Iatrogenic syncope Ngất do điều trị bằng thuốc là một bệnh có thể phòng ngừa và chữa trị.. Orthostatic hypotension - Xác định NN cơ bản là rất quan trọng để điều trị thích hợp - Liên q
Trang 1ĐIỀU CHỈNH NGẤT
TS PHẠM HỮU VĂN
BV 115
Trang 2Ngất là mất mát đột ngột và tạm thời của ý thức gắn liền với thiếu trương lực tư
thế, tự hồi phục nhanh chóng và đầy đủ
Là báo động cho cá nhân, nhân chứng, gia đình và thày thuốc
Hầu hết thường là lành tính và tự khỏi
Trang 3 Các vấn đề liên quan đến việc điều chỉnh BN ngất sẽ được xem xét ở đây
Việc điều chỉnh BN gần ngất giống như BN ngất, đó là T/C báo trước của ngất
Những BN này thường biểu hiện các T/C chóng mặt
Trang 4Điều trị
Điều trị dựa trên NN cơ bản ngất ( bảng 1 và bảng 2)
Hướng vào ngăn ngừa tái phát và / hoặc, trong một số trường hợp, tử vong
Một đánh giá ngắn gọn về các lựa chọn điều trị có sẵn cho mỗi rối loạn tiềm ẩn có thể được trình bày dưới đây
Thảo luận chi tiết của việc điều trị các rối loạn cá nhân được trình bày riêng
Trang 6Metabolic disorders
Là NN thường xuyên gây suy giảm ý thức, gây ngất: như
hạ đường huyết hoặc tình trạng thiếu oxy…
Có thể khó phân biệt với ngất
Rối loạn chuyển hóa, thiếu máu, và ↓ thể tích có thể điều chỉnh hiệu quả bằng liệu pháp cụ thể để sửa chữa những bất thường
Trang 7Iatrogenic syncope
Ngất do điều trị bằng thuốc là một bệnh có thể phòng ngừa và chữa trị
Nó đặc biệt phổ biến ở BN cao tuổi và có bệnh mãn tính cùng tồn tại, và phản xạ tim mạch giảm bớt hoặc suy giảm
Trong bối cảnh này, các can thiệp hiệu quả bao gồm:
- Loại bỏ các thuốc
- Thay thế thuốc
- Thay đổi liều lượng
- Hoặc làm thay đổi thời gian dùng thuốc
Trang 8Orthostatic hypotension
- Xác định NN cơ bản là rất quan trọng để điều trị thích hợp
- Liên quan đến bằng chứng ↓ khối lượng nên được điều trị
bằng việc tăng khối lượng và tránh yếu tố (sử dụng lợi
tiểu )
- Trong trường hợp không mất dịch thường xuyên nhất là do một bệnh lý thần kinh tự trị hoặc sử dụng thuốc chống trầm cảm
- Điều chỉnh hạ HA thế đứng được thảo luận chi tiết riêng biệt
Robertson D, Robertson RM Causes of chronic orthostatic hypotension Arch Intern Med 1994; 154:1620
Trang 9Cardiovascular disease with obstruction
Làm cản trở dòng chảy của máu thường yêu cầu sửa chữa phẫu thuật hoặc sự
suy giảm của tắc nghẽn
Thay van ĐMC cho hẹp ĐMC sẽ làm ↓ T/C, ngăn chặn ngất, kéo dài sự sống
Tắc nghẽn do HCM điều trị thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi
Triệu chứng tắc nghẽn trơ có thể được điều trị bằng phương pháp như cắt bớt
vách ngăn hoặc cắt bỏ vách ngăn
Bonow RO, Rosing DR, Bacharach SL, et al Effects of verapamil on left ventricular systolic function and diastolic filling in patients with hypertrophic cardiomyopathy
Circulation 1981; 64:787
Trang 10Nguyên nhân ngất ở những BN này có thể :
- VT
- VF
- RLN thất nguy hiểm không chẩn đoán → TỬ VONG
- Có thể yêu cầu điều trị bằng ICD
Trang 11Implantable cardioverter-defibrillator therapy
ICD điều trị do nhịp tim nhanh khả năng đe dọa tính mạng nếu không thì không thể điều trị được (bảng 3)
ICD điều trị cũng cần được xem xét cho những BN có ngất do không rõ NN nhưng có bệnh tim cấu trúc cơ bản → nguy cơ đột tử do tim
Trang 13VT được chứng minh, nghi ngờ hoặc được tạo ra
Ngất do RLN thất được chứng minh, chủ yếu là nhịp tim nhanh thất (VT)
- Bệnh tim thực thể (thường CN thất T hoặc P ↓ )
- Có thể điều trị RFA có hiệu quả đặc biệt BN VT đơn hình
tự phát bên phải hoặc tâm thất trái
Trang 14Kết quả tương tự với ICD quan sát ở BN ngất và không chứng minh có
VT / VF, nhưng có thể tạo ra VT, và những người có VT / VF được chứng minh
Một NC so sánh ICD 178 BN ngất không rõ NN có VT tự phát không
chứng minh và VT có thể tạo ra và 568 BN bị VT / VF được chứng minh
Ngất tái phát kết hợp với VT trong hầu hết BN ở cả 2 nhóm (85 và 92%,
tương ứng)
Trong 2 năm, xác suất thống kê bảo hiểm điều trị thích hợp ICD (55 và
58%) và sự sống sót tính toán bảo hiểm là như nhau ( 91 và 93%)
Pires LA, May LM, Ravi S, et al Comparison of event rates and survival in patients with unexplained syncope without documented ventricular tachyarrhythmias versus
patients with documented sustained ventricular tachyarrhythmias both treated with implantable cardioverter-defibrillators Am J Cardiol 2000; 85:725
Trang 15Vì vậy
Hướng dẫn của ESC năm 2009 và ACC / AHA / HRS năm 2008
ICD được khuyến khích cho BN ngất không rõ NN Test EPs (+) với VT có T/C
RLHĐH
Tuy nhiên, hiệu quả ICD là không chắc chắn
Task Force for the Diagnosis and Management of Syncope, European Society of Cardiology (ESC), European Heart Rhythm Association (EHRA), et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (version 2009) Eur Heart J 2009; 30:2631
Epstein AE, DiMarco JP, Ellenbogen KA, et al ACC/AHA/HRS 2008 Guidelines for Device-Based Therapy of Cardiac Rhythm Abnormalities: a report
of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the ACC/AHA/NASPE 2002 Guideline Update for Implantation of Cardiac Pacemakers and Antiarrhythmia Devices): developed in collaboration with the American Association for Thoracic Surgery and Society of Thoracic Surgeons Circulation 2008; 117:e350
Trang 16Thuật toán cho điều trị ngất không giải thích được theo ESC
2013
Trang 17 Hồi cứu SCD- HeFT: ngất không rõ NN có liên quan với ↑ nguy cơ
TV cũng như ↑ tỷ lệ ICD phóng điện phù hợp , tử suất toàn bộ
không khác giữa điều trị ICD và giả dược
Vì vậy, bất kể điều trị, BN ngất có nguy cơ VT đáng kể
NC 67 BN bị BĐMV và ngất, 29 có VT đơn hình trong EPS →
ICD
BN không tạo VT ( 77 so với 94 % trong 1 năm và 45 so với 84% trong 2 năm)
Olshansky B, Poole JE, Johnson G, et al Syncope predicts the outcome of cardiomyopathy patients: analysis of the SCD-HeFT study J Am Coll Cardiol 2008; 51:1277.Mittal S, Iwai S, Stein KM, et al Long-term outcome of patients with unexplained syncope treated with an electrophysiologic-guided approach in the implantable cardioverter-
defibrillator era J Am Coll Cardiol 1999; 34:1082
Trang 18Các chỉ định ICD khác
BN điều trị tốt bệnh nền, liệu pháp ICD có thể được chỉ
định bất kể kết quả EPS và bất kể sự hiện diện hay vắng mặt của ngất
BN có BCTTMCB hoặc không do thiếu máu với LVEF
≤35% với NYHA ) II đển III (một số IV) là ứng cử viên thích hợp cho điều trị ICD, bất kể kết quả EPS
ICD điều trị có thể được xem xét trong một số BN có
bệnh cơ tim giãn gia đình có nguy cơ đột tử
Trang 19- Loạn sản thất phải gây loạn nhịp
- hoặc bệnh cơ tim phì đại được thảo luận một cách riêng biệt '
Trang 20Rối loạn nhịp trên thất
- Mặc dù SVT có thể được điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp
- RFA đã trở thành một liệu pháp có hiệu quả, đặc biệt liên quan đến dẫn truyền qua nút AV hoặc đường phụ
- BN bị ngất do loạn nhịp trên thất phải ưu tiên với liệu
pháp điều trị (ví dụ, triệt phá)
- Phẫu thuật hoặc PM chống nhịp nhanh hiếm khi được sử dụng
Trang 21● Khi SSS được thấy trên ECG hoặc EPs
● BN có ngất và có bệnh 2 bó hoặc 3 bó trên ECG, nếu NN khác được loại trừ, đăc biệt VT
● PM hợp lý cho ngất không rõ NN ở BN phẫu thuật tim bẩm sinh phức tạp trước khi có block AV thoảng qua hoặc còn lại sau khi đã loại trừ NN khác
Trang 22 PM hợp lý ở BN có khoảng thời gian HV kéo dài đáng kể (
≥100 ms ) hoặc blốc nội hoặc dưới bó His không phải là sinh lý, ngay cả khi tình cờ tìm thấy
Theo kinh nghiệm cấy PM là không chỉ định cho BN có bộ
ba ngất: NN không rõ, chậm nhịp tim không tài liệu và Eps
âm tính
Krahn AD, Klein GJ, Fitzpatrick A, et al Predicting the outcome of patients with unexplained syncope undergoing prolonged monitoring Pacing Clin Electrophysiol 2002; 25:37
Trang 23Ngất phế vị
ĐT thường khó và thay đổi theo mô hình của rối loạn chức năng tự trị
Xoang động mạch cảnh quá nhạy cảm
- PM chỉ có đáp ứng cho BN bị ức chế tim
- Không đáp ứng cho người cho đáp ứng giãn mạch
(vasodepressor)
Trang 24Tần số ngất tái phát
- Có đến 40-85% BN mất ý thức tạm thời đến y tế không có
cơn ngất tái phát Tỷ lệ tích lũy ngất tái phát sau ba năm là:
● 31% cho NN tim mạch
● 36% cho có một nguyên nhân không phải tim
● 43% cho người không rõ NN
Kapoor WN, Peterson J, Wieand HS, Karpf M Diagnostic and prognostic implications of recurrences in patients with syncope Am J Med 1987; 83:700.
Trang 26Tiên lượng
Liên quan trực tiếp NN cơ bản và bệnh đi kèm
Người có NN tim mạch cơ bản TẤN SUẤT SD và TV toàn bộ cao
hơn không có NN tim mạch
TẦN SUẤT TV ở nhóm BTM sau 5 năm 50%, với một tỷ lệ 30%
TV trong năm đầu tiên
Tỷ lệ tử vong thấp hơn nhưng vẫn đáng kể ở BN BCT không do thiếu máu
BN ngoại trú không bao giờ thừa nhân cơn ngất ít nguy cơ tái phát và
có tiên lượng lâu dài lành tính hơn những người phải nhập viện
Kapoor W, Karpf M, Levey GS Issues in evaluating patients with syncope Ann Intern Med 1984; 100:755.
WAYNE HH Syncope Physiological considerations and an analysis of the clinical characteristics in 510 patients Am J Med 1961; 30:418.
Costantino G, Perego F, Dipaola F, et al Short- and long-term prognosis of syncope, risk factors, and role of hospital admission: results from the STePS (Short-Term Prognosis of Syncope) study J Am Coll Cardiol 2008; 51:276
Trang 27Bệnh tim mạch nền
Ngất có phải góp phần tiên lượng độc lập BN có bệnh mãn tính khác ?
BN có NN tim mạch cho ngất có tỷ lệ tử vong cao, do bệnh cơ bản
NC Framingham: BN BTM và ngất có tỷ lệ tử vong tương tự như người BTM
tương đương nhưng không ngất
Tuổi, giới tính , và các đồng bệnh khác cũng là yếu tố quyết định quan trọng trong
chẩn đoán
BN nhập viện có xu hướng nặng hơn và lớn hơn, và có xu hướng có tỷ lệ tử vong
cao hơn độc lập ngất hoặc NN của nó
Đàn ông có nhiều khả năng hơn so với phụ nữ có bệnh tim cơ bản và biến cố tim
trong thời gian tiếp theo
Middlekauff HR, Stevenson WG, Saxon LA Prognosis after syncope: impact of left ventricular function Am Heart J 1993; 125:121
Silverstein MD, Singer DE, Mulley AG, et al Patients with syncope admitted to medical intensive care units JAMA 1982; 248:1185
Savage DD, Corwin L, McGee DL, et al Epidemiologic features of isolated syncope: the Framingham Study Stroke 1985; 16:626
Freed LA, Eagle KA, Mahjoub ZA, et al Gender differences in presentation, management, and cardiac event-free survival in patients with syncope Am J Cardiol 1997; 80:1183
Trang 28Thông tin bệnh nhân
Cần có những bài viết cho BN về những khái niệm cơ bản về ngất
Bằng ngôn ngữ đơn giản
Cho BN biết để tự theo dõi và bảo vệ
Trang 30XIN TRÂN TRONG CẢM ƠN CÁC QUÝ ĐỒNG NGHIỆP !