1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXILViệt Nam

132 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 20,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Lý do chọn đề tài Quá trình lao động của con người bao giờ cũng diễn ra trong một môi trường sản xuất nhất định và có nhiều yếu tố ảnh hưởng tác động tới sức khỏe, năng suất lao động và sự an toàn của người lao động. Tuy nhiên hiện nay ý thức cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường và bảo đảm các chế độ bảo hộ lao động để bảo vệ người lao động của các doanh nghiệp còn yếu kém. Hơn nữa công tác thanh tra, xử phạt các vi phạm về vệ sinh, an toàn lao động của cơ quan quản lý còn chậm và lỏng lẻo. Theo số liệu của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe - lao động và môi trường (Sở Y tế), sáu tháng đầu năm 2014 đơn vị này đã tiến hành đo đạc mức độ ô nhiễm môi trường tại 526 cơ sở. Kết quả hầu hết yếu tố môi trường đều không có mẫu đạt chuẩn vệ sinh cho phép gây tổn hại đến sức khỏe người lao động. Công ty TNHH LIXIL Việt Nam là một Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Nhật Bản với quy mô 1800 người, trong đó 260 người lao động có trình độ đại học trở lên và 1540 người lao động phổ thông. Công ty đã được thành lập và hoạt động trong gần 20 năm tại Việt Nam, là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn nhất Việt Nam (70%) trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm Sứ vệ sinh. Tình hình kinh doanh của Công ty ổn định, lợi nhuận liên tục tăng ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, tuy nhiên tỷ lệ công nhân viên nghỉ việc vẫn rất lớn so với các doanh nghiệp trong cùng ngành. Đặc biệt những lao động trẻ mới được tuyển dụng trong thời gian gần đây đều không có định hướng sẽ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Theo con số thống kê năm 2012 và 2013, 2014 từ báo cáo lao động của Phòng nhân sự có đến 14% số lao động nghỉ việc do sức khỏe yếu và môi trường làm việc nóng bức, bụi và ồn. Với mong muốn chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế, cải tiến điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam, “Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXILViệt Nam” được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn này. 2.Các công trình nghiên cứu có liên quan (1)Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp khoa học, công nghệ để cải thiện môi trường lao động, phòng ngừa bệnh liên quan đến nghề nghiệp trong các làng nghề, làng có nghề chế biến thủy sản” của Ths. Đặng Kim Chung (năm 2013- Viện khoa học Lao động và Xã hội) đã đánh giá hiện trạng môi trường lao động trong các làng nghề chế biến thủy sản ở miền trung; Đề xuất các giải pháp khoa học, công nghệ để cải thiện Môi trường lao động, phòng ngừa bệnh có liên quan đến nghề nghiệp. Tác giả đã đưa ra được những khuyến nghị có tính khả thi cao để cải tiến điều kiện lao động. Thứ nhất là huy động các nguồn vốn để nâng cấp cơ sở hạ tầng các làng nghề chế biến thủy sản gắn với an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường (chú trọng đầu tư hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải, chất thải). Thứ hai là hỗ trợ địa phương áp dụng mô hình quản lý an toàn vệ sinh lao động trong các làng nghề. Thứ ba là tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường cho các cơ sở sản xuất, cộng đồng địa phương và cộng đồng làng nghề. Tuy nhiên các yếu tố khác như tâm sinh lý lao động, thẩm mỹ lao động, tâm lý xã hội chưa được đề cập nghiên cứu sâu trong luận văn. (2)Luận văn Thạc sỹ “ Hoàn thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp hiện nay” của Nguyễn Thị Minh Ngọc ( năm 1998, Đại học Kinh tế Quốc dân) đề cập đến vấn đề điều kiện lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp nói chung. Luận văn đã chỉ ra được các yếu tố của điều kiện lao động như nhóm các yếu tố vệ sinh môi trường, nhóm các yếu tố tâm sinh lý, nhóm các yếu tố thẩm mỹ, nhóm các yếu tố kinh tế – xã hội. Thông qua việc nghiên cứu điều kiện lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp, luận văn đã hoàn thiện hệ thống các phương pháp đánh giá điều kiện lao động để các doanh nghiệp có thể áp dụng đánh giá chính xác điều kiện lao động tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên luận văn đã thực hiện được thời gian khá lâu (cách đây 7 năm), chưa kịp cập nhật những thông tin tiêu chuẩn mới về điều kiện lao động hiện nay, chưa đi sâu khai thác được thực tế doanh nghiệp nào. (3)Đề tài khoa học cấp Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam “Giải pháp đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay” do TS. Lê Thanh Hà, Phó Viện trưởng Viện Công nhân – Công đoàn làm chủ nhiệm đề tài đã đưa ra được một loạt số liệu nghiên cứu thực tiễn bất cập về việc làm và điều kiện làm việc của công nhân lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất như : Tình trạng văn hóa, chuyên môn và việc làm của người lao động, tình trạng sức khỏe, bệnh nghề nghiệp, số vụ tai nạn lao động. Từ đó, đề tài khoa học đưa ra các giải pháp đảm bảo việc làm và cải thiện điều kiện lao động. Thứ nhất là khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ; giải pháp kỹ thuật để bảo vệ người lao động, hạn chế tác động bởi các yếu tố nguy hiểm nảy sinh trong lao động. Thứ hai là thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp. Thứ ba là phát huy vai trò và trách nhiệm của vệ sinh trong doanh nghiệp; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, chấp hành nội quy về an toàn, vệ sinh lao động của công nhân trong các khu công nghiệp. Tuy nhiên các yếu tố khác của điều kiện lao động như: điều kiện tâm sinh lý lao động, thẩm mỹ của người lao động, tâm lý xã hội, chế độ làm việc và nghỉ ngơi chưa được tác giả đi sâu vào phân tích và nghiên cứu. (4)Luận văn “ Hoàn thiện công tác tổ chức nơi làm việc trong các doanh nghiệp chuyên sản xuất gốm tại làng Gốm Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Hồng ( Năm 2007, Đại học kinh tế quốc dân) đã đề cập tới vấn đề thiết kế nơi làm việc, trang bị nơi làm việc, bố trí nơi làm việc và phục vụ nơi làm việc của các doanh nghiệp sản xuất gốm tại Bát Tràng- Gia Lâm. Tác giả đã chỉ ra những điểm còn chưa hợp lý khi sử dụng diện tích sản xuất hiện có, tổ chức nơi làm việc không có kế hoạch, máy móc thiết bị không đầy đủ và đồng bộ, nơi làm việc chưa được gọn gàng sạch sẽ. Qua phân tích tìm hiểu nguyên nhân, tác giả đã đưa ra các giải pháp như: Đổi mới công nghệ trong từng công đoạn sản xuất, chuẩn hóa quy trình sản xuất, thiết kế và quy hoạch lại mặt bằng sản xuất, bố trí nơi làm việc, Xây dựng và hoàn thiện các chế độ phục vụ nơi làm việc, Cải thiện điều kiện lao động, triển khai thực hành 5S, hoàn thiện tổ chức nơi làm việc theo tiêu chuẩn bộ quy tắc ứng xử ( ISO 14001, ISO 6385, SA 8000,…). Tuy nhiên luận văn chưa nghiên cứu sâu các yếu tố khác của điều kiện lao động như yếu tố thẩm mỹ, tâm lý xã hội, chế độ làm việc và nghỉ ngơi. Nhìn chung các luận văn, công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến vấn đề cải tiến điều kiện lao động, tuy nhiên chưa có luận văn, công trình nào từng thực hiện nghiên cứu về cải tiến điều kiện lao động tại doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cụ thể là tại Công ty TNHH LIXIL Việt Nam. Đó chính là khoảng trống mà luận văn sẽ tập trung nghiên cứu. Nghĩa là đề tài này sẽ đề cập và nghiên cứu thực trạng các yếu tố của điều kiện lao động như: Tâm sinh lý lao động, vệ sinh phòng bệnh, thẩm mỹ lao động, tâm lý xã hội và chế độ làm việc và nghỉ ngơi tại công ty TNHH LIXIL Việt Nam, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành để từ đó cải tiến, làm cho luận văn khác biệt và hoàn thiện hơn so với các công trình nêu trên. 3.Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Chỉ ra những điều kiện lao động đảm bảo và không đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn, nguyên nhân những hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc khục điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về điều kiện lao động nơi làm việc để xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu đề tài. - Khảo sát và đánh giá thực trạng điều kiện lao động, chỉ ra được ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân hạn chế về điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của công ty Lixil Việt Nam. - Đề xuất các giải pháp cải tiến điều kiện lao động tại các cơ sở sản xuất trên 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam 4.2. Phạm vi nghiên cứu Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về điều kiện lao động, nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động, nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trường, nhóm điều kiện thẩm mỹ của người lao động, nhóm điều kiện tâm lý xã hội và nhóm điều kiện về chế độ làm việc và nghỉ ngơi Không gian: tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam Thời gian: Điều kiện lao động của Công ty từ năm 2012-2014, kiến nghị đến năm 2018.

Trang 1

nguyễn thị phợng

điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực hà nội

của công ty tnhh lixil việt nam

Chuyên ngành: quản trị nhân lực

Ngời hớng dẫn khoa học:

pgs.ts nguyễn vĩnh giang

Hà Nội - 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn “Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXILViệt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng

một mình tôi

Cơ sở lý luận tham khảo ở các tài liệu được nêu ở phần tài liệu tham khảo, sốliệu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất

cứ công trình nghiên cứu nào trước đây

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2015Người thực hiện luận văn

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

Trang 3

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Vĩnh Giang,người đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhânlực- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã có nhiều ý kiến đóng góp cho tôi trongquá trình hoàn thiện luận văn

Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc công ty TNHH LIXIL Việt Nam và các cánbộ nhân sự thuộc Phòng Nhân sự công ty TNHH LIXIL Việt Nam đã tạo điều kiện

và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồngnghiệp, những người đã kề vai sát cánh và thường xuyên động viên để tôi hoànthành bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ẢNH, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của cải tiến điều kiện lao động trong doanh nghiệp 9

1.1.1.Khái niệm điều kiện lao động 9

1.1.2.Tầm quan trọng của cải tiến điều kiện lao động trong doanh nghiệp 10

1.2 Các phương pháp đánh giá điều kiện lao động 11

1.2.1.Phương pháp khảo sát 11

1.2.2.Phương pháp thống kê 12

1.3 Các nhóm yếu tố của điều kiện lao động trong doanh nghiệp 13

1.3.1.Nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động 13

1.3.2.Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh 15

1.3.3.Nhóm điều kiện thẩm mỹ của người lao động 19

1.3.4.Nhóm điều kiện tâm lý xã hội 20

1.3.5.Nhóm điều kiện về chế độ làm việc và nghỉ ngơi 21

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động trong doanh nghiệp 22

1.4.1.Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 22

1.4.2.Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 26

1.5 Kinh nghiệm cải tiến điều kiện lao động ở 1 số doanh nghiệp 27

1.5.1.Công ty TNHH TOTO Việt Nam 27

1.5.2.Tập đoàn Mỹ Lan 30

1.5.3.Bài học kinh nghiệm rút ra cho LIXIL Việt Nam 33

Trang 5

VIỆT NAM 34

2.1 Những đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng tới điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của công ty TNHH LIXIL Việt Nam 34

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34

2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh 36

2.1.3.Tình hình kinh tế xã hội 47

2.1.4.Kết quả sản xuất kinh doanh của Lixil Việt Nam 48

2.1.5.Cơ cấu tổ chức và cán bộ chuyên trách về điều kiện lao động 49

2.1.6.Đặc điểm nguồn nhân lực tại các nhà máy khu vực Hà Nội 51

2.1.7.Các quy định pháp luật và chính sách của nhà nước 56

2.1.8.Chính sách về điều kiện lao động tại Lixil Việt Nam 57

2.2 Phân tích thực trạng về điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam 59

2.2.1.Thực trạng nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động 59

2.2.2.Thực trạng nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh 63

2.2.3.Thực trạng nhóm điều kiện thẩm mỹ của người lao động 69

2.2.4.Thực trạng nhóm điều kiện tâm lý xã hội 74

2.2.5.Thực trạng nhóm điều kiện về chế độ làm việc và nghỉ ngơi 76

2.3 Ảnh hưởng của điều kiện lao động đến Bệnh nghề nghiệp và Tai nạn lao động 79

2.3.1.Bệnh nghề nghiệp 79

2.3.2.Tai nạn lao động 79

2.4 Kết luận về điều kiện lao động tại Lixil Việt Nam 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI TIẾN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÁC NHÀ MÁY KHU VỰC HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH LIXIL VIỆT NAM 84

Trang 6

Công ty LIXIL Việt Nam năm 2015-2018 85

3.3 Một số giải pháp cải tiến điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam 85

3.3.1.Các biện pháp giáo dục 85

3.3.2.Các biện pháp kỹ thuật 86

3.3.3.Các biện pháp hành chính 89

3.3.4.Các biện pháp về mặt kinh tế 89

3.3.5.Các biện pháp cụ thể về các yếu tố của điều kiện lao động 91

KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 1.1: Phân chia số lượng bảng hỏi điều tra 7

Bảng 1.2 : Chế độ đãi ngộ theo pháp luật đối với người làm nghề, công việc

nặng nhọc độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy

hiểm 24

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Lixil Việt Nam 2012-2014 48

Bảng 2.2: Yêu cầu trình độ học vấn 52

Bảng 2.3: Số lượng cán bộ công nhân viên tại các bộ phận theo vị trí làm việc tháng 12/ 2014 53

Bảng 2.4: Độ tuổi trung bình cán bộ công nhân viên tháng 12/2014 54

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo giới tính tại các nhà máy khu vực Hà Nội Lixil Việt Nam 2012-2014 55

Bảng 2.6: Thâm niên công tác từng bộ phận tính đến T12/2014 56

Bảng 2.7: Phân loại công việc theo điều kiện lao động 58

Bảng 2.8: Một số vị trí yêu cầu thể lực cao 59

Bảng 2.9: Một số công việc tính đơn điệu cao 61

Bảng 2.10: Phương pháp xác định kiểm tra môi trường lao động 63

Bảng 2.11: Kết quả đo nhiệt độ các nhà máy khu vực Hà Nội 2012-2014 64

Bảng 2.12: Kết qua đo mức âm tương đương các nhà máy Hà Nội 2012-201467 Bảng 2.13: Mũ bảo hộ trong nhà máy Hà Nội 73

Bảng 2.14: Thống kê số vụ đánh nhau và đánh bạc tại nhà máy Hà Nội 2012-2014 74

Bảng 2.15: Thời gian làm việc của các bộ phận 77

Bảng 2.16: Thống kê tai nạn lao động 2012-2014 80

Bảng 3.1: Quy định phạt do vi phạm quy định an toàn lao động 90

Bảng 3.2: Quy định thời gian báo trước khi xin nghỉ 95

Trang 9

Biểu đồ 2.2: Sản lượng sứ vệ sinh bình quân 1 tháng của công ty Lixil Việt Nam

2012-2014 44

Biểu đồ 2.3: Sản lượng sản xuất bồn tắm trung bình tháng năm 2012-2014 45

Biểu đồ 2.4: Năng suất lao động sản phẩm sứ của Lixil Việt Nam 2012-2014 .46

Biểu đồ 2.5: Năng suất lao động của bồn tắm 2012-2014 46

Biểu đồ 2.6: Tư thế lao động 62

ẢNH: Ảnh 1.1: ToTo Việt Nam tổ chức cuộc thi tìm kiếm tài năng 28

Ảnh 1.2: Vườn hoa trong khuôn viên nhà máy Mỹ Lan 31

Ảnh 1.3: Hệ thống xử lý nước thải nhà máy Mỹ Lan 31

Ảnh 1.4: Phòng ăn nhà máy Mỹ Lan 32

Ảnh 2.1: Kho nguyên liệu đất đá 38

Ảnh 2.2: Công nhân đang tháo khuôn đúc 39

Ảnh 2.3: Công nhân đang phun men 40

Ảnh 2.4: Công nhân đang kiểm tra sản phẩm 41

Ảnh 2.5: Ảnh dọc đường đi tới nhà ăn 70

Ảnh 2.6: Ảnh trước cổng doanh nghiệp 71

Ảnh 2.7: Đường đi lại tại bộ phận kiểm tra nhà máy 1 72

Ảnh 2.8: Tai nạn lao động tại thí nghiệm 81

Ảnh 2.9: Hình ảnh tai nạn lao động tại lò 1 năm 2014 82

SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mạng lưới hoạt động của Lixil Nhật Bản 35

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm sứ 37

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức của công ty Lixil Việt Nam 50

Sơ đồ 2.4: Hệ thống cấp bậc/chức vụ tại LIXIL Việt Nam 52

Trang 10

nguyễn thị phợng

điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực hà nội

của công ty tnhh lixil việt nam

Chuyên ngành: quản trị nhân lực

Hà Nội - 2015

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Công ty TNHH LIXIL Việt Nam là một Doanh nghiệp 100% vốn đầu tưNhật Bản với quy mô 1800 người, trong đó 260 người lao động có trình độ đại họctrở lên và 1540 người lao động phổ thông Tình hình kinh doanh của Công ty ổnđịnh, lợi nhuận liên tục tăng ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, tuy nhiên tỷ

lệ công nhân viên nghỉ việc vẫn rất lớn so với các doanh nghiệp trong cùng ngành.Theo con số thống kê năm 2012 và 2013, 2014 có đến 14% số lao động nghỉ việc dosức khỏe yếu và môi trường làm việc nóng bức, bụi và ồn (Nguồn: Báo cáo laođộng năm 2012 và 2013, 2014 – Phòng Nhân sự Công ty TNHH LIXIL Việt Nam).Với mong muốn cải tiến điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của

Công ty TNHH LIXIL Việt Nam, “Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXILViệt Nam” được chọn làm đề tài nghiên cứu

của luận văn này Luận văn được chia làm 3 chương:

“ Điều kiện lao động là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động (các

yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên trạng thái chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá trình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của người lao động trong hiện tại và lâu dài.”

Luận văn cũng chỉ ra tầm quan trọng của việc cải tiến điều kiện lao độngnhư: Đầu tư cải thiện điều kiện lao động để có được điều kiện lao động tốt sẽ đảmbảo sự an toàn, sức khỏe, khả năng lao động và sự phát triển toàn diện của người lao

Trang 12

động cũng như sự phát triển và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Luận văn chỉ ra phương pháp nghiên cứu đề tài là dùng phương pháp khảo sát và thống kê: Bằng cách dùng các phương tiện kỹ thuật đo lường hiện đại để ghi chép về hiện trạng các yếu tố của điều kiện lao động và thống kê các chỉ tiêu về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Điều kiện lao động trong doanh nghiệp có thể chia ra thành 5 nhóm điềukiện: Tâm sinh lý lao động, vệ sinh phòng bệnh, thẩm mỹ của người lao động, tâm

lý xã hội, chế độ làm việc và nghỉ ngơi Nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động gồmcác yếu tố như sự căng thẳng về thể lực; sự cẳng thẳng về thần kinh; tư thế laođộng; tính đơn điệu trong công việc; cường độ lao động Nhóm điều kiện vệ sinhphòng bệnh gồm các yếu tố như vi khí hậu; tiếng ồn, rung động; môi trường khôngkhí; ion hóa và chiếu sáng; sự tiếp xúc với dầu mỡ, hóa chất độc; phục vụ vệ sinh vàsinh hoạt Nhóm điều kiện thẩm mỹ của người laoi động gồm các yếu tố như bố tríkhông gian sản xuất và sự phù hợp với thẩm mỹ; các trang thiết bị với yêu cầu củathẩm mỹ; âm nhạc, trang trí, cảnh quan môi trường Nhóm điều kiện tâm lý xã hộigồm các yếu tố như mối quan hệ đồng nghiệp, cấp trên cấp dưới, trao đổi thông tin;các phong trào thi đua, phát huy tính sáng tạo, cải tiến kỹ thật; các vấn đề về khenthưởng và kỷ luật; phong cách lãnh đạo Nhóm điều kiện về chế độ làm việc và nghỉngơi: Gồm các yếu tố như quy định số giờ làm việc trong ngày, số ngày làm việctrong năm; tỷ lệ sự luân phiên giữa làm việc và nghỉ giải lao, thời gian quy địnhtrong ngày cho nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết

Các nhân tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động trong doanh nghiệp cũngđược luận văn đề cập đến gồm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp như quy địnhcủa pháp luật và chính sách của nhà nước, tình hình kinh tế xã hội và các điều kiệnbên trong doanh nghiệp như đặc điểm sản xuất kinh doianh của doanh nghiệp, quanđiểm của chủ doanh nghiệp, khả năng tài chính của doanh nghiệp, cán bộ chuyêntrách thực hiện công tác đảm bảo điều kiện lao động, bản thân người lao động,chính sách về điều kiện lao động của doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÁC NHÀ MÁY

KHU VỰC HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH LIXIL VIỆT NAM

Chương 2 được chia thành 4 phần:

Phần thứ nhất : Luận văn chỉ ra những đặc điểm và nhân tố có ảnh hưởng tớiđiều kiện lao động tại các máy khu vực Hà Nội của công ty TNHH LIXIL Việt Namnhư: quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và cán bộchuyên trách về điều kiện lao động, đặc điểm sản xuất kinh doanh, chính sách vềđiều kiện lao động tại doanh nghiệp, đặc điểm nguồn nhân lực, tình hình kinh tế xãhội, chính sách pháp luật nhà nước

Phần thứ hai: Luận văn phân tích thực trạng về điều kiện lao động tại các nhàmáy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam theo năm nhóm điều kiện:

Thực trạng nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động

Về yếu tố thể lực: Đặc điểm công việc tại đây đòi hỏi thể lực cao bê vác vậtnặng 20-30kg hoặc đứng chạy theo dây chuyền

Về yếu tố căng thẳng về thần kinh: chỉ có 4% số phiếu trả lời không chịuđược căng thẳng trong công việc

Về yếu tố đơn điệu trong công việc: có tới 37% số phiếu trả lời công việcđơn điệu, nguyên nhân là do mức độ chuyên môn hóa quá cao

Về cường độ lao động: nhìn chung là hợp lý, chỉ trong 1 số trường hợp như

sự cố cần một đơn hàng lớn gấp, mất điện, hỏng hóc thiết bị, nguyên vật liệu, nhânlực thì cường độ lao động cao

Thực trạng nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh

Doanh nghiệp tiến hành đo đạc 16 thông số dựa trên phân tích các nguy cơ

có thể xảy ra từ quá trình sản xuất Trong đó có 3 thông số vượt tiêu chuẩn cho phép

là Nhiệt độ, tiếng ồn và tốc độ chuyển động của không khí Doanh nghiệp có tiếnhành trả phụ cấp bằng hiện vật cho những vị trí phải làm việc có yếu tố ngoài tiêuchuẩn cho phép này 13 thông số còn lại không vượt tiêu chuẩn cho phép nhưng có

Trang 14

thể nhận thấy bộ phận lò là nơi làm việc nặng nhọc nhất vì các thông số đo được tại

lò đều cao nhất Tuy nhiên doanh nghiệp chưa có mức trả phụ cấp cho bộ phận lòkhác các bộ phận khác

Về các yếu tố phục vụ vệ sinh và sinh hoạt, doanh nghiệp đã bố trí phòngnghỉ ngơi lắp điều hòa và tủ lạnh, nước uống đầy đủ Tuy nhiên vẫn còn 51% sốphiếu trả lời chưa hài lòng do khu vực nhà vệ sinh chưa được dọn dẹp sạch sẽ, cơm

ăn chưa ngon, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng để làm việc

Thực trạng nhóm điều kiện thẩm mỹ của người lao động

Nhìn chung doanh nghiệp chưa chú trọng nhiều tới yếu tố thẩm mỹ củangười lao động dù đã áp dụng 5S, bố trí không gian máy móc làm việc ngăn nắp, dễnhìn nhưng chưa đẹp mắt Nhìn từ phía ngoài vào, cỏ còn mọc dài phía trước cổng,diện tích để trống còn khá nhiều Môi trường làm việc không có âm nhạc

Thực trạng nhóm điều kiện tâm lý xã hội

Do doanh nghiệp lao động nam chiếm đa số nên dễ xảy ra mâu thuẫn trongquá trình làm việc hoặc tụ tập đánh bạc Đã có những trường hợp người lao độngđánh nhau trong giờ làm việc chỉ vì trêu đùa và nói những lời không tôn trọng nhau

Việc trao đổi thông tin mới được một chiều, chưa có kênh thu thập thông tintrực tiếp từ công nhân lên ban lãnh đạo

Khen thưởng chỉ ở mức thấp, không đủ kích thích sự hứng thú tham gia cácphong trào cải tiến kỹ thuật , thi đua của người lao động, chưa có nhiều phong tràothi đua trong doanh nghiệp

Kỷ luật vẫn còn ở mức thấp, người quản lý đôi khi chỉ nhắc nhở và bỏ qualỗi cho người lao động, không mang tính răn đe cao

Chưa có nhiều lớp đào tạo kỹ năng quản lý dành cho quản lý cấp trung nhưđốc công, trợ lý đốc công do đó vẫn còn một phần nhỏ phàn nàn quản lý không tôntrọng cấp dưới, chưa có những hành động khích lệ tinh thần làm việc cho cấp dưới

Thực trạng nhóm điều kiện về chế độ làm việc và nghỉ ngơi

Doanh nghiệp có nhiều chế độ làm việc và nghỉ ngơi trên mức luật lao độngquy định như nghỉ trung bình 3 thứ bảy/ tháng, tính công trả lương trên cơ sở 23ngày làm việc/ tháng ( bảo hiểm xã hội tính công trên 26 ngày làm việc/ tháng)

Trang 15

Tuy nhiên còn một số hạn chế như sắp xếp quá nhiều ca làm việc, thời giannghỉ ngơi ăn trưa của 1 số bộ phận chỉ có 30 phút.

Tình trạng người lao động làm việc xuyên ca vẫn xảy ra

Phần thứ ba: Luận văn chỉ ra các ảnh hưởng của điều kiện lao động đến các chỉ tiêu

về Bệnh nghề nghiệp và Tai nạn lao động

Ảnh hưởng của điều kiện lao động về bệnh nghề nghiệp: Hiện nay doanh nghiệpchưa phát hiện trường hợp nào mắc bệnh nghề nghiệp Hoạt động kiểm tra bệnhnghề nghiệp chỉ được thực hiện gần đây, trước đó không cho người lao động đikhám bệnh nghề nghiệp

Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới tai nạn lao động: Năm 2012, 2013, 2014 mỗinăm có 1 vụ tai nạn lao động, nguyên nhân chủ yếu do người lao động chwua ý thứcđược vấn đề nguy hiểm Năm 2015: chưa có xảy ra vụ tai nạn lao động nào

Phần thứ tư là kết luận về điều kiện lao động tại Lixil Việt Nam

Ưu điểm: Điều kiện đã được quan tâm , cải thiện Có khả năng tài chính tốt, quản

lý theo phong cách Nhật Bản, hạn chế tối đa được bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động

So sánh điều kiện lao động giữa các bộ phận nhà máy Hà Nội: Các bộ

phận sản xuất như đúc, lò, men, kiểm tra có điều kiện làm việc vất vả, mệt nhọc hơn

so với các bộ phận phụ trợ như bảo dưỡng, kho, bồn tắm, khuôn, test

Điều kiện làm việc tại nhà máy 3 tốt hơn nhà máy 1 do xây dựng sau nhưngnặng nhọc hơn, do sản xuất hàng 1 khối

So sánh điều kiện lao động giữa các nhà máy Hà Nội và Hưng Yên: Về

quản lý công tác thực hiện các quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháythì nhà máy Khu vực Hà Nội tốt hơn Hưng Yên Tuy nhiên về điều kiện làm việcnói chung thì khu vực Hưng Yên tốt hơn Hà Nội

Hạn chế: Chính sách phụ cấp môi trường chưa hợp lý, bù đắp và khích

lệ thật sự được người lao động làm việc Cán bộ chuyên trách về điều kiện laođộng còn yếu về kinh nghiệm làm việc và số lượng ít Các vụ tai nạn lao độngvẫn còn xuất hiện, công việc còn đơn điệu, và không phù hợp với thể lực Cóhiện tượng người lao động đi làm xuyên ca, chưa quan tâm tới yếu tố thẩm mỹngười lao động

Trang 16

Nguyên nhân của các hạn chế: Doanh nghiệp chưa đào tạo an toàn hóa

chất, năng lực chuyên môn cán bộ làm công tác điều kiện lao động còn yếu, chưa cócác khóa học quản lý cho cán bộ cấp trung, máy móc thiết bị đã cũ nhưng chưa cónhiều sự cải tiến, quy định về trừ thưởng cho các vi phạm an toàn lao động chưa có

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI TIẾN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÁC NHÀ MÁY KHU VỰC HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH LIXIL

Từ đó luận văn chia ra 5 giải pháp về để cải tiến điều kiện lao động :

Giải pháp thứ nhất là các biện pháp giáo dục như: Tạo hứng thú chongười lao động khi tham gia các khoa học an toàn lao động hàng năm và nâng caochất lượng các buổi học đào tạo

Giải pháp thứ hai là các biện pháp kỹ thuật như: Doanh nghiệp cóthể kiểm soát nhiệt độ, cải tiến thiết bị máy móc, hạn chế bệnh nghề nghiệp Kếthợp âm nhạc, thiết kế trang trí, sắp xếp nơi làm việc tạo hiệu ứng tích cực cho ngườilao động

Trang 17

Giải pháp thứ ba là các biện pháp hành chính như nâng cao ý thức

tự giác thực hiện tốt an toàn lao động

Giải pháp thứ tư là các biện pháp về mặt kinh tế như nâng cao ýthức của người lao động về việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và thực hiện đúngquy định về thao tác làm việc và tiến hành điều tra khảo sát lại môi trường làm việc,phân chia phụ cấp cho hợp lý

Giải pháp thứ năm là các biện pháp cụ thể về các yếu tố điều kiện lao động như:

- Thiết kế và làm mới lại công việc

- Phân chia rà soát lại lao động để bố trí làm việc sao cho phù hợp

- Rà soát lại công tác tuyển dụng đầu vào để tuyển người cho hợp lý

- Tăng thêm số lượng bài viết về các yếu tố như tâm lý, giải trí để người laođộng đọc giải trí giờ nghỉ ngơi

- Thay đổi chế độ ăn uống hợp lý bằng các yêu cầu nhà cung cấp hoặc lựachọn 2 nhà cung cấp dịch vụ ăn uống

- Luân chuyển người lao động khi mở rộng quy mô sản xuất với sự đồng ýcủa người lao động

- Tăng cường kiểm tra sức khỏe những vị trí có nhiều nguy cơ mắc bệnhnghề nghiệp

- Thay thế nhà cung cấp dịch vụ dọn vệ sinh/ lấy ý kiến đánh giá của ngườilao động/ Nhân sự phòng hành chính tích cực kiểm tra và chụp ảnh để phản ánh lạicho nhà cung cấp

- Trồng thêm cây có mùi hương, hoa để làm đẹp cảnh quan

- Bố trí thêm ghế đá nghỉ mát quanh khu vực nhà ăn, có thể thêm

- Quy định thời gian báo trước khi xin nghỉ

- Sắp xếp lại thời gian làm việc, giảm bớt số ca làm việc

Trang 18

nguyễn thị phợng

điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực hà nội

của công ty tnhh lixil việt nam

Chuyên ngành: quản trị nhân lực

Ngời hớng dẫn khoa học:

pgs.ts nguyễn vĩnh giang

Hà Nội - 2015

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình lao động của con người bao giờ cũng diễn ra trong một môi trườngsản xuất nhất định và có nhiều yếu tố ảnh hưởng tác động tới sức khỏe, năng suấtlao động và sự an toàn của người lao động Tuy nhiên hiện nay ý thức cải thiện điềukiện lao động, bảo vệ môi trường và bảo đảm các chế độ bảo hộ lao động để bảo vệngười lao động của các doanh nghiệp còn yếu kém Hơn nữa công tác thanh tra, xửphạt các vi phạm về vệ sinh, an toàn lao động của cơ quan quản lý còn chậm vàlỏng lẻo Theo số liệu của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe - lao động và môi trường (Sở

Y tế), sáu tháng đầu năm 2014 đơn vị này đã tiến hành đo đạc mức độ ô nhiễm môitrường tại 526 cơ sở Kết quả hầu hết yếu tố môi trường đều không có mẫu đạtchuẩn vệ sinh cho phép gây tổn hại đến sức khỏe người lao động

Công ty TNHH LIXIL Việt Nam là một Doanh nghiệp 100% vốn đầu tưNhật Bản với quy mô 1800 người, trong đó 260 người lao động có trình độ đại họctrở lên và 1540 người lao động phổ thông Công ty đã được thành lập và hoạt độngtrong gần 20 năm tại Việt Nam, là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn nhất Việt Nam(70%) trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm Sứ vệ sinh Tình hình kinhdoanh của Công ty ổn định, lợi nhuận liên tục tăng ngay cả trong thời kỳ khủnghoảng kinh tế, tuy nhiên tỷ lệ công nhân viên nghỉ việc vẫn rất lớn so với các doanhnghiệp trong cùng ngành Đặc biệt những lao động trẻ mới được tuyển dụng trongthời gian gần đây đều không có định hướng sẽ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.Theo con số thống kê năm 2012 và 2013, 2014 từ báo cáo lao động của Phòng nhân

sự có đến 14% số lao động nghỉ việc do sức khỏe yếu và môi trường làm việc nóngbức, bụi và ồn

Với mong muốn chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế, cảitiến điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL

Việt Nam, “Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXILViệt Nam” được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn này.

Trang 20

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan

(1) Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp

khoa học, công nghệ để cải thiện môi trường lao động, phòng ngừa bệnh liên quan đến nghề nghiệp trong các làng nghề, làng có nghề chế biến thủy sản” của Ths.

Đặng Kim Chung (năm 2013- Viện khoa học Lao động và Xã hội) đã đánh giá hiệntrạng môi trường lao động trong các làng nghề chế biến thủy sản ở miền trung; Đềxuất các giải pháp khoa học, công nghệ để cải thiện Môi trường lao động, phòngngừa bệnh có liên quan đến nghề nghiệp Tác giả đã đưa ra được những khuyếnnghị có tính khả thi cao để cải tiến điều kiện lao động Thứ nhất là huy động cácnguồn vốn để nâng cấp cơ sở hạ tầng các làng nghề chế biến thủy sản gắn với antoàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường (chú trọng đầu tư hệ thống cấp, thoátnước và xử lý nước thải, chất thải) Thứ hai là hỗ trợ địa phương áp dụng mô hìnhquản lý an toàn vệ sinh lao động trong các làng nghề Thứ ba là tổ chức các lớp tậphuấn nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường cho các

cơ sở sản xuất, cộng đồng địa phương và cộng đồng làng nghề Tuy nhiên các yếu

tố khác như tâm sinh lý lao động, thẩm mỹ lao động, tâm lý xã hội chưa được đềcập nghiên cứu sâu trong luận văn

(2) Luận văn Thạc sỹ “ Hoàn thiện điều kiện lao động trong các doanh

nghiệp công nghiệp hiện nay” của Nguyễn Thị Minh Ngọc ( năm 1998, Đại học

Kinh tế Quốc dân) đề cập đến vấn đề điều kiện lao động trong các doanh nghiệpcông nghiệp nói chung Luận văn đã chỉ ra được các yếu tố của điều kiện lao độngnhư nhóm các yếu tố vệ sinh môi trường, nhóm các yếu tố tâm sinh lý, nhóm cácyếu tố thẩm mỹ, nhóm các yếu tố kinh tế – xã hội Thông qua việc nghiên cứu điềukiện lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp, luận văn đã hoàn thiện hệ thốngcác phương pháp đánh giá điều kiện lao động để các doanh nghiệp có thể áp dụngđánh giá chính xác điều kiện lao động tại các doanh nghiệp Tuy nhiên luận văn đãthực hiện được thời gian khá lâu (cách đây 7 năm), chưa kịp cập nhật những thôngtin tiêu chuẩn mới về điều kiện lao động hiện nay, chưa đi sâu khai thác được thực

tế doanh nghiệp nào

Trang 21

(3) Đề tài khoa học cấp Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam “Giải pháp đảm

bảo việc làm, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay” do TS Lê Thanh Hà, Phó Viện trưởng Viện Công nhân – Công

đoàn làm chủ nhiệm đề tài đã đưa ra được một loạt số liệu nghiên cứu thực tiễn bấtcập về việc làm và điều kiện làm việc của công nhân lao động trong các khu côngnghiệp, khu chế xuất như : Tình trạng văn hóa, chuyên môn và việc làm của ngườilao động, tình trạng sức khỏe, bệnh nghề nghiệp, số vụ tai nạn lao động Từ đó, đềtài khoa học đưa ra các giải pháp đảm bảo việc làm và cải thiện điều kiện lao động.Thứ nhất là khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ; giải pháp kỹ thuật

để bảo vệ người lao động, hạn chế tác động bởi các yếu tố nguy hiểm nảy sinh tronglao động Thứ hai là thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, tăng cường công tácquản lý nhà nước về công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp Thứ ba là phát huyvai trò và trách nhiệm của vệ sinh trong doanh nghiệp; nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật, chấp hành nội quy về an toàn, vệ sinh lao động của công nhân trong cáckhu công nghiệp Tuy nhiên các yếu tố khác của điều kiện lao động như: điều kiệntâm sinh lý lao động, thẩm mỹ của người lao động, tâm lý xã hội, chế độ làm việc

và nghỉ ngơi chưa được tác giả đi sâu vào phân tích và nghiên cứu

(4) Luận văn “ Hoàn thiện công tác tổ chức nơi làm việc trong các doanh

nghiệp chuyên sản xuất gốm tại làng Gốm Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Hồng ( Năm 2007, Đại học

kinh tế quốc dân) đã đề cập tới vấn đề thiết kế nơi làm việc, trang bị nơi làm việc,

bố trí nơi làm việc và phục vụ nơi làm việc của các doanh nghiệp sản xuất gốm tạiBát Tràng- Gia Lâm Tác giả đã chỉ ra những điểm còn chưa hợp lý khi sử dụngdiện tích sản xuất hiện có, tổ chức nơi làm việc không có kế hoạch, máy móc thiếtbị không đầy đủ và đồng bộ, nơi làm việc chưa được gọn gàng sạch sẽ Qua phântích tìm hiểu nguyên nhân, tác giả đã đưa ra các giải pháp như: Đổi mới công nghệtrong từng công đoạn sản xuất, chuẩn hóa quy trình sản xuất, thiết kế và quy hoạchlại mặt bằng sản xuất, bố trí nơi làm việc, Xây dựng và hoàn thiện các chế độ phụcvụ nơi làm việc, Cải thiện điều kiện lao động, triển khai thực hành 5S, hoàn thiện tổ

Trang 22

chức nơi làm việc theo tiêu chuẩn bộ quy tắc ứng xử ( ISO 14001, ISO 6385, SA8000,…) Tuy nhiên luận văn chưa nghiên cứu sâu các yếu tố khác của điều kiện laođộng như yếu tố thẩm mỹ, tâm lý xã hội, chế độ làm việc và nghỉ ngơi

Nhìn chung các luận văn, công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến vấn đềcải tiến điều kiện lao động, tuy nhiên chưa có luận văn, công trình nào từng thực hiệnnghiên cứu về cải tiến điều kiện lao động tại doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cụthể là tại Công ty TNHH LIXIL Việt Nam Đó chính là khoảng trống mà luận văn sẽtập trung nghiên cứu Nghĩa là đề tài này sẽ đề cập và nghiên cứu thực trạng các yếu

tố của điều kiện lao động như: Tâm sinh lý lao động, vệ sinh phòng bệnh, thẩm mỹlao động, tâm lý xã hội và chế độ làm việc và nghỉ ngơi tại công ty TNHH LIXILViệt Nam, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành để từ đó cải tiến, làm choluận văn khác biệt và hoàn thiện hơn so với các công trình nêu trên

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Chỉ ra những điều kiện lao động đảm bảo và không đảm

bảo yêu cầu tiêu chuẩn, nguyên nhân những hạn chế và đề xuất các giải pháp khắckhục điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXILViệt Nam

Hà Nội của công ty Lixil Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp cải tiến điều kiện lao động tại các cơ sở sản xuất trên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHHLIXIL Việt Nam

Trang 23

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về điều kiện lao động, nhóm điều

kiện tâm sinh lý lao động, nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trường,nhóm điều kiện thẩm mỹ của người lao động, nhóm điều kiện tâm lý xã hội vànhóm điều kiện về chế độ làm việc và nghỉ ngơi

Không gian: tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL

Việt Nam

Thời gian: Điều kiện lao động của Công ty từ năm 2012-2014, kiến nghị đến

năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính vàđịnh lượng

5.1 Phương pháp thu thập và xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu: Đọc, ghi chép, tập hợp các dữ liệu từ các nguồn:

 Các cuốn sách, giáo trình viết về/ có liên quan đến điều kiện lao động

 Các văn bản, báo cáo, nghiên cứu của các tổ chức/ cá nhân đã thực hiện vềđiều kiện lao động

 Dữ liệu của doanh nghiệp:

o Tài liệu giới thiệu công ty: lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chiến lượcphát triển, nội quy công ty

o Các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và các báo cáo nhân sự năm

2012, 2013 và 2014, kết quả khám bệnh nghề nghiệp, kết quả đo kiểm tra môitrường lao động, báo cáo tai nạn lao động, đơn xin thôi việc

Xử lý dữ liệu: Chủ yếu mô tả thống kê, tổng hợp phân tích, so sánh chọnlọc thông tin

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý nguồn dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập: Phỏng vấn và bảng hỏi

 Nội dung khảo sát: thái độ và sự đánh giá của của cán bộ công nhân viênđối với điều kiện lao động hiện nay của công ty; sự kỳ vọng của cán bộ nhân viên

Trang 24

về một điều kiện lao động mới.

 Đối tượng khảo sát: Một số cán bộ công nhân viên tại các nhà máy khuvực Hà Nội

 Địa bàn nghiên cứu: tại các nhà máy khu vực Hà Nội

o Phỏng vấn cá nhân: Phỏng vấn cá nhân sẽ được thực hiện với các cá nhânthuộc nhà máy khu vực Hà Nội bao gồm những người có thâm niên làm việc, vị trílàm việc khác nhau Cách thức phỏng vấn linh hoạt, phù hợp với đối tượng đượcphỏng vấn

Phỏng vấn 7 người gồm:

1 Đốc công bộ phận Thí nghiệm

2 Trợ lý bộ phận kho

3 Công nhân bộ phận men

4 Giám đốc sản xuất nhà máy

5 Đốc công bộ phận bồn tắm

6 Người phụ trách an toàn lao động

7 Người phụ trách môi trường lao động

o Bảng hỏi điều tra: Phiếu điều tra dưới dạng bảng hỏi sẽ được phát cho cáclao động chính thức tại các nhà máy khu vực Hà Nội của công ty

Để đảm bảo tính khách quan, phổ biến và tổng hợp của kết quả điều tra, mẫuđiều tra sẽ được phân bố đều cho các bộ phận và cho những người thâm niên khácnhau Phân bố mẫu điều tra áp dụng công thức tính: n=N/ (1+N*a^2)

Trong đó sai số: a= 10%

Số lượng lao động: N= 677 người (Tổng số lao động các nhà máy khu vực

Hà Nội)

Số lượng bảng hỏi điều tra: n=677/(1+677*0.1^2)=87 người

Phân chia số lượng bảng hỏi điều tra theo tỉ lệ số lao động tại mỗi bộ phận tađược bảng phân phối như sau:

Trang 25

Bảng 1.1: Phân chia số lượng bảng hỏi điều tra

(T12.2014) Số lượng bảng hỏi theo từng bộ phận

Nguồn tác giả tự phân tích

Nội dung của bảng hỏi :

Bảng hỏi gồm 29 câu hỏi lựa chọn và 1 câu hỏi mở, trong đó được phân chiathành các nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động, nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh,nhóm điều kiện thẩm mỹ của người lao động, nhóm điều kiện tâm lý xã hội, nhómđiều kiện về chế độ làm việc và nghỉ ngơi, mức độ gắn bó với công ty, các giải phápcải tiến điều kiện lao động Thông qua các câu trả lời của người lao động trên bảnghỏi, ta có thể đánh giá được thái độ và sự đánh giá của các bộ công nhân viên vềđiều kiện lao động hiện nay của doanh nghiệp cũng như sự kỳ vọng của họ về mộtđiều kiện lao động mới

 Phương pháp xử lý số liệu:

o Dữ liệu các cuộc phỏng vấn sẽ được ghi âm và chuyển sang dạng vănbản,

sử dụng Microsoft word

o Dữ liệu điều tra từ phiếu điều tra và nhập vào Microsoft Excel để xử lý sốliệu, vẽ biểu đồ, sau đó sẽ phân tích để đưa ra các kết luận

6 Đóng góp của luận văn

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, xác định được khung lý

Trang 26

thuyết nghiên cứu, có thể là tài liệu tham khảo cho các độc giả quan tâm

Ý nghĩa thực tiễn:

- Luận văn chỉ ra được mối quan hệ của điều kiện lao động với những vấn

đề bất cập mà Công ty đang gặp phải trong quản lý nhân sự (ví dụ: tỷ lệ nghỉ việcquá cao, năng suất làm việc thấp, mức độ gắn kết thấp …) Từ đó chỉ ra được tầmquan trọng của điều kiện lao động đối với hoạt động chung của doanh nghiệp

- Luận văn đánh giá về điều kiện lao động tại Công ty và so sánh với nhữngdoanh nghiệp khác trong cùng ngành nghề, từ đó phân tích chi tiết, cụ thể, giúp cácnhà quản trị doanh nghiệp nhìn thấy được những hạn chế về điều kiện lao động vàthực hiện những giải pháp nhằm cải tiến điều kiện lao động tại Công ty

Hạn chế của luận văn: Do thời gian nghiên cứu có hạn và chưa có nhiều

kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảngbiểu, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về điều kiện lao động trong doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực

Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp cải tiến điều kiện lao động tại các nhà máy khu

vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXIL Việt Nam

Trang 27

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của cải tiến điều kiện lao động trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm điều kiện lao động.

Quá trình sản xuất của con người luôn diễn ra trong một môi trường sản xuấtnhất định và mỗi một môi trường sản xuất luôn có có các yếu tố tác động tới ngườilao động Có khá nhiều định nghĩa điều kiện lao động như sau:

Theo giáo trình Tổ chức lao động khoa học của trường Đại học Kinh tế Quốc dân

năm 1994 thì “ Điều kiện lao động là tổng hợp các nhân tố của môi trường sản xuất có

ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng làm việc của người lao động.” [10, tr.186.]

Theo bài giảng năm 2014 của TS.Vũ Thị Uyên- Giảng viên trường đại học

Kinh tế Quốc Dân thì “ Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tồn tại trong môi

trường làm việc bao quanh người lao động và được hình thành do tính chất, đặc điểm công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường vi khí hậu trong không gian nơi làm việc, có ảnh hưởng tác động tới sức khỏe hoặc khả năng làm việc của người lao động và từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiệu quả làm việc của

cá nhân người lao động và của toàn tổ chức”

Theo giáo trình Quản trị nhân lực trường đại học Kinh tế Quốc Dân năm

2013 thì “ Điều kiện lao động là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động (các

yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên trạng thái chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá trình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của người lao động trong hiện tại và lâu dài.” [4,tr.292.]

Luận văn này sử dụng khái niệm của giáo trình Quản trị Nhân lực- Đại họcKinh tế Quốc dân và đi sâu tìm hiểu nghiên cứu điều kiện lao động trên năm nhóm

Trang 28

yếu tố: tâm sinh lý lao động, vệ sinh phòng bệnh, thẩm mỹ của người lao động, tâm

lý xã hội và chế độ làm việc, nghỉ ngơi

1.1.2 Tầm quan trọng của cải tiến điều kiện lao động trong doanh nghiệp

Đầu tư để có được điều kiện lao động tốt sẽ đảm bảo sự an toàn, sức khỏe,khả năng lao động và sự phát triển toàn diện của người lao động cũng như sự pháttriển và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Điều này được thấy rõ qua những hiệuquả sau:

Thứ nhất, khi điều kiện lao động tốt, người lao động làm việc trong môitrường an toàn, thoải mái thì năng suất lao động, chất lượng sản phẩm sẽ tăng lêndẫn đến sự gia tăng hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Thứ hai, mức độ sản phẩm lỗi hỏng giảm, giảm chi phí lao động và chi phínguyên vật liệu, chi phí sửa chữa và xử lý chất thải, rác

Thứ ba, điều kiện lao động tốt, sức khỏe của người lao động đảm bảo sẽgiảm số ngày nghỉ ốm, nghỉ tai nạn lao động, giảm chi phí lao động

Thứ tư, giảm khấu hao máy móc thiết bị do người lao động làm việc trongđiều kiện môi trường tốt ( không quá nóng/ quá ẩm ướt/ ) thì máy móc thiết bịcũng hoạt động tốt hơn, ít hỏng hóc hơn

Thứ năm, điều kiện lao động tốt sẽ dẫn đến số người lao động muốn thuyênchuyển công việc sẽ giảm, người lao động sẽ có ý định gắn bó với công việc hiện tạicao hơn, giảm chi phí tuyển dụng, đào tạo công nhân mới

Thứ sáu, sau khi nghỉ ốm, tai nạn lao động người lao động phải mất 1 thờigian để đạt được năng suất lao động như cũ, doanh nghiệp phải tạo điều kiện chongười lao động nghỉ dưỡng sức trong tình trạng sức khỏe người lao động khôngđảm bảo

Thứ bẩy, khi bị bệnh nghề nghiệp phải nghỉ làm hoàn toàn sẽ mất đi toàn bộthời gian lao động

Thứ tám, giảm thiệt hại về vật chất do điều kiện lao động có hại và nguyhiểm: Khi ốm, khi bị tai nạn phải chi phí tiền thuốc, viện phí, thăm hỏi, tiền lương.Khi bị tàn phế hay bệnh nghề nghiệp phải chi phí trợ cấp, chi phí đào tạo nghề hoặc

Trang 29

chuyển sang nghề khác Trong trường hợp người lao động bị tử vong thì doanhnghiệp phải chi phí cho đám tang, chi phí trợ cấp cho gia đình nạn nhân; chi phí chođiều tra khảo sát khi xảy ra tai nạn lao động Khi xảy ra tai nạn lao động có thể ảnhhưởng tới nhà xưởng, máy móc thiết bị, sản phẩm, bán sản phẩm, gián đoạn sảnxuất, tâm lý người lao động nặng nề.

Thứ chín, sau quá trình lao động, người lao động về gia đình ít mệt mỏi, táisản xuất sức lao động nhanh chóng, có điều kiện chăm lo cho gia đình, tâm lý phấnchấn và lao động hiệu quả hơn

Thứ mười, danh tiếng về điều kiện lao động tốt tại công ty sẽ giúp cho quátrình tuyển dụng dễ dàng hơn và tìm được những ứng viên chất lượng tốt

Do vậy, trong các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, việc cải thiện điều kiệnlao động, đảm bảo môi trường lao động sạch (ít ô nhiễm), chăm sóc sức khỏe banđầu và chăm sóc sức khỏe định kỳ là một việc hết sức quan trọng

1.2 Các phương pháp đánh giá điều kiện lao động

1.2.1 Phương pháp khảo sát

Để đánh giá điều kiện lao động trong một doanh nghiệp thì khảo sát là mộtphương pháp hiệu quả nhưng tốn kém nhiều chi phí Bằng cách dùng các phươngtiện kỹ thuật đo lường hiện đại để ghi chép về hiện trạng các yếu tố của điều kiệnlao động và ảnh hưởng của chúng đến khả năng làm việc của người lao động xảy ratrong quá trình lao động

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép đánh giá một cách chính xác và có cơ

sở khoa học về điều kiện lao động đang diễn ra tại nơi làm việc, mức độ ảnh hưởng tốthay xấu Từ đó có thể nghiên cứu phát hiện ra nguyên nhân gây ra các mức độ ảnhhưởng tiêu cực tới sức khỏe người lao động và mức độ ảnh hưởng của điều kiện laođộng đến sức khỏe, hay còn gọi là mức độ nặng nhọc của người lao động

Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi phải có dụng cụ thiết bị hiện đại, hoặcphải tốn chi phí thuê các đơn vị chuyên đo đạc để xác nhận Để đánh giá được chínhxác cần phải đo đạc thường xuyên, do đó sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí hơn

Trang 30

1.2.2 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê là dựa vào các con số thống kê theo định kỳ (theotuần, tháng, quý, hoặc theo năm) trong các bộ phận, doanh nghiệp Phương phápthống kê thường được sử dụng để tính toán ra các chỉ tiêu về bệnh nghề nghiệp vàtai nạn lao động

Bệnh nghề nghiệp là một hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghềnghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh ra bệnh là do tác hạithường xuyên và kéo dài của điều kiện lao động không tốt Cũng có thể nói rằng đó

là do sự suy yếu dần về sức khỏe gây nên bệnh tật cho người lao động do tác độngcủa các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất

Tai nạn lao động được định nghĩa tại điểm 2.1 của Thông tư liên tịch số14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN của Liên tịch Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam Cụ thể như sau:

“ Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng

nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (kể cả thời gian giải quyết các nhu cầu cần thiết trong thời gian làm việc theo Bộ Luật Lao động quy định như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc)”

Có 2 chỉ tiêu khi dùng phương pháp thống kê để đánh giá điều kiện lao độnglà: Công thức theo bài giảng TS Vũ Thị Uyên- Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân-Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực

Thứ nhất là: Tần suất mắc bệnh nghề nghiệp:

KBNN = Trong đó m là số người mắc bệnh nghề nghiệp trong 1 năm

N là số lao động của công ty năm đó

Thứ hai là: Tần suất tai nạn lao động

KTNLĐ = Trong đó n là số người bị tai nạn lao động trong 1 năm

N là số lao động của công ty năm đó

Trang 31

Nếu tần suất mắc bệnh nghề nghiệp và tần suất tai nạn lao động của doanhnghiệp càng lớn thì càng chứng tỏ điều kiện lao động trong doanh nghiệp càngkhông đảm bảo để từ đó tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp phòng tránh.

1.3 Các nhóm yếu tố của điều kiện lao động trong doanh nghiệp

Điều kiện lao động rất phong phú và đa dạng, ngoài các yếu tố mang tính vậtchất như nhà xưởng, công cụ lao động, công nghệ sản xuất… Điều kiện lao độngđược chia ra thành 5 nhóm điều kiện như sau:

1.3.1 Nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động

Tâm sinh lý của mỗi người là khác nhau, và của mỗi người cũng thay đổitheo từng thời kì, từng hoàn cảnh Trong sản xuất, các yếu tố tâm sinh lý được hìnhthành trong quá trình lao động, nó ảnh hưởng tác động tới năng suất lao động, tớisức khỏe và thâm chí cả sự an toàn khi lao động

Điều kiện tâm sinh lý lao động gồm các yếu tố như:

Thứ nhất là sự căng thẳng về thể lực : Theo ngôn ngữ chung: thể lực được

hiểu là sức lực của cơ thể, hay sự mạnh yếu của thân thể Thể lực được hiểu là khảnăng làm việc của các hệ thống chức năng của cơ thể và được đánh giá thông quahoạt động vận động, thể hiện ở các đặc tính: Chính xác, tiết kiệm sức (phối hợp vậnđộng hay còn gọi là khéo léo), mạnh mẽ (sức mạnh), nhanh chóng (sức nhanh), bềnbỉ (sức bền) và mềm dẻo Các yếu tố này được gọi là tố chất thể lực Sự căng thẳng

về thể lực thường là do làm việc quá mức giới hạn cho phép của cơ thể để đáp ứngyêu cầu công việc Do đó dẫn tới những cảm giác mệt mỏi, đau nhức cơ bắp, xươngkhớp ….cho người lao động

Thứ hai là sự cẳng thẳng về thần kinh: Căng thẳng thần kinh (Stress) đòi hỏi

lượng hormone và năng lượng từ chất béo ít hơn nhưng lại liên tục, do đó gây nêntình trạng tăng huyết áp, nhịp tim đập quá mức cần thiết Điều này dẫn tới sự rốiloạn về huyết động, làm cho áp lực tại thành mạch tăng lên, gây ra những nguyhiểm Căng thẳng thần kinh đòi hỏi mỗi người phải tự nỗ lực bản thân mình mộtcách cao nhất, mặc dù họ không mong muốn, nhằm để đáp ứng được các yêu cầucông việc Điều này có nghĩa, căng thẳng thần kinh không chỉ là phản ứng của cơ

Trang 32

thể trước những thách thức mang tính thể chất, tâm lý mà còn là những phản ứngthuộc về hành vi, tinh thần và tình cảm.

Thứ ba là tư thế lao động: Tư thế lao động là yếu tố quan trọng ảnh hướng

rất trực tiếp đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người lao động, đến năng xuấtlao động Trong lao động tư thế đứng được vận dụng rất phổ biến (thầy cô giảngbài, các thuyết trình viên, công nhân dệt, chế biến thủy hải sản, gia công kimloại…) Làm việc trong tư thế đứng có thuận lợi là vùng thao tác rộng, lực tác dụngmạnh nhưng lại có khá nhiều bất lợi Tư thế đứng không phải là tư thế cân bằng bềnvững vì trọng tâm cơ thể chỉ rơi vào phạm vi hẹp của hai bàn chân Toàn bộ trọnglực của cơ thể đều dồn xuống hai chân Làm việc lâu dài trong tư thế đứng sẽ bịmáu dồn xuống hai chân sinh tê buốt, nhức nhốt trong bắp chân, đặc biệt là hộichứng giãn tĩnh mạch sau bắp đùi gây đau đớn kéo dài rất khó chịu Bệnh thườnggặp là đau lưng, đau vùng thắt lưng Tư thế đứng cũng gây tiêu hao năng lượngnhiều So với tư thế đứng tư thế ngồi có phần bất lợi hơn trong thao tác vì vùng hoạtđộng bị thu hẹp, lực tác động không được mạnh nhưng lại có thuận lợi là có cânbằng bền vững hơn vì trọng tâm được hạ thấp và có chân đế rộng hơn, ít tiêu haonăng lượng Các tư thế khác như quỳ 1 chân, quỳ 2 chân, đứng lom khom đều rấtbất lợi cho thao tác và gây mỏi mệt nhanh chóng hơn Tư thế nằm tất nhiên là cótrạng thái cân bằng bền vững hơn tất cả nhưng rất khó cho việc thực hiện thao tác vìvùng hoạt động rất hạn chế, lực tác dụng lại rất yếu Vì vậy vấn đề đặt ra là phải lựachọn tư thế thuận lợi nhất phù hợp với yêu cầu của công việc Đặc biệt là khi mangvác vật nặng không nên cậy sức khỏe mà đứng khom người xuống để nhấc vật nặng

vì rất dễ bị chấn thương cột sống Cần hạ thấp mình xuống ôm vật nặng để lên đùirồi từ từ đứng lên

Thứ tư là tính đơn điệu trong công việc : Trong lao động, sự mệt mỏi quá

sớm không phải chỉ vì quá tải mà nhiều trường hợp có nguyên nhân là sự dưới tải.Một trong những biểu hiện dưới tải là sự đơn điệu trong công việc Sự phân hóa sâusắc quá trình lao động, sự chuyên môn hóa đến chi tiết các bước lao động là cơ sởcho sự tự động hóa nền sản xuất Tuy nhiên cũng có trường hợp không phải huy

Trang 33

động nhiều về thể lực và trí tuệ nhưng do công việc cứ lặp đi lặp lại đều đều, sốlượng động tác không nhiều, lại quá đơn giản tới mức không phải suy nghĩ nhiều,không phải tập trung chú ý cao mà người ta vẫn cảm thấy mệt mỏi Đó là do tínhđơn điệu gây tác động ru ngủ Đó là sự dưới tải trong lao động Trạng thái ức chếlan tràn làm giảm khả năng giảm sút khả năng tỉnh táo hay hưng phấn trong vỏ não

và kết quả cũng có thể thể hiện bằng những sai sót khi thao tác, ảnh hưởng khôngtốt đến số lượng và chất lượng sản phẩm.Thứ ba là sức chịu đựng của con người:

Thứ năm là cường độ lao động : Cường độ lao động phản ánh mức độ khẩn

trương về lao động, trong cùng một thời gian, mức hao phí về năng lượng bắp thịtthần kinh của con người càng nhiều thì cường độ lao động càng lớn C Mác địnhnghĩa cường độ lao động như sau: “ Khối lượng lao động bị ép vào trong một đơn vịthời gian” hoặc : “ Những số lượng lao động khác nhau bị tiêu phí trong cùng mộtthời gian” [1] Cường độ lao động cao cần phải ở mức trung bình của xã hội để tăngsản phẩm xã hội và vẫn đảm bảo được sức khỏe cho người lao động

1.3.2 Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh

Phòng bệnh còn hơn chữa bệnh, do đó các yếu tố vệ sinh phòng bệnh cũnghết sức quan trọng khi nghiên cứu điều kiện lao động Nhóm điều kiện vệ sinhphòng bệnh gồm các yếu tố sau:

Thứ nhất là yếu tố vi khí hậu: Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí

trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo

ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người

Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể,làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy mócthiết bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, saynóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về

hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh

Độ ẩm quá cao có thể làm giảm lượng ôxy hít thở vào phổi (do hàm lượnghơi nước trong không khí tăng lên), cơ thể thiếu ôxy sinh uể oải, phản xạ chậm, dễ

Trang 34

gây tai nạn Ngoài ra khi độ ẩm cao, tăng nguy cơ dẫn điện của các vật cách điện,tăng nguy cơ nổ do bụi khí , nền nhà có thể trơn trượt dễ ngã, cơ thể khó bài tiết quamồ hôi Biện pháp khắc phục: Bố trí hệ thống thông gió với lượng khí khô thíchhợp để điều chỉnh độ ẩm Khi độ ẩm thấp: Không khí hanh khô, da khô nẻ, chân taynứt nẻ giảm độ linh hoạt, dễ gây tai nạn

Vận tốc chuyển động không khí Tiêu chuẩn cho phép vận tốc không khí khôngquá 3 [m/s] Vận tốc không khí quá 5 [m/s] có thể gây kích thích bất lợi cho cơ thể

Bức xạ nhiệt là những tia nhiệt phát ra từ các thiết bị có nhiệt độ cao với cácbước sóng khác nhau Tùy theo chiều dài bước sóng người ta chia các tia nhiệt nàythành các 2 loại:

Loại 1 là tia hồng ngoại phát sinh khi kim loại bị nung nóng tới 600 ºC Tiasáng thường phát sinh ở nơi có nhiệt độ từ 1500 tới 1800 ºC Tia hồng ngoại có thểlàm mờ mắt dần, thị lực giảm, nếu tác động lâu có thể bị say nóng, da bị đỏ

Loại 2 là tia tử ngoại phát sinh ở nơi có nhiệt độ từ 1500 tới 2000 ºC Tia tửngoại nếu tiếp xúc nhiều da sẽ bị màu đỏ, tổn thương mắt

Thứ hai là yếu tố tiếng ồn, rung động

Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, nó phát sinh do sự chuyểnđộng của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm

Rung động là những dao động cơ học của thiết bị máy móc xung quanh vịtrí cân bằng Rung động được chia thành ba loại tùy theo sự tác động của nó tới cơthể của con người Loại một là rung động chung có ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể.Loại hai là rung động cục bộ có ảnh hưởng tới bộ phận của cơ thể tiếp xúc trực tiếpvới các thiết bị có rung động Loại ba là rung động hỗn hợp bao gồm cả rung độngchung và rung động cục bộ Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung động quágiới hạn cho phép dễ gây các bệnh nghề nghiệp như: điếc, viêm thần kinh thực vật,rối loạn cảm giác, rối loạn phát dục, tổn thương về xương khớp và cơ; hoặc làmgiảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén Ngườimệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếcnghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh Tình trạng trên dễ dẫn đến tai nạn lao động

Trang 35

Thứ ba là yếu tố môi trường không khí: nông độ bụi, vi sinh vật…

Môi trường không khí xung quanh có tác động rất lớn trực tiếp đến conngười và các hoạt động khác của chúng ta Khi cuộc sống con người đã được nângcao thì nhu cầu về việc tạo ra môi trường nhân tạo phục vụ cuộc sống và mọi hoạtđộng của con người trở nên vô cùng cấp thiết

Môi trường không khí tác động lên con người và các quá trình sản xuất thông quanhiều nhân tố, trong đó các nhân tố sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến con người:

- Nồng độ bụi trong không khí Nbụi, %;

- Nồng độ của các chất độc hại Nz; %

- Nồng độ ôxi và khí CO2 trong không khí; NO2, NCO2, %;

Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ, không quan sátđược bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi Thuật ngữ vi sinh vật khôngtương đương với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong phân loại khoa học Nó bao gồm

cả virus, vi khuẩn, archaea, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh.v.v….Một số visinh vật có thể gây bệnh cho người, động vật và thực vật Những vi sinh vật gây rabệnh là do chúng thực hiện các phản ứng trao đổi trong vật chủ Đa số vi sinh vậtgây bệnh là loại sống ký sinh và lấy thức ăn từ vật chủ Còn dạng khác của vi sinhvật gây bệnh là chúng sản ra các độc tố đối với vật chủ Có rất nhiều loại bệnhtruyền nhiễm liên quan đến nước, thức ăn… Xí nghiệp, phân xưởng nhà máy là nơitập trung đông người vì vậy việc phòng tránh dịch bệnh là hết sức quan trọng, cũngnhư đảm bảo nguồn nước, thức ăn hợp vệ sinh

Thứ tư là yếu tố ion hóa và chiếu sáng : Bức xạ ion hoá là hiện tượng môi

trường vật chất bức xạ ra các ion âm, ion dương và các điện tử tự do một cách trựctiếp hay gián tiếp do sự tương tác giữa các nguyên tử, phân tử của môi trường đóvới các nguồn chiếu xạ có năng lượng cao Bức xạ ion hoá có thể gây nên những tácđộng ảnh hưởng đến cấu trúc, chức năng sinh lý của các cơ thể sống Các tổnthương sớm thường xuất hiện khi cơ thể bị chiếu những liều cao trong một khoảngthời gian ngắn Hiệu ứng muộn thường gặp ở những người bị chiếu xạ thấp vàtrường diễn do nghề nghiệp phải thường xuyên tiếp xúc với phóng xạ, thường đượcchia làm 2 loại:

Trang 36

Hiệu ứng sinh thể : giảm tuổi thọ, đục thuỷ tinh thể, tần số xuất hiện cácbệnh ung thư cao hơn bình thường Các bệnh ung thư thường gặp là ung thư máu,ung thư xương, ung thư da, ung thư phổi…

Hiệu ứng di truyền: tăng tần số xuất hiện các đột biến về di truyền, dị tật bẩmsinh, quái thai

Thị lực của con người phụ thuộc rất lớn vào chiếu sáng Độ chiếu sáng tăngthì thị lực cũng tăng và độ ổn định của thị lực cũng lâu bền hơn Ánh sáng màuvàng, da cam và xanh giúp cho mắt làm việc tốt hơn và lâu mỏi hơn Trong sảnxuất, chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động Chiếu sáng trong sảnxuất phải đạt được các yêu cầu: chiếu sáng đầy đủ theo quy định, ánh sáng phân bốđều trên bề mặt chi tiết gia công, không được chói lòa trong phạm vi trường nhìn,không tạo thành bóng đen, tiết kiệm chi phí

Thứ năm là yếu tố sự tiếp xúc với dầu mỡ, hóa chất độc: Hóa chất có nguy

cơ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực khác nhau, từ các nguy cơ sức khỏe như ung thư

và các nguy cơ vật lý như cháy cho tới các nguy cơ về môi trường bao gồm ô nhiễm

và gây độc tới đời sống thủy sinh Nhiều vụ cháy, nổ và các thảm họa khác cũng bắtnguồn từ việc kiểm soát không phù hợp các mối nguy cơ vật lý của hóa chất Xácđịnh mức độ ảnh hưởng sức khỏe liên quan tới phơi nhiễm hóa chất là một việc làmkhó Do tính phức tạp của việc đánh giá hỗn hợp nhiều hóa chất, các chiến lượcphòng ngừa phơi nhiễm hóa chất độc hại có xu hướng tập trung vào các đơn chất.Điều này càng trở nên phức tạp hơn vì trong thực tế những hóa chất này thườngxuất hiện hỗn hợp tại hầu hết các nơi làm việc Chúng hiếm khi được đánh giá hoặcthử nghiệm với dạng hỗn hợp

Trên thực tế, có rất nhiều hóa chất người lao động phải tiếp xúc, vì thếphương pháp tiếp cận theo đơn chất sẽ không phù hợp để bảo vệ người lao động.Hầu hết người lao động đều tiếp xúc với các hỗn hợp thay vì các đơn chất, do đó,kiểm soát phơi nhiễm với hỗn hợp là rất quan trọng đối với một chương trình bảo vệhiệu quả Hơn nữa, những nỗ lực để tìm mối liên hệ giữa phơi nhiễm hóa chất cáchđây 20 năm với một ca bị ung thư ngày nay thường gặp khó khăn vì thiếu thông tin

Trang 37

về ảnh hưởng do phơi nhiễm hóa chất Việc lưu trữ hồ sơ về ảnh hưởng do phơinhiễm hóa chất cũng cần được cải thiện.

Thứ sáu là yếu tố phục vụ vệ sinh và sinh hoạt: Nhu cầu vệ sinh và sinh hoạt

là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống để người lao động nghỉ ngơi phục hồi sức khỏenhư nước uống, phòng nghỉ giải lao giữa giờ, nhà vệ sịnh…

Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trường là nhân tố quan trọng đểnâng cao nâng suất lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động Chi tiết quy địnhcác yếu tố về điều kiện vệ sinh phòng bệnh đã được Bộ y tế quy định trong quyếtđịnh số Số: 3733/2002/QĐ-BYT : Hai mươi mốt (21) tiêu chuẩn Vệ sinh lao động

để áp dụng cho các cơ sở có sử dụng lao động

1.3.3 Nhóm điều kiện thẩm mỹ của người lao động

Nhóm điều kiện thẩm mỹ của lao động có tác dụng không nhỏ đối với tâm lýngười lao động Thẩm mỹ của lao động tạo nên cảm xúc, cảm giác cho người laođộng Đó có thể là sự cảnh báo nguy hiểm, cảm giác an toàn, phấn khởi, yên tâm,

… Trang thiết bị thuận tiện sử dụng và có hình dáng, bố trí đẹp, nhà xưởng, cảnhquan xung quanh phù hợp với quá trình sản xuất sẽ có tác dụng làm tăng chất lượngcủa sản phẩm làm ra, giảm bớt phế phẩm, tăng năng suất lao động Nhóm điều kiệnthẩm mỹ của lao động bao gồm các yếu tố :

Thứ nhất là bố trí không gian sản xuất và sự phù hợp với thẩm mỹ.: Không

gian sản xuất chính là các nơi làm việc, các phân xưởng, các bộ phận phục vụ sảnxuất hoặc dịch vụ và dây chuyền sản xuất Khi xây dựng phương án bố trí sản xuấtcác doanh nghiệp thường căn cứ vào luồng di chuyển của công việc, nguyên vậtliệu, bán thành phẩm và lao động trong hệ thống sản xuất, dịch vụ của doanhnghiệp Tuy nhiên cũng cần lưu ý tới yếu tố thẩm mỹ của không gian sản xuất vềmầu sắc và kiểu dáng, cách bố trí sao cho đẹp mắt, dễ nhìn Một số yếu tố có thểquan tâm để tạo không gian làm việc phù hợp với thẩm mỹ:

+ Các đường vận chuyển nếu cắt nhau thì phải tạo thành một góc 90 độ.+ Sắp đặt các loại nguyên vật liệu, sản phẩm phải gọn gàng, vững chắc tránhđổ rơi

Trang 38

+ Nơi làm việc phải được bố trí gọn gàng đẹp mắt tạo cảm xúc mạnh và kíchthích hưng phấn lao động của công nhân.

+ Có vạch sơn lối đi và đường viền phía bên ngoài để dễ nhìn, tạo cảm giác

an toàn

Thứ hai là sự phù hợp của trang thiết bị với yêu cầu của thẩm mỹ: Các trang

thiết bị máy móc thường hình khối thô cứng nên cần phải sắp xếp gọn gàng sao chophù hợp tầm nhìn

Thứ ba là một số nhân tố khác của thẩm mỹ: âm nhạc, trang trí cảnh quan

môi trường Tác dụng của âm nhạc là giảm stress, nuôi dưỡng cho tâm hồn hướngtới cái đẹp, ít các hanh vi bạo lực Nghe một bản nhạc trong bữa ăn sẽ giúp quá trìnhtiêu hóa thức ăn diễn ra tốt hơn, giải thích cho hiện tượng này các nhà khoa học chobiết khi nghe nhạc nồng độ cortisol (hóc môn gây căng thẳng và stress trong máu)được giảm xuống nhờ đó cơ thể được thư giãn thoải mái và có thể hấp thụ đượcnhiều dinh dưỡng cảm thấy ăn ngon miệng hơn Trang trí cảnh quan môi trườngđẹp cũng có tác dụng tương tự Người lao động được tiếp xúc với cái đẹp sẽ thấytâm trạng hứng khởi hơn khi lao động

1.3.4 Nhóm điều kiện tâm lý xã hội

Theo tháp nhu cầu Maslow: sau khi đáp ứng được các nhu cầu như ăn uống,

ở, nghỉ ngơi…thì các bậc nhu cầu tiếp theo là: Nhu cầu an toàn; Nhu cầu được giaolưu tình cảm; Nhu cầu được quý trọng; Nhu cầu được tự thể hiện bản thân mình Do

đó các nhà quản lý cần phải quan tâm tới nhóm điều kiện tâm lý xã hội để đáp ứngđược nấc nhu cầu cao hơn của người lao động Nhóm này bao gồm các yếu tố sau:

Thứ nhất là: Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp với nhau, giữa cấp trên với

cấp dưới Đôi khi người lao động nghỉ việc tại doanh nghiệp không phải vì côngviệc không phù hợp, mức lương không hấp dẫn mà chỉ vì mối quan hệ lao động vớicác đồng nghiệp, với cấp trên hoặc cấp dưới không tốt Mối quan hệ này phần lớnđược tạo thành do văn hóa doanh nghiệp

Thứ hai là: Trao đổi thông tin trong quá trình làm việc Thông tin là một

trong các nguồn lực chính của doanh nghiệp bên cạnh các nguồn lực khác tài chính,

Trang 39

nhân lực, thiết bị máy móc, tài sản cố định,…v.v Ngoài ra, trao đổi thông tin cũng

là nhu cầu thiết yếu của con người Do đó đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin tốttrong doanh nghiệp sẽ giúp cho tâm lý người lao động yên tâm hơn, cảm giác được

sự công bằng chính trực trong doanh nghiệp

Thứ ba là: Các phong trào thi đua, phát huy tính sáng tạo, cải tiến kỹ thật:

Các phong trào thi đua, phát huy tính sáng tạo, cải tiến kỹ thuật không chỉ làm chongười lao động có cơ hội thể hiện, phát huy khả năng của bản thân đem lại giá trịlớn cho doanh nghiệp mà còn là cơ hội gắn kết tổ chức

Thứ tư là: Các vấn đề về khen thưởng và kỷ luật: Việc khen thưởng kỷ luật

kịp thời sẽ có tác dụng rất lớn đối với mỗi hình thức thưởng & phạt Ngoài ra mứcthưởng & phạt cũng phải thích hợp để mang tính răn đe hay khích lệ Nếu mứcthưởng quá ít nhưng mức phạt quá cao sẽ có tác dụng ngược lại mong muốn Ngườilao động sẽ cảm thấy bức xúc hoặc mất hết tinh thần đóng góp, cống hiến chodoanh nghiệp

Thứ năm là: Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý người lao

động vì người lãnh đạo là người đưa ra các quyết định quan trọng, phân công côngviệc, giám sát và kiểm tra đánh giá quá trình làm việc

1.3.5 Nhóm điều kiện về chế độ làm việc và nghỉ ngơi

Là việc quy định về việc phân chia giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơitrong quá trình tác nghiệp của người lao động làm sao đảm bảo hợp lý thỏa mãn nhucầu phục hồi sức khỏe, duy trì khả năng lao động

Nhóm điều kiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi gồm các yếu tố:

- Quy định số giờ làm việc trong ngày, số ngày làm việc trong năm

- Tỷ lệ sự luân phiên giữa làm việc và nghỉ giải lao

- Tỷ lệ thời gian quy định trong ngày cho nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiếtTìm hiểu ảnh hưởng của các nhóm điều kiện lao động tới khả năng làm việccủa người lao động trong sẽ giúp doanh nghiệp duy trì được một lực lượng lao độngổn định, năng suất cao

Trang 40

Hợp lý hóa tổ chức lao động và nghỉ ngơi: khả năng lao động phụ thuộc khánhiều vào nhịp sinh học, đặc biệt là nhịp ngày đêm, biến đổi rất đáng kể trong thờigian lao động theo ca kíp Vào đầu ca, chưa có khởi động tốt, năng xuất lao độngchưa đạt đến yêu cầu Khả năng lao động đạt tới mức yêu cầu và ổn định vàokhoảng giờ thứ 2 đến thứ 4 Sau đó là sự giảm khả năng cho đến trước giờ nghỉ giữa

ca Sau giờ nghỉ lại diễn ra quá trình tương tự và xuất hiện sự mệt mỏi Thời giannghỉ giữa ca được quy định tùy theo mức độ nặng nhọc, khắc nghiệt của lao động

và môi trường Trong tuần thì năng suất lao động tăng dần từ ngày đầu tuần, ổn định

ở những ngày giữa tuần và giảm dần vào cuối tuần

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động trong doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến điều kiều laođộng của doanh nghiệp có thể kể đến như:

Một là tình hình kinh tế xã hội:

Tình trạng nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh hay suy thoái sẽ ảnh hưởngtrực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như thị trường lao động.Nếu tăng trưởng nhanh thì sẽ tạo ra nhiều việc làm , cầu về lao động sẽ tăng Ngượclại nếu nền kinh tế bị suy thoái, tình trạng thất nghiệp sẽ tăng cao

Tình hình cung cầu lao động, tình trạng thất nghiệp là một trong các yếu tốảnh hưởng tới việc gìn giữ lao động và thu hút lao động của doanh nghiệp Nếu tìnhtrạng cung lao động dư thì các doanh nghiệp sẽ không tốn quá nhiều chi phí cải tiếnđiều kiện lao động cho tốt hơn để thu hút người lao động tới làm việc cũng như giữchân họ làm cho tổ chức Ngược lại, nếu tình trạng lao động khan hiếm, để thu hútngười lao động tới làm việc, ngoài mức lương hấp dẫn thì môi trường làm việc, điềukiện lao động cũng là một trong các yếu tố sẽ được người lao động cân nhắc khi lựachọn công việc

Hai là các quy định của pháp luật & chính sách của nhà nước:

Khi xây dựng các chính sách về điều kiện lao động doanh nghiệp các doanhnghiệp phải tuân thủ chấp hành quy định của pháp luật Tuy nhiên pháp luật Việt

Ngày đăng: 10/11/2016, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây là kết quả đo nhiệt độ tại các bộ phận trong nhà máy Hà Nội từ năm 2012-2014 - Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXILViệt Nam
Bảng d ưới đây là kết quả đo nhiệt độ tại các bộ phận trong nhà máy Hà Nội từ năm 2012-2014 (Trang 79)
Bảng 2.15: Phân tich nguyên nhân tai nạn lò - Điều kiện lao động tại các nhà máy khu vực Hà Nội của Công ty TNHH LIXILViệt Nam
Bảng 2.15 Phân tich nguyên nhân tai nạn lò (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w