DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ CPXL Chi phí xây lắp CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công CPSX Chi phí
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Niên khóa 2012 - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện:
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan khóa luận này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của cá nhân
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và phát triển từ các tài liệu và các trang thông tin điện tử
Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan điểm cá nhân Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn
Sinh viên thực hiện
Lê Khắc Ánh Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp là cột mốc quan trọng đối với tất cả sinh viên
Đó không chỉ là một báo cáo đơn thuần mà là kết quả ghi nhận những kiến thức mà tôi thu nhận được trong suốt gần bốn năm học tập tại trường Đại Học Kinh tế Huế và hơn
ba tháng thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5
Để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu của bản thân, tôi xin được cảm ơn tất cả mọi người đã luôn giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô trường Đại Học Kinh Tế Huế, đặc biệt là những thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán, những người đã luôn tận tâm truyền dạy kiến thức của mình cho sinh viên Giúp tôi có những nền móng và kiến thức căn bản đầu tiên để từ đó có thể bước tiếp và tiến xa trên con đường sự nghiệp sau này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn của tôi – Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình đã giúp đỡ, góp ý, chỉnh sửa để tôi có một kết quả hoàn thiện hơn
Kết thúc đợt thực tập, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô chú, anh chị ở phòng Kế toán Xí Nghiệp Xây Lắp 5 cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Xí nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và trình độ chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Huế, tháng 05 năm 2016 Sinh viên
Lê Khắc Ánh Dương
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài: 4
7 Tình hình nghiên cứu: 5
8 Đóng góp quan trọng của đề tài: 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 6
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 6
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ 6
1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ 7
1.1.3 Ý nghĩa của kiểm soát nội bộ 8
1.2.CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 9
1.2.1 Môi trường kiểm soát (Control Environment) 10
1.2.2 Hệ thống kế toán (Accounting system) 13
1.2.3 Các thủ tục kiểm soát (Control procedures) 14
1.2.4 Kiểm toán nội bộ (Internal auditing) 16
1.3.NHỮNG HẠN CHẾ TIỀM TÀNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 17
1.4.CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 17
1.4.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 17 1.4.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp 17
Trang 61.4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp 18
1.4.1.3 Ý nghĩa của chi phí sản xuất xây lắp 20
1.4.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp 21
1.4.3 Dự toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 21
1.5.NỘI DUNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 22
1.5.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp 22
1.5.2 Hệ thống kế toán phục vụ kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp 22
1.5.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ 22
1.5.2.2 Tổ chức tài khoản và sổ kế toán 23
1.5.2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo về chi phí xây lắp 24
1.5.3 Các rủi ro thường gặp trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5 – CÔNG TY CỔ PHẦN 33
2.1 TỔNG QUAN XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5 – CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THỪA THIÊN HUẾ 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Xí Nghiệp Xây Lắp 5 - Công ty cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Xí Nghiệp Xây Lắp 5 - Công ty cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế 34
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý tại Xí nghiệp 35
2.1.3.1 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ 35
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp 38
2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp 40
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp 41
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 41
2.1.4.2 Tổ chức chế độ kế toán áp dụng 42
2.1.4.3 Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng 42
2.1.4.4 Tổ chức hình thức kế toán 43
2.1.5 Tình hình hoạt động của Xí nghiệp 44
2.1.5.1 Tình hình nguồn lao động 44
Trang 72.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 46
2.1.5.3 Tình hình kết quả kinh doanh 48
2.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5 – CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THỪA THIÊN HUẾ 52
2.2.1 Môi trường kiểm soát 52
2.2.2 Hệ thống kế toán 54
2.2.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ 54
2.2.2.2 Tổ chức tài khoản và sổ kế toán 55
2.2.2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo 56
2.2.2.4 Phần mềm kế toán 57
2.2.3 Thủ tục kiểm soát 59
2.2.3.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 59
2.2.3.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 82
2.2.3.3 Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công 90
2.2.3.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 110
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5 – CÔNG TY CỔ PHẦN 111
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5 111
3.1.1 Môi trường kiểm soát 111
3.1.2 Hệ thống thông tin kế toán 112
3.1.2.1 Về bộ máy tổ chức 112
3.1.2.2 Về hệ thống tài khoản 113
3.1.2.3 Về hình thức ghi sổ: 113
3.1.2.4 Về tổ chức và luân chuyển chứng từ: 114
3.1.2.5 Về công tác đối chiếu và lập báo cáo: 114
3.1.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp 115
3.1.3.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 115
3.1.3.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp 116
3.1.3.3 Đối với chi phí sử dụng máy thi công 117
3.1.3.4 Đối với chi phí sản xuất chung 117
Trang 83.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5 118
3.2.1 Về môi trường kiểm soát 118
3.2.2 Về hệ thống kế toán 119
3.2.2.1 Về bộ máy kế toán 119
3.2.2.2 Về hệ thống sổ sách, chứng từ, báo cáo 119
3.2.3 Về các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp 120
3.2.3.1 Đối với CP NVLTT 120
3.2.3.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp 122
3.2.3.3 Đối với chi phí sử dụng máy thi công: 122
3.2.3.4 Đối với chi phí sản xuất chung 123
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 123
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ 124
1 Kết luận 124
2 Kiến nghị 125
3 Hướng phát triển mới của đề tài 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ CPXL Chi phí xây lắp CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công CPSX Chi phí sản xuất
GTGT Gía trị gia tăng HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ HĐQT Hội đồng quản trị
KTTC Kỹ thuật thi công KPCĐ Kinh phí công đoàn KSNB Kiểm soát nội bộ NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TCTC Tổ chức thi công HMCT Hạng mục công trình
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỔ
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2 1: Quy trình bàn giao và tiếp nhận công trình xây lắp 36
Sơ đồ 2 2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp 5 37
Sơ đồ 2 3: Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp 39
Sơ đồ 2 4: Tổ chức bộ máy sản xuất tại Xí nghiệp 40
Sơ đồ 2 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 41
Sơ đồ 2 6: Hình thức kế toán trên máy vi tính 43
Sơ đồ 2 7: Mô hình quản lý dữ liệu bằng phần mềm kế toán BRAVO 57
Sơ đồ 2 8: Quá trình truyền nhận của phần mềm kế toán BRAVO 58
Sơ đồ 2 9: Quy trình mua vật tư 62
Sơ đồ 2 10: Quy trình nhập kho vật tư 66
Sơ đồ 2 11: Quy trình xuất kho vật tư 75
Sơ đồ 2 12: Quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát CPNCTT 88
Sơ đồ 2 13: Quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát CPSXC 102
Sơ đồ 2 14: Quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát CPSXC 106
BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2 1: Tình hình tài sản của Xí nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 47
Biểu đồ 2 2: Tình hình nguồn vốn của Xí nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 48 Biểu đồ 2 3: Tình hình doanh thu – Lợi nhuận của Xí nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 49
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU
BẢNG:
Bảng 2 1: Tình hình lao động của Xí nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 45
Bảng 2 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 50
Bảng 2 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 51
Bảng 2 4: Rủi ro và thủ tục kiểm soát khâu mua vật tư 63
Bảng 2 5: Rủi ro và thủ tục kiểm soát khâu nhập vật tư 72
Bảng 2 6: Rủi ro và thủ tục kiểm soát khâu xuất kho vật tư 80
Bảng 2 7: Rủi ro và thủ tục kiểm soát khâu sử dụng vật tư 81
Bảng 2 8: Rủi ro và thủ tục kiểm soát khâu bảo quản vật tư 82
Bảng 2 9: Rủi ro và thủ tục kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 90
Bảng 2 10: Rủi ro và thủ tục kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công 97
Bảng 2 11: Rủi ro và thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất chung 108
BIỂU MẪU: Biểu mẫu 2 1: Phiếu yêu cầu vật tư số 00184 61
Biểu mẫu 2 2: Phiếu nhập kho số 15 68
Biểu mẫu 2 3: Hóa đơn GTGT số 0001019 69
Biểu mẫu 2 4: Phiếu nhập kho có đơn giá nhập kho số 15 70
Biểu mẫu 2 5: Chứng từ ghi nhận chi phí NVLTT số 10 – 331T6 72
Biểu mẫu 2 6: Phiếu xuất kho số 19 77
Biểu mẫu 2 7: Bảng kê xuất vật tư 78
Trang 12Biểu mẫu 2 8: Phiếu xuất kho tổng hợp số 23 (có đơn giá) 79
Biểu mẫu 2 9: Hóa đơn bán hàng số 00180 86
Biểu mẫu 2 10: Chứng từ ghi nhận CPNCTT số 061 -3348 87
Biểu mẫu 2 11: Phiếu yêu cầu cấp thiết bị, máy thi công số 00156 92
Biểu mẫu 2 12: Hóa đơn GTGT số 0031156 93
Biểu mẫu 2 13: Giấy đề nghị thanh toán 94
Biểu mẫu 2 14: Phiếu chi số 044 95
Biểu mẫu 2 15: Phiếu chi số 075 96
Biểu mẫu 2 16: Bảng chấm công Tháng 06/2015 100
Biểu mẫu 2 17: Bảng tính tiền ăn giữa ca Tháng 06/2015 100
Biểu mẫu 2 18: Chứng từ ghi nhận chi phí số 062 - 3341 101
Biểu mẫu 2 19: Bảng nghiệm thu khối lượng 104
Biểu mẫu 2 20: Chứng từ ghi nhận chi phí số 0119 - 3348 105
Biểu mẫu 2 21: Hóa đơn bán hàng số 0095135 108
Trang 13TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Với đề tài “Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần
Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5”, các nội dung tôi trình bày thành 3
phần như sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Trong phần này tôi làm rõ các nội dung: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cấu trúc của đề tài, tình hình nghiên cứu và những đóng góp quan trọng của đề tài
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Trong chương này, để dẫn dắt vào đề tài, tôi đã làm rõ khái niệm, ý
nghĩa, mục tiêu, các yếu tố cấu thành của Hệ thống kiểm soát nội bộ Từ đó đi sâu vào nội dung của kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp
Chương 2: Chương này tập trung tìm hiểu thực tế hệ thống kiểm soát nội bộ
chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5, bao gồm: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán và các thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất xây lắp
Chương 3: Căn cứ vào thực tế tại đơn vị đã nêu ở chương 2, đối chiếu với cơ
sở lý luận tại chương 1; tôi tiến hành đánh giá những ưu, nhược điểm trong quy trình kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5 Từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình hơn
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã đạt được, bản thân tôi rút ra những điều tôi đã làm được qua đề tài của mình, trình bày những hạn chế mà tôi gặp phải trong quá trình nghiên cứu Đồng thời, nêu ra những kiến nghị với nhà trường, đơn vị thực tập về việc ứng dụng bài nghiên cứu vào thực tiễn Cuối cùng, tôi đề xuất những hướng phát triển
đề tài nghiên cứu của mình trong tương lai
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay trước sự phát triển của khoa học công nghệ, trình độ sản xuất ngày càng cao và được tự động hóa, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt Các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức rõ ràng rằng, muốn tiếp tục tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, hoàn thiện công tác quản lý Để làm được điều đó, mỗi doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình những mục tiêu, chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với điều kiện của đơn vị và hạn chế được những rủi ro
có thể xảy ra Hệ thống kiểm soát nội bộ ra đời để đáp ứng nhu cầu này của doanh nghiệp Đó là tập hợp những phương pháp, chính sách được thiết kế nhằm ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập, hỗ trợ cho sự phát triển bền vững của công ty
Xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Hàng năm, giá trị dành cho đầu tư trong lĩnh vực xây lắp là lớn nhất trong toàn bộ nền kinh tế So với các ngành sản xuất khác, ngành xây lắp có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành
Trong các doanh nghiệp xây lắp do đặc thù của ngành là việc thi công sản phẩm
ở xa, sản phẩm kết cấu phức tạp, nguyên vật liệu đa dạng chủng loại, mẫu mã nguồn gốc, định mức hao phí nguyên vật liệu phức tạp, nhân công thường mang tính thời vụ… rất khó kiểm soát Bên cạnh đó, quá trình tập hợp chi phí sản xuất thường kéo dài, phát sinh nhiều chi phí ngoài dự toán và không ổn định, lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp Vì vậy việc kiểm soát chi phí sản xuất được nhiều doanh nghiệp xây lắp xem như là vấn đề then chốt
Xí Nghiệp Xây lắp 5 – một đơn vị trực thuộc của Công ty cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hoạt động kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Xí Nghiệp góp phần tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15Với ý nghĩa như vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ chi phí sản
xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5” để hoàn thành khóa luận của mình Đề tài không chỉ dừng lại ở mục đích nghiên
cứu mà còn nhằm giúp Xí Nghiệp Xây Lắp 5 đánh giá lại công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất, đồng thời đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác này để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới
+ Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn các vấn đề về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Xí Nghiệp Xây Lắp 5 trong các công trình xây dựng, nhằm tìm ra những mặt còn tồn tại và hạn chế Từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại các công trình của Xí Nghiệp Xây Lắp 5
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5
Nghiên cứu các hoạt động kiểm soát đối với các loại chi phí sản xuất xây lắp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung:
Đề tài đi sâu nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5 và các hoạt động kiểm soát đối với các loại chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC Cuối cùng đưa ra giải pháp hoàn thiện
Trang 16 Số liệu dùng để phân tích: Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp xây lắp 5 qua ba năm 2013, 2014 và 2015
Các chứng từ liên quan đến quy trình kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp: Tập trung nghiên cứu số liệu, chứng từ phát sinh tại Xí nghiệp xây lắp 5 liên quan đến công trình “Cải tạo trụ sở Vietcombank chi nhánh Huế” trong quý II năm 2015
Đề tài được nghiên cứu tại: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa
Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu thông tin liên quan
đến đề tài trong các giáo trình, chuẩn mực, khóa luận của các năm trước… chọn lọc
những tài liệu cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình
Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
Được thực hiện để thu thập thông tin trên các đối tượng cần lấy thông tin phục
vụ quá trình nghiên cứu
+ Phỏng vấn trực tiếp: Để hiểu thực tế công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản
xuất thì phải hỏi trực tiếp nhân viên kế toán phần hành kế toán liên quan như: kế toán tổng hợp, kế toán vật tư… nhân viên phòng kỹ thuật và những người có liên quan khác
+ Phỏng vấn qua điện thoại: Khi không có điều kiện gặp trực tiếp đối tượng
cần hỏi, tôi có thể hỏi vấn đề thắc mắc thông qua điện thoại
Phương pháp lịch sử:
Xem xét quá trình phát triển về lý luận cũng như thực tiễn của kiểm soát nội bộ theo một trình tự liên tục về thời gian từ khi ra đời cho đến nay
Phương pháp quan sát thực tế:
Trang 17Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua phương pháp này tất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng như: mắt nhìn, tai nghe…qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan
Phương pháp thống kê, mô tả:
Dựa vào thông tin và số liệu thu thập được thông qua bảng hỏi để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được và phân tích định lượng về số liệu
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập các dữ liệu, số liệu thông qua các hệ thống chứng từ, sổ sách liên quan đến các khoản mục chi phí sản xuất xây lắp như: CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC; chọn lọc và tập hợp những thông tin cần thiết cho đề tài Bên cạnh đó, thông qua các kênh thông tin như: trang web của công ty, sách báo… để tìm hiểu những thông tin liên quan
Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:
Thông qua các cuộc phỏng vấn, qua việc điều tra lại… các thông tin được lựa chọn, phân loại và sắp xếp một cách có hệ thống, tôi đã sử dụng phần mềm Excel để phân tích, tính toán số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm áp dụng hay không áp dụng ở từng nội dung
6 Kết cấu đề tài:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty
Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Chi
nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 187 Tình hình nghiên cứu:
Đề tài kiểm soát nội bộ là một đề tài không quá mới đối với những nghiên cứu trước đây Đặc biệt đối với vấn đề kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp, đã được một vài sinh viên trong trường lựa chọn nghiên cứu và bảo vệ cho đề tài tốt nghiệp của
mình như: luận văn “Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế”, Hồ Trần Vân Anh, 2007- 2011, Đại học Kinh tế Huế; luận văn
“Kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Sơn Thành”, Từ Thị Nhật
Hương, 2009- 2013, Đại học Kinh tế Huế…
Các đề tài trước đã dừng lại ở những điểm sau:
Hệ thống cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp: CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC
Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ CPSX xây lắp tại công ty thực tập Trong đề tài này của mình, tôi sẽ chọn đối tượng nghiên cứu là Hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế -
Xí nghiệp xây lắp 5 Tôi sẽ tìm hiểu quy trình kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Xí Nghiệp Xây Lắp 5 và sử dụng các chứng từ minh họa của công trình “Cải tạo trụ sở Vietcombank chi nhánh Huế” phát sinh trong quý II năm 2015
8 Đóng góp quan trọng của đề tài:
Khóa luận đã làm rõ các vấn đề tổ chức và các thủ tục kiểm soát nội bộ được thực hiện trong kiểm soát chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 5 từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp tại Xí Nghiệp
Đồng thời, qua các giải pháp được đề xuất trong khóa luận sẽ góp phần giúp đơn vị tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất, giảm thiểu các gian lận, sai sót, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý Khóa luận được tôi thực hiện độc lập để tạo ra một nghiên cứu mang tính thực tiễn dựa trên sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, tình hình thực tế tại đơn vị và tài liệu tham khảo từ các nguồn khác
Trang 19PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi HTKSNB của doanh nghiệp Vì vậy, chất lượng của hoạt động kiểm soát không những ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin tài chính mà nó còn có khả năng chi phối đến quyết định sản xuất kinh doanh hay duy trì hoạt động ổn định của đơn vị Nhiều đơn vị đã nhận thức được vấn đề này để xây dựng HTKSNB dựa trên những hiểu biết về những rủi ro xảy ra trong bản thân hoạt động của doanh nghiệp mình
Hiện nay, trên thế giới đang chấp nhận rộng rãi định nghĩa về HTKSNB theo COSO ( Committee of Sponsoring organizations of the Treadway Commission) – một
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính
đưa ra vào năm 1992, đó là: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một
sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
Báo cáo tài chính đáng tin cậy
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”
Theo mục 10, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) số 400: “ Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho các đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập Báo cáo tài chính trung thực hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (The International Federation of Accountant –
Trang 20IFAC) thì: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo Hệ thống kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận, ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác; lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”
Từ những định nghĩa trên, có thể thấy rằng phạm vi của HTKSNB là rất rộng,
nó không chỉ giới hạn trong lĩnh vực tài chính, kế toán mà bao gồm tất cả mọi hoạt động trong DN Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về KSNB nhưng có thể hiểu một cách chung nhất KSNB thực chất là một quá trình bao gồm một loạt các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, nội quy, chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý
1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống KSNB là một hệ thống chính
sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau:
Bảo vệ tài sản của đơn vị:
Hệ thống KSNB sẽ bảo vệ các tài sản của đơn vị (bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình) và các tài sản phi vật chất khác như: sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng… khỏi bị đánh cắp, hư hại hoặc bị lạm dụng vào những mục đích khác nhau
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin:
Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý Như vậy, các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý:
Trang 21Hệ thống KSNB được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định
và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mức Cụ thể HTKSNB cần:
Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có thể liên quan đến các hoạt động của DN
Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của DN
Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, khách quan, chính xác cũng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan
Đảm bảo hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý:
Các quá trình kiếm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong DN Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh giá các kết quả hoạt động của DN được thực hiện với cơ chế giám sát của HTKSNB của DN nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý DN
Tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu trên đôi khi cũng có mâu thuẫn với nhau như giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục tiêu bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựng một HTKSNB hữu hiệu và kết hợp hài hòa bốn mục tiêu trên
Như vậy, KSNB là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên
cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra các biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu của đơn vị
1.1.3 Ý nghĩa của kiểm soát nội bộ
Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty:
Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị hiệu quả hơn, giảm bớt các rủi ro tiềm tàng
Bảo vệ tài sản của đơn vị khỏi bị hư hỏng, mất mát Ngăn ngừa các gian lận
và sai sót, đảm bảo tính chính xác và trung thực số liệu, báo cáo kế toán
Trang 22 Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của
tổ chức cũng như các quy định của pháp luật
Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu
Thông thường, khi công ty phát triển lên thì lợi ích của một HTKSNB cũng trở nên to lớn hơn vì người chủ công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro này nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân Đối với những công ty mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ đông, một HTKSNB vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tưởng cao của cổ đông Xét về điểm này, một HTKSNB vững mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị doanh nghiệp vững mạnh, và điều này rất quan trọng đối với công ty có nhà đầu tư bên ngoài Các nhà đầu tư sẽ thường trả giá cao hơn cho những công ty có rủi ro môi trường thấp hơn
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Theo quan điểm của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) và theo GS.TS Nguyễn Quang Quynh – 2012 – Giáo trình kiểm toán tài chính – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Các bộ phận hợp thành Hệ thống kiểm soát nội bộ gồm bốn bộ phận: (1)
môi trường kiểm soát, (2) hệ thống kế toán, (3) các thủ tục kiểm soát, (4) bộ phận kiểm toán nội bộ
Trang 23Sơ đồ 1 1: Các yếu tố cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.1 Môi trường kiểm soát (Control Environment)
Môi trường kiểm soát là thành phần nền tảng của HTKSNB và ảnh hưởng đến nhận thức kiểm soát của tất cả các nhân viên trong công ty Môi trường kiểm soát mạnh sẽ hỗ trợ đáng kể cho các thủ tục kiểm soát cụ thể; tuy nhiên môi trường kiểm soát mạnh không đồng nghĩa là HTKSNB mạnh Môi trường kiểm soát bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị Các nhân tố này chủ yếu liên quan tới quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý trong doanh nghiệp
Trang 241.2.1.1 Các nhân tố bên trong đơn vị
a Đặc thù về quản lý:
Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động DN của các nhà quản lý Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong DN
Nếu nhà quản lý có quan điểm kinh doanh trung thực, cạnh tranh lành mạnh, họ
có xu hướng coi trọng tính trung thực của báo cáo tài chính đồng thời có những biện pháp để hạn chế tối đa rủi ro kinh doanh Từ đó môi trường kiểm soát sẽ mạnh do ý muốn thiết lập các thủ tục kiểm soát chặt chẽ để thực hiện các mục tiêu đã đề ra của nhà quản lý Ngược lại nếu nhà quản lý có tư tưởng gian lận thì rất có thể báo cáo tài chính sẽ ẩn chứa các sai phạm và từ đó môi trường kiểm soát sẽ có những yếu kém
Thực hiện sự phân chia rành mạch 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ
và bảo quản tài sản
Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động của các bộ phận chức năng
c Chính sách nhân sự:
Đội ngũ nhân viên là chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của DN Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy, nhiều quá trình kiểm soát có thể không cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của KSNB Bên cạnh đó, mặc dù DN có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung thực về phẩm chất đạo đức thì HTKSNB không thể phát huy hiệu quả
Vì vậy, DN cần có những chính sách cụ thể và rõ ràng vè tuyển dụng, đào tạo,
Trang 25nhân sự phải phù hợp với năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, đồng thời phải mang tính kế tục và liên tiếp
d Công tác kế hoạch:
Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự án đầu tư, sửa chữa TSCĐ, đặc biệt là kế hoạch tài chính gồm những ước tính cân đối tài chính, kết quả hoạt động và sự luân chuyển tiền trong tương lai là những nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát Nếu việc lập và thực hiện
kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó
sẽ trở thành công cụ kiểm soát rất hữu hiệu Vì vậy, trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, theo dõi nhân tố ảnh hưởng đến
kế hoạch đã lập nhằm phát hiện những vấn đề bất thường và xử lý, điều chỉnh kế hoạch kịp thời
e Ủy ban kiểm soát:
Ủy ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị như thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát Ủy ban kiểm soát thường
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty
Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ
Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính
Hòa giải những mâu thuẫn (nếu có) giữa các kiểm toán viên bên ngoài với Ban Giám Đốc
Bởi những chức năng quan trọng vốn có của Ủy ban kiểm soát nên sự độc lập
và hữu hiệu của nó là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát
1.2.1.2 Các nhân tố bên ngoài:
Ngoài các nhân tố bên trong nói trên, hoạt động của đơn vị còn chịu ảnh hưởng của môi trường bên ngoài như: sự kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước… Các nhân tố này không thuộc tầm kiểm soát của ban quản lý đơn vị nhưng có ảnh
Trang 26hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của các nhà quản lý cũng như sự thiết
kế và vận hành các qui chế và thủ tục kiểm soát nội bộ
Như vậy, môi trường kiểm soát bao gồm những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của HTKSNB doanh nghiệp, trong đó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức về hoạt động kiểm tra kiểm soát và điều hành hoạt động của các nhà quản lý DN
1.2.2 Hệ thống kế toán (Accounting system)
“Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính”
(Theo mục 11, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400)
Hệ thống kế toán của đơn vị bao gồm: hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ
kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo kế toán Trong đó, quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quang trọng trong công tác kiểm soát nội bộ của DN
Mục đích của hệ thống kế toán của một tổ chức là sự nhận biết, thu thập, phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó, thỏa mãn chức năng thông tin và kiểm tra của hoạt động kế toán
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết:
Tính có thật: chỉ được phép ghi chép những nghiệp vụ có thật vào sổ sách của đơn vị
Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra phải được phê chuẩn hợp lý
Tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sự đánh giá: bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các khoản giá
và phí
Sự phân loại: bảo đảm các nghiệp vụ được ghi chép đúng theo sơ đồ tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán
Trang 27 Tính đúng kỳ: bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện kịp thời theo qui định
Qúa trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán được ghi vào sổ phụ phải được tổng cộng và chuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.2.3 Các thủ tục kiểm soát (Control procedures)
Thủ tục kiểm soát là những chính sách, thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập
và chỉ đạo thực hiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động với mục đích chính là kiểm soát các rủi ro mà đơn
vị đang hoặc có thể gặp phải
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:
Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị
Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán
Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học
Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán
Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài
So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán
Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và tài liệu kế toán
Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch
Các thủ tục kiểm soát do nhà quản lý xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc phân công phân nhiệm:
Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc cần được phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận Mục đích là không để một cá nhân hay bộ phận nào có thể kiểm soát mọi mặt của một nghiệp vụ Khi đó, thông qua cơ
Trang 28cấu tổ chức, công việc của một nhân viên này có thể được kiểm soát bởi công việc của một nhân viên khác Phân chia trách nhiệm làm giảm rủi ro xảy ra các sai sót nhầm lẫn cũng như các hành vi gian lận Mặt khác, nó có tác dụng tạo điều kiện nâng cao chuyên môn, thúc đẩy nhau làm việc và khi phân chia phải phù hợp với năng lực của người đó
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp
vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn
Chức năng kế toán và chức năng bảo quản tài sản: Các nhân viên kế toán không được giao nhiệm vụ giữ tài sản vì họ có thể tham ô tài sản và che giấu hành vi này bằng cách sửa chữa lại sổ sách kế toán
Chức năng xét duyệt nghiệp vụ và chức năng bảo quản tài sản: Người xét duyệt nghiệp vụ không nên kiêm nhiệm việc giữ tài sản liên quan vì sẽ làm tăng rủi ro lạm dụng tài sản
Chức năng kế toán và chức năng thực hiện nghiệp vụ: Bộ phận thực hiện các nghiệp vụ trong đơn vị không được ghi chép sổ sách kế toán, vì khi đó họ có thể ghi chép và báo cáo sai lệch để “cải thiện” kết quả hoạt động của mình
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn:
Theo sự ủy quyền của nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong phạm vi nhất định Qúa trình ủy quyền được tiếp tục
mở rộng xuống cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của DN
Bên cạnh đó, để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại:
- Sự phê chuẩn chung: được thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ
- Sự phê chuẩn cụ thể: được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế riêng
Trang 29Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm: việc quy định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chất đối với tài sản và
sổ sách và kiểm soát độc lập việc thực hiện các hoạt động của đơn vị
1.2.4 Kiểm toán nội bộ (Internal auditing)
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “Kiểm toán nội bộ là một hoạt động đánh giá được lập ra trong một doanh nghiệp như là một loại dịch vụ cho doanh nghiệp đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát thích hợp và hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ”
Theo GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2012), Giáo trình kiểm toán tài chính,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân: “Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị, tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị”
Kiểm toán nội bộ là một trong những nhân tố cơ bản trong HTKSNB của DN,
bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của DN, bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục về KSNB Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho DN có những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong DN Tuy nhiên bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ phát huy tác dụng nếu:
Về nhân sự:
Bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuyển chọn những nhân viên có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với các quy định hiện hành
Trang 301.3 NHỮNG HẠN CHẾ TIỀM TÀNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Một HTKSNB dù được thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, đó là những hạn chế cố hữu của HTKSNB
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA) số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, các hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như: sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới…
Khả năng vượt tầm kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ do có sự thông đồng của một người trong ban giám đốc hay một nhân viên với những người khác ở trong hay ngoài đơn vị
Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ bất thường, do đó những sai phạm trong các nghiệp vụ này thường bị bỏ qua
Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra
Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng
Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp…
Chính những hạn chế nói trên của HTKSNB là nguyên nhân khiến cho HTKSNB không đảm bảo tuyệt đối, mà chỉ đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của mình
1.4 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.4.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp
1.4.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp
Trang 31“Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp, nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã
ký kết” (PGS.TS Võ Văn Nhị, 2010, Kế toán doanh nghiệp xây lắp và Kế toán đơn vị chủ đầu tư, Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Tài chính, trang 56)
“Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến
hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định” (Đỗ Minh Thành, 2004,
Kế toán xây dựng cơ bản, Nhà xuất bản Thống kê, trang 35)
Nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, góc độ, hình thức thể hiện chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh
1.4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Theo Nguyễn Văn Nhiệm – Nguyễn Thanh Hải (2003), Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp, Nhà xuất bản Thống
kê, trang 217 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp một cách khoa học và hợp lý là một
yêu cầu quan trọng trong công tác kế hoạch, quản lý và hạch toán Tùy theo yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán mà có các cách phân loại chi phí sản xuất sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí
Tuy nhiên, với giới hạn của đề tài, tôi xin trình bày chi tiết cách phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí Đây là phương pháp phân loại chi phí phổ biến được các DN xây lắp áp dụng
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao
Trang 32gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Do vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại CPSX theo khoản mục Qua đó biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí
Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2010), Kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế toán đơn
vị chủ đầu tư, Đại học Kinh tế TP HCM, NXB Tài chính, trang 57 Trong doanh
nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Bao gồm giá trị thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, vật liệu luân chuyển… cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp:
Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công:
Bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công như: chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công
Do đặc điểm của máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình thuộc các địa điểm khác nhau nên chi phí máy thi công chia thành 2 loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí sản xuất chung:
Trang 33Bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp phát sinh trong phạm vi đội như: chi phí tiền công, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội xây dựng; các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc danh sách lao động của DN; chi phí vật liệu cho đội xây dựng, chi phí công cụ dụng cụ dùng cho thi công; chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
1.4.1.3 Ý nghĩa của chi phí sản xuất xây lắp
Cung cấp thông tin về thực trạng, quy mô sản xuất của doanh nghiệp
Cơ quan thuế dựa vào CPSX, doanh thu để xác định mức thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp, tránh tình trạng gian lận, trốn thuế,…
Cùng với các thông tin khác như: doanh thu, đối thủ cạnh tranh… thông tin
về CPSX xây lắp ảnh hưởng đến việc ra quyết định chiến lược kinh doanh mới, hay dự toán xây dựng công trình mới của chủ DN
Ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 1 2: Mối liên hệ giữa các khoản mục CPSX xây lắp với báo cáo tài chính
Trang 341.4.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp
Xây lắp là một hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại các công trình dân dụng, công nghiệp… nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội Cũng như mọi hoạt động khác, hoạt động kinh doanh xây lắp có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến quản lý và kiểm soát, sản phẩm xây lắp có đặc thù riêng so với các sản phẩm công nghiệp khác như sau:
Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp Do đó, việc theo dõi ghi nhận chi phí, tính giá thành là tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt
Sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng
Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thanh toán với đơn
vị chủ thầu, giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thông qua hợp đồng giao nhận thầu Mặt khác, sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượng lưu thông, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ vì vậy sản phẩm xây lắp là loại hàng hóa có tính chất đặc biệt
Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và giá trị của nó rất lớn Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sản xuất phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảm bảo cho công trình và tuổi thọ của công trình theo thiết kế
1.4.3 Dự toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Cơ sở quan trọng để một công trình được khởi công xây dựng là dự toán công trình được duyệt Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án, được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật
Trang 35Tổng dự toán công trình được dùng để khống chế và quản lý các chi phí trong quá trình thực hiện dự án Để có mức giá khống chế khi giao thầu hoặc đấu thầu phải xác định giá trị dự toán cho từng hạng mục xây dựng phù hợp với các quy định đối với từng khu vực hoặc địa điểm xây dựng cụ thể
Dự toán trong hoạt động xây lắp là hệ thống các tiêu chuẩn định mức Bộ xây
dựng đã ban hành hệ thống định mức xây lắp (Thông tư 05/2009/TT-BXD, ngày 15/4/2009, quy định đơn giá tiền lương trong dự toán Quyết định 587/QĐ-BXD ngày 29/05/2014, về việc Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình) Về đơn giá vật
liệu và hệ số nhân công do Sở Tài chính quy định Thông tin dự toán phải chi tiết, cụ thể và so sánh được với thông tin thực hiện
1.5 NỘI DUNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.5.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp
Theo Khoa Kế toán – kiểm toán (2011), Kiểm soát nội bộ, Đại học Kinh tế TP.HCM, Nhà xuất bản Phương Đông Kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp phải đảm bảo
Trang 36mọi nghiệp vụ phát sinh Việc lập chứng từ giúp thực hiện chức năng tiền kiểm – là sự kiểm tra trước khi nghiệp vụ xảy ra nhằm ngăn ngừa sai phạm trên nhiều điểm quan
trọng, nhằm bảo vệ hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị” (theo Khoa Kế toán – kiểm toán, 2011, Kiểm soát nội bộ, Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Phương Đông)
Việc tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Chứng từ phải được đánh số thứ tự liên tục
- Chứng từ phải được lập ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ và chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ
- Nội dung chứng từ phải rõ ràng, đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu
- Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký phù hợp với quy định
- Biểu mẫu phải phù hợp với quy định nhà nước và có tính năng kiểm soát
- Phải tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học và kịp thời
- Chứng từ gốc liên quan đến CPSX xây lắp bao gồm: Phiếu xuất kho,…
- Căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí xây lắp, kế toán trưởng tổ chức và hướng dẫn nhân viên kế toán phụ trách lập chứng từ hạch toán ban đầu cần chỉ rõ đối tượng hay địa điểm phát sinh chi phí đó
1.5.2.2 Tổ chức tài khoản và sổ kế toán
Tổ chức tài khoản:
Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm túc các quy định về hệ thống tài khoản kế toán của Bộ Tài chính ban hành Đồng thời, căn cứ và tính chất hoạt động sản xuất cũng như yêu cầu quản lý lựa chọn và chi tiết hóa các tài khoản kế toán thích hợp
Theo Nguyễn Văn Nhiệm – Nguyễn Thanh Hải, 2003, Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp, NXB Thống kê, trang11 Hệ thống tài khoản kế toán DNXL được thiết kế theo nguyên tắc:
- Đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trong lĩnh vực xây lắp
Trang 37- Phù hợp và đáp ứng yêu cầu, đặc điểm của nền kinh tế thị trường ở nước ta
- Vận dụng có chọn lọc các chuẩn mực thông lệ quốc tế về kế toán
- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin kế toán bằng máy vi tính
Các tài khoản liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất xây lắp: TK 621, 622,
623, 627, 152, 153, 334, 141, 338,…
Tổ chức sổ kế toán:
Đây là giai đoạn chính trong tiến trình xử lý số liệu kế toán, bằng việc ghi chép, phân loại, tính toán, tổng hợp… để chuẩn bị cung cấp thông tin tổng hợp trên báo cáo Trong KSNB, hệ thống sổ sách có vai trò trung gian giữa chứng từ và báo cáo tài chính, nên là cơ sở để kiểm tra, truy cập chứng từ
- Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định chung về sổ sách kế toán
- Sổ kế toán phải được ghi ngay thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Nội dung phải đầy đủ, rõ ràng, đúng nội dung các nghiệp vụ
- Sổ sách cần phải đóng thành tập chắc chắn, đánh số trang, quy định nguyên tắc, có chữ ký xét duyệt của người kiểm soát
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản sổ sách tài liệu kế toán khoa học, an toàn, đúng quy định và dễ dàng truy cập khi cần thiết
- Hệ thống sổ kế toán CPSX xây lắp: để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, hệ thống sổ kế toán được tổ chức thành hai bộ phận là sổ tổng hợp và sổ chi tiết
1.5.2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo về chi phí xây lắp
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý, nhằm tổng hợp các số liệu ở sổ sách thành những chỉ tiêu trên báo cáo Trong một DN gồm có báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị, các thông tin được thể hiện trên báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, phải trình bày tuân thủ đúng theo các chuẩn mực kế toán hiện hành Hệ thống báo cáo kế toán quản trị có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, điều hành DN, nó rất đa dạng và linh hoạt tùy theo quy mô, loại hình hoạt động, yêu cầu quản lý, cơ cấu tổ chức của DN
Trang 38Tùy thuộc vào yêu cầu kiểm soát thông tin từ nhà quản lý và đặc điểm CPSX xây lắp mà tổ chức biểu mẫu báo cáo cho phù hợp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc:
- Báo cáo phải chặt chẽ và đầy đủ, chính xác và linh hoạt
- Cần lưu ý đến yếu tố bảo mật thông tin, các báo cáo chỉ gửi đến người có thẩm quyền và liên quan đến sự việc
- Các báo cáo phải được lập đúng phương pháp, nội dung và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán Trường hợp báo cáo có sự thay đổi giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do
1.5.3 Các rủi ro thường gặp trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp
Bảng 1.1: Các rủi ro thường gặp trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp Stt Quá trình sản xuất Rủi ro có thể xảy ra
1 Quá trình sản xuất Các rủi ro có nguyên nhân từ xã hội con người
như: khai thác tài nguyên, giải phóng mặt bằng, quy hoạch
kiến trúc, giao thông, cung cấp điện nước, tổ chức nguồn nhân lực… Các rủi ro này có thể dự báo, thống kê, phân tích và đánh giá được
Các rủi ro xuất phát từ môi trường và điều kiện tự nhiên như: rủi ro khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, mưa, bão, lũ
lụt, động đất và các rủi ro này thường không thể dự báo được, nên rất khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát chúng
Lập dự toán không chính xác: do người lập dự
toán lập sai khối lượng, chủng loại NVL cần sử dụng hoặc
lập sai khối lượng công việc cần hoàn thành
Xây dựng không kịp tiến độ thi công: do hạng
mục công trình không đúng yêu cầu phải phá bỏ làm lại
hoặc do phát sinh thêm hạng mục công trình mới
Trang 392 Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
Quá trình mua hàng – nhập kho NVL:
Người không đủ thẩm quyền vẫn có quyền yêu cầu mua vật tư
Yêu cầu mua vật tư không đúng với nhu cầu thực
Nhập kho nhưng không ghi phiếu nhập kho ngay,
mà để đến một thời gian định kỳ nhất định mới ghi một lần
Quá trình xuất kho sử dụng, bảo quản NVL:
Xuất vật tư không đúng yêu cầu
Xuất vật tư nhưng chưa được xét duyệt
Thủ kho và kế toán vật tư thông đồng với nhau về mặt số lượng xuất vật tư
Vật tư thất thoát do mất cắp; do ảnh hưởng của môi trường, thiên tai…
Một số trường hợp xuất NVL thừa đã không nhập lại tại công trình
3 Chi phí nhân công
trực tiếp
Rủi ro về xác định mức lương: Nếu xác định mức
lương cao hơn so với thị trường sẽ làm tăng chi phí của doanh nghiệp Nhưng nếu xác định mức lương quá thấp sẽ không khuyến khích được tinh thần làm việc của công
Trang 40nhân
Rủi ro về tính lương: Ghi chép nhiều hơn hoặc ít
hơn ngày công thực tế của công nhân; sự sai lệch về số lượng công giữa Bảng thanh toán lương và Bảng chấm công ; tính sai về mức lương giữa các vị trí (đội trưởng, đội phó, công nhân)
Rủi ro về chi trả lương: Trả lương cho công nhân
viên không có thực hoặc đã nghỉ việc do việc cập nhật dữ liệu về nhân sự không kịp thời và đầy đủ
Rủi ro ghi nhận và báo cáo về quy trình nhân sự - tiền lương: Ghi nhận không kịp thời, không đầy đủ số
lượng nhân công, ngày công; đội trưởng kê khống số lượng nhân công
4 Chi phí sử dụng
máy thi công
Xuất nguyên nhiên liệu, vật tư sử dụng cho máy thi công không được phê duyệt bởi người có thẩm quyền
Ghi nhận sai về số ca vận hành máy thi công; các hóa đơn sửa chữa máy thi công không hợp lý, hợp lệ
Sai sót trong việc tính lương cho công nhân vận hành máy thi công
Việc tính toán phân bổ chi phí không phù hợp cho từng công trình cụ thể