Đạt được thành quả như vậy là do nhà máy đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến nhất, coi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu X
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Trang 3Sau quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Trường Đại Học Kinh Tế Huế, toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học qua Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Nguyễn Công Định, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các anh chị, các cô bác trong phòng Kế Toán - Tài chính của nhà máy tinh bột sắn Intimex xã Thanh Ngọc - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đơn vị cũng như thu thập các số liệu để hoàn thành bài khóa luận của mình Và em cũng xin được tỏ lòng biết ơn đối với chị Nguyễn Thị Hà và anh Phạm Hữu Đại Việt - người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại nhà máy, giúp em làm quen với những nghiệp vụ kinh tế, tăng thêm kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho bản thân Con cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con học tập và hoàn thành tốt bài khóa luận của mình Cảm ơn bạn bè đã luôn đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 5
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh 5
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh 10
1.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 11
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12
1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 13
1.1.2.3 Một số chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn trên thế giới 17
1.2.2 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn tại Việt Nam 18
1.2.3 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An 20
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 5CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX 22
2.1 Giới thiệu chung về nhà máy 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển nhà máy 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 23
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 23
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận của nhà máy 24
2.1.3 Đặc điểm dây chuyền sản xuất và quy trình công nghệ của nhà máy 25
2.1.3.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất 25
2.1.3.2 Cơ sở máy móc thiết bị phục vụ sản xuất 26
2.1.3.3 Nguồn nguyên liệu đầu vào 26
2.1.3.4 Đặc điểm về quy trình sản xuất 26
2.1.4 Thị trường 28
2.1.5 Nguồn nhân lực của nhà máy 28
2.2 Kết quả kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013-2015 30
2.3 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy tinh bột sắn trong giai đoạn 2013-2015 34
2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động vốn qua các năm của nhà máy 34
2.3.2 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy giai đoạn 2013-2015 39
2.3.2.1 Vốn lưu động 40
2.3.2.2 Vốn cố định 47
2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của nhà máy thông qua các chỉ tiêu cơ bản 50
2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 50
2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 53
2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 55
2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính 58
2.5.1 Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ 58
2.5.1.1 Khả năng đảm bảo tổng vốn 58
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 62.5.1.2 Tỷ số đảm bảo nợ 59
2.5.1.3 Tỷ suất đầu tư 60
2.5.2 Đánh giá khả năng thanh toán 61
2.6 Đánh giá chung 64
2.6.1 Kết quả đạt được của nhà máy 64
2.6.2 Một số hạn chế cần khắc phục 66
2.6.3 Phân tích SWOT 67
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN 70
3.1 Định hướng chiến lược phát triển của nhà máy trong thời gian sắp tới 70
3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng vốn và xác định nguồn tài trợ năm 2016 71
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy 71
3.3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 72
3.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 72
3.3.3 Một số giải pháp về tổ chức, quản lý 73
3.3.4 Giải pháp gia tăng nguồn nguyên liệu 73
3.3.5 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 7
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động của nhà máy giai đoạn 2013 - 2015 29
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Intimex giai đoạn 2013-2015 32
Bảng 3: Biến động vốn kinh doanh giai đoạn 2013-2015 35
Bảng 4: Biến động nợ phải trả của nhà máy giai đoạn 2013 - 2015 36
Bảng 5: Tình hình vốn chủ sở hữu của nhà máy giai đoạn 2013-2015 39
Bảng 6: Biến động vốn của nhà máy giai đoạn 2013-2015 40
Bảng 7: Biến động vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn của nhà máy giai đoạn 2013-2015 41
Bảng 8: Tình hình các khoản phải thu của nhà máy giai đoạn 2013-2015 44
Bảng 9: Tình hình hàng tồn kho của nhà máy giai đoạn 2013-2015 46
Bảng 10: Tình hình vốn cố định và đầu tư dài hạn của nhà máy giai đoạn 2013-2015 48
Bảng 11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của nhà máy trong giai đoạn 2013-2015 51
Bảng 12: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của nhà máy giai đoạn 2013-2015 54
Bảng 13: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của nhà máy trong giai đoạn 2013-2015 57
Bảng 14: Chỉ tiêu đảm bảo tổng vốn của nhà máy trong giai đoạn 2013-2015 59
Bảng 16: Tỷ suất đầu tư của nhà máy giai đoạn 2013 - 2015 61
Bảng 17: Khả năng thanh toán của nhà máy giai đoạn 2013 - 2015 62
Bảng 18: Phân tích Swot của nhà máy tinh bột sắn Intimex 68
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 10DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
b ột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An” tôi đã nhận thấy
được tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Qua đề tài này đã giúp tôi nhận thấy những ưu điểm, thuận lợi cũng như những khó khăn, những mặt hạn chế trong việc huy động và sử dụng vốn của nhà máy trong giai đoạn 2013 – 2015 Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp giúp nhà máy phát huy được
K ết quả nghiên cứu: Qua việc phân tích các báo cáo kết quả kết quả kinh doanh,
nhà máy đã đầu tư hệ thống cơ sở sản xuất hiện đại và thường xuyên tu sửa, nâng cấp
trường Tuy nhiên bên cạnh đó nhà máy cũng còn những mặt khó khăn như: Nợ phải
đang gia tăng, giá trị hao mòn tài sản cố định còn quá cao Để có thể khắc phục và
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 12kinh doanh, gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho nhà máy trong thời gian tới Để đạt được điều đó đòi hỏi phải nâng cao vai trò của người lãnh đạo, phải có sự phối hợp
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 13PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
cũng như thách thức cho quá trình phát triển của các doanh nghiệp nước nhà Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất gay gắt và khốc liệt
Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần có định hướng đúng đắn, tận dụng và phát huy hiệu quả mọi nguồn lực có thể Trong đó, vốn là một yếu tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở xuất phát và theo suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Huy động và sử dụng hiệu quả vốn là một nhiệm vụ tất yếu hàng đầu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp góp phần tăng trưởng xã hội
Đây là một trong những vấn đề luôn được các nhà đầu tư, các nhà lãnh đạo doanh
đem lại lợi nhuận rất cao Từ thực tiễn đó, vào ngày 17/12/2003 tổng giám đốc Công
ty Cổ phần Intimex Việt Nam đã ra quyết định số 549/INT- TCCB thành lập nhà máy
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 14tinh bột sắn Intimex đặt tại xã Thanh Ngọc- huyện Thanh Chương- tỉnh Nghệ An
Trong thời gian đầu mới đi vào hoạt động tình hình tài chính của đơn vị tương đối khó khăn vì chưa xây dựng được lòng tin với các đối tác cũng như quan hệ với Ngân hàng
để vay vốn sản xuất kinh doanh Sau một thời gian nhà máy đã đi vào sản xuất kinh doanh ổn định, xây dựng được uy tín và thương hiệu Nhìn chung tất cả các chỉ tiêu như sản lượng sản xuất, doanh thu, lao động, thu nhập bình quân, nộp ngân sách Nhà nước, lợi nhuận trước thuế đều tăng, năm sau cao hơn năm trước Đạt được thành quả như vậy là do nhà máy đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến nhất, coi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, tôi đã nhận thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với những kiến thức đã được học trong nhà trường cùng với thông tin số liệu thu thập được từ các
nguồn khác nhau, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá tình hình huy động và sử
dụng vốn của nhà máy sắn tinh bột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương- tỉnh Nghệ An” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 M ục tiêu nghiên cứu
M ục tiêu chung:
địa bàn huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An
M ục tiêu cụ thể:
ra được một số giải pháp có ích giúp nhà máy có thể hoàn thiện hơn
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Thanh Chương- tỉnh Nghệ An
Ph ạm vi nghiên cứu:
4 Phương pháp nghiên cứu
động kinh doanh của nhà máy và trên sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của nhà máy
5 K ết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:
Ph ần I: Đặt vấn đề
Ph ần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề cần nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn tại nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương -Nghệ An
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 16Chương 3: Định hướng phát triển và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử
Ph ần III: Kết luận và kiến nghị
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 17PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh
Khái ni ệm vốn kinh doanh:
ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn Tuy nhiên quan niệm về vốn của Mác có hạn chế đó là chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian
David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá
đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 18Trong các định nghĩa trên, các tác giả đã thống nhất với nhau ở điểm chung cơ bản vốn là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong các định nghĩa của mình, các tác giả đều thống nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Vốn và tài sản là hai mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồn lực mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Vốn biểu hiện mặt giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng hóa, dịch vụ nhất định, một loại tài sản nhất định Nó là kết tinh của giá trị chứ không phải đồng tiền in ra một cách vô ý thức rồi bỏ vào đầu tư
Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chí phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí
bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
đích khác nhau Do đó, khó có thể đưa ra định nghĩa thỏa mãn tất cả các yêu cầu, các
được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 19- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ
Phân loại vốn kinh doanh:
- Căn cứ theo thời hạn luân chuyển vốn:
+ V ốn ngắn hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn trong vòng một năm và lãi suất
vay thường thấp hơn lãi suất dài hạn do độ rủi ro thấp hơn và thời gian đầu tư ngắn hơn
+ V ốn trung hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ một năm tới năm năm
+ V ốn dài hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ năm năm trở lên
- Căn cứ theo nguồn hình thành vốn:
+ V ốn chủ sở hữu:
đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình
thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối
+ V ốn vay:
vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định,
- Phân lo ại vốn theo hình thức chu chuyển:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 20+ Vốn cố định: là biểu hiện về mặt giá trị của những TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ tài chính TSCĐ là những tài sản
có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, trong quá trình sử dụngTSCĐ thì hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng nó bị hao mòn dần theo thời gian Đặc điểm vận động của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và cuối một vòng luân chuyển nó được tính vào giá trị thành phẩm hoàn thành
TSCĐ hữu hình: là toàn bộ những giá trị tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ
thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định như: nhà cửa, thiết bị, phương tiện vận tải, TSCĐ dùng cho XDCB, TSCĐ dùng cho phúc lợi, TSCĐ đang dùng, chưa dùng và không cần dùng
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lượng
giá trị đã được đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp
TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được
bên cho thuê trao quyền quản lí, sử dụng hầu hết thời gian tuổi thọ của TSCĐ Tiền thu từ cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí về tài sản và thu được một khoản lãi từ khoản đầu tư đó
TSCĐ tài chính: là các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mục đích kiếm lời có
thời hạn trên một năm như: đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn, đầu tư bất động sản
TSCĐ có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và khả năng tạo nguồn tài trợ của từng doanh nghiệp
+ Vốn lưu động: là biểu hiện giá trị của những TSLĐ bao gồm: tiền mặt, các
khoản phải thu, thành phẩm, hàng gửi bán, chi phí SXKD dở dang, tài sản thiếu hụt chờ xử lí, chi phí trả trước Đặc điểm của vốn lưu động là vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị hàng hoá và hoàn thành một vòng tuần hoàn Sau mỗi chu kì kinh doanh số vốn thu về phải lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu Vốn lưu động là số vốn thường xuyên cần thiết đảm bảo cho cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 21Vì vậy cần phải xác định đúng đắn nhu cầu cần thiết vốn lưu động và đồng thời tìm biện pháp thu hồi vốn nhanh bảo toàn được vốn
thương mại Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu hiện cũng khác nhau
- Phân lo ại vốn theo quyền sở hữu:
+ V ốn chủ sở hữu của doanh ngiệp
Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ
sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)
Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổ
sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong
cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
+ N ợ phải trả
Ngu ồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhân kinh
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 22Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp, các khoản phải thanh toán với cán bộ công
Các kho ản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân hàng, nợ
Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh
lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình
khăn trong việc thực hiện những vấn đề đó Nhưng nói chung vốn phải đạt đến một ngưỡng nào đó thì mới phát huy được tác dụng của nó
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 23- Mỗi đồng vố phải gắn với chủ sở hữu nhất định, có như vậy thì người sở hữu
trường tài chính, nhưng việc mua bán ở đây không làm mất đi quyền sở hữu vốn của người bán và người người mua phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn dưới dạng một
đồng vốn vào ngày mai Vì một đồng vố hôm nay doanh nghiệp có thể dùng nó để đầu tư, hoặc gửi ngân hàng để sinh lời Với giá trị thời gian của vốn thì doanh
1.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó Số
động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập,
việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định
Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh
nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,
mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền
đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả
được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó
là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã
hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
- Hiệu qủa xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗ
lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội
Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là vừa phải đảm bảo sự có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thời phải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định
Thông qua quan điểm tổng quát đã đưa ra ở trên có thể kết luận: “Hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất”
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 251.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý
do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc
bỏ ra một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về
từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ
ra cho nó một lượng chi phí ít hơn Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:
- Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của
nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị “chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứu trợ của ngân sách nhà nước
- Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường mà không phải là ai khác, song nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa
- Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất lượng sản
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Thứ tư: Tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh ở nước ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn chưa cao, thậm chí ngày càng giảm Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một yêu cầu chung đối với các doanh nghiệp không riêng trong giai đoạn hiện nay Việc sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán đó là: kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính
trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày
1.1.2.3 Một số chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
a Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (hiệu suất cố định)
- Hi ệu suất vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được đầu
tư mua sắm và sử dụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Hàm lượng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo
Trang 27- Ch ỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử
định sử dụng bình quân trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Các chỉ tiêu này nói lên tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong công ty và
qua đó để biết được hiệu quả sử dụng vốn lưu động đó như thế nào
- Ch ỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động:
Vốn lưu động bình quân
- M ức doanh lợi vốn lưu động (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động): Phản ánh một
đơn vị vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi
Vốn lưu động bình quân
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 28- T ốc độ chu chuyển các khoản phải thu (vòng quay khoản phải thu): Đây là chỉ
Các khoản phải thu bình quân
- S ố ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: Cho biết doanh nghiệp mất bình
quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình
Vòng quay các khoản phải thu
ngưng trễ Vì vậy vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản
Hàng tồn kho bình quân
c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Ch ỉ tiêu hiệu suất vốn kinh doanh:
Trang 29- Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn
đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận của vốn càng lớn càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng sinh lợi của vốn càng cao
Tổng số vốn bình quân
- T ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị
- T ỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một
đơn vị vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu bình quân
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn trên thế giới
đang được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục:
hướng gia tăng Sản lượng sắn thế giới năm 2014 ước đạt 291 triệu tấn, tăng 4.6% so
Trang 30Bi ểu đồ 1: Biểu đồ phân bố sản xuất sắn trên thế giới
( Ngu ồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAO năm 2010)
người trên thế giới Sắn không những là cây lương thực giàu năng lượng mà còn là cây
1.2.2 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn tại Việt Nam
đạt trên 19 tấn/ha, phân bố chủ yếu ở Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và
lương thực, thực phẩm thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao Sản
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 31xuất sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít
nước đã xuất khẩu 1,9 triệu tấn sắn và sản phẩm từ sắn, đạt kim ngạch 594,4 triệu USD, tăng 40,19% về lượng và tăng 37,38% về giá trị so với cùng kì năm 2014 Hiện
đôi và gấp 3 lần về công suất Sản xuất tinh bột sắn ở nước ta cho sản lượng từ 1,6 - 2
trường tiêu thụ tinh bột sắn lớn nhất của Việt Nam với 89,5% tổng lượng xuất khẩu
Bi ểu đồ 2: Thị phần xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2015
Trang 321.2.3 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hiện nay, tỉnh Nghệ An có 11 huyện, thị xã miền núi có thổ nhưỡng phù hợp với cây sắn Sắn là loại cây hoa màu vốn được coi là nguồn lương thực bổ sung quan trọng cho người nông dân, đặc biệt đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Thời gian qua, cây sắn tương đối ổn định, có xu hướng tăng và đã trở thành cây công nghiệp hàng hoá, qua đó góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng giá trị kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách tạo động lực mạnh mẽ trong việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của từng huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung
Diện tích sắn trên địa bàn toàn tỉnh thời gian qua duy trì ổn định và có xu thế tăng Các huyện miền núi đã hình thành một số vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn phục vụ cho các nhà máy tinh bột Tuy nhiên việc phát triển cây sắn ngoài vùng quy hoạch khá phổ biến trên địa bàn nhiều địa phương Sản lượng sắn tập trung nhiều
Chương… với năng suất bình quân trồng bằng giống KM 94, nếu được đầu tư chăm
Năm 2015 riêng diện tích sắn nguyên liệu của toàn tỉnh đạt 7.000 ha, với năng suất
Tương Dương và Kỳ Sơn Nhà máy đưa vào hoạt động sẽ giải quyết được việc làm
Trang 33Nhà máy tinh bột sắn Intimex tại xã Thanh Ngọc - huyện Thanh Chương được đánh giá là một đơn vị kinh doanh năng động và hiệu quả Để hoạt động sản xuất kinh
xem đây là định hướng cơ bản lâu dài có tính sống còn Hiện nhà máy đã đầu tư cải
môi trường Kết quả đầu tư của nhà máy đã được các cơ quan chức năng công nhận
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 34CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
T ẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX
2.1 Gi ới thiệu chung về nhà máy
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển nhà máy
Công ty Cổ phần INTIMEX Việt Nam tiền thân là công ty XNK Nội thương, được thành lập từ năm 1979, chủ yếu kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản như
cà phê, hồ tiêu, lạc … Trong quá trình hình thành và phát triển trải qua mấy lần thay đổi tổ chức và tên gọi, năm 2009 được đổi thành Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam, hoạt động theo điều lệ đã được Bộ Thương Mại ( Nay là Bộ Công Thương ) phê duyệt trong quy định số 1078/TM/TCCB ngày 01/08/2000
Công ty có nhiều chi nhánh tại các tỉnh và thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, thành phố Đà Nẵng, Đồng Nai …
Nghệ An là một tỉnh miền Trung có nhiều tiềm năng về đất đai và lao động để phát triển quy mô lớn cây lương thực nói chung và cây sắn nói riêng Cây sắn được trồng chủ yếu trên đất đồi thuộc các loại đất nương rẫy, đất trồng cây hàng năm, đất trống đồi núi trọc chưa sử dụng có độ dốc 5% -15% Từ tập quán sản xuất tự cấp, tự túc, chưa sản xuất thành hàng hóa nên sắn chỉ được dùng trong các hộ gia đình và việc trồng sắn cũng không được chú trọng, việc chế biến sắn hết sức thô sơ và thủ công: Chủ yếu là thái lát phơi khô, xông khói sau đó nghiền lấy bột để làm lương thực hoặc thức ăn cho chăn nuôi Trong khi đó ở những vùng có nhà máy chế biến tinh bột sắn như: Tỉnh Tây Ninh, Gia Lai, An Giang, Đồng Nai, Quảng Ngãi … Từ năm 1995 cây sắn đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
Từ thực tiễn đó, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam đã ra quyết định số 549/INT- TCCB vào ngày 17/12/2003 thành lập nhà máy tinh bột sắn Intimex
sắn và các sản phẩm phụ chế biến từ tinh bột sắn Sản phẩm sản xuất chính của nhà máy là tinh bột sắn và các sản phẩm phụ như bã sắn, phân bón hữu cơ sinh học
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 35Nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại của châu Âu, sử dụng thiết bị đồng
bộ do hãng Thai - German cung cấp có công suất đạt 60 tấn sản phẩm/ngày (khoảng 50.000 tấn sắn nguyên liệu một năm) Sau hơn hai năm đi vào hoạt động Nhà máy vận
cùng với sự đầu tư ban đầu và sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên, đến năm
2015 nâng công suất lên 4 lần ( 240 tấn sản phẩm/ngày) giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận lao động trên địa bàn của huyện Mục tiêu đề ra của nhà máy là phát huy tiềm năng thế mạnh về đất đai và lao động của một vùng phía Tây Nghệ An, tận dụng các kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất tinh bột sắn và khai thác tối đa khả năng hiện có, bên cạnh đó còn thực hiện phương châm đa dạng hóa sản phẩm như sản xuất thêm phân hón hữu cơ sinh học
Sau khi thành lập nhà máy đã cử những cán bộ có chuyên môn để hướng dẫn người dân đưa cây sắn vào trồng tập trung và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật
người dân một phần vật tư, phân bón và hiệp đồng bao tiêu sản phẩm nên người dân các huyện miền Tây của tỉnh đã đầu tư, thâm canh, không ngừng tăng diện tích và đầu
tư nhiều phương tiện máy móc thiết bị vào sản xuất Sau hơn 12 năm gắn bó với cây sắn với nhà máy người dân đã yên tâm tin tưởng, coi cây sắn là cây thu lại lợi nhuận cao, góp phần tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế của huyện Thanh Chương và tỉnh Nghệ An
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy
2.1.2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Nhà máy Tinh bột sắn Intimex là một đơn vị sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập, chịu sự quản lý của Nhà nước, trực thuộc Công ty Intimex Việt Nam, có tư
của Nhà nước Nhà máy chuyên chế biến tinh bột sắn và các chế phẩm từ sắn
quan hệ gắn bó với nhau, khái quát theo sơ đồ sau:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 36Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex
( Ngu ồn: Phòng Tổ chức hành chính nhà máy Intimex) 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận của nhà máy
Qua sơ đồ trên ta có thể nhận thấy một cách tổng quát mô hình quản lý và cách bố
có chức năng nhiệm vụ khác nhau hoạt động và chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về mọi hình thức hoạt động của mình, cụ thể như sau:
- Giám đốc Nhà máy: là người đứng đầu nhà máy, chịu trách nhiệm chỉ đạo
toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh, là người đại diện ký kết hợp đồng kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm chính trước Nhà nước và Pháp luật
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách sản xuất
và điều hành các công tác kỹ thuật, điều hành văn phòng sản xuất, chỉ đạo các phân xưởng, báo cáo với Giám đốc về tình hình vật tư, tiền vốn, tình hình về trang bị máy móc thiết bị cũng như trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong quá trình sản xuất Phó giám đốc kỹ thuật còn phải có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về tình hình quản lý và sử dụng vật tư, cũng như tình hình máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
- P hó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về vấn
đề mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, cũng như việc tổ chức hoạt động kinh doanh
Giám đốc Nhà máy
Phòng t ổ chức hành chính
Phòng tài chính
k ế toán
Phân xưởng sản xuất
Phòng
k ỹ thuật KCS
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 37của nhà máy, đồng thời có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn, trung và dài hạn, việc ký kết hợp đồng kinh tế, cung ứng vật tư, thiết bị cho sản xuất, quản lý kho hàng bến bãi và việc tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy
- Phòng kế hoạch nông vụ: Có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc về
thu hồi công nợ đầu tư trồng mới, bán phân bón cho bà con nông dân và có kế hoạnh phát triển vùng nguyên liệu trong tương lai
- Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc về tồn trữ hàng tinh bột sắn, tìm kiếm thị trường xuất khẩu tinh bột sắn và bán nội địa, có chiến lược đầu tư mở rộng nhà máy
- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về công
tác tổ chức cán bộ, quản lý về lao động, tuyển sinh đào tạo kỹ thuật, giải quyết các chính sách chế độ và tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt do vi phạm nội quy cho công nhân, đảm bảo đời sống cho người lao động và bố trí lao động sao cho phù hợp với trình độ và tình hình lao động sản xuất
kết quả sản xuất cũng như hiệu quả kinh tế mà nhà máy đạt được, cung cấp những thông tin cần thiết cho lãnh đạo, các bộ phận có liên quan, giúp cho các nhà quản lý đề
ra biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh thích hợp
- Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm hoàn thành tốt công việc được giao, đảm
bảo an toàn và hiệu quả cao Đây là bộ phận nòng cốt trong công đoạn tạo ra sản phẩm
- Phòng Kỹ thuật-KCS: Kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm, chất lượng
nguyên liệu, phụ tùng vật tư thay thế, kiểm tra quy trình sản xuất, nước thải của nhà máy
2.1.3 Đặc điểm dây chuyền sản xuất và quy trình công nghệ của nhà máy
2.1.3 1 Đặc điểm về cơ sở vật chất
An được đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại giúp nhà máy có thể hoạt động kinh doanh và sản xuất tốt nhất Các hệ thống nhà cửa, vật kiến trúc, phương
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 38tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý được nhà máy đầu tư xây dựng hàng chục tỷ đồng
và được xây dựng tu sửa hàng năm Điều này đã góp phần lớn giúp nhà máy ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất tốt, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường
2.1.3 2 Cơ sở máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
bộ do hãng Thai - German cung cấp với công suất lớn Tất cả máy móc thiết bị cần
2.1.3 3 Nguồn nguyên liệu đầu vào
đầu tiên chủ yếu của huyện Thanh Chương đến nay nhà máy đã có vùng nguyên liệu
Cuông, Yên Thành, Nam Đàn và cả Thanh Hóa, Hà Tĩnh Riêng trong niên vụ 2015 –
2016 nhà máy đã tiêu thụ 140.000 tấn sắn củ Trong đó nhiều nhất là của huyện Thanh Chương khoảng 45.000 tấn, Tân Kì 30.000 tấn; các huyện Anh Sơn, Nghĩa Đàn mỗi
2.1.3 4 Đặc điểm về quy trình sản xuất
Căn cứ vào tính chất và yêu cầu kỹ thuật, quy trình sản xuất, chế biến tinh bột sắn được chia thành năm công đoạn, khái quát như sau:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 39Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn
( Nguồn: Phòng kỹ thuật nhà máy Intimex )
Các cô ng đoạn trong quy trình sản xuất, chế biến tinh bột sắn:
- Công đoạn 1: Nạp liệu- Bóc vỏ- Rửa sạch: Nguyên liệu sắn củ tươi thu hoạch,
tối đa trong vòng 3 ngày (72 giờ), phải được đưa vào sản xuất chế biến Sắn củ được đưa vào phễu nạp nguyên liệu có hệ thống sàng rung nhằm loại bỏ đất cát, cặn bã và các tạp chất khác Sau đó sắn củ được băng chuyền chuyển đến thiết bị bóc vỏ, bóc xong sắn củ được
chuyển đến thiết bị rửa sạch trước khi chuyển đến công đoạn 2
- Công đoạn 2: Nghiền nhỏ, tách mủ sắn: Sắn củ sau khi rửa sạch được băng
chuyền chuyển đến hệ thống máy nghiền, nghiền nhỏ sàng lọc để loại bỏ tạp chất lần cuối và sau đó được bơm vào sạch vào quấy đều và khuấy trộn để tách mủ sắn để tạo thành một hỗn hợp bã- bột- nước trước khi chuyển đến công đoạn 3
- Công đoạn 3: Qua máy ly tâm tách nước và tinh bột ẩm: Bã trở thành bã sắn
còn sữa bột qua máy tách nước và tách chiết thì chiết xuất thành bột ẩm và nước còn chứa tinh bột được thu hồi để tái sản xuất vào công đoạn 4 Tinh bột ẩm được chuyển
Kho Nguyên li ệu
Làm ngu ội và rây đóng gói
Lo ại bỏ nước khỏi
Trang 40đến công đoạn 5 Để làm trắng tinh bột, trong quá trình chiết tách và trích ly tâm người
- Công đoạn 4: Máy phân ly nằm ngang: Dung dịch sữa bột ở công đoạn 3
chuyển vào phân ly nằm ngang để thu hồi tinh bột chuyển sang công đoạn 5
- Công đoạn 5: Sấy và đóng gói: Tinh bột ẩm được chuyền đến thiết bị làm tơi,
sau đó được đưa vào hệ thống sấy bằng dầu dẫn nhiệt, hệ thống ống sấy nhanh bằng khí nóng, khí nóng được cung cấp từ hệ thống khí xoáy nóng Bột sau khi sấy khô trong hệ thống ống sấy, không khí nóng tiếp tục đẩy bột khô vào hệ thống có bộ phận không khí làm mát nhằm hạ nhiệt độ bột để đưa vào bồn tồn trữ, ở đây tinh bột tiếp tục được làm nguội một lần nữa rồi đưa vào thiết bị rây và đóng gói theo định lượng yêu cầu
2.1.4 Thị trường
Quốc, Thái Lan, Singapore , ít tiêu thụ trên thị trường Việt Nam mà chỉ tiêu thụ qua đối tác làm thương mại Sản phẩm bã sắn tiêu thụ ở thị trường trong nước, chủ yếu cho
bà con chăn nuôi và các công ty sản xuất thức ăn gia súc Sản phẩm phân hữu cơ sinh học Nhà máy sản xuất ra chủ yếu phục vụ đầu tư vùng nguyên liệu sắn cho bà con nông dân và bán cho các đại lý Hiện nay nhà máy đang phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm để đưa được sản phẩm vào các thị trường cao cấp như Nhật Bản, Hàn Quốc, EU để tạo thị trường đầu ra ổn định cao
2.1.5 N guồn nhân lực của nhà máy
Lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và nó