Hoàn thiện mặt cắt đê hữu sông Lục Nam đoạn từ K0+00 đến K2+500, huyện Lục Nam. Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng đoạn từ K0+400 đến K0+700 đê hữu sông Thương, huyện Yên Dũng. 1. Mục tiêu của dự án: Đảm bảo ổn định, an toàn cho đê trong mùa mưa bão và diễn biến bất thường của thời tiết. Nhằm hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra, đồng thời tạo điều kiện mở rộng mặt đê đảm bảo thuận lợi cho công tác kiểm tra, cứu hộ đê khi có sự cố xảy ra. 2. Nhiệm vụ của dự án: Đắp hoàn thiện mặt cắt đê đẩm bảo cao trình chống lũ thiết kế đoạn từ K0+000 đến K2+500 đê hữu Lục Nam. Xây dựng kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng đoạn từ K0+400 đến K0+700 đê hữu sông Thương.
Trang 1CT: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang Thuyết minh BC KT - KT
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUÁT 3
1.1 TỔNG QUÁT: 3
1.2 CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XDCT 3
1.3 TOÁM TẮT CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH CỦA DỰ ÁN 5
1.3.1 Bản đồ vị trí dự án 5
1.3.2 Tóm tắt các chỉ tiêu chính của dự án 7
CHƯƠNG 2 9
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 9
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI 9
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, địa mạo 9
2.1.2 Thổ nhưỡng vùng dự án 9
2.1.3 Địa chất công trình 9
2.1.4 Khí tượng, thủy văn công trình, sông ngòi 10
2.2 HIỆN TRẠNG DỰ ÁN 14
2.2.1 Hạng mục đắp đê từ K0+000 đến K2+500 đê hữu Lục Nam 14
2.2.2 Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng từ K0+400 đến K0+700 đê hữu Thương: 14
2.3 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 15
2.3.1 Tài nguyên đất 15
2.3.2 Sản xuất nông nghiệp trong vùng dự án 15
2.4 TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI 15
2.4.1 Dân số và xã hội 15
2.4.2 Quy hoạch phát triển kinh tế và xã hội trong vùng 16
2.4.3 Nông nghiệp và nông thôn 17
2.4.4 Công nghiệp 17
2.4.5 Giao thông vận tải 17
2.4.6 Năng lượng 18
2.4.7 Cung cấp nước sinh hoạt 18
2.4.8 Điều kiện vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng 18
2.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN 18
CHƯƠNG 3 20
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN 20
QUY MÔ VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 20
3.1 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 20
3.2 NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN 20
CHƯƠNG 4 21
QUY MÔ CÔNG TRÌNH 21
4.1 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH 21
4.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 21
4.3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ TIÊU THIẾT KẾ 22
4.3.1 Cấp công trình: 22
4.3.2 Các chỉ tiêu thiết kế: 22
4.3.3 Quy mô công trình: 22
Trang 2CT: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang Thuyết minh BC KT - KT
4.3.4 Mực nước thiết kế đê 22
4.4 TỔNG HỢP DANH MỤC 24
4.5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 24
4.5.1 Đắp hoàn thiện mặt cắt đê 24
4.5.2 Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng từ K0+400 đến K0+700 đê hữu Thương 26
4.5.2.1 Mực nước thiết kế kè: 26
4.5.2.2 Tính toán kết cấu: 26
4.6 TỔ CHỨC VÀ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG 29
4.6.1 Điều kiện thi công 29
4.6.2 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng 29
4.6.3 Quy hoạch khai thác vật liệu 30
4.6.4 Phương án đảm bảo giao thông 30
4.6.5 Biện pháp thi công xây dựng công trình 30
4.6.6 Tổ chức xây dựng 32
CHƯƠNG 5 35
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 35
5.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐÓNG TÍCH CỰC 35
5.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 35
1 Những tác động đến môi trường trong thời gian thi công: 35
2 Những tác động đến môi trường trong giai đoạn quản lý khai thác: 37
5.3 BIỆN PHÁP GIẢM THIÈU TÁC ĐÒNG TIÊU CỰC 38
1 Các biện pháp áp dụng trong giai đoạn thiết kế: 38
2 Các biện pháp áp dụng trong giai đoạn thi công: 39
CHƯƠNG 6 43
NHU CẦU DIỆN TÍCH ĐẤT, PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, ĐỀN BÙ, DI DÂN VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 43
6.1 NHU CẦU DIỆN TÍCH ĐẤT 43
6.2 CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ 43
6.3 PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ ĐỀN BÙ 43
6.4 KINH PHÍ ĐỀN BÙ 43
CHƯƠNG 7 44
TỔNG DỰ TOÁN, PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN 44
7.1 TỔNG DỰ TOÁN 44
7.2 PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN 44
CHƯƠNG 8 45
PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ KHAI THÁC DỰ ÁN 45
8.1 TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 45
8.2 GIÁM SÁT CHẤT LUỢNG CÔNG TRÌNH 45
CHƯƠNG 9 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
9.1 KẾT LUẬN: 48
9.2 KIẾN NGHỊ: 48
Trang 3CT: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang Thuyết minh BC KT - KT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT
1.1 TỔNG QUÁT:
1.1.1 Tên công trình: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang (Đê
địa phương)
1.1.2 Địa điểm xây dựng:
- Hoàn thiện mặt cắt đê hữu sông Lục Nam đoạn từ K0+00 đến K2+500, huyện Lục Nam
- Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng đoạn từ K0+400 đến K0+700 đê hữu
sông Thương, huyện Yên Dũng
1.1.3 Chủ đầu tư: Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT 1.1.4 Tổ chức lập Báo cáo KTKT:
Tổ chức lập dự án : Công ty Cổ phần Tiến Vĩnh Thịnh
Chủ nhiệm dự án : ThS Nguyễn Văn Thuấn
Chủ nhiệm địa hình: ThS Lê Bá Thấu
1.1.5 Thời gian lập Báo cáo KTKT: Từ ngày /9/2015 đến ngày /3/2016 1.2 CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XDCT
1.2.1 Các căn pháp lý
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013
- Luật Đê Điều số 79/2006/GH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội 11
- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
- Nghị định số 59/2015/NĐ - CP ngày 18/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ–CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghi định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình
- Quy hoạch phòng chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được phê duyệt theo Nghị Quyết số 34/2010/NQ-HDND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa 16, kỳ họp thứ 7 Đê tả Cầu đoạn từ K0+00 đến K60+458 nâng cao trình đỉnh đê theo mực nước lũ thiết kế, tu bổ đê
Trang 4CT: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang Thuyết minh BC KT - KT
và các công trình dưới đê
- Quyết định sô 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
- Thông tu số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ tài chính Quy định
về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
- Thông tu số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ tài chính về việc Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Các văn bản khác có liên quan;
1.2.2 Các Chủ trương, Chính sách, Nghị quyết, Quyết định
+ Quyết định số: 536/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc chủ trương đầu tư dự án Tu bổ đê điều thường xuyên hàng năm giai đoạn 2016-2020
+ Quyết định số: 2351/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Điều chỉnh và giao chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công trong kế hoạch năm 2016
+ Văn bản số: 539/UBND-NN ngày 10 /03/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Tu bổ đê điều thường xuyên hàng năm giai đoạn 2016-2020
+ Quyết định số: 48/QĐ-ĐĐ ngày 12/6/2015 của Chi cục Đê điều và PCLB tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Báo cáo Nhiệm vụ khảo sát - Lập báo cáo Kinh tế
kỹ thuật công trình: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang
1.2.3 Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
- QCVN 04 - 05: 2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế;
- QCVN 04 - 01: 2010/BNNPTNT về thành phần, nội dung lập Báo cáo đầu
tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thuỷ lợi;
- TCVN 8478: 2010, Công trình thủy lợi Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 8477: 2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 9902: 2013, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông;
- Văn bản số: 4116/BNN-TCTL ngày 13/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn phân cấp đê;
- TCVN 8419: 2010 - Công trình Thủy lợi - Thiết kế công trình bảo vệ bờ
Trang 5CT: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang Thuyết minh BC KT - KT
sông để chống lũ;
- TCVN 8217: 2009: Đất xây dựng công trình thủy lợi;
- TCVN 8218: 2009: Bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 9152: 2012 Công trình thủy lợi - Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi
- TCVN 8421 - 2010: Công trình thủy lợi - Tải trọng và lực tác động lên công trình Thủy lợi do sóng và tàu”
- TCVN 4253 - 2012: Công trình thủy lợi - Nền các công trình Thủy công – Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 8422:2010, Công trình thuỷ lợi - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thuỷ công
- TCVN 4116-1985: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thépthủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành của ngành và của Nhà nước;
1.2.4 Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng
+ Quyết định số: 53/QĐ-ĐĐ ngày 29/6/2015 của Chi cục Đê điều và PCLB Bắc Giang về việc chỉ định đơn vị tư vấn gói thầu: Tư vấn khảo sát, lập báo cáo Kinh tế - kỹ thuật Dự án: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang
- Hợp đồng tư vấn xây dựng số: 31/2015/HĐ-TVXD ngày 06/7/2015 giữa Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão Bắc Giang với Công ty Cổ phần Tiến Vĩnh Thịnh về việc tư vấn: Khảo sát, lập báo cáo Kinh tế - kỹ thuật dự án: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang
1.3 TOÁM TẮT CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Bản đồ vị trí dự án
Trang 6CT: Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang Thuyết minh BC KT - KT
Trang 71.3.2 Tóm tắt các chỉ tiêu chính của dự án
1.3.2.1 Mục tiêu của dự án:
- Đảm bảo ổn định, an toàn cho đê trong mùa mưa bão và diễn biến bất thường của thời tiết Nhằm hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra, đồng thời tạo điều kiện mở rộng mặt đê đảm bảo thuận lợi cho công tác kiểm tra, cứu hộ đê khi có sự cố xảy ra
1.3.2.2 Nhiệm vụ của dự án:
- Đắp hoàn thiện mặt cắt đê đẩm bảo cao trình chống lũ thiết kế đoạn từ K0+000 đến K2+500 đê hữu Lục Nam
- Xây dựng kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng đoạn từ K0+400 đến K0+700
đê hữu sông Thương
1.3.2.4 Các chỉ tiêu chính của dự án
a Cấp công trình:
- Cấp công trình: Công trình đê điều Cấp III
b Các chỉ tiêu thiết kế:
- Tấn suất mực nước thiết kế: PTK=1,5%
- Tấn suất mực nước kiểm tra: PKT=0,5%
c Qui mô công trình và phương án thiết kế
1 Đắp hoàn thiện mặt cắt đê hữu Lục Nam từ K0+000 đến K2+500:
- Đoạn từ K0+000 đến K0+700: San tạo phẳng mặt đê theo hiện trạng, rải 1 lớp cấp phối đá dăm dày 20cm trên mặt đê hiện trạng rộng 4,0m
- Đoạn từ K0+700 đến K2+500: Đắp tôn cao, áp trúc hoàn thiện mặt cắt ngang
đê, đảm bảo mặt cắt đê theo tiêu chuẩn đê bằng vật liệu đất đầm chặt K=0.95, chiều rộng mặt đê B = 6,0m Hệ số mái đê phía sông ms=2,0, hệ số mái đê phía đồng
mđ=3,0 Trồng cỏ bảo vệ mái đê sau khi đắp
2 Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng từ K0+400 đến K0+700 đê hữu Thương:
Kè mái đê phía sông với quy mô:
- Mái kè: Theo mái đê phía sông hệ số mái m= 1.75, mái kè đá hộc lát khan dày 25cm trong khung chia ô Khung chia ô bằng đá xây VXM M100#, kích thước dầm đỉnh và chân kè (40x60)cm, dầm dọc mái kè (30x50)cm Dưới mái kè đá lát khan là lớp đá dăm lót dày 10cm và 1 lớp vải lọc ART11 hoặc loại có tính năng tương đương Các khung bằng đá xây được tạo bởi dầm đỉnh kè và dầm chân khay dọc, các khung ngang kè cách nhau 25m/1 khung
- Đỉnh kè: Cao trình đỉnh kè tương đương cao trình đỉnh đê, kết cấu bằng đá xây VXM M100# tiết diện (40x60)cm
- Chân kè: Bảo vệ chân kè bằng 1 hàng rọ thép đá hộc kích thước (2x1x0,5)m,
bù phụ dưới rọ bằng đá hộc xếp chèn chặt
- Các công trình trên tuyến:
Trang 8+ Xây dựng 02 bậc lên xuống , kết cấu bậc bằng đá xây VXM M100#
1.3.2.5 Vốn đầu tư xây dựng
Trang 9CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI ĐẦU TƯ
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, địa mạo
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ Bắc Giang có vị trí địa lý từ
21008’ đến 21038’ vĩ độ Bắc và từ 105050’ đến 107003’ kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn
Phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh
Phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên và Hà Nội
Phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Bắc Giang là vùng chuyển tiếp nên địa hình thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam, cao độ và độ dốc trung bình giảm dần (từ 500 xuống còn khoảng 100m so với mực nước biển và khoảng độ dốc từ 20o xuống gần 0o), bị chia cắt bởi hệ thống sông, ngòi và một số hồ ao Địa hình cảu tỉnh Bắc Giang có 2 loại chính là địa hình đồi núi
ở phía Bắc và Đông Bắc, địa hình trung du và đồng bằng ở phía Nam Nhìn trung lưu vực có cao độ không lớn lại phân cách bởi các dãy núi, sông suối
2.1.2 Thổ nhưỡng vùng dự án
Đặc điểm địa chất trong khu vực dự án gồm những nhóm đất chính như sau: Đất đồi chủ yếu hình thanh do sự phong hóa của đá gốc sa thạch, phiến thạch nên tính chất đất thường có thành phần cơ giới đất thịt trung đến thịt nặng, đất chua nghèo chất dinh dưỡng
Đất trồng lúa có nguồn gốc từ Feralitic bị bạc màu Thành phần chủ yếu là đất thịt nhẹ đến trung bình, đất chua nghèo chất dinh dưỡng
Đất có nguồn gốc phù sa Thành phần cơ giới cát pha, thịt nhẹ, đất ít cua, độ phì khá
Trang 10được thực hiện Quá trình tính toán thiết kế sẽ sử dụng tài liệu địa chất đã có của các công trình lân cận trong vùng làm tài liệu tương tự để tính toán
2.1.4 Khí tượng, thủy văn công trình, sông ngòi
2.1.4.1 Tình hình tài liệu khí tượng thủy văn
Tài liệu đo đặc điểm khí tượng thủy văn đã thu thập được dùng để phân tích tính toán thủy văn dự án Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cụm công trình đầu mối trạm bơm Bộ Đầu thống kê ở bảng sau:
Bảng 2-1 Tình hình tài liệu khí tượng thủy văn
2.1.4.2 Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc Việt Nam, một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa Đông có khí hậu khô, lạnh; mùa Hè khí hậu nóng, ẩm; mùa Xuân và Độ ẩm trung bình trong năm là 83%, một số tháng trong năm có độ ẩm trung bình trên 85% Các tháng mùa khô có độ ẩm không khí dao động khoảng 74% - 80%
Bảng 2-2 Đặc trưng nhiệt độ tháng, năm trạm Bắc Giang
Trung
bình 16.2 17.3 20.0 23.7 27.0 28.7 29.0 28.4 27.3 24.8 21.1 17.7 23.4 Max 30.8 31.2 35.3 36.3 38.7 39.1 38.6 37.1 37.0 34.8 33.5 30.0 39.1
b Độ ẩm không khí (%)
Độ ẩm không khí thay đổi theo mùa, độ ẩm trung bình nhiều năm dao động
Trang 11triong khoảng 77%-87%, cao nhất đạt 86,6%
Bảng 2-3 Đặc trưng độ ẩm tương đối trung bình tháng
Bảng 2-4 Số giờ nắng trung bình nhiều năm trạm Bắc Giang (đơn vị: giờ)
Số giờ nắng
trung bình 70.7 45.1 47.5 89.4 186.7 175.3 198.8 182.0 195.2 175.1 150.4 123.7 1639.8
d Chế độ gió
Trong năm có 2 mùa gió phân biệt, gió mùa mùa đông thường bắt đầu từ tháng
XI đến tháng IV năm sau với hướng gió thịnh hành là Đông Bắc mang không khí lạnh và khô Ngược lại, hướng gió thịnh hành là Tây Nam xuất hiện từ tháng V đến tháng X thường mang không khí nóng ẩm Tốc độ gió trung bình 4.4m/s
Lượng mưa trung bình khu vực khoảng 1400-1600mm
h Lượng bốc hơi
Bốc hơi hàng năm của vùng dự án lại khá lớn, bình quân đạt 993 mm Tháng
có lượng bốc hơi cao nhất là tháng VII đạt 100,2mm Các tháng II-IV lượng bốc hơi trung bình đạt 70-80mm
Bảng 2-6 Phân phối bốc hơi trung bình tháng trong và năm
Trang 12Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Tổng chiều dài của sông gần 200 km, đoạn trên địa phận Lạng Sơn dài 15 km, đoạn trên địa phận Bắc Giang dài khoảng 175 km Tổng diện tích lưu vực của sông Lục Nam khá lớn, vào khoảng 3.070 km², độ dốc bình quân lưu vực là 16,5% Khoảng 45 km cuối hạ lưu (từ Chũ đến ngã ba Nhãn), sông rộng thuận tiên cho giao thông đường thủy
Lượng mưa bình quân lưu vực sông Lục Nam 1650-1710mm có nơi đặc biệt lên tới lớn hơn 2700mm Qua phân tích tài liệu thực đo của một số trạm cho thấy mức độ quan hệ giữa mưa và dòng chảy khá chặt chẽ Sự thay đổi mực nước và lượng dòng chảy trong sông rất phù hợp với quá trình mưa, lượng dòng chảy được tập trung chủ yếu vào mùa mưa, do vậy nguồn bổ sung dòng chảy trên lưu vực sông Cầu chủ yếu do mưa
Ở hạ lưu khi lũ sông Hồng lớn, lũ thượng nguồn sông nhỏ thì ảnh hưởng của nước vật rất rõ Nước vật qua sông Đuống ảnh hưởng tới mực nước Đáp Cầu Ảnh hưởng của thủy triều: khi mực nước Phả Lại nhỏ hơn 3m thì mực nước thủy triều có thể ảnh hưởng đến Bà Xà
Bảng 2-7 Mực nước lớn nhất đã quan trắc được tại trạm thủy văn trên sông
Trang 13nước sinh hoạt cũng như các hoạt động kinh tế xã hội của 5 tỉnh và thủ đô Hà Nội Lượng mưa bình quân lưu vực sông Cầu 1600-1700mm có nơi đặc biệt lên tới lớn hơn 2000mm Qua phân tích tài liệu thực đo của một số trạm cho thấy mức độ quan hệ giữa mưa và dòng chảy khá chặt chẽ, hệ số tương quan mưa năm là 0,8 Sự thay đổi mực nước và lượng dòng chảy trong sông rất phù hợp với quá trình mưa, lượng dòng chảy được tập trung chủ yếu vào mùa mưa, do vậy nguồn bổ sung dòng chảy trên lưu vực sông Cầu chủ yếu do mưa
Thời gian truyền lũ trên lưu vực sông Cầu cũng có sự thay đổi lớn, tuỳ thuộc vào thời gian mưa, cường đọ mưa lớn, thông thường thời gian truyền lũ từ Chợ Mới đến Thái Nguyên là 10 giờ, Thái Nguyên đến Chã là 12 giờ, từ Chã đến Đáp Cầu là
12 giờ, Đáp Cầu đến Phả Lại là 10 giờ
Bảng 2-8 Mực nước lớn nhất đã quan trắc được tại trạm thủy văn trên sông Cầu
Độ dốc lòng sông nhỏ, thung lũng sông tương đối rộng Hữu ngạn sông Thương là vùng núi đá vôi Bắc Sơn, phía bờ tả là dãy núi Diệp Thạch có sườn thoải Sông Thương có 2 chi lưu đáng kể là sông Trung, sông Hóa Sông Trung bắt nguồn từ phương Bắc ở độ cao 500m, còn sông Hóa bên tả vùng Cấm Sơn chảy gần như song song với sông Thương và nhập lưu với sông chính ở Chi Lăng
So với các sông khác thì lũ sông Thương vào loại nhỏ Nguyên nhân chính là
do lượng mưa ở khu vực sông Thương cũng bé hơn nhiều Lưu lượng lớn nhất tại Cầu Sơn là 1830 m3/s (năm 1937) Lượng nước trung bình tại Cầu Sơn là 0,89.109m3 Riêng 2 tháng VII và VIII có tổng lượng nước là 0,527.109m3 chiếm gần 61% tổng lượng nước mùa lũ
Mùa mưa ở đây kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa lũ chậm hơn một tháng(từ tháng 6 đến tháng 9) Đặc biệt có năm lũ xuất hiện sớm hoặc muộn hơn một tháng nhưng với tỷ số không lớn
Bảng 2.6 Lưu lượng lớn nhất trong các tháng mùa lũ(Theo tài liệu quan trắc)
Trang 142.2 HIỆN TRẠNG DỰ ÁN
2.2.1 Hạng mục đắp đê từ K0+000 đến K2+500 đê hữu Lục Nam
Tuyến đê hữu sông Lục Nam hiện có (đê Thống Nhất) dài khoảng 15,5km bắt đầu từ phố mới xã Tiên Hưng đến thôn Mân xã Yên Sơn (cống Ngòi Mân) Đê có nhiệm vụ bảo vệ cho tính mạng và tài sản cho TT Đồi Ngô, các xã Tam Dị, Bảo Đài, Thanh Lâm, Tiên Hưng, Phương Sơn, Lan Mẫu, Yên Sơn, Khám Lạng, Bắc Lũng, của huyện Lục Nam
Đoạn từ K0+00 đến K5+114 hiện nay chưa có đê, dự kiến tuyến đê sẽ đi theo tuyến bờ bao hiện có bắt đầu từ thôn Trại Đáng, xã Tam Dị đến thôn Gia Khê thị trấn Đồi Ngô, sau đó tuyến đê đi qua cánh đồng đến vi trí của sư đoàn 306 Từ sư đoán
306 đến vị trí đầu tuyến đê hiện có (K0+00 cũ) tuyến đê đi theo tuyến đường giao thông của địa phương Phạm vi đề xuất của dự án là đoạn từ K0+000 đến K2+225 tuyến đê đi theo tuyến bơ bao hiện có của địa phương Hiện trạn cao độ mặt hiện trạng hiện nay không đều nhau đoạn đầu tuyến có cao trình biến đổi từ 7,50-8,0m; đoạn cuối tuyến có cao độ thay đổi từ 6,5-7,5m Như vậy cao độ hiện trạng thấp hơn cao độ yêu cầu thiết kế của đê
Hình 2-1 Hiện trạng tuyến bờ bao hiện có
2.2.2 Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng từ K0+400 đến K0+700 đê hữu Thương:
- Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng đoạn từ K0+400 ÷ K0+700 hiện trạng mái đê được kè bằng đá hộc lát khan, mái kè lát mái không có khung chia ô, kè không có hộ chân chân Hiện trạng mái kè đá bị xuống cấp nghiêm trọng, đá lát mái nhiều vị trí đã bị bong hỏng, sạt sụt không còn khả năng bảo vệ theo nhiệm vụ thiết
kế ban đầu Do kè không có hộ chân nên hiện nay do ảnh hưởng của dòng chảy chân
kè đã bị xói lở làm cho đá lát mái kè bị sạt sụt nhiều dồn xuống phía dưới lòng sông Đây là đoạn đê xung yếu về mùa lũ dòng chủ lưu áp sát bờ và có xu hướng thúc vào
bờ sông Để đảm bảo an toàn cho đê điều trong mùa mưa lũ cần có biện pháp công trình gia cố mái kè và chân kè đảm bảo ổn định
Trang 15Hình 2-2 Hiện trạng kè hữu Thương Ba Tổng
2.3 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2.3.2 Sản xuất nông nghiệp trong vùng dự án
Theo cơ cấu sử dụng đất trong vùng dự án diện tích đất nông nghiệp là 129.393ha chủ yếu là đất trồng lúa và cây lâu
Thời vụ gieo cấy:
- Vụ xuân: Trong khu vực thường gieo cấy vào cuối tháng 1 đến đầu tháng 2
hàng năm Thời kỳ xuân sớm và từ trung tuần tháng 1 cho các trà xuân muộn
- Vụ mùa: Gieo cấy trong tháng 6 và thu hoạch vào cuối tháng 9
2.4 TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI
Mái kè lát đá Dưới chia được lát mái
và không có hộ chân
Trang 16giá nông sản còn quá thấp so với chi phí lao động, hàng hoá nông sản còn thiếu thị trường tiêu thụ, hệ thống công trình tưới tiêu còn chưa được đồng bộ, chi phí cho sản xuất nông nghiệp còn lớn cho nên đời sống của đại đa số nhân dân trong vùng còn khó khăn
2.4.2 Quy hoạch phát triển kinh tế và xã hội trong vùng
2.4.2.1 Mục tiêu phát triển
* Mục tiêu tổng quát
Duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao hơn tốc độ phát triển chung của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và cả nước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; khai thác và sử dụng hợp lý các tiềm năng, thế mạnh để phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, quân sự địa phương
* Mộ số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) bình quân hằng năm đạt
từ 10-10,5%, trong đó, công nghiệp- xây dựng 14-14,5%; dịch vụ 8,5-9%; nông, lâm nghiệp, thủy sản 3-3,5%; công nghiệp - xây dựng 42-42,5%; dịch vụ: 38-38,5%; nông, lâm nghiệp, thủy sản 19-20%
- Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 20-25%/năm
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 230 nghìn tỷ đồng
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 6,5 tỷ USD
- Đến năm 2020: Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 25 giường; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế đạt 100%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm
y tế đạt trên 80%
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hằng năm từ 1-1,5%
- Giải quyết việc làm mới bình quân mỗi năm 29 nghìn lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo 70%
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 91,8%
- Tỷ lệ hộ được công nhận danh hiệu "gia đình văn hóa" 85%; tỷ lệ làng, bản, khu phố được công nhận danh hiệu văn hóa 65%
Trang 17- Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới 35-40%
2.4.2.2 Định hướng phát triển nông nghiệp
a) Phát triển sản phẩm chủ lực, gồm:
- Vải thiều (trọng tâm là vùng Lục Ngạn) và cây ăn quả (trọng tâm là cây có múi), phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng; từng bước hình thành cụm tương hỗ quả nhiệt đới khu vực thị trấn Chũ
- Sản phẩm chăn nuôi, trọng tâm là gà, lợn thịt: Từng bước xây dựng cụm tương hỗ gà đồi Yên Thế với quy mô từ 6 - 8 triệu con, hướng tới đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu; phát triển đàn lợn quy mô trên 01 triệu con gắn liền với công nghiệp chế biến, sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Nhóm rau chế biến và nấm: Tập trung phát triển và hình thành vùng chuyên canh cung cấp sản phẩm tại thành phố Bắc Giang, các huyện Yên Dũng, Lạng Giang, Tân Yên, Lục Nam…, đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm công nghệ cao
- Sản phẩm gỗ và phát triển rừng bền vững: Tập trung tại các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế, Lục Nam; chuyển từ trồng rừng kinh tế sang trồng các loại cây
gỗ lớn kết hợp với cây dược liệu và phát triển công nghiệp chế biến
b) Các sản phẩm nông nghiệp khác: Phát triển các loại cây như cây lúa, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương); gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản (trọng tâm là cá) đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và cung cấp một phần cho các thị trường trong khu vực
2.4.2.3 Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi, đê điều và cấp thoát nước
- Thủy lợi, đê điều: Tiếp tục nâng cấp hệ thống đê điều, thủy lợi đồng bộ, ưu tiên các công trình trọng điểm phục vụ sản xuất nông nghiệp hiệu quả; phát triển hệ thống thủy lợi 5 vùng chính: Vùng sông Cầu, vùng sông Sỏi, vùng hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn, vùng sông Lục Nam và vùng Nam Yên Dũng
- Cấp, Thoát nước: Quy hoạch, thực hiện hệ thống cấp, thoát nước, bảo đảm 100% dân cư được sử dụng nước sạch, an toàn Hạ tầng cấp nước đô thị, nông thôn gồm xây dựng nhà máy nước tại các đô thị; các công trình nước sinh hoạt tập trung ở khu vực nông thôn; Xây dựng hệ thống thoát nước đô thị, nhất là ở thành phố Bắc Giang, thị trấn Thắng, thị trấn Chũ
2.4.3 Nông nghiệp và nông thôn
Toàn bộ các xã thuộc phạm vi của dự án đều thuộc vùng nông thôn, nghề ngiệp chủ yếu của nhân dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Vì vậy thực trạng về dân số xã hội đã trình bày cũng chính là thực trạng của nông nghiệp và phát triển nông thôn trong vùng
Trang 18Hệ thống giao thông trong vùng rất phát triển Đường bộ có tuyến đường Quốc
lộ 31, QL37, tuyến đê tả hữu sông Lục Nam và nhiều tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ
và các đường liên xã khác
Đường thủy có sông Lục Nam, sông Cầu và sông Thương
2.4.6 Năng lượng
Điện lưới quốc gia đã về đến tất cả các xã thuộc phạm vi của dự án
2.4.7 Cung cấp nước sinh hoạt
Hầu hết các xã trong vùng đều chưa có nước máy, nhân dân trong các xã này đều dùng nước giếng khoan, giếng khơi, cá biệt vẫn có những gia đình dùng nước sông hoặc nước ao
2.4.8 Điều kiện vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng
Mặc dù còn nghèo nhưng chính quyền ở các địa phương rất quan tâm đến vấn
đề vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng, toàn bộ các xã đều có trạm y tế xã Toàn bộ trẻ em trong vùng đều được tiêm phòng theo quy định Công tác vệ sinh môi trường luôn được coi trọng, nhà cửa rộng rãi thoáng mát
2.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
- Đê hữu Thương đoạn từ K0+400 ÷ K0+700 mái đê được kè bằng đá hộc lát khan, kè không có chân Hiện trạng mái kè đá bị xuống cấp nghiêm trọng, đá lát mái nhiều vị trí đã bị bong hỏng không còn khả năng bảo vệ theo nhiệm vụ thiết kế ban đầu Do kè không có hộ chân nên hiện nay do ảnh hưởng của dòng chảy chân kè đã
bị xói lở làm cho đá lát mái kè bị sạt sụt nhiều dồn xuống phía dưới lòng sông Đây
là đoạn đê xung yếu về mùa lũ dòng chủ lưu áp sát bờ và có xu hướng thúc vào bờ sông Vì vậy để đảm bảo an toàn cho đê hữu Thương cần thiết phái có biện pháp gia
cố bảo vệ mái kè để đảm bảo ổn định cho đoạn đê hữu Thương
- Tuyến đê hữu sông Lục Nam theo quy hoạch bắt đầu từ thôn Trại Đáng, xã Tam Dị đến thôn Mân, xã Yên Sơn (cống Ngòi Mân) đi qua 10 xã, 01 thị trấn của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Hiện nay tuyến đê hữu sông Lục Nam bắt đầu từ Phố Mới, xã Tiên Hưng đến thôn Mân, xã Yên Sơn Như vậy tuyến đê chưa bảo vệ được trung tâm thị trấn Đồi Ngô và các xã lân cận Trong trận lũ năm 2008 đã làm ngập toàn bộ khu vực thị trần Đồi Ngô và các xã lân cận uy hiếp vùng bảo vệ của tuyến đê hiện nay Vì vậy việc kéo dài tuyến đê về phí thượng lưu bảo vệ cho thị trấn Đồi Ngô và các xã lân cận là hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay Tuyến đê từ K0+00 đến K2+500 (bắt đầu từ thôn Trại Đáng, xã Tam Dị đến gần giao với QL 31) tuyến đê đi theo tuyến bờ bao có cao độ mặt bờ bao từ (8,65-10,45)m đoạn từ K0+00 đến K0+700 và từ (6,3-8,6) đoạn từ K0+700 đến K2+500, chiều rộng mặt nhỏ Nhu vậy để đảm bảo yêu cầu chống lũ, bảo vệ dân cư và các cơ sở kinh tế trong vùng cần thiết phải nâng cấp tuyến đê với tiêu chí đê cáp III kết hợp với các đoạn đê đã có tạo thành tuyến đê hoàn chỉnh
Các xã trong vùng đang tập trung xây dựng để hoàn thiện các tiêu chí xây
Trang 19dựng Nông thôn mới Cải tạo, nâng cấp đê, kè đảm bảo chống lũ, bảo vệ dân sinh kinh tế góp phần nâng cao đời sống của nhân dân cũng là một trong những mục tiêu quan trọng của xây dựng Nông thôn mới
Từ những lý do trên việc đâu tư xây dựng dụa án Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2016 tỉnh Bắc Giang là hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay
Trang 20CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN QUY MÔ VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
3.1 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Đảm bảo ổn định, an toàn cho đê trong mùa mư bão và diễn biến bất thường của thời tiết Nhằm hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra, đồng thời tạo điều kiện mở rộng mặt đê đảm bảo thuận lợi cho công tác kiểm tra, cứu hộ đê khi có sự cố xẩy ra
- Kết hợp tạo tuyến đường giao thông nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho dân sinh trong vùng, trên cơ sở đảm bảo an toàn về đê điều, thoát lũ, đáp ứng ở mức cao nhất các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội khu vực
- Hỗ trợ cho kế hoạch phát triên nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020
- Cải thiện điều kiện môi trường khu vực, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân
- Ổn định dân sinh kinh tế trong vùng bảo vệ, yên tâm đầu tư phát triển sản xuất và dần nâng cao mức sống của người dân trong khu vực
3.2 NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN
- Đắp hoàn thiện mặt cắt đê đẩm bảo cao trình chống lũ thiết kế đoạn từ K0+000 đến K2+500 đê hữu Lục Nam
- Xây dựng kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng đoạn từ K0+400 đến K0+700
đê hữu sông Thương
Trang 21CHƯƠNG 4 QUY MÔ CÔNG TRÌNH
4.1 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH
Căn cứ vào hiện trạng công trình, các phương án thiết kế phải tận dụng tối đa phần công trình hoặc các bộ phận công trình có sẵn, còn sử dụng tốt để giảm thiểu khối lượng cần bổ sung Biện pháp công trình của dự án:
- Đắp hoàn thiện mặt cắt đê đẩm bảo cao trình chống lũ thiết kế đoạn từ K0+000 đến K2+500 đê hữu Lục Nam, dài 2.500m
- Xây dựng kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng đoạn từ K0+400 đến K0+700
đê hữu sông Thương dài 300m
4.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Căn cứ vào hiện trạng công trình, mục tiêu nhiệm vụ dự án là cải tạo, nâng cấp công trình đảm bảo yêu cầu chống lũ với tần suất thiết kế Địa điểm xây dựng công trình lựa chọn dựa trên cơ sở công trình hiện có và nhiệm vụ yêu cầu theo thiết kế, địa điểm xây dựng công trình được lựa chọn như sau:
- Đắp đê: Đắp hoàn thiện mặt cắt đê từ K0+000 đến K2+500 đê hữu Lục Nam: Tuyến đê đi theo tuyến bờ bao đã có
- Xây dựng kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng đoạn từ K0+400 đến K0+700: Xây dựng kè bảo vệ mái đê hữu Thương theo tuyến đê
Trang 224.3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ TIÊU THIẾT KẾ
- Tấn suất mực nước thiết kế: PTK=1,5%
- Tấn suất mực nước kiểm tra: PKT=0,5%
- Tần suất mưa tiêu thiết kế: P=10%
- Tần suất thi công mùa cạn: P=10%
4.3.3 Quy mô công trình:
-Theo Quy hoạch đê điều tỉnh Bắc Giang tuyến đê hữu Lục nam là đê cấp III Đắp hoàn thiện mặt cắt đê đảm bảo cao trình chống lũ thiết kế Mặt đê cải tạo, nâng cấp kết hợp làm đường giao thông
- Đê hữu Thương là đê cấp III Hạng mục kè lát mái đê đê hữu Thương bằng cấp của đê công trình cấp III
4.3.4 Mực nước thiết kế đê
a Tính toán xác định mực nước thiết kế đê tại Lục Nam
Hiện nay trên sông Lục Nam chưa có quy định mực nước thiết kế đê, vì vậy mực nước thiết kế đê tại Lục Nam xác định theo tính toán mực nước ứng với tần suất thiết kế Theo QCVN 04 – 05: 2012/BNNPTNT: Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế:
- Tần suất mực nước thiết kế: PTK = 1,5%
- Tần suất mực nước kiểm tra: PKT = 0,5%
+ Về mực nước lũ: Chọn trạm thủy văn Lục Nam để tính toán, trạm Lục Nam
có số liệu đo đặc từ năm 1974 đến năm 2013 (40 năm) Vị tri trạm thủy văn Lục Nam tương ứng với vị trí K5+860 (vị trí K0+746 đê cũ) đê hữu Lục Nam
- Về mực nước mỗi năm chọn 1 ngày có mực nước lớn nhất
Dùng phương pháp thống kê xác suất: Trên cơ sở lý thuyết thống kê xác suất, xem các đặc trưng thủy văn là các đại lượng ngẫu nhiên, vẽ đường tần suất và xác định được trị số của các đặc trưng thủy văn ứng với một tần suất thiết kế nào đó
Trang 23Bảng 4 - 1: Mực nước lớn nhất trong năm thời đoạn 1 ngày
Trang 24(Chi tiết xem trong phụ lục tính toán mực nước)
a Mực nước thiết kế đê trên các tuyến đê tỉnh Bắc Giang
Theo Quyết định số 1201/QĐ-ĐĐ ngày 17/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quy định mực nước thiết kế đê cho các tuyến đê tỉnh Bắc Giang Cao trình mực nước thiết kế đê sông Cầu tại các vị trí như sau
Bảng 4 - 2 Mực nước thiết kế đê
xã hội khu vực;
+ Kè lát mái đê: Kè làm nhiệm vụ bảo vệ mái đê
- Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng từ K0+400 đến K0+700 đê hữu Thương
4.5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
4.5.1 Đắp hoàn thiện mặt cắt đê
4.5.1.1 Xác định cao trình đỉnh đê
Cao trình đỉnh đê được xác định theo công thức sau:
Zđ = Htk + a trong đó:
Zđ- Cao trình đỉnh đê, m;
Htk- Mực nước thiết kế đê (m);
Trang 25a- là độ gia cao an toàn của đê, a=0,4m;
a Xác định mực nước thiết kế đê:
Theo kết quả tính toán mực nước thiết kế tại trạm thủy văn Lục Nam (tương ứng vị trí K5+860) ứng với tần suất thiết kế P=1,5% là +7,99m
Theo Quyết định số 1201/QĐ-ĐĐ ngày 17/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quy định mực nước thiết kế đê cho các tuyến đê tỉnh Bắc Giang mực nước thiết kế tại trạm thủy văn Phả Lại, sông Trái Bình là +7,20m
Khoảng cách giữa trạm thủy văn Lục Nam và trạm thủy văn Phả Lại là 31,50Km
Do đó độ dốc mực nước thiết kế đoạn này là:
i = (7,99-7,20)/31500 = 3.10-5 Mực nước thiết kế tại đầu tuyến đê: Đầu tuyến đê K0+00 cách trạm thủy văn Lục Nam về phía thượng lưu 5860m có Htk = 7,99 + 5860*3.10-5 = 8,17m
b Xác định mực nước kiểm tra:
Theo kết quả tính toán mực nước thiết kế tại trạm thủy văn Lục Nam (tương ứng vị trí K5+860) ứng với tần suất kiểm tra P=0,5% là +8,49m
Mực nước kiểm tra tại đầu tuyến đê: Đầu tuyến đê K0+00 cách trạm thủy văn Lục Nam về phía thượng lưu 5860m có Htk = 8,49 + 5860*3.10-5 = 8,66m
c Tính toán cao trình đỉnh đê thiết kế:
+ Cao trình đỉnh đê thiết kế tại vị trí K0+00 (đầu tuyến hạng mục tu bổ đê):
Zđ1 = 8,17 + 0,4 = 8,57m
Theo kết quả tính toán cao trình đỉnh đê tại K0+000 là 8,57m (tính toán theo mực nước thiết kế) Theo kết qủa tính toán mực nước kiểm tra tại K0+00 là 8,66m cao hơn cao trình đỉnh đê
Để đảm bảo cao trình đỉnh đê => cao trình mực nước kiểm tra kiến nghị chọn cao trình đỉnh đê bằng cao trình mực nước kiểm tra
4.5.1.2 Giải pháp kỹ thuật đắp hoàn thiện mặt cắt đê đoạn từ K0+000 đến K2+500 đê hữu Lục Nam
Đây là đoạn đê mới có chiều dài là 2.500,0m, đê đi theo tuyến bơ bao đã có, cao trình mặt bờ bao thấp không đủ chiều cao chống lũ ứng với lũ thiết kế của đê cấp III, riêng đoạn đầu tuyến cao độ từ K0+000 đến K0+700 cao độ mặt đê hiện trạng cơ bản đủ cao trình theo yêu cầu thiết kế Giải pháp kết cấu cho cải tạo nâng cấp đê như sau:
+ Đoạn từ K0+000 đến K0+700: Đây là đoạn đê đi qua khu dân cư, cao độ mặt hiện trạng đoạn đê này tương đối cao cơ bản đã đủ cao trình chống lũ Giải pháp cho đoạn đê này là san tạo phẳng theo mặt đê hiện trạng, rải cấp phối đá dăm 1 lớp dày 20cm trên mặt đê, chiều rộng 4,0m
+ Đoạn từ K0+700 đến K2+500:
Đắp đê đảm bảo cao trình yêu cầu chống lũ với tiêu chí đê cấp III Giải pháp
Trang 26kỹ thuật cho thân đê được áp dụng khác nhau cho từng đoạn, đảm bảo yêu cầu chống
ms=2,0, hệ số mái đê phía đồng mđ=3,0;
- Trồng cỏ bảo vệ mái đê sau khi đắp
- Xây dựng 1 cống tạm qua suối tại K0+975 bằng 01 ống cống BTCT đúc sẵn đường kính 1,0m, đắp đất đầm chặt trên mặt cống để phục vụ đi lại qua vị trí suối
- Vị trí cống Âu Đờ tại K1+875 xây nối thêm tường đầu cống cả phía đồng và phía sông làm tường chắn cắt mái đê, đắp tôn cao đủ cao trình và chiều rộng mặt đê như đoạn trước và sau cống Kết cấu tường bằng BTCT M200, cao 0,7m so với đỉnh tường hiện trạng; chiều dày tường 0,4m bằng chiều dày tường hiện trạng Thép của đoạn tường xây dựng mới được leo vào bê tông của tường cũ dài 35cm Mặt tiếp giáp giữa bê tông cũ và mới khi thi công được đánh xờm và làm sạch
4.5.2 Kè lát mái đê hữu Thương Ba Tổng từ K0+400 đến K0+700 đê hữu Thương
+ Yêu cầu đối với kết cấu và vật liệu xây dựng chân kè:
- Chống được sự kéo trôi của dòng chảy và dòng bùn cát đáy;
- Phải thích ứng với sự biến hình của lòng sông;
- Chống được xâm thực của nước;
- Thuận lợi cho việc thi công trong nước Vật liệu làm chân kè thường sử dụng
đá hộc, rọ đá, rồng đá
Hình thức kết cấu chân kè được lựa chọn trong công trình này là: Hộ chân bằng 1 hàng rọ thép đá hộc kích thước (2x1x0,5)m, bù phụ dưới rọ bằng đá hộc xếp
Trang 27+ Yêu cầu đối với kết cấu và vật liệu xây dựng thân kè:
* Chống được sự kéo trôi của dòng chảy và sóng;
* Chống được xói ngầm bờ sông do dòng thấm gây ra;
* Chống được sự phá hoại do các vật trôi theo dòng chảy
Để đáp ứng các yêu cầu trên, vật liệu làm thân kè thường được sử dụng là đá hộc lát khan, đá chít mạch, đá xây hoặc tấm bê tông đúc sẵn lát mái Với vận tốc dòng chảy lớn nhất là 2.0 m/s chúng tôi đưa ra 2 phương án kết cấu thân kè để lụa chọn
+ Phương án 1: Kết cấu thân kè là đá hộc lát khan, kết cấu như sau:
* Lớp lọc: là lớp chuyển tiếp giữa đất bờ sông và lớp đá lát phía ngoài, lớp lọc
có tác dụng chống lại gradien nước ngầm khi nước sông ở mức nước thấp, đặc biệt là lúc nước lũ lên, xuống; nước rút vào cuối mùa lũ và nước mưa chảy theo mái kè xuống Lớp lọc được cấu tạo gồm 2 phần, phía dưới tiếp giáp với đất là vải lọc để chống xói trôi các hạt đất, cát bờ sông; giữa vải lọc và đá hộc xây có lớp đệm dăm lót
1 x 2cm có chiều dày 10cm để chống thủng vải lọc và có tác dụng cố định vải lọc
* Lớp áo bảo vệ: Lớp này có tác dụng chống lại tác động của dòng chảy, sóng
do gió và do tầu thuyền đi lại, chống lại sự phá hoại do các vật trôi Lớp này được dùng là đá hộc lát khan trong khung bằng đá xây VXM M100# Dọc theo tuyến kè
bố trí một dầm đỉnh mái kè, một dầm chân mái kích thước (40x60)cm Theo tuyến kè
cứ 25,0m bố trí 1 dầm ngang mái từ đỉnh xuống chân, kích thước (30x50)cm
+ Phương án 2: Kết cấu thân kè là lát cấu kiện bê tông đúc sẵn, kết cấu như
sau:
* Lớp lọc: giống phương án 1
* Lớp áo bảo vệ: Lớp này có tác dụng chống lại tác động của dòng chảy, sóng
do gió và do tầu thuyền đi lại, chống lại sự phá hoại do các vật trôi Lớp này lát các tấm đúc sẵn tạo liên kết mảng mềm trong ô tạo bởi các khung BTCT đổ tại chỗ dọc
và ngang kè Các dầm ngang mái BTCT đổ tại chỗ nhằm sửa sai cho việc lát các cấu kiện BTĐS và tăng ổn định cho mái kè gồm 1 dầm ở đỉnh mái (tiếp giáp với bê tông mặt đê), 1 dầm ở chân mái (tiếp giáp chân kè) và 1 dầm ở giữa mái chia mái làm 2 phần Theo chiều dài tuyến cứ 20m có một dầm dọc mái BTCT đổ tại chỗ, cứ 10m cắt 1 đoạn với khe nối bằng giấy dầu nhựa đường
+ Lựa chọn kết cấu mái kè:
Trang 28- Cả 2 phương án đều đảm bảo yêu cầu kỹ thuật bảo vệ mái đê Với phương án
2 mái kè được lát cấu kiện bê tông đúc sẵn mái kè đẹp hơn và có độ bền cao hơn, khả năng bảo vệ tốt hơn do các tấm bê tông được liên kết với nhau tạo thành các mảng mền lớn chịu sóng gió tốt hơn
- Về điều kiện thi công: Phương án 1 sẽ có thời gian thi công nhanh hơn phương án 2 vì phương án 2 cần có thời gian đúc và đợi các cấu kiện bê tông đủ cường độ Với phương án 2 cần thiết phải có các bãi đúc và chứa các tấm bê tông, khi thi công phải vận chuyển ra vị trí công trình để lắp đặt vào mái kè
- Về kinh tế: Qua tính toán sơ bộ cho thấy phương án 2 có giá thành xây dựng lớn hơn phương án 1
Từ những nhận xét trên kiến nghị lựa chọn phương án 1 kè lát đá hộc trong khung ô bằng đá xây làm phương án thiết kế xây dựng
c) Tính toán chọn vải lọc
Theo TCVN 9844 : 2013 yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu vải địa kỹ thuật làm tầng lọc thoát nước phải thỏa mãn các yêu cầu nêu tại bảng sau:
Bảng - Yêu cầu kỹ thuật của vải làm tầng lọc thoát nước
Kích thước lỗ biểu kiến, mm ≤ 0,43 với đất có d 15 > 0,075 mm
Chọn vải lọc có các chỉ tiêu kỹ thuật (tương đương của vải lọc ART 11):
Quy cách kỹ thuật vải địa kỹ thuật không dệt ART11