CHỈ ĐỊNH III.1 CHỈ ĐỊNH TRUYỀN MÁU Chỉ định truyền máu phải dựa vào nồng độ Hemoglobine hoặc Hct kết hợp với dấu hiệu lâm sàng của thiếu máu và bệnh nền.. Liều lượng và cách dùng: Li
Trang 1TRUYEĂN MAÙU VAØ SẠN PHAƠM CỤA MAÙU
I MÔÛ ÑAĂU
Vôùi söï tieân boô cụa ngaønh truyeăn maùu vaø huyeât hóc, ngoaøi maùu toaøn phaăn coøn coù caùc sạn phaơm cụa maùu Vì theâ caùc baùc só lađm saøng tuøy theo tình tráng cụa beônh nhađn seõ chư ñònh truyeăn hoăng caău trong tröôøng hôïp thieâu maùu hoaịc caùc sạn phaơm cụa maùu rieđng lẹ nhö yeâu toâ ñođng maùu, tieơu caău Vôùi nguyeđn taĩc
“caăn gì truyeăn naây”, vieôc truyeăn maùu seõ ñát hieôu quạ cao, ít phạn öùng phú vaø chi phí thaâp, hôn nöõa coøn taôn dúng toâi öu nguoăn maùu hán cheâ trong coông ñoăng
II ÑAỊC ÑIEƠM MAÙU VAØ SẠN PHAƠM CỤA MAÙU
II.1 ÑAỊC ÑIEƠM MAÙU TOAØN PHAĂN VAØ HOĂNG CAĂU LAĨNG:
II.1.1 MAÙU TOAØN PHAĂN (WHOLE BLOOD):
a Ñaịc tính:
Theơ tích :125ml hoaịc 250 ml/ 1 ñôn vò
b Löu tröõ vaø hán duøng:
Nhieôt ñoô +20C ñeân +60C, löu tröõ: toâi ña35 ngaøy
Chaât löôïng tuùi maùu giạm daăn theo soâ ngaøy löu tröõ:
- Giạm pH
- Giạm 2,3 DPG cụa hoăng caău, giạm phoùng thích oxy cho mođ
- Taíng noăng ñoô K+ huyeât töông
- Maât chöùc naíng tieơu caău, yeâu toẩ VIII giạm naịng sau 48 giôø löu tröõ
II.1.2 HOĂNG CAĂU LAĨNG (RED BLOOD CELLS RBC):
a Ñaịc tính vaø ñieău cheâ:
Ñöôïc ñieău cheâ baỉng caùch ly tađm maùu toaøn phaăn baỉng maùy ly tađm
Theơ tích 125ml/ 1 ñôn vò
b Löu tröõ vaø hán duøng:
Nhieôt ñoô: +2 ñeân +60C, thôøi hán söû dúng: 15 ngaøy
II.2 ÑAỊC ÑIEƠM CAÙC SẠN PHAƠM CỤA MAÙU:
II.2.1 TIEƠU CAĂU ÑAÔM ÑAỊC (PLATELET CONCENTRATE):
a Ñaịc tính vaø ñieău cheâ:
TCÑÑ ñieău cheâ töø tuùi maùu toaøn phaăn:
- Ñöôïc ñieău cheâ baỉng caùch ly tađm lánh töø nhieău tuùi maùu toaøn phaăn
- Theơ tích 50 - 60 ml huyeât töông
- Tieơu caău : 55 x109
TCÑÑ ñöôïc ñieău cheâ baỉng maùy chieât taùch:
- Thu thaôp tröïc tieâp töø moôt ngöôøi cho baỉng maùy chieât taùch teâ baøo maùu
- Theơ tích: 150 - 300 ml huyeât töông / 1 ñôn vò tieơu caău
- Tieơu caău 150 - 500 x109 (# 3-10 ñôn vò TCÑÑ ñieău cheâ töø tuùi maùu)
Trang 2- Giảm nguy cơ nhiễm bệnh, dị miễn dịch thấp hơn so với từ túi máu toàn phần
b Lưu trữ và hạn dùng:
Thời gian sử dụng: < 1 ngày Nếu giữ ở nhiệt độ 20-24 0C và lắc nhẹ liên tục: tối đa 5 ngày
II.2.2 HUYẾT TƯƠNG TƯƠI ĐÔNG LẠNH (FRESH FROZEN PLASMA: FFP):
a Đặc tính và điều chế:
Được điều chế từ máu toàn phần sớm trong vòng 6 - 8 giờ sau lấy máu, và được đông lạnh ngay ở nhiệt độ -250
C
Thể tích #120 -150 ml/ 1 đơn vi
Chứa các yếu tố đông máu, albumin và immunoglobulin với nồng độ như huyết tương tươi bình thường ngoại trừ yếu tố VIII chỉ còn 70%
b Lưu trữ và hạn dùng:
Nhiệt độ -250C, hạn sử dụng: 12 tháng
II.2.3 KẾT TỦA LẠNH KTL (CRYOPRECIPITATED FACTOR: AHF):
a Đặc tính và điều chế:
Được điều chế bằng cách giải đông huyết tương tươi đông lạnh ở nhiễt độ
40C, ly tâm lấy phần kết tủa và trữ đông lại
Thể tích: 10 đến 20 ml huyết tương / 1 túi
Chứa các yếu tố đông máu: yếu tố VIII 80 -100 đơn vị, Fibrinogen 150 mg, Von Willebrand factor, Yếu tố XIII Không chứa yếu tố IX
b Lưu trữ và hạn dùng:
Nhiệt độ -250C, hạn sử dụng: 12 tháng
III CHỈ ĐỊNH
III.1 CHỈ ĐỊNH TRUYỀN MÁU
Chỉ định truyền máu phải dựa vào nồng độ Hemoglobine hoặc Hct kết hợp với dấu hiệu lâm sàng của thiếu máu và bệnh nền Hiện nay, tại các bệnh viện, hồng cầu lắng được sử dụng nhiều hơn so với máu toàn phần
III.1.1 MÁU TOÀN PHẦN
a Chỉ định:
Mất máu cấp khối lượng lớn (20% - 30% thể tích máu cơ thể) : mất hồng cầu và giảm thể tích máu
Thay máu
Bệnh nhân cần hồng cầu nhưng không có hồng cầu lắng
Trong trường hợp sốc mất máu, truyền LR 20ml/kg nhanh trong khi chờ máu
Thay máu sơ sinh: Chọn nhóm máu O Dùng máu mới < 5 ngày
Cần lưu ý nguy cơ quá tải ở những bệnh nhân: Thiếu máu mãn, suy tim
Trang 3b Liều lượng và cách dùng:
Liều lượng: Tùy theo tình trạng mất máu, trung bình truyền 6 ml/ kg máu toàn phần sẽ làm tăng 1 g% Hb
- Liều thường dùng 10-20ml/kg
* Hct của túi máu: 35%
** Thể tích máu bệnh nhân
Thể tích máu
Sơ sinh
Trẻ em
Người lớn
80 –90 ml/kg
80 ml/kg
70 ml/kg Vd: Trẻ 3 tuổi cân nặng 10kg, bị mất máu cấp, Hct 15%
Thể tích máu cần: 80x10x(35-15)/35 # 460 ml
Cách dùng:
- Phải phù hợp nhóm máu ABO và Rh của bệnh nhân
- Nên dùng đường truyền riêng, truyền trong vòng 30 phút sau khi lấy từ ngân hàng máu, tối đa 2 giờ
- Tốc độ truyền tùy tình trạng huyết động học và mức độ mất máu Thời gian truyền tối đa là 4 giờ
- Không cần làm ấm máu trước truyền, ngoại trừ trường hợp bơm máu trực tiếp, truyền nhanh khối lượng lớn máu, thay máu ở sơ sinh
- Sau khi lãnh máu, không trả lại ngân hàng máu sau 30 phút do nguy cơ nhiễm khuẩn và giảm chất lượng túi máu
III.1.2 HỒNG CẦU LẮNG
a Chỉ định:
Chỉ định truyền hồng cầu lắng ở bệnh nhân thiếu máu (WHO 2001)
- Hb ≤ 4g%
- Hb 4-6g% và có một trong các biểu hiện lâm sàng:
+ Nhiễm toan + Rối lọan tri giác + Sốt rét nặng (> 20% hồng cầu nhiễm ký sinh trùng sốt rét)
Hồng cầu lắng được ưu tiên chọn lựa khi có nguy cơ quá tải: suy tim, suy thận, thiếu máu mạn, suy dinh dưỡng
Hồng cầu rửa (giảm 90% bạch cầu, và hầu như không có huyết tương) chỉ dùng khi có kháng thể kháng IgA hoặc IgG
Thể tích máu BN** x (Hct muốn đạt – Hct BN) Máu toàn phần (ml) =
Hct của túi máu*
Trang 4b Liều lượng và cách dùng:
Liều thường dùng 5-10ml/kg Trung bình truyền 3ml/kg hồng cầu lắng sẽ làm tăng 1 g% Hb
Thời gian truyền trung bình 3-4 giờ Sau đó kiểm tra lại DTHC, lập lại liều trên nếu cần
Trẻ có nguy cơ quá tải: truyền lượng ít và chậm 5 ml/kg HCL trong 4 giờ, có thể kết hợp với Furosemide tĩnh mạch ngay trước khi truyền
Cách dùng như máu toàn phần
BẢNG TÓM TẮT CÁCH SỬ DỤNG MÁU
Máu tòan phần Hồng cầu lắng
V huyết tương Thay máu máu mới
< 5 ngày
Thiếu hồng cầu
Thời gian truyền Tùy tình trạng huyết động
Trung bình 3- 4 giờ
3-4 giờ
Cách dùng
Phù hợp ABO
Làm ấm trước truyền
Phản ứng chéo
Dây truyền máu có
màng lọc
(+) (-), ngoại trừ truyền nhanh
(+) (+)
(+) (-) (+) (+)
III.2 CHỈ ĐỊNH TRUYỀN CÁC SẢN PHẨM CỦA MÁU
III.2.1 TIỂU CẦU ĐẬM ĐẶC
a Chỉ định:
Giảm tiểu cầu nặng liên quan đến giảm sản xuất tiểu cầu và số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi: < 10.000/mm3 hoặc < 50.000/mm3 khi đang có biểu hiện chảy máu
Dự phòng khi cần can thiệp phẩu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn: < 50.000/mm3
Xuất huyết giảm tiểu cầu do nguyên nhân ngoại biên (DIC, tuần hoàn ngoài
cơ thể, miễn dịch, ITP…): ít có chỉ định truyền tiểu cầu ngoại trừ tiểu cầu
Hồng cầu lắng (ml) = (Hb muốn đạt – Hb BN) x Cân nặng (kg) x 4
Trang 5<20.000/mm kèm đang chảy máu nặng đe dọa tính mạng hoặc nguy cơ xuất huyết não
b Liều lượng và cách dùng:
Liều: 1 đơn vị / 5-10 kg
Nên truyền ngay sau khi nhận tiểu cầu, không đươc để tiểu cầu vào tủ lạnh
vì sẽ làm giảm chức năng tiểu cầu
Tốc độ truyền: Truyền càng nhanh càng tốt, trung bình 1 đơn vị / 20 phút , tối đa 2 giờ, truyền qua dây truyền máu có màng lọc
Truyền phù hợp nhóm máu ABO của bệnh nhân
III.2.2 HUYẾT TƯƠNG TƯƠI ĐÔNG LẠNH
a Chỉ định:
Bệnh nhân thiếu hụt các yếu tố đông máu mắc phải (suy gan, DIC, thiếu vitamin K, rắn độc cắn):
- Đang chảy máu hoặc cần can thiệp phẩu thuật, thủ thuật xâm lấn
- Xét nghiệm PTT (TCK) và hoặc PT (TQ)> 1.5 lần chứng và hoặc INR ≥ 2
Hemophilia B (thiếu IX)
Truyền máu khối lượng lớn (> 1 thể tích máu/ 24 giờ) khi có bằng chứng chảy máu trên lâm sàng hoặc xét nghiệm PT và hoặc PTT dài
b Liều lượng và cách dùng:
Liều trung bình 10-15ml/kg
Khi truyền giải đông bằng cách ngâm vào nước ấm ở 300C- 370C
Phù hợp nhóm ABO của bệnh nhân
Truyền qua dây truyền máu có màng lọc
Hemophilie B
- Liều lượng HT tươi đông lạnh trong điều trị Hemophilie B
Mức độ xuất huyết Liều yếu tố IX HT tươi đông lạnh
- Có thể lập lại sau 24 giờ nếu còn chảy máu
- Không dùng kết tủa lạnh trong điều trị Hemophilie B
III.2.3 KẾT TỦA LẠNH
a Chỉ định:
HemophiliaA (Thiếu yếu tố VIII)
Thiếu fibrinogen < 1g/l ( bẩm sinh hoặc mắc phải, DIC)
Bệnh von Willerbrand
b Liều lượng và cách dùng :
Giảm fibrinogen: 1 túi / 6 kg
Bệnh von Willerbrand liều tương tự như hemophilia A
Hemophilia A:
- Liều kết tủa lạnh trong điều trị Hemophilie A
Trang 6Mức độ chảy máu Liều yếu tố
VIII
Liều kết tủa lạnh (80-100 đv/túi)
1 Nhẹ (mũi, chân răng…)
2 Vừa (khớp, cơ, ống tiêu hóa,
phẩu thuật)
3 Nặng (não)
4 Chuẩn bị phẩu thuật lớn
14 đv /kg
20 đv /kg
40 đv/kg
60 đv/kg
1 túi / 6kg
1 túi / 4kg
1 túi / 2kg
1 túi / 1kg
- Nếu còn chảy máu, lặp lại mỗi 12 giờ, các liều sau bằng nửa liều đầu trong 2 –3 ngày
- Chuẩn bị phẫu thuật lớn:
Cho 8 giờ trước mổ và mỗi 12 giờ trong 48 giờ đầu hậu phẫu
Cần duy trì yếu tố VIII 30 – 50% trong và sau khi mổ
Sau đó, nếu không chảy máu, giảm liều dần 3 –5 ngày tiếp theo
Cách dùng:
Cách dùng kết tủa lạnh tương tự như HTTĐL
III.2.4 GAMMAGLOBULIN
a Cách sản xuất: trung bình 2,5g/lọ
b Chỉ định :
Bệnh Kawasaki: dùng sớm trong tuần đầu của bệnh có hiệu quả trong phòng ngừa biến chứng mạch vành
Xuất huyết giảm tiểu cầu:
- XHGTC miễn dịch cấp tính đang xuất huyết tiêu hóa ồ ạt, hoặc xuất huyết não
- Không đáp ứng với steroide
- Khi phẩu thuật hay nhổ răng: chỉ dùng khi không đáp ứng với truyền tiểu cầu
Viêm cơ tim thể tối cấp Không dùng khi đã hôn mê sâu, sốc nặng (mạch,
HA = 0), hoặc đã ngưng tim ngưng thở trước đó
c Liều lượng:
Bệnh Kawasaki: 2g/kg 1 liều duy nhất, truyền TM liên tục từ 10-12 giờ
XHGTC: 0,4g/kg/ngày/TTM trong hai ngày hoặc 0,8g/kg/TTM một lần
Viêm cơ tim: 0,4g/ kg/ ngày 3-5 ngày hoặc 2g/kg/ngày liều duy nhất
Trang 7BẢNG TÓM TẮT CÁCH SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM CỦA MÁU
Tiểu cầu HT tươi đông
lạnh
Kết tủa lạnh
giảm số lượng, chất lượng tiểu cầu
Chảy máu do thiếu các yếu tố đông máu, Hemophilie B
Hemophilie A, giảm fibrinogen, Von Willerbrand
máu vừa) Thời gian truyền 1 đv / 20 phút < 6 giờ < 6 giờ Cách dùng
Phù hợp ABO
Phản ứng chéo
Làm ấm trước
truyền
Dây truyền máu có
màng lọc
(+) (-) (-) (+)
(+) (-) (+) (+)
(+) (-) (+) (+)
Truyền huyết tương:
Huyết tương không chỉ định trong HC uê huyết
tán huyết
I Guideline of CMAJ 6/1997 Huyết tương nên dùng trong hội chứng XH giảm
tiểu cầu huyết khối (TTP)
I Guideline of CMAJ 6/1997 Huyết tương nên dùng ở bệnh nhân DIC, đang
chảy máu và PT/aPTT > 1.5 lần bình thường
II Guideline of CMAJ 6/1997 Huyết tương nên dùng ở bệnh nhân đang truyền
máu toàn phần với số lượng lớn >
50 ml/kg (1 thể tích máu)
II Guideline of CMAJ 6/1997 Huyết tương nên dùng ở bệnh nhân suy gan, đang
chảy máu, hay cần can thiệp thủ thuật/ phẩu
thuật và PT/PTT >1.5 lần bình thường hay INR
>1.5
II Guideline of CMAJ 6/1997
Truyền hồng cầu:
Chỉ định truyền HC không chỉ dựa vào nồng độ
Hemoglobin mà còn phải dựa vào tình trạng lâm
sàng của bệnh nhân
II Guideline of CMAJ 6/1997 Không điều trị thiếu máu bằng cách truyền HC
nếu các phương pháp điều trị khác có hiệu quả
II Guideline of CMAJ 6/1997
Trang 8XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH
I.ĐỊNH NGHĨA: là bệnh do kháng thể tự sinh chống lại tiểu cầu cơ thể gây
giảm tiểu cầu ở máu ngoại biên còn dưới 100.000/mm3.Bệnh có triệu chứng lâm sàng là xuất huyết da niêm,tuỷ đồ bình thường Bệnh này phổ biến ở trẻ
em, thường tự giới hạn trong 3-6 tháng (90%),ít khi kéo dài trên 6 tháng (10%)
II CHẨN ĐOÁN
1.Công việc chẩn đoán
a Hỏi bệnh:
Triệu chứng xuất huyết: thời gian, vị trí, biểu hiện
Triệu chứng đi kèm: sốt, ói, nhức đầu
Trong vòng 6 tuần trở lại:
-Trẻ có bị sốt, ho, sổ muĩ, hay phát ban
- Chủng ngừa
- Dùng thuốc: Quinine, Sulfonamide,Aspirine
-Trẻ < 6 tháng: mẹ có tiền căn xuất huyết, dùng thuốc, dị ứng,bệnh tự miễn
b Khám lâm sàng:
Ghi nhận: tổng trạng, tri giác, mạch,huyết áp, nhịp thở,nhiệt độ
Tìm dấu hiệu xuất huyết:
-Xuất huyết da: dạng điểm,đốm hay msảng bầm
-Xuất huyết niêm mạc:mắt,mũi,miệng,
-Xuất huyết nội tạng:tiêu hóa,tiết niệu,não màng não,xuất huyết võng mạc (qua soi đáy mắt)
Đánh giá độ nặng xuất huyết
-Nặng: xuất huyết não, võng mạc, tiêu hóa, tiết niệu, rong kinh, thiếu máu nặng
-Trung bình: xuất huyết niêm mạc mắt, mũi,họng, xuất huyết da nhiều toàn thân
-Nhẹ: xuất huyết da rải rác, không xuất huyết niêm mạc
Khám tìm gan,lách hạch (thường không to)
Tìm dị dạng bẩm sinh: bất thường ở da, tai, xương để loại giảm tiểu cầu bẩm
Soi đáy mắt: khi có nhức đầu,ói, lơ mơ hay bỏ ăn để tìm dấu phù gai hay xuất huyết võng mạc
c Đề nghị xét nghiệm:
Công thức máu
Dạng huyết cầu
Siêu âm não: nếu có dấu hiệu thần kinh bất thường,lơ mơ, ói
Tuỷ đồ: chỉ định khi
- Giảm tiểu cầu kèm gan, lách to hay hạch
Trang 9- Sau 3 tuần điều trị Steroide tấn công,lâm sàng không cải thiện và tiểu cầu
<20.000/mm3
- Tái phát sau giảm liều
- Bệnh kéo dài sau 3 tháng
Nếu bệnh trên 3 tháng: cần làm:Test HIV,test Coombs,ANA, LE cell, siêu âm bụng
Nếu XHGTC mãn:kiểm tra tuỷ đồ,HIV,ANA,LE cell,Coombs test,chức năng tuyến giáp,định lượng kháng thể …Có thể kiểm tra công thức máu và phết máu cha mẹ để loại trừ yếu tố gia đình
2.Chẩn đoán xác định: xuất huyết da niêm,gan lách không to và không sốt; tiểu
cầu <100.000/mm3,hồng cầu và bạch cầu bình thường, tuỷ đồ dòng mẫu tiểu cầu tăng sinh hay bình thường
3.Chẩn đoán có thể: xuất huyết da niêm,gan lách không to và không sốt;tiểu
cầu <100.000/mm3,phết máu thấy hồng cầu và bạch cầu bình thường
4.Chẩn đoán phân biệt
Sốt xuất huyết:sốt cao liên tục 2-7 ngày, xuất huyết da niêm gan to đau, sốc vào ngày thứ 4 –5 Hct tăng, tiểu cầu giảm
Nhiễm trùng huyết não mô cầu: sốt,tử ban hoại tử ở trung tâm, lan nhanh, sốc vào ngày 2-3 của bệnh, phết tử ban hay cấy máu dương tính
Hemophilie: bệnh nhân nam, xuất huyết da dạng mảng lớn, tụ máu, xuất huyết khớp.Tiểu cầu bình thường,TQ bình thường,TCK dài,định lượng VIII, IX
III ĐIỀU TRỊ
1.Xuất huyết giảm tiểu cầu cấp
Nguyên tắc điều trị:
Dùng thuốc ức chế miễn dịch
Điều trị triệu chứng giảm tiểu cầu
Phòng ngừa tai biến xuất huyết
1.1.Điều trị đặc hiệu
Xuất huyết nhẹ, tiểu cầu >20.000/mm3 không cần dùng corticoides,nhưng cần theo dõi sát diễn tiến lâm sàng nếu mới phát bệnh
Xuất huyết nhẹ + tiểu cầu < 20.000/mm3 hay xuất huyết trung bình + tiểu cầu
<50.000 mm3 có chỉ định corticoides uống: liều Prednisone 2mg/kg/ngày (tối
đa 60-80mg/ngày) trong 21 ngày hay đến khi tiểu cầu >150.000/mm3 sau đó giảm 1mkg/ngày trong 1-2 tuần kế tiếp 0,5mg/kg/ngày trong 1-2 tuần Hay Prednisone 4mg/kg/ngày trong 7 ngày, sau đó giảm dần liều sau mỗi 7 ngày và ngưng hẳn trong 21 ngày
Xuất huyết nặng và tiểu cầu <20.000/mm3: Methylprednisolone 30mg/kg/ TM chậm một lần hoặc 10mg/kg/24 giờ chia 2 lần tiêm tĩnh mạch trong 3 ngày Hoặc Immunoglobuline 0,25g/kg/ngày/TTM trong hai ngày hoặc 0,8g/kg/TTM một lần
Trang 10 Xuất huyết nguy kịch trầm trọng: phối hợp Immunoglobuline, và
Methylprednisolone 30mg/kg/ngày trong 1 -3 ngày cho tới khi tiểu cầu trên
20.000-30.000/mm3, đồng thời truyền tiểu cầu đậm đặc
Hiện nay theo y văn thuốc hàng đầu trong điều trị XHGTCMD cấp tính vẫn là
corticosteroids, Immnoglobulin và Anti-D.Tại BVNĐ1 đang dùng chủ yếu là
corticosteroids và immunoglobulin
1 2.Điều trị triệu chứng
a)Truyền tiểu cầu: cần hạn chế do bị kháng thể phá hủy rất nhanh và đời sống
tiểu cầu ngắn, chỉ định khi:
Tiểu cầu <10.000/mm3
Tiểu cầu <50.000/mm3 kèm xuất huyết nặng đe dọa tính mạng hay cần phẫu
thuật hoặc thủ thuật xâm lấn
Tiểu cầu <20.000/mm3+ xuất huyết mức độ trung bình không cải thiện với
dùng corticoides
Liều lượng: 1 đơn vị/5-7 kg cân nặng Kiểm tra lại tiểu cầu 1 giờ sau truyền,
24 giờ, 3ngày sau
b)Truyền máu tươi:khi có thiếu máu cấp, Hct < 25% Lượng 10ml-15ml/kg
1.3.Điều trị hỗ trợ:
Bệnh nhân cần đươc nghỉ ngơi, hạn chế hoạt động có thể gây té, chấn thương
đưa đến xuất huyế não, bụng trong giai đoạn cấp tính của bệnh.Tránh tiêm
bắp, lấy máu tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch cổ Không dùng các thuốc chống kết
tập tiểu cầu như Aspirin…
2.Điều trị XHGTC tái phát sau điều trị lần đầu
Tấn công lại lần thứ hai thuốc đã điều trị lần đầu sau đó giảm liều dần
(liều Prednisone 2mg/kg/ngày x 1-2 tuần, kế tiếp 1mg/kg/ngày x 1-2 tuần và
0,5mg/kg/ngày)
Nếu không đáp ứng có thể dùng thay thế corticoid bằng Immunoglobuline
hay ngược lại
3.Điều trị XHGTC mãn tính
3.1.Định nghĩa:Tiểu cầu giảm < 150.000/mm3 trên 6 tháng sau phát bệnh
3.2 Mục tiêu điều trị: ngừa xuất huyết niêm mạc và giữ tiểu cầu
>20.000/mm3
3.3.Các biện pháp điều trị:
a Xuất huyết nhẹ và tiểu cầu < 20.000mm3 HOẶC xuất huyết trung bình và tiểu
cầu < 30.000/mm3.
ngày Sau đó, nếu tiểu cầu còn giao động thấp < 20.000/mm3 và xuất huyết
nhẹ có thể duy trì prednisone 0,2mg/kg/ngày Hoặc:
Immunoglobulin TM (IVIgG) 0,8 g/kg/lần, mỗi 4–8 tuần Thời gian điều trị
khoảng 12 tháng
Ưu điểm của IVIgG: không độc, có hiệu qủa cao và nhanh