1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và đang dần khẳng định vị trí của mình với các nước trong khu vực cũng như với các nước trên thế giới. Để đạt được những thành tựu đó, chúng ta luôn phải tìm tòi và phát huy được những thế mạnh của mình để đạt được những thành công trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội. Và một trong những thế mạnh đã mang lại cho Việt Nam khá nhiều thành công đó là lĩnh vực nông nghiệp. Với đặc điểm là một đất nước có nền nông nghiệp truyền thống từ lâu đời, với những ưu đãi về điều kiện thiên nhiên, khí hậu và con người nền kinh tế nông nghiệp đã mang lại nguồn thu khá lớn cho ngân sách nhà nước. Chính vì vậy các ngành sản xuất phục vụ, hỗ trợ cho ngành nông nghiệp cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển như hiện nay. Một trong số đó là ngành sản xuất kinh doanh phân bón phục vụ cho nông nghiệp mà không thể không kể đến sự đóng góp to lớn của Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, một trong những ngọn cờ đầu của ngành sản xuất kinh doanh phân bón, hóa chất nước ta, cung ứng gần 20 triệu tấn phân bón cho đồng ruộng, sát cánh cùng nông dân cả nước làm nên những vụ mùa bội thu, góp phần đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới. Để thực hiện được mục tiêu hàng đầu là giữ vững và phát triển các sản phẩm truyền thống phục vụ nông nghiệp, tạo sự phát triển ổn định lâu dài và vững chắc, tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cổ đông, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước, đưa sản phẩm đến rộng rãi với tất cả bà con nông dân thì công tác quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính trở nên rất quan trọng. Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm chí phí sản xuất, góp phần hạ giá thành sản phẩm là những biện pháp cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, giúp đưa sản phẩm đến tay đông đảo người tiêu dùng. Mà Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính - kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam nói chung, và Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao nói riêng cho thấy kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đôi khi còn chưa bám sát vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất. - Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao. - Đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao.
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học kinh doanh và công nghệ hà
nội
- -NGUYễN HữU NAM
HOàN THIệN Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI CÔNG TY Cổ PHầN SUPE PHốT PHáT
Và HóA CHấT LÂM THAO
Chuyên ngành: kế toán Mã số: 60.34.03.01
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS NGHIÊM VĂN LợI
Hà nội - 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nghiêm Văn Lợi Học viên trân trọng cảm ơn Thầy giáo đã định hướng và chỉ dẫn mẫu mực trong suốt quá trình nghiên cứu của học viên.
Học viên xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã đào tạo giúp đỡ khoa học trong quá trình hoàn thiện nghiên cứu này.
Học viên xin cảm ơn tới các anh chị em đồng nghiệp đã giúp đỡ và hỗ trợ thông tin để có những phân tích sâu sắc các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu này.
HỌC VIÊN
Nguyễn Hữu Nam
Trang 3MỤC LỤC
Hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống báo cáo tài chính; chế độ chứng từ kế toán và chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng là theo 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính 46
b.Phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty 63
Cộng 44
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN 11
Hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống báo cáo tài chính; chế độ chứng từ kế toán và chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng là theo 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính 46
b.Phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty 63
Cộng 44
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và đangdần khẳng định vị trí của mình với các nước trong khu vực cũng như với cácnước trên thế giới Để đạt được những thành tựu đó, chúng ta luôn phải tìmtòi và phát huy được những thế mạnh của mình để đạt được những thành côngtrong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội Và một trong những thế mạnh đãmang lại cho Việt Nam khá nhiều thành công đó là lĩnh vực nông nghiệp Vớiđặc điểm là một đất nước có nền nông nghiệp truyền thống từ lâu đời, vớinhững ưu đãi về điều kiện thiên nhiên, khí hậu và con người nền kinh tế nôngnghiệp đã mang lại nguồn thu khá lớn cho ngân sách nhà nước Chính vì vậycác ngành sản xuất phục vụ, hỗ trợ cho ngành nông nghiệp cũng đóng một vaitrò vô cùng quan trọng, đặc biệt là trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngàycàng phát triển như hiện nay Một trong số đó là ngành sản xuất kinh doanhphân bón phục vụ cho nông nghiệp mà không thể không kể đến sự đóng góp
to lớn của Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, một trongnhững ngọn cờ đầu của ngành sản xuất kinh doanh phân bón, hóa chất nước
ta, cung ứng gần 20 triệu tấn phân bón cho đồng ruộng, sát cánh cùng nôngdân cả nước làm nên những vụ mùa bội thu, góp phần đưa nước ta trở thànhnước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới
Để thực hiện được mục tiêu hàng đầu là giữ vững và phát triển các sảnphẩm truyền thống phục vụ nông nghiệp, tạo sự phát triển ổn định lâu dài vàvững chắc, tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cổ đông,làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước, đưa sản phẩm đến rộng rãi với tất cả bàcon nông dân thì công tác quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính trở nên rấtquan trọng
Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm chí phí sản xuất, góp phần hạ giáthành sản phẩm là những biện pháp cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao lợi
Trang 6nhuận, giúp đưa sản phẩm đến tay đông đảo người tiêu dùng Mà Kế toán làmột bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tàichính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạtđộng kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính - kế toán là mộtlĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm nhiệm hệ thống tổ chứcthông tin có ích cho các quyết định kinh tế đặc biệt là thông tin về chi phí vàgiá thành sản phẩm.
Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất ởViệt Nam nói chung, và Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất LâmThao nói riêng cho thấy kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm đôi khi còn chưa bám sát vào tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Do đó em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất LâmThao” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
- Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao
- Đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóachất Lâm Thao
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Cả kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất Trên góc độ của kế toán tàichính, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được nhìn nhận như những
Trang 7khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Những khoản chi phí này được kế toán ghi nhận trên cơ sở cácchứng từ, tài liệu phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ Trong khi đódưới cái nhìn của kế toán quản trị thì mục đích của kế toán quản trị chi phí vàgiá thành sản phẩm là cung cấp các thông tin thích hợp về chi phí và giáthành, giúp nhà quản lý kịp thời đưa ra các quyết định về sản xuất kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Công ty Cổ phần Supe Phốtphát và Hóa chất Lâm Thao
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duyvật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thốngđảm bảo tính logic của vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp quinạp, diễn giải, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích sosánh, các phương pháp chuyên môn kế toán để phân tích vấn đề, đánh giá
và rút ra kết luận
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất, mặtkhác quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Đó là những yếu tố cơ bản trongquá trình sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuấtđều phải bỏ ra những chi phí như; chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí tiềncông, chi phí khấu hao tài sản cố định…
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và một số chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi
ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời gian nhất định
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành nhất định, nó làvốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất Về bản chất chi phí sản xuấtkhông có sự khác nhau giữa các loại hình sản xuất kinh doanh cũng như giữacác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và hình thức sở hữu khác nhau
1.11.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại, nhiều thứ khácnhau Để tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí thì cần thiếtphải phân loại chi phí Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khácnhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định Trên thực tế có rất
Trang 9nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên, lựa chọn tiêu thức phân loại nào làphải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán.
* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí.
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất kinh
tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểmnào và chúng được dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất
Theo Chế độ kế toán hiện hành, với cách phân loại này, chi phí sảnxuất được chia làm 5 yếu tố:
+ Chi phí nguyên vật liệu bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… xuất dùng cho quátrình sản xuất kinh doanh;
+ Chi phí nhân công bao gồm tiền lương công nhân viên và các khoảntrích theo tiền lương của công nhân viên;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cốđịnh phải trích trong kì của các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ muangoài dùng vào sản xuất kinh doanh;
+ Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiềnngoài các yếu tố chi phí kể trên dùng vào sản xuất kinh doanh;
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có căn cứ lập dự toán chi phí,kiểm tra tình hình sử dụng chi phí trong doanh nghiệp Từ đó đánh giá đúngđắn kết quả kinh doanh và đưa ra các biện pháp tác động kịp thời vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại chi phí theo công dụng và đặc điểm chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục:+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên liệu, vậtliệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
Trang 10+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ như tiền lương,tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn);
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất,bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác;
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể tính được giá thành củasản phẩm theo khoản mục
* Phân loại chi phí sản xuất trong các báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được gọi là chi phí sản phẩm,những khoản chi phí này gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm Thuộc chiphí sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Chi phísản phẩm phát sinh trong lĩnh vực sản xuất dưới hình thức chi phí sản xuất,sau đó chúng chuyển hoá thành giá trị sản phẩm dở dang, giá trị thành phẩmtồn kho Khi sản phẩm hàng hoá chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm nằm
ở chỉ tiêu giá vốn hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán Chỉ khi nào hànghoá được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ trở thành chi phí “giá vốn hàng bán”trong báo cáo kết quả kinh doanh và được bù đắp bằng doanh thu của số sảnphẩm hàng hoá đã bán Như vậy sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phísản phẩm trải qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau
* Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí.
Cách “ứng xử” của chi phí có nghĩa là các chi phí này tăng, giảm như thếnào đối với các thay đổi về mức độ của hoạt động sản xuất kinh doanh Mụcđích của cách phân loại chi phí sản xuất này nhằm cung cấp thông tin phục vụcho việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí cho hợp lý
Trang 11Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành 3 loại: biến phí, địnhphí và chi phí hỗn hợp.
- Biến phí (chi phí biến đổi):
Biến phí là những khoản mục chi phí xét về tổng số thì có quan hệ tỷ lệthuận với biến động về mức độ hoạt động, còn khi tính cho một đơn vị sảnphẩm thì ổn định, không thay đổi khi có thay đổi về mức độ hoạt động Trongmột doanh nghiệp sản xuất thì biến phí bao gồm các khoản chi phí như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số khoản của chiphí sản xuất chung như chi phí nhiên liệu, động lực…
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm 2 loại: biến phí tỷ lệ vàbiến phí cấp bậc
+ Biến phí tỷ lệ: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trựctiếp với biến động về mức độ hoạt động, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, …
+ Biến phí cấp bậc: là những khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức độhoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loại này không thay đổi khimức độ hoạt động chưa đạt đến một giới hạn nhất định Như vậy, biến phí cấpbậc có quan hệ tỷ lệ nhưng không tuyến tính với mức độ hoạt động thay đổi,cho phép chi phí thay đổi để tương ứng với mức độ hoạt động mới Biến phícấp bậc gồm những khoản chi phí như chi phí tiền lương của bộ phận bảodưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị
- Định phí (chi phí cố định):
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt độngthay đổi Nếu xét về tổng số thì tổng định phí không đổi khi mức độ hoạtđộng thay đổi trong phạm vi phù hợp, còn nếu xét trên một đơn vị sản phẩmthì định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổi khi thay đổi mức độ hoạt động.Trong các doanh nghiệp sản xuất thì định phí thường là một số khoản của chi
Trang 12phí sản xuất chung như chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị sửdụng trong phân xưởng, lương nhân viên phân xưởng, …
- Chi phí hỗn hợp:
Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí
Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của địnhphí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Thuộc loại chi phí nàygồm chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; chi phí điện, nước, …Đểphục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và điều tiết chi phí hỗn hợp, các nhàquản trị doanh nghiệp cần phải tách chi phí hỗn hợp thành hai bộ phận: bộphận biến phí và bộ phận định phí
* Một số cách phân loại chi phí sản xuất khác.
- Theo tính chất chi phí, chi phí sản xuất được chia ra:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đốitượng kế toán chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động…);chúng ta hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho từng đối tượngchịu chi phí
+ Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kếtoán chi phí khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tượng bằngphương pháp phân bổ gián tiếp Khi thực hiện phân bổ chi phí gián tiếp chotừng đối tượng cần phải lựa chọn các tiêu thức phân bổ thích hợp Mức độchính xác của chi phí phân bổ cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính khoahọc và hợp lý của tiêu thức phân bổ lựa chọn
+ Chi phí kiểm soát được: là chi phí mà cấp quản lý dự đoán được sựphát sinh và thuộc quyền quyết định của cấp quản lý đó
+ Chi phí không kiểm soát được: là chi phí mà cấp quản lý không dựđoán được sự phát sinh của nó, đồng thời không thuộc thẩm quyền quyết địnhcủa cấp quản lý đó
Trang 13- Theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn dự án đầu tư, chiphí được phân loại như sau:
+ Chi phí cơ hội:
Chi phí cơ hội là lợi ích tiềm tàng bị mất đi do chọn phương án hànhđộng này thay vì chọn phương án hành động khác Hành động khác là phương
án tối ưu có thể lựa chọn so với phương án được chọn
Như vậy, ngoài những chi phí sản xuất kinh doanh đã được tập hợp
và phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán, trước khi lựa chọn phương ánsản xuất kinh doanh, nhà quản trị còn phải xem xét chi phí cơ hội phát sinh
do những yếu tố kinh doanh đó có thể sử dụng theo cách khác nhưng vẫnmang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuấthoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
Trang 14Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống cácchỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp
đã thực hiện nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận
Có thể thấy giá thành có hai chức năng chủ yếu sau:
- Chức năng bù đắp chi phí: giá thành là căn cứ, là mức độ tối thiểu đểxác định khả năng bù đắp chi phí mà DN đã bỏ ra trong quá trình sản xuất vàthực hiện giá trị sản phẩm
- Chức năng lập giá: để bù đắp được chi phí bỏ ra thì khi xác định giábán của sản phẩm bên cạnh các yếu tố khác phải căn cứ vào giá thành của
nó Với chức năng bù đắp và lập giá của mình, giá thành có mối quan hệ mậtthiết với giá trị và giá bán của hàng hóa Đó là mối quan hệ nhân quả liênquan chặt chẽ với nhau Giá thành là xuất phát điểm để xác định giá bán, làgiới hạn tối thiểu về lượng của giá bán Nói cách khác, giá thành là một bộphận của giá trị hàng hóa Chênh lệch giữa giá bán và giá thành càng lớn thì
DN càng có điều kiện để tích lũy, tái sản xuất mở rộng, sự chênh lệch này làđiều kiện vật chất để sản xuất hàng hóa, tồn tại và phát triển
1.2.2 Phân loại giá thành
* Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành.
Trang 15+ Giá thành định mức:
Được tính toán trên cơ sở những định mức kinh tế, kĩ thuật hiện hành
Nó được xem là thước đo chính xác kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư,tiền vốn trong doanh nghiệp để đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã ápdụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Giá thành định mức do bộ phận kế hoạch lập trước khi sản xuất Trongtrường hợp có sự thay đổi về định mức kinh tế, kĩ thuật thì giá thành địnhmức được lập trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Giá thành thực tế:
Được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất và khối lượng sản phẩm đã hoàn thành
Giá thành thực tế được tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất do
bộ phận kế toán thực hiện Nó phản ánh tổng hợp kết quả phấn đấu của doanhnghiệp trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
+ Giá thành sản xuất (công xưởng):
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất
Giá thành sản
Chi phí NVLtrực tiếp +
Chi phí nhâncông trực tiếp +
Chi phí sảnxuất chungGiá thành sản xuất là cơ sở cho việc sử dụng để ghi sổ kế toán các sảnphẩm nhập kho hoặc bán ngay Đồng thời, nó là căn cứ để tính trị giá vốn củahàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp
+ Giá thành tiêu thụ (toàn bộ):
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí
Trang 16Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính toán lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền củanhững hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng nói đến chi phí sản xuất là giớihạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào,
đã hoàn thành hay chưa Khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác địnhmột lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoànthành nhất định
Về mặt lượng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phísản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ:
Giá thành sản phẩm = CPSX DD ĐK + CPSX PS trong kỳ - CPSX DD CKViệc xác định giá thành sản phẩm mang tính chủ quan Nó phụ thuộc vàođặc điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quy địnhcủa chế độ quản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành
1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giốngnhau ở bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phísản xuất theo đó mà cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm trachi phí, giá thành sản phẩm Tuy vậy, giữa hai khái niệm này vẫn có sự khácnhau nhất định
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giớihạn tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tổ chức kế toán chi tiết chiphí sản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và cung cấp tài liệu choviệc tính giá thành sản xuất theo đối tượng tính giá thành
Trang 17Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chiphí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất Đây
là căn cứ để kế toán mở phiếu tính giá thành( bảng tính giá thành) sản phẩm,lao vụ, dịch vụ được sản xuất đã hoàn thành
Trong thực tế có những trường hợp một đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất chỉ liên quan đến một đối tượng tính giá thành, lại có nhiều trường hợpmột đối tượng tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiêu đối tượng tính giáthành và ngược lại
1.5 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loạichi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếpcho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chiphí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách
cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kếtoán…theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảmbảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịpthời và đầy đủ
b Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó làcác chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xácđịnh mà kế toán không thể tập hợp trưc tiếp các chi phí này cho từng đốitượng đó
Trang 18Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kếtoán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượngtheo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từngđối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ cácchi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ:
Tổng chi phí cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ
- Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H x Ti
Trong đó:
Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng iTi:Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ để phân bổ chi phí của từngđối tượng i
1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến
cuối cùng của quy trình công nghệ, còn đang nằm trong quá trình sản xuất
Để tính được giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ,doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành xác định được giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất củasản phẩm, khả năng và trình độ của người làm kế toán mà doanh nghiệp có thểlựa chọn áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
Trang 19* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính.
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kì chỉ tính phần chi phínguyên vật liệu chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Còn các chi phísản xuất khác (chi phí chế biến) sẽ tính cả cho sản phẩm đã hoàn thành
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, nhanh chóng nhưngkết quả tính toán có độ chính xác không cao Vì vậy thường chỉ áp dụng trongnhững doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc trực tiếp) chiếm
tỷ trọng lớn trong giá thành
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đươngTheo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu toàn bộ chiphí sản xuất trong kì theo mức độ hoàn thành Căn cứ vào số lượng sản phẩm
dở dang và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kì để qui đổi vềsản phẩm hoàn thành tương đương, sau đó tiến hành phân bổ từng loại chi phícho sản phẩm dở dang để xác định giá trị sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
- Chi phí nguyên vật liệu chính được phân bổ đều cho các sản phẩm đãchế biến không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành
- Các chi phí chế biến khác (chi phí vật liệu phụ trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung) được phân bổ theo số lượng sản phẩmhoàn thành tương đương
So với phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính thì phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương đảm bảo tính hợp lýhơn và có độ tin cậy cao hơn của chi phí sản xuất dở dang cũng như chỉ tiêugiá thành sản phẩm Tuy vậy, phương pháp này có nhược điểm là khối lượngtính toán nhiều, việc xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang làmột công việc phức tạp và mang nặng tính chủ quan
Trang 20* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phương pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất định mức tính chomột đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng, từng công đoạn chế biến và khốilượng sản phẩm dở dang ở phân xưởng, công đoạn đó để tính ra chi phí sảnxuất phân bổ cho sản phẩm dở dang cuối kì
Việc áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang nào là tuỳ thuộcvào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, nhưng khi đã lựa chọn mộtphương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thì phải tuân thủ nguyên tắc nhấtquán để đảm bảo đánh giá đúng kết quả kinh doanh trong kỳ
1.5.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệsản xuất giản đơn
- Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Được áp dụng trong trường hợp từ khi đưa nguyên liệu vật liệu chínhvào quy trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm là quy trình khép kín, kếtthúc quy trình sản xuất tạo ra một loại sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phísản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giáthành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó
Z = Dđk + C – Dck
z = Z/ Qht
Trong đó: Z, z là tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
1.5.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ số:
Được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng mộtloại nguyên vật liệu chính, kết thúc tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau,còn gọi là quy trình sản xuất liên sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giáthành là từng loại sản phẩm hoàn thành
Trang 21Trình tự tính giá thành được thực hiện:
Giả sử một quy trình sản xuất liên sản phẩm A, B, C sản lượng sảnphẩm hoàn thành tương ứng là: QA , QB , QC và hệ số tương ứng HA, HB, HC
- Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất của toàn bộ quy trình công nghệ;quy đổi sản phẩm hoàn thành thành phẩm chuẩn
Hệ số có thể được xác định theo quy định của ngành hoặc dựa trên cơ
sở giá thành đơn vị kế hoạch Chẳng hạn giá thành kế hoạch đơn vị tương ứng
là zKA , zKB , zKC Chọn QA là loại sản phẩm có sản lượng lớn nhất có hệ sốchuẩn HA = 1, khi đó:
HB = zKB / zKA HC = zKC / zKA
1.5.5 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng mộtloại nguyên liệu vật liệu chính, kết thúc quy trình công nghệ tạo ra nhiềunhóm sản phẩm cùng loại, khác loại về kích cỡ, hoặc phẩm cấp, thì đối tượngtập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giáthành là từng nhóm sản phẩm hoàn thành
1.5.6 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ:
Được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng mộtloại chi phí nguyên vật liệu chính, kết quả ngoài sản phẩm chính còn thu đượcsản phẩm phụ, để tính giá thành sản phẩm phải loại trừ chi phí sản xuất sản
Trang 22phẩm phụ.
a Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục
* Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
- Áp dụng đối với đối tượng tính giá thành là các nửa thành phẩm.
- Giả sử một quy trình sản xuất chế biến liên tục gồm n giai đoạn.
Trình tự tính giá thành như sau:
+ Giai đoạn 1:
ZN1 = Dddk1 + C1 - Dck1
Nửa thành phẩm giai đoạn 1 được sử chủ yếu là chuyển giai đoạn 2 tiếptục chế biến, ngoài ra có thể bán nửa thành phẩm ra ngoài hay nhập kho nửathành phẩm
+ Giai đoạn 2: Nhận nửa thành phẩm giai đoạn 1 chuyển sang để tiếp
tục chế biến tạo ra nửa thành phẩm giai đoạn 2, và:
ZN =DDK2 +ZN1 chuyển sang + C2 – Dck2
Trong đó: C2 là chi phí chế biến của giai đoạn 2
Mỗi sản phẩm của giai đoạn 2 được kết tinh gồm 2 bộ phận chi phí:+ Chi phí giai trước chuyển sang (giá thành NTP đoạn trước chuyển sang):đây là bộ phận chi phí bỏ vào từ đầu quy trình của từng giai đoạn công nghệ
+ Chi phí chế biến của giai đoạn 2: đây là bộ phận chi phí bỏ vào theomức độ gia công chế biến
Tuần tự như vậy cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thànhthành phẩm:
ZTP = Dđkn + ZNn – 1 chuyển sang + Cn - Dckn
*Tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Được áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành chỉ là thànhphẩm cuối cùng, với các doanh nghiệp không có yêu cầu kế toán nội bộ hoặc
Trang 23bán thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài.
Đặc điểm phương pháp:
- Theo phương pháp này, kế toán không cần tính giá thành bán thànhphẩm hoàn thành trong từng giai đoạn công nghệ mà chỉ cần tính được tổng
giá thành của thành phẩm của giai đoạn công nghệ cuối cùng
- Chi phí sản xuất phát sinh trong từng giai đoạn công nghệ được tínhnhập chuyển vào thành phẩm một cách song song (gọi là kết chuyển song song),giá thành thành phẩm hoàn thành được tính bằng cách tổng hợp chi phí nguyênvật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ
Tổ chức chứng từ bao gồm các công việc thiết kế hệ thống bản chứng
từ trên cơ sở phân loại đối tượng hạch toán kế toán và các giai đoạn luânchuyển chứng từ được sắp xếp theo một trình tự nhất định tuỳ thuộc đặc điểmriêng có trong quản lý loại nghiệp vụ kinh tế gắn với mỗi đối tượng phản ánhcủa hạch toán kế toán
Nội dung tổ chức chứng từ kế toán chi phí sản xuất bao gồm:
Trang 24- Xác định danh mục chứng từ kế toán chi phí sản xuất:
Chứng từ kế toán phản ánh chi phí sản xuất bao gồm các chứng từ ghinhận mức chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí lao động, khấuhao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
+ Chứng từ phản ánh về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Phiếu xuấtkho, bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng kê chứng từ hoá đơnmua vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng không lưu chuyển qua kho;
+ Chứng từ phản ánh về chi phí lao động: Bảng thanh toán lương hoặcbảng phân bổ tiền lương, các khoản trích theo tiền lương và tiền ăn ca (nếucó), chi phí nhân công thuê ngoài;
+ Chứng từ phản ánh về chi phí khấu hao tài sản cố định: Bảng tính vàphân bổ khấu hao tài sản cố định;
+ Chứng từ phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài: hoá đơn giá trịgia tăng, hoá đơn bán hàng thông thường, các chứng từ chi tiền mặt, giấybáo Nợ của ngân hàng…;
+ Chứng từ phản ánh các khoản chi phí khác bằng tiền cho sản xuấtđược tiếp nhận từ các phần hành liên quan và kế toán chi phí sản xuất, giáthành tập hợp, phân loại để ghi sổ chi phí theo đối tượng hạch toán và tính giálựa chọn;
Mặt khác, tuỳ theo đối tượng kế toán chi phí sản xuất đã xác định củadoanh nghiệp để tổ chức việc ghi chép, hạch toán ban đầu trên các chứng từ,trình tự luân chuyển, xử lý chứng từ một cách khoa học và hợp lý Đối với cáckhoản chi phí trực tiếp thì các chứng từ ban đầu thường được tổ chức lập và ghichép chi tiết ngay cho từng đối tượng kế toán chi phí, còn đối với chi phí chungthì chứng từ ban đầu được lập và ghi chép theo từng nội dung chi phí chung
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất: Bao gồm cácbước sau:
+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
Trang 25+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặctrình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán;
1.6.2 Tổ chức tài khoản và sổ kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
1.6.2.1 Tổ chức tài khoản kế toán chi phí sản xuất.
Chế độ tài khoản kế toán hiện hành được ban hành theo thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Theo đó, hệthống tài khoản này quy định áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệpthuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Doanh nghiệp phảituân thủ các quy định về hệ thống tài khoản kế toán, kể cả mã số, tên gọi, nộidung, kết cấu và phương pháp hạch toán trên từng tài khoản
Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ Tài chính banhành, doanh nghiệp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt độngcũng như đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để nghiên cứu lựachọn các tài khoản kế toán phù hợp, cần thiết
Việc xác định các tài khoản để hạch toán chi phí sản xuất phụ thuộcvào phương pháp hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là
kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kì
- Lựa chọn tài khoản cấp 1:
Việc lựa chọn tài khoản cấp 1 phụ thuộc vào phương pháp hạch toánhàng tồn kho là kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kì
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thìcác tài khoản được sử dụng bao gồm:
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 26TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kì thì các tàikhoản được sử dụng bao gồm:
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 631 – Giá thành sản xuất
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Lựa chọn tài khoản cấp 2 và cấp 3:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được cụ thể hoá,
bổ sung thêm tài khoản chi tiết các cấp nhưng phải phù hợp với nội dung, kếtcấu và phương pháp hạch toán của tài khoản tổng hợp tương ứng
Việc lựa chọn tài khoản cấp 2 và cấp 3 phụ thuộc vào đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, thông thường cóthể mở theo các hướng sau đây:
+ Chi tiết theo cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp: Sản xuất chính vàsản xuất phụ
+ Chi tiết theo yếu tố chi phí để kiểm soát mức độ tuân thủ nội dungkinh tế của mỗi khoản chi phí được tập hợp, kết chuyển, chẳng hạn:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể mở chi tiết nội dung: Chi phínguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực,…
Chi phí nhân công trực tiếp có thể mở chi tiết nội dung: Tiền lươngchính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương, tiền ăn ca, tiền lương củanhân công thuê ngoài,…
Chi phí sản xuất chung có thể mở theo dõi chi tiết: Chi phí nhân viênquản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
Trang 27dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
+ Chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giáthành: Các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631 có thể mở chi tiết theo sản phẩm, bộsản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng…
Việc chi tiết hoá các tài khoản chi phí cần gắn liền với số hiệu tài khoảntheo từng cấp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mã hoá tài khoản và áp dụngmáy vi tính vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.6.2.2 Tổ chức sổ kế toán chi phí sản xuất.
Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp về quy mô, tínhchất hoạt động, ngành nghề kinh doanh, trình độ cán bộ, yêu cầu thông tincung cấp cho nhà quản lý, điều kiện và phương tiện vật chất hiện có, doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức sổ kế toán thích hợp Bởi vì mỗi mộthình thức sổ kế toán khác nhau thì sẽ khác nhau về số lượng sổ cần dùng,loại sổ, kết cấu sổ, trình tự và cách thức ghi chép
Trong thực tế hiện nay có các hình thức sổ kế toán sau:
1.6.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.6.3.1 Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch
Trang 28vụ CPNVLTT thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
++
Trị giá NVLtrực tiếp xuấtdùng trong kỳ
-
-Trị giá NVLtrực tiếp cònlại cuối kỳ
-
-Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán theo sơ đồ
trình bày ở (phụ lục số 01).
1.6.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụgồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp kinh phí công đoàn theo số tiềnlương của công nhân sản xuất Kế toán chi phí nhân công trực tiếp được hạch
toán theo sơ đồ trình bày ở (phụ lục số 02).
1.6.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, độisản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuấtchung còn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối
kỳ, sau khi tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế
Trang 29toán tính toán phân bổ chi phí sản xúât chung cho từng đối tượng kế toán chi
phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Kế toán
chi phí sản xuất chung được hạch toán theo sơ đồ trình bày ở (phụ lục số 03).
1.6.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất được hạch toán theo sơ đồ trình bày ở
(phụ lục số 04).
1.6.4 Tổ chức báo cáo kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.6.4.1 Tổ chức báo cáo kế toán chi phí sản xuất.
Kế toán căn cứ vào số liệu về chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh đãtập hợp theo khoản mục, điều khoản chi phí trên các tài khoản, sổ kế toán vàcác tài liệu chi tiết có liên quan để tổng hợp theo từng yếu tố chi phí quy định:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
1.6.4.2 Tổ chức báo cáo giá thành sản phẩm.
Để tính giá thành của sản phẩm, dựa trên phương pháp tính giá thành
đã được xác định kế toán cần thiết kế mẫu sổ (bảng tính giá thành) cho phùhợp Mỗi phương pháp tính giá thành khác nhau cần thiết kế những mẫubiểu khác nhau, nhưng nhìn chung kết cấu chung của các bảng tính giá thành
là bảng tính giá thành được thiết kế cho việc tính giá thành của từng đối tượngtính giá thành, từng loại sản phẩm Trong đó, chi phí được phân loại theo cáckhoản mục, mỗi khoản mục gồm các bộ phận chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tổng
Trang 30giá thành và giá thành đơn vị
Bảng tính giá thành có thể được lập theo các mẫu thiết kế trình bày
ở (phụ lục số 05).
1.7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quan điểm
kế toán quản trị
1.7.1 Phân loại chi phí sản xuất theo quan điểm kế toán quản trị
Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí không đơn thuần được nhận diện
là những chi phí đã phát sinh mà còn có thể là chi phí ước tính khi thực hiệnmột dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án này mà bỏ qua cơhội kinh doanh khác Hình thức biểu hiện chi phí ngoài thước đo tiền tệ, trong
kế toán quản trị, thước đo bằng hiện vật hay thời gian lao động cũng được sửdụng làm hình thức biểu hiện của chi phí Chi phí là nhân tố chủ yếu tác độngđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ kiểm soát chi phí, dựtoán biến động của chi phí đối với nhà quản trị là rất quan trọng Việc phânloại chi phí của doanh nghiệp có thể tùy từng thời kỳ, tùy từng hoàn cảnh, tùythuộc yêu cầu cung cấp thông tin cho nhà quản trị để lựa chọn các tiêu thứcphân loại cho phù hợp
1.7.1.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành hai loại:
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm Chi phí sản phẩm phát sinh và ảnh hưởng đến nhiều kỳ báo cáo
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi nhuận trong một kỳ Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sảnphẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà chúng là những dòng chi phí đượckhấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận
1.7.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với mức
độ hoạt động
Trang 31Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 3 loại:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Trong doanh nghiệp sản xuất,chi phí biến đổi thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp…
Xét sự biến động của biến phí trong mối quan hệ với mức độ hoạtđộng, có hai loại biến phí như sau:
+ Biến phí tỷ lệ: Là các khoản chi phí biến đổi có quan hệ tỷ lệ thuậnvới khối lượng hoạt động thực hiện Khi tổng khối lượng hoạt động tăng lênthì tổng chi phí biến đổi cũng tăng lên theo tỷ lệ tương ứng, nhưng chi phíbiến đổi tính trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì không thay đổi
+ Biến phí cấp bậc: Là các khoản chi phí mà tổng chi phí chỉ thay đổikhi khối lượng hoạt động thay đổi nhiều còn khi tổng khối lượng hoạt độngkhông nhiều thì các chi phí này gần như không thay đổi
- Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí mà tổng số không thayđổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phíthì định phí không thay đổi, còn nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượnghoạt động thì nó tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy dù doanhnghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí, khi doanh nghiệp giatăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần
Định phí tồn tại dưới nhiều hình thức:
+ Định phí tuyệt đối: Là những chi phí mà xét về tổng số thì không thayđổi khi có sự thay dổi của đối tượng hoạt động còn chi phí cho một đơn vị đốitượng hoạt động thay đổi tỷ lệ nghịch trực tiếp với khối lượng hoạt động
+ Định phí cấp bậc: Là những chi phí chỉ có tính chất cố định, nó chỉ cốđịnh trong một giới hạn mức độ nhất định, nếu khối lượng hoạt động tăng thìkhoàn chi phí này sẽ tăng lên một mức nào đó
Trang 32+ Định phí bắt buộc: Là những định phí không thể thay đổi một cáchnhanh chóng, chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chứckinh doanh của doanh nghiệp Những khoản chi phí này tồn tại lâu dài tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không thể cắt giảm hếttrong một thời gian ngắn.
+ Định phí không bắt buộc: Là những định phí có thể thay đổi nhanhchóng bằng các quyết địnhcủa những nhà quản trị doanh nghiệp Định phíkhông bắt buộc thường liên quan đến kế hoạch ngắn hạn, ảnh hưởng đến chiphí của doanh nghiệp hàng năm và có thể cắt bỏ khi cần thiết
- Chi phí hỗn hợp: Là khoản chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố củađịnh phí và biến phí như chi phí điện thoại, chi phí thuê phương tiện vận tải…
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiếtchi phí, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗn hợpthành định phí và biến phí, chi phí hỗn hợp Có thể sử dụng nhiều phươngpháp để phân tích như phương pháp đồ thị, phương pháp cực đại, cực tiểu,phương pháp bình phương bé nhất…
1.7.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm 2 loại:
- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà những nhà quản trị ởmột cấp quản trị nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyềnquyết định về sự phát sinh chi phí đó và kiểm soát được chi phí đó
- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí mà những nhà quản
lý ở một cấp nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó vàkhông có thẩm quyền quyết định đối với khoản chi phí đó
Việc xác định được chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được
có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị thuộc từng cấp quản lý trongdoanh nghiệp, giúp họ hoạch định được dự toán chi phi đúng đắn hơn, hạn
Trang 33chế sự bị động về việc huy động nguồn lực đảm bảo cho các khoản chi phíđồng thời đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được chitừng cấp.
1.7.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.7.2.1 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất
a) Xây dựng định mức chi phí sản xuất
Trong hoạt động sản xuất, các biến động về chi phí là sự chênh lệchgiữa thực tế và định mức chi phí chuẩn luôn được các nhà quản trị doanhnghiệp tính toán và kiểm tra, tìm ra nguyên nhân khắc phục Hệ thống địnhmức chi phí sản xuất giúp các nhà quản trị lập dự toán chi phí, khuyến khíchcông nhân có trách nhiệm và thức đẩy các hoạt động có hiệu quả, khuyếnkhích việc kiểm soát chi phí bằng cách đánh giá thực hiện Chính vì vậy xâydựng định mức chi phí là yêu cầu cơ bản trong các doanh nghiệp sản xuất
Xây dựng định mức chi phí phải dựa vào các tài liệu lịch sử, vào tìnhhình chi phí thực tế liên quan đến sản phẩm, định mức phải phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, phải xem xét các yếu
tố ảnh hưởng đến việc xây dựng định mức trong kỳ
- Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khi xác định định mức chiphí nguyên vật liệu trực tiếp cần xem xét hai yếu tố là số lượng nguyên vật liệutiêu hao cho một đơn vị sản phẩm và đơn giá vốn thực tế của nguyên vật liệu.Định mức chi phí NVL chính
tiêu hao cho 1 đơn vị sản
phẩm
=
Số lượng NVLchính tiêu haocho 1 đơn vị SP
X
Đơn giá NVLchính tiêu hao cho
1 đơn vị sản phẩm
- Định mức chi phí nhân công trực tiếp: Phụ thuộc vào thời gian laođộng trực tiếp cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm và đơn giá của thờigian lao động
Trang 34X
Định mức đơn giá giờcông lao động TT cho
1 đơn vị sản phẩm
- Định mức chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm
định phí và biến phí, do đó khi xây dựng định mức chi phí sản xuất chungcũng có thể xây dựng theo từng loại chi phí Xây dựng định mức chi phí sảnxuất chung thường bắt đầu từ xác lập dự toán chi phí sản xuất chung hàngnăm, xác định tiêu thức làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung, xác định
tỷ lệ phân bổ định phí sản xuất chung
X Đơn vị tiêu chuẩn phân bổ
cho 1 đơn vị sản phẩm
b) Lập dự toán chi phí sản xuất:
Trước khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpcần tiến hành lập kế hoạch, phải xác định lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
kế hoạch là bao nhiêu trước khi bắt đầu quá trình sản xuất nhằm mục đíchđịnh giá bán và lợi nhuận Dự toán là một kế hoạch chính thức, được sử dụngnhư một công cụ giám sát vởi vì toàn bộ các khoản chi phí đều được đem ra
so sánh với dự toán
Để lập dự toán chi phí sản xuất, trước hết kế toán căn cứ vào dự toánsản lượng tiêu thụ để dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Từ đó, kếtoán tiến hành lập dự toán chi phí sản xuất và giá thánh ản phẩm Dự toán chiphí sản xuất cũng được lập teen cơ sở dự toán từng khoản mục chi phí
1.7.2.2 Tổ chức thu nhận, xử lý và cung câp thông tin quá khứ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để phục vụ cho công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, trước hết doanh nghiệp phảo tiến hành việc thu nhận, xử lý các thôngtin thực hiện quá khứ, Nhằm tăng cường chức năng kiểm tra, kiểm soát chi
Trang 35phí sản xuất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Khi tổ chức thunhận, xử lý các thông tin thực hiện quá khứ về chi phí sản xuất, kế toán quảntrị phải tổ chức theo tưng khoản mục chi phí Dựa vào hệ thống tài khoản và
hệ thống sổ kế toán của các khoản mục chi phí
Tùy theo yêu cầu của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm mà có thể mở các tài khoản chi tiết cho từng khoản mục chi phíhoặc bổ sung các chỉ tiêu, yêu cầu trên sổ kế toán để có thể phục vụ cho kếtoán quản trị trong doanh nghiệp
1.7.2.3 Tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tương lai chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Kế toán quản trị bên cạnh việc cung cấp và phân tích thông tin quá khứchi tiết cho từng yêu cầu quản lý thì việc cung cấp và phân tích các thông tintương lai cũng hết sức quan trọng Để tồn tại và phát triển, các nhà quản trịcần rất nhiều thông tin, trong đó có các thông tin tương lai của doanh nghiệp
Thông tin liên quan đến lương lai có thể phân theo các tiêu thức sau:
- Theo nguồn gốc, thông tin tương lai bao gồm thông tin nội bộ vàthông tin bên ngoài
- Theo nội dung, thông tin tương lai bao gồm thông tin về thị trường,thông tin về đối thủ cạnh tranh, thông tin về nguồn lực, thông tin về kỹ thuậtcông nghệ…
- Theo tính chất, vai trò của quá trình ra quyết định, thông tin tương laobao gồm thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp
Để thu thập các thông tin tương lai có thể sử dụng các phương phápnhư: Phương pháp quan sát, phương pháp thăm dò dư luận, thu thập qua tàiliệu, báo chí
1.7.2.4 Tổ chức phân tích và lập báo cáo quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm phục vụ cho việc ra quyết định
a) Tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm
Trang 36Căn cứ vào thông tin quá khứ và thông tin tương lai đã thu thập được,
kế toán tiến hành so sánh, phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí từ
đó xác định được nguyên nhân ảnh hưởng của từng nhân tố giúp nhà quản trịđưa ra được các giải pháp để khắc phục những tồn tại và khai thác những khảnăng tiềm tàng để sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực
- Phương pháp phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh, ngoài racòn có thể sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp tương quan dựavào mối quan hệ ràng buộc giữa các nhân tố thuộc chỉ tiêu phân tích, phươngpháp ngoại suy, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp cân đối,phương pháp đồ thị…
- Tổ chức công tác phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.+ Tổ chức lập kế hoạch phân tích
+ Tổ chức thu thập tài liệu
+ Tổ chức xử lý số liệu, tính toán các chỉ tiêu phân tích
+ Tổ chưc lập báo cáo phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
- Nội dung phân tích chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm:
+ Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thánh sản phẩmnói chung và từng sản phẩm nói riêng theo các khoản mục chi phí cấu thànhnên giá thành sản xuất sản phẩm Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnbiến động trên để đề xuất giả pháp
+ Phân tích mức hạ giá thành sản xuất của sản phẩm
+ Phân tích tỷ lệ hạ giá thành sản xuất của sản phẩm
+ Phân tích các khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩmThông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm sau khi được phân tích
sẽ có vai trò rất quan trọng trong công tác đánh giá, kiểm soát chi phí sảnxuất giá thành sản phẩm, từ đó biết được những chi phí nào sử dụng tiết
Trang 37kiệm, hiệu quả, chi phí nào sử dụng lãng phí để xác định nguyên nhân ảnhhưởng và là cơ sở ra quyết định kịp thời của nhà quản trị doanh nghiệp Dựavào những thông tin này mà nhà quản trị có thể xây dựng và cải tiến hệ thống
dự toán chi phí sát với thực tế và nhu cầu sản xuất của đơn vị
b) Tổ chức lập báo cáo quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
Tùy theo yêu cầu quản lý, kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm
để thiết lập các báo cáo cần thiết bao gồm các báo cáo nhanh, báo cáo định
kỳ, báo cáo đột xuất và đặc biệt là các bao cáo bộ phận như báo cáo giáthành sản phẩm, báo cáo chi phí cảu từng bộ phận, báo cáo kết quả kinhdoanh theo phương pháp định biên
Báo cáo của kế toán quản trị được thiết lập chi tiết theo các thông tin cầnthiết cho nhà quản trị, mặt khac các thông tin chi tiết này còn tùy thuộc vàođặc điểm kinh tế kỹ thuật cụ thể của từng ngành nghề, từng quy mô, các lĩnhvực xem xét Như vậy sẽ có tất nhiều báo cáo bộ phận khác nhau trong doanhnghiệp như: báo cáo sản xuất, bảng tổng hợp chi phí giá thành… Nhà quản trịdoanh nghiệp cần căn cứ vào nhu cầu thông tin cần thiết cho công tác quản trị
và đặc điểm của từng doanh nghiệp để thiết kế báo cáo quản trị cần thiết, phùhợp và có hiệu quả
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tóm lại, trong chương 1 luận văn đã trình bày các vấn đề lý luận về
kế toán toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm trên góc
độ kế toán tài chính và góc độ kế toán quản trị Từ việc đưa ra các kháiniệm, bản chất đến phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Trên
cơ sở đó tiến hành tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm hoàn thành
Lý luận chương 1 là cơ sở để xem xét, đánh giá thực trạng và hoànthiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
cổ phần Supe Phốt phát và hóa chất Lâm Thao
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO
2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Supe PP và HC Lâm Thao
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty CP Supe phốt phát và Hoá chất Lâm Thao
- Trụ sở chính: Huyện Lâm Thao - Tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: 02103 825 139 - Fax : 02103 825 126
Công ty CP Supe phốt phát và Hóa chất lâm Thao là một doanh nghiệp
có quy mô lớn nhất trong ngành sản xuất phân bón trực thuộc Tổng Công tyHóa chất Việt Nam Công ty nằm trên địa bàn huyện Lâm Thao - Tỉnh PhúThọ, có đầu mối giao thông thuận tiện về mọi mặt như đường quốc lộ 32 C,đường thủy và đường sắt rất thuận tiện cho việc vận chuyển và cung cấpnguyên nhiên vật liệu cho sản xuất cũng như vận chuyển tiêu thụ sản phẩm
Một nửa thế kỷ trôi qua, cùng với sự phát triển và trưởng thành củangành hóa chất Việt Nam Công ty CP Supe phốt phát và Hóa chất LâmThao đã không ngừng lớn mạnh và đạt nhiều thành tích trong sản xuất,kinh doanh, đóng góp một phần quan trọng vào sự đi lên của ngành Hóachất và ngày càng có uy tín trên thị trường, tạo việc làm cho người laođộng, tăng phần đóng góp vào ngân sách nhà nước, hoàn thành tốt nghĩa vụcủa mình… Xứng đáng là lá cờ đầu của ngành Hóa chất Việt Nam
Bằng nguồn vốn tự bổ xung và khai thác tiền năng của Công ty, sử
Trang 40dụng chủ yếu nguyên vật liệu trong nước Công ty tự nghiên cứu thiết kế, chếtạo và lắp đặt thiết bị đưa vào sản xuất ở quy mô 50 năm qua Công ty đãphấn đấu liên tục để nâng cao năng lực sản xuất, phát triển các mặt hàng, duytrì và nâng cao chất lượng sản phẩm bằng nhiều cách đầu tư chiều sâu, đổimới dây chuyền công nghệ, thiết bị, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộcông nhân viên trong Công ty, giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm,không ngừng cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm thích ứng với mọi yêu cầu củakhách hàng Đặc biệt từ khi chuyển sang cơ chế thị trường Công ty đã vượtqua nhiều khó khăn tìm ra các biện pháp huy động vốn, sắp xếp lại lao động
và tổ chức bộ máy hành chính Khai thác tiềm năng thị trường, làm tốt côngtác tiếp thị để mở rộng thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Từ đó pháttriển sản xuất, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh Vì vậy không những bảotoàn phát triển được vốn, mà còn sản xuất kinh doanh có lãi, luôn hoàn thành
kế hoạch nhà nước giao cho Từ khi thành lập đến nay tập thể cán bộ Công nhânviên Công ty, luôn phấn đấu để xứng đáng là đơn vị dẫn đầu trong ngành Hoáchất Việt Nam Để ghi nhận sự phấn đấu không mệt mỏi của tập thể Cán bộcông nhân viên, Công ty đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiềuphần thưởng cao quí:
* Anh hùng lao động năm 1985
* Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân năm 1999
* Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới năm 2000
* Huân chương Hồ Chí Minh năm 2005
* Huân chương độc lập hạng nhất, hạng nhì và hạng ba
* Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
* Giải vàng - Giải thưởng chất lượng Việt Nam
* Huy chương vàng “Bạn của nhà nông” (1996 - 2000)
* Cúp “vì sự nghiệp xanh”
* Nhiều năm liền được tặng Cờ thưởng thi đua của chính phủ và nhiều