Để tăng chính xác và kịp thời trong việc cung cấp thông tin đòi hỏi các nhà kế toán, nhà quản trị phải đầu tư hơn nữa vào công tác kế toán, đặc biệt hoàn thiện côngtác kế toán doanh thu
Trang 1PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định
được vị thế của mình trên trường quốc tế Việc tham gia vào các tổ chức lớn như tổ
chức thương mại thế giới WTO đã khuyến khích nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ ra đờivới các loại hình kinh doanh đa dạng Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam ngoàinhững cơ hội mới còn phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, đặc biệt là
sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế Tình thế đó đòi hỏitất cả các doanh nghiệp phải có những hướng kinh doanh linh hoạt, hiệu quả để tồn tại
và phát triển
Muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả, nhà quản trị phải phát huy tất cảcác bộ phận trong doanh nghiệp, đặc biệt phải biết sử dụng kế toán như là một công cụquản lý quan trọng và không thể thiếu được Bởi vì, kế toán là một kênh cung cấp thôngtin vô cùng quan trọng giúp cho các nhà quản trị nắm bắt được tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định chính xác, nhanh chóng và kịp thờitrong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào và lợinhuận cũng là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị
trường Để đạt được mục tiêu đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tìm biện pháp sử dụng
tốt đầu vào, hạ giá thành sản phẩm mà không làm giảm chất lượng sản phẩm, đồngthời phải thực hiện tốt khâu tiêu thụ nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động quảng bá
thương hiệu, mở rộng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường Muốn biết được chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp thì phải thông qua bộ
phận kế toán, mà cụ thể là thông qua phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh
Để tăng chính xác và kịp thời trong việc cung cấp thông tin đòi hỏi các nhà kế
toán, nhà quản trị phải đầu tư hơn nữa vào công tác kế toán, đặc biệt hoàn thiện côngtác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó giúp nhà quản lýTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2nắm bắt được mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp mình mà đưa ra những chiến lượctiêu thụ sản phẩm hợp lý.
Tóm lại, với sự tham gia ngày càng sâu vào thị trường thế giới, những ảnh
hưởng của thị trường quốc tế đối với thị trường trong nước ngày càng lớn thì lợi nhuận
càng là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Việc tăng doanh thu, giảm chi phí để
tăng lợi nhuận càng có ý nghĩa thiết thực
Như vậy kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận không
thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp nào bởi nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề tôi đã mạnh
dạn chọn đề tài: “K ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
Ph ần Khí Công Nghiệp Ninh Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài hướng đến:
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
- Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toándoanh thu và xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của Công ty ngàycàng có hiệu quả
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
- Về thời gian: Số liệu được phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu của năm 2012,ngoài ra có tham khảo số liệu của năm 2010 và 2011
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh
thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho tất cả các sản phẩm dịch vụ
của Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình tháng 12 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập những số liệu liên quan đến các vấn
đề đang nghiên cứu bằng cách photo, chép tay các hóa đơn, chứng từ, các mẫu sổ mà
Công ty sử dụng nhằm tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh nói riêng và công tác kế toán tại Công ty nói chung
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các
thông tin liên quan đến đề tài trong các giáo trình, thông tư, chuẩn mực, chế độ kế toán…
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phương pháp hỏi trực tiếp những người
có liên quan để thu thập thông tin, dữ liệu và số liệu thô có liên quan đến đề tài Đây làphương pháp được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp tôi giải đáp những thắc
mắc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại Công ty
- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản,
sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đây là
phương pháp chính được sử dụng trong phần thực trạng kế toán doanh thu tại đơn vị
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Nhằm phân tích tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh qua các năm cũng như tìm hiểu thực trạng công tác kế toándoanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty, từ đó có cái nhìn tổng quan vềđơn vị và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị
6 Cấu trúc khóa luận
Nội dung khóa luận tốt nghiệp này gồm có 3 phần như sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhChương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
Chương III: Giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
Phần III: Kết luận và kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 47 Tính mới của đề tài
Phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành
kế toán quan trọng và nó cũng được nghiên cứu khá nhiều trong các đề tài trước đâytại trường Đại học Kinh tế Đại học Huế Tuy nhiên, các đề tài này được nghiên cứu ởnhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau
Tại Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình, theo tôi tìm hiểu và đượcbiết các đề tài thực tập trước đây đã tìm hiểu về các phần hành kế toán như kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và một sốnội dung khác, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh Các đề tài trước mới chỉ phản ánh một phần thực trạng công tác kếtoán tại Công ty Trong khi đó đối với Công ty, bán hàng là hoạt động chủ yếu đem lạidoanh thu chính cho công ty Do đó, tôi đã chọn mảng đề tài “Kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình” với
mong muốn đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh của công ty
Số liệu được sử dụng phân tích là số liệu mới nhất của Công ty trong năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 5PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
a)Doanh thu
Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 được ban hành và công bố theo quyết định số
149/2011/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính: “Doanh thu là
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ cáchoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu”
Doanh thu bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,
không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vì vậy không được coi là doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ kế toán khi đồng thời thoả mãn tất cả
năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b)Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết choTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthu bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
c) Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh (lãi thuần từ hoạt động kinh doanh) là chênh lệchgiữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần và doanh thu hoạt động tàichính với trị giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
d)Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần: là các khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoảngiảm trừ doanh thu như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Nó phản ánh số tiền thực tế mà doanhnghiệp thu được từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong đó:
Tổng doanh thu = Số lượng sản phẩm bán ra x Giá bán
Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận kế toán trước thuế: là tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh và lợi nhuận khác
Kết quả hoạt
động kinh
doanh
DT bánhàngthuần
Giá vốnhàngbán
Doanhthu
HĐTC
Chi phítàichính
Chi phíbánhàng
Chi phíQLDN
Giảm giáhàng bán
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
= Lãigộp
Doanh thutài chính
Chi phí tàichính
Chi phíQLDN
-TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận kế toán sau thuế: là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận trướcthuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất
1.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
a) Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng VCSH bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ
b) Tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong một kỳ
c) Hệ số đòn bẩy tài chính
Hệ số đòn bẩy tài chính = ROE – ROA
Trong đó:
ROE là tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu
ROA là tỷ suất sinh lời / vốn kinh doanh bình quân
d) Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Lợi nhuận kế toán
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quânDoanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh bình quânLợi nhuận trước thuế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng vốn, nó cho biết một đồng vốn kinhdoanh bỏ ra sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một kỳ Chỉ tiêu này tăngphản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2 Quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Việc xác định đúng doanh thu và kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quảcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanhnghiệp Chính vì lẽ đó mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác tiêu thụ hàng hoá, phục vụ đắc lực cho cácnhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp Thông qua các thôngtin kế toán mà người điều hành doanh nghiệp có thể biết được mức độ tiêu thụ và xác
định một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, phát hiện kịp thời sai sótcủa từng khâu, từ đó có biện pháp cụ thể phù hợp hơn để kinh doanh đạt hiệu quả cao
hơn, đồng thời cung cấp thông tin cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào doanh
nghiệp, giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ bên ngoài
Xuất phát từ ý nghĩa của doanh thu, đòi hỏi kế toán có nhiệm vụ tổ chức hệthống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, đảm bảo yêu cầuquản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ nhằm
xác định đúng đắn, kịp thời doanh thu bán hàng và quá trình thanh toán của khách
hàng Phản ánh, giám sát và cung cấp tài liệu về quá trình tiêu thụ hàng hoá giúp choviệc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Do đó, hoàn thiện
hơn nữa công tác kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh là điều cần thiết và
quan trọng trong doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.1 Kế toán doanh thu
a) Nội dung kế toán doanh thu
Hạch toán doanh thu cần tôn trọng những quy định sau:
Theo Thông tư 84 – Hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban
hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ Trưởng Bộ TàiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
- Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa dịch vụ tương tự vềbản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh
thu và không được ghi nhận là doanh thu
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) cũng phải được theo dõi riêng biệt theotừng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại đượcchi tiết theo từng thứ doanh thu như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thànhdoanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chínhxác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì
được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu
ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanhcủa kỳ kế toán
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển
vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoảndoanh thu không có số dư cuối kỳ
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm
- Tính toán, tổng hợp số liệu về tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng hóa,thành phẩm nhằm xác định giá vốn hàng bán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10- Phản ánh và giám sát các khoản chi phí đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi phí.
- Cung cấp thông tin cần thiết một cách trung thực, kịp thời phục vụ cho việc
ra quyết định của các nhà quản lý
Về xác định doanh thu bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng,
kế toán cần lưu ý những điểm sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa
hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thựchiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận
doanh thu được xác nhận
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh
thu và không được ghi nhận là doanh thu
- Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất
lượng, quy cách kỹ thuật,… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại cho người bán
hoặc yêu cầu được giảm giá hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu
thương mại thì khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên
tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại, hoặc tài khoản 532 – giảm giá hàng bán, tài khoản
521 – chiết khấu thương mại
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền
bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào tài khoản 511 mà chỉ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11hạch toán vào bên Có tài khoản 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thựchiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511 về giá trị hàng đã giao,
đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
b) Kế toán doanh thu
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán về các hoạt động SXKD từ các giao dịch và cácnghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2, bao gồm:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, thuế xuất khẩu tính trên doanh thu bán hàngthực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác
định là tiêu thụ
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển trong kỳ
- Khoản chiết khấu bán hàng thực tế kết chuyển trong kỳ hạch toán
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển trong kỳ
- Cuối kỳ, kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá sang TK 911
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12- Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư sang TK 911
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ
- Số đã thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ
được giao
- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
Số dư: TK 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
Tài khoản này 512 có 3 khoản cấp 2, bao gồm:
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu (thuế TTĐB)
- Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Trị giá hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ)
- Khoản giảm giá hàng bán nội bộ
- Khoản chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911
Bên Có:
- Tổng số doanh thu tiêu thụ nội bộ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
Số dư: TK 521 không có số dư cuối kỳ
Hạch toán doanh thu bán hàng theo các phương thức tiêu thụ:
Phương thức chuyển giao hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký kết.
doanh nghiệp tiến hành chuyển và giao hàng cho người mua tại địa điểm hai bên thỏaTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13thuận trong hợp đồng Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nàodoanh nghiệp giao hàng cho người mua và người mua kiểm nhận, ký nhận vào chứng
từ giao hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đượccoi là tiêu thụ
Phương thức nhận hàng (bán hàng trực tiếp): Bên mua cử cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Theo phương thức này người bán giao hàng
hóa trực tiếp cho người mua tại kho, quầy hay tại bộ phận sản xuất Hàng hóa khi bàngiao cho người mua, được người mua ký vào chứng từ bán hàng, người mua thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán thì được xem như đã được tiêu thụ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức giao hàng
và nh ận hàng
Phương thức bán hàng qua đại lý: Nhằm mở rộng mạng lưới kinh doanh
doanh nghiệp còn thực hiện việc bán hàng thông qua hệ thống đại lý Sau khi kết thúchợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản thù lao về việc bán hàng(hoa hồng đại lý) Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ % trên tổng giá bán mà đại lý
bán được Hoa hồng được tính trừ vào doanh thu bán hàng Trong trường hợp này sản
phẩm gửi đi bán chưa xác định là doanh thu, chỉ khi nào khách hàng chấp nhận thanh
toán lúc đó mới được coi là tiêu thụ
Kết chuyển doanh thu bán hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng qua đại lý
Phương thức bán hàng trả góp: Theo phương thức này khi mua hàng,
khách hàng có thể trả trước một khoản tiền (1/2 hoặc 2/3 tổng giá trị hàng hóa) Số tiềncòn lại khách hàng nợ và sẽ trả dần vào các kỳ tiếp theo Ngoài ra khách hàng phải trảthêm cho doanh nghiệp một khoản tiền lãi trả góp theo quy định trong hợp đồng.Khoản lãi do trả góp không được phản ánh vào TK 511 mà được hạch toán vào TK
515 “Doanh thu hoạt động tài chính” của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng trả gópđược phản ánh vào TK 511 tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền lần đầu
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp
Tài khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: phản ánh khoản chiết khấu chokhách hàng mua với khối lượng lớn
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2, bao gồm:
Trang 15TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ
- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng
hóa bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém, mất phẩm chất,
không đúng quy cách, chủng loại
- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực
tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Ngoài ra để hạch toán doanh thu kế toán còn sử dụng các TK 111,131, 138…
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Hàng bán bị trả lại K/C các khoản
giảm doanh thu
TK 531Chiết khấu thương mại
TK 532
TK 3331Giảm giá hàng bán
Kết chuyển doanh thu lãi hàng bán
trả chậm, trả gópChiết khấu thanh toán được hưởng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16 Tài khoản 711 – Thu nhập khác: bao gồm các khoản thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, thu tiền khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thu khác
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán thu nhập khác
1.2.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá trị mua vào của hàng hóa (đối với doanh nghiệp thươngmại) hay giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệpsản xuất)
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ kế toán liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bên Nợ:
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, đã cung cấp trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào giá trị hàng tồn kho)
Hàng hóa, vật tư, TSCĐ được biếu
Các khoản nợ phải trả khôngxác định được chủ nợ
Kết chuyển thunhập khác
TK 711
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17- Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (sau khi đã trừ đi phần bồi thường).
- Chi phí tự xây dựng, chế tạo của các TSCĐ vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ
- Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sửdụng hết)
Số dư: TK 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc dịch vụ đã hoàn thành
Giá vốn hànggửi đi bán đã
xác định là
tiêu thụ trongkỳ
Hàng hóa đã bán bị trả lại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK 911
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX, có 4 phương pháp tính giá
vốn hàng bán:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
- Phương pháp tính gía thực tế đích danh
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK, có 2 phương pháp tính giá
vốn hàng bán:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
b) Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là khoản chi phí phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí bao bì, chiphí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sản phẩm, hàng hóa, chi phíquản lý, chi phí vận chuyển và các chi phí bằng tiền khác
Kết chuyển giá vốn hàngbán trong kỳ
TK 632Kết chuyển trị giá vốn của
hàng hóa tồn kho đầu kỳ
Kết chuyển trị giá vốn của hàng gửi
bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
Kết chuyển trị giá vốn của hàng gửi bán
chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
Trang 19 Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911
c) Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp mà không
thể xếp vào quá trình sản xuất hay tiêu thụ hàng hóa
Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ vào bên nợ TK 911
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
d) Kế toán chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn,…
Các khoản giảm chi phí
BH, QLDN
TK 334, 338Chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lươngKết chuyển chi phí BH,
TK 911Chi phí khấu hao TSC
Các khoản giảm chi phí
Trang 21e) Kế toán chi phí khác
Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; tiền phạt do viphạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí khác
Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí khác
f) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm
báo cáo làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongnăm tài chính hiện hành
Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
g) Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: kết quảhoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Tiền phạt thuế, truy nộp thuế
Kết chuyển chi phí thuếTNDN hiện hành
TK 821 (8211)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22 Tài khoản sử dụng:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh
TK 911
TK 515K/C giá vốn hàng bán
K/C chi phí QLDN
K/C chi phí khác
K/C chi phí thuế TNDNK/C lãi
K/C doanh thu của hoạt
Trang 23CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KHÍ CÔNG NGHIỆP NINH BÌNH
2.1 Khái quát về Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
Trụ sở: Số 38 - Đường Quyết Thắng – P.Trung Sơn – Thị xã Tam Điệp –Ninh Bình
được công nhận tại quyết định số 2410/QĐ-UB của UBND tỉnh Ninh Bình ngày
23/12/2002 và hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số
093000033 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 19/08/2003
Tiền thân của Công ty Cổ Phần Khí Công nghiệp là xí nghiệp cơ khí Tam Điệp,
được hình thành trên cơ sở giải thể của trường Công Nhân Cơ Giới Bộ Nông Nghiệp
tại quyết định số 56/QĐ ngày13/03/1987 của Bộ Nông Nghiệp Ngành nghề kinh
doanh lúc đó chủ yếu là: sản xuất, sửa chữa thiết bị nông nghiệp, thiết bị vận tải thô sơ,đóng mới vỏ xe, thùng bệ máy ô tô và các sản phẩm cơ khí khác
Vào những năm 1988-1994 tổng số vốn kinh doanh của đơn vị chỉ có
140.000.000 đồng Điều này chứng tỏ điều kiện vật chất và trình độ kĩ thuât không thểđáp ứng cho khả năng tồn tại, phát triển cũng như khả năng cạnh tranh của đơn vị
trong nền kinh tế thị trường thời kì đó Đứng trước bờ vực phá sản, Ban lãnh đạo đơn
vị đã quyết định chuyển hướng sản xuất kinh doanh Quá trình này được xúc tiến mạnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24mẽ vào vào năm 1993 và đối tác liên doanh được khẳng định là Công ty Khí CôngNghiệp Hà Nội, một công ty lớn trong ngành sản khí công nghiệp Ngày 01/04/1994
hai bên đối tác đã tiến hành kí kết hợp đồng hợp tác liên doanh sản xuất kinh doanh
Với gần 20 năm hoạt động liên tục, Công ty xác định phương châm hoạt động
là luôn hoàn thiện và không ngừng đổi mới sản xuất kinh doanh để đa dạng hóa sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường Đến nay, sản lượng sản phẩm của Công ty khácao, chất lượng sản xuất ngày càng ổn định, thị trường tiêu thụ sản phẩm được mởrộng, điều kiện làm việc và đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ rệt
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung rấtgọn nhẹ, thông tin thống nhất, kịp thời tạo điều kiện cho quá trình sản xuất không bị
gián đoạn, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25Bộ máy quản lý của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản trị trong Công ty như sau:
Ban quản trị:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty như
quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển, trào bán cổ phiếu
Chủ tịch hội đồng quản trị
kiêm Ban Giám đốc
Phó Giám Đốc
Phòng TổChức HànhChính
Phòng Kế
Toán
Thống Kê
PhòngCungTiêu
PhòngKếHoạch
PhòngKỹThuật
Tổ
Bốc
Xếp
TổBánHàng
Phòng Sản XuấtÔxy
TổGiacông
cơ
khí
TổKỹthuật
TổSửachữavanchai
TổLái Xe
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước hội
đồng cổ đông trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, phụ trách định hướng,
vạch chiến lược đối ngoại, tuyển dụng, duyệt kế hoạch sản xuất và kế hoạch đầu tư
- Ban kiểm soát: Gồm ba thành viên hoạt động độc lập theo nhiệm vụ và quyềnhạn của mình được quy định tại điều lệ của công ty và chịu trách nhiệm trước cổ đông
về việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Giám đốc
- Phó Giám Đốc: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ của mình
được phân công, phụ trách công tác điều hành chung khi giám đốc vắng mặt
Các phòng ban:
- Phòng kế toán thống kê: Có nhiệm vụ lên kế hoạch tài chính trong niên độ,theo dõi hàng ngày, tháng, quý, năm Lập báo cáo tài chính cho Ban Giám đốc và các
cơ quan quản lý
- Phòng cung tiêu (Phòng kinh doanh): Có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm mà công
ty sản xuất kinh doanh, cung ứng vật tư cho sản xuất, ký kết các hợp đồng trên cơ sở bán
hàng hóa để xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) điều tra theo tháng, quý, năm
- Phòng Kế hoạch: Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong xây dựng kế
hoạch đã duyệt Từ đó rút ra những thuận lợi và khó khăn giúp cho Ban Giám đốc định
hướng đúng trong việc chỉ đạo SXKD
- Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng giúp việc cho Ban giám đốc thựchiện tốt công tác quản lý, công tác nhân sự, đảm bảo công tác văn thư, đánh máy, bảo
vệ sức khoẻ cán bộ công nhân viên và tài sản của Công ty
- Phòng vật tư – kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ tình hình kế hoạch an
toàn của máy móc, thiết bị Nghiên cứu khoa học kỹ thuật giúp cho Công ty nâng caohiệu quả kinh doanh Phối hợp với phòng tổ chức lao động tiền lương làm công tác
định mức, phòng hộ lao động, an toàn lao động
- Phân xưởng sản xuất ôxy: Là phân xưởng sản xuất chính sản xuất theo chỉtiêu kế hoạch của công ty Đảm bảo về số lượng và chất lượng trên cơ sở định mứckinh tế kỹ thuật được duyệt Phân xưởng phải tiết kiệm vật tư, tiết kiệm điện năng,
tăng năng suất lao động, đạt hiệu quả cao Trong phân xưởng ôxy có các tổ sản xuất,
mỗi tổ đều có nhiệm vụ riêng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27- Tổ gia công cơ khí: Có nhiệm vụ nắm vững các thiết kế của thiết bị trong dây
chuyền sản xuất để thực hiện công việc gia công chế tạo, sửa chữa và phục hồi cácthiết bị trong lĩnh vực cơ khí
- Tổ kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật công nghệ sản xuất khí công
nghiệp nhằm đảm bảo sản xuất sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam quy định.Quản lý chặt chẽ các quy trình sản xuất sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu để đạthiệu quả kinh tế cao
- Tổ sửa chữa van chai: Có nhiệm vụ tố chức thực hiện công tác kiểm tra và
sửa chữa các van chai và chai đựng ôxy để đảm bảo an toàn đúng kỹ thuật
Nhìn chung, bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của Công ty gọn nhẹ và linh hoạt,
do đó có sự chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng từ Ban Giám đốc đến các phòng ban củaCông ty và ngược lại
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty sử dụng hệ thống sản xuất oxygen OG – 125, đây là hệ thống sản xuất
dưới dạng khí nạp vào chai thép ở áp suất tối đa 165kg/cm3(mức trung áp) do hãngMafawwreen của Đức thiết kế và chế tạo Đây là phương pháp công nghệ tiên tiến, tuy
chưa trang bị tự động hoá hoàn toàn Phương pháp phân ly không khí ở nhiệt độ thấp,
quy trình như sau:
Không khí được máy nén Pisten 3 cấp hút vào với P = 1at, t0= 15-400 C, lưulượng 800 /h, độ ẩm 76% qua máy lọc bụi cơ học rồi nén lên 30kg/cm3 Sau đó, không
khí qua thiết bị trao đổi nhiệt độ sơ bộ rồi qua bình hấp thụ Zeclithe để khử CO2, C2H2
và hơi nước, không khí tiếp tục qua thiết bị trao đổi nhiệt nitơ, ôxy hạ nhiệt độ từ 25
xuống -1000C Sau đó 55% không khí qua máy dãn nở, làm lạnh sinh công hạ nhiệt độ
xuống -1450C rồi qua thiết bị làm lạnh ống xoắn để hoá lỏng từng phần ở -1730C chảy
về bình bốc hơi, nhờ trưng cất lượng ôxy tăng dàn từ 25% trong khí quyển lên 45%gọi là ôxy thô Ôxy thô tiếp tục được tinh luyện tăng 99,2 - 99,7% Dưới tác động của
nitơ có trong không khí đưa vào gia công ôxy nóng lên đến nhiệt độ môi trường đi vào
túi chứa ôxy hoặc gazomet bằng thép với thể tích 100 cm3, ôxy ngoài ống bốc hơi vàlấy ra dưới dạng khí làm sản phẩm Từ đó, ôxy được máy nén hút ra, nén tới áp suất165kg/cm3(nạp vào chai thép) nitơ thải ra một phần dùng để tái sinh, một phần thải ra
ngoài và người ta sử dụng nitơ này để sấy khô vỏ bình thép khi đại tu hoặc sấy khô
hoa quả, thực phẩm đạt chất lượng cao
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
a) Sơ đồ tổ chức
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng trong công ty và được đánh giá làkhông thể thiếu trong hệ thống quản lý của công ty Bộ máy kế toán của công ty được tổchức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán được tập trung ở phòng
kế toán Phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng Bộ máy kế toán của công tygồm có 1 phòng ở văn phòng công ty thực hiện mọi việc kế toán, hạch toán từ công việcthu thập, xử lý chứng từ luân chuyển ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân tích
Tháp phân ly (-1830C)
Túi chứa ôxy
Máy nén khí ôxy
(Chai ôxy)
Phân chưng không khí ở nhiệt độ thấp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29kinh tế, hướng dẫn kiểm tra kế toán toàn công ty, thông báo số liệu kế toán thống kế cho
các đối tượng quan tâm Hiện nay, phòng kế toán có 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán thống kê được đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, các nhân viêntrong phòng được đặt dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
b) Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Công việc kế toán của Công ty được phân chia rất rõ ràng, cụ thể đối với từngthành viên trong bộ máy kế toán Mỗi người đảm nhận các thành phần cụ thể:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán trong Công
ty, có nhiệm vụ tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra việc thực hiện ghi chépluân chuyển chứng từ Đặc biệt, kế toán trưởng còn tham mưu cho Ban Giám đốc giúp
Ban Giám đốc đưa ra quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh
- Kế toán tổng hợp, thanh toán: Có nhiệm vụ tổng hợp mọi số liệu chứng từ mà
kế toán viên giao cho, kiểm tra việc ghi chép luân chuyển chứng từ sau đó báo lại cho
kế toán trưởng, chịu trách nhiệm theo dõi quỹ tiền mặt, tiền gửi, tiền thanh toán,
- Kế toán tiền lương, TSCĐ: Có nhiệm vụ tổng hợp về tình hình tiền lương,
thưởng, các khoản trích theo lương….để phục vụ công tác tính giá thành, theo dõi tình
hình tăng, giảm TSCĐ
- Kế toán bán hàng, vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng hoá, hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, trực tiếp quản lý chứng từ hoá đơn bán hàng, theo dõi nợ sản phẩm,báo cáo số lượng, chất lượng sản phẩm và doanh thu sản phẩm hằng ngày (tháng, quý)
đối với các phòng chức năng, có kế hoạch vật tư trong từng thời điểm, thời kỳ
Kế toán tổng
hợp, thanh toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt, ngân phiếu, thanh toán an toàn cho
mọi tình huống Căn cứ vào chứng từ thu, chi do kế toán trưởng phát hành để thu tiềnvào quỹ hoặc phát tiền ra hàng tháng, hàng quý, đối chiếu quỹ với kế toán
c) Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán
Mỗi bộ phận trong bộ máy kế toán có một chức năng nhiệm vụ riêng của mìnhtheo từng phần hành kế toán dưới sự quản lý chung của kế toán trưởng, kế toán trưởngcùng với sự giúp đỡ của các Phó phòng phụ trách, quản lý điều hành, chỉ đạo các bộphận trong phòng ban làm việc hiệu quả, hợp lý
Các bộ phận trong phòng kế toán ngoài việc làm đúng chức năng, nhiệm vụ củamình còn có quan hệ hỗ trợ đối với các bộ phận khác Chính vì thế bộ phận nào trong
bộ máy kế toán cũng đều quan trọng và không thể thiếu
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định
15/2006/QĐ – BTC, ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán áp dụng trùng với năm dương lịch bắt đầu từ 01/01/N, kếtthúc vào ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Nguyên tắc chuyển đổi các đơn vị tiền tệ khác sang Việt Nam đồng theo tỷgiá thực
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp
- Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
2.1.4.3 Các chính sách chủ yếu mà Công ty sử dụng
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (HH, VH): TSCĐ ghi nhận theo giá gốc
Trong quá trình sử dụng được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giátrị còn lại
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ (HH, VH, TTC): Theo theo thời gian
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận
doanh thu theo quy định tại CMKT số 14
+ Doanh thu CCDV: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận
doanh thu theo quy định tại CMKT số 14
+ Doanh thu HĐTC: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 2 điều kiện ghi nhận
doanh thu HĐTC theo quy định tại CMKT số 14
2.1.4.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Để hoạt động kế toán của Công ty được thực hiện tốt, việc cung cấp thông tinđầy đủ, chính xác, kịp thời, đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và cơ chế quản lý
kinh tế tài chính, căn cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, hìnhthức tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty áp dụng là: Hình thức chứng từ ghi sổ trênmáy vi tính với phần mềm kế toán Fast Accounting
Phần mềm kế toán được thiết kế dựa trên hình thức chứng từ ghi sổ, nên cácloại sổ của Công ty bao gồm: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái vàcác sổ, thẻ kế toán chi tiết Tuy nhiên, các mẫu sổ này không hoàn toàn giống mẫu sổ
kế toán ghi bằng tay
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
Trang 32Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tại khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đã đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết) kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông
tin đã được nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán
với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối quý và cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ
kế toán bằng tay
2.1.5 Tình hình nguồn lực của Công ty
2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty năm 2012
Lao động là một yếu tố góp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty được diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn Cho dù máy móc,thiết bị có hiện đại đến đâu cũng không thể thiếu được sự đóng góp của bàn tay vàkhối óc con người Do vậy, để tồn tại và phát triển thì đòi hỏi Công ty phải biết cách
bố trí và sử dụng lao động thật hiệu quả
Cùng với sự phát triển mọi mặt của đời sống thì những yêu cầu của khách hàng
về chất lượng, giá cả, dịch vụ sau mua cũng trở nên khắt khe hơn Do đó, Công ty luôn
có những chính sách đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ công nhân viên, làm chonguồn lực về lao động trở nên dồi dào và lớn mạnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng Hàng năm, Công ty phải bỏ ra một khoản khá lớn cho việc tuyển dụng
và đào tạo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2012
I Phân theo chức năng
II Phân theo giới tính
Qua bảng 2.1 ở trên, ta có thể thấy rằng nhìn chung cơ cấu lao động của Công
ty năm 2012 khá hợp lý, phù hợp với tính chất công việc và ngành nghề kinh doanh
Lao động trực tiếp chiếm 72,09% (310 người) trong tổng số lao động trong Công ty
Điều này là do Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, quy mô phân xưởng sản
xuất khá rộng, số lượng công việc tương đối nhiều, khối lượng công việc nặng nhọcchiếm đa số nên đòi hỏi nhiều lao động có sức khỏe tốt Cũng chính vì vậy mà số
lượng lao động nam chiếm tỷ trọng lớn tới 88,37% (380 người), trong khi lao động nữ
chỉ chiếm 11,63% (50 người) Lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 22,09%
đều nằm trong đội ngũ cán bộ của Công ty Điều này cho thấy bộ máy quản lý của
Công ty gồm những người có học vấn, trình độ chuyên môn khá vững vàng và khôngngừng được nâng cao Tuy nhiên, do tính chất của hoạt động sản xuất nên số lao độngphổ thông chiếm đa số (60,47%) Qua đây cho thấy Công ty vừa đáp ứng được nhucầu lao động, vừa chú ý đến trình độ của đội ngũ công nhân viên Tình hình lao độngtrong công ty là một yếu tố thuận lợi giúp Công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34doanh Công ty cũng đã và đang áp dụng các chính sách khuyến khích, thưởng phạt
đích đáng, đồng thời thường xuyên làm tốt công tác chính trị tư tưởng trong nhân viên,
nâng cao chất lượng đời sống cho công nhân viên
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Cùng với nhân lực thì tài sản và nguồn vốn kinh doanh cũng là nhân tố quantrọng bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của Công ty
Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty phải có một nguồn
lực nhất định về tài sản Tài sản – đó là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thịcho những lợi ích mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Nguồn vốn kinh doanh là toàn bộ số vốn để đảm bảo toàn bộ nhu cầu về tài sản,giúp cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả Bất kỳ mộtdoanh nghiệp, tổ chức hay đơn vị kinh tế nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh thì phải có một lượng vốn nhất định Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả đòihỏi các nhà quản lý phải biết khai thác và tận dụng hết nguồn lực hiện có, biết sử dụngnguồn vốn nhỏ để tạo được nguồn vốn lớn hơn trong tương lai
Như vậy, tài sản và nguồn vốn là điều kiện tiên quyết để Công ty đi vào hoạt động
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Bảng 2.2: Tình hình Tài sản - Nguồn vốn qua 3 năm 2010 – 2012
ĐVT: đồng
Trang 36- Năm 2010 so với năm 2011:
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2011 tăng 1.745.610.027 đ, tương
đương với tăng 15,41% so với năm 2010
Về tài sản:
Xét về kết cấu, TSDH của hai năm 2010 và 2011 luôn chiếm tỷ trọng cao hơn
TSNH Năm 2010, TSNH chiếm 39,98% còn TSDH chiếm tới 60,14% trong tổng TS.Năm 2011,TSNH chiếm 35,03% và TSDH chiếm 64,97% trong tổng TS
Năm 2011, cả TSNH và TSDH đều tăng so với năm 2010: TSNH tăng64.742.459 đ, tương đương 1,43% là do sự tăng lên của vốn bằng tiền, các khoản phải
thu và hàng tồn kho nhiều hơn sự giảm đi của TSNH khác Trong khi đó, TSDH tăngtới 1.680.867.868 đ, tương đương tăng 24,68% Sự tăng lên này chủ yếu do sự tănglên của TSCĐ
Về nguồn vốn:
Xét về kết cấu, NPT của cả hai năm 2010 và 2011 đều chiếm tỷ trọng cao hơnrất nhiều so với VCSH Năm 2010, NPT chiếm tới 86,3% trong tổng nguồn vốn, trong
đó chủ yếu là nợ ngắn hạn, VCSH chỉ chiếm 13,63% Năm 2011, NPT chiếm 90,23%,
còn VCSH chiếm 9,77% trong tổng nguồn vốn Điều này chứng tỏ công ty đang tậndụng được nguồn vốn bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuynhiên, việc chiếm vốn cũng làm tăng khoản chi phí lãi vay ngân hàng phải trả hàng kỳcủa công ty Vì thế, công ty cần phải cân nhắc giữa khoản lợi ích thu được với khoảnchi phí bỏ ra để có chính sách vận động vốn phù hợp
Năm 2011, NPT tăng còn VCSH giảm so với năm 2010 Sự tăng lên của NPT là
do sự tăng lên của nợ dài hạn và nợ khác nhiều hơn sự giảm đi của nợ ngắn hạn NPT
năm 2011 tăng 2.011.437.586 đ, tương đương tăng 20,56% so với năm 2010 VCSHnăm 2011 giảm 265.863.559 đ, tương đương giảm 17,23% so với năm 2010
- Năm 2012 so với năm 2011:
Tài sản và nguồn vốn năm 2012 giảm 2.014.072.882 đ, tương đương với giảm15,41% so với năm 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37 Về tài sản:
Xét về kết cấu, TSDH cả hai năm 2012 và 2011 đều chiếm tỷ trọng cao gần gấp
đôi TSNH Năm 2011, TSNH chiếm 35,03%, trong khi đó, TSDH chiếm tới 64,97%.Năm 2012, TSNH chiếm 30,04%, còn TSDH chiếm 69,96%
Năm 2012, cả TSNH và TSDH đều giảm so với năm 2011: TSNH giảm
1.257.669.301đ, tương đương với giảm 27,46% Sự giảm xuống của TSNH là do sự giảmxuống của vốn bằng tiền, khoản phải thu và TSNH khác lớn hơn sự tăng lên của hàng tồn
kho TSDH năm 2012 giảm 756.403.581đ, tương đương giảm 8,91% so với năm 2011 Sự
giảm đi này chủ yếu là do TSCĐ giảm, mặc dù có sự tăng lên của chi phí trả trước dài hạn
là 6.062.771 đ, tuy nhiên sự tăng lên này là quá nhỏ so với tổng TSDH
Về nguồn vốn:
Xét về kết cấu, cả hai năm 2012 và 2011 , NPT vẫn chiếm tỷ trọng cao hơnnhiều so với VCSH trong tổng nguồn vốn Năm 2011, NPT trong tổng nguồn vốnchiếm 90,23%, VCSH chiếm 9,77% Năm 2012, NPT trong tổng nguồn vốn chiếm
101,78 %, do trong năm này VCSH bị âm 17,23%
Năm 2012, cả NPT và VCSH đều giảm so với năm 2011 NPT năm 2012 giảm
539.781.852 đ so với năm 2011 Sự giảm xuống này là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạnnhỏ hơn tốc độ giảm của nợ dài hạn và nợ khác VCSH năm 2012 giảm tới
1.474.291.030 đ, tương đương giảm 115,4% so với năm 2011
2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp phản ánh khả năng, trình
độ quản lý của nhà quản trị cũng như hiệu quả lao động của đội ngũ công nhân viên
trong doanh nghiệp Nó còn là một trong những căn cứ để khách hàng đánh giá uy tíncủa doanh nghiệp và quyết định các mối quan hệ kinh tế trên thị trường
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm có nhiều biến động, đượcthể hiện cụ thể thông qua Bảng số liệu 2.3 dưới đây:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 38Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010 – 2012
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 424.433.010 483.945.097 612.447.711 59.512.087 14,02 128.502.614 26,55
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 994.750.727 1.504.585.159 857.170.073 509.834.432 51,25 -647.415.086 -43,03
14 Lợi nhuận sau thuế 771.820.262 1.265.799.317 847.525.224 493.979.056 64,00 -418.274.093 -33,04
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39Sản xuất kinh doanh khí công nghiệp là ngành kinh doanh đòi hỏi phải có trangthiết bị và công nghệ tiên tiến Năm 2011, thị trường ngành khí công nghiệp khởi sắc,cùng với những cải tiến có hiệu quả, doanh thu thuần tăng 811.815.017 đ, tương
đương 16,60% so với năm 2010 Đến năm 2012, doanh thu thuần có giảm 7,03% , tuy
nhiên con số giảm không đáng kể Điều này là do Công ty đã có sự dừng lại để cải tiến
về mặt kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, nhằm mục đích mở rộngthị trường
GVHB năm 2011 giảm 54.609.875 đ, với số tương đối là 2,01% so với năm
2010 Việc giảm GVHB nhưng không làm giảm chất lượng, sản lượng tiêu thụ tăng làmột dấu hiệu tốt cho công ty Do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăngcủa GVHB nên lợi nhuận gộp năm 2011 tăng 866.424.892 đ, tương đương 39,81% sovới năm 2010 Sang năm 2012, GVHB so với năm 2011 tăng 342.468.682 đ, với số
tương đối là 12,88% Doanh thu thuần giảm, GVHB tăng làm cho lợi nhuận gộp năm
2012 giảm 734.436.050đ, với số tương đối là 24,43% so với năm 2011
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2011 tăng so với năm 2010 là 12.106.169
đ, với số tương đối là 18,04%, sang năm 2012 con số này tiếp tục tăng so với năm
2011 là 83.221.970 đ, với số tương đối là 105,04 % Doanh thu hoạt động tài chính
phát sinh tại công ty chủ yếu là lãi từ khoản tiền gửi
Năm 2011, do sự căng thẳng lãi suất, lãi suất ngân hàng tăng vọt nên chi phí tàichính tăng 303.130.828 đ, tương đương với 40,72% so với năm 2010 Sang năm 2012,
thị trường ổn định trở lại nên khoản chi phí này giảm so với năm 2011 là 165.377.527
đ, với số tương đối là 15,79%
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp qua 3 năm đều tăng Qua đó
ta có thể thấy Công ty rất chú trọng đến khâu tiêu thụ hàng hóa cũng như việc quản lýgiám sát tình hình của Công ty
Năm 2010, Công ty phát sinh khoản thu nhập khác nhưng không phát sinh
khoản chi phí khác, góp phần làm tăng lợi nhuận cho Công ty Năm 2011, Công typhát sinh thêm khoản chi phí khác, tuy nhiên con số không lớn nên công ty vẫn cóthêm khoản lợi nhuận khác Cả 3 năm, Công ty đều có thêm khoản lợi nhuận khác, gópphần làm tăng lợi nhuận kế toán trước thuế cho Công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40Năm 2011, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng 493.979.056 đ, với số tươngđối là 64% so với năm 2010 Sang năm 2012, lợi nhuận sau thuế giảm 418.274.093 đ,
với số tương đối là 33,04% so với năm 2011
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
2.2.1 Đặc điểm về hoạt động tiêu thụ tại Công ty
2.2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình chuyên sản xuất và cung ứng cácsản phẩm khí công nghiệp và dịch vụ như:
- Khí y tế, lắp đặt và cung cấp các thiết bị sử dụng khí phục vụ y tế
- Các loại khí công nghiệp, que hàn
- Dịch vụ sửa chữa, kiểm tra các loại bình chứa khí công nghiệp, lắp đặt cácthiết bị, dây chuyền sử dụng khí công nghiệp
- Dịch vụ mua bán kinh doanh vật tư, phụ tùng phục vụ chuyên ngành khícông nghiệp và que hàn điện
- Tất cả các sản phẩm đều được kiểm tra chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy
định hiện hành
Các sản phẩm sản xuất chính của Công ty là:
- Oxy (O2) khí (y tế và công nghiệp)
- Oxy (O2) lỏng (y tế và công nghiệp)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ