ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƢ PHẠM HOÀNG ANH DŨNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN THỰC HÀNH CHO KỸ THUẬT VIÊN QUÂN KHÍ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUÂN KHÍ CHUYÊN NGÀNH : QUẢN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
HOÀNG ANH DŨNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN THỰC HÀNH CHO
KỸ THUẬT VIÊN QUÂN KHÍ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUÂN KHÍ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60 14 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS ĐẶNG XUÂN HẢI
HÀ NỘI – 2008
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương 1 cơ sở lý luận của quản lý công tác huấn luyện thực hành
trong các tr-ờng
quân đội
5
1.1.1 Quản lý
1.1.2 Quỏ trỡnh giỏo dục- đào tạo
1.1.3 Quản lý quỏ trỡnh giỏo dục - đào tạo
1.1.4 Huấn luyện thực hành
1.1.5 Kỹ thuật viờn Quõn khớ
1.1.6 Năng lực
1.1.7 Năng lực thực hành của KTV Quõn khớ
5
6
10
12
13
14
16
Trang 31.2 Những yếu tố tỏc động tới việc nõng cao chất lượng của cụng
tỏc huấn luyện thực hành
23
1.2.1 Nhúm cỏc yếu tố tỏc động trực tiếp
1.2.2 Nhúm cỏc yếu tố chủ đạo
1.2.3 Nhúm cỏc yếu tố khỏc
Kết luận chương 1
23
31
33
35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN Lí CễNG TÁC HUẤN LUYỆN
THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUÂN KHÍ
37
2.1 Sơ lược quỏ trỡnh xõy dựng, trưởng thành và định hướng phỏt
triển nhà trường đến năm 2020
37
2.1.1 Quỏ trỡnh xõy dựng, trưởng thành
2.1.2 Mục tiờu, chiến lược phỏt triển trường từ nay đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020
37
39
2.2 Thực trạng năng lực thực hành của kỹ thuật viờn trường trung
cấp kỹ thuật quõn khớ
41
2.2.1 Đỏnh giỏ năng lực thực hành của học viờn theo kết quả huấn luyện
2.2.2 Đánh giá năng lực thực hành của học viên theo cấp độ
42
45
2.3 Thực trạng đội ngũ giỏo viờn HLTH 47
2.4 Thực trạng cụng tỏc quản lý quỏ trỡnh huấn luyện thực hành ở
trường Trung cấp kỹ thuật Quõn khớ
51
2.4.1 Cỏc loại hỡnh đào tạo KTV quõn khớ
2.4.2 Quản lý mục tiờu, nội dung HLTH
2.4.3 Cỏc phương phỏp và hỡnh thức tổ chức HLTH đang được ỏp dụng
51
53
58
Trang 4CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN
THỰC HÀNH CHO KỸ THUẬT VIÊN QUÂN KHÍ Ở TRƯỜNG
TCKT QUÂN KHÍ
71
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý công tác HLTH 71 3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3 3.1.3 Đảm bảo tính khả thi
71
71
71
3.2 Các biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành 72
Trang 53.2.1 Biện pháp 1 Đổi mới quản lý quy trình đào tạo (trong đó có
HLTH)
3.2.2 Biện pháp 2 Đổi mới quản lý nội dung chương trình HLTH
3.2.3 Biện pháp 3 Đổi mới quản lý phương pháp HLTH
3.2.4 Biện pháp 4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất – trang bị kỹ
thuật
3.2.5 Biện pháp 5 Tăng cường quản lý thực tập ngoài nhà trường
3.2.6 Biện pháp 6 Đổi mới quản lý kiểm tra đánh giá công tác HLTH
3.2.7 Biện pháp 7 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trọng tâm là
GV HLTH
3.3 Tổ chức thực hiện phối hợp các biện pháp
3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp
72
76
79
86
88
91
94
101
101
104
1 Kết luận
2 Khuyến nghị
105
106
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ 21, tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến đổi to lớn và sâu sắc Chủ nghĩa đế quốc, đứng đầu là Mỹ ráo riết thực hiện mục tiêu xoá bỏ chủ nghĩa xã hội, trong đó Việt Nam là một trọng điểm Các nước lớn tranh giành ảnh hưởng, dàn xếp lợi ích chiến lược, làm tăng nhân tố bất ổn định Khoa học và công nghệ phát triển nhảy vọt, tác động mạnh tới mọi lĩnh vực của đời sống nhân loại, cả về chính trị, quân sự, kinh tế, GD - ĐT Trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế quốc tế, đồng thời cũng đặt ra những nguy cơ thách thức gay gắt, nhất là quốc phòng, an ninh… Các yếu tố trên đã tác động trực tiếp đến nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa đến yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng quân đội Đội ngũ nhân viên chuyên môn kỹ thuật (NVCMKT) luôn giữ vị trí quan trọng, là lực lượng trực tiếp, nòng cốt, đảm bảo hệ số sẵn sàng chiến đấu của trang bị, vũ khí, khí tài; yêu cầu đội ngũ này phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực thực hành giỏi, có khả năng tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại
Công tác giáo dục đào tạo trong quân đội nói chung, công tác giáo dục - đào tạo NVCMKT nói riêng những năm qua tuy đã đạt được những thành tựu quan trọng nhưng vẫn còn những hạn chế, như: Thời gian đào tạo còn dài, chưa phù hợp với Luật giáo dục 2005, Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi; Sự liên thông kiến thức giữa các bậc đào tạo, ngành nghề đào tạo còn hạn chế; Kiến thức trang
bị cho học viên trong nhà trường so với thực tế ở đơn vị còn có những khoảng cách; Chưa tập trung thích đáng cho huấn luyện thực hành, nâng cao tay nghề; Phương pháp dạy học và cơ chế, chính sách trong giáo dục đào tạo còn chậm
Trang 7được đổi mới; Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, thao trường bãi tập, thư viện, giáo trình tài liệu còn thiếu, không đồng bộ và lạc hậu
Vấn đề chất lượng giáo dục ngày nay đang là vấn đề quan tâm không chỉ của Nhà nước mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội Chất lượng đào tạo trong các nhà trường quân đội tuy đã có sự phát triển, nhưng để đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội còn tiếp tục cần được đầu tư toàn diện và quản lý chặt chẽ ở tất cả các khâu trong quy trình đào tạo
Quản lý giáo dục - đào tạo trong các nhà trường quân đội thực chất là tạo
ra cơ chế chịu trách nhiệm của các học viện, nhà trường trước Đảng uỷ quân sự Trung ương và Bộ Quốc phòng, trước nhân dân và các đơn vị trong toàn quân Quản lý chất lượng giáo dục - đào tạo trong các nhà trường quân đội có một ý nghĩa hết sức quan trọng Hàng năm, các nhà trường quân đội sử dụng một lượng kinh phí rất lớn để đào tạo những cán bộ, nhân viên kỹ thuật cung cấp cho toàn quân Quá trình đào tạo đội ngũ này trải qua nhiều khâu hết sức phức tạp, tốn kém Do đó vấn đề chất lượng, hiệu quả đào tạo phải được đặt lên hàng đầu Những người quản lý, người trực tiếp giảng dạy phải có trách nhiệm trả lời, cung cấp các yếu tố nói lên rằng: quá trình đào tạo trong nhà trường mình là
có chất lượng, hiệu quả
Nhiệm vụ đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên để đảm bảo kỹ thuật (bảo quản, bảo dưỡng, hiệu chỉnh, sửa chữa) vũ khí, khí tài cho toàn quân được thực hiện tại Trường Trung cấp kỹ thuật Quân khí Nhiệm vụ này rất quan trọng và nó chỉ được thực hiện với chất lượng và hiệu quả cao khi có những biện pháp quản lý quá trình đào tạo thích hợp
Từ trước đến nay đã có một số công trình nghiên cứu biện phấp quản lý quá trình đào tạo Tuy nhiên những công trình đó phần lớn mới nghiên cứu và
áp dụng ở trường Trung cấp chuyên nghiệp dân sự, còn thiếu những công
Trang 8trình nghiên cứu quản lý quá trình đào tạo ở các trường thuộc khối quân sự đặc biệt là quản lý công tác huấn luyện thực hành như Trường Trung cấp kỹ
thuật Quân khí Vì vậy luận văn này nghiên cứu, đề xuất: “Biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành cho kỹ thuật viên quân khí ở Trường Trung cấp kỹ thuật Quân khí”
2 Mục đích nghiên cứu
Tổng kết và đề xuất một số biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành nhằm nâng cao năng lực thực hành cho kỹ thuật viên Quân khí ở Trường
Trung cấp kỹ thuật Quân khí
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác huấn luyện thực hành cho kỹ thuật viên quân khí
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Những biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành cho kỹ thuật viên quân khí ở trường Trung cấp kỹ thuật Quân khí
4 Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện thực hành cho nhân viên kỹ thuật quân khí ở Trường Trung cấp kỹ thuật Quân khí giai đoạn 2003 – 2007
- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành nhằm nâng cao năng lực thực hành cho kỹ thuật viên quân khí ở Trường Trung cấp kỹ thuật quân khí
5 Giả thuyết khoa học của đề tài
Chất lượng đào tạo kỹ thuật viên quân khí đặc biệt là năng lực thực hành sẽ được nâng cao đáng kể nếu thực hiện đồng bộ và hệ thống nhiều biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành phù hợp với thực tiễn đào tạo
Trang 96 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trường Trung cấp kỹ thuật Quân khí
- Thời gian: Giai đoạn 2003 - 2007
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Văn bản, tài liệu, tư liệu liên quan
đến quan điểm chỉ đạo của Đảng CSVN, Đảng uỷ QSTƯ, Bộ GD - ĐT, Bộ Quốc phòng về sự nghiệp GD- ĐT nói chung và công tác đào tạo nhân viên
KT Quân khí nói riêng; các tài liệu bàn về đổi mới GD - ĐT trong và ngoài quân đội
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
quá trình đào tạo, công tác huấn luyện thực hành của Trường Trung cấp kỹ thuật Quân khí
- Phương pháp thống kê toán học: Thu thập các số liệu cụ thể về chất
lượng , kết quả huấn luyện, tiến hành tổng hợp, so sánh đánh giá rút ra kết luận
- Phương pháp điều tra: Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của cán bộ
quản lý, giáo viên Trường Trung cấp kỹ thuật Quân khí; tham khảo ý kiến nhận xét, đánh giá của các đơn vị cơ sở về năng lực công tác của các KTV Quân khí khi ra trường
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Thông qua ý kiến đánh giá của các chuyên gia nghiên cứu qua các báo cáo khoa học về đổi mới nâng cao chất lượng GD - ĐT trong các nhà trường quân đội;
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung luận văn gồm ba chương:
Trang 10Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác huấn luyện thực hành
trong các trường quân đội
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác huấn luyện thực hành ở trường
Trung cấp kỹ thuật Quân khí
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành ở trường
Trung cấp kỹ thuật Quân khí
Cuối cùng có phần kết luận
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN THỰC HÀNH TRONG CÁC TRƯỜNG QUÂN ĐỘI
1.1 Một số khái niệm công cụ
1.1.1 Quản lý
Có nhiều tài liệu đề cập đến khái niệm quản lý với các cách diễn đạt khác nhau nhưng nội dung cơ bản là thống nhất
- Theo từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Từ điển học - NXB Đà Nẵng- 1996: “Quản lý là tổ chức điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”
- Theo Các Mác: “Quản lý là lao động để điều khiển lao động”
- Theo các nhà quản lý:
+ Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làm việc với con người
+ Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra
- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”
Từ những cơ sở lý luận trên, chúng tôi xin đưa ra khái nhiệm về quản lý như sau:
Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện được các mục tiêu đã định trước
Một chu trình quản lý gồm các giai đoạn cụ thể sau:
Trang 12Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý
Tuy vậy, quá trình quản lý là một thể thống nhất, hoàn chỉnh, sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối để giúp cho người lãnh đạo, quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình Trong thực tế các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có những chức năng diễn
ra cả ở một số giai đoạn khác nhau
1.1.2 Quá trình giáo dục- đào tạo
Quá trình GD-ĐT là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường Sự phân hoá của một quá trình GD-ĐT trong nhà trường là cơ sở để phân hoá chức năng, xác định cơ chế quản lý và tổ chức chỉ đạo hoạt động GD-ĐT trong nhà trường Quá trình GD-ĐT ở một nhà trường lại có quan hệ tác động qua lại với các tổ chức GD-ĐT khác hoặc các tổ chức khoa học kỹ thuật, văn hoá thể dục thể thao mà người học viên (HV) có điều kiện tham gia hoạt động
Chuẩn
bị kế
hoạch
Lập
kế hoạch
Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo lãnh đạo
Kiểm tra đánh giá
Trang 13Tóm lại: Quá trình GD-ĐT là quá trình kết hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên, học viên nhằm cải biến nhân cách của HV do nhà trường tổ chức
và chỉ đạo
Đối tượng của quá trình GD-ĐT là các hoạt động nhằm hoàn thiện nhân cách của HV nói chung và nhân cách của cá nhân từng HV nói riêng Nhân cách của một con người bao gồm hai bộ phận chủ yếu là phẩm chất và năng lực Nhân cách của người HV chỉ có thể biểu hiện ra cũng như chỉ hình thành
và phát triển trong hoạt động thực tiễn của người đó
Quá trình GD-ĐT phải thực hiện đồng thời ba chức năng là giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau nhằm cải biến nhân cách của HV Trong thực tế, ba chức năng đó được thực hiện với mức độ nhiều ít khác nhau tuỳ theo nội dung và tính chất của từng giai đoạn trong quá trình GD- ĐT nhưng bao giờ cũng phải có và cần được quản lý, tổ chức thực hiện để đảm bảo nâng cao chất lượng của quá trình GD-ĐT
1.1.2.1 Nội dung của quá trình giáo dục - đào tạo
Nội dung của quá trình GD-ĐT là nội dung của các quá trình bộ phận hợp thành quá trình GD-ĐT; các quá trình bộ phận này có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu quản lý chung cũng như mục tiêu chung của nhà trường
Về mặt nội dung, quá trình GD-ĐT có thể được phân chia thành hai quá trình bộ phận là:
- Quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường
- Quá trình giáo dục - đào tạo ngoài nhà trường
Quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường bao gồm các quá trình
dạy học và các quá trình giáo dục được tiến hành trong nhà trường theo các
Trang 14mục tiêu GD-ĐT, khung kế hoạch giảng dạy và chương trình các môn học đã được các cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo quy định
Quá trình dạy học diễn ra trong những khoảng thời gian (tiết, buổi,
ngày) theo lớp HS, SV ở những địa bàn nhất định (lớp học, phòng thí nghiệm, xưởng, trạm, trại thực tập, kho bãi, ) tuỳ theo nội dung dạy học
Quá trình giáo dục được tiến hành chủ yếu gắn liền với quá trình dạy
học
Quá trình giáo dục - đào tạo ngoài nhà trường bao gồm các quá trình
dạy học và các quá trình giáo dục được thực hiện ngoài giờ lên lớp ở bên ngoài nhà trường
Các hoạt động GD-ĐT ngoài nhà trường bao gồm các hoạt động chính
trị - xã hội, hoạt động đoàn thể, tham quan, thực tập
1.1.2.2 Các yếu tố của quá trình giáo dục - đào tạo
Quá trình GD-ĐT là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố của cấu thành, chúng được gọi là các yếu tố của quá trình GD-ĐT Mỗi yếu tố của quá trình GD-ĐT có những tính chất, đặc điểm riêng và có những tác động khác nhau đến kết quả của quá trình GD-ĐT Giữa các yếu tố có những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
Người ta chia các yếu tố của quá trình GD-ĐT thành hai nhóm:
- Nhóm các yếu tố GD-ĐT
- Nhóm các yếu tố điều kiện đảm bảo
a) Nhóm các yếu tố GD-ĐT
Các yếu tố GD-ĐT là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động hoàn thiện nhân cách học sinh, sinh viên bao gồm: Mục tiêu GD-ĐT, nội dung