1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các yếu tố nguy cơ và đặc điểm suy thận cấp ở người lớn tuổi BS nguyễn bách

36 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ ĐẶC ĐIỂM SUY THẬN CẤP Ở NGƯỜI LỚN TUỔI BS Nguyễn Bách Khoa Thận- Lọc máu, Bệnh Viện Thống Nhất Tp HCM... - Tỉ lệ số cầu thận xơ hoá toàn bộ:↑ theo tuổi ngay cả kh

Trang 1

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI HỘI NGHỊ NỘI KHOA TOÀN QUỐC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 7/ 2011

Trang 2

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

VÀ ĐẶC ĐIỂM SUY THẬN CẤP

Ở NGƯỜI LỚN TUỔI

BS Nguyễn Bách Khoa Thận- Lọc máu, Bệnh Viện Thống Nhất Tp HCM

Trang 9

Chẩn đoán?

1 STC bệnh viện (Hospital Acquired AKI).

2 Nguyên nhân, yếu tố thúc đẩy ?

Trang 10

WHO: Vào viện nguy hiểm hơn cả đi máy bay

nhiễm trùng trong lĩnh vực y tế

người bệnh): "Nếu ngày mai bạn phải nhập viện, dù là đang sống ở nước nào đi chăng nữa thì nguy cơ gặp phải rủi ro do sơ xuất trong việc chăm sóc là 1/10 Còn nguy cơ tử vong sẽ là 1/300“

triệu hành khách

Nguồn: WHO- Đăng tải VN Express 25/7/2011

Trang 11

Nội tại: bệnh nhân

Trang 12

1 YẾU TỐ TỪ BỆNH NHÂN

1.1.Biến đổi cấu trúcGiảm trọng lượng:

P thận/ 80-90 tuổi= 75-80% P thận/ người trẻ

Sơ sinh (50 g)trưởng thành (400 g) Tuổi 90 (300 g)(1)

tuổi 70-79 vs 20-29 (2) nam: ↓19%; nữ ↓ 9%

trọng lượng thận người Châu Âu (↓ 32% ), người Nhật (↓ 43%)

 nhận thận ghép từ người cho lớn tuổi ?

(1) Linderman RD (1990) Renal physiology and pathophysiology of aging Am J Kidney Disease 16, 272-285

(2) Wald H (1937) The weight of normal adult human kidneys and its variability.Archive Pathol Lab Med 23, 493-55.

(3) Tauchi (1971) Age changes in the human kidney of the different races Gerontologia) 17: 87-97.

Trang 13

Tiểu cầu thận:

 ↓ số lượng (30-50%)

 xơ hoá từng điểm (1)

- Cơ chế: XVĐM mạch thận do RL lipid máu và hoạt động tăng bù

- Xơ hoá vùng vỏ, vùng tuỷ còn bảo tồn

- Tỉ lệ tiểu cầu thận bị xơ hoá từng điểm ↑ theo tuổi: < 5% (tuổi 40) 10-30% (tuổi 80)

- Tỉ lệ số cầu thận xơ hoá toàn bộ:↑ theo tuổi ngay cả khi không bị các bệnh lý như THA, ĐTĐ (2)

(1) Froncht A (1984) Renal diseases in the geriatric patient

J Am Geriatric Soc 32, 28-43.

(2) Hoang K (2003) Determinants of glomerular hypofiltration in aging humans.

Kidney Int 64, 1417-24.

Trang 14

 Màng cầu thận dày lên

 Giảm chức năng lọc

(1) Goyal VK (1982) Changes with age in the human kidney

Exp Gerontol 17,321-331

Trang 15

(1) Jocelyn W (2009) Podocytes and glomerular function with aging

Semin Nephrol 29, 587-593.

Trang 16

Mạch máu tại thận (1)

Xơ hoá tiểu động mạch hẹp động mạch thận

(1) Epstein M (1996) Aging and the kidney J Am Soc Nephrol 7, 1106-1122.

Trang 17

1.2.Biến đổi chức năng

Lưu lượng máu tưới thận (RBF)

Mức lọc cầu thận (GFR):

- Davis M (1): ↓ 50% ĐLCT tuổi 90 vs tuổi 30

- Rowe (2):↓ ĐLCT theo tuổi (0,8 ml/p/1.73 m/năm) nhưng 30% trường hợp bình thường kể cả người 90 tuổi

- Linderman (3): 36% không ↓ Cl cre theo tuổi, một số

(1) Davis M (1950) Age change in GFR, effective renal plasma flow and tubular excretory capacity in aldult males Journal Clin Invest 29,496-507

(2) Rowe (1976) The effect of age on creatinin clearance in man: A cross sectional and longitudinal study J Gerontology 31,155-163.

(3) Linderman RD (1990) Renal physiology and pathophysiology of aging Am J Kidney Disease 16, 272-285 (4) Andrew D (2010) The association between age and nephroslerosis on renal biopsy among healthy aldults Ann Intern Med 152,561-567

Trang 18

16 (22-20)

28 (24-32)

44 (38-50)

58 (47-67)

73 (43-90)

Biến đổi S cre, ĐLCT và tỉ lệ phần trăm cầu thận bị xơ hoá theo từng nhóm tuổi (1)

(3) Andrew D (2010) The association between age and nephroslerosis on renal biopsy among healthy aldults Ann

Intern Med 152,561-567

Trang 19

Chức năng điều chỉnh nước, muối

 Rowe (1): ALTT nước tiểu tối đa 1.109 mosmol/kg

(20-39 tuổi) vs 882mosmol/kg (60-79 t)

(1).Linderman RD (1990) Renal physiology and pathophysiology of aging Am J Kidney Disease 16, 272-285

(2).Sunderam (1983) Hyponatremia in the elderly Age aging 12, 77-80.

Trang 20

THT và bài tiết K, acid ống thận:

Chức năng nội tiết: SX erythropoetin, cân bằng Ca – P, ↓

Tăng sinh và tái tạo mô biểu mô thận ↓ hồi phục chậm

Trang 21

↑ chết theo chương trình: (1) ↓chức năng thận.

↓yếu tố tăng trưởng (growth factor) ↓ hồi phục

↑ yếu tố gây xơ hoá cầu thận tuổi (AII,TGF β, NO, AGE,

↓ sửa chữa tổn thương và tái tạo mô  ↓ khẳ năng phục

 Roland (1): BN > 65 tuổi nguy cơ không hồi phục chức năng thận cao hơn người trẻ là 20-30%

Trang 24

Tắt, teo mạch

- Phì đại bù trừ

- Tăng siêu lọc ở phần tuỷ thận

- ↓ tái hấp thu G, điện giải ở OLG

- ↓ khẳ năng cô đặc và hoà loãng

Trang 25

Người lớn tuổi / Đái tháo đường/ Bệnh thận mạn

Vòng xoắn bệnh lý gây suy thận cấp ở người lớn tuổi

Trang 26

Giảm khối lượng thận

Thuốc độc thận

Yếu tố ngoại lai

Suy cấp thận Thay đổi chức năng

Khẳ năng hồi phục thận

bị tổn thương ở người lớn tuổi

Giảm lưu lượng máu thận

Giảm độ lọc cầu thận

Giảm dụ trữ thận

Tăng kháng lực tĩnh mạch thận

↑ chết theo chương trình

↓yếu tố tăng trưởng

↓ quá trình sửa chữa tổn thương

Biến đổi cấu trúc

Các yếu tố góp phần gây STC và khẳ năng hồi phục chức năng thận ở NLT

Trang 27

Biến đổi Hệ quả lâm sàng

- tái hấp thu và bài tiết nước

Tóm tắt những biến đổi chức năng thận và các ảnh hưởng lâm sàng

Trang 28

Sharon Anderson, Basil Eldadah, Jeffrey B Halter, William R et al (2011) Acute Kidney Injury in older aldults.

J Am Soc Nephrol 22: 28-38

Bệnh kết hợp (TĐ, tim mạch)

Giảm chức năng thận

theo tuổi xơ hoá, giảm trọng lượng,Thay đổi cấu trúc:

Xơ mạch thận

Dinh dưỡng Giảm Albumin máu

Can thiệp điều trị:

Thuốc, phẫu thuật

Nhiễm khuẩn

Dễ xảy ra STC ở NLT

Trang 29

2 YẾU TỐ NGOẠI LAI (Thuốc)

2.1 Yếu tố nguy cơ của nhiễm độc thận do thuốc

- Giảm albumin máu

- Liều thuốc cao so với ĐLCT

Thận trọng khi kê đơn

Trang 30

2.2 Thuốc có liên quan nhiễm độc thận ở NLT

- ACEI, ARB: giảm tưới máu thận

- Thuốc điều trị K: Cisplatin,Ifosfamide, Mitomycin C,

Azacitidine, Gemcitabine, Pentostatin, Methotrexate,

Interleukin 2, Biphosphonates, Bevacizumab…: ống thận

Trang 31

Cơ chế bệnh sinh nhiễm độc thận do aminoglycoside

Mark APerazella (2010) AJKD Vol55, N2,399-409

Trang 32

Các thuốc ít dùng hơn

- Acyclovir

Trang 33

2.3 Biểu hiện lâm sàng của nhiễm độc thận do thuốc

Trang 34

4 KẾT LUẬN

Giảm chức năng thận: thường gặp

Yếu tố nguy cơ NLT dễ bị STC:

Trang 35

Biểu hiện LS nổi bật STC ở NLT:

- Dễ bị thiếu dịch

- Dễ bị quá tải nước 

- Dễ bị toan máu nặng

- Thường có biểu hiện thiếu máu

Khi đã xảy ra STC: khẳ năng hồi phục chậm, không hoàn toàn

Lưu ý khi điều trị

Theo dõi lâu dài chức năng thận

ở BN có tiền sử STC

Trang 36

XIN CÁM ƠN

SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA HỘI NGHỊ

Ngày đăng: 09/11/2016, 01:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w