Phần mềm hệ thống anten mảng sử dụng kỹ thuật búp sóng thích nghi..24 Hình 2-5.. THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 2G Second-Generation wireless telephone technology - mạng điện thoại di động thế hệ t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi với sự hướng dẫn của TS Trịnh Anh Vũ Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, tháng 12 năm 2008 Người viết cam đoan
NGUYỄN HÀ DUY
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em muốn cảm ơn sâu sắc tới TS Trịnh Anh Vũ – thầy giáo hướng dẫn Thầy
đã tận tình hướng dẫn, gợi ý cho em hoàn thành luận văn thạc sĩ này Cảm ơn những lời nhận xét quý giá của thầy
Em xin cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình thực hiện luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã có nhiều động viên, khuyến khích em trong cuộc sống cũng như trong học tập
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn tới tất cả những người đã hỗ trợ và giúp
đỡ em trong quá trình hòan thành quyển luận văn thạc sĩ này
Hà Nội, tháng 12 năm 2008
Nguyễn H à Duy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤCLỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ … v
DANH MỤC BẢNG ….……….……… ….vi
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ………….……… ……… vii
MỞ ĐẦU ………… ……… ……… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT BÚP SÓNG …… … …… 3
1.1 Giới thiệu……… ……… …………3
1.2 Tổng quan về kỹ thuật búp sóng ……… …… 5
1.2.1 Kỹ thuật búp sóng……… …………5
1.2.2 Phân loại các kỹ thuật búp sóng……… … …… 8
1.3 Ứng dụng của kỹ thuật búp sóng……… ……… ………12
1.4 Tổng kết chương ……… … ……… 15
CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT TẠO BÚP SÓNG ……… …… 17
2.1 Búp sóng chuyển mạch……… ……….… …… 17
2.2 Búp sóng thích nghi……….………21
2.2.1 Hệ anten mảng tuyến tính……….……….24
2.2.2 Một bộ tạo búp sóng đơn giản……….……… 27
2.2.3 Tiêu chuẩn tối ưu các trọng số……… 30
2.2.3.1 Trung bình bình phương phương sai nhỏ nhất (MMSE)…… 31
2.2.3.2 Tỷ số tín hiệu trên nhiễu lớn nhất (MSIR)…… … 34
2.2.3.3 Phương sai nhiễu đầu ra nhỏ nhất (LCMV)……… … 35
2.2.3.4 Mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn ……… ……… ……36
2.2.4 Các thuật toán thích nghi ……… ……… …….37
2.2.4.1 Thuật toán trung bình bình phương tối thiểu (LMS) ………….38
2.2.4.2 Nghịch đảo ma trận liên hiệp lấy mẫu nhỏ nhất (SMI) ………39
2.2.4.3 Thuật toán bình phương tối thiểu (RLS) ……… 40
Trang 42.3 Tổng kết chương……….…….43
CHƯƠNG 3 ƯỚC LƯỢNG HƯỚNG ĐẾN (DOA)……… 44
3.1 Giới thiệu ……… …….………44
3.2 Các phương pháp ước lượng DOA truyền thống …… ………….…….46
3.2.1 Phương pháp ước lượng phổ (delay - and - sum) ……… ………….… 46
3.2.2 Phương pháp phương sai nhỏ nhất của Capon ……… ….…… 49
3.3 Các phương pháp ước lượng DOA dựa trên không gian con ………….51
3.3.1 Thuật toán MUSIC ……… ……… 51
3.3.2 Các thuật toán MUSIC cải tiến ……… ………57
3.3.2.1 Thuật toán Root-MUSIC ………….…….……….……… 57
3.3.2.2 Thuật toán Cyclic-MUSIC ……… ……….…… 58
3.3.3 Thuật toán ESPRIT 60
3.4 Các kỹ thuật giống nhau nhiều nhất (ML: Maximum Likelihood) … 65
3.5 Ước lượng DOA với các tín hiệu có liên quan chặt với nhau 67
3.5.1 Các kỹ thuật làm mượt không gian 68
3.5.2 MUSIC đa chiều 70
3.6 Ước lượng số lượng tín hiệu đến 71
3.7 Tổng kết chương 73
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG KỸ THUẬT BÚP SÓNG SỬ DỤNG ANTEN MẢNG CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN TẾ BÀO 75
4.1 Tham số CIR 76
4.2 Các chương trình mô phỏng tính toán CIR 78
4.3 Các kết quả mô phỏng 83
4.4 Tổng kết chương 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1 Anten đẳng hướng và mô hình phủ sóng……… 4
Hình 1-2 Anten Sector và vùng phủ sóng 4
Hình 1-3 Vùng phủ sóng của anten sử dụng kỹ thuật búp sóng 6
Hình 1-4 Sơ đồ khối của anten mảng M phần tử 7
Hình 1-5 Mô tả kỹ thuật búp sóng chuyển mạch ……….9
Hình 1-6 Mô tả kỹ thuật búp sóng thích nghi ………10
Hình 1-7 Vùng phủ với hệ anten sử dụng kỹ thuật búp sóng chuyển mạch và búp sóng thích nghi 10
Hình 1-8 Anten thu phát theo kỹ thuật SDMA……… 13
Hình 2-1 Ma trận Butler tạo 8 búp sóng đầu ra 19
Hình 2-2 Dạng búp sóng đầu ra của ma trận tạo búp Butler tại tần số 2.400 Ghz 19
Hình 2-3 Sơ đồ khối một anten mảng sử dụng kỹ thuật búp sóng thích nghi 22
Hình 2-4 Phần mềm hệ thống anten mảng sử dụng kỹ thuật búp sóng thích nghi 24
Hình 2-5 Hệ anten mảng tuyến tính 25
Hình 2-6 Mảng hai phần tử đẳng hướng 28
Hình 2-7 Hệ thống tạo búp sóng tổng quát 30
Hình 2-8 Bộ tạo búp sóng thích nghi 31
Hình 2-9 Sơ đồ thực hiện thuật toán LMS 39
Hình 2-10 Sơ đồ thực hiện thuật toán RLS 42
Hình 3-1 Các tín hiệu đến mảng anten với các góc khác nhau 45
Hình 3-2 Sơ đồ bộ tạo búp sóng cổ điển 47
Hình 3-3 So sánh chất lượng của phương pháp ước lượng phổ và phương pháp phương sai nhỏ nhất của Capon 50
Hình 3-4 So sánh chất lượng của phương pháp phương sai nhỏ nhất của Capon và thuật toán MUSIC 56
Hình 3-5 Mô hình mảng anten theo thuật toán ESPRIT ……….…61
Hình 3-6 So sánh thuật toán MUSIC truyền thống và thuật toán MUSIC sử dụng kỹ thuật làm mượt không gian trong việc xác định DOA 70
Trang 6Hình 4-1 Sử dụng kỹ thuật búp sóng tại trạm cơ sở trong hệ thống thông tin tế bào
76
Hình 4-2 Mối quan hệ giữa trạm cơ sở và trạm di động 78
Hình 4-3 Mô hình xắp xếp các tế bào trong mô hình mô phỏng: (a) 19 tế bào sử dụng cùng tần số, (b) lựa chọn các tế bào khi kích thước cluster là 7, (c) lựa chọn các tế bào khi kích thước cluster là 3 79
Hình 4-4 Biểu đồ quá trình mô phỏng 80
Hình 4-5 Vị trí các trạm cơ sở của các tế bào sử dụng cùng tần số 81
Hình 4-6 Cải thiện tham số CIR ……… 84
Hình 4-7 Cải thiện tham số CIR trong trường hợp tính đến hiệu ứng sigma …… 85
Hình 4-8 Cải thiện tỷ số CIR khi đồng thời sử dụng kỹ thuật búp sóng tại trạm di động và trạm cơ sở ……… 86
DANH MỤC BẢNG Bảng 2-1 Đầu ra ma trận Butler 19
Bảng 4-1 Chức năng của các chương trình được sử dụng 78
Trang 7THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
2G Second-Generation wireless telephone technology - mạng điện thoại
di động thế hệ thứ 2
3G Third-Generation wireless telephone technology - mạng điện thoại di
động thế hệ thứ 3
ABF Analog BeamForming – Kỹ thuật búp sóng tương tự
ADCs Analog Digital Converter – Bộ chuyển đổi tương tự sang số
AIC Akaike Information theoretic Criteria – Tiêu chuẩn lý thuyết thông tin
của Akaike
AWGN Additive White Gaussian Noise – Tạp âm trắng cộng
BER Bit Error Rate – Tỉ lệ lỗi bit
BF Beamformer – Bộ tạo búp sóng
BFN BeamForming Network – Mạch định dạng búp sóng
BTS Base Transceiver Station – Trạm thu phát gốc
CDMA Code Division Multiple Access – Đa truy nhập phân mã
CIR Carrier to Interference Ratio - Tỷ số giữa công suất tín hiệu mong
muốn và tổng công suất tín hiệu giao thoa đồng kênh
DAMPS Digital Advanced Mobile Phone System - Hệ thống điện thoại số
DBF Digital BeamForming- Kỹ thuật búp sóng số
DFT Discrete Fourier Transform – Biến đổi Fourier rời rạc
DOA Direction Of Arrival – Hướng tới
ESPRIT Estimate of Signal Parameters via Rotational Invariance Techniques -
Ước lượng tham số tín hiệu thông qua các kỹ thuật bất biến luân phiên
FDMA Frequency Division Multiple Access - Đa truy cập phân chia theo mã
FFT Fast Fourier Transform – Biến đổi Fourier nhanh
GSM Global System for Mobile Communications – Hệ thống GSM
Trang 8LCMV Linearly constrained Minimum variance - Phương sai nhiễu đầu ra
nhỏ nhất
LMS Least Mean Squares - Trung bình bình phương tối thiểu
MDL Rissanen Minimum Descriptive Length – Tiêu chuẩn MDL của
Rissanen
ML Maximum Likehood – Giống nhau lớn nhất
MMSE Minimum Mean Square Error – Trung bình bình phương sai số nhỏ
nhất
MS Mobile Staion – Máy di động
MSINR Maximum Signal to Interference ratio - Tỷ số tín hiệu trên nhiễu lớn
nhất
MUSIC MUltipe Signal Classification – Phân loại tín hiệu đa đường
MVDR Minimum Variance Distortionless Response - Đáp ứng không méo
phương sai nhỏ nhất
OFDM Orthogonal Frequency - Division Multiplexing - đa truy nhập theo tần
số trực giao
RAKE Máy thu RAKE
RLS Recursive Least Squares - Thuật toán bình phương tối thiểu
SDMA Spatial Division Multipe Access - Đa truy nhập theo không gian
SH Sequential Hypothesis – giả thuyết theo dãy
SIR Signal-to-Interference Ratio – Tỉ số tín hiệu trên nhiễu
SINR Signal-to-Interference plus Noise Ratio - Tỉ số tín hiệu trên nhiễu và
tạp âm
SMI Direct Sample Covariance Matrix- Ngịch đảo ma trận liên hiệp lấy
mẫu nhỏ nhất
TD-SCDMA Time Division - Synchronous Code Division Multiple Access - Đa
truy nhập theo mã đồng bộ phân kênh theo thời gian
Trang 9TDMA Time Division Multiple Access – Đa truy nhập phân thời gian
TSL Total Least Squares Criterion - Tiêu chuẩn tổng bình phương nhỏ nhất
UMTS Universal Mobile Telecommunications System – Hệ thống thông tin
di động UMTS
Trang 10MỞ ĐẦU
Các hệ thống thông tin di động tế bào ngày phát triển nhằm phục vụ cho các nhu cầu về dịch vụ ngày một lớn của khách hàng Do vậy, các kỹ thuật, công nghệ mới cần được nghiên cứu và triển khai để đáp ứng những nhu cầu đó Trong thời gian gần đây, hệ thống anten sử dụng kỹ thuật búp sóng dùng cho các hệ thống thông tin
di động là một trong những công nghệ được quan tâm nghiên cứu rộng rãi và thu được những kết quả rất khả quan, bao gồm các thuật toán, các thử nghiệm cho đến các sản phẩm thương mại Đến nay, các hệ thống anten sử dụng kỹ thuật này không còn là một khái niệm xa lạ như vài năm trước đây và được xem như một trong những công nghệ đầy hứa hẹn cho hệ thống thông tin di động 3G và sau 3G nhằm đáp ứng yêu mở rộng dung lượng, vùng phủ cũng như tăng chất lượng dịch vụ di động Ngoài các phương thức đa truy nhập truyền thống như TDMA, FDMA và CDMA, với việc sử dụng kỹ thuật búp sóng cho hệ thống anten, hệ thống của chúng
ta có thể hỗ trợ một phương thức đa truy nhập mới, đa truy nhập theo không gian SDMA, cho phép sử dụng tối đa mọi tài nguyên có thể của một hệ thống truy nhập
vô tuyến (thời gian, tần số, mã và không gian)
Nhận thấy việc ứng dụng kỹ thuật búp sóng trong các hệ thống anten có thể giải quyết rất tốt việc cải thiện dung lượng cũng như chất lượng của các hệ thống thông
tin di động, nên em đã chọn đề tài: “ứng dụng kỹ thuật búp sóng sử dụng anten mảng cho hệ thống thông tin tế bào” Đề tài được bố cục thành 4 chương, với các
nội dung như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về kỹ thuật búp sóng Chương này trình bày
khái quát về kỹ thuật búp sóng, phân loại các kỹ thuật búp sóng cũng như các ứng dụng của kỹ thuật búp sóng
Chương 2: Kỹ thuật tạo búp sóng Nghiên cứu các kỹ thuật được sử dụng để tạo
búp sóng sử dụng với mảng anten, bao gồm cả búp sóng chuyển mạch và búp sóng thích nghi Kỹ thuật tạo búp sóng chuyển mạch đơn giản hơn nhưng kém hơn về độ tăng ích cũng như chất lượng… Các thuật toán tạo búp sóng thích nghi sử dụng các
Trang 11Chương trình mô phỏng gồm hai phần chính là thiết lập các giá trị ban đầu (Status initialization) và lặp (loop), cụ thể như sau:
[Status initialization]
Đầu tiên, kích thước cluster được quyết định bằng cách thiết lập các tham số I và
J Kích thước cluster được tính thông qua công thức sau:
J I J
I2 + 2 + ⋅
(4.2)
Ví dụ, khi I=J=1 thì kích thước cluster là 3 Tiếp theo, dựa trên kích thước cluster,
ta quyết định cách sắp xếp các trạm cơ sở (Việc sắp xếp này được đưa ra bởi hai chương trình set_D.m và stationinit.m Trong đó, chương trình set_D.m xác định khoảng cách giữa hai trạm cơ sở của hai tế bào đồng kênh và chương trình stationinit.m xác định vị trí của các trạm cơ sở này) Kết quả của chương trình stationinit.m được chỉ ra như hình vẽ 4.5 Chúng ta cũng chọn độ cao của trạm cơ
sở và bán kính của tế bào (ở đây, ta giả sử rằng bán kính tế bào là r = 100 [m])
Hình 4.5 Vị trí các trạm cơ sở của các tế bào sử dụng cùng tần số
Trang 12Thứ hai, ta xác định các đặc điểm của của độ lợi anten tại cả trạm gốc và trạm di động Gọi trạm cơ sở và trạm di động của tế bào thứ i lần lượt là Bi và Mi Trong chương trình mô phỏng này, ta giả sử:
) ( )
( )
( )
đối với tất cả các góc đến φ trong trường hợp 2 Mặt khác ta gán các giá trị cụ thể cho các tham số độ lợi anten trong trường hợp hợp 1, cụ thể là xấp xỉ như sau:
⎩
⎨
⎧
−
∉
≤
≤
−
=
2 / , 2 / ,
2 / 2
/ ), ( cos log 10 )
π π φ
π φ π
φ φ
x G
n
Trong đó, x là độ lợi anten theo hướng ngược Tham số n được sử dụng để xác định
độ rộng búp sóng φ Giá trị này không quá 3dB Giá trị của tham số n được xác
định theo công thức sau:
) 180 / cos(
log
2 / 1 log 10
10
θπ
=
Ta có thể dùng công thức (4.4) để xác định các giá trị G HB i(φ), G HM i(φ), G VB i(φ)
và G VM i(φ)
[Loop]
Vị trí của các trạm di động trong mỗi tế bào được xác định một cách ngẫu nhiên Đầu tiên ta tính toán khoảng cách giữa Mi và Bi để xác định công suất yêu cầu Pi
của Mi (i=0,…,18) Bằng cách điều khiển Pi, ta có thể thực hiện kỹ thuật điều khiển công suất Kỹ thuật này cũng là một cách có hiệu quả để cải thiện CIR và điều khiển búp sóng Sử dụng kỹ thuật này tại mỗi trạm di động có thể điều khiển công suất truyền sao cho phù hợp với khoảng cách giữa trạm di động và trạm gốc mong muốn
Thứ hai, ta tính toán khoảng cách giữa trạm gốc trung tâm B0 và trạm di động Mi
trong tế bào thứ i để tìm mất mát đường truyền d i−α
Thứ ba, ta tính các góc theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng θHB i,
i
VB
θ từ Bi đến Mi Trong trường hợp 1, mỗi Mi có một giá trị độ lợi anten lớn nhất
Trang 13đối với Bi Cụ thể là G HM i có đỉnh khi φ = 0 như theo (4.4), đạt được tại hướng
) 0 (
i
HM
G
) 18 , , 0 (i=
i
HB
θ Cũng tương tự như vậy, độ lợi lớn nhất theo phương nằm ngang G VM i( 0 ) đạt được đối với hướng
i
VB
θ Tiếp theo, ta tính các góc theo các phương thẳng đứng và nằm ngang θHB0 và θVB0đối với trạm trung tâm B0 và Mj
(j=1,…18) Sự khác nhau giữa θHB ivà θHB0, giữa θVB ivà θVB0được sử dụng để tính các giá trị ( )
0
HB
HM j
0
VB
VM j
Tương tự như vậy, ta tính các góc theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng 0
HM
θ và θVM0giữa trạm di động M0 và trạm gốc B0, các giá trị và lớn nhất tương ứng với các góc
) 0 ( 0
HB
G G VB0( 0 )
0
HM
θ và θVM0 Tiếp theo, ta tính các góc theo các phương thẳng đứng và nằm ngang θHM j và θVM jgiữa Mj (j=1,…,18) và B0 Sự khác nhau giữa θHM j và θHM0, giữa θVM jvà θVM0được sử dụng để tính các giá trị
)
(
0 HM j
HB
G θ và G VB0(θVM j)
Cuối cùng, dựa vào công thức (4.1), ta tính được CIR cho đường lên tại trạm gốc trung tâm cho cả hai trường hợp 1 và 2
Sau khi kết thúc quá trình lặp (loop), các thống kê về CIR cho cả hai trường hợp
1 và 2 được đưa ra
4.3 Các kết quả mô phỏng
Hình vẽ 4.6 đưa ra kết quả về việc cải thiện CIR của đường lên tại trạm cơ sở trung tâm, ta có thể thấy sự khác biệt rất lớn giữa hai trường hợp 1 và 2 Các tham
số dùng trong chương trình mô phỏng này như sau:
• I = 1, J=1;
• G HB i(φ) được xác định theo (4.4), trong đó, x = -100[dB], n=2.41 (θ =60);
• (φ) = (φ) = (φ) = 0
i i
sử dụng kỹ thuật búp sóng;
• Độ lệch chuẩn của hiệu ứng sigma bằng 0;
Trang 14A watermark is added at the end of each output PDF file.
To remove the watermark, you need to purchase the software from
http://www.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter.html