Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết q
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DU LỊCH HƯƠNG GIANG
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Quỳnh Trâm Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K46A Kế toán doanh nghiệp Th.S Nguyễn Ngọc Thủy
Trang 3ngành Kế toán doanh nghiệp, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy, cô giáo Khoa Kế toán Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức bổ ích Kiến thức mà tôi học được không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu trong quá trình công tác
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Ngọc Thủy, người đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp dẫn dắt tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn chỉnh khóa luận này
Đối với đơn vị thực tập, tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng kế toán – Tài chính Công ty Cổ phần du lịch Hương Giang đã luôn tạo điều kiện cung cấp số liệu, các thông tin cần thiết Hơn thế nữa đã rất nhiệt tình và tâm huyết truyền đạt cho tôi những kiến thức thực tiễn vô cùng quý báu
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên quá trình hoàn thành khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ý xây dựng của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CP Cổ phần CCDC Công cụ dụng cụ
CT Công ty DVDL Dịch vụ du lịch GTGT Giá trị gia tăng HĐQT Hội đồng quản trị
LD Liên doanh
LH Lừ hành NSNN Ngân sách nhà nước NVL Nguyên vật liệu
TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
TNHH Trách nhiệm hữu hạn VCSH Vốn chủ sỡ hữu
tế Hu
ế
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG,BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình nhân lực công ty qua 3 năm 2013 – 2015 37
Bảng 2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn công ty qua 3 năm 2013 – 2015 39
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013 – 2015 40
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT ngày 21 tháng 12 năm 2015 47
Biểu 2.2 Phiếu thu của tài khoản 511 48
Biểu 2.3 Trích sổ chi tiết tài khoản 511 49
Biểu 2.4 Sổ cái tài khoản cấp 1 - tài khoản 511 50
Biểu 2.5 Phiếu chi của tài khoản 627 54
Biểu 2.6 Trích sổ chi tiết tài khoản 627 55
Biểu 2.7 Trích sổ cái tài khoản cấp 1 - tài khoản 627 56
Biểu 2.8 Phiếu chi của tài khoản 642 58
Biểu 2.9 Trích sổ chi tiết tài khoản 642 59
Biểu 2.10 Trích sổ cái tài khoản cấp 1 - tài khoản 642 59
Biểu 2.11 Chứng từ ghi sổ tài khoản 515 61
Biểu 2.12 Trích sổ chi tiết tài khoản 515 62
Biểu 2.13 Sổ cái tài khoản cấp 1 - tài khoản 515 63
Biểu 2.14 Chứng từ ghi sổ tài khoản 635 64
Biểu 2.15 Trích sổ chi tiết tài khoản 635 65
Biểu 2.16 Sổ cái tài khoản cấp 1 – tài khoản 635 65
Biểu 2.17 Phiếu thu tài khoản 711 67
Biểu 2.18 Trích sổ chi tiết tài khoản 711 67
Biểu 2.19 Trích sổ cái tài khoản cấp 1 - tài khoản 711 68
Biểu 2.20 Chứng từ ghi sổ tài khoản 811 68
Biểu 2.21 Trích sổ chi tiết tài khoản 811 69
Biểu 2.22 Trích sổ cái tài khoản cấp 1 - tài khoản 811 69
Biểu 2.23 Sổ cái tài khoản cấp 1 - tài khoản 911 73
Biểu 2.24 Kết quả hoạt động kinh doanh 74
tế Hu
ế
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu 12
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 14
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 16
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 18
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 22
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 25
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 27
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 28
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 30
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 31
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 35
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang 42
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 44
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Giao diện nhập doanh thu tổng hợp theo thời kỳ 50Hình 2.2 Giao diện nhập Hóa đơn GTGT 51Hình 2.3 Giao diện nhập liệu chi phí sản xuất kinh doanh 56
tế Hu
ế
Trang 8MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG,BIỂU ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC HÌNH iv
MỤC LỤC v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu khóa luận 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.1.1.1 Doanh thu 4
1.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.2.1 Vai trò kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 7
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 8
1.1.3.1 Ý nghĩa của kế toán doanh thu 8
tế Hu
ế
Trang 91.1.3.2 Ý nghĩa của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh 8
1.1.4 Hệ thống chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 9
1.1.4.1 Hệ thống chứng từ 9
1.1.4.2 Hệ thống sổ sách 9
1.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 11
1.2.1 Kế toán doanh thu 11
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 14
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 17
1.2.5 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 19
1.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21
1.2.7 Kế toán chi phí tài chính 23
1.2.8 Kế toán thu nhập khác 26
1.2.9 Kế toán chi phí khác 27
1.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 28
1.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HƯƠNG GIANG 33
2.1 Tình hình cơ bản của công ty cổ phần du lịch Hương Giang 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và tổ chức quản lí 35
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lí 35
2.1.3.2 Nhiệm vụ của từng chức năng, bộ phận 36
2.1.4 Tình hình nguồn lực 37
2.1.4.1 Tình hình nhân lực công ty qua 3 năm 2013 – 2015 37
2.1.4.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn công ty qua 3 năm 2013 – 2015 39
2.1.5 Tình hình kết quả kinh doanh công ty qua 3 năm 40
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán 42
tế Hu
ế
Trang 102.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 42
2.1.6.2 Hình thức và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 43
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang năm 2015 45
2.2.1 Kế toán doanh thu 45
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh 51
2.2.3 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 57
2.2.4 Kế toán thu nhập hoạt động tài chính 60
2.2.5 Kế toán chi phí tài chính 63
2.2.6 Kế toán thu nhập khác 66
2.2.7 Kế toán chi phí khác 68
2.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 70
2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 71
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HƯƠNG GIANG 75
3.1 Đánh giá về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang 75
3.1.1 Ưu điểm 75
3.1.2 Tồn tại 77
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang 77
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
tế Hu
ế
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Du lịch Hương Giang” đã thể hiện khái quát những cơ sở lý luận về kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dựa trên Thông tư số 200/2014/TT- BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp
Đề tài cũng khái quát được tình hình cơ bản của công ty như quá trinh hình thành
và phát triển, chức năng và nhiệm vụ của công ty, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của công ty Ngoài ra, đề tài còn khái quát được tình hình nguồn lực cũng như tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm từ năm 2013 đến đến
Bên cạnh đó, đề tài còn nêu lên một số đánh giá về những ưu điểm và tồn tại của
bộ máy tổ chức kế toán cũng như công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn bộ máy tổ chức kế toán cũng như công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Qua những năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam từng bước phát triển hội nhập cùng với nền kinh tế thế giới, đóng góp cho sự phát triển đó ngành du lịch đã không ngừng nổ lực phát triển và đạt được những thành tựu to lớn Cùng với sự phát triển du lịch trong cả nước, trong thời gian qua ngành du lịch Thừa Thiên Huế đã có những chuyển biến rất mạnh mẽ và phát triển đáng kể Thành phố Huế được xem là một thành phố du lịch với các di sản văn hóa Thế giới được UNESCO công nhận, với truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời, con người thuần hậu Từ những lợi thế tuyệt đối
đó Huế đã thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước, đóng góp không nhỏ vào tỷ trọng GDP của tỉnh nhà Đặc biệt với lễ hội Festival tổ chức thường kì 2 năm một lần là cơ hội để các doanh nghiệp du lịch trong thành phố quảng bá hình ảnh thương hiệu với khách du lịch trong và ngoài nước, để du khách khắp mọi miền thưởng thức những nghi lễ truyền thống Cung Đình xưa, những lễ hội ẩm thực, lễ hội dân gian, lễ hội văn hóa mang đậm phong cách “Huế”
Công ty Cổ Phần Du lịch Hương Giang là đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch, được đánh giá là hoạt động có hiệu quả trong ngành du lịch Thừa Thiên Huế Công ty
có khách sạn Hương Giang đạt tiêu chuẩn quốc tế bốn sao có uy tín trên thị trường Hệ thống các loại hình dịch vụ mà Công ty đã cung cấp cho du khách thể hiện tính độc đáo và đặc sắc của nền văn hóa Huế, đặc biệt là văn hóa cung đình Huế
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào khi
đã tham gia vào thị trường thì chịu sự chi phối của thị trường và luôn đặt lợi nhuận của doanh nghiệp là mục tiêu hàng đầu trong kế hoạch chiến lược phát triển Đó là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh trong kỳ Nó
có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp và có thể nói là yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một trong những công cụ quan trọng nhất giúp doanh nghiệp hạch toán được lợi nhuận rõ ràng để có thể đưa ra những tỷ số tài chính đúng đắn phục vụ cho việc ra quyết định
tế Hu
ế
Trang 13chính là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả hoạt động và mức độ tích cực trên các mặt của doanh nghiệp Kết quả đưa ra không những ảnh hưởng đến bản thân công ty
mà còn liên quan đến các đơn vị đầu tư, đến các cơ quan nhà nước chủ quản, đến bạn hàng làm ăn Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh là vô cùng cần thiết
Với tầm quan trọng đó, nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Du lịch
Hương Giang tôi đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang” làm đề tài nghiên cứu cho khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang thông qua các chứng từ, sổ sách và các thông tin thu thập được tại văn phòng Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: tìm hiểu thông tin qua báo cáo tài chính, sách báo, internet…thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tài cũng như có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Đến trực tiếp tại đơn vị thực tập để quan sát hóa đơn chứng từ, quan sát cách thức thu thập và lập hóa đơn chứng từ của nhân viên kế toán, kết hợp với việc đặt các câu hỏi liên quan đến cách thức thu nhận, luân chuyển và lưu giữ hóa đơn chứng từ
- Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm số liệu liên quan đến đề tài bằng cách viết tay hay photo lại các hóa đơn chứng từ, các mẫu sổ cái tài khoản cấp 1 và sổ chi tiết đã sử dụng trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu đã thu thập ban đầu, tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống theo quy trình, đối chiếu giữa lý thuyết
và thực tế, từ đó có những phân tích, nhận xét riêng về công tác hạch toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
6 Kết cấu khóa luận
Nội dung của đề tài được thể hiện qua 3 phần:
Phần I Giới thiệu đề tài
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sơ lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Chương 2 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Du lịch Hương Giang
Chương 3 Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Du lịch Hương Giang Phần III Kết luận và kiến nghị
tế Hu
ế
Trang 15PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1 Doanh thu
Theo Điều 78 Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC, Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện
cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
tế Hu
ế
Trang 16- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Theo Điều 81 Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu trong Thông tư 200/2014/TT_BTC Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá
kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dung để phản ánh giá trị của số sản
phẩm hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
tế Hu
ế
Trang 171.1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh
Theo Điều 96 Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong Thông tư 200/2014/TT_BTC Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của
kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Vai trò kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Đối với một doanh nghiệp, tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong từng bước hạn chế những hạn chế còn
tế Hu
ế
Trang 18tồn tại để có biện pháp xử ký thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về công tác kế toán này Từ các số liệu trên báo cáo tài chính
mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư, cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loại hình nào, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công
cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu Đặc biệt trong nền kinh tế, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được kế toán sử dụng như một cung cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nước Chính vì vậy kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hóa, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình doanh thu, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản
Trang 19Như vậy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công việcquan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng như doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Song để phát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Ý nghĩa của kế toán doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái kinh doanh giản đơn cũng như tái kinh doanh mở rộng Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia vốn góp cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị Trường hợp doanh thu không đảm bảo các khoản chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và dẫn đến phá sản
1.1.3.2 Ý nghĩa của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của một doanh nghiệp sau một thời kì nhất định được biểu hiện bằng
số tiền lãi hay lỗ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như trong việc xác định doanh thu thực tế và chi phí thực tế phát sinh trong kì nói riêng Biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể trong các chu kì sản xuất kinh doanh tiếp theo Do đó, đòi hỏi kế toán trong doanh
tế Hu
ế
Trang 20nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình trong từng thời kỳ
1.1.4 Hệ thống chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.4.1 Hệ thống chứng từ
Theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC, chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung Các loại chứng từ kế toán tại phụ lục 3 Thông tư này đều thuộc loại hướng dẫn Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu
Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chép chứng từ kế toán theo hướng dẫn Phụ lục 3 Thông tư này
Trang 21theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán
Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư này để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình
Theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC, công ty được chọn 1 trong 5 hình thức kế toán sau: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật kí chứng từ, kế toán trên máy vi tính
Mỗi hình thức kế toán đều có những đặc điểm và sử dụng các loại sổ khác nhau,
có những ưu, nhược điểm riêng và áp dụng đối với các doanh nghiệp khác nhau Để thuận tiện cho việc nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang, ở đây tôi chỉ trình bày hình thức kế toán trên máy tính
Đặc trưng cơ bản và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán qui định sau: Phần mềm kế toán không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán bằng tay
tế Hu
ế
Trang 221.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu
Theo Điều 79 về tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong thông tư 200/2014/TT- BTC
- Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường)
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kì
tế Hu
ế
Trang 24Giải thích sơ đồ
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu tiền ngay hoặc người mua chấp nhận thanh toán
(2) Bán hàng theo phương thức trả góp
(2a) Giá trả ngay
(2b) Mức chênh lệch giá bán trả góp với giá bán thanh toán ngay
(2c) Phân bổ lãi trả góp
(3) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
(4) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
(4a) Doanh thu thành phẩm, hàng hóa đưa đi đổi
(4b) Giá trị hàng hóa, dịch vụ đã được nhận
(5) Thanh toán tiền hàng đại lý sau khi trừ hoa hồng đại lý
(6) Thuế GTGT phải nộp
(7) Kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán (8) Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Theo Điều 81 về tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu trong thông tư 200/2014/TT- BTC
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ:
+ Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
tế Hu
ế
Trang 25+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
(1) Nhận lại số hàng bên mua trả lại, nhập vào kho
(2) Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại dành cho bên mua phát sinh, thanh toán giá trị thành phẩm doanh nghiệp đã nhận lại cho bên mua theo giá thanh toán
(3) Kết chuyển giá trị chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm
Trang 26- Khái niệm: là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua
hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ - đối với doanh nghiệp sản xuất) đã xác
định là đã tiêu thụ, được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua
đã tiêu thụ
+ Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
tế Hu
ế
Trang 28(5) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(6) Kết chuyển thành phẩm, hàng gửi đi bán cuối kỳ
(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
(8) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
Theo Điều 91 về tài khoản 641- Chi phí bán hàng trong thông tư 200/2014/TT- BTC
- Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình lưu thông
và tiếp thị khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí
quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng…
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
+ Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
tế Hu
ế
Trang 29tế Hu
ế
Trang 30nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
(3) Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
(4) Chi phí khấu hao tài sản cố định cho quá trình bán hàng
(5) Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng
(6) Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu và phí uỷ thác xuất khẩu
(7) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý
(8) Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa
(9) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
(10) Kết chuyển chi phí bán hàng
1.2.5 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Theo Điều 92 về tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp trong thông tư 200/2014/TT- BTC
- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động
chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác như: chi phí lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí văn phòng…
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ:
+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
+ Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) + Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
tế Hu
ế
Trang 32Giải thích sơ đồ
(1) Chi phí công cụ dụng cụ
(2) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) của nhân viên quản lý doanh nghiệp
(3) Chi phí phân bổ dần, và chi phí trích trước
(4) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(5) Dự phòng phải thu khó đòi
(6) Trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng)
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(8) Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa
(9) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
(10) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(11) Dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch
1.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Theo Điều 80 về tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính trong thông tư 200/2014/TT- BTC
- Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
tế Hu
ế
Trang 33TK 331 (4)
TK 1112,1122 TK 1111,1121
(5)
TK 128,228,221,222 (6)
TK 152,156,221,
TK 111,112 627,642…
(7)
TK 3387 (8)
Trang 34Giải thích sơ đồ
(1) Nhận thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận
(2) Cổ tức, lợi nhuận được chia
(3) Hoán đổi cổ phiếu
(4) Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng
(5) Bán ngoại tệ
(6) Nhượng bán,thu hồi các khoản đầu tư tài chính
(7) Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ bằng ngoại tệ
(8) Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước
(9) Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
(10) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
1.2.7 Kế toán chi phí tài chính
Theo Điều 90 về tài khoản 635- Chi phí tài chính trong thông tư 200/2014/TT- BTC:
- Khái niệm: Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi
phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi
phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn…
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Bên Nợ:
+ Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính + Lỗ bán ngoại tệ
+ Chiết khấu thanh toán cho người mua
+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
+ Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
tế Hu
ế
Trang 35+ Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng
đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 36TK 111,112,331
(5)
Trang 37Giải thích sơ đồ
(1) Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ (2) Bán các khoản đầu tư tài chính
(3) Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết
(4) Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (5) Chiết khấu thanh toán cho người mua
(6) Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
(7) Bán ngoại tệ
(8) Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ
(9) Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ
(10) Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
1.2.8 Kế toán thu nhập khác
Theo Điều 93 về tài khoản 711- Thu nhập khác trong thông tư 200/2014/TT- BTC
- Khái niệm: Thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thường xuyên góp phần
làm tăng VCSH từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng 711 – Thu nhập khác
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp + Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ
tế Hu
ế
Trang 38(1) Thu tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ
(2) Phân bổ doanh thu chưa thực hiện
(3) Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
(4) Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
1.2.9 Kế toán chi phí khác
Theo Điều 94 về tài khoản 811- Chi phí khác trong thông tư 200/2014/TT- BTC
- Khái niệm: Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng
có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế…
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 811 – Chi phí khác
+ Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
+ Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
tế Hu
ế
Trang 39(3) Thuế bổ sung do truy thu
(4) Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
1.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 95 về tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong thông
tư 200/2014/TT- BTC
- Khái niệm: Thuế TNDN hay còn gọi là thuế thu nhập công ty là loại thuế trực
thu đánh vào thu nhập sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập trên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 40Bên Nợ:
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát
sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm)
+ Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập
hoãn lại phát sinh trong năm)
+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 - “Xác định
kết quả kinh doanh”
Bên Có:
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành trong năm hiện tại
+ Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong
năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)
tế Hu
ế