1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của phát triển nghề nuôi trồng thủy sản đến giảm đói nghèo ở đầm phá tam giang hiện nay

31 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 585,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN XUÂN BÌNH TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẾN GIẢM ĐÓI NGHÈO Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG HIỆN NAY NGH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN XUÂN BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN NGHỀ

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẾN GIẢM ĐÓI NGHÈO

Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG HIỆN NAY

(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN PHÚ VANG,

TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ)

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN XUÂN BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN NGHỀ

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẾN GIẢM ĐÓI NGHÈO

Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG HIỆN NAY

(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN PHÚ VANG,

TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội – 2005

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn tài liệu

và tác giả

Tác giả luận án

Trần Xuân Bình

Trang 4

đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ

Ðặc biệt tôi chân thành cảm tạ PGS TS Ðặng Cảnh Khanh và TS Phạm Ðình Huỳnh - Những người hướng dẫn khoa học, đã giúp đỡ tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành tốt luận án và trưởng thành về khoa học

Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Mác-Lênin, Trung Tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Huế và các đồng nghiệp trường Ðại học Khoa học, Đại học Huế - nơi tôi công tác - đã có những giúp đỡ, động viên quí báu trong suốt quá trình tôi thực hiện nghiên cứu sinh

Xin cảm ơn Trung tâm nghiên cứu Phát triển Quốc tế (IDRC) của Canađa, Ngân hàng thế giới, Trung tâm nghiên cứu Giới, Gia đình và Môi trường trong phát triển, đã tài trợ cho các dự án nghiên cứu triển khai tại vùng Ðầm Phá - Tam Giang,

và đã tạo cơ hội để tôi được tham gia Cảm ơn sự giúp đỡ tận tình từ chính quyền và ban ngành các cấp của tỉnh Thừa Thiên Huế, sự phối hợp của UBND Huyện Phú Vang, UBDN các xã Phú Xuân, Phú An, Thị trấn Thuận An

Cuối cùng tôi muốn nói, luận án này khó có thể hoàn thành tốt nếu không có sự tham gia, chia sẻ những thông tin quí báu, trung thực của toàn thể bà con Ngư dân vùng đầm phá Tam Giang - Tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với họ Và hết sức biết ơn Ba,

Mẹ, hai cô con gái yêu quí, các anh chị em trong gia đình cùng những bạn hữu, họ không chỉ là động lực, nguồn khích lệ lớn lao, hơn thế nữa nhờ đó mà tôi có được sự thành công luận án của mình

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7

3.1 Mục đích 7

3.2 Nhiệm vụ 7

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 8

4.1 Đối tượng nghiên cứu 8

4.2 Khách thể nghiên cứu 8

4.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của luận án 8

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 8

5.1 Phương pháp luận 8

5.2 Phương pháp hệ 12

6 Giả thuyết nghiên cứu 13

7 Đóng góp và ý nghĩa thực tiễn của luận án 13

7.1 Đóng góp khoa học của luận án 13

7.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 14

8 Kết cấu của luận án 14

B NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU GIẢM ĐÓI NGHÈO VÙNG ĐẦM PHÁ TAM GIANG 15

1.1 Một số lý luận cơ bản tiếp cận vấn đề nghiên cứu 15

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 15

1.1.2 Các lý thuyết và quan điểm tiếp cận vấn đề nghiên cứu 29

1 2 Vùng đầm phá Tam giang Thừa Thiên Huế - hệ Sinh thái - Nhân văn ven biển đặc biệt 42

1.2.1 Vùng ven biển và cộng đồng cư dân ven biển 42

1.2.2 Đầm phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế 44

1.3 Những yếu tố tác động đến giảm đói nghèo vùng đầm phá Tam Giang trong phát triển 53

1.3.1 Đổi mới toàn diện đất nước và chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 54

1.3.2 Quan điểm cơ bản và mục tiêu chương trình Quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt nam 56

1.3.3 Mục tiêu về công nghiệp hoá, hiện đại hoá các vùng miền địa phương.59 Chương 2: THỰC TRẠNG GIẢM ĐÓI NGHÈO TRONG CÁC NHÓM DÂN CƯ DO PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 60

2.1 Phát triển mở rộng nghề nuôi trồng thuỷ sản với vấn đề đói nghèo ở đầm phá Tam Giang 60

2.1.1 Tình trạng đói nghèo và bộ phận dân cư đói nghèo vùng đầm phá 60

2.1.2 Mở rộng diện tích, các loại hình nuôi trồng và tăng hiệu quả kinh tế thuỷ sản 65

2.1.3 Các thành phần xã hội tham gia phát triển nuôi trồng thủy sản 71

2.1.4 Thu hẹp diện tích và cạn dần đầm phá với vấn đề đói nghèo 75

2.2 Phát triển nuôi trồng thuỷ sản với những biến đổi tác động đến giàu - nghèo vùng đầm phá …77

Trang 6

2.2.1 Biến đổi cơ hội sử dụng tài nguyên chung với giàu nghèo 77

2.2.2 Sự biến đổi cơ cấu ngành nghề với vấn đề giàu nghèo 89

2.2.3 Thay đổi cơ cấu lao động và việc làm với giảm đói nghèo 100

2.2.4 Môi trường đầm phá trước những thách thức với đói nghèo và tái đói nghèo 107

2.3 Phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản tác động đến đời sống kinh tế của dân cư đầm phá 110

2.3.1 Sự biến đổi thu nhập, chi tiêu của các nhóm cư dân do NTTS 111

2.3.2 Sự thay đổi nhà cửa, các tiện nghi sinh hoạt với giảm nghèo 118

2.3.3 Sử dụng các trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất và đời sống 123

2.3.4 Sự an toàn về lương thực, thực phẩm với giảm đói nghèo 126

2.4 Vấn đề tiếp cận y tế và giáo dục với giảm đói nghèo 128

2.4.1 Tiếp cận y tế và điều kiện chăm sóc sức khoẻ 128

2.4.2 Tiếp cận giáo dục với giảm đói nghèo 131

2.5 Những biến đổi về đời sống văn hóa tinh thần với giàu nghèo 135

2.5.1 Diện mạo mới về đời sống văn hoá của cộng đồng 135

2.5.2 Đời sống tâm linh và tình cảm 138

2.5.3 An ninh, trật tự, an toàn và vai trò của chính quyền, các thiết chế xã hội 140

2.5.4 Các yếu tố nội tại của cộng đồng tác động đến giảm đói nghèo 145

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG GIẢM ĐÓI NGHÈO 152

3.1 Những cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp 152

3.1.1 Cơ sở lý luận của việc xác định các giải pháp 153

3.1.2 Cơ sở thực tế khách quan của các giải pháp 157

3.2 Một số nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững 166

3.2.1 Qui hoạch tổng thể hệ thống nuôi trồng thuỷ sản vùng đầm phá 167

3.2.2 Các giải pháp về chính sách chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động 172

3.2.3 Giải pháp mở rộng loại hình kinh tế hộ 174

3.2.4 Giải pháp chính sách về vốn 176

3.2.5 Giải pháp chính sách về kỹ thuật 179

3.2.6 Giải pháp về chính sách đào tạo, tuyên truyền giáo dục văn hóa xã hội 180

3.2.7 Giải pháp về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội 181

3.2.8 Giải pháp tiếp cận cộng đồng bằng các dự án phát triển với sự tham gia của người dân 182

C KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận 184

2 Một số khuyến nghị 187

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 191

TÀI LIỆU THAM KHẢO 192

PHẦN PHỤ LỤC………201

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

A.1 Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu của đề tài 10 A.2 Khung lý thuyết nghiên cứu (Sơ đồ tương quan giữa các biến số) 11 1.1 Mở rộng diện tích và số tổ, hộ NTTS ở Thị trấn Thuận An 28 2.1 Mở rộng diện tích NTTS đầm phá Thừa Thiên Huế qua các năm 66 2.2 Chuyển dịch cơ cấu giá trị các nghề vùng đầm phá từ 1996 - 2001 68 2.3 Sự gia tăng diện tích và sản lượng NTTS ở đầm phá Thừa Thiên

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Ngưỡng nghèo ở Việt Nam trong các năm 1993 và 1998 21 1.2 Tình trạng định cư của cư dân cộng đồng đầm phá 50 2.1 Tỷ lệ đói nghèo của các huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 61 2.2 Phân bố và tình hình nhân khẩu cư dân thuỷ diện chưa định cư 62 2.3 Kết quả sản xuất NTTS của các doanh nghiệp Thừa Thiên Huế 72 2.4 Danh mục các nghề khai thác thuỷ sản ở đầm phá Tam Giang 91 2.5 Thang giá trị nghề nghiệp trước và sau bùng phát nghề NTTS 98 2.6 Thu nhập hàng năm của hộ gia đình vùng đầm phá 111 2.7 Thu nhập bình quân hàng ngày và nguồn thu nhập của hộ gia

2.9 Kết quả xếp dãy kinh tế xã hội - phân loại giàu nghèo theo thu

nhập của các nhóm dân cư

116

2.10 Kết quả xếp dãy ưu tiên cơ cấu chi tiêu trong gia đình của các

nhóm hộ ở hai thời điểm 1997 và 2002

117

2.11 Biến đổi về tình hình cơ bản đời sống vật chất của cư dân ở làng

Tân Dương qua các năm

119

Trang 10

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầm phá Tam Giang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế là một hệ sinh thái nhân văn rất đặc trưng, một trong những loại hình thuỷ vực nước lợ tiêu biểu, lớn nhất Châu Á, có diện tích hơn 22.000 ha, kéo dài 68 km, nơi sinh sống của gần 35% (khoảng 35 vạn người) dân số toàn tỉnh

Những năm gần đây, sức ép của sự gia tăng dân số, của nhu cầu sinh kế và phát triển kinh tế - xã hội, mà trực tiếp là các hoạt động khai thác quá tải, có tính huỷ diệt nguồn lợi đã gây nhiều biến động về môi trường sinh thái và làm giảm kiệt đến mức đáng lo ngại nguồn tài nguyên của vùng đầm phá Đúng như những khuyến cáo được các nhà khoa học, các nhà quản lý đánh giá rằng: Nguồn lợi thuỷ sản hệ đầm phá Tam Giang hiện nay đang suy giảm một cách nghiêm trọng, do việc gia tăng hoạt động khai thác, các loại ngư cụ, mật độ và thu hẹp kích cỡ mắt lưới; gia tăng thuyền bè và lao động khai thác thuỷ sản đầm phá Đồng thời xuất hiện ngày càng nhiều loại ngư

cụ mới, đánh bắt có tính huỷ diệt nguồn lợi như te quệu, chất nổ, chất độc, xung điện… “Trong năm 1995 phát triển thêm loại nghề te quệu kết hợp xung điện, việc tiến hành khai thác thuỷ sản ở đây đi vào thời kỳ huỷ diệt triệt để nhất Những vấn đề trên làm nguồn lợi thuỷ sản hệ đầm phá Tam Giang ngày càng suy kiệt hơn” [Nguyễn Quang Vinh Bình (1996), tr.32, 33]

Để thoát khỏi tình trạng trên, những năm đầu 1990 tỉnh Thừa Thiên Huế, các địa phương và đặc biệt cư dân đã phát động nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) - một nghề mới xuất hiện - phù hợp với chủ trương có tính chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Từ đó nghề NTTS phát triển Thời điểm bùng phát nhất là vào năm 1997 [Trần Xuân Bình, (1999)], trước hết tại địa bàn xã Phú Tân (nay là thị trấn Thuận An), lan nhanh đến xã Phú An và sau đó đến xã Phú Xuân (đầm Sam - Chuồn, vùng giữa của đầm phá), thuộc huyện Phú Vang và theo đó nghề NTTS lan rộng khắp vùng đầm phá Thừa Thiên Huế Những biến đổi kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường ở đây

đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ, đa dạng, phức tạp và tác động sâu sắc đến cuộc sống của cộng đồng dân cư – nơi có đại bộ phận dân cư nghèo, dân cư vạn đò, hoạt động sống chủ yếu bằng nghề ngư và phụ thuộc vào nguồn lợi thuỷ sản đầm phá - nhưng chưa xác định được xu hướng của nó

Trang 11

Sự vận động và biến đổi của cơ cấu kinh tế, ngày càng có nhiều yếu tố phi kinh

tế xâm nhập vào đời sống kinh tế, làm biến đổi hoạt động kinh tế Cũng như vậy, kinh

tế luôn luôn tác động tới sự biến đổi của các nhân tố khác, các lĩnh vực khác cấu thành xã hội như một chỉnh thể Biến đổi cơ cấu kinh tế ở vùng đầm phá Tam Giang

từ khi bùng phát nghề nuôi trồng thủy sản, dù có hoạch định hay không có sự hoạch định tất yếu dẫn đến những thay đổi về cơ cấu xã hội, mà đặc biệt là tính năng động

xã hội, phân tầng xã hội và xung đột xã hội giữa các nhóm cư dân, tác động đến vấn

đề giàu nghèo

Đường lối, chủ trương, chiến lược và chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá của tỉnh Thừa Thiên Huế phải được xây dựng trên cơ sở khoa học của việc đo lường, lượng hoá thực trạng những biến đổi cơ cấu kinh tế và theo đó là

cơ cấu xã hội Cũng như mối tương tác giữa chuyển đổi cơ cấu kinh tế với những vấn đề xã hội, mà chiều cạnh tác động đến con người và cộng đồng là yếu tố trung tâm của phát triển Đồng thời xác định các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến sự biến đổi và nguyên nhân của những biến đổi xã hội Tất cả đều đặt trong tương quan của một hệ Nhân văn - Sinh thái đầm phá Để từ đó có đủ căn cứ khoa học xác định xu hướng, dự báo mô hình phát triển và đưa ra những giải pháp khả thi xây dựng chiến lược phát triển vùng đúng hướng, vừa phù hợp thực tế, hợp quy luật khách quan vừa hợp xu thế phát triển thời đại và bền vững

Muốn vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu khoa học từ nhiều hướng tiếp cận khác nhau mang tính liên ngành và có sự tham gia, đặc biệt là tiếp cận xã hội học để đánh giá tác động của phát triển nghề NTTS đến những hoạt động sống của các cộng đồng cư dân vùng này Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa với người dân và cộng đồng, giúp họ cải thiện sinh kế theo hướng phát triển bền vững, giảm đói nghèo,

mà còn giúp nhà quản lý các cấp, các nhà hoạch định chính sách có cơ sở để quy hoạch, kế hoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế đúng hướng nhằm phát huy mọi nguồn lực, khai thác hết những thế mạnh, tiềm năng, sử dụng hợp lý nguồn lợi tài nguyên, bảo vệ được cảnh quan và môi trường của

hệ đầm phá

Sự phát triển nghề NTTS có tính chất bùng nổ và mang yếu tố tự phát như thực trạng hiện nay, mà nhất là vùng Trung đầm phá – vùng đầm Sam - Chuồn và đang lan rộng khắp các địa phương trên toàn vùng Bắc và Nam đầm phá, chắc hẳn sẽ có nhiều

Trang 12

tác động đến môi trường tự nhiên, tài nguyên và môi trường, kinh tế, văn hoá, xã hội của toàn vùng Đặc biệt là biến đổi cấu trúc xã hội, chất lượng sống và đói nghèo của các nhóm nghề nghiệp trong cộng đồng dân cư đầm phá

Những câu hỏi đặt ra là: Phát triển nghề NTTS như thế nào và làm thế nào để có được một sự tăng trưởng nhanh, hiệu quả, chất lượng cao, bền vững có lợi cho cộng đồng địa phương, đặc biệt đối với bộ phận người nghèo? Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội và môi trường, tài nguyên ở đây sẽ như thế nào? Vai trò,

vị thế, quyền lực xã hội của cá nhân, các nhóm xã hội, các tổ chức và các thiết chế xã hội sẽ như thế nào? Và các chủ thể đó đang và sẽ làm gì để phát huy vai trò chức năng

xã hội của mình trong phát triển địa phương? NTTS có thực sự là hướng sinh kế bền vững xoá đói, giảm nghèo ở địa phương? Đó là những lý do chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Giảm đói nghèo là một chương trình nghiên cứu và hành động có tính toàn cầu Ngân hàng Thế giới, các Quỹ Quốc tế, các tổ chức của Liên hiệp quốc và các Quốc gia xem đây là mục tiêu hướng tới trong các chương trình hành động Ở nước ta những năm gần đây được sự quan tâm, hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức Quốc tế và

từ nhiều nguồn khác nhau của các cộng đồng, cá nhân… đã triển khai nghiên cứu và hành động liên cấp từ vi mô đến vĩ mô nhằm xoá đói giảm nghèo trên mọi miền đất nước Thủ tướng chính phủ Việt Nam đã ban hành quyết định số 80/1998/QĐ - TTg ngày 9 tháng 4 năm 1998 về việc thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo [LG Đức Quyết (2002), tr 109 -111] Ở bất cứ cấp độ nào của các chương trình, các chủ thể thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo đều lấy tôn chỉ mục đích hành động của mình như tuyên bố của Ngân hàng Thế giới (WB) là: “Với tất cả nhiệt huyết và chuyên môn của mình, chúng tôi ở Ngân hàng Thế giới coi đấu tranh chống đói nghèo là sứ mệnh, là trọng tâm trong các công việc của mình” [WB, 2000, tr.ix]

Gần 60 năm kể từ khi thành lập tới nay, Liên hiệp quốc đã giúp cho nhiều nước giảm tỷ lệ đói nghèo để bước vào giai đoạn phát triển; có nhiều kết quả thiết thực bằng cả lý luận và các mô hình thực tiễn rất sinh động, phong phú Đáng kể nhất là kết quả đã được thực hiện của WB từ các nước khắp toàn cầu, đến các vùng miền địa phương cụ thể của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam, các kết quả này đã được công

Trang 13

bố qua các ấn phẩm và báo cáo hàng năm Ở tầm vĩ mô - trên phạm vi toàn cầu, điển hình có các kết quả đã xuất bản của WB như: “Báo cáo về tình hình phát triển thế giới 2000/2001 - Tấn công đói nghèo” (2000); “ WB - Báo cáo phát triển thế giới năm

2003, Phát triển bền vững trong một thế giới năng động - Thay đổi thể chế, Tăng trưởng và chất lượng cuộc sống” (2003); “WB - Những định hướng trong phát triển, Đánh giá Tác động của các dự án tới Đói nghèo”, của tác giả Judy L Baker (2002);

“Báo cáo phát triển Việt Nam 2004: Nghèo”(2003)… Đây là một bức tranh toàn cảnh hết sức sinh động và những bài học kinh nghiệm qui báu về tấn công đói nghèo

Ở phạm vi nghiên cứu và hành động chống đói nghèo tại Việt Nam, kể từ khi thành lập “Ban Chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo” 1998 đến nay đã có các kết quả đã công bố như sau: “Báo cáo phát triển của Việt Nam năm

2000, Việt Nam tấn công nghèo đói” đây là một hình thức cộng tác giữa các cơ quan chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức phi chính phủ hướng tới xoá bỏ tình trạng nghèo đói ở Việt Nam Báo cáo này không chỉ nhằm trình bày các vấn đề chủ chốt trong công cuộc tấn công chống đói nghèo, mà còn phác thảo toàn cảnh bức tranh đói nghèo ở Việt Nam qua việc xử lý thông tin từ hai cuộc điều tra mức sống dân cư Việt Nam do Tổng cục Thống kê tiến hành năm 1993 và 1998 Báo cáo “Tham vấn cộng đồng về Dự thảo Chiến lược Toàn diện về Tăng trưởng và Xoá Đói Giảm Nghèo của Việt nam 2002”, gồm 3 phần: cùng người nghèo hoàn thiện chính sách; các đề xuất của người nghèo về chính sách; ý kiến của cộng đồng về chiến lược giảm nghèo

Chuyên khảo “Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam” của tập thể các nhà kinh tế học: TS Lê Xuân Bá, TS Chu Tiến Quang, TS Nguyễn Hữu Tiến và TS Lê Xuân Đình là công trình nghiên cứu về đói nghèo công phu, đầy đủ và có giá trị tham khảo, được nhà xuất bản nông nghiệp đánh giá “là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, có hệ thống cả về lý luận lẫn điều tra thực tiễn, gồm khá nhiều tư liệu, thông tin cập nhật, đặc biệt các tác giả đã có cách tiếp cận và trả lời nhiều câu hỏi đặt ra chung quanh vấn đề đói nghèo và kiến nghị nhiều giải pháp giúp đỡ người nghèo đói” [Lê Xuân Bá… (2001), tr.10]

Công trình “Xoá đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số nước ta hiện nay - thực trạng và giải pháp” là kết quả nghiên cứu của một chuyên đề thuộc đề tài cấp nhà nước KHXH 04-05, do đồng chí Hà Quế Lâm vụ trưởng vụ chính sách dân tộc của

Trang 14

Uỷ ban Dân tộc Miền núi - biên soạn Nội dung cho thấy trong những năm qua, công tác xoá đói, giảm nghèo ở các vùng đất nước ta đã có những thành tích bước đầu rất quan trọng, từng bước xoá được đói, giảm được nghèo Công trình đã đưa ra những khuyến nghị và một số giải pháp xoá đói giảm nghèo rất đặc thù tại các vùng dân tộc thiểu số ở nước ta Đồng thời, cùng với sự nghiệp chung, cần phải huy động sức mạnh tổng hợp của cả nước, tập trung mọi nguồn lực cả Trung ương, các địa phương, các tổ chức đoàn thể xã hội, các tổ chức quốc tế, của tất cả cộng đồng dân tộc Việt Nam thực hiện “phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản không còn hộ nghèo” như văn kiện Đại hội

IX của Đảng ta đã xác định

Trên đây là bức tranh tổng quát của những nghiên cứu về đói nghèo, riêng vấn

đề này ở vùng đầm phá Tam Giang thì chỉ mới có những tiếp cận sau:

Hệ đầm phá Tam giang có vai trò lớn và ảnh hưởng toàn diện, sâu sắc đến những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế như: khai thác tài nguyên thủy sản, giao thông, cảng, du lịch, các dịch vụ, nông nghiệp, sinh thái môi trường và điều hòa khí hậu… Do đó đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhiều cơ quan, tổ chức khoa học từ trong đến ngoài nước Trong lịch sử, đáng kể là công trình của Dương Văn An - “Ô châu cận lục”, có từ thế kỷ XV, đã mô

tả rất rõ nét về sự hình thành, dịch chuyển, biến thái của hệ đầm phá, không chỉ mô tả mặt sinh thái tự nhiên mà còn cả mặt xã hội và nhân văn nữa, tuy nhiên còn rất sơ khảo Năm 1931, ông Krempf - học giả người Pháp - Giám đốc Hải học viện Nha trang, đã công bố công trình nghiên cứu vùng Tam Giang - Cầu Hai, nhưng ở công trình này ông nhấn mạnh chủ yếu các kết quả nghiên cứu về tự nhiên sinh học

Gần đây, nhiều nghiên cứu của các cá nhân, cơ quan, các trung tâm, các dự án trong và ngoài nước liên quan đến vùng đầm phá đã có kết quả và bước đầu gây được

sự chú ý nhất định Đặc biệt kể từ sau trận lũ lịch sử tháng 11/ 1999, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được triển khai ở đây Tuy nhiên, tiếp cận nghiên cứu chủ đề kinh tế - xã hội mà đặc biệt là "đánh giá tác động của phát triển nghề NTTS đến giảm đói nghèo trong các nhóm cư dân và cộng đồng", hoặc tương tự thì vẫn còn mới mẻ, cấp bách, mang ý nghĩa lý luận, thực tiễn và tính xã hội nhân văn sâu sắc nhưng chưa

có ai nghiên cứu đến

Có nhiều kết quả nghiên cứu ở các lĩnh vực và hướng tiếp cận từ các góc độ khác nhau về đầm phá Tam Giang đã giúp chúng tôi phát hiện, nảy sinh ý tưởng khoa

Trang 15

học và kế thừa nguồn tư liệu quý giá như: Đề tài: "Nghiên cứu định cư dân thuỷ diện Đầm phá Tam Giang" Do UBKH & KT, Sở Thủy sản Thừa Thiên Huế và khoa Địa lý Đại học Sư phạm Huế chủ trì (1987 và 1995) Kết quả "Hội thảo khoa học về Đầm phá Thừa Thiên Huế" do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Phân viện Hải dương học Hải Phòng và Đại học Thủy Lợi Hà Nội tổ chức (11/1994) "Báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn I và II", 1995 - 1997 - 2001 của dự án "Quản lý nguồn lợi

sinh học phá Tam Giang" do IDRC Canađa kết hợp với 3 cơ quan: Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Khoa học Huế và Sở thuỷ sản Thừa Thiên Huế chủ trì Trong công trình này, tác giả là thành viên nhóm nghiên cứu liên ngành, với tư cách là chuyên gia đánh giá tác động môi trường kinh tế - xã hội và đã có một số kết quả nghiên cứu được công bố

Nghiên cứu các chủ đề liên quan ít nhiều đến các vấn đề kinh tế - xã hội ở đầm phá Thừa Thiên Huế dưới góc độ lịch sử, dân tộc học, đã có một số công trình như:

“Ngư nghiệp Việt Nam đầu thế kỷ XX” của Nguyễn Quang Trung Tiến (1995)

“Cộng đồng ngư dân ở Việt nam” của Nguyễn Duy Thiệu (2002) Hay tiếp cận dưới góc độ của nhà quản lý có: “Quản lý nguồn lợi thuỷ sản hệ đầm phá Tam giang” của Nguyễn Quang Vinh Bình (1996) “Cơ sở lý luận chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong ngành thuỷ sản” của Hà Xuân Thông (2000)

Đặc biệt đề tài “Ảnh hưởng của bùng nổ NTTS đến cuộc sống của người dân ở Phú Tân, Đầm phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế”- Luận văn thạc sỹ xã hội học –

1999, mà tác giả đã dày công nghiên cứu như là cơ sở để tác giả tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu của luận án Những kết quả thảo luận và dữ liệu ghi nhận được trong thời điểm 1997- 1999 của luận văn là căn cứ để so sánh với những dữ liệu thu được ở thời điểm 2001 – 2003 của luận án

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Ngày đăng: 09/11/2016, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w