Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần vật liệu xây tế Hu ế... Vì vậy, tôi đã
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THANH NGỌC
Sinh viên thực hiện:
Trang 2Lời Cảm Ơn
Được sự phân công của Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học kinh tế
Huế và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Hoàng, tôi đã thực
hiện đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc”
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy
cô đã tận tâm hướng dẫn tôi qua những lần học tập khi ngồi dưới ghế nhà trường,
trao đổi về lĩnh vực kế toán tài chính, giúp tôi mở mang, đầy đủ kiến thức để làm
bài khóa luận, mở rộng tầm hiểu biết, hiểu sâu hơn về lĩnh vực chuyên môn để
hành trang kĩ lưỡng cho chúng tôi sau này bước vào đời
Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn đến giảng viên Thạc sỹ Nguyễn Hoàng đã
nhiệt tình, chu đáo hướng dẫn, dạy bảo, giúp tôi thực hiện bài khóa luận một cách
hoàn thiện nhất Nếu không có sự hướng dẫn, dạy bảo, sự giúp đỡ của thầy thì tôi
nghĩ bài khóa luận này khó có thể mà hoàn thiện được
Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc công ty CP VLXD và TM Thanh
Ngọc đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được thực tập tại công ty Đồng thời, chân
thành cảm ơn các anh, chị làm việc trong phòng Kế toán – Tài chính đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thực tập, thu thập số liệu nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đề ra của
bài khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện khóa luận một cách hoàn chỉnh
nhất, song do mới buổi đầu thực tập, tìm hiểu thu thập số liệu của công ty, cũng
như với góc độ là một sinh viên, kiến thức còn hạn hẹp và kinh nghiệm còn ít nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng
góp từ quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 19 tháng 5 năm 2016 Sinh viên:
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC BIỂU SỐ x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5: Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5
1.1.Những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 5
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất 5
1.1.1.2.Sản phẩm 5
1.1.1.3.Giá thành sản phẩm 5
1.1.2.Ý nghĩa của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 6
1.1.3.Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 6
1.2.Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất 7
1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất 7
1.2.1.1.Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu 7
1.2.1.2.Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 8
1.2.1.3.Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chi phí 9
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
tế Hu
ế
Trang 41.3.Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm 10
1.3.1.Phân loại giá thành sản phẩm 10
1.3.1.1.Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở dữ liệu tính giá thành 10
1.3.1.2.Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí 10
1.4.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành sản phẩm 11
1.4.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 11
1.4.2.Đối tượng tính giá thành sản phẩm 11
1.4.3.Kỳ tính giá thành sản phẩm 12
1.5.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12
1.5.1.Phương pháp trực tiếp 12
1.5.2.Phương pháp gián tiếp 12
1.6.Phương pháp tính giá thành sản phẩm 13
1.6.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn 13
1.6.2.Tính giá thành theo phương pháp hệ số 14
1.6.3.Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ 15
1.6.4.Tính giá thành theo đơn đặt hàng 15
1.6.5.Tình giá thành theo phương pháp phân bước 16
1.6.6.Tính giá thành theo phương pháp định mức 17
1.7.Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 18
1.7.1.Đánh giá spddck theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
1.7.2.Đánh giá spddck theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 18
1.7.3.Đánh giá spddck theo chi phí sản xuất định mức 19
1.8.Nội dung kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 20
1.8.1.Hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 20
1.8.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20
1.8.1.2.Kế toán chi phí sản xuất chung 23
tế Hu
ế
Trang 51.8.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện kế toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên 25
1.8.2.1.Tài khoản sử dụng 25
1.8.2.2.Sơ đồ hạch toán 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THANH NGỌC 26
2.1.Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc 26
2.1.1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty 26
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty 27
2.1.2.1.Chức năng 27
2.1.2.2.Nhiệm vụ 27
2.1.2.3.Ngành nghề kinh doanh: 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần gạch Tuynel Thanh Ngọc 28
2.1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty 28
2.1.3.2.Chức năng của từng bộ phận trong công ty 29
2.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 29
2.1.4.1.Đặc điểm chung 29
2.1.4.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 30
2.1.4.3.Chức năng của từng bộ phận 32
2.1.4.4.Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc 32
2.1.4.5.Tổ chức hệ thống chứng từ 33
2.1.4.6.Tổ chức hệ thống tài khoản 33
2.1.4.7.Tổ chức hệ thống báo cáo 35
2.1.5.Phân tích khái quát tình hình nguồn lực của công ty 35
2.1.5.1.Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2013- 2015 35
2.1.5.2.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013- 2015 39
tế Hu
ế
Trang 62.1.5.3.Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-
2015 42
2.2.Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất 44
2.2.1.Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 44
2.2.1.1.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 45
2.2.1.2.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 45
2.2.2.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45
2.2.2.1.Tài khoản sử dụng 47
2.2.2.2.Chứng từ sử dụng 47
2.2.2.3.Phương pháp hạch toán 47
2.2.3.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 56
2.2.3.1.Tài khoản sử dụng 56
2.2.3.2.Căn cứ để ghi sổ kế toán chi phí công nhân trực tiếp là 56
2.2.3.3.Cách hạch toán 56
2.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 64
2.2.4.1.Tài khoản sử dụng 64
2.2.4.2.Chứng từ sử dụng 64
2.2.4.3.Cách hạch toán 65
2.2.5.Tổng hợp chi phí sản xuất 75
2.3.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc 79
2.4.Thực trạng công tác kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc 81
2.4.1.Đối tượng và kỳ tính giá thành 81
2.4.1.1.Đối tượng tính giá thành 81
2.4.1.2.Kỳ tính giá thành 81
2.4.2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm 81
CHƯƠNG 3 CÁC GỢI Ý ĐỂ GÓP PHẦN CẢI THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP VLXD VÀ TM THANH NGỌC 85
tế Hu
ế
Trang 73.1.Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty 85
3.2.Đánh giá về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 86
3.2.1.Ưu điểm 86
3.2.2.Hạn chế và gợi ý cải thiện những hạn chế 89
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
tế Hu
ế
Trang 8CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
tế Hu
ế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2013 - 2015 36
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013- 2015 39
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013- 2015 42
Bảng 2.4: Định mức nguyên vật liệu năm 2015 48
Bảng 2.5: Bảng tổng tợp NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ 52
Bảng 2.6: Bảng chấm công bộ phận sản xuất 58
Bảng 2.7: Bảng thanh toán tiền lương 59
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp tiền lương Quý IV/2015 60
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp chi tiết dịch vụ mua ngoài 66
Bảng 2.10: Bảng theo dõi công cụ dụng cụ 68
Bảng 2.11: Bảng Phân Bổ Chi Phí Trả Trước 69
Bảng 2.12: Sổ theo dõi tài sản cố định và trích khấu hao 71
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất quý IV năm 2015 81
tế Hu
ế
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU SỐ
Biểu số 01: Giấy đề nghị xuất vật tư: 49
Biểu số 02: Phiếu xuất kho 50
Biểu số 03: Phiếu nhập kho 51
Biểu số 04: Sổ chi tiết tài khoản 621 Quý IV/2015 53
Biểu số 05: Chứng từ ghi sổ tài khoản 621 Quý IV/2015 54
Biểu số 06: Sổ cái tài khoản 621 Quý IV/2015 55
Biểu số 07: Sổ chi tiết tài khoản 622 Quý IV/2015 61
Biểu số 08: Chứng từ ghi sổ tài khoản 622 Quý IV/2015 62
Biểu số 09: Sổ cái tài khoản 63
Biểu số 10: Sổ chi tiết tài khoản 627 Quý IV/2015 72
Biểu số 11: Chứng từ ghi sổ tài khoản 627 Quý IV/2015 73
Biểu số 12: Sổ cái tài khoản 627 Quý IV/2015 74
Biểu số 13: Chứng từ ghi sổ tổng hợp chi phí Quý IV/2015 75
Biểu số 14: Sổ chi tiết tài khoản 154 Quý IV/2015 76
Biểu số 15: Chứng từ ghi sổ 77
Biếu số 16: Sổ cái Tài khoản 154 Quý IV/2015 78
Biểu số 17: Sổ chi tiết cấp 1 tài khoản 155 84
tế Hu
ế
Trang 11Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo PP kê khai thường xuyên 24
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói
riêng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam ngày càng khắc nghiệt xét trên cả khía
cạnh chất lượng và giá cả Cùng với đó, xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế đã đem
lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản
xuất, giá thành luôn là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm
kiếm lợi nhuận Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi
kỳ kinh doanh Vì trước khi quyết định lựa chọn sản xuất bất kỳ loại sản phẩm nào thì
bản thân doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và điều
tất yếu phải xác định đúng đắn mức chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải đầu tư
Doanh nghiệp muốn chiến thắng bên cạnh việc nâng cao chất lượng, đổi mới sản
phẩm, chủng loại mẫu mã phù hợp với người tiêu dùng thì hạ giá thành là một biện
pháp hữu hiệu Để hạ giá thành thì một vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm đó là tiết
kiệm chi phí sản xuất Giá thành tác động đến giá cả hàng hóa, để tiến hành hoạt động
kinh doanh hiệu quả thì các doanh nghiệp luôn hướng tới tối đa hóa lợi nhuận với mức
chi phí thấp nhất Do vậy, công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp rất quan trọng
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc là một doanh
nghiệp gia nhập thị trường kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh gạch Công
ty không ngừng phát triển và đóng góp không nhỏ cho nền kinh tế tỉnh nhà, đặc biệt là
huyện Thanh chương Công ty tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, giảm
tình trạng thất nghiệp, đóng góp một phần cho ngân sách tỉnh nhà và cung cấp nguồn
sản phẩm gạch chủ yếu trên địa bàn huyện và một phần cho các địa phương lân cận
Nhà máy đã khẳng định được thương hiệu gạch Tuynel Thanh Ngọc với chất lượng và
giá cả hợp lý được người tiêu dùng đón nhận
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần vật liệu xây
tế Hu
ế
Trang 13dựng và thương mại Thanh Ngọc nói riêng, trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã
đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trường hợp công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc” làm
khóa luận tốt nghiệp với mong muốn trau dồi và củng cố kiến thức về mặt lý luận cũng
như học hỏi kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện hơn những kiến thức đã học trong
trường và phục vụ công việc sau này
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp, hệ thống và vận dụng những kiến thức đã học về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại công ty CP VLXD và TM Thanh Ngọc
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất những gợi ý nhằm hoàn thiện công
tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm nói riêng
tại công ty CP VLXD và TM Thanh Ngọc
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài nội dung, phương pháp, quy trình kế toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP VLXD và TM Thanh Ngọc
Các thông tin, số liệu kế toán sử dụng trong bài báo cáo được lấy từ dữ liệu của
quý IV năm 2015 tại công ty CP VLXD và TM Thanh Ngọc về tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm do phòng Tài chính - Kế toán cung cấp
tế Hu
ế
Trang 145: Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để hỏi những
người cung cấp thông tin, dữ liệu, các nhân viên văn phòng kế toán tài chính nhằm tìm
hiểu hoạt động kinh doanh và công tác kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm
- Tham quan xí nghiệp và các phòng ban trong công ty Quan sát hoạt động của
bộ máy kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ và cách thức ghi sổ chi tiết và sổ cái
Khảo sát việc hạch toán chi phí sản xuất tại công ty, trình bày việc tập hợp và tổng hợp
chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập số liệu, các thông
tin liên quan đến đề tài nghiên cứu từ giáo trình, sách tham khảo, thông tư, chuẩn mực
kế toán, các bài khóa luận của các tác giả có cùng đề tài nghiên cứu… nhằm hệ thống
hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
b Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích, so sánh nhằm phân tích tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty, từ đó có cái nhìn tổng quan về công ty và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
- Phương pháp hạch toán kế toán gồm các phương pháp chứng từ, phương pháp
đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối nhằm phục vụ quá trình nghiên
cứu đề tài tại công ty, để hệ thống hóa và tìm hiểu thông tin về các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh
6 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc” gồm:
Trang 15Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1:Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty CP VLXD và TM Thanh Ngọc
Chương 3: Các gợi ý để góp phần cải thiện công tác kế toán tại công ty CP
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố: lao động, tư liệu lao động và
đối tượng lao động, nhằm mục đích tạo ra sản phẩm mới Đó cũng là quá trình tiêu hao
các nguồn lực: sức lao động, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động…)
và đối tượng lao động (nguyên vật liệu) Trong các yếu tố này, sức lao động là lao
động hiện tại (lao động sống), tư liệu lao động và đối tượng lao động là lao động quá
khứ (lao động vật hóa) Vì vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan tới hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (T.S Huỳnh Lợi(2010), Kế toán chi phí,
NXB Giao thông vận tải, TPHCM)
Hay nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm
1.1.1.2 Sản phẩm
Sản phẩm là những hàng hóa và dịch vụ với những thuộc tính nhất định, với
những ích dụng cụ thể nhằm thỏa mãn những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng Sản
phẩm có giá trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hoặc vô hình
1.1.1.3 Giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn
Trang 17- Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị, cũng là một đòn
bẩy kinh tế, nó mang tính khách quan và cả chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng cá
biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí ( Huỳnh Lợi
(2010), Kế Toán Chi Phí, NBX Giao Thông Vận Tải, TPHCM)
1.1.2 Ý nghĩa của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Công tác kế toán không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi doanh nghiệp mà nó còn có
vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế nói chung Bởi vì, mỗi doanh nghiệp là
một thành phầm kinh tế, mỗi doanh nghiệp phát triển sẽ thúc đẩy nền kinh tế quốc dân
phát triển Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau,
chí phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí
sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, đòi hỏi quản lý giá thành sản phẩm gắn
liền với quản lý chi phí sản xuất
Do đó, mỗi doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường làm tốt công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng
đắn thực trạng quá trình sản xuất, quản lý cung cấp các thông tin một cách kịp thời
chính xác cho bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp để có những biện pháp, chiến lược,
sách lược phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí góp phần hạ giá thành sản phẩm
Đồng thời làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp
doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo tính chủ động trong sản xuất
kinh doanh
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trong công tác hạch toán kế toán nói chung thì công tác tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm là một phần rất quan trọng Để thực hiện tốt chức năng của mình,
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tính toán chính xác tình hình sản xuất sản phẩm
trong kỳ Kết quả theo dõi phải được chi tiết trên từng mặt hàng, chủng loại sản phẩm
tế Hu
ế
Trang 18- Thường xuyên theo dõi, cập nhật những chế độ kế toán mới ban hành để áp
dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
- Tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời,
chính xác những thông tin kế toán cần thiết về tình hình sản xuất sản phẩm, phục vụ
công tác quản lý của nhà quản trị
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình giảm chi phí,
tăng sản lượng, giảm giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Phản ánh chính xác, kịp thời và phân bổ tất cả chi phí phát sinh theo đúng
các khoản mục quy định theo từng bộ phận sản xuất, phương pháp tính phù hợp với
đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tế thực tế của sản phẩm,
công việc hoàn thành, tổng hợp kết quả hạch toán kế toán của các bộ phận sản xuất, kiểm
tra việc thực hiện các dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm
- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan đến việc tính toán, phân loại
chi phí phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhanh
chóng, trung thực và hợp lý
1.2 Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Xuất phát từ mục đích, yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất được
phân loại theo các tiêu thức khác nhau Theo TS Phạm Văn Dược, TS Đoàn Ngọc
Quế, TH.S Bùi Văn Trường (2006), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê, có một số
cách phân loại phổ biến như sau:
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
1 Chi phí nguyên vật liệu: Là yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua,
chi phí của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố này bao
Trang 19+ Chi phí nguyên vật liệu phụ
+ Chi phí nhiên liệu
+ Chi phí phụ tùng thay thế
+ Chi phí nguyên vật liệu khác
2 Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải
trả người lao động, và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế của người lao động
3 Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố
định, tài sản dài hạn dùng vào sản xuất kinh doanh Tổng mức chi phí khấu hao, giúp
nhà quản lý nhận biết mức chuyển dịch, hao mòn tài sản cố định, tài sản dài hạn
4 Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phí
bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện
5 Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng
tiền tại doanh nghiệp
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu
chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, Chi phí nguyên liệu trực tiếp tuy thường chiếm tỷ
lệ lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận biết, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh
2 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: Bao gồm tiền lương và các khoản trích
theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất
3 Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản
mục chi phí trên Như vậy chi phí sản xuất chung thường bao gồm:
+ Chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuất tại
Trang 20+ Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị;
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất;
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất;
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong sản
xuất;
+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo
hiểm tài sản tại xưởng sản xuất
4 Chi phí bán hàng: Còn gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm bảo cho
việc thực hiên chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất các chi phí liên quan đến công
việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Ngoài ra chi phí quản lý doanh
nghiệp còn bao gồm các loại chi phí không nằm trong các mục chi phí nói trên
6 Chi phí khác: Bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất
thường
1.2.1.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với
đối tượng chi phí
- Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí; có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí gián tiếp là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi
phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo
1.2.1.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ
hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản
phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành; tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động
tế Hu
ế
Trang 21- Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi
theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ
nghịch với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả định phí và biến phí
Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của
định phí; ở một mức độ khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của
định phí và biến phí
1.3 Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm
1.3.1 Phân loại giá thành sản phẩm
1.3.1.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở dữ liệu tính giá thành
Giá thành được chia 3 loại là giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá
thành thực tế
− Giá thành kế hoạch là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí
định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch hoặc kỳ dự
toán Giá thành kế hoạch có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản
phẩm, công việc nhất định trong từng kỳ sản xuất
− Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu chuẩn chi
phí định mức Giá thành định mức thường được lập cho từng loại sản phẩm trước khi
sản xuất Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, xác
định chi phí tiêu chuẩn
− Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên cơ sở chi phí
phát sinh Giá thành thực tế thường có sau quá trình sản xuất
1.3.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành được chia 2 loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
− Giá thành sản xuất là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến
việc sản xuất ra sản phẩm, gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung
tế Hu
ế
Trang 22− Giá thành toàn bộ là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến
việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
( Huỳnh Lợi (2010), Kế Toán Chi Phí, NBX Giao Thông Vận Tải, TPHCM)
1.4 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản
phẩm và kỳ tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí Đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Nơi phát sinh - Phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất…
- Đối tượng chịu chi phí - Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…
- Xác định được đối tượng tập hợp chí phí sản xuất thường dựa vào những căn
chứ như: địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ,
loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm cũng như yêu cầu và trình độ quản lý của từng
công ty mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
+ Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn DN , công trường thi công
1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần
tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Như
vậy, đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Tùy thuộc vào qui trình công nghệ, loại hình sản xuất cũng như yêu cầu và trình
độ quản lý của từng doanh nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là bán thành
tế Hu
ế
Trang 23phẩm, thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản
phẩm dịch vụ
1.4.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm
- Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian mà kế toán cần tiến hành tập hợp chi phí
sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành:
+ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho
thường xuyên, kỳ tính giá thành có thể chọn phù hợp với kỳ báo cáo (tháng, quý…) để
cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ yêu cầu quản lý
+ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, không ổn định, kỳ tính giá thành
có thể là kỳ sản xuất hoặc giai đoạn sản xuất Thời kỳ cần tính giá thành có thể là
tháng, quý, năm…
1.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Tùy thuộc vào đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất phát sinh, mối quan hệ giữa
chi phí phát sinh với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà lựa chọn phương pháp
tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp
1.5.1 Phương pháp trực tiếp
Kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng tập hợp chi phí Phương
pháp này áp dụng đối với những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng kế
toán tập hợp chi phí và xác định công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép ghi
nhận trực tiếp cho các chi phí vào đối tượng kế toán có liên quan
1.5.2 Phương pháp gián tiếp
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí được tập hợp chung từ các chứng từ sau
đó sẽ chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí phát sinh liên quan đến nhiều
đối tượng tập hợp chi phí và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
tế Hu
ế
Trang 24CP phân bổ cho từng đối
1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn
- Trình tự tính giá thành
+ Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất sản
phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí => Kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
cho từng đối tượng
+ Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở
+ Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được => Tính ra
giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm (Lập bảng tình giá thành)
- Giá thành sản phẩm được tính như sau:
Z = Dd + Csx - Dc
Trong đó: Z : Là tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Dd ,Dc : Là giá trị sản phẩm làm dở dang đầu kỳ, dở dang cuối kỳ
Csx : Là tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Giá thành Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Trang 251.6.2 Tính giá thành theo phương pháp hệ số
- Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhiều sản phẩm khác nhau (Hoá
chất, cơ khí, chế tạo, điện cơ ) và các sản phẩm có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ
- Đặc điểm: Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng
tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó
- Trình tự tính giá thành:
+ Trước hết tổng cộng chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giá thành
chung cho các loại sản phẩm thu được đồng thời
- Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về SP tiêu chuẩn theo các hệ số quy định
Tổng số sản phẩm = Tổng số sản phẩm x Hệ số quy đổi
+ Với i là các loại sản phẩm và hệ số quy đổi sản phẩm I như sau:
Hệ số quy giá thành định mức của sản phẩm i
từng loại = tiêu chuẩn x đơn vị SP
tế Hu
ế
Trang 261.6.3 Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
có quy cách phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế tạo
(dụng cụ, phụ tùng.) Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập
hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi
phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) kế toán sẽ tính ra
giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
x 100 Tổng giá thành kế hoạch (hoặc
định mức) của tất cả sản phẩm
1.6.4 Tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Phương pháp này được áp dụng đối với các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất phức tạp chế biến kiểu song song
- Phương pháp tính:
+ Những đơn đặt hàng nào hoàn thành thì toàn bộ chi phí phát sinh cho đơn đặt
hàng đó chính là giá thành của đơn đặt hàng Trường hợp đơn đặt hàng được sản xuất
ở nhiều bộ phận, phân xưởng khác nhau thì phải tính toán xác định chi phí liên quan
đến từng đơn đặt hàng đó Các chi phí trực tiếp tính thẳng cho từng đơn đặt hàng, các
chi phí gián tiếp phải phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp
+ Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí của đơn đặt hàng
là giá trị của sản phẩm làm dở
- Trong thực tế có những đơn đặt hàng sản xuất nhiều loại sản phẩm (hàng loạt),
có một số sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc giao trước cho khách hàng Nếu
tế Hu
ế
Trang 27cần thiết hoạch toán thì giá thành của những sản phẩm này được tính theo giá thành kế
hoạch, phần chi phí còn lại là giá trị của sản phẩm làm dở
làm dở của = sản xuất của - của số sản phẩm
đơn đặt hàng đơn đặt hàng đã hoàn thành
1.6.5 Tình giá thành theo phương pháp phân bước
- Phương pháp tính giá thành phân bước được áp dụng đối với các doanh nghiệp
có quy trình công nghệ chế biến phức tạp, kiểu liên tục
Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP
Khi doanh nghiệp có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài hoặc có nhu cầu
hoạch toán nội bộ cao giữa các phân xưởng, các bộ phận trong doanh nghiệp Đòi hỏi
phải xác định giá thành nữa thành phẩm trước khi xác định giá thành thành phẩm
Trình tự tiến hành như sau:
+ Căn cứ chi phí phát sinh ở bước 1, giá trị sản phẩm dở dang ở bước 1 để tính ra
giá thành nữa thành phẩm ở bước 1
+ Căn cứ giá thành thành phẩm ở bước 1 chuyển qua và chi phí phát sinh ở bước
2 để tính ra giá thành nữa thành phẩm ở bước 2
+ Căn cứ giá thành nữa thành phẩm ở bước (n-1) chuyển qua và chi phí phát sinh
ở bước (n), giá trị sản phẩm dở dang ở bước (n) để tính ra giá thành sản phẩm ở bước n
(bước cuối cùng)
Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP
Trong trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra
ngoài Doanh nghiệp chỉ cần tình giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, không
cần tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn
Do vậy theo phương pháp này chi phí phát sinh ở từng giai đoạn chỉ cần tính
phần tham gia vào (nằm trong) giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục
tế Hu
ế
Trang 28chi phí Sau đó tổng cộng song song toàn bộ chi phí của các giai đoạn sẽ được giá
thành của giai đoạn cuối cùng ( Còn gọi là phương pháp kết chuyển song song)
- Cách tính:
Chi phí sản xuất Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh
trong thành phẩm = x Thành phẩm
( Theo khoản mục ) Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm làm dở
1.6.6 Tính giá thành theo phương pháp định mức
Phương pháp này áp dụng đối với các Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất ổn định, có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí
tiên tiến, hợp lý, sát thực tế, chế độ ghi chép ban đầu ở các bộ phận làm tốt Tính theo
phương pháp này nhằm kiểm tra tình hình thực tế định mức, tình hình sử dụng hợp lý,
tiết kiệm định mức, giảm khối lượng ghi chép, tính toán
Phương pháp như sau:
Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm:
Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành về các chi phí trực tiếp và
các dự toán chi phí chung để tính
+ Nếu sản phẩm do nhiều chi tiết tạo thành thì phải tính giá thành định mức của
từng chi tiết sau đó tổng cộng lại thành giá thành định mức của thành phẩm
+ Nếu sản phẩm do nhiều giai đoạn chế biến liên tục tạo thành thì phải tính giá
thành định mức của nữa thành phẩm ở giai đoạn sau đó tổng cộng lại thanh giá thnàh
của SP
Bước 2 : Tính số chênh lệch do thay đổi định mức:
Vì giá thành định mức theo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thay đổi
định mức cần phải tính toán lại theo định mức mới Đó là sự thay đổi (tăng, giảm) định
mức chi phí sản xuất để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm do việc áp dụng định mức mới
tiên tiến hơn, tiết kiệm hơn thay thế định mức đã lỗi thời Việc thay đổi thường tiến
hành vào đầu tháng, do vậy tính định mức thay đổi chủ yếu là thay đổi sản phẩm dở
dang Số chênh lệch đó là định mức mới trừ (-) đinh mức cũ
tế Hu
ế
Trang 29Bước 3 : Xác định số chênh lệch do thoát ly đinh mức:
Đó là số chênh lệch do sử dụng tiết kiệm hay lãng phí (vượt chi) của từng khoản
mục CP
Chênh lệch thoát = Chi phí thực tế - Chi phí định mức
ly định mức theo khoản mục theo khoản mục
Bước 4: Tính giá thành thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành
Sau khi xác đinh được giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức,
số chênh lệch do thoát ly định mức => Tính giá thành thực tế như sau:
thực tế SP = định mức + do thay đổi + do thoát ly
công việc của sản phẩm định mức định mức
1.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.7.1 Đánh giá spddck theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Áp dụng đối với trường hợp chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn (từ 80% trở lên)
được bỏ ngay từ đầu qui trình sản xuất và SP đang chế tạo giữa các kỳ ổn định Theo
phương pháp này thì trị giá SPDD cuối kỳ được tính theo trị giá NVLTT, còn chi phí
NCTT và chi phí SXC được tính hết vào trị giá SP hoàn thành trong kỳ
+
Chi phí NVLTT (chính) phát sinh trong kỳ
Số lượng sản
phẩm dở dang
1.7.2 Đánh giá spddck theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, trị giá SPDD cuối kỳ được xác định theo trị giá của NVL và
chi phí chế biến khác (chi phí nhân công và chi phí SXC) tính theo mức độ hoàn thành
của sản phẩm dở dang Như vậy, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính như sau:
tế Hu
ế
Trang 30- Chi phí nhóm 1: Những chi phí phát sinh toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất,
tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ như
chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp, chi phí bán thành
phẩm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ theo công thức:
Chi phí nhóm 1 Chi phí nhóm 1 thực tế
Chi phí dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng
nhóm 1 = * SP dở dang
DDCK Số lượng SP + Số lượng SP dở dang cuối kỳ
hoàn thành trong kỳ cuối kỳ
- Chi phí nhóm 2: những chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất và tham gia
vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành như chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung… được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ theo công thức:
Chi phí nhóm 2 Chi phí nhóm 2 thực tế
Chi phí dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng Tỷ lệ
nhóm 2 = * SP dở dang * hoàn
DDCK Số lượng SP + Số lượng Tỷ lệ cuối kỳ thành
hoàn thành SP dở dang * hoàn
trong kỳ cuối kỳ thành
1.7.3 Đánh giá spddck theo chi phí sản xuất định mức
Đối với doanh nghiệp sản xuất tính giá thành định mức cho từng công đoạn sản
xuất, kế toán có thể căn cứ vào chi phí định mức của từng công đoạn do đơn vị xây
dựng để tính trị giá SPDD vào cuối kỳ Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng
sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành và chi phí định mức cho từng sản phẩm để tính
ra sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trị giá SPDD
cuối kỳ =
Chi phí SX định mức cho 1 đơn vị sản phẩm x
Số lượng SPDD (hoặc số lượng SPDD qui đổi theo tỷ lệ hoàn thành)
tế Hu
ế
Trang 311.8 Nội dung kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.8.1 Hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.8.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khái niệm:
- Chi phí NVLTT là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm
mua ngoài, nhiên liệu,… sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu chính là những NVL sau khi qua sản xuất sẽ cấu thành nên
thực thể của sản phẩm
- Vật liệu phụ là những vật liệu kết hợp với NVL chính tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm thì tập hợp chi
phí theo từng loại sản phẩm
- Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm, thì tập hợp
chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành phải phân bổ cho từng đối tượng
tính giá thành
Tài khoản sử dụng:
- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài
khoản 621- “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Chứng từ hạch toán:
Phiếu xuất kho, hóa đơn mua nguyên vật liệu (trường hợp mua vật liệu đưa ngay
vào sử dụng, không nhập kho), phiếu báo nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ (nguyên vật
liệu để lại nơi sản xuất để kỳ sau sử dụng), phiếu nộp kho nguyên vật liệu (nguyên vật
liệu không sử dụng ở kỳ sau, nhập lại kho)
tế Hu
ế
Trang 32 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp
kê khai thường xuyên
(PGS Võ Xuân Nhị, TS Phạm Thanh Liêm, TS Lý Kim Huê (2002), Hướng dẫn thực hành về kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê)
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả chi phí cho nhân công trực tiếp sản
xuất như: tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương, lương nghỉ phép, lương ngừng
việc, các khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, tiền ăn giữa
ca, bảo hiểm tai nạn của công nhân sản xuất
- Theo quy định của Nhà Nước năm 2014, doanh nghiệp được tính vào chi phí
các khoản trích theo lương với những tỷ lệ như sau:
+ Bảo hiểm xã hội : 18%
+Bảo hiểm y tế: 3%
+Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
+Kinh phí công đoàn: 2%
Chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
tế Hu
ế
Trang 33 Tài khoản sử dụng:
- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622 - “Chi
phí nhân công trực tiếp”
- Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Chứng từ hạch toán:
Phiếu trả lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội… là các chứng từ làm căn cứ hạch toán chi phí nhân công Hàng thàng, kế toán
căn cứ vào bảng thanh toán lương để lập bảng phân bổ lương Bảng này thể hiện lương
phải trả cho các loại lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định, được
tổng hợp theo đối tượng chịu chi phí Căn cứ vào bảng phân bổ lương, kế toán ghi sổ
các nghiệp vụ về chi phí nhân công trực tiếp
giá thành
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực
Trang 34(PGS Võ Xuân Nhị, TS Phạm Thanh Liêm, TS Lý Kim Huê (2002), Hướng dẫn thực hành về kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê)
1.8.1.2 Kế toán chi phí sản xuất chung
Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí được dùng để quản lý và phục vụ cho
quá trình sản xuất ra sản phẩm
Tài khoản sử dụng:
- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng TK 627-“Chi phí
sản xuất chung” Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
- Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Chứng từ hạch toán:
- Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH
tế Hu
ế
Trang 35- Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo PP kê khai thường xuyên
(PGS Võ Xuân Nhị, TS Phạm Thanh Liêm, TS Lý Kim Huê (2002), Hướng dẫn thực hành về kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê)
Tiền lương, phụ cấp…
phải trả cho nhân viên
quản lý SX Khosản xuất chung ản giảm chi phí
tế Hu
ế
Trang 361.8.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện kế toán
theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là kết chuyển chi phí NVLTT, NCTT, SXC tập
hợp được trên các tài khoản 621, 622, 627 theo từng đối tượng tính giá thành
1.8.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” phản ánh chi phí sản
xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang đầu kỳ, cuối
kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính và phụ…
1.8.2.2 Sơ đồ hạch toán
154 SDĐK
621 111,152,138
Giá trị phế liệu thu hồi,
bồi thường thiệt hại
622 155
SP hoàn thành nhập kho
Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp
k ê khai thường xuyên
(PGS Võ Xuân Nh ị, TS Phạm Thanh Liêm, TS Lý Kim Huê (2002), Hướng dẫn thực hành
về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê)
tế Hu
ế
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT
LIỆU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THANH NGỌC
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại
Thanh Ngọc
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Giới thiệu công ty:
+ Tên công ty: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc
+ Địa chỉ: Xóm Ngọc Đình, Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, Nghệ An
- Quá trình hình thành: được thành lập ngày 29 tháng 11 năm 2007, với 100%
vốn cổ đông công ty đóng góp, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư
cách pháp nhân, có tài khoản độc lập và có con dấu riêng
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc được thành lập
theo giấy đăng kí kinh doanh công ty cổ phần lần đầu số: 27030016 của Sở Kế Hoạch
và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp Đến ngày 17 tháng 10 năm 2008 đăng ký thay đổi lần thứ
2 số 2703001684
- Vốn điều lệ của công ty: 7.000.000.000 đồng (Bảy tỷ đồng)
- Giám đốc công ty: Ông Phan Văn Cường
- Điện thoại: 0383 823 547 Fax: 0383823547
- Email : http://gachthanhngoc@gmail.com
- MST: 2900840301
- Trụ sở chính là Phân xưởng 3 xí nghiệp gạch ngói Rào Gang xóm Ngọc Đình
xã Thanh Ngọc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Hiện đã có tài khoản riêng tại ngân hàng ngoại thương Vinh, vốn điều lệ
7.000.000.000 đồng Cùng với sự đóng góp của 8 thành viên trong công ty trực tiếp
tế Hu
ế
Trang 38làm việc và 5 cộng tác viên được đào tạo cơ bản và nâng cao về kiến thức trong lĩnh
vực thiết bị văn phòng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Ch ức năng
Công ty CP VLXD và TM Thanh Ngọc là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật
liệu xây dựng chủ yếu là các loại gạch ngói nung bằng công nghệ lò nung Tuynel,
cung cấp cho các nhu cầu xây dựng cho địa phương, đặc biệt là địa bàn thành phố
Vinh, Thị xã Cửa Lò và các vùng phụ cận.Công ty luôn chú trọng việc bảo tồn và nâng
cao giá trị sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho cán
bộ, công nhân viên và người lao động Ngoài ra Công ty còn xây dựng phương án sản
xuất mới, nhanh chóng tiếp thị, mở rộng thị trường, coi trọng khách hàng và có chính
sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp để thu hút khách hàng bằng cách đáp ứng nhu cầu
cho khách hàng về số lượng, chất lượng, mẫu mã sản phẩm, xử lý nhanh các thông tin
phản hồi của khách hàng nhằm đáp ứng kịp thời theo yêu cầu thị trường
Hiện nay Công ty đã cho ra nhiều loại gạch nung Tuynel chủ yếu như: gạch đặc,
gạch 2 lỗ, gạch 3 lỗ, gạch 6 lỗ…để phục vụ cho công trình xây dựng
Ngoài những mặt hàng trên, trong kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh những
năm tới công ty đang đầu tư trang thiết bị hiện đại để sản xuất thêm các loại gạch ngói
đa dạng, chất lượng, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu khách hàng
2.1.2.2 Nhi ệm vụ
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý tài chính, quản lý kinh doanh của nhà nước
- Thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán trong lĩnh vực thương mại có liên
quan đến công ty
- Tạo việc làm ổn định và từng bước nâng cao đời sống cho nhân viên, thực hiện
đầy đủ các chính sách nhà nước đối với người lao động
- Bảo vệ tài sản, xây dựng phòng bảo vệ an ninh giữ gìn trật tự an toàn xã hội
trong cơ quan bảo vệ môi trường
tế Hu
ế
Trang 392.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh:
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy
- Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông
- Khai thác, sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần gạch Tuynel Thanh Ngọc
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
Quan hệ phối hợp - Quan hệ chức năng
Chủ tịch hội đồng quản trị Giám đốc điềuhành
Phó giám đốc Phụ trách sản xuất
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
Phòng tài chính-kế toán
Phòng kinh doanh
Trang 402.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận trong công ty
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc: là người đứng đầu công ty, trực tiếp
lãnh đạo bộ máy của công ty, chịu trách nhiệm chung toàn công ty Là đại diện pháp
nhân của công ty trước pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
SXKD của công ty
- Phó Giám đốc: là người tham mưu cho Giám đốc và trực tiếp chỉ đạo về mọi
mặt như kế hoạch SXKD, vật tư, chất lượng sản phẩm, tài chính theo đúng quy chế
và được điều hành sản xuất khi Giám đốc uỷ quyền
- Phòng tổ chức hành chính: có trách nhiệm điều hành quản lý nhân lực, giải
quyết mọi chế độ chính sách cho người lao động, xây dựng định mức lao động, thanh
toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên Tham mưu cho ban Giám đốc về công tác
thi đua khen thưởng và kỷ luật của công ty
- Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập các kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn, lập kế
hoạch tổng hợp báo cáo tiến độ sản xuất sản phẩm, lập bảng tiêu hao vật tư, thiết bị,
lập kế hoạch giá thành sản phẩm của công ty, từ đó giao khoán cho các phân xưởng
- Phòng tài chính - kế toán: có nhiệm vụ quyết toán, tính toán kết quả SXKD
hàng tháng, quý, năm, phân tích kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp để tìm
biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh của công ty
- Phòng kinh doanh: tìm kiếm thị trường NVL đầu vào và thị trường tiêu thụ sản
phẩm, nghiên cứu lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, công tác nhập - xuất sản phẩm, báo
cáo tiến độ tiêu thụ sản phẩm định kỳ
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Đặc điểm chung
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 năm dương lịch hàng năm
tế Hu
ế