Ứng dụng phần mềm famis trong thành lập bản đồ địa chính từ máy toàn đạc điện tử.ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 102 TỶ LỆ 1:1000 XÃ NGHINH TƯỜNG, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊNKhóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.Chấm điểm bài khóa luận.
Trang 1NGUYỄN TÙNG DƯƠNG
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 102 TỶ LỆ 1:1000 XÃ NGHINH TƯỜNG, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2016
Trang 2NGUYỄN TÙNG DƯƠNG
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 102 TỶ LỆ 1:1000 XÃ NGHINH TƯỜNG, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : Tiến sĩ Vũ Thị Quý
THÁI NGUYÊN - NĂM 2016
Trang 3lệ 1:1000 xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”, bên cạnh sự nỗ lựccủa chính bản thân, vận dụng những kiến thức tiếp thu được ở trường, tìm tòi họchỏi cũng như thu thập thông tin số liệu có liên quan đến đề tài, em luôn nhận được
sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô cùng với những lời động viênkhuyến khích từ phía gia đình, bạn bè trong những lúc em gặp khó khăn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoaQuản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy vàhướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tạitrường, đặc biệt trong thời gian vừa qua các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Tàinguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngànhnghề mà mình đang học tại Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng ThăngLong
Nhân đó em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Tiến sĩ Vũ Thị Quý đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành báo cáo khóa luận này Em xinchân thành cảm ơn cô !
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Trắc địađịa chính và Xây dựng Thăng Long, các chú, các anh trong Đội đo đạc xã NghinhTường đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập tại đây
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyếnkhích em vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáokhóa luận này
Do bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực này nên kiến thức của emcòn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ Vì vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắcchắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy giáo, côgiáo và các bạn học để đề tài của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN TÙNG DƯƠNG
Trang 4Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 5Bảng 4.1: Bản đồ hiện có của xã Nghinh Tường 37Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 39Bảng 4.3 Số lần đo quy định 40Bảng 4.4 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác
đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 40Bảng 4.5: Số liệu điểm gốc 41Bảng 4.6 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 47
Trang 6Hình 4.1 : Vị trí địa lý xã Nghinh Tường 30
Hình 4.2 : Bản đồ xã Nghinh Tường 31
Hình 4.3 : File số liệu sau khi được sử lý 40
Hình 4.4: Sơ đồ lưới kinh vĩ I 43
Hình 4.5: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết 44
Hình 4.6: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 45
Hình 4.7: Chuyển dạng số liệu máy GPS 45
Hình 4.8: Đưa file số liệu vào phần mềm 46
Hình 4.9 : Nhập số liệu đo từ file *.txt 48
Hình 4.10 : Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 48
Hình 4.11: Một số điểm đo chi tiết 49
Hình 4.12: Tự động tìm, sửa lỗi Clean 51
Hình 4.13: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 52
Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 52
Hình 4.15: Bản đồ sau khi phân mảnh 53
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 59
Hình 4.17: Đánh số thửa tự động 59
Hình 4.18: Gán dữ liệu thửa đất từ nhãn 60
Hình 4.19 : Vẽ nhãn thửa 61
Hình 4.20: Sửa bảng nhãn thửa 62
Hình 4.21: Tạo khung bản đồ địa chính 63
Hình 4.22: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 63
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH 6
MỤC LỤC 7
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 YÊU CẦU 2
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 5
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 7
2.1.4 Các phép chiếu phổ biến 9
2.1.5 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH HIỆN NAY 12
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 12
2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 14
2.3 THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA 15
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 15
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 15
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 16
2.4 ĐO VẼ CHI TIẾT, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ 17
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 17
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 17
2.5 ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM TIN HỌC TRONG BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH .20
2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 20
2.5.2 Phần mềm FAMIS 21
2.6 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ 25
2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử 25
Trang 83.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 27
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 27
3.3 NỘI DUNG 27
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Nghinh Tường 27
3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 28
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 28
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 30
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA XÃ NGHINH TƯỜNG 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 33
4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 34
4.2 CÔNG TÁC THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ XÃ NGHINH TƯỜNG 38
- Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu 38
4.3 ĐO VẼ CHI TIẾT VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ BẰNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS 43
4.3.1 Đo vẽ chi tiết 43
4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS, Emap và Microstation thành lập bản đồ địa chính 44
4.3.3 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ 53
4.3.4 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 58
4.3.5 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau : 58
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 KẾT LUẬN 65
5.2 KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giácủa mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽkhông có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệnguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thểthiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếpvào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bềnvững của đất đai Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Nhà nước vàNhân dân ta
Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tínhkhoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơđịa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Để bảo vệquỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đấtđai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồntài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tàiliệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lýNhà nước về đất đai Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệumang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và
hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toànkhu vực xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, với sự phân công,giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,đội sản xuất xã Nghinh Tường thuộc Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây
Trang 10dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Thị Quý em tiến hànhnghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 1:1000 xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục đích của đề tài
- Mục tiêu chung:
Tìm hiểu, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện
tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lướikhống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính Lồng ghép việc
hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, công tácquản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
- Mục tiêu riêng:
Sử dụng thành thạo máy toàn đạc điện tử TOPCON, phần mềm Microstation,FAMIS vào thành lập tờ bản đồ số 102 và lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xâydựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính của xã Nghinh Tường, huyện VõNhai, tỉnh Thái Nguyên
1.3 Yêu cầu
- Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành:
1 Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;
2 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
3 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về hồ sơ địa chính;
4 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất;
Trang 115 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về bản đồ địa chính;
6 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồhiện trạng sử dụng đất
- Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đẩy đủ nội dung theoyêu cầu của công tác quản lý đất đai Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo tính thốngnhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế
- Áp dụng công nghệ tin học trong biên tập bản đồ địa chính
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế
1.4 Ý nghĩa của đề tài.
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và ápdụng vào thực tiễn công việc của mình sau này
- Trong thực tiễn:
+ Qua thực nghiệm và sử dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạcthành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai đượcnhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính theo côngnghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm
“Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt” (Luật đất đai 2003, trang 7)[1]
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lýcao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản
đồ địa chính thường xuyên được cập nhật những thay đổi hợp pháp của pháp luậtđất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ Bản đồ địa chínhkhác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn vàphạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc
Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xâydựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất củabản đồ địa chính cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày cànghiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tácquản lý đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng cácđiểm dân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy
và bản đồ số địa chính
Trang 13Bản đồ giấy là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộtrên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trựcquan, dễ sử dụng.
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, xongcác thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống
ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tinthuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy
đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài ra, bản
đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi,thông tin, địa vật đặc trưng Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặtđịa hình
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản
đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu
tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tậpriêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là mộthoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễdàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ vàquản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Theo thông tư 25 – BTMT về bản đồ địa chính:
- Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biênthửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản
lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Trang 14- Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểmđầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng.Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Cácđường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thườngxác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏcủa nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc
- Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại
ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín,thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể
có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể làcon đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấumốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất
là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
- Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia không ổn định, có một số phần được sử dụng vào cácmục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chíthường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụhay đơn vị tính thuế
- Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia
lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiệngiao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
- Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất
và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
- Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người
cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường
có sự liên kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Trang 15- Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường
phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiệnchức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động vềchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình
2.1.2.2 Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu của bộ hồ sơ địa chính, vì vậy trên bản
đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai
- Cơ sở toán học của bản đồ: Theo quy định hiện nay của bản đồ địa chính
được thành lập trên cơ sở hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000
Bản đồ địa chính thường có nhiều tỷ lệ khác nhau
- Tỷ lệ 1/1000,1/2000,1/5000,1/10.000 sử dụng múi chiếu 3o
- Tỷ lệ 1/200,1/500 sử dụng múi chiếu 1,5o Lưới khống chế mặt bằng đểthành lập bản đồ địa chính hiện nay sử dụng lưới hạng cao và lưới tam giác hạngI,II,III,IV và lưới đường chuyền hạng II,III,IV nhà nước tiếp đến là lưới địa chínhcấp 1, 2, dưới nữa là tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cơ sở, lướitọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụnglâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0.1mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Để thể hiện chính xác đường địa giới quốc
gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành chính, các điểmđặc trưng của địa giới Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa
Trang 16giới cấp cao hơn thì biểu diễn đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phùhợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan quản lý nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấpkhúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặctrưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm đường congcủa đường biên Ngoài ra với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ bayếu tố là số thứ tự thửa đất, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh
giới sử dụng của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…
- Loại đất: Tiến hành phân loại đất và thể hiện các loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chưa sử dụng… Trên bản đồ địa chính cần phảiphân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư
đặc biệt là khu vực đô thị, trên từng thửa đất phải thể hiện chính xác ranh giới, cáccông trình xây dựng như nhà ở, nhà làm việc… ranh giới các công trình xây dựngđược xác định theo mép tường phía bên ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thịtính chất vật liệu của công trình như nhà gạch, nhà bê tông…
- Hệ thống giao thông: Trên bản đồ địa chính cần thể hiện tất cả các loại
đường sắt, đường bộ, đường giao thông nội bộ trong khu dân cư, đường liên xã,đường giao thông nội đồng trong khu vực đất nông nghiệp, đường lâm nghiệp,đường phân lô trong khu vực đất lâm nghiệp và các công trình có lên quan đếnđường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường
- Hệ thống thủy văn: Trên bản đồ địa chính phải biểu thị đầy đủ hệ thống
sông, ngòi, mương, máng và hệ thống rãnh thoát nước Khi đo vẽ trong các khu dân
cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông, ngòi, kênh mươngcần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
Trang 17- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao: Dáng đất được biểu thị trên bản đồ địa
chính bằng điểm ghi chú độ cao ở vùng đồng bằng, đường bình độ đối với vùng đồi,núi hoặc bằng ký hiệu kết hợp với ghi chú độ cao
- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ mốc quy
hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đườngđiện cao thế, bảo vệ đê điều
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính thể hiện các địa vật quan trọng
có ý nghĩa định hướng như cột cờ, ăng ten
2.1.3 Các phép chiếu phổ biến
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồđịa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểmbiến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM như sau
- Phép chiếu Gauss – Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
Trang 18rập đến 60 Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gầnxích đạo.
- Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ vàtương đối đồng nhất Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Ádùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ,nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số côngnghệ tiên tiến của nước ngoài và kết hợp hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ
độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụngphép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sửdụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên chọn là 106o30’ [13]
Trang 192.1.4 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thướcthực tế là 6 x 6 ki-lô-mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc-ta (ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là
10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ sốsau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêuchuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnhbản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khungtrong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyêntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000, gạch nối (-) và số thứ
tự ô vuông
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Trang 20Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:1000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánhthứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chínhtỷlệ1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và sốthứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50
cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ
tự ô vuông (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về bản đồ địa chính) [6]
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trongcác phương pháp sau:
Trang 21- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạcđiên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không) kếthợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồảnh, ảnh đơn)
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địachính cùng tỷ lệ
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lậpbản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hànhchính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)
2.2.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
Phương pháp này thực chất là biên tập lại các yếu tố nội dung bản đồ địahình phù hợp với nội dung bản đồ địa chính cơ sở và hiệu chỉnh các yếu tố nội dungbản đồ địa chính ở mỗi thời điểm đo vẽ
Phương pháp này chỉ áp dụng để bổ sung các yếu tố ở khu vực đất nôngnghiệp, khu trồng cây công nghiệp và đất chưa sử dụng ở khu vực đồi núi, khu vựcduyên hải ở tỷ lệ nhỏ Phương pháp này là phương án chính để kiểm tra diện tích tựnhiên đối với các xã vùng núi, núi cao, vùng sâu, vùng xa, các đảo và khu vực chưa
có điều kiện đo vẽ bản đồ địa chính chính quy
2.2.3 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không (phương pháp không ảnh)
Trong phương pháp không ảnh, bản đồ được thành lập trên cơ sở ảnh chụp từmáy bay Phương pháp không ảnh chủ yếu dùng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ1/2000 đến 1/25000 cũng có thể áp dụng cho tỷ lệ 1/1000 nếu đó là khu vực ít bịche khuất
Ưu điểm: Phương pháp không ảnh đã khắc phục được những khó khăn củasản xuất trong điều kiện dã ngoại, giảm chi phí và có thời gian sản xuất Khi đo vẽ
Trang 22cùng một lúc một vùng rộng lớn bằng phương pháp không ảnh sẽ cho hiệu quả cao
về năng suất, giá thành và thời gian
Nhược điểm: Những khu vực có nhiều địa vật che khuất ranh giới thửa đất vàcác đối tượng đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động mới so vớimốc thời gian chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn.Phương pháp không ảnh khó đạt độ chính xác khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn
và tốn kém kinh phí nếu áp dụng cho những khu vực lẻ tẻ và nhỏ
2.2.4 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiếtđịa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máytoàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu
đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thìphải tăng số lượng điểm khống chế Phương pháp được ứng dụng để thành lập bản
đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơikhông có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Trang 23Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên cácvùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng cácđiểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địachính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổquốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệukhác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độhạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật
độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuynhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng
I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
Trang 24Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữacác điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quyđịnh ở bảng trên.
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn0,05m;
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
Trong đó: - mb là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác
từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướngquy “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa cáclần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo vềphải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km)
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địachính của khu đo
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chitiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, cóhai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểmđịa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chínhxác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
Trang 252.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệuthành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như.Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc,phương pháp toạ độ cực, v.v Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi
độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cựctốc độ nhanh và hiệu quả nhất
2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đochi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưatâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằngtâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn
độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02.Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất
cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
XP = XA1 + DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-PTrong đó: DXA1-P = cos aA1 - P * S
DYA1-P = sin aA1 - P * S
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toántrắc địa, địa chính, địa hình và nhiều công trình khác có liên quan đến đo vẽ địahình Trong đề tài tốt nghiệp này, em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc
đo vẽ bản đồ địa chính
Trang 26Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo
xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi xử lý trung tâm CPU (CentralProcessing Unit- Microprocessor)
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểmđặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ số DT làcác định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z) Bộ vi
xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môitrường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X, Y, H) của trạm đặt máy và củađiểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp củacác phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệutoạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hìnhtinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộnhớ ngoài (gọi là field book - sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việcbiên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thôngtin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính
2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
- Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế(có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), một thước thép 2m
để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chínhxác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọitâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bịphải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
Trang 27+ Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chứcnăng nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất (P), toạ độ và độ caođiểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều cao máy
im, chiều cao gương sào (lg) Đưa trị số hướng mở đầu về 00'00'00"
+ Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy sẽ
tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng
1 (kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1
- Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU.
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng cácphần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
XAB= XB – XA; YAB= YB - YATính góc định hướng của cạnh mở đầu:
SAB= artg Tính góc định hướng của cạnh SA1
SA1= SAB + 1 (Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 00'00'00")
Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
Trang 28SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
XA1= SA1cos SA1YA1= SA1sin SA1Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
X1= XA + XA1Y1= YA + XA1Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
HA1= SA1tgv+v1+ im- lg hoặc:
HA1= SA1cotgZ1+ im- lgTính độ cao điểm chi tiết 1:
H1= HA+hA1Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1 đượcCPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặclưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book)
2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồmcác phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượngđịa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong hệ thốngthông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW
Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môitrường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phầnmềm thành phần đó là:
- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần mềm
ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag,FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trênnền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation
có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ
Trang 29làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạnhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên đề,
hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trênnền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quản trị cơ sở dữ liệuphổ dụng khác như D – base, Foxpro
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử lý
ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh
số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thaotác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng –
Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnhđược quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới,phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec Chuyển đổi dữ liệu dạngraster sang vector I/RasB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cảhai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ
liệu raster (dạng Binary) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ dượt đườngbán tự động cao cấp, I/Geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lýchuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/Geovec thiết kế với giao diện ngưới dùng rấtthuận tiện
2.5.2 Phần mềm FAMIS
2.5.2.1 Giới thiệu chung về FAMIS
FAMIS là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính (Filedand Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS) là một phần mềm nằm trong
hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và
hồ sơ địa chính FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp xây dựng, xử lý
và quản lý bản đồ địa chính dạng số
Trang 30Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đếnhoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số FAMIS có khả năng liên kết vớiCADDB là phần mềm về thành lập và quản lý hồ sơ địa chính.
2.5.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
2.5.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
a Quản lý khu đo:
FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có thểđược chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiềufile dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình mộtcách đơn giản, tránh nhầm lẫn
b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo:
Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến hiện nay:
- Sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của máy toàn đạc điện tử SOKKIA,TOPCON,SOUTH, LEIKA
- Từ Card (thẻ nhớ)
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo:
FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùngchọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứngvới một bản ghi trong bảng này
d Công cụ tích toán:
Trang 31FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội(thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phùhợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam.
e Xuất số liệu:
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy in, máy vẽ Các
số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể traođổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sửdụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễdàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên cáclớp thông tin này
2.5.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳngvào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác quacác file dữ liệu
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một
số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và Môitrường như: ảnh số, ảnh đơn, vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn:
FAMIS cung cấp, phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp
và hiển thị thông tin tuân thủ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
c Tạo vùng, tự động tính diện tích:
Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trênmột phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology chobản đồ số vector
d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ:
Trang 32Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có củaMicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả.
e Đăng ký sơ bộ (quy chủ sơ bộ) :
Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác quy chủ tạm thời Gán, hiển thị,sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
f Thao tác trên bản đồ địa chính:
Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽkhung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
g Tạo hồ sơ thửa đất:
FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Hồ sơ
kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thểlấy trực tiếp qua quá trình quy chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữliệu hồ sơ địa chính
h Xử lý bản đồ:
FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ
- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theocác phương pháp nắn affine, porjective
- Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc sốliệu Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn (tômàu) của MicroStation
- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đốitượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năngthuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính:
Thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địachính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB tạo thànhmột hệ thống thống nhất
Trang 332.5.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS
2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử
2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử
Như đã giới thiệu ở phần 1.4.2.1
2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy GPS số liệu đođược ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao được
đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồng thời với quá trình đo góc cạnh
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện
- Tạo Job là ngày-tháng (ví dụ: 10-04) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu
đo vào máy
Vào cơ sở dữ liệu trị đo
Nhập số liệu file TXT, file ACS
Sửa chữa đối tượng bản đồ
Sửa chữa lỗi (MRFClean, MRFFlag)
Tạo bản đồ địa chính: Đánh số thửa, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ
Lưu trữ, in bản đồ
Trang 34- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiềucao gương.
- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều caogương
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay máyvào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao
- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào bộ nhớtrong của máy
- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác
2.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử
Như đã giới thiệu ở phần 1.4.2.2
Trang 35PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềmMicrostation, FAMIS vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xâydựng bản đồ địa chính
- Phạm vi nghiên cứu; Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xây dựng bản đồđịa chính trên địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long và
xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ 18/01/2016 đến ngày 20/4/2016
3.3 Nội dung
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Nghinh Tường
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Thuỷ văn, nguồn nước
- Khí hậu, thổ nhưỡng
- Địa hình địa mạo
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình dân số lao động
- Cơ sở hạ tầng
- Văn hóa, giáo dục, y tế
3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai của xã
- Hiện trạng quỹ đất
- Tình hình quản lý đất đai
- Những tài liệu phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính
Trang 363.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ
3.3.2.1 Công tác ngoại nghiệp
* Công tác chuẩn bị
- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ
- Khảo sát thực địa khu đo
- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền
* Chôn mốc thông hướng
* Đo các yếu tố cơ bản của lưới
- Đo cạnh
- Đo góc
3.3.2.2 Công tác nội nghiệp
* Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính
* Bình sai và vẽ lưới
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết
- Thành lập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, phần mềmFAMIS và phần mềm Emap
- In và lưu trữ bản đồ
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu:
Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã NghinhTường, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai về các điểm độ cao, địachính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụcho đề tài, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tếcủa khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp
+ Phương pháp đo đạc:
Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lướikhống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và
Trang 37đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoànchỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa.
+ Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ
và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm để tính toán, bình sai các dạng đườngchuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác,nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho rakết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới
+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với
phần mềm FAMIS, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính đểbiên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quychuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo quy trình:
- Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và thành lập lưới khống chế mặt bằng;
- Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểmkhống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất,địa vật, giao thông, thủy hệ ) ;
- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềmchuyên ngành MicroStation và FAMIS để biên tập bản đồ địa chính;
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ Đi kèm với những mảnhbản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích đất theo từngchủ sử dụng
Trang 38PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nghinh Tường
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 39Hình 4.2 : Bản đồ xã Nghinh Tường
- Phạm vi hành chính:
Nghinh Tường có đường địa giới hành chính giáp với các xã:
+ Phía bắc giáp xã Liêm Thủy, huyện Chợ Mới, Tỉnh Bắc Kạn
+ Phía đông bắc giáp xã Tân Hòa, huyện Bình Gia và phía đông giáp xã TânTri huyện Bắc Sơn, đều thuộc tỉnh Lạng Sơn
+ Phía Tây giáp xã Sảng Mộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
+ Phía nam giáp xã Phú Thượng và Vũ Chấn huyện Võ Nhai
- Thuỷ văn, nguồn nước
Là 1 xã vùng cao vì thế trên địa bàn xã có rất nhiều sông suối chạy quanh co.Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt, đồng thời cũng là hệthống tiêu thoát nước của xã
Hiện nay xã có 3,5km kênh cấp III Trong đó đã được cứng hoá chiếm100%.nhưng hiện nay đã xuống cấp không đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu chonông nghiệp, và đời sống sinh hoạt của nhân dân Địa bàn xã bị chia cắt bởi hệthống các khe suối quanh co, uốn khúc được bắt nguồn từ các dẫy núi và từ thượng