Hơn bao giờ hết, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề thường xuyên được đặt ra đối với các Doanh nghiệp Thương Mại, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay khi mà nền kinh tế nước ta sang một giai đoạn mới: xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp để chuyển sang nền kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước. Sự chuyển đổi này đã ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động khác của Xã hội vì trong cơ chế mới các Doanh nghiệp đều được bình đẳng cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Để có thể tồn tại được trong thế giới cạnh tranh phức tạp này các Doanh nghiệp phảitổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Có bán được hàng Doanh nghiệp mới đảm bảo thu hồi vốn bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả bán hàng sẽ là điều kiện tồn tại, phát triển đê Doanh nghiệp tự khẳng định được vị trí của mình trên thương trường. Thực tế nền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều đó. Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi các Doanh nghiệp Thương Mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay. Sau thời gian thực tập ở Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam, em nhận thấy vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng trong việc hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp. Ngoài lời mở đầu và kết luận. Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam. Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng ở Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam. Do kinh nghiệm thực tiễn còn chưa nhiều nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em chân thành cảm ơn cô giáo TS. Lê Kim Ngọc đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Phạm Thị Dung
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU SƠ ĐỒ 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: 3
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN THỰC PHẨM 3
LÝ TƯỞNG VIỆT NAM 3
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty 3
1.1.1 Danh mục hàng bán (hoặc dịch vụ) của Công ty 3
1.1.2 Thị trường của Công ty 4
1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty 4
* Bán lẻ nhỏ 5
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty 6
1.2.1 Hình thức tổ chức hạch toán kế toán 6
1.2.2 Hệ thống báo cáo kế toán 8
1.2.3 Các phòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng 8
CHƯƠNG 2 9
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN THỰC PHẨM LÝ TƯỞNG VIỆT NAM 9
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 10
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 10
* Kế toán chi tiết doanh thu 12
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 15
Trang 22.2 Kế toán giá vốn hàng bán 24
2.2.1 Chứng từ và thủ tuc kế toán 24
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 25
2.2.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 27
2.3 Kế toán chi phí bán hàng 30
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 30
2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 31
2.3.3 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 33
CHƯƠNG 3 35
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HTV THỰC PHẨM LÝ TƯỞNG VIỆT NAM 35
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam 35
3.1.1 Ưu điểm 35
3.1.2 Nhược điểm và phương hướng hoàn thiện 36
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 37
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và tại Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam 37
3.2.1 Về công tác quản lý bán hàng 37
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 39
- Về kế toán chi phí bán hàng: 39
Công thức tính trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 42
Cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 42
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 45
3.2.4 Tin học hoá công tác kế toán 46
3.2.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 46
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU SƠ ĐỒ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hơn bao giờ hết, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đềthường xuyên được đặt ra đối với các Doanh nghiệp Thương Mại, đặc biệt làtrong điều kiện hiện nay khi mà nền kinh tế nước ta sang một giai đoạn mới:xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp để chuyển sang nền kinh tế mở cửa vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước Sự chuyển đổi này đã ảnhhưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động khác của Xã hội
vì trong cơ chế mới các Doanh nghiệp đều được bình đẳng cạnh tranh trongkhuôn khổ pháp luật Để có thể tồn tại được trong thế giới cạnh tranh phứctạp này các Doanh nghiệp phảitổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, bán hàng làkhâu quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Cóbán được hàng Doanh nghiệp mới đảm bảo thu hồi vốn bù đắp các chi phí bỏ
ra và xác định đúng đắn kết quả bán hàng sẽ là điều kiện tồn tại, phát triển đêDoanh nghiệp tự khẳng định được vị trí của mình trên thương trường Thực tếnền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều đó
Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi cácDoanh nghiệp Thương Mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để theo kịp tốc độ phát triển củanền kinh tế hiện nay
Sau thời gian thực tập ở Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lýtưởng Việt Nam, em nhận thấy vai trò quan trọng của công tác kế toán bánhàng trong việc hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy em chọn đề
tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
Trang 6Ngoài lời mở đầu và kết luận Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng ở Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam.
Do kinh nghiệm thực tiễn còn chưa nhiều nên khóa luận tốt nghiệp của
em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các anh chị trong phòng kế toánCông ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam để bài viết của
em được hoàn thiện hơn
Em chân thành cảm ơn cô giáo TS Lê Kim Ngọc đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Dung
Trang 7CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN THỰC PHẨM
LÝ TƯỞNG VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty
1.1.1 Danh mục hàng bán (hoặc dịch vụ) của Công ty
Để hoạt động có hiệu quả và tăng năng suất cho cán bộ công nhân viêntrong công ty và tìm chỗ đứng vững chắc trong cơ chế thị trường, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải đổi mới các hoạt động, tổ chức kinh doanh đa dạng, phongphú hơn Với thời gian hơn 3 năm , đến nay công ty đã phát triển và mang lạimột số lợi nhuận đáng kể
Các ngành hàng kinh doanh của công ty bao gồm :
Chế biến và bảo quản rau quả
Sản xuất đồ chơi, trò chơi
Bán buôn thực phẩm
Bán buôn đồ uống
Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường
xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới );
Dịch vụ ăn uống khác
Dịch vụ phục vụ đồ uống
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào
Trang 81.1.2 Thị trường của Công ty
Công ty hướng đến thị trường là các siêu thị, các cửa hàng bán lẻ vàngười tiêu dùng trong thành phố Hà Nội Đối với các siêu thị công ty thựchiện hình thức bán buôn Đối với các cửa hàng bán lẻ trong thành phố, công
ty thực hiện chủ yếu là hình thức bán lẻ lớn Và với người tiêu dùng trongthành phố công ty sử dụng hình thức bán lẻ hàng hóa
1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty
Công ty TNHH hai thành viên Thực phẩm lý tưởng Việt Nam là mộtcông ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại Vì thế, nghiệp vụ bán hàng làmột trong những nghiệp vụ lớn và phức tạp nhất Công ty TNHH hai thànhviên Thực phẩm lý tưởng Việt Nam sử dụng 2 hình thức bán hàng Đó là:
Bán buôn
Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, nhưng hàng hoá đượcbán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông Khi nghiệp vụ bán buôn phátsinh tức là khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, khi hợp đồng kinh tế đã được
ký kết phòng kế toán của công ty lập hoá đơn GTGT Hoá đơn được lập thành
ba liên: liên 1lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanhtoán Phòng kế cũng lập toán phiếu xuất kho, phiếu nhập kho cũng được lậpthành 3 liên
Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn GTGTđược dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viếtphiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ tiền hàng
Khi đã kiểm tra số tiền đủ theo hoá đơn GTGT của nhân viên bán hàng,
kế toán công nợ và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu, Nếu khách hàng yêu cầucho 1 liên phiếu thu thì tuỳ theo yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết 3 liênphiếu thu sau đó xé 1 liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việcthanh toán đã hoàn tất
Trang 9Trong phương thức bán buôn, công ty sử dụng hình thức bán buôn qua kho:Theo hình thức này, công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhânviên bán hàng Nhân viên bán hàng cầm hoá đơn GTGTvà phiếu xuất kho dophòng kế toán lập đến kho để nhận đủ hàng và mang hàng giao cho ngườimua Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi người mua đã nhận và ký xác nhậntrên hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Việc thanh toán tiền hàng có thể bằng tiềnmặt hoặc tiền gửi.
Bán lẻ lớn
Phương thức bán lẻ lớn thì cũng tương tự giống như phương thức bánbuôn tuy nhiên bán với số lượng ít hơn bán buôn, khách hàng không thườngxuyên như bán buôn
Trên cơ sở đặt hàng của người mua, phòng kế toán lập hoá đơn GTGT,hoá đơn GTGT được viết thành 3 liên: liên1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho kháchhàng, liên 3 dùng để thanh toán
Dựa vào hoá đơn GTGT kế toán công nợ viết phiếu thu và thủ quỹ dựavào phiếu thu đó để thu tiền hàng Khi đã nhận đủ số tiền hàng theo hoá đơncủa nhân viên bán hàng thủ quỹ sẽ ký vào phiếu thu
Phương thức bán lẻ lớn, công ty áp dụng hình thức bán qua kho
Trang 101.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
1.2.1 Hình thức tổ chức hạch toán kế toán.
Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH hai thành viên Thựcphẩm lý tưởng Việt Nam là hình thức “nhật kí chung”, được hỗ trợ bằng cácphần mềm kế toán Misa
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức “nhật kí chung”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra lấy số liệughi trực tiếp vào các Nhật kí chung hoặc Bẳng kê, sổ chi tiết có liên quan.Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của Bảng phân bổ ghi vàocác Bảng kê và Nhật kí chung có liên quan
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Trang 11Đối với các Nhật kí chung được ghi căn cứ vào Bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển sốliệu vào Nhật kí- Chứng từ.
(2) Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật kí chung, kiểm tra đốichiếu số liệu trên các Nhật kí chung với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật kí chung ghitrực tiếp vào Sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan tới các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đượcghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào các sổ, thẻ chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật kíchung, Bảng kê và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệpvừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC Việc áp dụng chế độ kếtoán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là hoàn toàn phù hợp với tổng số vốn điều
lệ và số lượng nhân viên trong công ty giúp công ty đơn giản hơn trong côngtác hạch toán kế toán Tuy nhiên bên cạnh đó công ty vẫn thực hiện hạch toánriêng một số tài khoản để phù hợp với hình thức tổ chức kế toán của mình
Niên độ kế toán: theo năm tài chính từ 01/01 tới 31/12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Trang 12- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN
Thời hạn nộp báo cáo tài chính là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tàichính nên thời hạn nộp báo cáo của công ty thường là cuối tháng 3
1.2.3 Các phòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng
- Phòng kế toán : Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tài chính của
công ty, ghi chép chính xác, phản ánh kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và phântích kết quả hoạt động của công ty, theo dõi tình hình mua, bán, tồn kho, kiểmtra kế toán nội bộ công ty và các chi nhánh nhằm giúp cho giám đốc điềuhành nắm bắt được các thông tin về tình hình tài chính của công ty, việc thựchiện chế độ hạch toán theo quy định của nhà nước
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tiếp thị giúp tổng giám đốc nắm được
thông tin kinh doanh về thị trường, lập phương án kinh doanh của toàn công
ty, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các cửa hàng và trực tiếp khai tháccác nguồn hàng theo yêu cầu của thị trường
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CÔNG
TY TNHH HAI THÀNH VIÊN THỰC PHẨM LÝ TƯỞNG
VIỆT NAM
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Ở bước này, vốn của doanh nghiệp sẽ được chuyển từ hình thái vậtchất sang hình thái giá trị, nó quyết định các khâu khác của quá trình lưuthông hàng hóa cả về nội dung, quy mô và tốc độ Mục tiêu cuối cùng của cácdoanh nghiệp là lợi nhuận Để có được lợi nhuận các doanh nghiệp phải đẩymạnh quá trình tiêu thụ hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa giúp dòngvốn luân chuyển nhanh, chu kỳ kinh doanh được rút ngắn và doanh thu tănglên Từ đó doanh nghiệp mới tăng được lợi nhuận Đây chính là kết quả màcác doanh nghiệp đều mong muốn bên cạnh đó, việc tiêu thụ hàng hóa đượcđẩy mạnh cũng giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, khẳng định vịthế của mình
Như vậy, kế toán bán hàng là một nghiệp vụ hết sức quan trọng tronghoạt động kinh doanh của công ty
Hạch toán kế toán bán hàng là cơ sở để lập các báo cáo đồng thời xácđịnh kết quả kinh doanh của công ty Do đó, hạch toán nghiệp vụ bán hàngmột cách chính xác, kịp thời là rất cần thiết
Công ty TNHH hai thành viên Thực phẩm lý tưởng Việt Nam là mộtcông ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại Vì thế, nghiệp vụ bán hàng là
Trang 142.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Công ty TNHH hai thành viên Thực phẩm lý tưởng Việt Nam hiện nayđang sử dụng các chứng từ theo đúng quy định của nhà nước bao gồm cácchứng từ như sau:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTTT-3LL)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu 02/GTGT)
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)
Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hànghoá,dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua với lượng lớn
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
TK này dựng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêuthụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất,quy cách…)được doanh nghiệp chấp nhận
TK 531 không có số dư
TK 532 “ Giảm giá hàng bán”
Trang 15TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong
kỳ hoạch toán được người bán chấp nhận trên giá thoả thuận
TK 532 không có số dư
Quy trình luân chuyển và ghi sổ
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán nhật kí chứng từ
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển ghi sổ
Hiện nay, Công ty TNHH hai thành viên Thực phẩm lý tưởng ViệtNamáp dụng 2 phương thức thanh toán chủ yếu là:
a) Bán hàng thu tiền ngay (thanh toán nhanh)
Theo phương thức này,hàng hoá của công ty sau khi giao cho kháchhàng phải được thanh toán ngay bằng mặt,séc hoặc chuyển khoản
b) Bán hàng chưa thu được tiền ngay(thanh toán chậm)
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập xuất kho
NHẬT KÍ CHỨNG
TỪ SỐ 8
Sổ chi tiết các tài khoản 511
Trang 16Sơ đồ 2.2: Quy trình bán hàng chưa thu tiền ngay
Đây là hình thức mua hàng trả tiền sau.Theo hình thức này khi công tyxuất hàng thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhậndoanh thu và theo dõi trên(sổ chi tiết công nợ)
* Kế toán chi tiết doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được kế toán tập hợp như sau:hàng ngày khi phát sinh doanh thu, kế toán lập các chứng từ cần thiết như hóađơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và các bảng kê chi tiết sau đóphản ánh vào sổ chi tiết TK 511
Hiện nay Công ty áp dụng chủ yếu phương thức giao hàng trực tiếp chokhách hàng Cách tính giá bán tại Công ty như sau:
Giá bán = Số lượng x Giá xuất kho x 130%
+ Trường hợp bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp cho kháchhàng Kế toán ghi:
Liên 1 : lưu tại
Các sổ liên quan 111,
511, 3331
kho
Trang 17Địa chỉ: Sè 20, ngâ 1009 §êng Hång Hµ, phêng Ch¬ng D¬ng, quËn Hoµn KiÕm, HN.
Số Tài Khoản:
Mã số thuế: 0105982699
Người mua hàng:
Đơn vị: Công ty cổ phần bán lẻ và quản lý BĐS Đại Dương
Địa chỉ: Số 4 Láng Hạ, P.Th nh Công, Q.Ba ành Công, Q.Ba Đình, TP H N ành Công, Q.Ba ội
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0104918404
33 31,9 102
110.000 110.000 60.000
3.630.000 3.509.000 6.120.000
Thuế suất GTGT : 5%
Cộng tiền hàng: 13.259.000 Tiền thuế GTGT: 662.950 Tổng cộng tiền thanh toán: 13.921.950
Số tiền viết bằng chữ: Mêi ba triệu, chÝn trăm hai m¬I mèt ngh×n, chÝn tr¨m n¨m m¬i đồng
chẵn./.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 18Ví dụ: Hoá đơn số 0000443 ngày 29/01/2014 Công ty cổ phần bán lẻ và
quản lý BĐS Đại Dương : 03 lo¹i NÊm, tổng giá thanh toán là 13.921.950đồng, thuế suất thuế GTGT 5%, siêu thị chấp nhận thanh toán nhưng chưa trảtiền Kế toán ghi:
Trang 19Bảng 2.2: Gi y báo Có ấy báo Có
Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt
Nam
Số TK: 12410001248601
Tại ngân hàng: NH ®Çu t vµ ph¸t triÓn ViÖt Nam – Chi nhánh Hoµn KiÕm
TÀI KHOẢN CÓ
Số tiền bằng chữ: Mêi triệu, hai trăm chÝn mèt ngh×n đồng chẵn./.
Nội dung: Khách hàng trả tiền hàng th¸ng 12/2013.
Số tiền bằng số
10.291.000 VNĐ ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN
Kế toán Chủ tài khoản
Sổ chi tiết doanh thu
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, kế toán tiền hàngphản ánh nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung và cuối tháng vào sổ cái TK 511
Kế toán vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511, TK 911
Sổ chi tiết bán h ng ành Công, Q.Ba được lập theo mẫu sau :
Trang 20Đơn vị: Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng
TK 511 - Doanh thu bán hàng cho các khách hàng
§èi tîng: NÊm bµo ng
Bảng 2.4: Nhật ký chung
Trang 21Bộ phận: Phòng kế toán (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
8 9
112 131
10.291.000
10.291.000 29/1/2014
29/1/2014
29/1/2014
HĐ0000347 HĐ0000347 HĐ0000347
29/1/2014 29/1/2014 29/1/2014
Bán hàng cho Công ty cổ phần bán lẻ và quản lý BĐS Đại Dương
DT bán hàng cho Công ty cổ phần bán lẻ và quản
lý BĐS Đại Dương Thuế VAT đầu ra
1
2 3
131
511 3331
13.921.950
13.259.000 662.950 30/1/2014
30/1/2014
30/1/2014
HĐ0000517 HĐ0000517 HĐ0000517
30/1/2014 30/1/2014 30/1/2014
Bán hàng cho khách lẻ
DT bán hàng Thuế VAT đầu ra
5 6 7
111 511 3331
756.000
720.000 36.000
Trang 22Bộ phận: Phòng kế toán ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 232.1.2.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các kho n gi m tr doanh thu nh : Chi t kh u th ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, ư: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, ết TK 511 ấy báo Có ư: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,ơng mại, giảm giá hàng bán, ng m i, gi m giá h ng bán, ại, giảm giá hàng bán, ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ành Công, Q.Ba doanh thu h ng ã bán b tr l i, thu GTGT ph i n p theo ph ành Công, Q.Ba ị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ại, giảm giá hàng bán, ết TK 511 ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ộp theo phương pháp trực tiếp, thuế ư: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,ơng mại, giảm giá hàng bán, ng pháp tr c ti p, thu ực tiếp, thuế ết TK 511 ết TK 511
xu t kh u, thu tiêu th ấy báo Có ết TK 511 ụ đặc biệt là cơ sổ để tính doanh thu thuần Các khoản giảm ặc biệt là cơ sổ để tính doanh thu thuần Các khoản giảm c bi t l c s ệt là cơ sổ để tính doanh thu thuần Các khoản giảm ành Công, Q.Ba ơng mại, giảm giá hàng bán, ổ chi tiết TK 511 ể tính doanh thu thuần Các khoản giảm tính doanh thu thu n Các kho n gi m ần Các khoản giảm ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511
tr doanh thu ph i ừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ư: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, c ph n ánh, theo dõi chi ti t, riêng bi t trên nh ng t i kho n k ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ết TK 511 ệt là cơ sổ để tính doanh thu thuần Các khoản giảm ững tài khoản kế ành Công, Q.Ba ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ết TK 511 toán phù h p nh m cung c p các thông tin ấy báo Có ể tính doanh thu thuần Các khoản giảm ết TK 511 k toán l p báo cáo t i chính (Báo cáo ập báo cáo tài chính (Báo cáo ành Công, Q.Ba
k t qu kinh doanh; thuy t minh báo cáo t i chính) ết TK 511 ảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 ết TK 511 ành Công, Q.Ba
Doanh thu thuần
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là số tiền giảm giá, bớt giá cho người mua hangvới khối lượng lớntheo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợpđồng kinh tế đã mua bán
* Chứng từ kế toán sử dụng
Công ty sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTtT-3LL)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu 02-GTGT)
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)
- Biên bản giảm giá hàng bán
* Tài khoản kế toán sử dụng
TK 521 – Chiết khấu thương mại
Trong tháng 1/2014 Công ty kh«ng có phát sinh nghiệp vụ chiết khấuthương mại nào
Trang 24phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩmchất, sai quy cách chủng loại
2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
Quy trình ghi sổ
Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết bán hàng được lập cụ thể như trênnhân viên hạch toán ở trung tâm sẽ tổng hợp vào bảng kê tổng hợp hoá đơnhàng hoá - dịch vụ bán ra Đây sẽ là căn cứ để kế toán phản ánh vào nhật kýchứng từ số 8 và đối chiếu khớp số liệu với bảng kê 1, 2, 11 đồng thời cũng làcăn cứ để công ty hạch toán thuế phải nộp Bảng kê hoá đơn dịch vụ – hànghoá bán ra tổng hợp tất cả các hoá đơn dịch vụ – hàng hoá bán ra theo chủngloại , số lượng , doanh thu và thuế GTGT đầu ra bao gồm :
Trang 25Bảng 2.6: Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra Công ty TNHH hai thành viên Thực phẩm lý tưởng Việt Nam
Địa chỉ : Số 20, ngõ 1009 đường Hồng Hà, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
- Đối với những hàng hoá công ty trực tiếp bán, thu tiền ngay và xuất hoá đơn GTGT nhân viên hạch toán ở công ty sẽ vào bảng kê số 1 theo định khoản sau:
Nợ TK 1111 : Tổng doanh thu bằng tiền mặt
Trang 26Cụ thể đối với hóa đơn bán lẻ trên kế toán sẽ vào bảng kê số 1 như sau :
STT Ngày Ghi nợ TK 111, ghi có các TK
số 11 (TK131 – phải thu của khách hàng ) theo định khoản :
Nợ TK 131 : Tổng doanh thu phải thu
Có TK 5111 : Doanh thu không bao gồm thuế GTGT
Trang 27Bảng 2.7: Bảng kê số 11
Bảng kê số 11 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Có TK 131
Ngày 31 tháng 1 năm 2014
Kế toán tổng hợp (Ký, họ tên)
Trang 282.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Chứng từ và thủ tuc kế toán
- Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT)
- Các chứng từ hóa đơn liên quan đến chi phí vận chuyển, bốc xếp…
Bảng 2.8: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty TNHH hai thành viên thực phẩm Lý tưởng Việt Nam
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Mạnh
Địa chỉ: Công ty cổ phần bán lẻ và quản lý BĐS Đại Dương
Người giao Kê toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
* Tài khoản kế toán sử dụng
TK 632 – Phản ánh giá vốn hàng bán