Đi lặc cách hồi điển hình Cảm giác đau, không thoải mái của một nhóm cơ tái lại nhiều lần liên quan đến vận động, gắng sức và giảm nhẹ khi nghỉ ngơi... Fontaine RutherfordI Không triệu c
Trang 1ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ BỆNH LÝ
ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN
Trang 2LÂM SÀNG
Biểu hiện lâm sàng bệnh lý ĐMNB ở bệnh nhân ≥ 50 tuổi:
•Không có triệu chứng: 20 to 50 %
•Không điển hình: 40 to 50 %
•Điển hình – 10 to 35 %
•Thiếu máu chi trầm trọng : 1 to 2 %
Đi lặc cách hồi điển hình Cảm giác đau, không thoải mái của một nhóm cơ tái lại nhiều lần liên quan đến vận động, gắng sức và giảm nhẹ khi nghỉ ngơi
Đi lặc cách hồi điển hình Cảm giác đau, không thoải mái của một nhóm cơ tái lại nhiều lần liên quan đến vận động, gắng sức và giảm nhẹ khi nghỉ ngơi
Trang 3Bệnh nhân nguy cơ
• Trên 70 tuổi
• 50 – 69 tuổi kèm tiền sử hút thuốc lá, ĐTĐ
• 40 – 49 tuổi ĐTĐ kèm một trong các yếu tố nguy
cơ sinh xơ vữa
• Lâm sàng với đi lặc cách hồi khi vận động, gắng sức hay đau khi nghỉ
• Thăm khám chi dưới bất thường
• Tổn thương xơ vữa tại các vị trí khác ( ĐMV,
ĐMT, ĐMC )
Trang 4• Yếu tố nguy cơ sinh xơ vữa cho PAD tương
tự các yếu tố nguy cơ cho XV ĐMV ( rối loạn lipid, hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo
đường ) Hôi chứng chuyển hóa ( béo phì, tăng Cholesterol, THA, đề kháng insulin )nếu có
làm tăng nguy cơ PAD
• Thăm khám:
– Nhìn : da, lông, màu sắc, vết loét, hoại tử
– Sờ: Bắt mạch, da nóng, lạnh
Trang 5Fontaine Rutherford
I Không triệu chứng 0 Không triệu chứng
IIb Vừa, Nặng 2 Vừa
3 Nặng III Đau khi nghỉ 4 Đau khi nghỉ
IV Loét, hoại tử 5 Tổn thương mô nhẹ
6 Tổn thương mô nặng
Phân loại bệnh lý ĐMNB
Trang 6• Mông, hông – Động mạch chậu
• Đùi – Động mạch chậu hoặc động mạch đùi
• 2/3 trên cẳng chân– ĐM đùi nông
• 2/3 dưới cẳng chân – ĐM khoeo
• Đi lặc cách hồi bàn chân – ĐM chày, ĐM mác
Đi lặc cách hồi cẳng chân thường gặp nhất, cảm giác đau co rút, liên quan đến vận động và giảm khi nghỉ ngơi
Triêu chứng xuất hiện 2/3 trên thường liên quan ĐM đùi
nông, 2/3 dưới thường do ĐM khoeo
Đi lặc cách hồi cẳng chân thường gặp nhất, cảm giác đau co rút, liên quan đến vận động và giảm khi nghỉ ngơi
Triêu chứng xuất hiện 2/3 trên thường liên quan ĐM đùi
nông, 2/3 dưới thường do ĐM khoeo
Trang 7PAD không triệu chứng
• Phát hiện PAD không triệu chứng có giá trị
trong việc tiên đoán nguy cơ sinh xơ vữa tại
nhiều vị trí khác Theo Rimmer: đến 50% bệnh nhân PAD có hẹp tối thiểu 50% một động
mạch thận[1]
• Cần điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ trên
các đối tượng này nhằm giảm thiểu các biến cố tim mạch như BMV, TBMMN.
1 Rimmer JM, Gennari FJ Atherosclerotic renovascular disease and progressive renal failure Ann Intern Med 1993; 118:712.
Trang 8CHẨN ĐOÁN
The 2005 ACC/AHA khuyến cáo
•Trên những đối tượng > 70 tuổi, các yếu tố
nguy cơ xơ vữa mạch máu, hút thuốc lá hay đái tháo đường Xuất hiện các triệu chứng rối loạn vận động, đi lặc cách hồi, tình chất đau do thiếu máu hay các vết thương lâu lành
•Đo chỉ số ABI khi nghỉ.
•Chụp mạch máu có thuốc cản quang là tiêu
chuẩn vàng để chẩn đoán
Norgren L, Hiatt WR, Dormandy JA, et al Inter-Society Consensus for the Management of Peripheral Arterial Disease (TASC II) J Vasc Surg 2007; 45 Suppl S:S5.
Trang 9Chỉ số ABI
• Thuận tiện, rẻ tiền đánh giá được độ nặng của
thuyên tắc động mạch chi dưới.
• Nghỉ ngơi 15 – 30 phút trước đo
• Cuff ngay phía trên mắt cá chân, sử dụng Doppler đánh giá huyết áp tâm thu ĐM chày sau, ĐM mu chân Tiến hành tương tự với bện đối diện.
• Cuff cánh tay, đo HA tâm thu 2 bên bằng Doppler liên tục
• ABI = the higher ankle pressure / the higher of the two brachial pressure
Trang 10ABI ≥ 0.9 : bình thường
ABI > 1.3: calci hóa mạch máu
ABI< 0.9 độ nhạy 95% đặc biệt trên bệnh nhân đi lặc cách hồi
ABI < 0.4 : tổn thương nhiều mạch máu: xương chày, đùi, chậu, loét , hoại tử bàn chân
Trang 11Blue toe syndrome
Trang 14Diabetic Peripheral Arterial Disease (P.A.D.).FLV
Trang 15ĐIỀU TRỊ
1 Điều trị các yếu tố nguy cơ
2 Điều trị bệnh lý ĐMNB
Trang 16Mục tiêu điều trị
Trang 17A A1C (blood glucose) less than 7 percent
B Blood Pressure less than 130/80 mmHg
C Cholesterol – LDL less than 100 mg/dl
Trang 182.1 Điều trị bảo tồn
•Walking program: tối thiểu 30 phút/ngày
•Thuốc:
- Cilostazol
- ACE inhibitor
- Beta-blocker
- Statin.
2.2 Tái thông mạch máu
Chỉ định trên những bệnh nhân thất bại điều trị bảo tồn hoặc đối tượng đau khi nghỉ, đi lặc cách hồi nặng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống
- Phẫu thuật cầu nối
- Can thiệp mạch máu qua da
2 Điều trị bệnh lý ĐMNB
Trang 19Heart Bypass Surgery (CABG) FLV
percutaneous transluminal angioplasty
Heart Bypass Surgery (CABG)
PCI.FLV
Trang 20KẾT LUẬN
Sự hiện diện của bệnh động mạch ngoại vi còn là marker chỉ
điểm nguy cơ tim mạch
Sự hiện diện của bệnh động mạch ngoại vi còn là marker chỉ
điểm nguy cơ tim mạch
Với tính chất tổn thương các mạch máu ở xa và thường
kèm bệnh lý thần kinh ĐTĐ, bệnh thường có triệu chứng không điển hình hoặc không có triệu chứng Do đó thường
phát hiện muộn và nguy cơ cắt cụt cao
Với tính chất tổn thương các mạch máu ở xa và thường
kèm bệnh lý thần kinh ĐTĐ, bệnh thường có triệu chứng
không điển hình hoặc không có triệu chứng Do đó thường
phát hiện muộn và nguy cơ cắt cụt cao
ĐTĐ làm gia tăng tần suất bệnh lý ĐMNB Các bất thường chuyển hóa trong ĐTĐ làm rối loạn cấu trúc và chức năng
mạch máu, đẩy nhanh tiến trình sinh xơ vữa
ĐTĐ làm gia tăng tần suất bệnh lý ĐMNB Các bất thường chuyển hóa trong ĐTĐ làm rối loạn cấu trúc và chức năng
mạch máu, đẩy nhanh tiến trình sinh xơ vữa