Có sự hòa hợp giữa những chuyên gia lâm sàng cụ thể với những bằng chứng tốt nhất từ các nghiên cứu bên ngoài Những nhà lâm sàng giỏi Là những cá nhân có kỹ năng thành thục và có khả
Trang 21,500 năm trước, chúng ta “đã biết” rằng
trái đất thì phẳng Đến 1506, chúng ta lại “biết” rằng
trái đất là hình tròn
Columbus 1492 Ferdinand 1506
Trang 3Citation Year Treated Control
Favours PPCI Favors Lysis
Primary PCI versus Thrombolysis - meta-analysis of 23 trials
OR 0.70, 95% CI 0.59-083, P<0.0001
Keeley et al, 2003
Trang 4Citation Year Treated Control
Favours PPCI Favors Lysis
Primary PCI versus Thrombolysis - meta-analysis of 23 trials
Trang 7Có sự hòa hợp giữa những chuyên gia lâm sàng cụ thể với những bằng chứng tốt nhất từ
các nghiên cứu bên ngoài
Những nhà lâm sàng giỏi
Là những cá nhân có kỹ năng thành
thục và có khả năng phân tích dựa
trên kinh nghiệm lâm sàng và kiến
thức
Trang 8Những bằng chứng bên ngoài tốt nhất
Là những kết quả ứng dụng trên lâm sàng được rút ra từ những nghiên cứu lấy bệnh nhân là trọng tâm
Có sự hòa hợp giữa những chuyên gia lâm sàng cụ thể với
những bằng chứng từ các nghiên cứu bên ngoài một cách
hệ thống
Trang 9Những thứ mà EBM không thể
Kinh nghiệm cổ lỗ
Là một quyển “cẩm nang nấu nướng”
trong ngành y
Cắt giảm được chi phí chăm sóc sức khỏe
Giới hạn trong các nghiên cứu ngẫu nhiên
và phân tích gộp
Trang 10Sức mạnh của “Tại Sao?)
Trang 11Tại sao phải EBM?
Những loại bằng chứng mới giúp biến đổi hàng ngày cho các bác sỹ trong thực hành điều trị bệnh nhân
Chúng ta luôn cần những bằng
chứng mới này, nhưng chúng ta
thường khó tiếp cận chúng (nếu
không có phương pháp!)
Trang 12Tại sao phải EBM?
Để cập nhật kiến thức và thực hành lâm sàng, những thứ mà luôn lạc hậu theo thời gian
Việc đào tạo liên tục (CME) không cải thiện được thực hành lâm sàng của thày thuốc
Chiến lược EBM đã thành công trong việc giữ thày thuốc luôn cập nhật
Trang 13Tại sao EBM ?
Trang 15Khía cạnh 1:
Thông tin Y Học
Trang 16INDEX MEDICUS CITATIONS
Hàng triệu các bài báo
98
9
Trang 17Các phương tiện khai thác
thông tin Y Học
1 Tìm kiếm bằng Computer
2 Tìm kiếm bằng tra cứu cổ điển
3 Các quyển SGK chính
4 Kiểu cha truyền – con nối
5 Hỏi ý kiến chuyên gia
6 Các hãng thông tin
Trang 19Khía cạnh 2 Nguyên tắc các bằng chứng
Trang 20Quy tắc các bằng chứng
Đòi hỏi tính xác thực (giá trị
thực tế)
Đòi hỏi tính chính xác
Đòi hỏi tính tiên lượng (dự báo)
Trang 23Tháp Y Học Bằng Chứng
Trang 24Tại sao cần nhấn mạnh thử nghiệm
ngẫu nhiên ?
Trang 26Ghidini, et al 1988
CHF Cl IV 15 1 12 5
Trang 28Những câu hỏi cần đặt ra cho
tính xác thực
Chủ định chọn bệnh nhân, hay
RANDOMIZED?
Tất cả các bệnh nhân có được tính đến không, kể cả số drop outs?
Quy trình theo dõi có được hoàn tất?
Phân tích xu hướng điều trị so với kiểm duyệt số liệu?
Trang 29Những trở ngại của các thử
nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng
Đối với bệnh lý tử vong một dạng
Bệnh lý hiếm
Chứng minh những can thiệp phẫu
thuật/can thiệp
Khó có thể làm thử nghiệm mù
Trang 30Tại sao cần nhấn mạnh những kết quả lâm sàng
(biến cố lâm sàng) ?
Trang 31PLA DRUG X Cholesterol + 1.00% -9.00%
Trang 32TREATMENT MECHANISTIC ENDPOINT ENDPOINT CLINICAL
ENCAINIDE &
FLECAINIDE for
Acute MI Decreased PVCs
Increased MORTALITY
Trang 33Những thuốc có cơ chế tác dụng
nhưng hiệu quả lâm sàng lại không rõ
Trang 34Tại sao phải nhấn mạnh lợi ích lâm
sàng ?
Trang 35TOTAL 0.57 [0.38, 0.86]
Trang 38Khía cạnh 3
Tích hợp số liệu
Trang 39Những tích hợp nghiên cứu
Bài đánh giá (Reviews)
Bài tổng quan (Overviews)
Nghiên cứu gộp (Meta-Analysis)
Khuyến cáo (Guideline
Development)
Trang 40Khía cạnh 4 Tìm tòi trong Y học
Sự thay đổi thầm lặng trong thực hành y học
Trang 41“Ưu tiên hàng đầu là không gây hại”
“Primum Non Nocere.”
“Không bao giờ dùng một thuốc
mới khi loại thuốc cũ vẫn còn tác
dụng tốt”
Trang 42Những kỳ vọng khi dùng thuốc mới
Thuốc mới – thuốc được “ưa chuộng”
Thuốc mới: được dùng quá mức
Thường khó có thể đầy đủ bằng
chứng và dữ liệu để cân bằng nguy
cơ – lợi ích trước khi quyết định cho thuốc
Trang 43Ví dụ
1970 Clindamycin vs cefazolin = P colitis
1983 zomepirac vs Morphine = anaphylaxis
1979 Ticrynafen vs thiazide = liver failure
1990 Triazolam vs other hypnotics= more rebound insomnias and anxiety
1998 Mibefradil vs other antihypertensives =
more severe drug interactions
Trang 44Những cản trở với EBM
Sự lôi kéo của các công ty dược
Đào tạo liên tục Dược khoa
Nghiên cứu của các công ty dược
Trang 45MONTHS
Trang 46Phải đảm bảo
QUY ĐỊNH, KỶ LUẬT BẢN THÂN
KHÔNG PHẢI MARKETING thuần túy Dựa trên nền tảng BS/BN
DỰA TRÊN B/N
Trang 47Vai trò EBM
Ngắn hạn: tốt hơn, tự tin hơn trong
quyết định của thày thuốc
tiếp
sách và ý kiến lãnh đạo
Trang 48In the Pharmacologic Management of Patients
“ A drug should not be given because it ought to work
but because it does ”
L Opie, 1991
Trang 49EBM: Hãy trả lời
Trang 51Những điểm lưu ý thực tiễn trong
nhận định các nghiên cứu
Comparison of Fondaparinux and Enoxaparin in Acute Coronary Syndromes
(The Fifth Organization to Assess Strategies in Acute
Ischemic Syndromes Investigators OASIS – 5)
Trang 524 Điểm cần lưu ý khi phân tích
một nghiên cứu
P – Population (đối tượng nghiên cứu)
I – Intervention (biện pháp can thiệp)
C – Comparator (phương pháp so sánh)
O – Outcome (kết cục)
Trang 53Những câu hỏi cần trả lời
1 Có phải là nghiên cứu ngẫu nhiên?
2 Thời gian theo dõi đủ dài?
3 Nhóm bệnh nhân “có khả năng can thiệp” có
được lấy ngẫu nghiên từ đầu?
4 Có phải nghiên cứu “mù” (bệnh nhân, thày
thuốc, nhà nghiên cứu)?
5 Các thông số ban đầu giữa hai nhóm có như
Trang 54Một số khái niệm cần nhớ khi đọc
kết quả nghiên cứu
Rt = event rate with treatment; number
of patients who experience an adverse
event in a population who receive active treatment
Rc = event rate with control; number of
patients who experience an adverse event
in a population who receive control,
placebo or active comparator
Trang 550 5 10
Trial 2: risk patients
low-Control Treatment
Risk Difference or Absolute Risk Reduction = simple difference in
Event rates (for trial 1, 40%-30% = 10%)
Relative Risk Reduction = difference
Between event rates in relative terms;
In both trials, the event rate in the Treatment arm is 25% less than in the Control group
Results of 2 hypothetical randomized controlled trials of a new therapy The light
blue bar represents the rate of a specified adverse event in untreated patients, the dark Blue bar represents the rate in patients treated with the new therapy The 2 trials are
In patients with different baseline risks for the adverse outcome: a high baseline risk
For patients in trial 1 and a low baseline risk for those in trial 2
Trang 56 ARR (Absolute Risk Reduction)
= risk difference; arithmetic difference in 2 event rates
= Rc - Rt
Trang 57Basic Concepts
NNT (Number Needed to Treat)
= number of patients who have to receive the treatment for one of them to benefit
= concise and clinically useful presentation of the effect of intervention
= easily calculated from the risk difference
= 1/ARR or 100/ARR in %
Trang 58Concept of NNT: Examples from published trials
Event rate, % rate, % Event
Population,
intervention &
outcome
Control Group
Treatment Group
ARR, % (Risk Difference)
NNT
60-yr old pts With HPN,
diuretics, stroke over 5
yrs
2.9 1.9 1.0 100
60-yr old pts 1 mo After
MI, B-blockers, death
over 2 years
9.8 7.3 2.5 40
60-yr old pts With AMI,
steptokinase, death over
5 weeks
12.0 9.2 2.8 36
Trang 59Example: OASIS - 5 Study
anticoagulants, antiplatelet agents, and invasive
coronary procedures reduces ischemic coronary events but also increases bleeding in patients with acute
coronary syndromes Fondaparinux would preserve the anti-ischemic benefits of enoxaparin while reducing
bleeding?
Trang 60Characteristics of the study
P – 20,078 patients with acute coronary
syndromes
I – fondaparinux (2.5 mg daily) for six day
C – enoxaparin (1 mg per kilogram of
body weight twice daily)
O – death, myocardial infarction, or refractory ischemia
at nine days (the primary outcome); major bleeding; and their combination Patients were followed for up to six months Total mortality, fatal or non-fatal vascular events (MI, stroke or revascularization)
Trang 61Study Validity
1 RCT?
2 Adequate follow-up?
3 Patients analyzed in the
groups to which they were
Trang 62Study Validity
1 RCT? Yes P2, patient study
2 Adequate follow-up? Yes P5, P7
3 Patients analyzed in the
groups to which they were
Trang 63Results
Outcomes: Focus on primary endpoint
Any major vascular event
Total Mortality (CV + non-CV mortality)
Trang 64 NNT (Number Needed to Treat) = 1/AR
= 1/0.0411-0.0125
= # 35
Trang 65Conclusion:
to enoxaparin in reducing the risk of ischemic
events at nine days, but it substantially reduces major bleeding and improves long term mortality and morbidity
acute coronary syndrome fondaparinux reduces major bleeding at nine days and it is similar to exnoxaparin in reducing the risk of ischemic
event
Trang 66Thank you very much