- Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ sau: a Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN PARK VIEW
Lớp: K46A – KTKT
Khóa học: 2012-2016
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy
cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã giảng dạy
và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Nhà giáo ưu tú Phan Đình Ngân, thầy đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị cán bộ và công nhân viên Khách sạn Park View đã tạo điều kiện, cung cấp những thông tin và tài liệu quý báu trong thời gian tôi thực tập tốt nghiệp tại khách sạn.
Do kiến thức còn hạn chế cũng như thiếu kinh nghiệm trong lần đầu nghiên cứu thực tiễn kinh doanh thương mại dịch vụ nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhậnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Khách sạn để bài khóa luận được hoàn thiện tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Như Quỳnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: 2
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc của đề tài: 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định KQKD 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.1.1.1 Doanh thu 4
1.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định KQKD 6
1.1.2.1 Vai trò kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: 6
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 7
1.1.3.1 Ý nghĩa của kế toán doanh thu 7
1.1.3.2 Ý nghĩa của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh 7 1.1.4 Hệ thống chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán doanh thu và xác định kết Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.4.1 Hệ thống chứng từ 8
1.1.4.2 Hệ thống sổ sách 8
1.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 9
1.2.1 Kế toán doanh thu 9
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 17
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 21
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22
1.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 23
1.2.7 Kế toán chi phí tài chính 25
1.2.8 Kế toán thu nhập khác 26
1.2.9 Kế toán chi phí khác 27
1.2.10 Kế toán chi phí thuế TNDN 28
1.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN PARK VIEW TRONG NĂM 2015 31
2.1 Tình hình cơ bản của khách sạn Park View 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và tổ chức quản lý 32
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 32
2.1.3.2 Nhiệm vụ của từng chức danh, bộ phận 34
2.1.4 Tình hình nguồn lực 35
2.1.4.1 Tình hình nhân lực khách sạn qua 3 năm 2013 – 2015 35 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.1.4.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn khách sạn qua 3 năm 2013 - 2015 38
2.1.5 Tình hình kết quả kinh doanh khách sạn qua 3 năm 2013 - 2015 40
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán 44
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 44
2.1.6.2 Hình thức và chế độ kê toán áp dụng tại khách sạn 46
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của khách sạn Park View trong năm 2015 48
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 48
2.2.2 Kế toán thu nhập hoạt động tài chính 56
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 58
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh 60
2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 62
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 67
2.2.7 Kế toán thu nhập khác 71
2.2.8 Kế toán chi phí khác 73
2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN PARK VIEW 76
3.1 Nhận xét về tình hình hoạt động và việc vận dụng chế độ kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh 77
3.1.1 Về hoạt động kinh doanh 77
3.1.1.1 Ưu điểm 77
3.1.1.2 Nhược điểm 78
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.1.2 Nhận xét quy trình hạch toán kế toán 78
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 79
3.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 79
3.2.2 Giải pháp tiết kiệm chi phí 80
3.2.3 Giải pháp về công tác kế toán 80
3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 80
3.2.5 Giải pháp về trang bị vật chất, kỹ thuật kế toán 81
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận: 82
2 Kiến nghị: 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu theo TT200/2014 11
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 15
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp 16
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 20
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hang 22
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 24
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 26
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 27
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 28
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 29
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 30
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức khách sạn Park View 33
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu bộ máy kế toán 44
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 46
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình lao động của khách sạn qua 3 năm 2013 – 2015 36
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn qua 3 năm 2013 – 2015 38
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn qua 3 năm 2013 – 2015 40
Bảng 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng 52
Bảng 2.5 Phiếu thu 53
Bảng 2.6 Sổ cái tài khoản 511 54
Bảng 2.7 Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ doanh thu từ dịch vụ 55
Bảng 2.8 Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ thu nhập từ hoạt động tài chính 57
Bảng 2.9 Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ liên quan đến khoản giảm trừ doanh thu 59
Bảng 2.10 Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ phát sinh chi phí sản xuất kkinh doanh 61
Bảng 2.11 Chứng từ ghi sổ nghiệp liên quan đến giá vốn 64
Bảng 2.12 Sổ cái tài khoản 632 65
Bảng 2.13 Phiếu xuất kho 66
Bảng 2.14 Sổ cái tài khoản 641 68
Bảng 2.15 Sổ cái tài khoản 642 70
Bảng 2.16 Chứng từ ghi sổ nghiệp liên quan thu nhập khác 72
Bảng 2.17 Sổ cái tài khoản 711 73
Bảng 2.18 Trình tự lưu chuyển chứng từ trong khách sạn 74
Bảng 2.19 Sổ cái tài khoản 911 75
Bảng 2.20 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 76 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DNDTKQKDGTGT
TTĐB
XKTNDN
TSCĐ
NSNNGVHBCPTCCPBHCPQLDNTSDHTSNHNPTNVCSHTK
Doanh nghiệpDoanh thuKết quả kinh doanhGiá trị gia tăngTiêu thụ đặc biệtXuất khẩu
Thu nhập doanh nghiệpTài sản cố định
Ngân sách nhà nước
Giá vốn hàng bánChi phí tài chínhChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpTài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trảNguồn vốn chủ sở hữuTài khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đang ngày càng phát triển mạnh cùng với sự phát triển củanền kinh tế thế giới và đã dần trở thành một ngành công nghiệp không khói - ngànhkinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia Không chỉ đơn thuần mang lại lợi ích kinh tế, dulịch còn là phương tiện giao lưu văn hóa và xã hội giữa các vùng miền lãnh thổ trongcùng một quốc gia, giữa các nước trong khu vực và trên toàn thế giới Du lịch còn gópphần tạo ra sự tiến bộ xã hội, tình hữu nghị, hòa bình và sự sự hiểu biết lẫn nhau giữacác dân tộc, góp phần giải quyết công ăn việc làm và làm thay đổi bộ mặt kinh tế xãhội của vùng có tiềm năng du lịch Huế được đánh giá là thành phố có tiềm năng dulịch dồi dào, với sự đa dạng về cảnh quan thiên nhiên cùng với quần thể di tích triềuNguyễn và Nhã nhạc cung đình Huế - di sản văn hóa phi vật thể của thế giới, do đó, dulịch Huế được xem là một trong những ngành du lịch trọng điểm của quốc gia Bêncạnh đó, du lịch còn góp phần tích cực trong công tác bảo tồn giá trị văn hóa truyềnthống tại Thừa Thiên Huế Đặc biệt, cứ hai năm một lần Huế lại tổ chức lễ hội Festival
và Festival nghề truyền thống, đây là một cơ hội lớn để các doanh nghiệp du lịch trongthành phố, quảng bá hình ảnh của mình và thu hút du khách hàng
Song song với sự gia tăng về lượt khách quốc tế và khách nội địa là sự bùng nổtrong hoạt động xây dựng và kinh doanh khách sạn Hệ thống nhà nghỉ, khách sạn ởHuế tăng một cách nhanh chóng và mối quan tâm được đặt lên hàng đầu của tất cả cácdoanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh Kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để đạt được kết quả kinh doanh tốt, đòi hỏi nhàkinh doanh phải có những bước đi và chiến lược đúng đắn Nhưng trước hết, chủdoanh nghiệp phải nắm tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị một cách chính xácthông qua công việc thông tin và kiểm soát doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
để làm cơ sở cho việc ra các quyết định hoạt động, đầu tư và phát triển của doanh
nghiệp
Khách san Park View là khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao, tọa lạc tại trung tâmthành phố Huế Là một đơn vị kinh doanh với quy mô khá lớn khách sạn đáp ứng nhuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12cầu lưu trú, nghỉ dưỡng cho khách với nhiều tiện nghị hiện đại và dịch vụ nổi bật như:bar - nhà hàng, bể bơi, dịch vụ massage, giặt là, tour du lịch,
Với việc nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán hạch toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Khách sạn Park
View cùng với kiến thức thu nhận được trong quá trình học tập ở Trường Đại học kinh
tế Huế, tôi quyết định chọn đề tài " K ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh t ại Khách sạn Park View” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm 3 mục tiêu:
Tìm hiểu và hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định KQKD
Tìm hiểu thực tế và đánh giá về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại khách sạn Park View
Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại khách sạn Park View
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: nội dung, phương pháp và qui trình kế toándoanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Park View
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Về không gian: Tại Khách sạn Park View
Về thời gian:
Số liệu về tình hình hoạt động SXKD: năm 2014 và năm 2015
Số liệu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Quý IV/2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: tìm hiểu thông tin qua Báo cáotài chính, sách báo, internet…thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tài
cũng như có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: tiếp cận thực tế công tác kế toán tại Khách
sạn, phân tích những biến động, trực tiếp liên hệ với nhân viên kế toán nhằm tìm hiểunguyên nhân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13 Phương pháp thu thập số liệu từ phòng kế toán và các tài liệu liên quan:phương pháp này sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm
soát những thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Phương pháp phân tích số liệu: dùng để tiến hành phân tích, so sánh, đối
chiếu, tổng hợp thông tin từ các chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để xử lý vàphân tích số liệu
6 Cấu trúc của đề tài:
Đề tài gồm có 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và XĐKQKD
1.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kế quả kinh doanh tại
khách san Park View
2.1 Tổng quan về khách sạn Park View
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạnPark View
Chương 3: Đánh giá về công tác kế toán doanh thu và xác định kế quả kinh
doanh tại khách sạn Park View
3.1 Nhận xét về tình hình hoạt động và việc vận dụng chế độ kế toán doanh
thu, xác định kết quả kinh doanh
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh tại khách san Park View
Phần III: Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận
2 Kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định KQKD
1.1.1 M ột số khái niệm liên quan
1.1.1.1 Doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác được
ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu
Doanh thu thường được phân biệt cho từng loại: doanh thu bán hàng hóa, doanh
thu bán thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ Ngài ra người ta còn phân biệt
doanh thu nơi phát sinh là doanh thu nội bộ và doanh thu bán hàng ra ngoài
Theo chuẩn mực số 14 này doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thờithỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãnđồng thời 4 điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó
1.1.1.2 Các kho ản giảm trừ doanh thu
Theo 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ban hành theo QĐ
149/2001/QĐ-BTC và Thông tư số 89/2002/TT-149/2001/QĐ-BTC ngày 09/11/2002 hướng dẫn kế toán 04 chuẩn
mực thì các khoản giảm trừ được định nghĩa như sau:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
1.1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh: Là xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ,giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanhbất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí chothuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16 Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò, nhi ệm vụ của kế toán doanh thu và xác định KQKD
1.1.2.1 Vai trò k ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
Doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để
đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ Vì vậy, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một phận vô cùngquan trọng trong cấu thành kế toán doanh nghiệp
Kế toán kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá
trình quản lý và phát triển doanh nghiệp
Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trịthấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắcphục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳtiếp theo:
Số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời sẽ hỗ trợ các
nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất vớitình hình hoạt động của doanh nghiệp
Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông
tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các
đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư
1.1.2.2 Nhi ệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Một doanh nghiệp dù mới thành lập hay đã hoạt động lâu thì một bộ phậnkhông thể thiếu trong doanh nghiệp đó chính là kế toán Kế toán không chỉ phản ánh,theo dõi, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà còn lập báo cáo, xác định kếtquả kinh doanh cho hoạt động của doanh nghiệp trong những khoản thời gian khác
nhau Đây cũng là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ phận kế toán doanh thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17tình hình doanh thu , kết quả kinh doanh một cách nhanh nhất, chính xác nhất khôngchỉ cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản trị về chiến
lược sản xuất, những phương hướng phát triển cho doanh nghiệp mà đây còn là cơ sở
để phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước
Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp cho ban lãnh đạonắm bắt được quá trình tiêu thụ, thu hồi khoản phải thu khách hàng dựa vào đó đề ra
phương án kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo Chính vì thế làm tốt công tác kế toán doanhthu và xác định kết quả kinh doanh sẽ quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp
1.1.3 Ý ngh ĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Ý ngh ĩa của kế toán doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng và có ý nghía to lớn đối với toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp Doanh thu chính là nguồn tài chính đảm bảo cho các khoản chi
phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tiếp tục kinh doanh giản đơncũng như mở rộng quy mô phạm vi kinh doanh của mình Hơn nữa, doanh thu còn giúpcác doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo qui
định, là nguồn có thể tham gia vốn góp cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn
vị khác Nếu doanh thu không đảm bảo các khoản chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ gặprủi ro về tài chính Trường hợp tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủsức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu dẫn đến phá sản
1.1.3.2 Ý ngh ĩa của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàhoạt động khác của một doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng
số tiền lãi hay lỗ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có nghĩa rất quan trọngtrong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như trong việc xác địnhdoanh thu thực tế và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Biết được xu hướng phát triểncủa doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể trong cácchu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Do đó, đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phảiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK-3LL)
- Phiếu xuát kho (02-VT)
- Phiếu nhập kho (01-VT)…
1.1.4.2 H ệ thống sổ sách
Sổ kế toán gồm các tờ sổ được liên kết với nhau (thành tập hoặc số tờ rơi) theo
đúng mẫu nhất định dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúngphương pháp của kế toán trên cơ sơ số liệu của chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, công ty được chọn một trong các hình thức kếtoán sau: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, kế toán trên máy vi tính
Mỗi hình thức kế toán đều có những đặc điểm và sử dụng các loại sổ khác nhau,
có những ưu, nhược điểm riêng và áp dụng đối với các doanh nghiệp khác nhau Đểthuận tiện cho quá trình nghiên cứu tại khách sạn Park View, ở đây tôi chỉ trình bàyhình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: là
công việc kế toán dược thực hiện theo một chương trình phần mềm kê toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán qui định sau: Phần mềm kế toán không hiểnthị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo
tài chính theo quy định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán bằng tay.
1.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 K ế toán doanh thu
Phương pháp kế toán TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm vàcung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
- Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ sau:
a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trongmột kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinhdoanh hàng hoá, vật tư, lương thực,
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bánthành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tàikhoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nôngnghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp
cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch,dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cácnhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý
bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấpdịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanhthu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác
Về kết cấu tài khoản :
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Giải thích sơ đồ
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thu tiền ngay hoặc người mua chấp nhận thanh toán
(2) Bán hàng theo phương thức trả góp
(2a) Giá trả ngay
(2b) Mức chênh lệch giá bán trả góp với giá bán thanh toán ngay
(2c) Phân bổ lã trả góp
(3) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chụ thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp
(4) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
(4a) Doanh thu thành phẩm, hàng hóa đưa đi đổi
(4b) Giá trị hàng hóa, dịch vụ đã được nhận
(5) Thanh toán tiền hàng đại lý sau khi trừ hoa hồng đại lý
(6) Thuế GTGT phải nộp
(7) Kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán(8) Kết chuyển doanh thu để xác định KQKD
1.2.2 K ế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giản trừ doanh thu là các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanhthu trong kì, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại và các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào
doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh cáckhoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinhcùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lạithì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phảigiảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm pháthành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinhsau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của
kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi
giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiếtkhấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnchiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thìdoanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phảnánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)
- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chitrả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh
toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa
trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phảitheo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng
được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người mua
hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiếtkhấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối
(như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấuthương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá
kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanhtoán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng)không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanhthu thuần)
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoàihoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản
phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm,hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượnglớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấpdịch vụ trong kỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanhthu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoảngiảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy
cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ trong kỳ
1.2.1.1 Chiết khấu hàng bán, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Về kết cấu tài khoản :
TK 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số
sản phẩm, hàng hóa đã bán
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ sốchiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lạisang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định doanhthu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 26 Giải thích sơ đồ:
(1) Nhận lại số hàng bên mua trả lại, nhập vào kho
(2) Phản ánh số tiền chết khấu thương mại dành cho bên mua phát sinh, thanhtoán giá trị thành phẩm doanh nghiệp đã nhận lại cho bên mua theo giá thanh toán
(3) Kết chuyển giá trị thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán để xác
định doanh thu thuần tiêu thụ thành phẩm
1.2.1.2 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK
Về kết cấu tài khoản:
TK 3331 – THUẾ GTGT phải nộp
TK 33311 – Thuế GTGT hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3332 – Thuế tiêu thụ dặc biệt
TK 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT
phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Trang 27 Giải thích sơ đồ:
(1) Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính trên giá trị hàng hóa bán ra
(2) Số thuế GTGT đầu ra phải nộp NSNN theo phương pháp trực tiếp
(3) Doanh nghiệp nộp thuế GTGT vào NSNN
(3a) Nộp bằng tiền
(3b) Vay ngân hàng để nộp thuế
(4) Doanh nghiệp được hoàn thuế
1.2.3 K ế toán giá vốn hàng bán
Nguyên tắc kế toán :
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên
quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa
chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động
(trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
- Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưa tậphợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu
tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán bất động sản,
doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán Khi tậphợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phảiquyết toán số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán Phần chênh lệch giữa số chi
phí đã trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốn
hàng bán của kỳ thực hiện quyết toán Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bất
động sản phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
+ Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản
chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để
nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích
trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28+ Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán chophần bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩnghi nhận doanh thu.
+ Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghinhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theotổng chi phí dự toán của phần hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (được
xác định theo diện tích)
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên
cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiệnđược nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá
cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký đượchợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ)
nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách
thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoànlại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy địnhcủa Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kếtoán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế
TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29 Về kết cấu tài khoản :
TK 632+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thường và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ
được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự
chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng
hết)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm naynhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Giải thích sơ đồ
(1) Giá trị vốn của sản phẩm, dịch vụ xuất bán
(2) Giá trị vốn của hang hóa xuất bán
(3) CPSX chung cố định không được phân bổ được ghi vào GVHB trong kỳ
(4) Phần hao hụt, mất mát hang tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán
Trang 311.2.4 K ế toán chi phí bán hàng
Phương pháp kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hànghoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
b) Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo
quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo
Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyếttoán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
c) Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhânviên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp,tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyểnchi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Về kết cấu tài khoản :
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hang
1.2.5 K ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Phương pháp kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảohiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý DN; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao
động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự
phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tàisản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
b) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế
TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch
Lương và các khoản trích theo
lương nhân viên bán hàng
Trang 33toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều
chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
c) Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể
được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản
lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên
Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Về kết cấu tài khoản :
TK 642
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực
tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản
lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kếtquả kinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán: Tương tự như sơ đồ hạch toán tài khoản 641
1.2.6 K ế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
Về kết cấu tài khoản:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911- “Xác
định kết quả kinh doanh”
Các khoản doanh thu hoạt động tàichính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Lợi nhuận được chia đầu tư vào công ty
liên kết, công ty conCuối kỳ kết chuyển
Trang 351.2.7 K ế toán chi phí tài chính
Khái niệm: Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản
chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay,chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn…
Về kết cấu tài khoản :
TK 635
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán
các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ;
Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư
tài chính khác
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã trích lập năm trước chưa sửdụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tàichính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộchi phí tài chính phát sinh trong kỳ để
xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.2.8 K ế toán thu nhập khác
Khái niệm: Thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thường xuyên góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu,gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạmhợp đồng, thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp…
Về kết cấu tài khoản :
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
Khoản lỗ về đầu tư công
ty con, công ty liên kết
Khoản chiết khấu thanh toán
Trang 37 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
1.2.9 K ế toán chi phí khác
Khái niệm: Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng
có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: Chi phí thanh lý,
nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế…
Về kết cấu tài khoản
TK 811
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản
chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh
Trang 38 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
1.2.10.K ế toán chi phí thuế TNDN
Khái niệm: Thuế TNDN hay còn gọi là thuế thu nhập công ty là loại thuế trựcthu đánh vào thu nhập sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ
Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Về kết cấu tài khoản:
Tk 8211
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
tính vào chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi tăng chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành của
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành thực tế phải nộp trong năm nhỏ
hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghinhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
TK 811
TK 911Chi phí hoạt động thanh lý,
Trang 39năm hiện tại không trọng yếu của các năm trước
được ghi giảm chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành trong năm hiệntại;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tàikhoản 911 - “Xác định kết quả kinh
doanh”
Tài khoản 8211 - “CP thuế thu nhập DN hiện hành” không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN
1.2.11.K ế toán xác định kết quả kinh doanh
Về kết cấu tài khoản :
Tk 911
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
- Doanh thu hoạt động tài chính, cáckhoản thu nhập khác và khoản ghi giảmchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Chi phí nộpthuế TNDN
Hàng quý tạm tính thuếTNDN nộp, điều chỉnh bổsung thuế TNDN phải nộp
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm
phải nộp trong năm lớn hơn sốphải nộp cuối năm
Cuối kỳ kết chuyển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Kết chuyểnCPTC
Kết chuyểnCPBH
Kết chuyểnCPQLDN
Kết chuyển Chi phí
khác
Kết chuyển CP thuếTNDNHH
Kết chuyểnlãi
Kết chuyển doanh thu