1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

suy tim ứ huyết, bệnh viêm động mạch takayasu và viên khớp dạng thấp thiếu niên

12 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 257,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp tim, ECG, ion đồ máu, lượng nước xuất nhập  Tất cả các bệnh nhân phải được khám và quản lý tại chuyên khoa tim mạch để xác định và điều trị nguyên nhân,

Trang 1

SUY TIM Ứ HUYẾT

I ĐẠI CƯƠNG:

Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của các mô trong cơ thể

Nguyên nhân suy tim:

 Bệnh tim bẩm sinh

 Bệnh van tim hậu thấp

Viêm cơ tim, bệnh cơ tim dãn nở

Thiếu máu cơ tim

 Quá tải

 Rối loạn nhịp tim

Thiếu máu nặng

 Cao huyết áp

II CHẨN ĐOÁN:

1 Công việc chẩn đoán:

a) Hỏi bệnh :

 Tiền căn: bệnh tim, cao huyết áp, thiếu máu mãn (Thalassemia), truyền dịch

 Trẻ nhũ nhi: bỏ bú, bú chậm, khó thở, đổ mồ hôi, tím tái, ho, quấy

 Trẻ lớn: Khó thở, biếng ăn, xanh xao, chậm lớn, tức ngực, ngồi thở

 Thời điểm xuất hiện triệu chứng

 Biểu hiện nhiễm trùng hô hấp kèm theo làm nặng tình trạng suy tim: sốt, ho, sổ mũi

b) Khám lâm sàng:

 Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, thời gian phục hồi màu da

 Khám tim: mỏm tim, nhịp tim, tiếng thổi, nhịp Gallop

 Ran phổi, khò khè

 Gan to, phù, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan - TM cổ (trẻ lớn)

c) Cận lâm sàng:

 Công thức máu

 Xquang phổi

 ECG

 SaO2

 Ion đồ máu, chức năng thận, TPTNT

 Khí máu khi suy hô hấp

 Siêu âm tim

2 Chẩn đoán xác định

a) Lâm sàng:

 Tim nhanh, thở nhanh

 Tim to

 Ứ trệ tuần hoàn hệ thống: gan to, phù chân hoặc mặt, tĩnh mạch cổ nổi, khó thở phải ngồi

 Phù phổi: khó thở, ho, ran phổi, khạc bọt hồng

Trang 2

 Da xanh, tím tái, tụt huyết áp (dấu hiệu nặng)

b) Cận lâm sàng:

 Xquang: tim to, ứ trệ tuần hoàn phổi hoặc phù phổi

 ECG: dày, dãn buồng tim, rối loạn nhịp tim

 Siêu âm: phát hiện bất thường van tim, vách ngăn tim, các mạch máu lớn, giảm sức co bóp cơ tim và phân suất tống máu

III ĐIỀU TRỊ:

1 Nguyên tắc điều trị

 Cung cấp ôxy

 Thuốc tăng sức co bóp cơ tim

 Giảm ứ đọng tuần hoàn phổi và hệ thống

 Điều trị nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy

2 Điều trị cấp cứu:

2.1 Điều trị chung:

 Ngưng ngay dịch nếu đang truyền dịch

 Thở oxy hay CPAP nếu có phù phổi

 Nằm đầu cao, trẻ nhỏ nên cho mẹ bồng để giảm kích thích

 Lợi tiểu: Furosemide 1-2 mg/kg/TMC, ngoại trừ nguyên nhân chèn ép tim do tràn dịch màng ngoài tim

 Digoxin TM: là thuốc hiệu quả trong hầu hết các trường hợp, Digoxine dùng ngay sau khi cho lợi tiểu ngoại trừ chống chỉ định như: tim chậm, blốc tim, tràn dịch màng tim và bệnh cơ tim phì đại

Tổng liều trong 24 giờ đầu theo tuổi và cân nặng

- Sơ sinh thiếu tháng: 10-20 g/kg/24 giờ Đủ tháng: 30 g/kg/24 giờ

- Nhũ nhi 1th-12 th: 35 g/kg/24 giờ

- Trẻ trên 12 th: 20-40 g/kg/24 giờ (trẻ >10 tuổi 0,5mg/ngày)

Cách cho: 1/2 liều TMC, sau đó 1/4 liều TMC giờ thứ 8 và 1/4 liều giờ

thứ 16

Liều duy trì: sau 24 giờ bắt đầu cho liều duy trì bằng ¼ tổng liều tấn

công mỗi ngày, chia 2 lần, nếu đáp ứng tốt có thể chuyển sang đường uống và cần theo dõi nồng độ Digoxin máu; luôn giữ nồng độ Digoxin từ 0,5 – 2ng/ml và theo dõi Kali máu, ECG để tránh ngộ độc Dấu hiệu sớm của ngộ độc Digoxin là nôn ói, nhịp tim chậm dưới 100 lần/phút hoặc xuất hiện ngoại tâm thu

 Thuốc tăng sức co bóp cơ tim khác:

- Dopamine và Dobutamine được chỉ định trong trường hợp suy tim kèm tụt huyết áp

- Dopamine liều 3-5 g/kg/phút

- Dobutamine liều 3-10 g/kg/phút là thuốc chọn lựa trong trường hợp phù phổi, bệnh cơ tim hoặc thất bại Dopamine

- Isuprel: suy tim kèm nhịp tim chậm Liều 0,05-0,1 g/kg/phút

Trang 3

 Thuốc hạ áp: nếu có cao huyết áp (xem phác đồ điều trị cao huyết áp)

 Thuốc dãn mạch:

- Captopril: giảm hậu tải, chỉ dùng sau khi hội chẩn bác sĩ chuyên khoa tim mạch Liều: 0,15-0,2 mg/kg/liều khởi đầu Duy trì 1,5-2 mg/kg/24 giờ

- Isosorbide dinitrate: giảm tiền tải, thường chỉ định trong trường hợp cấp cứu suy tim, phù phổi Liều: 0,5 mg/kg/liều ngậm dưới lưỡi

2.2 Điều trị nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy:

 Điều trị rối loạn nhịp (xem phác đồ điều trị rối loạn nhịp)

 Điều trị thấp tim (xem phác đồ điều trị bệnh thấp)

 Điều trị yếu tố thúc đẩy:

- Hạ sốt: nên chỉ định sớm thuốc hạ nhiệt khi thân nhiệt > 38oC để giảm công cơ tim đang suy

- Thiếu máu nặng với Hct < 20%: truyền hồng cầu lắng 5-10 mL/kg tốc độ chậm

- Điều trị viêm phổi (xem phác đồ điều trị viêm phổi)

- Điều chỉnh rối loạn điện giải và kiềm toan

3 Điều trị tiếp theo:

 Hạn chế dịch bằng 3/4 nhu cầu hàng ngày, ăn lạt, hạn chế Natri, bổ sung thêm Kali đặc biệt trong trường hợp có dùng lợi tiểu quai và Digoxin Trong trường hợp không ăn được nên chọn nuôi ăn qua sonde dạ dày vì an toàn hơn nuôi ăn tĩnh mạch

 Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp tim, ECG, ion đồ máu, lượng nước xuất nhập

 Tất cả các bệnh nhân phải được khám và quản lý tại chuyên khoa tim mạch để xác định và điều trị nguyên nhân, đặc biệt là chỉ định phẩu thuật

Ức chế men chuyển và ức chế beta nếu được dùng với

liều thích hợp và có theo dõi sẽ cải thiện tiên lượng

bệnh nhân suy tim mãn

I BMJ 1999

Lợi tiểu và digoxin vẫn còn giá trị trong cải thiện những

triệu chứng của suy tim

I BMJ 1999 Thuốc chống loạn nhịp nhóm I, thuốc tăng co bóp cơ tim

không phải glycoside, thuốc ức chế kênh canxi có tác

dụng giảm co bóp cơ tim đi kèm với nguy cơ tử vong và

nên được tránh trong suy tim

I BMJ 1999

Trang 4

BỆNH VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU

I ĐẠI CƯƠNG:

Viêm động mạch Takayasu là bệnh lý viêm động mạch chủ, các nhánh lớn của nó, và động mạch phổi Bệnh thường gặp nhất ở vùng Đông Nam Aù, Nhật, Ấn Độ, Mê-hi-cô và châu Phi Bệnh xảy ra chủ yếu ở lứa tuổi 15-45, nhưng vẫn có thể gặp ở trẻ nhỏ và nhũ nhi 80-90% trường hợp là nữ, nguy cơ mắc bệnh của nữ gấp 10 lần nam Nguyên nhân chưa rõ, nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh có liên quan đến bệnh lao, bệnh tự miễn Yếu tố cơ địa (HLA) có vai trò trong cơ chế sinh bệnh Trong giai đoạn cấp, có sự thay đổi dạng u hạt ở lớp nội mạc, trung mạc và ngoại mạc của những động mạch lớn, với sự hiện diện của tế bào khổng lồ Giai đoạn muộn có sự thoái hoá lớp trung mạc, xơ hoá lớp nội mạc và ngoại mạc, gây hẹp và tạo thành túi phình

II CHẨN ĐOÁN:

1 Công việc chẩn đoán:

a Lâm sàng:

 Tiền căn: chú ý bệnh lao, bệnh tự miễn, bệnh nhiễm trùng trước đó

 Giai đoạn viêm cấp:

- Từng đợt buồn nôn, ói mửa vá đau bụng

- Đau khớp / viêm khớp, đau cơ

- Ho, ho ra máu, viêm màng phổi

- Tổn thương da thoáng qua dạng nốt, viêm thượng củng mạc

- Nhức đầu, chóng mặt, suy yếu thần kinh

- Hạch to, thiếu máu

 Giai đoạn mãn:

- Mất mạch một hoặc hai bên đối xứng (mạch chi, mạch cảnh)

- Khác biệt huyết áp giữa 2 tay  20 mmHg

- Cao huyết áp do hẹp động mạch thận

- Đau ngực (liên quan đến động mạch vành), hở van động mạch chủ, suy tim

- Âm thổi ở vùng cổ, dưới đòn và bụng

- Liệt nửa người, co giật, ngất

- Bất thường đáy mắt: vòng nối mạch máu xung quanh gai thị

b Cận lâm sàng:

 VS, CRP tăng trong giai đoạn cấp

 ANA, LE cell, ASO, RF, IDR có thể (+)

 Chức năng thận, ion đồ máu, tổng phân tích nước tiểu có thể thay đổi

 ECG : có thể có dấu dầy nhĩ, dầy thất, thiếu máu cơ tim

 X quang ngực thẳng: có thể thấy tim to, tuần hoàn phổi giảm, cung động mạch chủ dãn, bờ của động mạch chủ xuống không đều, đường vôi hoá ở thành động mạch chủ

Trang 5

 Siêu âm tim - mạch máu vùng cổ và bụng có thể thấy

- Tim to, phì đại thất trái, chức năng thất trái (EF, SF) giảm, hở van 2 lá, van động mạch chủ, dãn mạch vành

- Những động mạch thường bị là quai động mạch chủ, động mạch cảnh, động mạch dưới đòn, động mạch chủ xuống đoạn ngực, bụng, động mạch thận, động mạch chậu Động mạch phổi, động mạch vành ít gặp hơn + Thành dầy lên, bờ không đều trong giai đoạn cấp

+ Giai đoạn mãn thấy luồng máu xoáy qua chỗ động mạch hẹp với vận tốc luồng máu tăng, dãn sau hẹp, túi phình động mạch

 DSA và MRI giúp xác định rõ hình ảnh của các động mạch bị viêm, tắc hẹp, dãn, phình

2 Chẩn đoán xác định:

Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội mạch máu Hoa kỳ

Chẩn đoán bệnh Takayasu khi có 3 trong 6 tiêu chuẩn sau:

 Khởi phát bệnh < 40 tuổi

 Đi cách hồi

 Mạch chi yếu

 Chênh lệch huyết áp tâm thu giữa 2 tay hoặc 2 chân  20 mmHg

 Âm thổi ở vùng động mạch dưới đòn hoặc chủ bụng

 DSA thấy hẹp từng đoạn động mạch chủ hoặc các nhánh của nó, loại trừ hẹp do loạn sản cơ

Phân loại:

Type I Tổn thương quai động mạch chủ và các nhánh của nó

Type II Tổn thương động mạch chủ xuống và các nhánh của nó Type III Type I + type II

Type IV Type III + tổn thương động mạch phổi

III ĐIỀU TRỊ:

1 Nội khoa

a- Kháng viêm trong giai đoạn viêm cấp

 Prednisone nên được cho ở bệnh nhân trẻ ngay cả khi không có bằng chứng viêm cấp vì có nhều khả năng viêm tiềm ẩn8 Tấn công 1-2 mg/ kg/ ngày, uống ít nhất trong 1 tháng, cho tới khi phản ứng viêm biến mất Duy trì giảm liều từ từ trong 3 tháng

 Nếu lệ thuộc prednisone (không thể giảm liều hoặc ngưng) hoặc kháng prednisone (phản ứng viêm không biến mất sau 1 tháng tấn công), có thể phối hợp thêm:

- Cyclophosphamide 2mg/ kg/ ngày, uống

- Hoặc Methotrexate 10-30 mg/ m2/ tuần, uống

b- Thuốc hạ huyết áp khi có cao huyết áp:

Có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp nhiều loại sau: ức chế kênh calcium, ức chế alpha-beta (trandate), dãn trực tiếp thành mạch (hydralazine)

Trang 6

2 Điều trị can thiệp:

 Nong những chỗ động mạch hẹp nếu hình ảnh trên phim chụp DSA cho thấy có thể thực hiện được

Phẫu thuật bắc cầu, nếu không nong được

Trang 7

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THIẾU NIÊN

I ĐỊNH NGHĨA:

Viêm khớp dạng thấp thiếu niên là tình trạng viêm khớp mạn tính đi kèm với một số biểu hiện ngoài khớp Bệnh thường xảy ra ở trẻ dưới 16 tuổi

II CHẨN ĐOÁN

1 Công việc chẩn đoán:

a) Hỏi bệnh sử:

 Triệu chứng của khớp : có sưng, đau khớp hay không? đau khi nghỉ ngơi hay vận động? vị trí và số lượng khớp bị liên quan? có đối xứng hay không? có cứng khớp vào buổi sáng hay không? có hạn chế vận động không? thời gian kéo dài của sưng, đau khớp? có biến dạng khớp hay không?

 Triệu chứng đi kèm: sốt, mệt, sụt cân, biếng ăn, nổi ban, thay đổi thị giác

 Thuốc đã điều trị và đáp ứng bệnh với điều trị thuốc

b) Khám lâm sàng:

 Khám toàn thân và đánh giá các dấu hiệu sinh tồn

 Khám khớp:

+ Đánh giá vị trí, số lượng khớp bị tổn thương, có tính chất đối xứng hay không?

+ Sưng, đau khi sờ hay lúc vận động, hạn chế vận động, biến dạng khớp?

+ Teo cơ quanh khớp, dày bao khớp?

 Khám tìm dấu hiệu ảnh hưởng đến tim, phổi : viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi

 Khám gan, lách, hạch

 Khám tìm các dấu hiệu tổn thương ở da:

+ Nốt dưới da: nốt dưới da nhỏ, xuất hiện ở những khớp khủy, gối, cổ tay, cổ chân

+ Phát ban ngoài da: dát sẩn nhỏ màu đỏ hồng, nhạt màu trung tâm, xuất hiện ở thân và ở chi, dễ biến mất và hay tái phát, thường xuất hiện khi sốt, chấn thương, nhiệt

 Khám mắt bằng đèn khe khi bị tổn thương ít khớp, khớp lớn để tìm dấu hiệu viêm mống mắt thể mi

c) Đề nghị xét nghiệm:

Xét nghiệm thường quy:

- Công thức máu, VS, CRP

- RF, kháng thể kháng nhân

- Tổng phân tích nước tiểu

Xét nghiệm đánh giá tổn thương :

Trang 8

- Chọc dò dịch khớp thử sinh hóa, tế bào và vi trùng: nếu có dịch nhiều, hay để phân biệt với nguyên nhân viêm khớp khác

- X-quang khớp để phân biệt với những nguyên nhân khác, hay khi khớp sưng nhiều, có biến dạng, tổn thương kéo dài

- X-quang tim phổi, siêu âm tim nếu có tổn thương tim, phổi đi kèm

 Các xét nghiệm giúp loại trừ các bịnh lý viêm khớp khác:

- IDR, X quang phổi, BK trong dịch dạ dày, PCR lao dịch khớp loại lao khớp

- Cấy máu, soi, cấy dịch khớp loại viêm khớp nhiễm trùng

- ASO, ECG, Echo tim loại trừ bệnh thấp tim

- LE cells, ANA để loại trừ Lupus

- Sinh thiết sang thương da, mạch máu để loại trừ viêm da cơ, viêm mạch máu

- Tủy đồ, sinh thiết các san thương, Cell block dịch khớp loại trừ các bệnh ác tính

2 Chẩn đoán xác định: theo tiêu chuẩn của hiệp hội bệnh thấp khớp Hoa Kỳ

a) Viêm khớp cuả một hay nhiều khớp kéo dài trên 6 tuần

b) Loại trừ các bệnh khác đi kèm với viêm khớp trẻ em

 Viêm khớp nhiễm trùng: vi trùng, lao

 Viêm khớp do bệnh lý miễn dịch khác

 Viêm khớp do bệnh ác tính

 Đau khớp không do viêm khớp

3 Chẩn đoán các dạng viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên:

Đặc điểm Thể đa khớp

RF (-)

Thể đa khớp

RF (+)

Thể ít khớp

I

Thể ít khớp

II

Triệu chứng toàn thân

Tỷ lệ (%) 20 –30 5 – 10 30 – 40 10 – 15 10 - 20

Tuổi khởi phát Bất kỳ > 8 tuổi < 8 tuổi > 8 tuổi Bất kỳ Khớp tổn

thương

Bất kỳ,

> 4 khớp

Bất kỳ,

> 4 khớp

Ít khớp lớn: gối, gót, khủy

Ít khớp lớn:

khớp hông

Bất kỳ, nhiều khớp

Viêm khớp

cùng chậu

Không Hiếm Không Thường gặp Không

Viêm

mống mắt

VMM mãn

10 –20%, VMM cấp

Không

Tiến triển Viêm khớp Viêm khớp Tổn thương Viêm cứng Viêm khớp

Trang 9

Đặc điểm Thể đa khớp

RF (-)

Thể đa khớp

RF (+)

Thể ít khớp

I

Thể ít khớp

II

Triệu chứng toàn thân

nặng, 10 –

15%

nặng, > 50%mắt, 10%

Viêm đa khớp, 20%

cột sống nặng 25%

4 Chẩn đoán phân biệt:

a Viêm khớp mủ: tổn thương một khớp, sưng, nóng, đỏ, đau + soi, cấy

dịch khớp, cấy máu, X- quang khớp

b Lao khớp: tổn thương một khớp kéo dài, tràn dịch nhiều + tìm BK trong

dịch khớp, PCR lao dịch khớp, IDR, X-quang phổi + X-quang khớp

c Thấp khớp: tiêu chuẩn Jones

d Lupus và các bệnh miễn dịch khác: tổn thương khớp thường nhẹ +

những biểu hiện lâm sàng của bệnh đặc trưng

e Leucemia: đau rất nhiều + bất thường trên phết máu + tủy đồ

III ĐIỀU TRỊ:

1 Nguyên tắc điều trị:

Điều trị thuốc

Phục hồi chức năng khớp và hướng nghiệp

2 Điều trị thuốc:

2.1 Thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID)

Chỉ định: thuốc chọn lựa đầu tiên trong những trường hợp viêm khớp đơn

thuần

+ Không có thuốc nào chứng tỏ là hiệu quả hơn thuốc nào trong điều trị + Tránh dùng phối hợp với các thuốc kháng viêm NSAID

+ Hiệu quả của thuốc cần thời gian điều trị tối thiểu 2 tuần, khi thất bại thuốc này có thể thử nghiệm thuốc khác trong nhóm

Thuốc kháng viêm NSAID dùng cho trẻ em

Aspirine 75- 100 mg/kg/ngày chia 4 lần / ngày

Ibuprofen 35 mg/kg/ngày chia 3 – 4 lần / ngày Naproxen 15- 20 mg/kg/ngày chia 2 lần / ngày

2.2 Thuốc thay đổi diễn tiến bệnh (Disease – Modifying Antirheumatic Drugs)

+ Chỉ định khi viêm khớp tiến triển không đáp ứng với thuốc kháng viêm nonsteroides: đau khớp liên tục, cứng khớp và mệt mỏi vào buổi sáng nhiều,VS hay CRP tăng cao kéo dài, có phá hủy khớp

Trang 10

+ Thuốc rất độc đối với trẻ do đó trước khi dùng phải có chẩn đoán đúng và trong khi dùng cần phải theo dõi những tác dụng có hại của thuốc

+ Thời gian có tác dụng của thuốc thường chậm từ 1 – 6 tháng

a) Methotrexate:

Đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị viêm đa khớp dạng thấp Liều 0.3 – 1mg/kg một lần trong tuần uống hay tiêm bắp Không dùng chung với thuốc có chứa sulfa và alcohol Thuốc có thể gây viêm dạ dày, phát ban, rụng tóc, ức chế tủy xương, độc gan

b) Sulfasalazine:

Chưa có thử nghiệm kiểm chứng về hiệu quả của Sulfasalazine trong điều trị viêm đa khớp dạng thấp ở trẻ em Thuốc thường được dùng trong trường hợp có viêm cứng cột sống Liều 40 –70 mg/kg/ ngày chia 2 – 3 lần Thuốc có thể gây viêm dạ dày, phát ban, ức chế tủy xương

creatinine lúc khởi đầu và sau đó hàng tháng Ngưng thuốc khi có BC<1500/mm3, TC<100.000 /mm3; tăng men gan gấp 3 lần bình thường; tiểu máu, tiểu đạm; tăng creatinine máu

2.3 Corticoides:

Ít có chỉ định corticoides trong điều trị VĐKDT bởi vì nó không tạo ra sự giảm bệnh vĩnh viễn hay ngăn cản sự tổn thương khớp, bên cạnh đó còn gây ra nhiều tác dụng phụ

Chỉ định và liều dùng:

+ Biểu hiện toàn thân, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim: liều dùng 1–2 mg/kg/ngày cho đến khi hết triệu chứng sẽ giảm liều dần và ngưng

+ Viêm mống mắt: cần phải hội chẩn với chuyên khoa mắt, dùng corticoide tại chổ, nếu không đáp ứng: dùng đường toàn thân

+ Dùng liều thấp trong những trường hợp đáp ứng chậm với kháng viêm NSAID

Liều dùng: 0.3 – 0.5 mg/kg/ ngày khi có đáp ứng sẽ giảm liều và ngưng

3 Điều trị nâng đỡ:

Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng khớp là biện pháp quan trọng trong việc cải thiện chức năng vận động của khớp, duy trì sinh hoạt bình thường của trẻ Tâm lý liệu pháp giúp cho trẻ hòa nhập cuộc sống bình thường

IV THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

Trong giai đoạn cấp cần theo dõi đáp ứng lâm sàng của bệnh: sốt, sưng, đau và hạn chế vận động khớp, VS, CRP Theo dõi các tác dụng phụ của thuốc điều trị Trong giai đoạn duy trì cần tiếp tục theo dõi diễn tiến và đáp ứng của bệnh, biến chứng của bệnh và những tác dụng có hại khi dùng thuốc Bệnh nhân cần

Ngày đăng: 09/11/2016, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w