Phối hợp cùng với các ban, các bộ phận khác của CĐ tổ chức kiểm tra việc chấp hàng Điều lệ dưới sự chỉ đạo của BCH, BTV cùng cấp.. Trong đó UBKTCĐ mỗi cấp có nhiệm vụ “Giúp BCH, BTV thự
Trang 106/17/24 1
Trang 2Néi dung
1 Giúp BCH, ban thường vụ thực hiện
kiểm tra việc chấp hành điều lệ Công đoàn
2 Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết,chỉ thị
và các quy định của công đoàn
Trang 3III Nội dung kiểm tra:
IV Phương châm, hình thức và
phương pháp kiểm tra:
Trang 4I Nhiệm vụ:
I Nhiệm vụ:
1 Giúp BCH, BTV xây dựng kế hoạch kiểm
tra chấp hành Điều lệ
2 Phối hợp cùng với các ban, các bộ phận
khác của CĐ tổ chức kiểm tra việc chấp hàng Điều lệ dưới sự chỉ đạo của BCH, BTV cùng cấp
3 Đánh giá, tổng kết việc chấp hành Điều
lệ của các cấp theo những thời gian quy định
(Đây là nội dung rộng nên cần nghiên cứu, lựa chọn những nội dung cần tập trung
ở mỗi cấp công đoàn để kiểm tra đảm bảo yêu cầu thiết thực và có hiệu quả Phải
hướng đến việc giúp đoàn viên, CĐCS sửa chữa những sai sót, khuyết điểm.)
Trang 513/10/2003.
Trang 6II Mục đích, ý nghĩa:
2 Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ là trách
nhiệm của BCH, BTV công đoàn mỗi cấp Đây
là nhiệm vụ thường xuyên không chỉ của
BCH, BTV, UBKT mà còn là trách nhiệm của
mọi tổ chức công Đoàn và đoàn viên Trong
đó UBKTCĐ mỗi cấp có nhiệm vụ “Giúp BCH, BTV thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn” Đây là một nhiệm vụ quan trọng của UBKTCĐ các cấp.
Trang 8II Mục đích, ý nghĩa:
4 Kiểm tra việc chấp hành điều lệ CĐ là nhằm kết luận rõ việc chấp
hành những nguyên tắc, nội dung của điều lệ ở các cấp CĐ; kiến nghị các chủ trương, biệ pháp khắc phục kịp thời khuyết điểm trong việc chấp hành điều lệ.Thông qua kiểm tra nhằm đánh giá đúng những ưu điểm, chỉ ra những khuyết điểm, thiếu sót trong hoạt động thực tiễn, góp phần nâng cao nhận thức, củng cố tổ chức, nâng cao năng lực hoạt động của BCH, BTV và của từng đoàn viên, góp phần xây dựng
tổ chức CĐ vững mạnh, giúp cho CĐ và đoàn viên thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình.
Trang 906/17/24 9
III Nội dung kiểm tra:
2 Kiểm tra thực tế việc thực hiện các nội dung cụ thể của Điều lệ CĐ:
1.Kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Điều lệ CĐ:
Trang 101 Kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Điều lệ CĐ:
- Kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo phổ biến, quán triệt các quy định của Điều lệ và thông tri hướng dẫn thi hành Điều lệ
- Kiểm tra công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ
chức triển khai, thực hiện các quy định của Điều lệ và Thông tri hướng dẫn thi hành
Điều lệ
Trang 11về đoàn viên:
2.7
Kiểm tra
về khen Thưởng
kỷ luật.
2.6
Kiểm tra các quy định
về tài chính
và tài sản công đoàn.
2.5
Công tác kiểm tra của công đoàn và UBKT
CĐ
2 Kiểm tra thực tế việc thực hiện các nội dung cụ thể của Điều lệ CĐ:
2.3
Kiểm tra việc thực hiện Các nguyên tắc và
hệ thống
tổ chức công đoàn.
2.4.
Kiểm tra việc chấp hànhcác quy định về
tổ chức
và nhiệm
vụ quyền hạn của công đoàn các cấp
2.8 Kiểm tra các quy định về chấp hành Điều lệ.
Trang 122.1.Kiểm tra việc xác định tên gọi, tônchỉ
mục đích,vị trí, vai trò, tính chất, chức năng của tổ chức công đoàn
2.2 Kiểm tra các quy định về đoàn viên:
- Kiểm tra đối tượng ra nhập công đoàn.
-Kiểm tra thủ tục ra nhập CĐ và việc cấp thẻ
Trang 13thống tổ chức của công đoàn.
- Kiểm tra việc chấp hành về đại hội, hội nghị.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về bầu cử
- Kiểm tra việc đào tạo bồi dưỡng, tạo ĐK, giúp
đỡ và bảo vệ CBCĐ.
- Kiểm tra chế độ sinh hoạt công đoàn.
Trang 142.4 Kiểm tra việc chấp hànhcác quy định
về tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của công đoàn các cấp
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về
tổ chức của công đoàn các cấp
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về
nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn các
cấp
Trang 15- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về
tổ chức của UBKT
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của UBKT Việc thực hiện các chính sách, quyền lợi đối với cán
bộ UBKT
Trang 162.6 Kiểm tra các quy định về tài chính và tài sản công đoàn.
- Kiểm tra việc ban hành các quy định về
quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế CĐ
- Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, quy định quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
và hoạt động kinh tế công đoàn
Trang 1706/17/24 17
2.7 Kiểm tra về khen thưởng kỷ luật:
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về khen thưởng
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về
kỷ luật
Trang 182.8 Kiểm tra các quy định về chấp Hành Điều lệ.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của điều lệ
- Kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc về
sửa đổi bổ sung Điều lệ (nếu có)
Trang 19- Lấy ngăn ngừa và khắc phục kịp thời các biểu hiện sai
trái trong việc chấp hành điều lệ làm biện pháp hàng
đầu.
- Kiểm tra việc chấp hành đúng, kịp thời các nội dung
quy định trong điều lệ cấp mình là chủ yếu, kiểm tra cấp dưới là cần thiết.
- Coi trọng hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành Điều lệ
ở cấp cơ sở.
Trang 202 Hình thức kiểm tra:
2.1 Kiểm tra toàn diện:
2.2 Kiểm tra chuyên đề:
2.3 Kiểm tra đột xuất:
Trang 2106/17/24 21
2.1 Kiểm tra toàn diện:
- Là hình thức kiểm tra trên thực tế việc thực hiện toàn bộ nội dung của Điều lệ
và thông tri hướng dẫn thi hành điều lệ
- Hình thức này nên tiến hành vào giữa nhiệm kỳ của công đoàn cấp mình và
một hoặc một số công đoàn cấp dưới
Trang 222.2 Kiểm tra chuyên đề:
- Là hình thức kiểm tra một hoặc một số nội dung của Điều lệ và thông tri hướng dẫn thi hành điều lệ
- Hình thức này được tiến hành thường
xuyên Căn cứ vào tình hình thực tế, từng thời gian mà định ra nội dung chuyên đề
cần kiểm tra
Trang 2306/17/24 23
2.3 Kiểm tra đột xuất:
- Là hình thức kiểm tra không nằm trong
trương trình, kế hoạch kiểm tra đã định
trước Đây là hình thức kiểm tra theo sự chỉ đạo của BCH, BTV công đoàn cùng cấp
hoặc UBKT công đoàn cùng cấp
(Căn cứ vào tình hình thực tế ở mỗi đơn vị và tính chất nội dung của cuộc kiểm tra để chọn hình
thức kiểm tra sao cho phù hợp)
Trang 2406/17/24 24
3 Phương pháp kiểm tra:
- Căn cứ vào tình hình thực tế, UBKT giúp BCH,
BTV xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, ra
QĐ thành lập đoàn KT.
- Đoàn kiểm tra làm việc với thường trực công đoàn nơi được KT để thống nhất lịch trình và chuẩn bị các
ĐK cần thiết cho việc KT.
- HD cho CĐ được kiểm tra chuẩn bị báo cáo bằng văn bản theo nội dung kiểm tra, quy định thoèi hạn nộp báo cáo và chẩn bị cung cấp tài liệu cho việc
KT.
3.1 Chuẩn bị:
Trang 2506/17/24 25
3.2 Bước tiến hành:
- Đoàn KT làm việc với tổ chức CĐ
- Đoàn KT phân công nhiệm vụ cho các
thành viên tiến hành thu thập và nghiên cứu tài liệu Có thể lấy ý kiến của CB, đoàn viên
- Đại diện đoàn kiểm tra làm việc với tổ
chức CĐ được kiểm tra để thông báo về
những ND yêu cầu của cuộc KT
Trang 263.3 Bước kết thúc:
- Đoàn KT dự thảo kết luận KT, thống nhất với các thành viên trong đoàn Tổ chức họp với BCHCĐ nơi được KT để thông qua dự thảo kết luận
-Hoàn thành dự thảo kết luận và chính thức ban hành
- Lập và lưu hồ sơ KT
Trang 2706/17/24 27
Trang 2906/17/24 29
I Mục đích, ý nghĩa:
- Là KT khi thấy những biểu hiện, hiện tượng có thể dẫn
đến vi phạm hoặc đã vi phạm nhưng chưa được phát
hiện, kết lụân.
- Đây là nhiệm vụ thường xuyên của UBKT CĐ các cấp,
cần chủ động,trực tiếp tiến hành
- Nhằm giúp cho ĐV và CĐ kịp thời nhận rõ những ưu
khuyết điểm hoặc vi phạm để kịp thời khắc phục sửa
chữa Qua đó giúp cho CĐ quản lý CB, ĐV và CĐ cấp
ttrên thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc quản lý, chỉ đạo và nhận xét đánh giá CB, ĐV và tổ chức CĐ cấp dưới.
- Nếu vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì UBKT đề
nghị cấp có thẩm quyền kỷ luật.
Trang 3006/17/24 30
II Đối tượng kiểm tra:
1 Đoàn viên:
- UBKTCĐ các cấp có nhiệm vụ KT mọi CB,
ĐV của cấp mình và cấp dưới khi có dấu
hiệu vi phạm, trước hết là UVBCH, BTVCĐ cùng cấp, ĐV là CB do CĐ cấp mình quản lý
- Nếu ĐV có dấu hiệu vi phạm là UVBCH,
BTV, CBCĐ cấp trên hoặc cùng cấp nhưng thuộc diện cấp trên quản lý thì báo cáo lên UBKTCĐ cấp trên để chỉ đạo thực hiện
Trang 3106/17/24 31
2 Tổ chức công đoàn:
- UBKTCĐ các cấp có trách nhiệm KT tổ
chức CĐ cùng cấp và tổ chức CĐ cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm
- Khi KT tổ chức CĐ có dấu hiệu vi phạm có thể kết hợp KT một số CB, ĐV giữ các
cương vị chủ chốt trong tổ chức đó nếu xét thấy cần thiết
Trang 3206/17/24 32
III Nội dung kiểm tra:
1 Đối với đoàn viên:
- Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của ĐV
(Đ3, Đ4 Điều lệ CĐ) Kết hợp kiểm tra xem
xét tiêu chuẩn, nhiệm vụ theo chức vụ côngĐoàn của ĐV đó
- Cần phát hiện và KT các mặt chủ yếu sau: việc chấp hành Điều lệ, NQ, CT và các quy địng của CĐ; việc chấp hành và thực hiện các nhiệm vụ được giao; việc giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống và sự đoàn kết
thống nhất nội bộ
Trang 3306/17/24 33
2 Đối với tổ chức công đoàn:
- Cần phát hiện và KT các dấu hiệu vi phạm trên các mặt chủ yếu sau:
+ Việc chấp hành và tổ chức triển khai thực hiện Điều lệ, NQ, CT và các quy định của
CĐ
+ Việc ra các NQ, CT, các quy định thuộc
thẩm quyền và công tác chỉ đạo thực hiện.+ Việc đấu tranh, tự phê bình và phê bình, đoàn kết thống nhất nội bộ trong tổ chức
Trang 34IV Phương pháp tiến hành kiểm tra:
1 Xác định dấu hiệu vi phạm:
2 Trình tự tiến hành kiểm tra:
3 Phương pháp thẩm tra, xác minh trong quá trình kiểm tra:
Trang 3506/17/24 35
IV Phương pháp tiến hành kiểm tra:
1 Xác định dấu hiệu vi phạm:
1.1 Chủ động nắm bắt tình hình, phát hiện dấu hiệu vi phạm:
1.2 Xử lý thông tin:
- Xác định thông tin đó là đúng hay sai
- Phân loại tính chất, mức độ quan trọng của
đấu hiệu vi phạm để đưa vào kế hoạch KT
- Quyết định nội dung, đối tượng KT, lên kế
hoạch, dự kiến đoàn KT, ra QĐ KT
Trang 3606/17/24 36
2 Trình tự tiến hành kiểm tra:
2.1 Bước chuẩn bị:
- Căn cứ vào dấu hiệu vi phạm, xây dựng
chương trình, kế hoạch kiểm tra, thành lập đoàn
Trang 3706/17/24 37
2.2 Bước tiến hành:
- Đoàn KT làm việc trực tiếp với đối tượng
được KT để công bố QĐKT Nghe báo cáo, giải trình của tổ chức CĐ, ĐV được KT
- Đoàn KT thu thập và nghiên cứu tài liệu,
thẩm tra, xác minh Có thể lấy ý kiến của
CB, đoàn viên
Trang 382.3 Bước kêt thúc:
- Đoàn KT dự thảo kết luận KT, có thể trao đổi với tổ chức CĐ, ĐV được KT và tổ chức đang quản lý đoàn viên đó về ý kiến kết luận.
- Công bố kết luận với tổ chức CĐ, Đv được
KT.
- Lập và lưu trữ hồ sơ KT
Trang 3906/17/24 39
3 Phương pháp thẩm tra, xác minh
trong quá trình kiểm tra:
- Thẩm tra, xác minh là điều tra, xem xét lại
để làm rõ sự thật có bằng chứng xác thực
- Nội dung thẩm tra, xác minh là những ND
có vấn đề cần được xem xét, làm rõ
- Đối tượng thẩm tra, xác minh là những
thông tin, sự việc, tư liệu, hiện vật,…
Trang 403 Phương pháp thẩm tra, xác minh trong
quá trình kiểm tra:
* Các bước thẩm tra, xác minh:
giá trị chứng cứ.
họ cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan.
tin, bằng chứng thu thập được.
và ý kiến đề nghị giải quyết.
Trang 4106/17/24 41