1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Từ điển y học (Hội chứng – Dấu hiệu Bệnh tật

522 699 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 522
Dung lượng 10,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong khi học tập và đọc sách y học, chúng ta thường gặp một số lội chứng, dấu hiệu, bệnh tật (đi liền với tên riêng hoặc từ thường chúng ta không rõ nghĩa). Trên cơ sở thực tế đó, chúng tôi thấy cần biên soạn các hội chứng, dấu hiệu, bệnh tật... và giải nghĩa các từ. Khi gặp phải những từ trên các bạn có thể tra cứu trong cuốn Từ điển y học này để hiểu rõ nghĩa và các mặt lâm sàng, giải phẫu... của các hội chứng, dấu hiệu, bệnh tật... Chúng tôi sắp xếp theo vần a, b, c... tên riêng hoặc từ, sau đó trong dấu ngoặc chỉ rõ là hội chứng, dấu hiệu hay bệnh tật. Tiếp theo sau trong dấu ngoặc là năm tác giả phát hiện, đồng nghĩa nếu có) sau đó đến phần giải nghĩa. Mong rằng cuốn Từ điển y học (Hội chứng – Dấu hiệu Bệnh tật) sẽ giúp ích các bạn trong công tác và học tập. Nhóm tác giả

Trang 1

BS ĐÌNH VĂN CHÍ (C hủ biê n ) - GS N G U Y ÌN HỮU LỘC

BS NGUYỄN VĂiM TIỆP BS LÊ VĂN TRI

1ỘE E3 CHÚNG ■ DẤU HIỆU - a BỆNH TẬTca a

MHÀ X U Ấ T BẢN Y HỌC

Trang 2

'

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong khi học tâp và đọc sách y học, chúng ta thường gặp một số

lộ i chứng, dốu hiệu, bệnh tột (đi liền với tên riêng hoặc từ thường :húng ta không rõ nghĩa)

Trên cơ sở thực tế đó, chúng tôi tháy cồn biên soạn các hội chứng, Jấu hiệu, bệnh tột và giải nghĩa các từ Khi gặp phâi những từ rên các bạn có thể tra cứu trong cuốn Từ điển y học này để hiểu

õ nghĩa và các mặt lâm sàng, giâi phẫu của các hội chứng, iấu hiệu, bệnh tột

Ihúng tôi sắp xếp theo vần a, b, c tên riêng hoặc từ, sau đó rong dấu ngoặc qhí rõ là hội chứng, dấu hiệu hay bệnh tật Tiếo neo sau frong dấu ngoặc là năm tác giâ phát hiện, đồng nghĩa nếu có) sau đó đến phần giâi nghĩa

Aong rằng cuốn Từ điển y học (Hội chứng - Dấu hiệu - Bệnh ỉộf)

ẽ giúp ích các bạn trong công tác và học tạp

Nhóm tác giả

Trang 4

■ ■

.

Trang 5

Aaron (Dâu hiệu) cảm giác đau ở vùng thượng vị khi ấn mạnh điểm Mac Burney trong viêm ruột thừa.

Aarskog (Hội chứng) (1970) Hội chứng nhiều dị tật ở những

người thân hình nhỏ, có nhiều dị dạng (trán dô, mũi tẹt, giảm sản xương hàm, tai dị dạng), các chi phát triển bất thường (trật cùi tay, ngón tay quẹo) và đôi khi tinh hoàn ẩn, có hoặc không thoát vị bẹn Thiểu năng tâm thần ít nhiều Có thể là chứng bệnh bẩm sinh

Abbot (Yếm bột) (1913) Yếm bột dùng trong điều trị các vẹo cột sống

Abcès Brodie (Áp xe Brodie) (1832) Một thể loại viêm xương mạn tính, có trong hành xương (xương dài và xương ngắn), có ổ

mủ và nhiều mảnh xương thối Qua Xquang nhìn thấy một hình

Trang 6

ảnh trong tròn trong xương, có xơ xương xung quanh.

Abram s (Các phản xạ) 1 Phản xạ phổi: bờ phổi giãn khi kích

thích vùng da tương ứng phía ngoài

2 Phản xạ tim: giảm khối tim khi kích thích da hay gõ lên cơ, niêm mạc mũi

Hai phản xạ trên chỉ nhận biết được khi chiếu Xquang

A briko ssof (Khối u) Đn Khối u tế bào hạt.

u lành tính nguồn gốc trung mô, gồm những tế bào có bào tương

hạt, thường gây tăng sản giả ung thư biểu mô Nguyên nhân ung

thư cơ vân còn nghi ngờ Có ý kiến cho là sự tạo mô từ những tế bào mô bào hoặc bao Schwann

Absida (Van Thỉeghem) (1876) Loại nấm vi thể gây ra các bệnh

hạt tế bào liên võng lớn xâm nhập các tạng

Ằchard (Hội chứng) Tay vượn kết hợp với hàm lẹm vào và các khớp tay chân lỏng iẻo

Achard - Thiers {Hội chứng) Nam hoá ở phụ nữ sau kỳ mãn kinh, lông rậm do sản xuất quá mức androgen

Achenbach (Hội chứng) Đn Máu tụ kịch phát bàn tay

Tạng chảy máu ở cả nam và nữ Chảy máu dưới da xuất hiện đột ngột, nhiều hoặc sau một kích thích nhẹ hoặc khi thay đổi thời tiết (bị lạnh) Máu tụ ở bàn tay (đôi khi lan ra các ngón tay) có lúc kèm theo phù tại chỗ và rất đau Bệnh cảnh giảm dần trong vài ngày nhưng thường tái phát ở bàn tay ấy hay sang bàn tay kia Trong vàì

Trang 7

trường hợp, thấy xuất hiện giãn tĩnh mạch ở chi cùng bên.

A chor - Smith (Hội chứng) (1955) Rối ỉoạn dinh dưỡng nặng nguyên nhân không rõ rệt, biểu hiện đi ỉa ìỏng mạn tính, kèm theo phân mỡ, giảm trương lực cơ Tình trạng nhiễm kiềm: giảm clo, giảm kali, giảm caỉci trong máu Có thể ớỉều trị bằng cách cho kali.

Acosta (Bệnh) Chứng bệnh say núi cấp tính

ad integrum Từ la tinh chỉ sự lảnh bệnh không có di chứng giải

phẫu và cả chức năng

A dair - Dighton (Hội chứng) Tạo xương không hoàn toàn (typ I)

Adams - Stokes (Hội chứng) (A.1827 - S.1846) Hội chứng gồm

nhiều tai biến thần kinh, chóng mặt, lên cơn động kinh, ngã, ngất, đến chết đột ngột, xảy ra quá trình mạch chậm thường xuyên do

bíốc nhĩ thất, rồi nhân một cơn nhịp nhanh thất kịch phát làm lưu

ỉượng tim hạ đột ngộí quá thấp, làm thiếu máu não quá nhiều và lâu.

A ddison (Bệnh) (1855) Thiểu năng tuyến thượng thận chậm, thứ phát sau khi các tuyến vỏ thượng thận bị phá huỷ Da xạm do tăng tiết dài ngày ACTH và MSH, chứng tỏ thiểu năng tuyến thượng thận.

Adema (Bệnh) Chứng bệnh á sừng không do di truyền

Adie (Hội chứng) (1931) Bệnh không do giang mai, gây rối loạn vân động đồng ỉử, đồng tử bên tổn thương khi nhìn gần co lại chậm hơn đồng tử bệnh kia Ngoài ra mất hoặc giảm phản xạ gân xương thường là xương bánh chè, không có rối loạn vận động hoặc cảm giác; chứng tỏ có chứng bệnh hệ thần kinh.

Adson (Phẫu thuật) cắ t thần kinh tạng hai bên, cắt hạch giao cảm hai đốt thắt lưng trên và một sừng của hạch bán nguyệt để

chữa tăng huyết áp đơn độc và thường xuyên.

Adson (Thao tác) Ẩn mạnh động mạch quay ở chỗ khe sườn

Trang 8

-đòn sẽ làm giảm hoặc mất hẳn mạch quay Thao tác thực hiện bằng cách cho bệnh nhân hít vào sâu đồng thời nâng cằm và xoay đầu từ bên lành Người bệnh sẽ chóng mặt.

Hội chứng dị hình có các dị tật ở các chi (không có ngón tay, ngón chân, cụt chi) thiểu sản xương hàm dưới, miệng nhỏ, lưỡi nhỏ hoặc không có lưỡi

agranulocytose infantile héréditaire de Von Kostmann (1956)

(Bệnh) Mất bạch cầu hạt cấu tạo, (hiếm gặp) do di truyền nhiễm sắc thể thường (autosom) kiểu lặn, bắt đầu vào những ngày đầu khi mới sinh và dẫn đến tử vong trong vài tháng tuổi

Tăng lipomicron máu, huyết thanh màu sữa nhiều tiền P-Iipopro- tein và triglycerid nội sinh Phù niêm thận hư, vàng da, tắc mật

kinh do giảm tiết hormon hướng sinh dục (gonadotrophin)

A kureyri (Bệnh) (1948) Chứng bệnh nhược cơ - thần kinh dịch tễ (xảy ra ở tỉnh Akureyri nước Iceland) Tiến triển lành tính

Aicardi (Hội chứng) (1965) Chứng bệnh xảy ra ở trẻ nhỏ gái, thấy xuất hiện các cơn co giật ở lứa tuổi 1 ngày đến 4 tháng tuổi Ngoài ra, có những co thắt trở đi trở lại khi gập đùi vào thân, khám thấy suy phát thể chai và nhiều lỗ khuyết tròn hắc - võng mạc màu trắng vàng nhạt với những bờ thiếu sắc tố, các lỗ khuyết đều có cả hai bên Còn thấy tật khuyết gai thị hay võng mạc, dính môYig mắt, tật nhãn cầu nhỏ Đôi khi có những dị tật ở hệ xương, nhất là ở cột sống

Aimé (Bánh xe) Dụng cụ để giữ chặt trẻ sơ sinh trong khám nghiệm Xquang

ainhum Dùng từ thổ ngữ dân da đen ở Nam Mỹ để chỉ chứng

Trang 9

bệnh cứng bì vòng các ngón chân (căn nguyên chưa rõ) ở nam giới (bộ tộc da đen) dẫn đến cắt cụt ngón chân (thường là ngón thứ năm).

Albarran (Dấu hiệu) Dấu hiệu xuất huyết đưa dịch qua ống xông vào làm căng bể thận: dấu hiệu ung thư bể thận

Albarran (Định luật) Thận bệnh có lưu lượng cố định hơn thận lành Chức năng càng kém khi nhu mô bị phá huỷ càng nhiều.Albee (Ghép đốt sống) (1911) 1 Phẫu thuật cố định đốt sống:

bổ đôi các gai sống và chêm vào giữa gai sống của nhiều đốt một mảnh xương ghép bắt cầu qua các đốt sống cần bất động Dùng

để chữa bệnh Pott và các tật vẹo cột sống

2 Chữa trật khớp xương bánh chè tái phát

3 Nối chặt khớp trong điều trị viêm biến dạng chặt khớp háng

A lagille (Hội chứng) Hội chứng vàng da trẻ sơ sinh do nhiễm sắc thể thường kiểu trội; ứ mật do ít hoặc không có ống dẫn mật trong gan, Đặc điểm: mặt không bình thường, có dị dạng ở mắt, xương sống, hệ thần kinh

Alajouanine (Hội chứng) Tổn thương cân xứng thần kinh sọ não thứ 6 và thứ 7 Có liệt mặt hai bên, tê liệt hai nhãn cầu, dị tật chân bẩm sinh

hoá đá Bệnh xương di truyền, gia đình, có đặc điểm xơ cứng xương Có thể do sai sót trong tan huỷ cốt bào Qua Xquang thấy tăng mờ lan toả hệ xương, dáng to lớn với lớp vân ngang các hành xương

A lbert (Phẫu thuật) (1878) Phẫu thuật làm cứng khớp

A lb rig h t (Hội chứng) Loạn sản xơ các xương Xương xơ nhiều chỗ Da bên phía bệnh có nhiều sắc tố rải rác, kèm theo rối loạn nội tiết Nếu là nữ thì dậy thì sớm

Trang 10

A lb rig h t - B utter - Bloom berg (Hội chứng) Còi xương giảm phosphat máu gia đình Bệnh di truyền trội.

A lb rig h t (Chứng bệnh ống lượn) Đn Nhiễm acid do thân tăng

cìo máu.

Bệnh trẻ em 1 -2 tuổi, chậm lớn, rất khát, đái nhiều, biến !oạn xương, nhiễm calci thận Máu: nhiễm acid và tăng clo nước tiểu, cô đặc, nhiều calci, kaliứ Bệnh tiến triển mạn tính và nặng Có thể do rối loạn nguyên phát chức năng ống lượn xa, mang tính di truyền nhiễm sắc thể thường kiểu trội

Aider (DỊ tật) (1939) Dị tật di truyền các hạt ái kiềm to trong bạch cầu đa nhân trung tính và ái toan Các hạt này rất nhiều, to che lấp các nhân tế bào Dị tật này còn gặp trong các bệnh mucopoly- sacharid

A ldrice (Hội chứng) (1954) Đây là bệnh thiếu hụt miễn dịch di truyền lặn liên quan giới tính Kết hợp giảm miễn dịch tế bào, đôi

khi rối loạn gamma globulin máu với íăng IgA và giảm IgM, rối loạn

quá mẫn và giảm tiểu cầu Bệnh ở trẻ trai còn bú Có ban xuất huyết và ỉa phân đen ngay từ khi mới đẻ, khoảng tháng thứ ba thì

bị chàm Thường chết do chảy máu và nhiễm khuẩn (da, tai, phổi).Alexander (Bệnh) (1949) Bệnh ít gặp Thiếu các chức năng của

hệ thần kinh xuất hiện ngay trong nhửng tháng đầu mới sinh của đứa trẻ Chết sớm trong vòng 1-2 năm trong tình trạng trì trệ tâm thần sâu sắc Thể tích hộp sọ tăng dần, hệ tế bào thần kinh đệm tăng sinh tràn lan toàn bộ não, tuỷ có nhiều tế bào sao thoái hoá dạng fibrin Căn nguyên chưa rõ

Bệnh ưa chảy máu mao mạch A.

Hội chứng chảy máu nặng, hiếm gặp Đặc điểm: thời gian chảy máu kéo dài sau khi sinh, thiếu yếu tố VIII (thromboblastinogen)

Đã xác định đó ià bệnh Von Willebrand

Trang 11

Alexander (Phẫu thuật), cắ t thuỳ phổi hay cắt bỏ thuỳ làm hai thì

trong màng phổi tự do.

Alezzandrini (Hội chứng) Thoái hoátừtừvõng mạc một bên, kèm theo bạch biến ở mặt, bạc tóc cùng bên, đôi khi ngễnh ngãng, điếc Ali Krogius (Phẫu thuật) (1904) Phẫu íhuật dùng điều trị trật

khớp tái phát xương bánh chè Lấy một mảnh cơ rộng phía trong

(vẫn dính phần trên) khâu xuống bờ ngoài xương bánh chè, bắt

chéo qua gân cơ từ đầu đùi,

A iice au pays des merveilles (Hội chứng) Đn Chứng loạn thị

hình thể.

Rối loạn thị giác, người bệnh nhìn đồ vật thành dạng khác Alkiew icz (Hội chứng) (1950) Chứng bệnh, nam nữ đều mắc phải Đặc điểm: các móng tay, chân bị tổn thương, trở nên gồ ghề, màu xám nhại có nhiều đường vân dọc rất rõ trên mặt móng, liềm

móng không thấy rõ nữa Không có viêm quanh móng Có thể CỈO

yếu tố bên ngoài (như hoá chất) hoặc tự phát không rõ nguyên nhân.

Allaines và Pointeau (Phẫu thuật) cắ t bỏ ung thư đại tràng sigma

hoàn toàn bằng đường bụng, cho đầu trên mỏm cắt lồng vào đầu dưới để ra ngoài và được khâu kín quanh ống dẫn lưu, giữ nguyên

cơ vòng

Allan (Hội chứng) (1958) Bệnh chuyển hoá bẩm sinh, gia đinh,

cả nam và nữ đều mắc phải, nhưng ở trẻ gái gấp đôi ở trẻ trai Có

3 hình thể lâm sàng tuỳ theo lứa tuổi bệnh phát ra:

1 Thể trẻ mới sinh: thở nhanh, ngạt thở, cơn co giật Vài ngày sau,

trẻ hôn mê và chết,

2 Thể bán cấp ở lứa tuổi trẻ nhỏ: suy giảm cơ, ăn khó khăn, gan sưng to, các cơn co giật, trí tuệ chậm phát triển, tóc nổi hột

(trichorrhexie).

Trang 12

3 Thể chậm ở tuổi trên 30 Có tình trạng kích thích, nôn mửa và tóc nổi hột về sinh học, có tăng amoni- huyết, tăng các transami­nase và các phosphatase kiềm huyết thanh, tiểu tiện nhiều acid argininosuccinic; nước não - tuỷ xuất hiện nhiều acid trên Ngoài

ra có tổn thương ở thận, huỷ hoại sợi cơ tim, huỷ myêlin, huỷ hoại

tế bào xốp ở não Chứng bệnh liên quan đến thiếu hụt ít nhiều argininosuccinase Một thực đơn phù hợp (những bữa ăn ít protêin)

có thể ổn định bệnh Là bệnh di truyền nhiễm sắc thể thường kiểu lặn

Alleman (Hội chứng) (1936) Hội chứng gia đình, di truyền Đặc

điểm: thận đôi ở hai bên, chứng ngón tay dùi trống Đôi khi bộ mặt không cân đối và thoái hoá nhiều rễ dây thần kinh vận động.Alien (Phưang pháp) Phương pháp dùng nhiệt độ thấp trì hoãn cắt cụt chi tức khắc trong tắc mạch hoại thư: dùng nước đá bọc quanh chi, thắt garô trên chỗ tắc, như vậy kéo dài thêm vài giờ để cân bằng điện giải

Alien (Tam chứng) (1955) Ba triệu chứng : Khó thở tăng, nhịp tim tăng, sốt xuất hiện trên bệnh nhân suy tim Phải nghĩ đến tắc mạch phổi

Alien và Master (Hội chứng) (1955) Hội chứng xảy ra ở phụ nữ trẻ thường sau đẻ Đặc điểm: đau chậu hông, giao hợp đau bên trong, mệt mỏi Thăm âm đạo: tử cung ngả sau, đẩy về trước rất đau, cổ tử cung di động bất thường khi ấn trên tử cung Nguyên nhân do rách mặt sau dây chằng rộng, khâu lại thì lành

A llgrove (Hội chứng) Thiếu hụt glucocorticoid kết hợp giảm co giãn (cơ trơn) Không chảy nước mắt Di truyền nhiễm sắc thể thường kiểu lặn

A llis (Dấu hiệu) Dấu hiệu cân đùi bên ngành chậu gẫy bị nhẽo chùng bất thường hơn bên kia, hay gặp trong gãy xương chậu.Aim eida (Bệnh) Bệnh nấm chồi Brasil hay Nam Mỹ Bệnh gây ra

Trang 13

do nấm Paracoccidóides hoặc Blastomyces hay Zymonema brasilliensis Khởi phát là loét miệng sau đến loét da quanh đó, hạt nhân, các hạch vùng dạ dày - ruột, gan và lách.

Alpers (Bệnh) (1931), Chứng bệnh hiếm, gia đình và di truyền Xuất hiện ở trẻ nhỏ sau một thời gian phát triển bình thường Lâm sàng: vỏ não ngừng lớn lên, cơ co cứng và co giật, múa vờn, đôi khi liệt và mù Sự thoái hoá tuần tiến và lan toả của vỏ não và các nhân xám trung tâm, đôi khi ở tiểu não nhưng chất trắng không bị tổn thương Ngoài ra còn có tăng sinh tế bào sao và lắng đọng mỡ trong các tế bào thần kinh đệm Bệnh tiến triển nhanh đến sa sút trí tuệ và chết sớm

A lp o rt (Hội chứng) (1927) Viêm thận kẽ mạn tính kèm xơ cầu thận có ở trẻ từ những năm đầu; có protein niệu và đái ra máu tái phát, điếc từ từ xuất hiện Đôi khi có dị tật mắt (đục thuỷ tinh thể, thuỷ tinh nhỏ hình cầu ) Di truyền trội

khâu dây chằng tròn tử cung, làm cho ngắn lại, không phải đi vào

ổ bụng, dùng chữa các trường hợp tử cung gấp hoặc ngả ra sau.

A lstròm (Hội chứng) (1959) Hội chứng di truyền nhiễm sắc thể

thường kiểu lặn Có mù sớm (thoái hoá võng mạc), điếc cảm thụ, béo phì, đái tháo đường, tổn thương thận có amino-acid niệu Không thấy chậm phát triển trí tuệ, không có tật nhiều ngón

A lstrõm - Olsen (Bệnh) (1957) Bệnh gia đình và di truyền nhiễm

sắc thể thường kiểu lặn, đặc biệt thường xảy ra ở Thụy Điển và Hà Lan Đặc điểm: mù bẩm sinh (hoặc thị lực rất kém) Khi còn nhỏ tuổi, không nhận thấy thay đổi gì ở đáy mắt; về sau xuất hiện viêm võng mạc nhiễm sắc tố hoặc ngược lại không sắc tố Thiếu bẩm sinh các tế bào võng mạc nhận ánh sáng Đôi khi bệnh nhân béo phì và giảm năng tuyến sinh dục Không có chậm phát triển trí tuệ.Alzheim er (Bệnh) (1906) Sự mất trí thoái hoá sớm tuổi già cũng

Trang 14

như trước tuổi già Não teo toàn bộ, nhất là vùng trán - thái dương, các neuron thoái hoá thần kinh - sợi, có những mảng già ngoài

neuron với tích tụ “protein beta - amyloid” trong não Những hoạt

động sai lệch thần kinh thônq tin não làm thương tổn các hệ thống tiết dopamin và cholin Lâm sàng: sa sút trí tuệ nặng với các rối loạn trí nhớ, mất định hướng thời gian, không gian, mất nói, mất sử dụnq động tác, mất nhận thức tăng ỉrương lực ngoại tháp và có các cơn động kinh Bệnh nhân sẽ chết vì suy mòn trong vài năm

Âm bard (Các định luật) (1912) Tập hợp ba định luật toán học về

sự bài tiết urê của thận, dựa vào mối liên quan giữa nồng độ urê trong nước tiểu và trong máu

 m oss (Dấu hiệu) Bệnh nhân thấy đau cột sống khi đang nằm trên giường, cố gắng ngồi dậy bằng cách chống hai tay sau lưng trên giường

Am sler (Thử nghiệm) Phương pháp dùng miếng các tông đen

có những đường vạch trắng ngang dọc rất khít nhau để phát hiện những thiếu hụt hay suy giảm thị trường (mắt)

A m ussat (Dấu hiệu) Dấu hiệu phân biệt thoát vị đùi và thoát vị bẹn Thoát vị đùi ở phía dưới đường thẳng nối gai chậu trước trên với gờ mu Thoát vị bẹn ở trên đường này

 m ussat (Phẫu thuật) (1839) Phẫu thuật mở thông đại tràng theo đường thắt lưng

Andersen (Bệnh) Bệnh tích glycogen Từ di truyền học chỉ nhóm bệnh di truyền liên quan đến chuyển hoá glycogen Bệnh tích gly­cogen thể hiện: chậm lớn, béo phì, gan to, luôn thèm ăn Bệnh do rối loạn chuyển hoá glucid, thiếu men gluco-6- phosphatase ngăn cản glycogen biến thành glucose và tích luỹ trong gan, thận, tim và trung ương thần kinh

Anderson (Bệnh) (1961) Bệnh bẩm sinh, di truyền nhiễm sắc thể thường kiểu lặn Đặc điểm: Rối loạn hấp thu lipid, có thể do

Trang 15

thiếu hụt tổng hợp chylomicron ở ruột Lâm sàng: nhũ nhi đi ngoài thường xuyên ra mỡ mạn tính, chướng bụng, xanh, teo nhẽo cơ

Nồng độ lipid máu giảm nhất là lipoprotein p, a và cholestesrol Đó

là một dạng giảm p lipoprotein máu, phân biệt với thể vô p lipoprotein

máu bằng tính chất huyết thanh

Anderson (Hội chứng) (1930) Chứng bệnh hiếm gặp, hay gặp ở người trẻ, Khối u vỏ thượng thận ác tính làm giảm đường huyết (không có chứng tăng sinh insulin), tai biến thần kinh và hôn mê.Andes (Bệnh) Chứng say núi mạn tính

A ndogsky (Hội chứng) (1914) Hội chứng đục thể thuỷ tinh dưới bao, xuất hiện khi có viêm da thần kinh hay chàm đang tiến triển.Andrade (Hội chứng) Typ gia đình Bồ Đào Nha, đau đa thần kinh amyloid (dạng tinh bột)

A ndré - Thom as (Dấu hiệu) Trong lúc thử nghiệm đặt ngón tay lên đầu mũ, bảo bệnh nhân giơ cánh tay qua đầu và bất ngờ bảo thả tay xuống, trên đầu cánh tay sẽ bật lên: dấu hiệu có tổn thương

truyền từ người mẹ Cũng sự sai lệch này di truyền tử người cha gây Hội chứng Prader - Willi.

Ange lucci (Hội chứng) Trạng thái kích thích hồi hộp, rối loạn vận mạch ở bệnh nhân viêm kết mạc mùa xuân Anger

Ânghelescu (Dấu hiệu) Không thể uốn cong cột sống khi bệnh

nhân nằm ngửa trên giường, đầu và gót chân vẫn giữ nguyên trên

Trang 16

giường: Dấu hiệu lao cột sống.

A nger pectoris Đn Đau thắt ngực.

có nguyên cớ gây ra Angor de decubitus: Đau thắt ngực xuất hiện khi đang nằm

A ntlay - B ixler (Hội chứng) (1975) Bệnh bẩm sinh, khôr.g do gia đinh Đặc điểm: Chứng sọ hẹp phức tạp, tật đầu ngắn, thiểu sản tầng giữa khuôn mặt, dị dạng hai tai, tay vượn, cứng khớp cẳng - cánh tay và cứng các khớp

A nton - B abinski (Hội chửng) (A.1898-B.1914) Hội chứng nhất thời mất nhận thức về nửa cơ thể liệt của mình và mất cảm giác Người bệnh không biết nửa người của minh bị liệt Rối loạn này

thường aặp khi có tai biến mạch máu não dẫn đến liệt nửa người ồ

ạt Do tổn thương lan ra đến vùng vỏ não thuỳ đỉnh

Âperia (Công thức) Công thức tính sức bền vi động mạch phổi từ huyết áp động mạch phổi trung bình (P.A.P.M) và huyết áp mao quản phổi trung bình (P.C.P.M) tính bằng mmHg và lưu lượng tim (D.C) tính bằng m!/s:

A pert (Hội chứng) 1 Tật đầu tháp dính ngón Do tật xương sọ kiểu hình nón, dị tật xương mặt và dính ngón cả bốn chi

2 Biến dạng bẩm sinh lồng ngực hình thùng bè ra hai bên, tiếng

Trang 17

thổi tâm thu ở huyệt phổi.

Apert - Galiais (A.1910 - G.1912) Đn Hội chứng sinh dục - thượng

thận.

Hội chứng sinh ra do cường năng vỏ thượng thận (lớp vỏ trong tiết androgen) hay gặp ở thiếu nữ tu ổ i dậy thi Có hai thể:

- Thể giả lưỡng tính (pseudohermaphrodisme) thường u lành, xuất

hiện ở tuổi dậy thì gây rối loạn hình thái lâu dài, đó là phụ nữ có tính chất sinh dục nguyên phát và thứ phát như đàn ông

- Thể nam hoá Thường u ác xuất hiện sau tuổi dậy thì, nhanh dẫn đến chết; đó là phụ nữ có iông như nam giới

Ngoài ra còn hai thể bẩm sinh khác do thiếu hụt enzyrrt vỏ thượng

thận

Apgar (Chỉ số) (1953) Chỉ số đánh giá sức khoẻ trẻ mới sinh (những phút đầu tiên): Đánh giá tần số nhịp tim, nhịp thở, màu da, trương lực cơ và phản ứng bì Mỗi yếu tố có hệ số từ 0-2, tổng cộng

là 10 điểm tốt nhất, dưới 7 điểm là bất thường

Appley (Dấu hiệu) Dấu hiệu chứng tỏ gây sụn chêm khớp gối: nạn nhân nằm sấp, khớp gối gấp 90° Ta cử động cẳng chân theo vòng tròn trục và đẩy từ cao xuống thấp Nạn nhân thấy đau khi quay vào trong, chứng tỏ tổn thương sụn chêm trong, nếu đau khi quay ra ngoài, chứng tỏ tổn thương chêm ngoài

A pt (Thử nghiệm) Phân biệt máu trong chất nôn hay trong phân của trẻ sơ sinh khi đẻ là của đứa trẻ hay của người mẹ: Thêm vào chất máu thử một lượng kiềm nếu chất này vẫn giữ màu đỏ thì là

máu của bản thân trẻ; nếu đổi sang màu vàng nâu !à máu của mẹ,

trẻ nuốt vào, vì huyết cầu tố của người lớn ngược với trẻ em, bị đổi màu khi có kiềm

Aran (Ung th ư xanh) ( ì 854) Khối u xương - màng xương biểu

hiện bệnh bạch cầu cấp tăng nguyên tuỷ bào thường ở trên hốc

Trang 18

mắt, có màu xanh do sắc tố (myéloperoxydase).

Aran (Các định luật) Các định luật gãy xương nền sọ:

1 Phần lớn gãy xương nền sọ íà do có sự lan truyền tử ổ gẫy trên vòm sọ xuống

2 Đường gãy chạy từ vòm tới đáy (nền sọ) là đường gãy ngắn nhất

3 Tại một vùng nhất định của vòm, nếu ta gõ vào đó sẽ làm gãy vùng tương ứng ở nền

và út, cơ liên cốt, cơ gấp ngón và cơ trụ trước

cánh tay.

Hội chứng do tổn thương nguyên phát thân dưới của đám rối thần kinh cánh tay (rễ cổ 8 và đốt lưng 1) Đặc điểm: Liệt mềm và teo cơ nhóm cơ Aran Duchenne, kèm theo giảm phản xạ, rối loạn các phản ứng điện và giảm cảm giác ở suốt một giải dọc theo cánh tay, cẳng tay và bàn tay

Aran-Duchenne (Teo cơ) (A.1850-D.1853) Teo cơ bàn tay (bàn

tay khỉ, bàn tay vuốt) sau ỉan dần ra cơ cánh tay Cũng có thể bắt đầu ở cơ delta Là thể có tính chất gia đình Bệnh do thoái hoá sừng trước tuỷ sống

 rb u th n o t - Lane (Bệnh) (1909) Ruột bị ứ đọng mạn tính gây rối ioạn chức năng và sinh ra các trở ngại cơ học thứ phát (các nếp gấp khúc)

xương đùi Xương đùi được chụp từ trong ra ngoài: bệnh nhân nằm ngửa, đùi bên kia giơ cao lên

A rchibald (Dấu hiệu) Xương bàn tay thứ tư ngắn Biến dạng này

Trang 19

thường thấy ở hội chứng Turner (chứng lùn thấy ở nữ giới).

Arétée (Typ) Dáng mảnh khảnh, mảnh mai của những người bị

lao phổi ngày xưa

Hội chứng ở phụ nữ trẻ: thường vô kinh thứ phát và tiết sữa kéo dài sau khi sinh đẻ hoặc không có mang Nguyên do tiết quá nhiều prolactin Có thể là hiệu quả điều trị bằng thuốc liệt thần kinh Hay gặp khi có u tuyến hạ não hay tổn thương vùng dưới đồi

A rgyll Robertson (Dấu hiệu) (1858) Giảm phản xạ đồng tử, giữ nguyên phản xạ điều tiết ánh sáng Dấu hiệu này lúc nào cũng có

ở hai mắt, co đồng tử Dấu hiệu trong giang mai thần kinh, có thể gặp trong các chứng bệnh khác như viêm não, các u, tổn thương mạch máu ở vùng liên quan đến mắt

Arias - Stella (Các tế bào không điển hình) Những thay đổi màng trong tử cung cục bộ thường thấy khi mang thai gián đoạn hoặc lạc chỗ (có thể có ở bệnh lá nuôi) Các thay đổi này thường gặp ở tuyến nội mạc tử cung (rất hiếm ở cổ tử cung); có các tế bào hình trụ không điển hình đáng ngại, rất giống các tê bào sarcom tuyến Có khi các tế bào này thay đổi rất ít, có thể nghĩ đến mang thai bị gián đoạn

A rit (Đường) Là sẹo nằm ở mặt trong mi trên của người bị mắt hột Đó là một rãnh vô mạch nằm song song ở 1/3 giữa bờ mi tự do của mắt

Arkless - Graham (Hội chứng) (1967) Chứng bệnh bẩm sinh Đặc điểm: Sọ hẹp, thiểu sản xương hàm với hàm nhô, chi ngắn, tay to và cụt ngủn, biến dạng xương quay, xương trụ và phần dưới xương cánh tay Các khớp hoạt động khó khăn Phần lớn trường hợp có chậm phát triển trí tuệ Đến tuổi dậy thì, giảm năng tuyến sinh dục Không có sai lạc nhiễm sắc thể Có liên quan đến tuổi bà

mẹ khi mang thai

Trang 20

Arm anni (Tổn thương) Tổn thương lớp biểu mô thận trong bệnh đái tháo đường; là hiện tượng thoái hoá trong của các tế bào.

A rm trống (Bệnh) (1934) Đn Bệnh viêm màng não cấp, lympho

bào.

Viêm màng não cấp, lympho bào, sốt, thường là nhẹ Bệnh virút ái thần kinh, có thể thuộc nhóm Arenovirut Biểu hiện lâm sàng giống hội chứng cúm hay một nhiễm khuẩn thông thường

Arnaud (Phương pháp Jacques) (1942) Thăm dò chức năng một bên phổi, Nhánh phổi gốc bên kia được bịt tạm thời lại nhờ một nhánh của ống xông có gắn quả bóng con

Arndt ■ Schulz (Định luật) Quy tắc dược động lực hoặc vi đồng căn chỉ rõ tác dụng một thứ thuốc có thể ngược lại với liều lượng dùng

A rnold (Ho phản xạ thần kinh) Ho phản xạ do kích thích khu vực dây thần kinh Arnold (nhánh thính giác của dây thần kinh X) khu vực này gồm phần dưới -sau ống tai ngoài và nửa sau màng nhĩ

A rnold - Chiari (Hội chứng) (A.1894 - Ch 1894) Một dị tật bẩmsinh ít gặp ở trẻ sơ sinh Đặc điểm: có nứt đốt sống (spina bifida), não sau bất thường (hành và tiểu não) do tụt vào phổi trên của ống tuỷ sống, có não úng thuỷ với nhiều tổn thương não quan trọng

bờ cong lớn, một phần mặt trước và mặt sau dạ dày Kết hợp với phẫu thuật nối dạ dày - ruột

A rnstein (Bệnh) Một thể của bệnh Vaquez trong đó thiếu lách toArnuga (Phẫu thuật) Phẫu thuật khi bong võng mạc bằng cách bao quanh nhãn cầu (thường gần xích đạo nhãn cầu) một sợi chỉ nylon, collagen hay mô người bệnh (mảnh facia lata hay mảnh củng mạc) nhằm mục đích: tạo điều kiện thị giác tiếp xúc với võng mạc bị bong

Trang 21

arteria ỉusoria (Từ la tinh) Từ chỉ các mạch máu bất thường, các

rối loạn trong khi hình thành các cung mạch chủ Từ thường chỉ

động mạch dưới đòn phải sau thực quản,

Asboe - Hansen (Bệnh) (1953) Bệnh viêm da mọng nước, sừng

hoá và có sắc tố ở trẻ sơ sinh gái, ít gặp, gần giống bệnh da sắc tố vết.

Ascher {Hội chứng) (1919) Dị dạng môi to, sa mi mắt cả hai

bên, bướu cổ đơn thuần (không có dấu hiệu tăng tuyến giáp) Có

số tác giả cho hội chứng này là do u tuyến trong môi, tuyến lệ Ascheim và Zondex (Phản ứng) (1928) Chẩn đoán sinh học

mang thai: Dựa vào tác dụng kích ỉhích của hCG (hormon gonadotrope có nhiều trong cơ thể người mẹ khi bắt đầu có thai) trên đường sinh dục của một số súc vật thí nghiệm (chuột cái, thỏ còn trinh, cóc) Ngày nay phản ứng này ít dùng.

A schner (Phản xạ) (1908) Đn Phản xạ mắt - tim.

Lấy ngón tay ấn hai nhãn cầu sẽ làm nhịp tim chậm lại (giảm từ 4-

12 nhịp đập trong một phút), đồng thời huyết áp hạ.

A scho ff (Hạt) (1904) Đn u hạt thấp khớp.

Tổn thương hạt tròn hoặc hinh quả trứng (từ 500 - 1000^m đường

kính) Hạt gồm chính giữa thoái hoá fibrin, lớp giữa ià các rmô bào,

lớp ngoài là thâm nhiễm lympho - tương bào (lymphoplasmocytaire)

Asherm an (Hội chứng) (1948) Đn Dính tử cung

Dính hai lớp của buồng tử cung, thường là sau khi nạo thai quá

mạnh, đôi khi do lao màng trong tử cung Thường là nguyên nhân

gày vô sinh, xảy thai đột ngột hoặc gây dính rau khí thai sổ.

Asherson (Hội chứng) Khó nuốt do mất hoà hợp thần kinh cơ và

mất giãn cơ thắt nhẫn- hầu trong thời kỳ thứ ba khi nuốt Do đó chất lỏng lọt vào khí quản, gây cơn ho dữ dội

Trang 22

Assm ann (Thâm nhiễm trò n) (1925) Đám mờ tròn đồng nhất trên Xquang, kích thước thay đổi, đôi khi có lỗ khuyết bé ở giữa, thường thấy ở các thuỳ trên phổi (phía ngoài vùng dưới đòn), đôi khi có hạch trung thất Dấu hiệu khởi phát của lao thời kỳ ba, tổn thương lao phổi đã bã đậu hoá, không có biểu hiện lâm sàng Chỉ phát hiện ra một cách bất ngờ qua Xquang.

Astley Cooper (Dấu hiệu) Trong thoát vị đùi nếu người bệnh duỗi đùi ra sẽ thấy đau nhói ở gốc chi kèm theo nôn và lo lắng; gấp nhẹ đùi lại, hiện tượng trên hết ngay

Astley Cooper (Thoát vị) Thoát vị hai túi Thoát vị đùi có hai túi, một nằm dưới cân sàng, một nằm dưới cân nông dưới da

Auenburger (Dâu hiệu) Vùng trước tim vồng lên trong tràn dịch màng tim ở mức vừa phải

A ujeszky (Bệnh) Đặc điểm: Triệu chứng não và màng não, ngứa nhiều, chết nhanh (chủ yếu trên súc vật thí nghiệm) Giả bệnh dại

Loại bệnh ngoài da lành tính, thường có tính chất gia đình, xuất hiện ban đỏ vẩy da ở nhiều nơi trên cơ thể (khuỷu tay, đầu gối, đầu, vùng xương cùng), đôi khi toàn thân Các vẩy tròn, khô, bóng, bong ra rất dễ dàng do gãi (dấu hiệu vết nến) để lại dưới lớp màng mỏng đỏ, một lớp rớm máu Có thể biến chứng đau các khớp Bệnh thường tiến triển từng đợt, suốt đời

Aveillis (Hội chứng) (1891) Hội chứng hành tuỷ sau Hội chứng kết hợp liệt nửa vòm hầu với liệt dây thần kinh quặt ngược cùng bên, liệt nửa người đối bên, gặp trong tổn thương hành tuỷ

có nguyên nhân bẩm sinh Đặc điểm: Quá trình ngắt quãng 10-25 giây thì liệt hoàn toàn dây thần kinh III sau thì kích thích quá mức thần kinh này gây nên sự co thắt các cơ liên quan dây thần kinh III

Trang 23

Hiện tượng chưa được giải thích rõ.

Axenfeld (Hội chúng) Thể sớm của cung mỡ giác mạc Vòng cung đục màu xám trắng chứa các chất dạng mỡ bên trong, nằm ở rìa vòng tròn giác mạc hay thấy ở người có cholesterol máu cao Cung này thường xuất hiện ở người già, nhưng cũng có thể xuất hiện sớm

Axhausen (Dâu hiệu) Trong bệnh viêm sụn - xương bóc tách ở đầu gối: đầu gối gấp mạnh; ấn bờ xương bánh chè vào mắt trục của lồi cầu trong, bệnh nhân thấy đau

A yer (Phương pháp) (1920) Chọc dưới xương chẫm bể chứa lớn Kim chọc đi qua dây chằng chẩm - lồi trên, lấy nước tuỷ sống hoặc tiêm thuốc cản quang

Ayerza (Bệnh) Là một bệnh tim đen do giang mai phế quản - phổi mạn và xơ tắc động mạch phổi giang mai gây ra

Ayerza (Hội chứng) (1901) Hội chứng kết hợp thiểu năng hô hấp, tăng hồng cầu, tím tái nhiều và suy tim Có thể liên quan đến tâm phế mạn do nghẽn mạch

Azorean (Bệnh) Chứng bệnh thoái hoá tuần tiến hệ thần kinh trung ương xảy ra trong các gia đỉnh dòng dõi Bồ Đào Nha - Azorean Bệnh di truyền nhiễm sắc thể thường kiểu trội Có 4 typ chính: Typ I thiếu hụt bút tháp và ngoài bó tháp Typ II thiếu hụt tiểu não, bó tháp và ngoài bó tháp Typ III thiếu hụt tiểu não và tổn thương thần kinh cảm giác - vận động ngoại biên Typ IV giống bệnh Parkinson và tổn thương thần kinh cảm giác ngoại biên.Azoulay (Thao tác) Thao tác làm nghe rõ tiếng thổi thực thể của tim: Để người bệnh nằm ngửa, đầu gối cao, tay dang ra thẳng góc với thân, cẳng chân gấp vào đùi và đưa lẽn cao

Trang 24

: : ; V

Trang 25

Baađer (viêm da - miệng) (Hội chứng) (1925) Bệnh gây thươnq tổn ngoài da kiểu hồng ban đa dạng, thương tổn niêm mạc lan toả nhiều nơi: nhất là ở miệng (viêm miệng bóng nước) hay gặp ở người trẻ, khởi phát đột ngột, toàn thân nặng, có nhiễm khuẩn phổi Tiến triển lành trong vài tuần, hay tái phát.

B aastrup (Bệnh hoặc Hội chứng) Bệnh hư khớp giữa hai mỏm gai

hợp bụng - qua hậu môn, kèm theo sự bảo tồn của cơ thắt hậu môn.

B abès (H ò n ) (1912) Hòn não không đặc hiệu gặp trong bệnh dại

B abinski (Dấu hiệu) Ngón chân cái duỗi cong lên, khi kích

thích phần ngoải gan bàn chân, thương kèm theo sự xoè

ra củs các ngón chân khác (dấu hiệu cái quạt)

Babinski - Frolich (Hội chứng) (B.1900; F, 1901) Thể rất hiếm của loạn dưỡng phì sinh dục, biểu hiện béo phì, phối hợp với giảm năng tuyến sinh dục, giảm kích sinh dục tố và u tuyến yên

Babinskỉ - From ent (Hội chứng) Đn Rối loạn sinh bệnh lý.

Trang 26

Biểu hiện bệnh lý sau chấn thương (mất vận động, co cứng, rối loạn vận mạch và dinh dưỡng) Người ta cho đó lả biểu tư ợn g có tốn thương th ậ t sự, nhưng cũng có kết hợp vớ i bệnh ám th ị.

Babinski - Nageotte (Hội chứng) (1902) Hội chứng xen kẽ

ở hành não, biểu hiện về phía tổn thương một hội chứng tiểu não - tiền đình một hội chứng Claude Bernard Horner,

và tổn thương các dây thần kinh lưỡi -hầu, phế vị, tủ y sống và dưới lưỡi; về phía đối diện với tổn thương, liệt nửa người hoặc liệ t nhẹ nửa người vả m ất cảm giác nửa thân phân ly (nhiệt - đau)

Đabinski - Vaquez (Hội chứng) (1901) Phối hợp bệnh tabet với viêm động mạch chủ giang mai

B a b in ski - W eill (N ghiệm pháp) Nghiệm pháp nhằm làm

rõ rối loạn tiến đình, bằng cách bảo bệnh nhân nhắm mắt vả đi luân phiên vải bước về phía trước, rồi vài bước

về phía sau, cố gắng đi trên m ột đường thẳng Nếu có tổn thương tiền đình, đường bước đi sẽ có hình cong hoặc hình ngôi sao

B a c e lli (D âu h iệ u ) Dấu hiệu góc - vai Giảm cử động ở góc trên - trong xương bả vai bên phổi bệnh hay bên ngực đau nhất, trong thì hít vào, ở bệnh nhân có lao đỉnh phổi một hoặc hai bên

de Mussy.

Trong những tràn dịch màng phổi thanh tơ rộng, có thể nghe rõ hai đáy phổi tiếng bệnh nhân nói thầm

Bafverstedt (Lymphadenosis4 benigna cutis de) (1943) Đn

sarcóide de Spiegler - Fendt, réticulose lymphocytaire benigne de Degos.

Trang 27

Tăng sinh lympho bào lành tính trong da.

Baillarger (Dấu hiệu) Hai đồng tử không đều nhau trong thời gian

bị liệt toàn thân

B a in b rid g e (Phản xạ) (1915) Việc tăng áp lực máu trong tâm n h ĩ phải hoặc trong đoạn cuối của các tĩn h mạch chủ làm tăng nhịp tim

Baizeau và Trélat (Phương pháp) Phẫu thuật tương tự phương pháp Laugenbeck trong chữa tật nứt hàm ếch

Bakey (Dâu hiệu) Dấu hiệu trong chẩn đoán phồng động mạch chủ bụng khi phồng mạch nằm phía dưới động mạch thận, dùng bàn tay sờ bụng, bờ bàn tay có thể trượt giữa cực trên phồng mạch

và bờ sườn bệnh nhân

Bakwin - Eiger (Hội chứng) (1956) Thể rất hiếm của bệnh xương gia đình lan rộng, bắt đầu từ tuổi thơ ấu, biểu hiện các chi bị cong nhiều, phối hợp với nhiều gãy xương và tăng phosphatase kiềm trong máu

bài niệu gián đoạn (Kỹ thuật) Kỹ thuật thực nghiệm phân tích

các chức năng của mỗi đoạn ống thận, bằng cách làm gián đoạn tạm thời sự bài niệu bằng kẹp clăm niệu quản từ 3 đến 8 phút và tiêm nhanh inulin hoặc natri ferocyanur trước khi mở kẹp clăm Nước tiểu sau đó được hứng thành từng phần liên tiếp, được coi là tương ứng với các đoạn liên tiếp của đơn vị thận, inulin hoặc ferocyanur, chỉ ra đầu của cột đơn vị thận được thăm dò

Baldwin (Phẫu thuật) Phẫu thuật dùng quai ruột thay âm đạo trong dị tật không có âm đạo

Baldy (Phẫu thuật) Phẫu thuật khâu dây chằng tròn phía sau tử cung để chữa tật tử cung gập ra sau, hay lệch sau

Balint (Hội chúng) (1909) Rối loạn của sự định hướng nhìn trong không gian, còn sự định hướng chủ động của nhìn vẫn bảo tồn

Trang 28

Bailer - Gerold (Hội chứng) Hội chứng nhiễm sắc thể thường lặn, có đặc trưng là dính liền sớm khớp sọ và ngừng phát triển xương quay.

B alo (Xcr cứ n g đ ồ n g tâm ) Hình thái giải phẫu rất hiếm gặp trong một số bệnh huỷ myêlin, biểu hiện có nhiều ổ tổn thương, trong đó các vùng bị huỷ myêlin vả các vùng lành xen kẽ với nhau, từ trung tâm ra ngoại vi, tạo nên những hình tròn đổng tâm

B am atter (Hội chứ ng) Chứng nhăn da loạn sản xương di truyền Bệnh di truyền giới tính, da mặt già, khô, teo cứng, nhăn nheo, thưa xương toàn bộ, xương dòn và biển dạng cột sống, lỏng lẻo dây chằng vả giảm trương iực cơ

B a m b e rg e r (Dâu h iệ u ) Dấu hiệu ở người có bệnh giang mai thần kinh: kích thích da ở một điểm bên chi này, bệnh nhân có cảm giác bên chi đối diện

B am berger (M ạch hành não) Sự đập hành não của tĩnh

m ạch cảnh ngoài, đổng th ờ i vớ i tâm thu th ấ t phải, có khi nhận thấy được đằng sau xương đòn trong hở lỗ van

ba lá

bán cầu bên (Hội chứng) Một loại định khu tổn thương não, có đặc trưng là tầm quan trọng của các rối loạn sự phối hợp phán

đoán các chi và sự bảo toàn tương đối sự thăng bằng

bán hành não (Hội chứng) Đn Hội chúng Babinski - Nageotte

Hội chứng xen kẽ, hành não, hiếm có đầy đủ các triệu chứng Có đặc trưng: về phía tổn thương, một hội chứng não - tiền đình, một hội chứng Claude Bernard Horner và một tổn thương các dây thần kinh lưỡi - hầu, phế vị, tuỷ sống và dưới lưỡi, về phía đối diện vói tổn thương, iiệt nửa người hoặc liệt nhẹ nửa người và mất cảm giác nửa người phần ly nhiệt - đau

Trang 29

B a n d i (V ò n g ) Vòng g iớ i hạn trên của ống cổ tử cung Thường phụ nữ có mang đến tháng thứ bẩy, ta có thể

sờ thấy Vòng Bandi co thắt vào ỉúc đẻ là nguyên nhân của đổ khó

Bang (Bệnh) Bệnh brucella ở người do bò truyền sang, triệu chứng giống bệnh méiitococcie, nhưng tính chất và cường

độ thay đổi

Bandí - Frammel (Dâu hỉệu) Vòng co tử cung lên cao trong các tiền triệu của vỡ tử cung

B a n k a rỉ {P hẫu th u ậ t) Phẫu thuật tránh sai khớp vai tái

p hát: cắ t b ớ t bao khớp ở bờ trư ớ c khớp, c ắ t và khâu ngắn cơ dưới vai

Bannayan - Zonana (Hội chứng) Hội chứng nhiễm sắc thể thường trội, hiếm gặp, có đặc trưng là u mạch máu ở thân, u mỡ da, đầu

to, bụng lồi có u mạch

Banti (Bệnh, Hội chứng) (1894) Bệnh hiếm gặp, biểu hiện có lách to, giảm huyết cầu toàn thể được coi như dấu hiệu của hội

chứng tăng năng lách, tăng áp lực tĩnh mạch cửa thường gây ra

chảy máu tiêu hoá, và trong nhiều trường hợp tiến triển đến

xơ gan.

Barakat (Hội chứng) (1977) Hội chứng gặp ở hai giới, xuất hiện vào tuổi thơ ấu thứ hai, biểu hiện sự phối hợp của giảm năng tuyến cận giáp, điếc và một hội chứng thận hư.

Baracz (Phẫu ỉhuật) Phẫu thuật bộc lộ thần kinh hông to ỏ lỗ mé

hông to xương chậu, phá và bóc hết các tổ chức viêm dính đã làm cho bệnh dai dẳng, íronq bệnh đau thần kinh hông to.

Barany (Nghiệm pháp) (1905) Kỹ thuật tìm các rối loạn mê đạo,

bằng cách nghiên cứu phản ứng rung giật nhãn cầu xảy ra khi tưới

nước lạnh hoặc nước nóng vảo trong ống tai ngoài

Trang 30

Bard - Pic (Hội chứng) Tam chứng u đầu tụy, Tam chứng trong vàng da mạn tính tiến triển: túi mật to, gầy, suy mòn nhanh.

có đặc trưng là chậm tâm thần, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, béo, tật thừa ngón và giảm năng tuyến sinh dục

Barker (Phưang pháp) Điều trị thoát vị tận gốc: đưa đầu túi thoát

vị đã thắt xuyên lên thành bụng và khâu thắt lại ở phía trước thành bụng

Barker và Widenham Maunsell (Phẫu thuật) Phẫu thuật lồng ruột người lớn: cắt khối lồng trong lồng ruột, rồi khâu hai hình trụ của hai đầu ruột lại với nhau

Barlow (Hội chứng) Dị tật động học của van hai lá nhỏ, nó sa xuống tâm nhĩ trái vào thời kỳ tâm thu

Barraquer - Simons (Bệnh) (B 1906; s 1911) Bệnh hiếm gặp,

thường thấy nhất là ở phụ nữ, trước khi dậy thì hoặc ở tuổi thanh niên, biểu hiện teo dần dần và có hệ thống tổ chức mỡ dưới da, nửa phần trên cơ thể, trong khi mô của nửa cơ thể dưới rốn không giảm đi, và có khi còn phì đại về mặt sinh học, chỉ có các triglycerid máu tăng

Barré Liéou (Hội chứng) (B 1925; L 1928) Đn Hội chứng giao

cảm cổ sau.

Hội chứng biểu hiện sự kết hợp chứng nhức đầu vùng chẩm, chóng mặt với ù tai, có khi rối loạn thị giác Barré và Liéou cho rằng thần kinh giao cảm cổ sau bị kích thích bởi hư khớp cổ

Barret (Hội chứng) Hội chứng xen kẽ giữa thời gian dạ dày co bóp với thời gian dạ dày bất động, thấy khi soi điện quang, ở người

th ắ t môn vị co th ắ t

Trang 31

B arrett (Thực quản) Biến chứng của viêm thực quản nặng

Biểu hiện một dị sản trụ của biểu mô thực quản Có thể gây nên hẹp thực quản, hoặc có khi các tổn thương dị sản tiền ung thư.

B arsony - P olgar (Bệnh) Thoái hoá đặc xương chậu lành tính Thoái hoá phần cánh chậu gần xương củng, íhường

cả hai bên, đôi khi đau, thường thấy ớ phụ nữ trẻ sau khi đẻ khó, hoặc bị chấn thương.

B arsony - T eschendorf! (Hội chứng) (1928) Hội chứng co

th ắ t từng cơn ở 1/3 dưới thự c quản, ợ khó nuố t vả đau sau xương ức, kéo dài trong vài ngày, rồi ngừng đôỉ ngột Thường thấy ở người ngoài 40 tuổi, íyp ỉhần kinh,

ăn nhanh, hay kèm loét tá tràng, viêm túi mậi hoặc bệnh

xơ tim - động mạch chủ

B artenw erfer (Hội chứng) (1924) Bệnh biểu hiện chứng lún

không hải hoả, bộ mặt dạng Mông c ổ , mũi ỉẹt, ưỡn vá vẹo cộ t sống, bàn chân bẹỉ, sai khớp háng, các đầu

xương vả hành xương bị biến dạng

Barthéíem y (Bâu hiệu) Dấu hiệu viêm hạch nguyên phát ở thời kỳ đầu của zona, phát triển nhiều hạch trong vùng, không bao giờ thành mủ.

Bartschì » Roehain (Hội chửng) (1949) Hội chứng giao cảm

cổ sau do chấn thương, động mạch đốt sống bị chèn ép.

B arỉter (HỘI chứ n g ) Hội chứng biểu hiện giảm kali - huyết

mạn kèm theo kali - niệu rất nhiều tăng renin lưu thông, tiết quá mức

aldosteron và phì đại bộ máy bên cạnh cầu thận.

B ase d ow (B ệ nh ) Tình trạng bệnh iý nguồn gốc của rối loạn miễn dịch đưa đến sự cấu tạo bất thường các im­

m unoglobulin có hoại độ sinh học trên tuyến giáp (kích

thích, do đó có bướu giáp lan toả vả tăng năng tuyến

Trang 32

g iá p) m ắt (lồ i m ắt) và có th ể trên m ột số vùng lựa chọn (thâm nhiễm trước xương chày hoặc phù niêm trước xương chày).

Bass (Hội chứng) (1968) Bệnh bẩm sinh gặp cả ở hai giới, nhận thấy ngay sau khi đẻ, biểu hiện tật các ngón tay ngắn (do không có đốt giữa các ngón tay và ngón chân thứ tư) và giảm sản các móng của các ngón tay và các ngón chân

Bassen - Kornzweig (Hội chứng) Thiếu bêta - lipoprotein huyết.Bassini (Phẫu thuật) (1889) Phương pháp chữa tận gốc thoát vị bẹn: sau khi cắt túi thoát vị, sửa cẩn thận lại thành bụng bằng một đường khâu dích dắc chữ chi trên ống bẹn Gân kết hợp và bó bẹn- vệ được cố định vào bờ sau cung đùi phía sau thừng tinh, cân chéo to ở phía trước được khâu lại thật chắc

Bastian - Bruns (Dấu hiệu) Mất hoàn toàn phản xạ gân khi tuỷ

bị cắt đứt hoàn toàn

Bateman (Ban xuất huyết lão suy) Những vết chảy máu màu tím, kích thước không đều nhau, xuất hiện trên da teo vâ nhăn của người già, chủ yếu ở mu bàn tay và ở các cổ tay, tồn tại vài tuần lễ

và tái phát

chứng ngu và mù gia đình thường xuất hiện lúc 6 tuổi Biểu hiện sự giảm dần dần thị lực có liên quan với viêm võng mạc sắc tố, các rối loạn thần kinh (cứng đờ ngoại tháp và rối loạn tiểu não), dần dần thể hiện sự thoái lui tâm thần với những rối loạn tính nết Bệnh tiến triển tới liệt tứ chi co cứng, sa sút trí tuệ, suy mòn Thường chết trước tuổi 20

Baty và Vogt (Dải vân tay) Một thể thưa xương khu trú, hình thành một dải ở ngay dưới đầu xương dài, trong chứng liệt đã liền sau chấn thương tuỷ sống

Trang 33

Baumgarten (Định luật) Định luật cho rằng luôn luôn có tổn thương lao khu trú, ở điểm mà trực khuẩn lao đã thâm nhập vào cơ thể Tuy nhiên có ngoại lệ.

Bauvieux (Hội chứng) Còn gọi là giả teo xám gai thị Biểu hiện

sự chậm trễ lành tính sự hình thành bao myêlin các sợi thần kinh của dây thần kinh thị giác

Bazex (Hội chứng) Tổn thương chàm và dạng vẩy nến ở tai, mũi,

má, bàn tay, bàn chân và đầu gối, ở những bệnh nhân bị ung thư đường hô hấp trên và ống tiêu hoá

Bazin (Ban đỏ rắn) Viêm da và mô dưới da hòn bán cấp, cấu tạo những màng đỏ tím, thâm nhiễm lạnh, có những cục bao phủ thường nhận thấy ở phần ngoài và dưới cẳng chân, hay xảy ra ở thiếu nữ, tiến triển thành từng đợt có khi đau và loét

Bazy (Dấu hiệu) Dấu hiệu phân biệt tắc và co thắt niệu đạo Khi cho ống thông vào mà bị tắc, nếu sờ thấy đầu tròn ở tầng sinh môn thì đó là tắc, còn nếu chỉ thăm trực tràng mới thấy thì đó là do co thắt cơ tròn

Béal (Viêm kết mạc) Viêm kết mạc nang cấp, có khả năng do virut gây nên

Beaỉs (Hội chứng) (1967) Bệnh bẩm sinh, chưa rõ nguyên nhân, xảy ra ở cả hai giới, biểu hiện sự kết hợp dị dạng vành tai (dài ra, dái tai nhỏ), với một loạn phát xương ở khuỷu tay và giảm sản lồi cầu xương cánh tay, có thể gây nên sai khớp đầu xương quay Trong một số trường hợp còn có sai khớp háng, các xương đòn nằm ngang, lồng ngực và vai rộng, xương bả vai dô ra và có khi các xương bàn tay ngắn lại

Beals - Hecht (Hội chứng) Bệnh bẩm sinh, gặp ở cả hai giới,

nhận thấy ngay sau khì đẻ, biểu hiện sự kết hợp giữa tay vượn với các co cứng chủ yếu của các khuỷu tay, khớp gối và các ngón tay, chúng bị gấp không nắn lại được, bộ mặt đặc biệt với hàm nhỏ và

Trang 34

biến dạng đối luân tai, cổ ngắn, gù vẹo.

Bean (H ội chứ ng), Hội chứng biểu hiện các u mạch trên da, màu xanh - tím, đường kính vài mìllimét có thể ép được, phối hợp với

nhiều u mạch tiêu hoá, có thể gãy nên chảy máu tiêu hoá ruột kín đáo, đưa đến thiếu máu nhược sắc

Beard (Bệnh) (1880) Đn Suy nhược thần kinh.

Bệnh loạn thần kinh hoặc biểu hiện trên người có tạna thần kinh -

khớp vả người làm việc quá sức, có đặc tính cơ bản là giảm trương íực cơ và động mạch, giảm tiết các tuyến, kèm theo nhức đầu, đau

cột sống, khó tiêu và sa nội tạng Các rối loạn này làm cho bệnh nhân mất ngủ, cảm giác mỏi mệt, ỉrạng thái tâm thần buồn bực, sợ

sệt, do dự tro n g suy n g h ĩ vả tronq hành động

B eam - Kunkeỉ (H ội chứng), Bearn - Kunkel - Slater (Hộichứng) Viêm gan dạng luput,

B e a u v ie u x (B ệ n h ), Teo giả thị thần kinh cúa trẻ còn bú, gây nên mù bề ngoài trong những tháng đầu của đời sống

và hình như có liên quan với sự chậm trễ của sự hình thảnh bao myêlin của các dây thần kinh thị giác

bé đổncs th a n h (H ội ch ữ n g ) Biến chứng rất hiếm gặp của liệu

pháp ánh sáng ở những ỉrẻ còn bú có táng bilirubin - huyết, biểu

hiện da, huyết thanh và nước tiểu có màu đồng thanh

B e ch te re w (Bệnh) Bệnh viêm cột sống dính khớp Bệnh gần

giống viêm chậu dốt sô’ria do thấp, xảy ra sau chấn thương trên người có địa tạng di truyền Đặc điểm: hơi gù, dáng đi chúi mũi về phía trước và cứng khớp đốt sống, không có cứng khớp gốc chi, hay bị kích thích và chèn ép thần kinh vùng cổ, lưng và thắt lưng

B echterew (Dấu hiệu) 1 Phản xạ gấp ngón cái và các ngón bàn do

kích thích dây chằng ngang cổ tay ở vùng gần mô cái hay vùng gân gấp ngón phía trên ống cổ tay, thông thường do tổn thương bó tháp

Trang 35

2, Bechterew-Mendel: Phản xạ tìm tổn thương bó tháp: gõ vào

mặt trên tụ cốt chân và nền ngón bàn - cổ, làm gấp 4 ngón chân

(trừ ngón cái).

Beck (Phẫu thuật) (1945) Đưa máu động mạch vào tĩnh mạch vành bằng một đoạn ghép dẫn máu từ động mạch chủ sang xoang ỉĩnh mạch vành, chỗ xoang vành đổ vào tâm nhĩ được khâu bớt lại Beck (Phương pháp) Điều trị gãy xương dưới liền chậm, khoan vào các đoạn gãy và cắm vào đó những ống xương con nối tiếp giữa hai mặt gãy để tạo liền xương sớm.

Beck (Tam chứng Cỉaude) Sự phối hợp của tăng áp lực tĩnh mạch, với giảm áp lực động mạch, mạch nhỏ và yên lặng, có liên quan với ép tim do tràn dịch màng ngoài tim.

Becker (Bệnh c ơ giả phì đại) Thể lành tính của bệnh cơ giả phì đại của Duchenne hay gặp ở thanh niên và người lớn trẻ Bệnh

tiến triển rất chậm

Beckwith - Wiedemann (Hội chứnq) Hội chứng biểu hiện chứng khổng ỉồ sơ sinh, một tật khổng lồ bẩm sinh, lưỡi to và các dị dạnq rốn, Thường có hạ đường huyết sơ sinh.

Béclard (Thoát vị) Thoát vị vào lỗ tĩnh mạch hiển

Bodnar (Ấp tơ) Những nốt vòng mọc ở 2 bên đường đau vòng họng có thể ỉoét, thường thấy ở trẻ con khi mắc một số bệnh (chấn thương, kiệt sức, nang thượng bì).

Beer (Phương pháp) (1910) Phượng pháp điều trị-ung thư bàng quang bằng dòng điện cao tần, cường độ cao qua ống soi bàng quang, có điện cực cắm trực tiếp vào khối u.

Begouin (Phương thức) Phương pháp cắt tử cung bán phần trong

bệnh u xơ tử cung bị mắc kẹt

Behr (Dấu hiệu) (1912) Dấu hiệu bán manh cùng bên kèm giãn đồng tử bên tổn thương gặp khi có tổn thương ở giải thị giác

Trang 36

Behcet (Bệnh hoặc Hội chứng) (ì 937) Đn Bệnh Adamantiades

Behcet.

Hội chứng mắt - da - niêm mạc, nguồn gốc không rõ, phối hợp viêm màng mạch nho âm ?, tái phát với mủ tiền phòng, bệnh aptơ miệng và sinh dục và viêm tĩnh mạch Thường có thêm các tổn thương khác ở mắt (viêm quanh tĩnh mạch võng mạc, chảy máu thể thuỷ tinh, các tổn thương da (viêm nang lông nhờn) và các tổn thương thần kinh (viêm màng não, viêm trục thần kinh)

Behr (Dấu hiệu) (1912) Dấu hiệu bán manh cùng bên kèm giãn đồng tử bên tổn thương, gặp khi có tổn thương ở giải thị giác

Behr (Teo thị thần kinh) (1909) Teo thị thần kinh hai bên, di truyền và gia ởình, có kèm theo các dấu hiệu thần kinh và có khi với đục thể thuỷ tinh bẩm sinh

B eighton (Loạn sản nhiều đầu xương) (1978) Thể lâm sàng của loạn sản nhiều đầu xương biểu hiện sự phối hợp các dấu hiệu thường gặp của loại bệnh này với cận thị, đục thể thuỷ tinh và điếc

gắng nhắm mắt tự chủ vẫn duy trì được sự hiệp đồng mắt bình thường, nhãn cầu đưa lên và đưa ra ngoài

B en ckise r (Chảy máu) Dây rốn dính vào màng của trứng, nguyên nhân của sa dây rốn lúc vỡ màng, hoặc của chảy máu thai nhi iúc vỡ màng

Benedikt (Hội chứng) Đn H ội chứng dưới của nhân đỏ.

Hội chứng cuống não, liên quan với tổn thương của phần dưới nhân đỏ, liệt cùng bên của dây thần kinh vận nhãn cầu chung và,

về phía đối diện bởi những động tác bất tuỳ ỷ, múa giật - múa vờn hoặc run rẩy

Bennett (Bệnh) (1932) Bệnh ở trẻ sơ sinh Lâm sàng: lách, gan

to, thưa xương, đi ngoài ra mỡ, có thiếu máu nguyên hồng cầu

Trang 37

Bennett (Gãy xương) Gãy xương của võ sĩ quyền anh Loại gãy xương ở nền, khớp hoặc ở đầu của xương đốt bàn tay.

Berger (Bệnh) (1968) Một thể của viêm cầu thận mạn, biểu hiện những cặn gian mao mạch lan toả IgA và thường đái ra máu đại thể, hay tái phát

Berger (Dấu hiệu) Dấu hiệu đánh khuỷu vào thân Dùng một ngón tay ấn vào mỏm trên lồi cầu xương cánh tay ở khuỷu trong trật khớp vai, biến chứng của gãy cổ giải phẫu xương cánh tay, cẳng tay dạng ra ngoài

Bergman (1873) (Phương thức) Một kiểu phẫu thuật cắt toàn bộ màng tinh hoàn áp dụng khi chữa tận gốc bệnh thủng màng tinh.Berlin (Phù) (1873) Phù võng mạc vùng điểm vàng, sau một chấn thương (thường là giập) của nhãn cầu

Bernard (Jean) và Soulier (L.p.) (Bệnh) Bệnh chảy máu thể tạng rất hiếm, biểu hiện sự có mặt của những tiểu cầu khổng lồ, hình thái giả íympho và thời gian chảy máu kéo dài

Bernhardt (Bệnh) (1895) Chứng đen đùi dị cảm Đặc điểm: đau

và rối loạn cảm giác chủ quan, khách quan ở vùng thần kinh đùi -

bì (mặt ngoài đùi), thường xuất hiện khi đứng hay đi, tồn tại qua nhiều năm Biểu hiện thương tổn thần kinh xảy ra sau một bệnh toàn thân (đái tháo đường, thương hàn, sốt ban), bệnh thần kinh (giang mai thần kinh, liệt toàn thân), chèn ép cột sống, rối loạn đơn thuần, cục bộ (liệt cơ, thế đứng lâu)

Bernheim (Hội chứng) (1910) Suy tim tĩnh mạch trong trường hợp phì đại tim trái do hẹp đồng phát tâm thất phải

Bernou (Dấu hiệu) Dấu hiệu Xquang phân biệt một cái hang to với tràn khí đỉnh phổi Nếu là hang: góc lập bởi bờ hang và thành ngực là góc tù; nếu tràn khí là góc nhọn

Bernutz (Viêm tấy) Viêm tấy thành bụng phát triển trong tổ chức

Trang 38

tế bào dưới phúc mạc.

Bertoíottì (Hội chứng) Cùng hoá đốt sống thắt lưng thứ 5 cùng với đau dây thần kinh hông và vẹo cột sống

B e sn ie r (Ngứa sẩn) Một loại ngứa sẩn của trẻ em, gần giống, có

khi dễ iẫn với eczema thể tạng

B esnier - B o e c k " S chaum ann (Bệnh) Tình trạng bệnh lý, nguyên nhân và bệnh sỉnh chưa được xác định, biểu hiện một tổn thương

mô học, đặc biệt: đó là u hạt dạng cũ, một đám tế bào dạng biểu

mô và những tế bào khổng lồ không có hoại tử mô, được bao

quanh bởi một vòng lyrnpho Tổn thương mô học này được nhận thấy trong nhiều bộ phận của cơ thể như hạch - trung thất- phổi,

da, xương - khớp và mắt - nước bọt

Bessel - Hagen (B ệnh) Một thể loạn sản xương - sụn, phối họp

có nhiều lồi xương ở những xương dài và những xương thắt ỉưng với sự thiếu hụt chiều cao và giảm sản đầu xương ỉrụ

B euren (H ội c h ú n g ) Bệnh tim bẩm sinh Đặc điểm: lạc chỗ các mạch máu lớn nền tỉm: động mạch chủ xuất phát từ ỉhấí phải, động mạch phổi xuất phát cưỡi ngựa từ thất trái và nằm phía sau bên phải động mạch chủ, có thông iiên thất

Beurmann và G ougerot (Bệnh) Bệnh kỷ sinh do nấm Hay gặp

ở Trung Phi và Nam Mỹ Có 3 typ: bệnh nấm sporotrichum nhiều ở

gôm dưới da

2 Bệnh nấm gôm bạch huyết hệ thống

3 Bệnh nấm nhiều ổ áp xe rải rác

B e u ttn e r (Phẫu th u ậ t) Phẫu thuật cắt bỏ đáy tử cung đồng thời cắỉ cả hai vòi trứng

Bezold (Viêm xương chũm) Thể viêm xương chũm mà mủ xuất

hiện ở thành dưới trong của mỏm chân chũm, nơi bám của cơ nhị thân và ỉan truyền theo cơ này, sau đó lan theo cơ ức - đòn - chũm

Trang 39

Bickel (Hội chứng) Các rối ỉoạn gây ra do giảm chức năng thùy

trước tuyến yên: rối loan sinh dục, teo da, rụng lông, hạ chuyển hoá cơ bản và chán ăn, hạ huyếỉ áp, hạ đường máu, mệt mỏi Hội

chứng đo thương tổn thuỳ trước tuyến yên (hoại tử sau đẻ, u chèn

ép ở trong hay trên hố yên).

Bickers - Âdams (Hội chứng) (1949) Bệnh bẩm sinh chỉ xảy ra

ở con trai Biểu hiện tràn địch não, tăng trương ỉực loại co cứnq có

ưu thê ở chân tay, các xương bàn tay ngắn lại, ngón tay cái gấp

vào lòng bày tay mà không thể nắn lại được, mặt bị lệch, chậm

tâm thần nặng, và hay có những cơn co giật

B ie ls c h o w s k y (Bệnh) Thể muộn của chứng ngu và mù gia đình

ở trẻ em

B ielschow sky (Dấu hiệu hoặc test) Dấu hiệu đặc biệt của liệt

cơ chéo to (hoặc cơ chéo trên): nhãn cầu lệch lên trên khi đầu nghiêng về phía vai cùng bên.

B ielschow sky (Hiện tượng) Đn Hiện tượng mắt búp bê.

Thể lâm sàng đặc biệt của liệt các cử động phổi hợp của mắt theo

một hướng xác định, còn các cử động phản xạ nguồn gốc mê đạo vẫn tồn tại.

Biemond (HỘ! chứng) (1934) Hội chứng đa dị dạng, phối hợp ở

những người tầm vóc nhỏ, gù, với thừa ngón, một tật khuyết kép, bất sản sinh dục, thiểu năng tâm thần và m ộí số rối loạn chuyển hoá.

Bỉermer (Bệnh) Đn Thiếu máu Biermer.

Bệnh mắc phải, có đặc trưng là yếu tố nội tại dạ dày không được tiết ra, đưa đến việc kém hấp thu vitamin B12 ở hồi tràng.

B ie rm e r (Dấu hiệu) Dấu hiệu tìm thấy ở người bị tràn khí - tràn dịch màng phổi, thay đổi âm sắc tiếng cộng hưởng kim loại theo vị trí thay đổi của bệnh nhân, do dịch màng phổi chuyển động.

Trang 40

Biernacki (Dấu hiệu) Tê thần kinh trụ trong rãnh trên ròng rọc, dấu hiệu của giang mai thần kinh.

Biett (Vòng) Một vòng nhỏ trắng bao quanh tổn thương do giang mai thời kỳ 2 vốn có màu đỏ hay màu đồng

Bigelow (Phẫu thuật) (1963) Phẫu thuật dùng trong bệnh cơ tim tắc nghẽn nguyên phát, do cơ thất trái phì đại

Bigìieri (Hội chứng) (1966) Thể quá sản thượng thận bẩm sinh: tăng huyết áp, kiềm hoá máu do giảm kaii, rối loạn nhẹ dục tính ở thanh niên nam, nữ

số câu hỏi cho trẻ em trả lời để đánh giá mức độ tâm thần của chúng

Bing và Neel (Hội chứng) Hội chứng tập hợp những biểu hiện thần kinh trung ương của bệnh Waldenstrom, do bị thâm nhiễm bởi các tế bào ác tính gây ra

Binswanger (Bệnh não) Loại sa sút trí tuệ tuần tiến, có liên quan với sự huỷ hoại lan rộng của chất trắng dưới vỏ não

Bircher (Phẫu thuật) Thủ thuật nối thông thực quản dạ dày ghép

da Phẫu thuật tạo hình thực quản dạ dày bằng một ống da.Bird (Bệnh) Các tai biến gây ra do quá nhiều oxalat trong cơ thể: kích thích bàng quang và bể thận, chán ăn và táo, hồi hộp và giá

đau thắt ngực, khó thở, gầy, mệt mỏi tinh thần V.V

sau, không rõ nguyên nhân, hay gặp ở những bệnh nhân HLA-A-

29, tiến triển chậm, bị ngắt quãng bởi những đợt thuyên giảm

Biskra (Mụn) Đn Mụn phương Đông hay Bệnh Leishmania nhiệt

đới ngoài da.

Bệnh dịch tản phát địa phương ở những nước nhiệt đới Đặc điểm:

Ngày đăng: 09/11/2016, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w