LỜI CÁM ƠNKhóa luận “Tìm hiểu quy trình kiểm toán chi phí hoạt động của Công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty Cổ phần CKC” là một phần kết quả học tậpcủa tôi tại trường Đại họ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CKC
Niên khóa: 2012-2016
Thừa Thiên Huế, tháng 05 năm 2016
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Khóa luận “Tìm hiểu quy trình kiểm toán chi phí hoạt động của Công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty Cổ phần CKC” là một phần kết quả học tậpcủa tôi tại trường Đại học Kinh tế Đại học Huế trong suốt 4 năm (2012-2016) vàgần 4 tháng thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Tôi xin chân thành cám ơn tập thể Quý thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán –
Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạtcho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường 4
năm qua Đặc biệt là cô giáo Hồ Thị Thúy Nga, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Ban Lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC, cùng các anh, chị trong công ty và đặc biệt là các anh, chị trong PhòngKiểm toán Báo cáo tài chính 5, trong suốt thời gian qua, đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi được tiếp cận với thực tế công việc kiểm toán và nhiệt tình giúp đỡ, hướngdẫn tôi trong công việc cũng như trong việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi mong muốn được bày tỏ lòng biết ơn của mình đến gia đình,
người thân và bạn bè, những người đã hết lòng giúp đỡ, động viên và đồng hành
cùng tôi trên giảng đường đại học
Dù đã rất nỗ lực nhưng vì hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức chuyên
môn, khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi một số sai sót nhất định Do đó,tôi rất mong nhận được sự phê bình thẳng thắn của quý thầy, quý cô cũng nhưnhững ai quan tâm đến đề tài này Rất mong nhận được sự thông cảm của quý vị và
sẽ tiếp tục ghi nhận sự góp ý để ngày một hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin gửi đến tất cả lời cám ơn chân thành, lòng biết ơn sâu sắc vànhững lời chúc tốt đẹp nhất
Thừa Thiên Huế, tháng 05 năm2016
Sinh viênTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Nguyễn Đức Hoàng
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC KÝ HIỆU iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Lý do chọn đề tài 1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
I.3 Đối tượng nghiên cứu 3
I.4 Phạm vi nghiên cứu 3
I.5 Các phương pháp nghiên cứu 3
I.6 Cấu trúc bài khóa luận 4
PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 5
1.1 Hiểu biết chung về chi phí hoạt động 5
1.2 Nội dung, kết cấu của tài khoản 641 và tài khoản 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC 6
1.3 Các thủ tục kiểm soát và các thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục chi phí hoạt động 6
1.4 Rủi ro, gian lận, sai sót đối với khoản mục chi phí hoạt động 8
1.5 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 8
1.6 Nguồn số liệu kiểm toán chi phí hoạt động 9
1.7 Các thủ tục kiểm toán áp dụng khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 10
1.8 Một số vấn đề cần lưu ý khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 13
1.8.1 Các vấn đề về thuế liên quan đến kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 13 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.8.2 Thủ tục phân tích 13
1.8.3 Một số vấn đề liên quan đến các phần hành khác 15
1.9 Quy trình kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động nói riêng 15
1.9.1 Giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán 15
1.9.2 Giai đoạn Thực hiện kiểm toán 16
1.9.3 Giai đoạn Hoàn thành kiểm toán 16
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CKC 18
2.1 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và Công ty Cổ phần CKC 18
2.1.1 Khái quát về AAC 18
2.1.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 18
2.1.1.2 Lịch sử hình thành 20
2.1.1.3 Tầm nhìn AAC 20
2.1.1.4 Nhân sự 20
2.1.1.5 Các dịch vụ cung cấp 20
2.1.1.6 Khách hàng 21
2.1.1.7 Các thông tin tài chính 21
2.1.1.8 Mô hình tổ chức quản lý và hoạt động của AAC 21
2.1.2 Khái quát về Công ty Cổ phần CKC 25
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh 25
2.1.2.3 Nguồn lực 26
2.1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.2.5 Khái quát tổ chức công tác kế toán 29
2.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 30
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 31
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 31
2.2.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán 33 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3 Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện đối với Công ty Cổ phần
CKC 33
2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 33
2.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 33
2.3.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán 33
2.3.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 34
2.3.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng 34
2.3.1.5 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính 36
2.3.1.6 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận 36
2.3.1.7 Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu 37
2.3.1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 38
2.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 38
2.3.2.1 Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ 39
2.3.2.2 Kiểm tra cơ bản khoản mục chi phí hoạt động 39
2.3.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán 54
2.3.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán 54
2.3.3.2 Phân tích tổng thể BCTC lần cuối 54
2.3.3.3 Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban quản trị 55
2.3.3.4 Lập BCTC và Báo cáo Kiểm toán 55
2.3.3.5 Viết thư quản lý và các tư vấn khách hàng khác 55
2.3.3.6 Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo 55
2.3.3.7 Kiểm soát chất lượng kiểm toán 56
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CTCP CKC 57 3.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và công tác kế toán tại CTCP CKC 57
3.1.1 Ưu điểm 57
3.1.1.1 Trong quy trình kiểm toán chung của Công ty AAC 57
3.1.1.2 Trong quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động của Công ty AAC 57
3.1.1.3 Trong công tác kế toán tại CTCP CKC 57 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.1.2 Nhược điểm 58
3.1.2.1 Trong quy trình kiểm toán chung của Công ty AAC: 58
3.1.2.2 Trong quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động của Công ty AAC 59
3.1.2.3 Trong công tác kế toán tại CTCP CKC 60
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và công tác kế toán tại CTCP CKC 61
3.2.1 Đối với Công ty AAC 61
3.2.2 Đối với CTCP CKC 62
PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 01: Nội dung, kết cấu của tài khoản 641 và tài khoản 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: 68
PHỤ LỤC 02: Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN (2015) 82
PHỤ LỤC 03: Đánh giá HTKSNB ở cấp độ DN (A610) 84
PHỤ LỤC 04: Xác định mức trọng yếu (A710) 88
PHỤ LỤC 05: Xác định phương pháp chọn mẫu (A810) 90
PHỤ LỤC 06: Index (G400) 92
PHỤ LỤC 07: Chương trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (G430) 93
PHỤ LỤC 08: Tổng hợp, Leadsheet (G410) 97
PHỤ LỤC 09: Chính sách kế toán (G440) 98
PHỤ LỤC 10: Phân tích chi phí theo tháng, quý (G441.1) 99
PHỤ LỤC 11: Phân tích biến động CP theo doanh thu (G441.2) 101
PHỤ LỤC 12: Phân tích chi phí theo khoản mục (G441.3) 103
PHỤ LỤC 13: Đối chiếu với sổ cái và các phần hành liên quan (G442) 106
PHỤ LỤC 14: Kiểm tra nghiệp vụ bất thường (G443) 107
PHỤ LỤC 15: Phụ lục của GLV G443 109
PHỤ LỤC 16: Kiểm tra chọn mẫu (G444) 111
PHỤ LỤC 17: Các mục tiêu kiểm toán khác (G445) 114 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8PHỤ LỤC 18: Tính đúng kỳ (G446) 116PHỤ LỤC 19: Thuyết minh BCTC (G420) 117
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PS Phát sinh
Trang 11DANH MỤC KÝ HIỆU
Ký
hiệu Ý nghĩa
√ Ký hiệu này điền trong ô vuông (□) để thể hiện có tài liệu lưu trong hồ sơ
kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là đúng
X Ký hiệu này điền trong ô vuông (□) để thể hiện không có tài liệu lưu trong
hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là sai
N/A Không áp dụng / None applicable
BS
Khớp với số liệu trên Bảng CĐKT/ Agreed to balance sheet: Ký hiệu này
đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu
Khớp với số liệu trên BCKT năm trước/ Agreed to Previous year ‘s report:
Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợpvới số liệu trên BCTC đã kiểm toán năm trước
TB
Khớp với số liệu trên Bảng CĐPS/ Agreed to trial balance: Ký hiệu này đặtsau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trênBảng CĐPS
LS
Khớp với số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp/ Agreed to leadsheet: Ký hiệu
này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số
liệu trên Bảng số liệu tổng hợp
GL
Khớp với số liệu trên Sổ Cái/ Agreed to general ledger: Ký hiệu này đặt sau
số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên SổCái tài khoản
Wp Working paper: Giấy làm việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động .8
Bảng 1.2: Các thủ tục kiểm toán áp dụng khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động .10
Bảng 2.1: Tổng tài sản và nguồn vốn của CKC qua các năm 26
Bảng 2.2: Trích mẫu A510 – Phân tích sơ bộ BCTC 36
Bảng 2.3: Bộ GLV G400 của AAC .38
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC .19
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC .23
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 24
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức của CKC 27
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán của CKC 29
Sơ đồ 2.5: Chu trình kiểm toán của VACPA .31
Sơ đồ 2.6: Trình tự thực hiện các thủ tục kiểm toán và viết giấy làm việc .39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động của CKC .26
Biểu đồ 2.2: Biến động doanh thu – chi phí bán hàng của CKC năm 2015 .45
Biểu đồ 2.3: Biến động doanh thu – chi phí bán hàng của CKC năm 2015 .45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài “Tìm hiểu quy trình kiểm toán chi phí hoạt động của Công ty TNHH
Kiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty Cổ phần CKC” của tôi được thực hiện trongthời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Khóa luận này về cơ bản đã đạt được những mục tiêu ban đầu đặt ra, đó là tổnghợp lý thuyết liên quan đến khoản mục chi phí hoạt động; thực trạng kiểm toánkhoản mục chi phí hoạt động của CKC theo quy trình của AAC; đưa ra nhận xét,
đánh giá và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán của AAC cũng như công tác
kế toán tại CKC Ngoài ra, một số kiến thức chuyên môn mà tôi thu nhặt được trongquá trình thực tập thực tế cũng được trình bày xen kẽ trong nội dung của khóa luận.Nội dung và kết quả nghiên cứu của khóa luận này được trình bày ở Phần haibao gồm 3 chương:
Chương một trình bày ngắn gọn những vấn đề cơ bản về lý thuyết liên quan đến
chi phí hoạt động và phương pháp kiểm toán chi phí hoạt động trên cở sở tổng hợpnhững kiến thức từ giáo trình, bài giảng,… mà người viết tích lũy được Chươngnày cung cấp cho người đọc cái nhìn bao quát về vấn đề nghiên cứu, tạo cơ sở để
người đọc có thể theo dõi tiếp nội dung của chương hai, nội dung chính của khóa
luận
Chương hai trước hết cung cấp một số thông tin giới thiệu về AAC và CKC, tiếp
theo trình bày quy trình kiểm toán chung của AAC cho các cuộc kiểm toán Báo cáo
tài chính, sau đó là nội dung nghiên cứu của tôi về thực trạng quy trình kiểm toán
chi phí hoạt động của AAC đối với Công ty Cổ phần CKC Mục 2.3.2 thuộc
chương hai là phần quan trọng nhất của khóa luận này Tại đó, công việc kiểm toán
thực tế đối với chi phí hoạt động được trình bày chi tiết Các thủ tục kiểm toán cũng
như cách thực hiện được mô tả cụ thể và tham chiếu đến các giấy làm việc liên quan
trong phần Phụ lục Cùng với mục 2.3.2, các giấy làm việc chi tiết được trình bàytrong phần Phụ lục cũng là một nội dung cực kỳ quan trọng
Chương ba tổng hợp lại tất cả các vấn đề mà tôi đã nghiên cứu ở các chươngtrước, đồng thời đưa ra một số giải pháp trên cơ sở những nhận xét của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Sau đây là nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Lý do chọn đề tài:
Năm 2015 là năm mà nền kinh tế thế giới trải qua nhiều biến động: Giá dầu
giảm sâu, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm lại, trong khi đó, kinh tế Hoa Kỳ lại
tăng trưởng tích cực Hoàn tất đàm phán gia nhập TPP, GDP tăng cao, lạm phát
thấp, nhưng nợ công chạm trần, cạn kiệt ngân sách là một số khía cạnh phản ánhbức tranh kinh tế Việt Nam năm nay
Năm 2015 cũng là năm mà lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán Việt Nam có nhiều đổi
mới Luật kế toán sửa đổi được Quốc Hội thông qua (trong đó lần đầu tiên côngnhận giá trị hợp lý trong hoạt động kế toán tại Việt Nam, quy định rõ ràng về hànhnghề dịch vụ kế toán, quy định về kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong cả lĩnh vực
công và tư…) Tổ chức nghề nghiệp quốc tế gia nhập thị trường Việt Nam
(ICAEW); Kiểm toán nội bộ bắt đầu phát triển Luật BHXH mới chuẩn bị được thihành Lần đầu tiên công khai danh sách các doanh nghiệp nợ thuế Ban hành Thông
tư 200 – Chế độ kế toán doanh nghiệp mới Trong đó, Thông tư 200 là sự thay đổi
trọng yếu nhất ảnh hưởng toàn diện đến công tác kế toán, kiểm toán kể từ năm
2015 Đây là sự đổi mới tích cực nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán và lậpBáo cáo tài chính, tiếp cận dần với chuẩn mực quốc tế tại Việt Nam
Trong xu thế chung của thế giới cũng như của quốc gia, hoạt động kiểm toán tạiViệt Nam phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về số lượng lẫn chất lượngKiểm toán viên cũng như các công ty kiểm toán, đáp ứng nhu cầu của xã hội và nềnkinh tế Công tác kiểm toán độc lập lâu nay vốn giữ vai trò quan trọng trong nềnkinh tế, nay càng trở nên đặc biệt quan trọng
Trong các phần hành kiểm toán, khoản mục chi phí hoạt động, trong đó bao gồmchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, là khoản mục có nhiều vấn đề thú
vị và nắm giữ vai trò quan trọng trong một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính Đặcbiệt trong cơ chế kinh doanh tự chủ và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vấn đềbán hàng và quản lý doanh nghiệp đã và đang được chú trọng cả về hiệu năng, hiệuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16quả cũng như tính kinh tế Luật thuế đã thông thoáng hơn khi không còn khống chếmột số khoản chi phí, tạo điều kiện cho chi phí này thể hiện đúng bản chất của nó.
Xu thế cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam trongnhững năm gần đây, Công ty Cổ phần CKC đã thực hiện điều đó từ gần 10 năm
trước Thách thức của kế toán tại đơn vị hiện nay không đến từ việc chuyển đổi mô
hình hoạt động mà đến từ số lượng nghiệp vụ phải xử lý trung bình hàng năm lêntới con số 25.000 Điều này tiềm ẩn nhiều nguy cơ sai sót trong công tác kế toán tạiCông ty Cổ phần CKC
Với những lý do được nêu ở trên và được sự chấp thuận của Giáo viên hướngdẫn, tôi đã quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu quy trình kiểm toán chi phí hoạt độngcủa Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty Cổ phần CKC” làm đềtài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200 và điều khoản hợp đồng ký kếtgiữa khách hàng và công ty kiểm toán, thông tin của khách hàng được bảo đảm bímật Do đó, trong khóa luận này, CTCP CKC chỉ là tên gọi tượng trưng chứ khôngphải là tên thật của doanh nghiệp
Để thuận tiện trong quá trình trình bày, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC sau đây xin phép được gọi tắt là Công ty AAC
I.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài này nhắm vào ba mục tiêu:
- Thứ nhất, tìm hiểu và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản phục vụ cho việckiểm toán chi phí hoạt động
- Thứ hai, nghiên cứu thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động của Công
ty Cổ phần CKC do Công ty AAC thực hiện
- Thứ ba, đưa ra nhận xét, đánh giá Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quytrình kiểm toán của Công ty AAC và cải thiện công tác kế toán của Công ty Cổphần CKC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17I.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quy trình kiểm toán khoản mục chi phí
hoạt động đối với Công ty Cổ phần CKC do AAC thực hiện cho niên độ kế toán kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2015 và công tác kế toán khoản mục chi phí hoạt
động của Công ty Cổ phần CKC cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31 tháng 12năm 2015
I.4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là công tác kế toán cũng như các nghiệp vụ kế toán liên
quan đến tài khoản chi phí bán hàng và tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp của
Công ty Cổ phần CKC cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2015
I.5 Các phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểmtoán, thông tư BTC, hồ sơ kiểm toán làm cơ sở lý thuyết để vận dụng vào thực tiễn,
- Quan sát: Quan sát quy trình làm việc của KTV, quan sát cách làm việc của kếtoán tại đơn vị để hiểu cách làm của kế toán viên và kiểm toán viên, hỗ trợ thêm cho
phương pháp phỏng vấn, tạo cơ sở để tiến hành nhận xét, đánh giá
- Trực tiếp thực hiện: Trực tiếp tham dự các cuộc kiểm toán với tư cách trợ lý kiểm
toán viên để hiểu và biết cách thực hành kiểm toán các khoản mục nói chung và
khoản mục chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanh nghiệp nói riêng, làm tiền đềphân tích quy trình kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18I.6 Cấu trúc bài khóa luận:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về chi phí hoạt động và kiểm toán chi phí hoạt động
Chương 2: Tìm hiểu quy trình kiểm toán chi phí hoạt động của Công ty TNHH
Kiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty Cổ phần CKC
2.1 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và Công
Chương 3: Nhận xét và Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục chi phí hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và côngtác kế toán tại CTCP CKC
Phần III: Kết luận và Kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
VÀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 1.1 Hiểu biết chung về chi phí hoạt động:
Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Cụ thể bao gồm các tiểu mục như: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí dụng
cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ muangoài, thuế, phí, lệ phí, chi phí bằng tiền khác,… Khoản mục chi phí này không trựctiếp liên quan đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm
Đặc điểm nổi bật của khoản mục chi phí là mối quan hệ chặt chẽ của chúng với
những khoản mục trên BCĐKT như khoản phải thu (chi phí dự phòng nợ phải thu
khó đòi); tài sản cố định (chi phí khấu hao TSCĐ); nợ phải trả (chi phí tiền lương,điện nước,…); chi phí trả trước… Do đó, phần lớn nội dung của nó đã được tiến
hành kiểm tra ngay trong quá trình kiểm toán các khoản mục liên quan trên
BCĐKT Vì thế, việc tham chiếu kết quả với các phần hành liên quan là rất quan
Trong hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chi phí hoạt động thường đơngiản Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp lớn, nó lại là chi phí chủ đạo do có sức
ảnh hưởng lớn đến đường lối hoạt động của doanh nghiệp
Đối với hoạt động kiểm toán, khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp là khoản mục trọng yếu, liên quan nhiều đến nhiều khoản mục kháctrên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; là cơ sở đưa raTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên cũng như đưa ra các ý kiến tư vấn về hoạt độngcủa khách hàng thông qua thư quản lý.
1.2 Nội dung, kết cấu của tài khoản 641 và tài khoản 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
(Xem PHỤ LỤC 01)
1.3 Các thủ tục kiểm soát và các thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục chi phí hoạt động:
Hệ thống kiểm soát nội bộ - Các thủ tục kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát
khoản mục chi phí hoạt động nói riêng:
- Soát xét của nhà quản lý cấp cao:
+ So sánh chi phí thực tế và dự toán, dự báo, kỳ này, kỳ trước
+ Soát xét các chương trình, kế hoạch của doanh nghiệp
+ Xây dựng chương trình tiết kiệm chi phí và tổ chức việc thực hiện
+ Soát xét và báo cáo về hiệu quả hoạt động so với kế hoạch, dự toán
- Phân chia trách nhiệm hợp lý: Phân công, phân nhiệm và bất kiêm nhiệm
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin:
+ Phê duyệt đúng đắn các nghiệp vụ (thủ tục phê duyệt)
+ Kiểm soát chứng từ sổ sách kế toán
- Bảo quản tài sản
- Kiểm soát vật chất
- Phân tích rà soát:
+ Đối chiếu định kỳ giữa: tổng hợp và chi tiết, thực tế và kế hoạch, kỳ này và kỳ
trước; giữa các bộ phận về kết quả thực hiện, thông tin tài chính và phi tài chính
+ Có thể sử dụng các chỉ số, tỷ lệ hay tính ra các chênh lệch
- Giám sát: Bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ
Các thử nghiệm kiểm soát:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21HTKSNB được đánh giá thông qua các thử nghiệm kiểm soát Các thử nghiệm
kiểm soát không được tiến hành một cách riêng rẽ mà được thực hiện theo các chutrình Do tính chất của các khoản mục chi phí là có mối liên hệ mật thiết đến nhiềukhoản mục khác trên BCTC nên việc đánh giá HTKSNB liên quan đến khoản mụcchi phí hoạt động được thực hiện thông qua nhiều chu trình, bao gồm:
- Chu trình bán hàng – phải thu – thu tiền: …, chọn một số khách hàng có số dư nợlớn để kiểm tra hồ sơ đánh giá năng lực khách hàng và sự phê duyệt bán chịu, chọnmột số tháng để mượn Báo cáo phân tích tuổi nợ, kiểm tra các số liệu phân tích trên
báo cáo, xem xét các khách hàng dư nợ quá hạn đã được trích lập dự phòng chưa
- Chu trình mua hàng – phải trả - trả tiền: …, xác minh xem mỗi Đơn đặt hàng cóPhiếu yêu cầu mua hàng được phê duyệt hay không; quan sát quá trình nhận hàngcủa nhân viên, xác minh xem mỗi Báo cáo nhận hàng có Đơn đặt hàng chứng minhkhông; kiểm tra dấu vết của việc ký nhận trên các Phiếu; xác minh xem có cácchứng từ chứng minh cho HĐ mua hàng hay không; xác minh các tài liệu chứngminh, thực hiện lại quá trình kiểm tra độc lập; quan sát quá trình thực hiện hoặcthực hiện lại; điều tra việc kiểm tra, rà soát của nhà quản lý
- Chu trình lương – phải trả người lao động: …, quan sát sự cách ly trách nhiệm;xác minh báo cáo, hồ sơ nhân viên; quan sát quá trình chấm công; xác minh việc sửdụng sơ đồ tài khoản; xác minh lại các chứng từ và chữ ký trên các giấy tờ làm căn
cứ chi lương; quan sát, điều tra dấu vết của kiểm soát nội bộ
- Chu trình hàng tồn kho: , kiểm tra chữ ký và dấu vết kiểm tra nội bộ trên cácchứng từ xuất kho, nhập kho; quan sát công việc của thủ kho; xem xét tính độc lậpcủa thủ kho và người giao hàng, nhận hàng, nhân viên kế toán hàng tồn kho, sự độclập giữa người làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng với người giao hàng; tìmhiểu quy trình luân chuyển chứng từ và quy định ghi sổ kế toán việc nhập, xuất kho
- Chu trình TSCĐ và XDCB: …, xem xét bảng đăng ký trích khấu hao tài sản cố
định trong đó có xét duyệt của các cấp có thẩm quyền và đối chiếu với thực tế trích
khấu hao của doanh nghiệp; xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố địnhcho các bộ phận trong doanh nghiệp; kiểm tra việc hạch toán khấu hao tài sản cốTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22định theo chế độ quy định và việc ghi chép chúng trên sổ chi tiết; đối với việc nâng
cấp tài sản cố định dẫn tới thay đổi mức tính khấu hao, cần xem xét kỹ thay đổi mứckhấu hao tương ứng, việc thay đổi mức khấu hao của doanh nghiệp phải được xétduyệt
1.4 Rủi ro, gian lận, sai sót đối với khoản mục chi phí hoạt động:
Theo Giáo trình Kiểm toán tài chính của Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội; cácrủi ro, gian lận, sai sót đối với khoản mục chi phí là:
Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán cao hơn chi phí thực tế:
+ Hạch toán vào chi phí hoạt động những khoản chi không có chứng từ
+ Hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ các khoản mà thực tế chưa phát sinh
+ Phân bổ chi phí không đúng kỳ
+ Nhầm lẫn, sai sót của kế toán trong việc tính toán và ghi sổ
Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách thấp hơn chi phí thực tế:
+ Chi phí chưa được hạch toán đầy đủ
+ Chậm trễ trong thanh quyết toán một số khoản chi phí mà thực tế đã phát sinh
+ Theo dõi và hạch toán các khoản chi phí dở dang thấp hơn so với chi phí thực tế.+ Nhầm lẫn, sai sót của kế toán trong việc tính toán và ghi sổ
Chi phí các loại và các đối tượng công việc phản ánh trên sổ sách, báo cáo kếtoán không đúng với thực tế:
+ Hạch toán nghiệp vụ không theo hệ thống
+ Nghiệp vụ không thường xuyên, nghiệp vụ phát sinh lần đầu, nghiệp vụ phức tạp.+ Bị cấp trên can thiệp
+ Do năng lực của kế toán
1.5 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động:
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động
Phát sinh Chi phí được ghi nhận phải thật sự phát sinh
Đầy đủ Mọi khoản chi phí phát sinh đều được ghiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23nhận
Chính xác Chi phí được tính toán chính xác và thống nhất
giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Trình bày vàcông bố
Chi phí được phân loại và trình bày đúng đắn,được khai báo đầy đủ
Cut - off Chi phí được ghi nhận đúng kỳ kế toán
(Nguồn: người viết tự tổng hợp từ giáo trình)
1.6 Nguồn số liệu kiểm toán chi phí hoạt động:
Để kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động, Kiểm toán viên cần sử dụng các số
- Hóa đơn, chứng từ liên quan tại đơn vị, bao gồm:
+ Chứng từ liên quan đến việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: hợp đồng kinh
tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ…
+ Các chứng từ chi phí tiền lương: Hợp đồng lao động, bảng tính lương, bảng chấmcông, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảngphân bổ tiền lương…
+ Chứng từ phân bổ chi phí trả trước: Bảng tính phân bổ chi phí trả trước…
+ Các chứng từ liên quan đến TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao…
+ Chứng từ phản ánh các dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn GTGT, hợp đồng, bảng kê,giấy đề xuất, bảng báo giá, thanh lý nghiệm thu hợp đồng…
+ Chứng từ tiền gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có
+ Chứng từ liên quan đến đồ dùng vật tư: Phiếu xuất kho, giấy đề nghị,…
+ Chứng từ liên quan đến công tác phí: Giấy đi đường, vé tàu xe, thẻ lên máy bay,giấy tạm ứng, hoàn ứng…
+ Chứng từ liên quan đến thuế Môn bài: Tờ khai thuế, giấy nộp tiền vào NSNN,chứng từ nộp tiền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24+ Chứng từ liên quan đến bảo hành sản phẩm: Chính sách bảo hành, Phiếu xuấtkho, Hợp đồng mua bán, Phiếu bảo hành và Biên bản giao nhận hàng hóa bảo hành.+ Các tài liệu liên quan khác: Dự toán kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, chính sách
kế toán, quy chế nội bộ, thỏa ước lao động tập thể, và các tài liệu khác
1.7 Các thủ tục kiểm toán áp dụng khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động:
Theo Giáo trình Kiểm toán tài chính của Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội vàGiáo trình Kiểm toán của Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, các thủ tục kiểm toán
áp dụng khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động đó là:
Bảng 1.2: Các thủ tục kiểm toán áp dụng khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt
Kiểm tra kết hợp với các phần hành kiểm toán khác
Kiểm tra một số chi phí đặc biệt
Kiểm tra và tính toán lại một số khoản chi phí
Kiểm tra tính đúng kỳ và việc ghi nhận chi phí
Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản mục chi phí
Kiểm tra các khoản giảm phí
Phát sinh,
đầy đủ,
chính xác,cut – off,trình bày vàcông bố
(Nguồn: người viết tự tổng hợp từ giáo trình)
Thủ tục phân tích: Các thủ tục phân tích có thể sử dụng trong kiểm toán chi
phí hoạt động bao gồm:
Đánh giá tổng quát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Lập bảng
so sánh tỷ lệ giữa chi phí với doanh thu của kỳ này với kỳ trước, kết hợp với số liệubình quân trong ngành, qua đó đánh giá tổng quát về xu hướng biến động, phát hiệnnhững khác biệt đáng kể và tìm hiểu nguyên nhân
So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, chi phí kỳ này với chi phí kỳ trước:
So sánh tỷ lệ của các yếu tố chi phí trên doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước, giảithích các biến động bất thường; so sánh các yếu tố chi phí với kế hoạch/dự toán;Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25phân tích biến động của chi phí qua các tháng trong kỳ và giữa kỳ này với kỳ trước,giải thích các biến động bất thường Kiểm toán viên còn có thể dùng các đồ thị để
dễ phát hiện ra những tháng có biến động bất thường
So sánh với các thông tin phi tài chính
Lưu ý: Mọi biến động bất thường được phát hiện trong quá trình phân tích đều
phải được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân thông qua việc kiểm tra sổ sách kếtoán và kiểm tra chi tiết trên những chứng từ gốc có liên quan
Kiểm tra chi tiết:
Kiểm tra xem chi phí hoạt động có thể được kết hợp với các phần hành kiểm
toán khác như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, chi phí tiền lương
Kiểm tra một số chi phí đặc biệt: Chọn mẫu một số nghiệp vụ chi phí đặc biệt đểphân tích và kiểm tra chi tiết tính hợp lý, hợp lệ của các khoản đã chi trong kỳ KTV
thường chọn những những chi phí chiếm tỉ trọng đáng kể hoặc dễ có sai phạm
Kiểm tra và tính toán lại một số khoản chi phí thuê ngoài như chi phí nhân công,
nhà kho, phương tiện vận tải, đóng gói và so sánh với số liệu của đơn vị
Kiểm tra tính đúng kỳ và việc ghi nhận chi phí bằng cách lựa chọn một sốnghiệp vụ ghi nhận chi phí trong sổ chi tiết trước và sau ngày khóa sổ kế toán
Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản mục chi phí đã phù hợp với chế
độ kế toán hiện hành hay chưa
Kiểm tra các khoản giảm phí: Mọi khoản giảm phí trong kỳ đều cần được kiểmtra chi tiết để xem chúng có thật sự xảy ra và có được ghi chép phù hợp với yêu cầucủa chuẩn mực và chế độ kế toán hay không
Cụ thể như sau:
- Kiểm tra chi tiết chi phí bán hàng:
+ Lập bảng kê chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng theo từng tháng trong năm,
đánh giá tính hợp lý của việc trình bày
+ Rà soát các khoản mục chi phí xem có sự biến động bất thường trong kỳ được xác
định trong quá trình phân tích (số tiền lớn, giao dịch khác thường, điều chỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26giảm,…); tiến hành kiểm tra các chứng từ gốc để bảo đảm các khoản chi phí này là
có thực, được phân loại đúng và đánh giá tính hợp lý trong việc ghi nhận chi phí
+ Kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ một số khoản chi phí hoa hồng, chi phí tiếp thị, chiphí quảng cáo,… đã chi trong kỳ với chính sách bán hàng của đơn vị và các quy
định hiện hành của Nhà nước
+ Xây dựng ước tính độc lập với các khoản chi phí mang tính chất định kỳ, ít biến
động hoặc gắn liền với doanh thu (như các khoản thuê, hoa hồng, phí bản quyền,…)
và so sánh với số chi phí đã ghi sổ, tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch
+ Đối chiếu quy định nội bộ về định mức chi tiêu với các khoản chi tiêu thực tế
+ Kiểm tra tính đúng kỳ của chi phí, đối chiếu đến phần hành kiểm toán phải trả vàphần hành kiểm toán tiền
+ Xem xét tính trình bày về chi phí bán hàng trên BCTC
+ Kiểm tra chi phí bán hàng có thể được kết hợp với các phần hành kiểm toán khác
như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, chi phí lương
- Kiểm tra chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Kiểm tra chi phí quản lý doanh nghiệp có thể được kết hợp với các phần hànhkiểm toán khác như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, chi phí lương
và các khoản trích theo lương,…Khi đó kiểm toán viên tiến hành đối chiếu kết quảcủa các phần hành kiểm toán tiền lương, các khoản nộp theo lương, khấu hao tài sản
cố định, phân bổ công cụ dụng cụ, phân bổ chi phí trả trước dài hạn…
+ Kiểm tra chọn mẫu một số khoản giao dịch, tiếp khách, lưu ý các khoản tài trợ,
khen thưởng, ủng hộ, mua sắm công cụ dụng cụ, chi công tác phí,…
+ Kiểm tra việc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản chi phí chờkết chuyển (nếu có) xem có tuân thủ nguyên tắc phù hợp và cut-off hay không
+ Kiểm tra tính đúng kỳ của việc ghi nhận chi phí: lựa chọn các nghiệp vụ ghi nhậnchi phí trong sổ chi tiết chi phí trước và sau ngày khóa sổ kế toán Kiểm tra hóa
đơn, chứng từ minh chứng cho các khoản chi phí đã phát sinh và được hạch toánđúng kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27+ Ngoài ra, trong quá trình kiểm toán chi phí hoạt động, kiểm toán viên cần kiểm traviệc hạch toán các nghiệp vụ chi phí phát sinh bằng ngoại tệ cũng như các nghiệp
vụ bất thường để khẳng định tính đầy đủ và hợp lý của các khoản chi phí
1.8 Một số vấn đề cần lưu ý khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động:
1.8.1 Các vấn đề về thuế liên quan đến kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động:
Hóa đơn chứng từ:
Hóa đơn, chứng từ phải hợp pháp, hợp lý, hợp lệ Việc kiểm tra tính hợp pháp
của hóa đơn có thể được tiến hành trực tuyến tại địa chỉ trang web của Tổng Cụcthuế Việt Nam: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.do
Thuế Môn bài:
Các tổ chức kinh tế nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo bậc thuế hiện hành
Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN: (Xem PHỤ LỤC
02)
Các văn bản pháp luật có liên quan:
- Thông tư 64/2013/TT-BTC, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư
39/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-39/2014/TT-BTC,…về Hóa đơn chứng từ
- Thông tư 96/2002/TT-BTC, Thông tư 113/2002/TT-BTC, Thông tư BTC về Thuế Môn bài
42/2003/TT Thông tư 78/2014/TT42/2003/TT BTC, Thông tư 119/2014/TT42/2003/TT BTC, Thông tư 151/2014TT42/2003/TT
151/2014TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-151/2014TT-BTC,…về Thuế TNDN
1.8.2 Thủ tục phân tích:
Có các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán sau: Kiểm tra vật chất, lấy
xác nhận, xác minh tài liệu, quan sát, phỏng vấn, tính toán, phân tích
Trong các phương pháp đó, thủ tục phân tích được đặc biệt chú trọng khi tiếnhành kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động Nội dung của phương pháp phân tích
cụ thể như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 – Qui trình phân tích : “Thủ tụcphân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìmnhững xu hướng, biến động và tìm ra những mâu thuẫn với các thông tin liên quankhác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến”.
Nội dung phân tích:
+ So sánh các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tương ứng của kỳ trước.+ So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán
+ So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
+ Phân tích tỷ suất: Phân tích tỷ suất là việc tính toán các tỷ số dựa trên thông tin tàichính và thông tin phi tài chính của kỳ hiện tại, đối chiếu với các tỷ số này của các
kỳ trước, của các đơn vị cùng ngành hay bình quân ngành…để nhận diện những
điểm bất thường, những biến động lớn cần tập trung nghiên cứu
+ Phân tích tính hợp lý: Là phương pháp tính toán dựa trên những dữ liệu sẵn có (kể
cả dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động) nhằm đưa ra một ước tính về số dư tàikhoản hay một loại hình nghiệp vụ rồi so sánh với giá trị ghi sổ của chúng nhằmphát hiện ra các chênh lệch bất thường cần nghiên cứu
Khi phân tích cần lưu ý:
+ Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu được so sánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29+ Mức độ trọng yếu của khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa các thông tin
tài chính với nhau
+ Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
+ Hiểu biết về mức chuẩn ngành
Lưu ý: Phương pháp phân tích không phát huy hiệu quả trong HTKSNB yếu kém
1.8.3 Một số vấn đề liên quan đến các phần hành khác:
Trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi: quy định tại điều 6 Thông tư228/2009/TT-BTC
Tiền lương và các khoản trích theo lương: theo quy định hiện hành
Chi phí khấu hao: Tham khảo Thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định
Chi phí trả trước: phân bổ không quá 3 năm
1.9 Quy trình kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động nói riêng:
Khoản mục chi phí hoạt động là một trong rất nhiều khoản mục cần được kiểmtra trong quá trình kiểm toán BCTC Tất cả các khoản mục đều có mối quan hệ chặtchẽ với nhau và từng khoản mục có mối quan hệ không thể tách rời khỏi quy trìnhkiểm toán chung Do đó, quy trình kiểm toán chi phí hoạt động sẽ được trình bàytheo quy trình kiểm toán chung Những vấn đề liên quan sẽ được đi sâu trình bày cụthể
1.9.1 Giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán:
Bước 1: Giai đoạn Tiền kế hoạch Bao gồm những công việc sau:
- Tiếp nhận khách hàng
- Phân công kiểm toán viên
- Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
- Ký Hợp đồng kiểm toán
Bước 2: Tìm hiểu khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Việc tìm hiểu khách hàng được tiến hành trên các khía cạnh: Hiểu biết chung vềnền kinh tế, hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng, hiểu biếtyếu tố nội tại của đơn vị Thông qua việc tìm hiểu đó, Kiểm toán viên sẽ có bức
tranh sơ bộ về khách hàng nói chung và về khoản mục chi phí hoạt động nói riêng,qua đó lưu tâm những đặc điểm quan trọng
Bước 3: Xác lập mức trọng yếu và Đánh giá rủi ro kiểm toán
Bước 4: Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Bao gồm những công việc sau:
- Lập Kế hoạch chiến lược
- Lập Kế hoạch kiểm toán tổng thể
- Thiết lập Chương trình kiểm toán
1.9.2 Giai đoạn Thực hiện kiểm toán:
KTV và trợ lý KTV tiến hành công việc kiểm toán theo đúng chỉ dẫn đã đề ra
trong chương trình kiểm toán và tiến hành kiểm toán theo từng phần hành cụ thểnhư sau: tiền, nợ phải thu khách hàng, hàng tồn kho và giá vốn hàng bán, tài sản cốđịnh và chi phí khấu hao, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí
Trong đó, kiểm toán chi phí hoạt động được tiến hành như sau:
- Mục tiêu kiểm toán: xem mục 1.5
- Những rủi ro thường gặp: xem mục 1.4
- Thủ tục kiểm toán: xem mục 1.7
1.9.3 Giai đoạn Hoàn thành kiểm toán:
Bước 1: Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán Sau khi kiểm toán từng phần hành riêng lẻ,
KTV chuẩn bị lập báo cáo kiểm toán về BCTC Nhưng trước đó, KTV cần tổng hợpcác kết quả thu thập được và thực hiện các thử nghiệm bổ sung có tính chất tổngquát, bao gồm:
- Xem xét các khoản nợ tiềm tàng
- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán
- Xem xét về giả định hoạt động liên tục
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Đánh giá kết quả
Bước 2: Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính
Bao gồm những nội dung sau:
- Các yếu tố cơ bản của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
- Đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính
- Các sự kiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32CHƯƠNG II: TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
KẾ TOÁN AAC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CKC 2.1 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và Công ty Cổ phần CKC:
2.1.1 Khái quát về AAC:
2.1.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC:
Tên tổ chức kiểm toán được chấp thuận: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC
(AAC Auditing and Accounting Company)
Tên giao dịch: AAC
Giám đốc: PHAN XUÂN VẠN
Địa chỉ trụ sở chính: Lô 78-80 đường 30/04,
Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu,
Thành phố Đà Nẵng
Website: www.aac.com.vn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33(Nguồn: tự chụp)
Email: aac@dng.vnn.vn
Điện thoại: 05113655886 - Fax: 05113655887 Hình 2.1: Công ty TNHH
Kiểm toán và Kế toán AAC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 342.1.1.2 Lịch sử hình thành:
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là Công ty Kiểm toán và
Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập từ năm 1993 và tái cơ cấu vào năm
1995, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tạiViệt Nam
Từ tháng 9 năm 2008, AAC chính thức trở thành thành viên của tổ chức kiểmtoán quốc tế Polaris International (nay là Prime Global)
AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toán
tốt nhất Việt Nam và được trao cup “Top Trade Services”; được Hiệp hội Kinhdoanh Chứng khoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt Nam (Ủy banChứng khoán Nhà nước), Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước ViệtNam (CIC) trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín”
2.1.1.3 Tầm nhìn AAC:
Mục tiêu chiến lược của AAC là trở thành một trong những nhà cung cấp dịch
vụ chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam AAC đang thực hiện những bước đi vữngchắc nhằm phát triển một thương hiệu uy tín, chất lượng; đáp ứng tốt nhất sự tin
tưởng và kỳ vọng của quý khách hàng trong các giao kết dịch vụ với AAC
2.1.1.4 Nhân sự:
AAC luôn xem đội ngũ cán bộ nhân viên là tài sản quý giá nhất của công ty
AAC cam kết hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tất cả cán bộ nhân viên công tytrong công việc, học tập cũng như trong định hướng phát triển nghề nghiệp
AAC hiện có đội ngũ hơn 170 nhân viên chuyên nghiệp, 100% đã tốt nghiệp đạihọc và trên đại học, 15% đã được công nhận là chuyên gia kế toán, thạc sỹ kinh tế
từ các trường đại học trong và ngoài nước (như: Úc, Nhật Bản, Ai Len, Bỉ ) AACnằm trong top 10 công ty kiểm toán có số lượng KTV hành nghề nhiều nhất tại ViệtNam
2.1.1.5 Các dịch vụ cung cấp:
AAC cung cấp đầy đủ các dịch vụ giá trị gia tăng như kiểm toán, kế toán, tư vấnthuế, tư vấn tài chính - đầu tư, đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng Các dịch vụ chuyênngành kiểm toán của AAC bao gồm: Kiểm toán báo cáo tài chính; Kiểm toán báoTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Công ty Cienco5, CTCP Điện Gia Lai, Tổng CTCP Kim Khí Miền Trung, Công
ty Sông Đà 4, Vinacorp, Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Miền Trung, Tổng Công tyĐiện Lực Miền Nam, Công ty Dinco, Công ty Đức Long Gia lai, Nhà Máy đường
Quảng Ngãi, Huế Travel, Nhà xuất bản giáo dục, Xi măng Hải Vân, VNPT,…
2.1.1.7 Các thông tin tài chính:
Tổng doanh thu: 41.539.250.614 đồng
Lợi nhuận sau thuế: 2.036.127.920 đồng
Các khoản thuế phải nộp NSNN: 4.957.110.792 đồng
2.1.1.8 Mô hình tổ chức quản lý và hoạt động của AAC:
Hội đồng thành viên: Có 25 thành viên, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thànhviên
Ban Tổng Giám đốc: Bao gồm Tổng Giám đốc và 05 Phó Tổng Giám đốc doTổng Giám đốc bổ nhiệm và phân công công viêc
Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ, kế toán, hành chính…
Tổng giám đốc: Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty
Phó Tổng Giám đốc: Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên
quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ; giúp việc và
chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng Giám đốc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Kế toán trưởng: Là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kếtoán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37LƯỢNG KIỂM TOÁN
GIÁM ĐỐC KHỐI
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC:
* Trưởng, phó phòng: Trưởng phòng có chức năng cầu nối giữa Tổng Giám Đốc,ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên
quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành
chính Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởngphòng điều hành công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện cáccông việc do trưởng phòng uỷ quyền
* Kiểm toán viên chính: Giám sát công việc của các trợ lý và báo cáo trực tiếp với
người quản lý phụ trách một cuộc kiểm toán; xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, sắp
xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán; ký vào các báo cáo kiểm toán
* Trợ lý kiểm toán viên: Là những người thực hiện kiểm toán nhưng chưa có chứngchỉ hành nghề Tùy vào năng lực thâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên đượcchia làm ba cấp:
Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúngtuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó
Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được trênmột năm, chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó
Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được trên hai năm, cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán
Trưởng phòng kiểm toán
Kiểm toán viên chính
Trợ lý kiểm toán
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng
kiểm toán BCTC tại Công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định
pháp lý hiện hành có liên quan
Công ty đã thực hiện niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
vào năm 200x với mã chứng khoán là xxx
Với 26 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã góp phần đáng kể trong việc xâydựng ngành khoa học bản đồ giáo khoa, phục vụ sự nghiệp giáo dục
Cấu trúc doanh nghiệp: Công ty là đơn vị độc lập duy nhất, không có Công tycon, Công ty liên kết hay Chi nhánh nào
- Kinh doanh các xuất bản phẩm được phép lưu hành;
- Sản xuất và kinh doanh thiết bị dạy nghề, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất thiết bị giáo dục;
- Thiết kế, tạo mẫu, chế bản điện tử các sản phẩm trong lĩnh vực giáo dục;
- Kinh doanh thiết bị điện tử, tin học phục vụ dạy và học trong nhà trường;
- Kinh doanh nguyên vật liệu, thiết bị ngành in;
- Môi giới thương mại và quảng cáo thương mại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4084%
LĐ Gián tiếp (8 người)
LĐ Trực tiếp (41 người)
2.1.2.3 Nguồn lực:
a Lao động:
Tổng số CBCNV hiện có củaCông ty đến cuối năm tài chính là
49 người Trong đó, nhân viêngián tiếp là 8 người Cán bộ côngnhân viên của Công ty có trình độcao, phù hợp với công việc công
tác và luôn được chú trọng bồidưỡng, nâng cao trình độ tay nghề
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động của CKC
Nguồn vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn: 83,51%
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn chứng tỏrằng Công ty có khả năng tự chủ cao về mặt tài chính
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 36.023.995 36.931.232 38.375.703Tài sản ngắn hạn 34.849.090 35.452.896 36.834.873Tài sản dài hạn 1.174.905 1.478.336 1.540.830TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 36.023.995 36.931.232 38.375.703
Nợ phải trả 5.940.695 9.705.547 9.675.478Vốn chủ sở hữu 30.083.300 27.225.685 28.700.225
Trường Đại học Kinh tế Huế