Kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI HỢP TÁC XÃ XUÂN LONG
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K46B Kiểm toán
Niên khóa: 2012 - 2016
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2cho công việc và đời sống Thời gian cuối cùng của khóa học, tôi cũng như các bạnsinh viên khác được tham gia thực tập và nghiên cứu tình hình thực tế tại doanh nghiệpnhằm tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và làm quen với môi trường làm việc sau này.
Đề tài này là kết quả của đợt nghiên cứu thực tiễn tại Hợp tác xã Xuân Long –Thành phố Huế trong thời gian thực tập tại đây Để hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhà trường, quý thầy cô và cácanh chị kế toán tại Hợp tác xã Xuân Long Nên tôi xin được trân trọng gửi lời cám ơnđến cô Lê Thị Hoài Anh đã giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình cách thức, phương phápnghiên cứu và chuyên môn giúp tôi hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp này cũng như cácthầy cô khác tại Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt bốnnăm học tập, rèn luyện và nghiên cứu Xin được gửi lời cám ơn đến các anh chị phòng
kế toán tại HTX Xuân Long đã quan tâm, chỉ bảo tạo điều kiện cho tôi trong suốt thờigian thực tập để viết Khoá luận này
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành khóa luậnkhông thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ý xây dựng của quý thầy, côgiáo để đề tài này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi của đề tài 2
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 2
1.6 Bố cục của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.1.1.1 Khái niệm về kế toán doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 4
1.1.1.2.Khái niệm về kết quả kinh doanh 5
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 7
1.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 7
1.1.4.1 Các phương thức bán hàng: 7
1.1.4.2 Phương thức thanh toán 8
1.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 9
1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 9
1.2.1.1 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9 1.2.1.2 Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HTX XUÂN LONG 32
2.1 Tổng quan về HTX Xuân Long 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 33
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ: 34
2.1.4 Quy mô và nguồn lực kinh doanh của HTX Xuân Long 35
2.1.4.1 Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm 2013-2015 35
2.1.4.2 Tình hình nguồn vốn, tài sản qua 3 năm 2013-2015 36
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015 37
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 40
2.1.6 Tình hình tổ chức công tác kế toán 42
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại HTX Xuân Long 42
2.1.6.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại ĐV 43
2.1.6.3 Chứng từ kế toán 44
2.1.6.4 Tài khoản kế toán 44
2.1.6.5 Hình thức kế toán và hệ thống sổ sách kế toán 44
2.1.6.6 Báo cáo kế toán 45
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Xuân Long .45
2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm, phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại HTX Xuân Long 45
2.2.1.1 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm 45
2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán 45
2.2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu 46
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 46
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 55
2.2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 59
2.2.2.4 Kế toán thu nhập khác 60
2.2.3 Kế toán chi phí 61
2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 61
2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 64
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.2.3.3 Kế toán chi phí tài chính 69
2.2.3.4 Kế toán chi phí khác 70
2.2.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 71
2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 72
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ XUÂN LONG 74
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Hợp tác xã Xuân Long 74
3.1.1 Ưu điểm 74
3.1.2 Hạn chế 74
3.2 Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại HTX Xuân Long 75
3.2.1 Ưu điểm 75
3.2.2 Hạn chế 76
3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Xuân Long 77
3.3.1.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý doanh nghiệp tại Hợp tác xã 77
3.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã 78
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động của HTX Xuân Long năm 2013-2015 35 Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của HTX Xuân Long từ năm 2013 đến
năm 2015 36 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của HTX Xuân Long năm 2013-2015 38
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng không chịu thuế GTGT 11
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 11
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế XK, TTĐB,BVM 12
Sơ đồ 1.4 : Kế toán doanh thu trợ cấp, trợ giá 12
Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán giảm trừ doanh thu 16
Sơ đồ 1.7 : Kế toán thu nhập khác 18
Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 22
Sơ đồ 1.9: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 23
Sơ đồ 1.10 : Kế toán chi phí hoạt động tài chính 25
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bán hàng 27
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
Sơ đồ 1.13: Kế toán tài khoàn chi phí thuế TNDN 30
Sơ đồ 1.14: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất đá tại HTX Xuân Long 34
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX Xuân Long 40
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy Kế toán tại HTX Xuân Long 43
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nước ta đã và đang từng bước hòa nhập vào nền kinh
tế thế giới, tích cực giao lưu mở rộng quan hệ hợp tác với các nước bạn Tạo mọi diềukiện cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nước ta và cũng để giúp các doanhnghiệp trong nước có thể học hỏi thêm kinh nghiệm để từ đó nâng cao chất lượng sảnxuất – kinh doanh Bên cạnh đó, việc mở cửa thị trường cũng dẫn đến sự cạnh tranhngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước là điều không thể tránhkhỏi Do đó, doanh nghiệp nào kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ đối vớinhà nước, bù dắp được phần chi phí đã bỏ ra và đạt được lợi nhuận thì mới có khảnăng đứng vững trên thị trường kinh tế đầy biến động như hiện nay
Kết quả kinh doanh là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Nó không những có ýnghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn có tầm quan trọng đối với các cấp lãnhđạo và các nhà đầu tư Nhìn vào kết quả kinh doanh ta có thể đánh giá được hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp để từ đó quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp haykhông Qua thời gian thực tập tại Hợp Tác Xã Xuân Long, tìm hiểu về công tác kếtoán nói chung và kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại HợpTác Xã, giúp em hiểu thêm về tầm quan trọng và cần thiết của công tác kế toán cũngnhư việc xác định kết quả kinh doanh đối với một doanh nghiệp Có dịp đối chiếunhững kiến thức thuộc về lý thuyết đã được học tại nhà trường giống và khác những gì
so với thực tiễn
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này giúp em nhận ra rằngdoanh thu, lợi nhuận là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp Vì vậy, việc xácđịnh kết quả kinh doanh trong một tháng, quý hay năm là việc rất quan trọng Chính vìĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Xuân Long.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh đá xây dựng tại Hợp tác xã Xuân Long
1.4 Phạm vi của đề tài
-Không gian: tại Hợp tác xã Xuân Long- Thành phố Huế
-Thời gian: Các số liệu sử dụng để tính doanh thu và xác định kết quả kinh doanhcủa năm 2015
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập các báo cáo tài chính, chứng từ, số
sách về doanh thu, các công trình cùng các tài liệu liên quan khác để tiến hành xử lý
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các tài liệu thu thập được trong
quá trình thực tập tại đơn vị, tài liệu về cơ cấu tổ chức, và các tài liệu để chắc lọc racác nội dung cần cho đề tài Thông qua các tài liệu như sách, giáo trình, báo, tạp chí,internet… để tìm hiểu, tổng hợp về cơ sở lý luận và phương thức quản lý doanh thu vàcách thức xác định kết quả kinh doanh
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát công việc hằng ngày của các nhân
viên kế toán tại phòng kế toán-tài chính của công ty, tiến hành phỏng vấn các nhânviên phòng kế toán về các vấn đề liên quan đến hạch doanh thu và các chứng từ sốsách, các báo cáo liên quan
- Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi đã thu thập các số liệu thô, qua quan sát,
phỏng vấn sẽ tiến hành phân tích, đối chiếu, so sánh và tổng hợp thông tin từ những sốliệu thu thập được ở công ty để đánh giá và tìm ra một số biện pháp góp phần hoànthiện hơn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Phương pháp kế toán: bao gồm: phương pháp Chứng từ kế toán, phương pháp
tài khoản và ghi đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối Cácphương pháp này được sử dụng nhằm tìm hiểu, đánh giá thực trạng hạch toán kế toánnói chung và kế toán tập hợp doanh thu nói riêng tại Hợp tác xã, từ đó nghiên cứu đưa
ra những giải pháp hoàn thiện phù hợp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 111.6 Bố cục của đề tài
Đề tài này được trình bày trong ba phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhtại Hợp tác xã Xuân Long – Thành phố Huế
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán doanh thu và xác định kếtquả kih doanh tại Hợp tác xã Xuân Long
Phần III: Kết luận và kiến nghị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1 Khái niệm về kế toán doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
Kế toán Doanh thu
Theo Điều khoản 78 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BộTrưởng Bộ Tài chính: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghinhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xácđịnh theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiềnhay sẽ thu được tiền
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bán bất động sản đầu tư;
Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu khác
- Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được
điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ,gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản nàykhông phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu raphải nộp tính theo phương pháp trực tiếp Tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Hàng bán bị trả lại: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm,hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợpđồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp
Điều kiện ghi nhận doanh thu
a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn cácđiều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại vàngười mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng cóquyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏamãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Xác định kết quả kinh doanh:
Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính
và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ,giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanhbất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí chothuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêunày sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ, tức làkinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chínhsách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp:
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng LN kế toán trước thuế – Chi phí thuế TNDNTổng LN kế toán trước thuế = Lợi nhuận hoạt động SXKD + Lợi nhuận ĐTTC+ Lợi nhuận khác
Lợi nhuận HĐTC = Doanh thu HĐTC – Chi phí tài chính
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu:
- Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các khoảndoanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lượng
và mặt giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa Theo dõi chi tiết thanh toán với người mua,ngân sách nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bán ra
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động,từng thời kỳ
- Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấpcác thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị
- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Đối với Nhà nước: Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảmbảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia
Đối với Doanh nghiệp: Việc tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh giúp các doanh nghiệp
- Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp;
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ;
- Thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh;
- Đề ra chiến lược tài chính cũng như giải pháp SXKD để đạt được hiệu quả caonhất trong tương lai
Đối với nhà đầu tư: Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp trên BCTC, các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp để có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn
Đối với các tổ chức tài chính trung gian: Các số liệu này là căn cứ để đưa ra
các quyết định cho vay vốn đầu tư.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16bán được xuất ra từ kho của doanh nghiệp.
- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn
mà sau khi mua hàng doanh nghiệp không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua
Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế mang tính tiêu dùng Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho
người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sảnphẩm sau khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mấtquyền sở hữu về số hàng này
- Phương thức chuyển hàng cho hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán
hàng chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đinày vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi được người mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyên giao thì lượng hàngđược người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ
- Phương thức bán hàng qua đại lý:Là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng
cho bên nhận đại lý để bán Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàngcho đến khi chính thức tiêu thụ Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thứchoa hồng hoặc chênh lệch giá
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao
hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được cho là tiêu thụ, người mua sẽthanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần; số tiền còn lại người mua sẽ trảdần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định
- Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng
hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộcvới nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, một xí nghiệp
- Phương thức đổi hàng: Là phương thức mà trong đó người bán đem sản phẩm,
vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua
1.1.4.2 Phương thức thanh toán
Việc tiêu thụ hàng hóa nhất thiết phải được thanh toán bởi người mua Bởi vì chỉkhi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền bán hàng hoặc sự chấp nhận trả tiềncủa khách hàng thì việc tiêu thụ mới được phép ghi nhận trên sổ sách kế toán Việc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17thanh toán với người mua về hàng hóa bán ra được thực hiện bằng: Phương thức trảngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả chậm, trả góp.
1.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu trong doanh nghiệp
Tài khoản loại 5 – Tài khoản doanh thu có 3 tài khoản, chia thành 2 nhóm:
Nhóm Tài khoản 51 – có 2 tài khoản:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nhóm Tài khoản 52 – có 1 tài khoản
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng thông thường (đối với DN tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp)
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tưĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Nội dung và phương pháp hạch toán
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và cácnghiệp vụ sau:
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bất động sản đầu tư;
Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động
Khi doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ, kế toán hạchtoán giá vốn hàng bán Sau đó hạch toán ghi nhận doanh thu, ghi nhận việc tăng doanhthu vào bên Có tài khoản 511, tùy thuộc vào hình thức thanh toán của khách hàng màghi vào bên Nợ của các tài khoản 111 ( nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt), tàikhoản 112 ( nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản), tài khoản 131( nếu kháchhàng chưa thực hiện việc thanh toán)
Thực hiện hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại( nếu có) bằng cách ghi giảm các tài khoản 111 hoặc 112 hoặc 131, ghi bên nợ củatài khoản 521
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản doanh thu để xác dịnhđược doanh thu thuần Sau đó, kết chuyển tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ vừa có được vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh; kết chuyển giávốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bánhàng bị trả lại,giảm giá vàCKTM
Kết chuyểndoanh thuthuần
Doanh thu bánhàng và cung cấpdịch vụ
DT hàng bán bịtrả lại, giảm giá
và CKTM
3331Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trảlại, giảm giá và CKTM
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế XK,
TTĐB,BVM
Kết chuyển doanhthu thuần
Sơ đồ 1.4 : Kế toán doanh thu trợ cấp, trợ giá
1.2.1.2 Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu bánhàng và cungcấp dịch vụ chịuthuế XK,
TTĐB,BVMT
Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá của NSNN
Số tiền nhànước trợ cấp,trợ giá chodoanh nghiệp
Kết chuyển
doanh thu thuần
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Tài khoản sử dụng
TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu tài khoản 515
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công
ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ cógốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giaiđoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Nội dung và phương pháp hạch toán
Doanh thu hoạt động tài chính có được từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu lãi cổphiếu, trái phiếu, kế toán thực hiện hạch toán ghi tăng tài khoản 111, 112; đồng thờighi nhận vào bên Có tài khoản 515
Tương tự ghi tăng cho tài khoản 221 với cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốnĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22TK 911
(2)
(3)(4)
Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Giải thích sơ đồ:
(1) Thu tiền từ tiền gửi, tiền lãi cho vay, thu lãi, cổ phiếu, trái phiếu
(2) Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liênkết, công ty con
(3) Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng
(4) Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận được
(5) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
1.2.1.3 Tổ chức kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ kế toán
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Phiếu thu, phiếu chi, Hóa đơn GTGT
Trang 23– Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
– Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
– Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Nội dung và phương pháp hạch toán
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, kế toán tiến hành hạch toán ghi giảm các tài khoản 111 nếu khách hàng thanhtoán bằng tiền mặt, tài khoản 112 ( nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản), tàikhoản 131 ( nếu khách hàng chưa thực hiện thanh toán); đồng thời ghi nhận vào các tàikhoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ
Nếu doanh thu áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, kế toán tiến hành ghi giảm thuế GTGT phải nộp, ghi nhận vào bên Nợ của các tàikhoản giảm trừ doanh thu
Cuối kỳ, kết chuyển các tài khoản này vào tài khoản 511 Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa
Hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán giảm trừ doanh thu
333Giảm các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Nội dung và phương pháp hạch toán
TK 711 Thu nhập khác được dùng để phản ánh các nghiệp vụ kế toán phát sinh:thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; các khoản thu tiền phạt khách hàng vi phạmhợp đồng; các khoản thu khó đòi đã xử lí xóa sổ nay lại thu được tiền, các trường hợpgiảm thuế, miễn thuế GTGT phải nộp…
Cuối lỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác đã phát sinh trong kỳ này đểxác định kết quả kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26(nếu có)
Thu được khoản phải thu khó đòi
đã xóa sổ
152,156,211Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư,
hàng hóa, TSCĐ
221Góp vốn liên doanh liên
kết bằng vật tư, hàng hóa152,155,156
331,338Kết chuyển nợ không xác định được
chủ Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược 352Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo
hành công trình xây lắp không sử dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632 giá vốn hàng bán để hạch toán giá vốn hàng bán
1 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết)
- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vàonguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
2 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ:
2.1 Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
2.2 Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Nội dung và phương pháp hạch toán
Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bátđộng sản đầu tư; giá thành xây lắp ( Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụcho thuê BĐS đầu tư theo phương thức thuê hoạt động ( Trường hợp phát sinh khônglớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
Vào cuối niên độ, doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn khi và phản ánh
số chênh lệch Sau đó kết chuyển giá vốn hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ để xác địnhkết quả kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá vốn của sản phẩm,dịch vụ xuất bán
Kết chuyển GVHB và cácchi phí khác khi xác định kếtquả kinh doanh
Trị giá vốn của hàng hóaxuất bán
56
627
Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ được ghi vào GVHB trong kỳ
154
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí vượt quá mức bình thường của TSCĐ tự chế và CP không hợp
lý tính vào GVHB217
Bán bất động sản đầu tư
2417Trích khấu hao BĐS đầu tư
241
Chi phí XD TSCĐ vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ
335
Trích trước chi phí để tạm tính gia vốn BĐS đã bán trong kỳ
2294Hoàn nhập dự phònggiảm giá HTK
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Sơ đồ 1.9: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chứng từ sử dụng
Kết chuyển giá vốn hàngbán tiêu thụ trong kỳ
phòng giảm giáHTK
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Kết chuyển thành phẩm hànggửi đi bán cuối kỳ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hốiđoái đã thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB(Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
Nội dung và phương pháp hạch toán
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; Dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chính trong kỳ sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.10 : Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Giải thích sơ đồ:
(1) Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
(2) Dự phòng giảm giá đầu tư
(3) Lỗ về các khoản đầu tư
Trang 34Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ NVL – công cụ, dụng cụ
- Các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu chi, Phiếu kế toán…
Tài khoản sử dụng
TK 641: “Chi phí bán hàng”
TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Nội dung và phương pháp hạch toán
Kế toán sử dụng TK 641 để hạch toán chi phí bán hàng
Bên Nợ:
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá bán thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Kế toán sử dụng TK 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 35352Hoàn nhập dự phòng phảitrả về chi phí bảo hànhsản phẩm, hàng hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2293Hoàn nhập số chênh lệch
giữa số dự phòng phải thukhó đòi đã trích lập nămtrước chưa sử dụng hếtlớn hơn số phải trích lậpnăm nay
352
Hoàn nhập dự phòng phảitrả về chi phí bào hànhsản phẩm, hàng hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 371.2.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
- Các cứng từ có liên quan khác
Tài khoản sử dụng
TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 821: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
TK 421: “Lợi nhuận chưa phân phối”
Kết cấu tài khoản 821
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện saisót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hànhcủa năm hiện tại
Trang 381 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Sơ đồ 1.13: Kế toán tài khoàn chi phí thuế TNDN
Kết cấu tài khoản 911
Bên Nợ:
Trị giá vốn của SP, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi sau thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Số thuế thu nhập hiện hành phải nộp trong kỳ
do doanh nghiệp tự xác định
K/c chi phí thuếTNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp
Số tiền chênh lệch giữa số thuế
thu nhập hoãn lại phải trả phát
sinh trong năm lớn hơn số thuế
thu nhập hoãn lại phải trả được
hoàn nhập trong năm
Số chênh lệch giữa số thuếthu nhập hoãn lại phải trảphát sinh trong năm nhỏhơn số thuế thu nhập hoãnlại phải trả được hoàn nhậptrong năm
243
Số chênh lệch giữa số tài sản
thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập
hoãn lại được hoàn nhập trong
năm
243
Số chênh lệch giữa số tàisản thuế thu nhập hoãn lạiphát sinh lớn hơn tài sảnthuế thu nhập hoãn lại đượchoàn nhập trong năm
Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ
TK 8212
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39- Trị giá vốn hàng bán bị trả lại (số đã kết chuyển vào TK 911).
- Kết chuyển lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
hiện hành và chi phí thuế TNDN
hoãn lại
8212Kết chuyển khoản giảm chi
phí thuế TNDN hoãn lại
421
Kết chuyển lãi hoạt động kinh
doanh trong kỳ
421Kết chuyển lỗ hoạt động kinhdoanh trong kỳ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HTX XUÂN LONG
2.1 Tổng quan về HTX Xuân Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Hợp tác xã Xuân Long được Ủy ban nhân dân Thành Phố Huế, tỉnh Thừa ThiênHuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số: 0008HZ ngày 01/08/1998Trụ sở chính: 15 Vạn Xuân, phường Kim Long, Thành phố Huế
Bước đầu đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ với quy mô nhỏ, số vốn điều
lệ đăng ký ban đầu là 450.000.000 đồng hoạt động trong lĩnh vực gia công và chế biến
gỗ, khai thác đá xây dựng, chủ yếu sản xuất kinh doanh với phương tiện thô sơ Đếnnăm 2005 cùng với sự phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh HTX Xuân Long
đã kinh doanh thêm lĩnh vực kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ và nâng số vốnđăng ký kinh doanh lên hơn 1.100.000.000 đồng Trong thời gian này cùng với sựnăng động trong hoạt động kinh doanh HTX đã đầu tư trang thiết bị thêm cơ sở máymóc để phục vụ sản xuất, dần dần thay thế sức lao động thô sơ của con người bằng các
hệ thống máy móc có hiệu quả cao hơn nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phísản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường và gia tăng lợi nhuận
Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh hiệu quả, sự điều hành đúng đắn của BanGiám đốc nên HTX đã mở rộng hoạt động sản xuất và đạt được nhiều thành công Từnăm 1998 là một Đơn vị kinh doanh với quy mô nhỏ với vốn điều lệ 450.000.000 đồngcùng với hai ngành nghề chính là gia công, chế biến gỗ và khai thác đá xây dựng thìđến năm 2013 đã thay đổi và nâng số vốn điều lệ lên 24.770.000.000 đồng
Đây là một con số khá ấn tượng đối với một đơn vị kinh doanh theo mô hình hợptác xã trên địa bàn Thừa Thiên Huế
Hiện nay, ngành nghề kinh doanh của HTX là:
- Khai thác và chế biến hàng đồ gỗ;
- Khai thác và chế biến đá xây dựng;
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ