Vị trí công trình: Công trình đầu mối hồ chứa nước IA-KO được xây dựng trên suối IA-Glde thuộc đất xã IA-KO, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, cách thi x4 Playcu về phía Tây Nam khoảng 50 km.
Trang 1+p0 ÁN MON HOC THI CONG
THI CONG DAP DAT DAM NEN
I GIOI THIEU VE CONG TRINH
1.1 Vị trí và nhiệm vụ công trình
1.1.1 Vị trí công trình:
Công trình đầu mối hồ chứa nước IA-KO được xây dựng trên suối IA-Glde
thuộc đất xã IA-KO, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, cách thi x4 Playcu về phía Tây Nam khoảng 50 km Khu hưởng lợi có diện tích đất tự nhiên là 1200ha, năm về phía bắc xã
IA-KO trải dài từ 13”34?25” -13°31°50” vĩ độ Bắc và từ 1075855” — 108°02°15” kinh
độ đông
Khu tưới giới hạn bởi :
- Phía Bắc giáp suối Ua-Giác
- Phía Nam giáp suối Ụa -Lô
- Phía Đông giáp suối Ụa — Kô
- Phía Tây giáp chân núi Chư ê
Nhìn chung vùng trồng cây cà phê có địa hình dạng tương đối băng phẳng, lượn sóng nhẹ thấp về hai phía Đông và Tây Cao độ trung bình là 460m, nơi cao nhất có
cao trình 505m (khu tưới I), nơi thấp nhất có cao trình 404m (khu tưới II), độ dốc
trung bình của vùng từ 8” — 10”, điều kiện khai thác thuận lợi cho cơ giới hóa
1.1.2 Nhiệm vụ công trình:
Công trình thuy lợi LA-KO được xây dựng trên suối IA-Gláe thuộc xã IA-KO,
huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plây cu về phía Tây Nam khoảng 50 km Công
trình thuỷ lợi LA- KO có các nhiệm vụ chính sau:
+ Công trình có nhiệm vụ cung cấp nươc tưới cho 800 ha cà phê
+ Tận dụng diện tích mặt hồ tương đối rộng để nuôi trồng thuỷ sản
+ Cải thiện điều kiện khí hậu khắc nghiệt của khu vực xây dựng công trình và các khu dân cư lân cận
1.2 Kết cầu công trình thủy công
1.2.1 Dung tích hồ chứa:
Ứng với cao trình mực nước hồ có các dung tích sau:
Mực nước dâng gia cường :342m; W=4,884.10° m°
1.2.2 Đập đất:
Đập đất được xây dựng tại tuyến I, tại đầu khu tưới I (đã trồng cà phê) Đây là đập đồng chất đắp bằng đất được lấy từ các bãi vật liệu: bãi I(hượng lưu bờ phải), bãi
II (thượng lưu bờ phải), bãi IH( hạ lưu bờ phải)
Mái thượng lưu được lót lớp đá hộc dày 20cm tiếp theo là lớp đệm đá dim va cat mỗi lớp có bề dày 10cm có cầu tạo như một tầng lọc ngược
Trang 2Mái hạ lưu làm các rãnh tiêu nước bằng đá xây đọc theo mái đập ở cao trình cơ 457m Nước mưa sẽ theo các rãnh chảy về chân đập Phần mái trên cơ và dưới cơ (ngoài phạm vi lót đá ) làm các rãnh xiên chứa cát sỏi, rãnh chân mái chia thành các ô vuông có kích thước 4x4 m’, trog các ô trồng cỏ
Đỉnh đập được rải một lớp cấp phối, lớp trên rải đăm sỏi dày 10cm, lớp dưới là
cát dày 5cm
Phạm vi lòng suối từ cao trình 452m đến chân đập hạ lưu có thiết bị thoát nước
kiêu lăng trụ Phạm vi hai bên bờ dùng thiết bị thoát nước kiểu áp mái từ cao trình
457m đến chân đập
Thong qua tính toán ta xác định các thông số cơ bản của đập đất như sau:
7 | Cao trình đỉnh lăng trụ thoát nước | m 452
8 | Dung trong dat dap thiét ké T/m” 1,3
1.2.3 Cong lay nước:
Vị trí công được bố trí ở bờ trái đưới đập chính
Dựa vào kết quả tính toán bồi lắng lòng hồ theo tuôi thọ công trình xác định được
MNC = 455,5m và chọn cao trình đấy công là 454,4m
Hình thức cống : chọn hình thức công hộp được làm băng BTCT M200, có tháp van đặt ở mái thượng lưu
Các kích thước của công như sau:
Trang 3
1.2.6 Kênh và công trình trên kênh:
Kênh chính sau đoạn công lẫy nước đi qua vùng đôi và đầm, đỉnh bờ kênh rộng 2m, cao 1,5m, đấy kênh trùng với đáy công lay nước, rộng bằng bé rong công, có độ
1.2.8 Thời gian thỉ công:
Công trình được xây dựng trong 3 năm kế từ ngày khởi công
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.3.1 Điều kiện địa hình:
Công trình đầu mối hồ chứa nước IA-KO được xây dựng trên suối IA-Giác
thuộc đất xã IA-KO, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plâycu về phía Tây Nam khoảng 50 km Khu hưởng lợi có diện tích đất tự nhiên là 1200ha, năm về phía bắc xã
IA-KO trải dai tir 13°34’25” -13°31°50” vi d6 Bac và tir 107°58’55” — 108°02715” kinh
độ Đông
Khu tưới giới hạn bởi :
- Phía Bắc giáp suối Ua-Giác
- Phía Nam giáp suối Ụa -Lô
Trang 4- Phía Đông giáp suối Ụa — Kô
- Phia Tay giap chân núi Chư Sê
Nhìn chung vùng trồng cây cà phê có địa hình dạng tương đối băng phắng, lượn sóng nhẹ thấp về hai phía Đông và Tây Cao độ trung bình là 460m, nơi cao nhất có cao trình 505m (khu tưới I), nơi thấp nhất có cao trình 404m (khu tưới II), độ dốc trung bình của vùng từ 8” — 10”, điều kiện khai thác thuận lợi cho cơ giới hóa
Trung tâm Khoa học & triển khai KTTL đã tiến hành đo đạc các tài liệu sau:
- Bình đồ lòng tý lệ 1/2000
- Bình đồ khu đầu mối tỷ lệ 1/500
- Bình đồ khu tưới (đập, công & tàn ) tý lệ 1/ 500
- Trắc đọc các tuyến
1.3.2 Điêu kiện địa chất:
Qua xem xét lại thực địa, phân tích một số mẫu đất xét về nguyên nhân thành tạo, địa chất vuùng được phân ra thành các lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp 1 :bùn sét hữu cơ, màu xám đen , xám xanh Trạng thái dẻo chảy, đất yếu,
nguồn gốc aluvi Bề đày lớp này khoảng hơn 1m phân bố đọc lòng suối
- Lớp 2: á sét màu nâu nhạt, tạng thái bở lẫn rễ cây đang phân hủy, kết cầu xốp,
bề dày từ 0,5 -1,5m Diện tích phân bố hẹp ở vai đập
- Lớp 3: đất sét màu nâu sẫm, trạng thái nử cứng, đất sượng đôi đồng nhất, bề dày từ 4,5 -óm Diện phân bố rộng ở vai đập
- Lớp 4: đây là sản phẩm phong hóa gần hoàn toàn của đá Riolit thành sét có lẫn
dăm mềm, phần còn lại vẫn giữ fược kiến trúc lỗ rỗng của đá, đất hạt
1.3.3 Đặc điểm khí hậu:
Địa bàn dự án năm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, trong năm
có 2 mùa , nhiệt độ trung bình năm là 21,8°C; nhiệt độ cao vào các tháng 4,5,6 Nhiệt
độ cao nhất đo dược vào tháng 4 là 36°C Nhiệt độ thấp nhất đo được vào các tháng 12
và tháng 1, nhiệt độ thấp nhất đo được là 5,7°C
Mùa mưa tại vùng xây dựng công trình bắt đầu từ rất sớm, kéo đài từ tháng 5 tới
tháng 10 Độ âm không khí tương đối cao, nhất là vào các tháng mùa mưa, dao động
từ 80-90%
Lượng mưa trung bình nhiều năm là khoảng 1664mm, lượng mưa mùa mưa chiếm tới 90% lượng mưa ca năm.Mù khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, lượng mưa mùa khô chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm Trung bình một năm có 154 ngày mưa, trong đó có 40 ngày dông
Trung bình một năm có 2377 giờ nẵng, nắng nhiều nhất vào các tháng mùa khô,
từ tháng 12 đến tháng 4 Trung bình một tháng có trên 230 gid nang
Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm tại Plây cu là 914mm (đo bằng ống Piche)
Lượng bốc hơi lớn nhất vào các tháng 2 đến tháng 5 là các tháng mưa ít, nhỏ nhất là
vào tháng 11 lạnh âm Lượng mưa lớn nhất vào tháng 3, tháng 4 khi nhiệt độ không khí bắt đầu tăng, các tháng mùa mưa lượng bốc hơi giảm, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào các tháng mù đông
Tốc độ gió trung binh năm là 3m⁄s, tốc độ cao nhất cô thể đạt đến 28m/s Hướng gió thịnh hành về mùa khô là Đông Bắc, hướng gió về mùa mưa là Tây nam
Trang 5
2 Cac dac trwng khi twong khu virc
- Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ thấp nhất : 19,0°C
Nhiệt độ trung bình nhềunăm :23,2°C
- Độ âm tương đối
Trung bình nhiều năm : 84%
- Lượng mưa theo bình quân nhiều năm := 1772mm
- Lượng mưa theo tần suất P = 50 % :É= 1736,6mm
- Lượng mưa theo tần suất P = 75 % : É = 1470,8mm
- Lượng mưa theo tần suất P = 80 % := 1417,6mm
4 Tình hình sông suối trong khu vực
Vùng Phú Cường có các suối nội địa như: suối Nhạ, suối Bằng, suối Quốc, suối Mon Các suối này có độ dốc lớn bắt nguồn từ dốc núi tạo nên lũ tập trung nhanh gây tình trạng úng ngập khu sản xuất, phá hoại hoa màu và xói mòn đất canh tác Các suối này chạy theo hướng từ Đông sang Tây đều đồ ra sông Đà Do độ dốc lớn và rừng đầu nguồn bị phá hoại do khai thác không hợp lý, vì vậy mùa mưa sinh lũ lớn, mùa khô dòng chảy kiệt nhỏ
Ngoài các sông suối nội địa trên, khu Phú Cường còn chịu ảnh hưởng của sông
Lưu lượng dòng chảy ứng với
tần suất 10 % của các tháng mùa khô như sau:
Trang 6
e Dong chay li thiết kế:
Ứng với tần suất 10 % ta có lưu lượng đỉnh lũ Q„„„ theo nhóm:
Nhóm I | UH |MI|IV | V | VI | VI |VH | X | X Qu(mẺ⁄s) | 190 | 191 | 192 | 193 | 194 | 195 | 196 | 197 | 198 | 199 Tổng lượng lũ thiết kế W = 7,5.10” mỶ
Quan hệ dung tích hồ và cao trình mực nước ngầm như sau:
1.3.4 Động đất:
Khu vực xây dựng công trình có động đất cấp 7
1 4 Nguồn vật liệu xây dựng
- Mỏ A năm phía vị trí đập tràn, cách tuyến đập 400m, gồm chủ yếu là lớp đất sét
và có lớp á sét từ trung đến nặng có lẫn đăm sạn xen kẹp, lớp này có lúc ở đưới, ở giữa
và ở trên lớp đất sét Bề dày khai thác tương đối đồng đều 2:2,5m Trữ lượng
Trang 7- Mô E nam phia thuong lưu tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 1500m, bề dày khoảng 2,4m, gồm đất sét, á sét
Bốn mỏ đất gồm hai loại nguồn gốc chính là Eluvi và Deluvi Đất ở bốn mỏ này
đều dùng để đắp đập được
1.42 Cat, da, s6i
Dùng đá vôi ở mỏ Bache, đá ở đó rất tốt dùng trong các công trường xây dựng
Mỏ này cách tuyến đập 6 +7km
Vì sỏi ít nên dùng đá đăm ở mỏ Bache để đô bê tông, cát phân bố dọc sông Da dùng làm cốt liệu rất tốt, cự ly vận chuyên khoảng 5 +10km
1.5 Giao thông vận tải
Công trình nằm ở huyện Kỳ Sơn cách quốc lộ 6 khoảng 12km Đường đến công
trình chủ yếu sử dụng bờ đê sông Đà Đoạn từ xóm Tân Lập đến quốc lộ 6, đoạn này chủ động để cho xe máy qua lại chở vật liệu vào thi công Đoạn qua Ngòi Mai cần làm ngầm tạm cho xe máy vào thi công
Tất cả các con đường trên công trường là đường cấp 3, chiều rộng đường 6 m, lợi dụng đường đồng mức và đường mòn cũ, kết hợp mở rộng thêm cho đạt yêu cầu đi
lai
1.6 Điều kiện dân sinh kinh tế
Dân sống trong vùng xây dựng công trình gồm dân tộc Kinh và Mường, trong
đó dân tộc Mường chiếm 80 % Nghề chính là làm ruộng và đi rừng, điều kiện sinh
Gần khu vực xây dựng có nước suối Bằng và hồ Đầm Bài, có đủ chất lượng và
số lượng theo yêu cầu, nên sử dụng nguồn nước này để cung cấp nước cho xây dựng
và thi công
1 8 Điều kiện thi công
+ Khởi công ngày 01/10/2006
+ Công trình đầu mối thủy lợi do Công ty Dịch vụ và Hợp tác Nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đảm nhận thi công
+ Vật tư thiết bị cung cấp đến chân công trình theo đúng tiến độ
+ Máy móc đảm bảo cho việc thi công
+ Nhà thầu có khả năng tự huy động vốn đáp ứng nhu cầu thi công
+ Thời gian thi công 2-3 năm
Chương 2 Công tac dan dong thi công
Trang 82.1 Mục đích ,ý nghĩa ,nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn dòng thi công
Do vậy khi thi công công trình thuỷ lợi phải tiến hành dẫn dòng thi công để dẫn nước từ thượng lưu về hạ lưu ,đảm bảo cho hố móng được khô ráo mà vẫn đảm bảo được yêu cầu lợi dụng dòng nước trong quá trình thi công
+Biện pháp dẫn dòng ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch và tiến dộ thi công của toàn bộ công trình ,ảnh hưởng đến hình thức kết cấu ,chọn và bố trí công trình thuỷ lợi đầu mối ,chọn phương pháp thi công và bố trí công trường và ảnh hưởng đến giá thành công trình
2.1.2.Nhiệm vụ :
Công tác dẫn dòng thi công có nhiệm vụ sau :
+Dap dé quai bao quanh hố móng ,bơm cạn nước và tiến hành và tiến hành công tác nạo vét ,xử lý nền và xây móng công trình
+dẫn nước sông từ thượng lưu về hạ lưu qua các công trình dẫn dòng đã được xây dựng xong trước khi ngăn dòng
2.1.3.các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn dòng thi công
a ,Điều kiện thuỷ văn :
Người ta dựa vào điều kiện thuỷ văn của dòng sông để chọn phương án dẫn dòng ;vì rằng lưu lượng ,lưu tốc ,mực nước lớn hay nhỏ,biến đổi nhiều hay ít ,mùa lũ hay mùa khô dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến việc chọn phương án dẫn dòng
b Điều kiện địa hình
cấu tạo địa hình của lòng sông và hai bờ tại khu vực công trình đầu mối thuỷ lợi có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí các công trình ngăn nước và dẫn dòng thi công
c.Điều kiên địa chất và địa chất thuỷ văn
Điều kiện địa chất ảnh hưởng đến mức độ thu hẹp của lòng sông ,kết cấu công trình dẫn nước ,hình thức cấu tạo và phương pháp thi công đê quai
đ Điều kiện lơi dụng tổng hợp dòng chảy
Trong thời gian thi công vẫn phải đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy tới mức cao nhất như tưới ruộng ,phát điện ,vận tảIl thuỷ nuôi cá ,nước cho sinh hoạt và công nghiệp
e.Cấu tạo và sự bố trí công trinh thuỷ lợi
Giữa công trình thuỷ lợi đầu mối và phương án dẫn dòng thi công có mối liên hệ trực tiếp với nhau Khi thiết kế công trình thuy lợi đầu tiên phảI chọn phương án dẫn dòng Ngược lại khi thiết kế tổ chức thi công phải thấy rõ ,nắm chắc đặc điểm cấu tạo và sự
bố trí công trình để có kế hoạch khai thác và lợi dụng chúng vào việc dẫn dòng Chỉ có như vậy thì bản thiết kế mới có kha năng hiện thực và có giá trị cao về kinh tế
f.Điều kiên và khả năng thi công
Trang 9
Bao gồm : thời gian thi công ,khả năng cung cấp thiết bị ,nhân lực ,vật liệu,trình độ tổ chức và quản lý thi công
Tóm lại ,có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn phương án dẫn dòng Do đó khi thiết kế dẫn dòng cần phải điều tra cụ thể ,nghiên cứu kỹ càng và phân tích toàn diện đẻ chọn phương án dẫn dòng hợp lý ,có lợi cả về kinh tế và ký thuật
2.2.Nêu phương án dẫn dòng và chọn phương án dẫn dòng thi công
2.2.1.X4c định lưu lương thiết kế dẫn dòng thi công
2.2.1.1.chon tần suất dẫn dòng thiết kế
Chọn theo TCVN: Bảng 4.6 trang 16 TCVN 285-2002 theo cấp công trình Với công trình cấp IV thì tần suất dẫn dòng thiết kế là 10%
2.2.1.2.Chon thời đoạn dẫn dòng thiết kế
+Thời gian thi công : 2 năm
+Đặc điểm thuỷ văn: Thời gian thi công lớn hơn 1 mùa khô
2.2.1.3.Chon lưu lương thiết kế dẫn dòng thi công
-Vì thời gian thi công lớn hơn 1 mùa khô nên lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong năm ứng với tần suất dẫn dòng thiết kế
Vậy ta chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công mùa khô là 5,3 mỶ/s.Lưu lượng thiết
kế dẫn dòng mùa lũ là 275 mỶ/s
2.3.3 Đề xuất phương án dẫn dòng thi công
Năm Thời gian Lưu lượng Hình thức dẫn dòng Các công việc cần làm
(m/s)
Mùa kiệt 5,3 -Dẫn dòng qua lòng -Đào kênh dẫn của cống lây
-Thi công một phần đập chính
bờ phảI đến cao trình 457 m
- Mở móng tràn
Mùa lũ 275 -Dẫn dòng qua lòng -Tiếp tục thi công phần đập
sông thu hẹp chính bừ phải đến cao trình
Mùa kiệt 5,3 -Dẫn dòng qua cống -Ngăn dòng
Mùa lũ 275 -Dẫn dòng qua tran -hoàn thiện đập chính
xả lũ 1/6-
30/10
Trang 102.4.Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
2.4.1 Mục đích
-Xác định quan hệ Q~Z khi dẫn dòng qua lòng sông thu hep
-Xác định cao trình đỉnh đập chống lũ cuối mùa khô
-Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy
2.4.2.Nôi dung tính toán
Trang 11- Căn cứ vào lưu lượng dẫn dòng về mùa lũ và quan hệ Q~Z¡ ta xác định được Zy=450,88 m
-Giả thiết AZ“= 0,14m =Za=Z¡+AZ# =450,88+ 0,14=451,02(m)
Do diện tích trên mặt cắt ngang được :
+Diện tích ướt của lòng sông œ;= 449,4(m”)
+ Diện tích ướt của hố móng œ;=262(m”)
Vay AZ" = AZ* ,diéu gia su la ding
-Xác định mực nước sông thượng lưu về mùa khô và mùa lũ :
-Xác định cao trình dap đập vượt lũ Z=Z +ð = 451,02+0,6 = 451,62(m)
(ỗ là độ vượt cao đảm bảo an toàn ) -Kiểm tra khả năng xói nền :
Đất nền đáy sông là bùn á sét đến bùn sét chứa nhiều hữu cơ ở trạng thái chảy dẻo
kém chặt [V]o„¿,=0,5(m/s) ; vậy V,>[V,]u„„a„ ,vậy lòng sông bị xói
-Kiểm tra khả năng xói đầu đập [V]¿„a„=2,5(m/s)>V, nên đầu đập cũng bị xói ,vì vậy phải gia cố lòng sông và đầu đập
-Biện pháp gia cố :vì lớp bùn đáy sông là đất yếu sẽ phải bóc bỏ khi thi công đập nên ta tiến hành bóc bỏ nó để mở rộng lòng sông.,tăng tiết diện ,tức là giảm nhỏ V,.Mặt khác đất lòng sông mới cũng có khả năng chống xói tốt hơn ta bóc bỏ lớp bùn sét đi khoảng
1 m
2.5.Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua cống ngầm
Khi thi công vào mùa kiệt năm thứ 2 thì tiến hành dẫn dòng qua cống ngầm ,đây là cống lấy nước lâu dài ,vì sau cống chưa có san kénh lấy nước do vậy ta tiến hành làm 1 kênh tạm dẫn nước từ cống về hạ lưu
Chọn kích thước của kênh như sau :
+Cao trình đầu kênh bằng cao trình đáy cống ngầm H„.=454,21 m
Trang 12Cao trxnh ® y cöa vụo: +454,4 m
Cao trxnh ® y cöa ra: +454,21 m
ChiOu dui cña cèng ngCm: L = 65 m
$é dc ® y cèng: 1 = 0,003
$é nh m lông cèng: n = 0,017
2.5.1.Mục đích của tính toán thuỷ lực dẫn dòng
-Lợi dụng công trình lâu dài dể dẫn dòng
-Xác định mực nước trước cống để xác định cao trình đỉnh đê quai thượng lưu
-Kiểm tra sự an toàn của cống khi dẫn dòng
2.5.2.Nôi dung tính toán
Ta chỉ cần tính toán thuỷ lực qua cống ngầm ứng với cấp lưu lượng thiết kế dẫn dòng từ
đó xác định cao trình đỉnh đê quai thiết kế Tuy nhiên lưu lượng thiết kế là lưu lượng
lớn nhất trong thời đoạn dẫn dòng ,do vậy có thể chưa cần đắp đê quai ngay đến cao
trình thiết kế ,ta cần tính với các cấp lưu lượng khác nhau để xác định cao trình mực
nước thượng lưu tương ứng vẽ quan hệ Q~Z,¡.Từ đó xác định cao trình đê quai cần đắp
trong các thời đoạn khác nhau dựa vào lưu lượng trong thời gian đó G đây do thời gian
hạn chế chỉ tính với cấp lưu lượng thiết kế
- Trình tự tính toán :
Giả thiết Q,=5,3(m”/s) :
Trang 13Ding phuong phap me trực tiếp xác định được độ sâu nước đầu kênh sau cống hạy
Trang 14Từ kết quả tính ta có: h„ =h„„ =1,14óm
Giả thiết trạng thái chảy qua cống là chảy có áp Áp dụng công thức tính thủy
lực qua vòi hoặc ống ngắn:
-Vì hạ=1,146m>d/2=0,6m nên ta có công thức tính lưu lượng qua cống
Bo qua V, thi H=H,=2,953 m;Vì H=2,953>1,4d=1,68 m nên theo Hứa Anh Đào thì
trạng thái chảy của cống là chảy có áp Vậy điều giả sử là đúng
2.5.3.Ứng dụng kết quả tính toán
-Xác định cao trình đắp dap : Z,4= Z, +5
Z.¡=Z¿,+H=22,54+2,953=25,493(m) ;õ=0,6 m
Vậy Z¿a=25,493+0,6=26.093 ~26,1 m
-Xác định cao trình đê quai thượng lưu Z4„= Z4 +ồö=25,493+0,5=26 m
-Kiểm tra khả năng xói nền V„„=l,758 m/s >[V]„= k.Q°! =0,57.2,5°' = 0,625(m/s).Vậy kênh bị xói phải tiến hành gia cố lòng kênh
-Biện pháp bảo vệ: Vì kênh ko dài lắm nên ta bảo vệ chống xói bằng cách ral đá
2.7.Tính toán thuỷ lực dan dong qua tran tam