ĐẠI CƯƠNG: Tiêm chủng là sử dụng kháng nguyên đưa vào cơ thể với tác dụng miễn dịch tạo cho cơ thể tạo kháng thể chống lại bệnh.. Kháng nguyên đưa vào cơ thể tùy loại cho phép chích 1 l
Trang 1BẢNG ƯỚC TÍNH DIỆN TÍCH CƠ THỂ THEO CÂN NẶNG, CHIỀU CAO
620
Công thức Mosteller:
2 )
Chiều Cao
Cm Inches Đối với trẻ có CC-CN bình
thường
Diện tìch da
m 2
Cân nặng pound Kg
Diện tích da (m2) = √ Chiều cao (cm) x Cân nặng (kg)
3600
Trang 2PHÂN ĐỘ CHỨNG CỚ
Loại I: Chứng cớ mạnh, từ ít nhất 1 công trình đánh giá có hệ thống
(systematic review)
Loại II : Chứng cớ mạnh, từ ít nhất 1 công trình nghiên cứu có đối
chứng ngẫu nhiên (Randomised controlled trial)
Loại III : Chứng cớ trung bình, từ các công trình nghiên cứu thực
nghiệm có thiết kế nghiên cứu tốt
Loại IV: Chứng cớ trung bình từ các công trình nghiên cứu không
thực nghiệm có thiết kế nghiên cứu tốt
Loại V: Quan điểm, kinh nghiệm cá nhân
Trang 3TIÊM CHỦNG
I ĐẠI CƯƠNG:
Tiêm chủng là sử dụng kháng nguyên đưa vào cơ thể với tác dụng miễn dịch tạo cho cơ thể tạo kháng thể chống lại bệnh
Kháng nguyên đưa vào cơ thể tùy loại cho phép chích 1 lần hay cần nhắc lại: các vaccin sống giảm độc lực thường chỉ chích một liều, còn các loại khác thường phải chích nhắc lại nhiều lần mới tạo đủ miễn dịch phòng bệnh
Lịch tiêm chủng mở rộng từng quốc gia có khác nhau phụ thuộc vào kinh tế và mô hình dịch tễ bệnh ở trẻ em
II LỊCH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG:
1 Lịch tiêm chủng tại các nước tiên tiến:
Tuổi
Vaccin
Lúc
sanh
1 - 2
tháng
2 tháng
4 tháng
6 tháng
12 tháng
15 tháng
18 tháng
4- 6 tuổi
11- 12 tuổi
14-16 tuổi
VG B
Cách1
Cách2
DTC
HiB
Bliệt
MMR
Thủy
Đậu
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
uốn ván
X(5)
* Viêm gan B
Cách 1 cho trẻ có mẹ HBsAg (+), có đề nghị chích Imunoglobuline trước
Cách 2 cho trẻ có mẹ HBsAg (-)
(1): Người lờn hay trẻ lớn chích ở thời điểm bất kỳ 3 liều: liều 1– liều 2:
1-2 tháng sau liều 1 – liều 3: 6 tháng sau liều 1
* HiB:
Trẻ > 5 tuổi không có chỉ định
HiB (2)
OPV (3)
X
Trang 4 (2) : Có thể lập lại lúc 18 tháng
Trẻ < 5 tuổi chích bất kỳ thời điểm nào:
- 3 – 6 tháng: 3 liều cách nhau 1 tháng, nên nhắc lại lúc 18 tháng
- 7 –11 tháng: 2 liều cách nhau 1 tháng, nên nhắc lại lúc 18 tháng
- 12 – 14 tháng: 1 liều, nên nhắc lại 1 liều lúc 18 tháng
- 15 – 59 tháng: 1 liều duy nhất
* OPV(3):
Nhắc lại vaccin sốt bại liệt uống
MMR (4): tiêm nhắc lại lúc 4 tuổi hay 10 tuổi tùy dịch tễ
* Thủy đậu:
(5): Trẻ>12 tuổi hay người lớn do đáp ứng miễm dịch nguyên phát với
vaccin thủy đậu giảm nên cần chích 2 liều cách nhau 6 tuần
2 Lịch tiêm chủng mở rộng theo đề nghị của tổ chức y tế thế giới (WHO):
cho trẻ 9tháng tuổi
Viêm gan B
Cách 1 Cách 2
- Lúc sanh BCG, OPV Liều 1
- 6 tuần tuổi DTP, OPV Liều 2 Liều 1
- 10 tuần tuổi DTP, OPV Liều 2
- 14 tuần tuổi DTP, OPV Liều 3 Liều 3
- 9 tháng tuổi Sởi , sốt vàng
Cách 1 dùng cho các vùng có tỷ lệ lây mẹ sang con cao (Việt Nam nằm trong vùng này)
Cách 2 dùng cho các vùng có tỷ lệ lây mẹ sang con không cao
Lịch tiêm chủng cho trẻ chưa tiêm lần nào:
Lần thăm khám đầu tiên cần tiêm tất cả các mủi tiêm theo lứa tuổi, ngoài trừ DTC và OPV xem là lần đầu (DTC 1, OPV1) và các lần sau cách lần
1 - 2 tháng
3 Lịch tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam:
- Sơ sinh
- 2 tháng tuổi
- 3 tháng tuổi
- BCG, Sabin uống
- DTC1(Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván), Sabin 1
- DTC 2, Sabin 2
Trang 6 Đối với trẻ từ 7 tuổi trở lên:
Liều cần tiêm chủng và khoảng cách tối thiểu Số liều của
mỗi vắc xin
đã chích
Liều thứ 1 Liều thứ 2 Liều thứ 3 Liều nhắc
Không Td
Sabin
HBV
Td : 4 tuần sau liều 1
Sabin: 4 tuần sau liều 1
HBV: : 4 tuần sau liều 1
Td: 4 tuần sau liều 2
Sabin: 4 tuần sau liều 2
HBV: 8 tuần sau
liều 2 (4)
Td mỗi 10 năm
Sabin xem chú thích bên dưới (6) HBV không nhắc lại
Một
Hai
Ba
(1) Sabin những trẻ khởi đầu trên 6 tháng tuổi có thể nhận được lịch sabin toàn bộ để giảm số lần
(2) HiB: bất cứ trẻ nào đã chích hơn 1 liều lúc 15 tháng trở lên thì không cần chích thêm liều nào nữa Nói chung không khuyến cáo dùng vaccine này cho trẻ > 5 tuổi
(3) Sabin: đối với những trẻ chỉ mới nhận IPV đơm thuần, người ta thích chọn khoảng cách giữa 2 liều IPV2 và IPV3 là 6 tháng vì cho đáp ứng tối ưu
(4) HBV khoảng cách tối thiểu giữa HBV 2 và HBV 3 là 8 tuần: tuy nhiên với khoảng cách 4 – 6 tháng là cho nồng độ anti- HBs cao nhất
5 Tác dụng phụ và các chống chỉ định tiêm chủng:
* Tác dụng phụ:
- DPT - Sốt nhẹ, đau, quấy (trong vòng 2 ngày sau tiêm)
- Đau, sưng chỗ tiêm
- Khóc liên tục > 3 giờ
- Sốt > 105 F
- Co giật hay tim tái từng cơn
- Bệnh lý não cấp (trong vòng 3–7 ngày sau
tiêm)
- Di chứng thần kinh vĩnh viễn
- Phản ứng phản vệ hay sốc phản vệ (trong vòng
24 giờ)
Thường gặp 1/2
1/100 1/330 1/1750 1/110.000 1/310.000
- OPV - Sốt bại liệt do virus sabin (trong vong 30 ngày
sau uống)
- Sốt bại liệt ở trẻ tiếp xúc với trẻ uống vaccin
1/ 8,1 triệu 1/ 5 triệu
Trang 7- MMR - Nổi rash hay sốt nhẹ kéo dài vài ngày sau 1- 2
tuần sau tiêm
- Nổi rash hay hạch to kéo dài vài ngày sau 1- 2
tuần sau tiêm
- Đau, sưng khớp kéo dài 2- 3 ngày sau 1-3 tuần
sau tiêm
- Viêm não, co giật kèm sốt, điếc thần kinh
(trong vòng 15 ngày)
1/5 1/7 1/2 (ở người lớn cao hơn) Rất hiếm
- HiB - Sưng, nóng chỗ tiêm
- Sốt > 101 F
- Đỏ chỗ tiêm
1/100 2/100 2/100
* Thận trọng và chống chỉ định:
- Các bệnh nhẹ không phải là chống chỉ định tiêm chủng đặc biệt là viêm hô hấp trên hay viêm mủi dị ứng
- Sốt không phải là chống chỉ định tiêm chủng, tuy nhiên nếu sốt kèm với triệu chứng khác liên quan đến 1 bệnh nền nặng nên trì hoãn việc tiêm chủng
- Tiêu chảy
- Điều trị kháng sinh hay giai đoạn hối phục của bệnh
- Sanh non
- Mới tiếp xúc với bệnh nhiễm
- Tiền căn dị ứng không đặc hiệu
- Dị ứng Penicillin hay các kháng sinh khác trừ neomycin hay streptomycin
- Trong gia đình có người liên quan đến co giật do vaccin ho gà hay sởi
- Gia đình có trẻ đột tử nghi liên quan đến vaccin DPT
- Phản ứng (+)
- g sưng đỏ nơi tiêm, sốt <40,5 C sau chích DTP
Chung cho tất cả các loại vắc xin:
Vắc xin Những chống chỉ định và thận trọng thật sự
BH-HG-UV, Sabin,
MMR, Hib, HBV,
trái rạ
Chống chỉ định chủng các liều kế tiếp nếu bị phản ứng phản vệ trong lần chủng đầu tiên
Bệnh nặng hay trung bình, kèm sốt hay không sốt
Riêng cho từng loại vắc xin:
Bị bệnh lý não trong vòng 7 ngày sau chủng liều
BH-UV-HG trước đó
Thận trọng
BH-UV-HG Sốt 40.50
C (1050 F) trong vòng 48 giờ sau chủng liều BH-UV-HG trước đó
Trang 8 Tình trạng suy sụp hay giống sốc (đợt giảm đáp ứng hay giảm trương lực) trong vòng 48 giờ sau khi chủng liều BH-UV-HG trước đó
Co giật trong vòng 3 ngày sau khi chủng liều BH-UV-HG trước đó
Khóc dai dẳng, không dỗ được kéo dài hơn 3 giờ, trong vòng 48 giờ sau khi chủng liều BH-UV-HG trước đó
Hội chứng Guillain Barré trong vòng 6 tuần sau chủng ngừa
Sabin Nhiễm HIV hay tiếp xúc thông thường trong gia đình với
người nhiễm HIV
Suy giảm miễn dịch (u tạng đặc hay u hệ tạo máu, SGMD bẩm sinh, điều trị thuốc ức chế miễn dịch kéo dài)
Tiếp xúc thông thường với người SGMD
MMR Phản ứng phản vệ với trứng và neomycin
Thai kỳ
Suy giảm miễn dịch (u tạng đặc hay u hệ tạo máu, SGMD bẩm sinh, điều trị thuốc ức chế miễn dịch kéo dài)
Thận
trọng
Trong vòng 3 tháng gần đây có sử dụng IG
Giảm tiểu cầu
Bệnh sử XH giảm tiểu cầu Không chủng trái rạ hay sốt vàng (và ngược lại) trong vòng 30 ngày, trừ khi chủng chung 1 ngày Viêm gan B Phản ứng phản vệ với men làm bánh mì
Trái rạ
Thai kỳ
Bệnh nặng
Có tình trạng miễn dịch thay đổi (HIV, tế bào hình liềm và các nguyên nhân khác của vô lách, hội chứng thận hư, bệnh ác tính, SGMD bẩm sinh, hóa trị liệu)
Bà con huyết thống bậc 1 bị SGMD di truyền (trừ khi loại bỏ được nghi ngờ SGMD)
Lao tiến triển
Bú sữa mẹ
Tiền sử phản ứng phản vệ với Neomycin
Thận
trọng
Không dùng salicylates 6 tuần sau chủng ngừa
Không chủng trái rạ hay sốt vàng (và ngược lại) trong vòng 30 ngày, trừ khi chủng chung 1 ngày
Trang 9III CÁC LOẠI VACCIN NGOÀI LỊCH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG:
1 Viêm gan siêu vi A:
* Chỉ định:
- Được đề nghị bắt đầu chích ngừa từ 2 tuổi
- Các trường hợp có bệnh gan mãn tính
- 2 tuần trước đi đến vùng dịch tễ viêm gan A: nếu đến vùng dịch tễ trong
2 tuần có thể chích Imunoglobulin, nếu ở lâu hơn chích vaccin
- Một liều khả năng miễn dịch 95%, 2 liều cách nhau 1 tháng miễn dịch 100%
2 Não mô cầu A, C:
Khả năng tạo miễn dịch rất kém ở trẻ < 2 tuổi (chỉ # 40% có tạo kháng thể sau chích ngừa)
* Cách chích:
- Người lớn, trẻ > 4 tuổi nhắc lại sau 5 năm
- Trẻ < 4 tuổi do đáp ứng miễn dịch kém nên nhắc lại sau 1 năm
3 Viêm não Nhật Bản:
Chích 2 liều cách nhau 1 tuần phòng ngừa được khoảng 80% Một số đề nghị tiêm 3 liều: 2 liều đầu cách nhau 1 tuần, liều 3 tiêm lúc ngày 14 hay ngày
30 sau liều 1 Nếu tiêm ngừa trước khi đến vùng dịch tễ cần tiêm liều 2 lúc 10 ngày trước khi đến vùng dịch tễ
Trang 10XÉT NGHIỆM SINH HÓA
Trang 11612
Carbon monoxide Khoâng huùt thuoác < 2% HbCO
Trang 12MÁU TUỔI BÌNH THƯỜNG
Trang 13614
XÉT NGHIỆM PHÂN
XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU
Catecholamine tự do 0- 1 T 10- 15 mcg/ 24 giờ
Giới hạn trên 40- 100 mcg / 24 giờ
Trang 14NƯỚC TIỂU TUỔI BÌNH THƯỜNG
XÉT NGHIỆM DỊCH NÃO TỦY
( BC Đa nhân: 57- 61% )
( BC Đa nhân: 0% )
Trang 15616
XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC
HbA2 1.5–3.5%
0.78 ± 0.37% Hb
Trang 16617
XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC
Neutrophil
Lymphocyte
Monocyte
Trang 17618
XÉT NGHIỆM TỦY ĐỒ
Myeloid-
Erythroid ratio
Trang 18619
PHÂN TÍCH KHÍ MÁU