ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY THỰC PHẨM GIA S
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY THỰC PHẨM
GIA SÚC CON HEO VÀNG NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K43B KTDN
Huế, tháng 5 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2Lời Cảm Ơn
Sau 4 năm ngồi trên ghế giảng đường trường đại học tôi rất vinh dự khi nhận được sự hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô giáo đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán - Tài chính Để chuẩn bị hành trang khi bước vào đời, để có được một công việc tốt trong tương lai ngoài những kiến thức được học tập trên lớp thì những kiến thức thực tế cũng góp phần quan trọng không kém Và khóa luận tốt nghiệp chính là thành quả của những ngày tháng thực tập tại nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An Để hoàn thành được khóa luận này ngoài
sự cố gắng của riêng bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của thầy cô cũng như những cô chú, anh chị kế toán tại đơn vị thực tập Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Nguyễn Hoàng người đã hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này Tiếp đến tôi xin trân trọng cảm ơn các cô chú, anh chị và đặc biệt là các anh chị tại phòng kế toán tài chính của nhà máy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè
đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Mơ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
-
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Chi phí sản xuất 4
1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất 4
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 5
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 5
1.1.5 Phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất 5
1.2 Giá thành sản phẩm 6
1.2.1 Khái niệm, bản chất của giá thành sản phẩm 6
1.2.2 Chức năng và phân loại giá thành sản phẩm 6
1.2.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm 8
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
1.4.1 Kế toán chi phí nguên vật liệu trực tiếp 9
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 11
1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 12
1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 14
1.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 41.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương 15
1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch 15
1.6 Phương pháp tính giá thành 16
1.6.1 Phương pháp giản đơn 16
1.6.2 Phương pháp hệ số 16
1.6.3 Phương pháp tỷ lệ 16
1.6.4 Phương pháp phân bước 16
1.6.5 Phương pháp đơn đặt hàng 18
Tóm tắt nội dung chương 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY THỰC PHẨM GIA SÚC CON HEO VÀNG NGHỆ AN 19
2.1 Giới thiệu về nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy 19
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy 19
2.1.2.1 Chức năng 19
2.1.2.2 Nhiệm vụ 20
2.1.3 Các nguồn lực hoạt động của nhà máy 20
2.1.3.1 Tình hình lao động 20
2.1.3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của nhà máy 22
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy 24
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà máy 26
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy 26
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 28
2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán 29
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán 29
2.1.6 Đặc điểm công nghệ sản xuất và sản phẩm của nhà máy 30
2.1.6.1 Đặc điểm sản phẩm 30
2.1.6.2 Quy trình sản xuất thức ăn gia súc 31
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 52.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy thực
phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An 33
2.2.1 Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất 33
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 33
2.2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 33
2.2.2 Giá thành sản phẩm 34
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An 35
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 35
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 49
2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 56
2.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 62
2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại nhà máy 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY THỰC PHẨM GIA SÚC CON HEO VÀNG NGHỆ AN 70
3.1 Đánh giá về công tác kế toán tại nhà máy con heo vàng Nghệ An 70
3.1.1 Ưu điểm 70
3.1.2 Nhược điểm 72
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An 73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-
BHTN Bảo hiểm thất nghiệpBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếBTP Bán thành phẩmCCDC Công cụ dụng cụCPSX Chi phí sản xuất
KPCĐ Kinh phí công đoànNCTT Nhân công trực tiếpNVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
SXC Sản xuất chungSXKD Sản xuất kinh doanhTAGS Thức ăn gia súcTPGS Thực phẩm gia súcTSCĐ Tài sản cố định
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7DANH MỤC BẢNG
-
Bảng 2.1: Tình hình lao động của nhà máy qua 3 năm 2010 – 2012 20
Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2010 -2012 22
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 24
Bảng 2.4: Lương bộ phận sản xuất 52
Bảng 2.5: Bảng thanh toán tiền lương 53
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng 58
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng 58
Bảng 2.8: Bảng trích khấu hao tscđ phục vụ xưởng sản xuất 59
Bảng 2.9: Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung 60
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở 62
Bảng 2.11:Bảng Tính Giá Thành Bán Thành Phẩm Sh99h Giai Đoạn I 67
Bảng 2.12:Bảng Tính Giá Thành Sản Phẩm 68
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
-
Sơ đồ 1.1: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX 10
Sơ đồ 1.2: Tập hợp chi phí NCTT theo phương pháp KKTX 11
Sơ đồ 1.3: Tập hợp CPSX chung theo phương pháp KKTX .12
Sơ đồ 1.4: Tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX 13
Sơ đồ 1.5: Tính giá thành SP theo phương pháp kế chuyển song song 17
Sơ đồ 1.6: Tính giá thành SP theo phương pháp kết chuyển tuần tự 17
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của nhà máy TPGS con heo vàng Nghệ An 26
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy TPGS con heo vàng Nghệ An 28
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 29
Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất thức ăn đậm đặc (Dạng bột) 31
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp (Dạng viên) 32
Sơ đồ 2.6: Luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 36
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhân công trực tiếp 50
Sơ đồ 2.8: Luân chuyển chứng từ chi phí sản xuất chung 57
Sơ đồ 2.9: Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giai đoạn I 66
Sơ đồ 2.10: Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giai đoạn II 66
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9DANH MỤC BIỂU
-
Biểu 2.1: Lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất kho nguyên liệu 38
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho nguyên liệu thô 39
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho nguyên liệu thuốc 40
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho bao bì 41
Biểu 2.5: Thẻ kho 42
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu 43
Biểu 2.7: Sổ chi tiêt vật tư 44
Biểu 2.8: Sổ nhật ký chung 45
Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 621 BTP SH99H 46
Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 621 TAGS SH99H 47
Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản 621 TAGS SH99H 48
Biểu 2.12: Bảng chấm công 51
Biểu 2.13: Sổ nhật ký chung 54
Biểu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 622 BTP SH99H 55
Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 622 TAGS SH99H 55
Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 622 TAGS SH99H 56
Biểu 2.17: Sổ cái gộp tài khoản 627 61
Biểu 2.18: Sổ chi tiết tài khoản 154 BTP SH99H 63
Biểu 2.19: Sổ chi tiết tài khoản 154 TAGS SH99H 64
Biểu 2.20: Sổ cái tài khoản 154 TAGS SH99H 65
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều.Chính vì vậy, cùng với chất lượng sản phẩm, giá thành luôn luôn là vấn đề quan tâmhàng đầu của các doanh nghiệp, các nhà sản xuất Hạ giá thành và nâng cao chất lượngsản phẩm là nhân tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập củangười lao động, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Do đó, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh nhiều biện pháp để sản phẩm vừa có chấtlượng vừa giảm được giá thành Để đạt được điều này thì công tác chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là điều không thể thiếu được ở các doanh nghiệp Hơn nữamuốn hạ giá thành thì phải giảm các khoản chi phí nếu có thể và tất nhiên là chấtlượng sản phẩm vẫn được đảm bảo Đây chính là mục tiêu của công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tính giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định xác định giá bán của sản phẩm rathị trường Đối với các sản phẩm mang tính cạnh tranh cao thì giá bán của sản phẩm
đó rất quan trọng, mang tính quyết định đến tính thành bại của doanh nghệp
Như vậy, việc tính đúng, tính đủ, tính chính xác giá thành từng loại sản phẩm củadoanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp các nhà quản lý ra quyết định đúngđắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xem là phầnhành mang tính tổng hợp mô tả chi tiết hầu hết các quy trình hạch toán nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong doanh nghiệp như NVL, CCDC, tiền lương, khấu hao TSCĐ Vìvậy, lượng kiến thức sinh viên được bồi dưỡng, trau dồi khi thực tập đề tài này làtương đối lớn
Nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An là một đơn vị sản xuất kinhdoanh như các doanh nghiệp khác trong nước nên những vấn đề nêu trên hiện đã vàđang là thực trạng diễn ra tại nhà máy
Nắm được tình hình đó, trong quá trình thực tập tại nhà máy tôi đã chọn đề tài
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy thực phẩm gia
súc con heo vàng Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu của mình.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
- Tập hợp những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Tìm hiểu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạinhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An
- Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đậm đặc SH99H vàhỗn hợp SV7AC ở hai giai đoạn là sản xuất và đóng gói của tháng 12 năm 2012 tạinhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An
b Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: phòng kế toán tài chính, phòng kinh doanh, phân xưởngsản xuất tại nhà máy con heo vàng Nghệ An
- Thời gian nghiên cứu:
+ Thời gian về số liệu dùng để phân tích và đánh giá tình hình nguồn lực và kếtquả hoạt động kinh doanh của nhà máy là 3 năm 2010, 2011, 2012
+ Thời gian về số liệu phục vụ cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là tháng 12 năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu thông tin liên quan đến
đề tài trong các giáo trình, chuẩn mực, thông tư hướng dẫn, khóa luận của các nămtrước nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về CPSX và tính giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp sản xuất, đồng thời làm cơ sở để so sánh với thực tế nghiên cứu được
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ, sổ sách, báo cáo kếtoán, quy trình sản xuất sản phẩm, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm và các thông tin về nhà máy Từ đó chọn lọc, xử lý số liệu phù hợp với mục đíchnghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào thông tin thu thập được để mô tả lại bộmáy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng từng bộ phận cũng như quy trình luân chuyểnchứng từ, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp và phân tích: Dựa vào số liệu thu thậpđược về tình hình hoạt động kinh doanh của các năm, tiến hành phân tích xu hướngphát triển của nhà máy trong giai đoạn hiện nay Từ số liệu thu thập được về phần thựctrạng tiến hành hạch toán thành quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, đối chiếu,
so sánh giữa lý luận và thực tế công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
- Phương pháp quan sát, trao đổi: Tiến hành quan sát quy trình hạch toán của nhânviên kế toán, hỏi, trao đổi về những thắc mắc, những thông tin không được thể hiệntrên tài liệu thu thập được tại nhà máy
5 Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tínhgiá thành sản phẩm tại nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An
Phần III: Kết luận và kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặcchủ sở hữu” (chuẩn mực kế toán số 01, ban hành và công bố theo quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002)
Chi phí cũng có thể hiểu “là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống vàlao động vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chi phí là nhữngphí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh” (TS Huỳnh Lợi, 2009)
Tuy có những quan điểm, góc độ nhìn nhận, hình thức thể hiện chi phí khác nhaunhưng trong đó vẫn thể hiện bản chất của nó, “chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất,lao động và phải phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh” (TS HuỳnhLợi, 2009) Bản chất này giúp nhà quản lý có thể phân biệt được giữa chi phí và chitiêu, giữa chi phí và tài sản
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Tùy theo đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu:
- Chi phí nhân công - Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài - Chi phí bằng tiền khác
* Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung - Chi phí quản lý bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí khác
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14* Phân loại chi phí theo mô hình ửng xử chi phí: Chi phí cố định (định phí) và chiphí biển đổi (biến phí).
* Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để thực hiện công tác kế toán CPSX trước hết cần xác định đối tượng tập hợpCPSX, đây là cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu, sổ sách chi tiết về CPSX.Đối tượng tập hợp CPSX được hiểu là:
- Xác định phạm vi, giới hạn chi phí để tập hợp chi phí sản xuất
- Xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất ) vànơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản phẩm B )
- Căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất, địa bàn sản xuất, tính chất và đặc điểm quytrình công nghệ sản xuất, loại hình và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ vàphương tiện kế toán
- Đối tượng tập hợp chi phí là phân xưởng sản xuất, đơn đặt hàng, sản phẩm,công trường thi công, hạng mục công trình
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Tập hợp chi phí sản xuất là xác định cách thức kỹ thuật để tập hợp chi phí chotừng đối tượng chịu chi phí
- Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịuchi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Những chi phí sản xuất liên quan thường được tập hợp thành từng nhóm rồi tiếnhành chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng
Hệ số phân bổ chi phí = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ
Chi phí phân bổ cho
đối tượng i =
Tiêu thức phân bổcủa đối tượng i X Hệ số phân bổ chi phí
1.1.5 Phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất
Tổng hợp chi phí sản xuất “là phân tích chi phí đã tập hợp ở từng đối tượng tậphợp chi phí để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành”
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15(TS Huỳnh Lợi, 2009) Đây là cơ sở để tính tổng giá thành, giá thành thực tế từng đơn
vị sản phẩm
Tổng hợp chi phí bao gồm các bước:
- Thứ nhất, điều chỉnh các khoản đã xuất dùng, nhằm đảm bảo phù hợp với CPSXthực tế phát sinh và tổng hợp CPSX theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm
- Thứ hai, kết chuyển hoặc phân bổ CPSX thực tế vào từng đối tượng tính giáthành đã được lựa chọn Với những khoản mục như chi phí NVLTT, NCTT liên quantrực tiếp đến từng đối tượng tính giá thành được kết chuyển trực tiếp vào từng đốitượng tính giá thành, với những khoản mục như chi phí sử dụng máy thi công, CPSXchung, liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì cần lựa chọn tiêu thức thíchhợp để phân bổ Đồng thời phải đảm bảo mối liên hệ nguyên nhân kết quả đối tượngtập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm, bản chất của giá thành sản phẩm
“ Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm dịch
vụ hoàn thành nhất định” (TS Huỳnh Lợi, 2009)
Bản chất của giá thành sản phẩm như sau:
- Quan điểm thứ nhất: giá thành là hao phí lao động sống và hao phí lao động vật hóadùng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm nhất định
- Quan điểm thứ hai: giá thành là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bất kể nó nằm ở bộ phận nào trong các bộ phậncấu thành giá trị sản phẩm
- Quan điểm thứ ba: giá thành là biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa một bên
là chi phí sản xuất và một bên là kết quả sản xuất trong từng giai đoạn nhất định
1.2.2 Chức năng và phân loại giá thành sản phẩm
Trang 16việc đi tìm một căn cứ để xác định mức bù đắp chi phí là một yêu cầu khách quantrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chức năng lập giá: Giá cả sản phẩm được xây dựng trên cơ sở hao phí lao động
xã hội cần thiết, biểu hiện mặt giá trị sản phẩm Khi xây dựng giá cả thì điều đầu tiên
là giá cả phải có khả năng bù đắp hao phí vật chất để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đểthực hiện quá trình tái sản xuất
Chức năng đòn bẩy kinh tế: Doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp phụthuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm Hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản đểtăng cường doanh lợi, tạo nên tích lũy để tái sản xuất mở rộng
Phân loại giá thành
* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành định mức: Được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn của chi phí định mức,giá thành thường lập cho từng loại sản phẩm trước khi tiến hành quá trình sản xuất, là
cơ sở xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán và xác định chi phí tiêu chuẩn
- Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): giá thành được xây dựng trên tiêu chuẩncủa chi phí định mức nhưng có sự điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kếhoạch hoặc kỳ dự toán Loại giá thành này được lập cho từng sản phẩm hoặc một khốilượng sản phẩm, công việc nhất định trong kỳ sản xuất
- Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán giữa trên cơ sở chi phí thực tế phátsinh Giá thành thực tế thường chỉ tính toán được sau quá trình sản xuất sản phẩm
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
- Giá thành sản xuất: gồm các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất phátsinh ở phân xưởng sản xuất, là giá trị thành phẩm nhập kho, đồng thời là căn cứ tínhgiá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp của từng loại, từng đơn vị sản phẩm trong doanhnghiệp Thông thường giá thành sản xuất gồm chi phí NVLTT, NCTT và chi phí SXC
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phán ánh toàn bộ các khoản chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ baogồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ chosản phẩm, dịch vụ hoàn thành Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định lợi nhuận ròngcủa từng loại sản phẩm, từng đơn vị sản phẩm trong doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 171.2.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ, lao vụ hoànthành nhất định mà doanh nghiệp cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị (TS.Phan Đức Dũng, 2007) Việc lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là:
- Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp - Chủng loại và đặc điểm của sản phẩm
- Yêu cầu quản lý của doanh nghiệp - Trình độ và phương tiện của kế toánDựa vào những căn cứ trên, đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp thường làsản phẩm, dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ
Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm “là thời gian cần thiết để doanh nghiệp tiến hành tổnghợp CPSX và tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm” (TS Phan Đức Dũng,2007) Kỳ tính gá thành có thể được xác đinh khác nhau tùy thuộc đặc điểm của ngànhsản xuất, đặc điểm của sản phẩm và nhu cầu thông tin giá thành sản phẩm Trong kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành SP theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thànhthường được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán
Vai trò của xác định kỳ tính giá thành sản phẩm là có thể xác định rõ khoảng thờigian chi phí phát sinh, khoảng thời gian tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩmnhằm thu nhập, cung cấp thông tin cho việc xác định giá Đồng thời phục vụ công tácđánh giá hoạt động sản xuất trong từng thời kỳ theo yêu cầu quản lý
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, đây làhai quá trình kế tiếp nhau trong một quá trình sản xuất Cả hai có cùng bản chất kinh tế
là hao phí lao động sống và lao động vật hóa, tuy vậy chúng lại khác nhau về thời kỳ,phạm vi, giới hạn Tức, khi nói đến chi phí sản xuất là nói đến chi phí phát sinh trongmột thời kỳ nhất định, nó được giới hạn bởi thời gian, còn nói đến giá thành thì chỉ đềcập đến chi phí sản xuất của một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành mà khôngquan tâm phát sinh kỳ nào
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 181.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Kế toán chi phí nguên vật liệu trực tiếp
b Kết cấu tài khoản
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu
công cụ dụng cụ xuất dùng trực tiếp
sản xuất hoặc thực hiệ dịch vụ, lao vụ
c Phương pháp hạch toán
Khi phát sinh các nghiệp vụ, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất khotrong trường hợp xuất kho nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp sản xuất hoặc chứng từ muanguyên vật liệu trong trường hợp mua ngoài không qua kho để tập hợp chi phí NVLTT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19TK 152 TK 621 TK 154
Xuất kho NVL phục vụ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
sản xuất sản phẩm NVL trực tiếp sang TK 154
Sơ đồ 1.1: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theolương tính vào CPSX, dịch vụ cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộphận sản xuất, dịch vụ
a Tài khoản sử dụng
Tài khoản được sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là tài khoản 622
“chi phí nhân công trực tiếp” Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp sản xuất có thể mởthêm các tài khoản cấp hai, cấp ba để theo dõi, tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b Kết cấu tài khoản
Tiền lương, tiền công lao động, các
khoản trích theo lương theo quy định
Kết chuyển chi phí NCTT thực tế tham giahoạt động kinh doanh để tổng hợp chi phí,tính giá thành SP, dịch vụ, lao vụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20c Phương pháp hạch toán
Tiền lương phải trả cho Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
Công nhân trực tiếp nhân công trực tiếp
TK 338
Tính BHXH, BHYT, BHCĐ,
BHTN cho công nhân sản xuất
Sơ đồ 1.2: Tập hợp chi phí NCTT theo phương pháp KKTX
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
a Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 “chiphí sản xuất chung”, đồng thời sử dụng các tài khoản cấp hai để chi tiết cho từngkhoản mục chi phí khác nhau
- TK 6271 chi phí nhân viên phân xưởng - TK6274 chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6272 chi phí vật liệu - TK 6277 chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6273 chi phí dụng cụ sản xuất - TK 6278 chi phí bằng tiền khác
b Kết cấu tài khoản
- Tiền lương phụ cấp phải trả cho nhân
viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Khấu hao TSCĐ phục vụ phân xưởng
- Chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và
chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và
Trang 21c Phương pháp hạch toán
TK 334, 338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên Cuối kỳ, kết chuyển
phân xưởng CPSX chung
TK 133
Các khoản thu giảm
Chi phí bằng tiền khác CPSX chung
TK 111, 112, 335, 142, 242
Chi phí đi vay phải trả
Sơ đồ 1.3: Tập hợp CPSX chung theo phương pháp KKTX.
1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
a Tài khoản sử dụng
CPSX được tổng hợp vào tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22b Kết cấu tài khoản
- Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, CPSX chung phát sinh
trong kỳ liên quan đến sản xuất SP và chi
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ
Sơ đồ 1.4: Tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX
Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các khoản mục CPSX được quyếtđịnh theo quyết định 15/2006 – QĐ/BTC của bộ tài chính và thông tư 244/2009/TTBTC của Bộ tài chính về việc hướng dẫn và sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanhnghiệp Tỷ lệ các khoản trích theo lương được quy định tại luật BHXH, luật BHYT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 231.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
“Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thànhchưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quátrình công nghệ chế biến sản phẩm” (TS Huỳnh Lợi, 2009) Tùy thuộc vào quy trìnhsản xuất và kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp lựa chọn, số lượng sản phẩm dở dangcuối kỳ có thể khác nhau Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và xác định CPSX củasản phẩm dở dang cuối kỳ (TS Huỳnh Lợi, 2009) Tùy vào mức độ CPSX trong sảnphẩm dở dang cuối kỳ và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất mỗi doanh nghiệp có thể sửdụng các phương pháp đánh giá khác nhau
1.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, CPSX dở danh gồm chi phí NVLTT, còn các chi phíkhác như chi phí NCTT hay CPSX chung thì được tính vào sản phẩm hoàn thành.Phương pháp này được áp dụng cho loại sản phẩm có tỷ trọng chi phí NVL trong tổngCPSX lớn và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ sản xuất ít có sự biến động
Thứ nhất, tất cả NVLTT sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí kháctham gia trong sản phẩm dở dang và thành phẩm cùng một mức độ
Chi phí NVLTT phátsinh trong kỳ
X
Số lượngSP
dở dangcuối kỳ
Số lượng sản phẩmhoàn thành trong kỳ +
Số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳThứ hai, NVL chính được sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất, các chi phíkhác có trong sản phẩm dở dang và thành phẩm cùng một mức độ, NVL phụ sử dụngtheo mức độ sản xuất, các chi phí khác còn lại tham gia vào sản phẩm hoàn thành vàsản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành
X
Số lượngSP
dở dangcuối kỳ
Số lượng sản phẩmhoàn thành trong kỳ +
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24dở dangđầu kỳ
+ Chi phí NVL phụ phát sinh
trong kỳ
X
Số lượngSP
dở dangcuối kỳ
X
Tỷ lệhoànthành
SL SPhoàn thànhtrong kỳ
1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương
- Chi phí sản xuất được chia thành 2 nhóm:
Chi phí nhóm 1: là những chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tham giavào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ ở cùng một mức độ như chiphí NVL chính được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức:
CP nhóm 1 dở
dang cuối kỳ =
CP nhóm 1 dởdang đầu kỳ +
CP nhóm 1 phátsinh trong kỳ
X Số lượngspdd cuối kỳ
Số lượng SP hoànthành trong kỳ +
Số lượng spddcuối kỳChi phí nhóm 2 là những chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất và tham gia vàosản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành như chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối
sinh trong kỳ
X
SLSP
dở dangcuối kỳ
X
Tỷ lệhoànthành
SL SP hoànthành trong kỳ +
SL SP dởdang cuối
kỳ X
Tỷ lệhoànthành
1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch
Phương pháp này tương tự như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳtheo sản lượng hoàn hành tương đương nhưng CPSX dở dang cuối kỳ được tính theochi phí kế hoạch Phương pháp chỉ đạt hiệu quả đối với những doanh nghiệp có hệthống kê hoạch chi phí có độ chính xác cao
X Tỷ lệ
hoànthành
X
Chi phí kếhoạch củamỗi SP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 251.6 Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm “là một hoặc hệ thống các phương pháp, kỹthuật sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoảnmục CPSX đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành” (TS Huỳnh Lợi, 2009).Các căn cứ để lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp là đặc điểm sản xuất, sảnphẩm và yêu cầu quản lý về giá thành
1.6.1 Phương pháp giản đơn
Phương pháp này thường áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm vớiquy trình công nghệ đơn giản, đối tượng tập hợp CPSX được lựa chọn trùng với đốitượng tính giá thành
Tổng giá
thành thực tế =
Cpsxddđầu kỳ +
Cpsxddtrong kỳ -
Cpsxddcuối kỳ -
Điều chỉnhgiảm giá thành
Giá thành thực tế đơn vị SP = Tổng giá thành thực tế SP
1.6.3 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp được áp dụng trong trường hợp một nhóm sản phẩm cùng loại đượcsản xuất trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất nhưng khác nhau về chủng loại,phẩm cấp, quy cách Các khoản mục chi phí của các loại sản phẩm có tỷ lệ khôngtương ứng nên không thể xác lập hệ số quy đổi Đối tượng tập hợp CPSX là từngnhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng quy cách sản phẩm
1.6.4 Phương pháp phân bước
a Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song
Áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, quy trình sản xuất diễn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26ra qua nhiều giai đoạn, SP hoàn thành của các giai đoạn gọi là bán thành phẩm Bánthành phẩm này trở thành NVL đầu vào cho giai đoạn tiếp theo để tạo ra SP hoànthành ở giai đoạn cuối cùng Chi phí của các giai đoạn, công đoạn được kết chuyểnsong song độc lập vào trong thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Sơ đồ 1.5: Tính giá thành SP theo phương pháp kế chuyển song song
b Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự
Phương pháp được áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, quátrình sản xuất qua nhiều giai đoạn, bán thành phẩm của giai đoạn trước có thể nhậpkho hoặc tiêu thụ một phần, phần còn lại được chuyển sang giai đoạn sau để chế biếntiếp cho đến khi tạo ra sản phẩm cuối cùng Đối tượng tập hợp CPSX là các giai đoạn,công đoạn sản xuất; đối tượng tính giá thành là các thành phẩm, bán thành phẩm
+ + +
Sơ đồ 1.6: Tính giá thành SP theo phương pháp kết chuyển tuần tự
CPSX phát sinh GĐ 2CPSX phát sinh GĐ 1
CPSX GĐ 2 trong TP
GIÁ THÀNH THỰC TẾ TP
CPSX phát sinh GĐ 3GIAI ĐOẠN 3
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí chế biến GĐ 1 Chi phí chế biến GĐ 2
Giá thành BTP GĐ 2Giá thành BTP GĐ 1
Giá thành BTP GĐ 1
Giá thành BTP GĐ nChi phí chế biến GĐ nGiá thành BTP GĐ N-1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 271.6.5 Phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theođơn đặt hàng, chủ yếu là các doanh nghiệp chuyên về thực hiện gia công, sản xuất theoyêu cầu của khách hàng như xây lắp, gia công chế biến, hoạt động dịch vụ Đối tượngtập hợp CPSX của phương pháp này là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành làtừng sản phẩm của đơn hàng đó
Tóm tắt nội dung chương 1
Nội dung của chương 1 đã hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nêu các bản chất, đối tượng tập hợp chiphí sản xuất, các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giáthành sản phẩm thường được sử dụng ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Toàn bộkiến thức được hệ thống ở chương này là cơ sở để giúp sinh viên nghiên cứu phần thựctrạng tại một đơn vị thực tập cụ thể ở chương 2, so sánh với kết quả giữa thực trạng và
lý thuyết, từ đó đưa ra những đánh giá và giải pháp hoàn thện công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành của đơn vị tại chương 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY THỰC PHẨM GIA
SÚC CON HEO VÀNG NGHỆ AN
2.1 Giới thiệu về nhà máy thực phẩm gia súc con heo vàng Nghệ An
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy
Nhà máy TPGS cao cấp con heo vàng Nghệ An được đặt tại khu công nghiệpNam Cấm – Nghi Lộc – Nghệ An Là một Nhà máy trực thuộc Công ty TNHH TMVIC (Vĩnh Niệm – Hải Phòng), chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm TAGS
Xuất phát từ triển vọng của thị trường TAGS của các tỉnh miền Trung và Nghệ
An là địa bàn rộng, có tiềm năng phát triển kinh tế trang trại, dân cư chủ yếu sốngbằng nghề nông, lại có nguồn nguyên liệu dồi dào phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi,
có cửa khẩu lưu thông với nước bạn Lào, đầu tư vào khu vực này là để giảm chi phí và
hạ giá thành sản phẩm để nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi Chính vì vậy, công
ty đã quyết định đầu tư xây dựng nhà máy TPGS cao cấp con heo vàng tại Nghệ Annhằm phục vụ người chăn nuôi kịp thời, có hiệu quả, tạo công văn ăn việc làm cho laođộng địa phương, đóng góp cho ngân sách tỉnh Ngày 6/4/2006 nhà máy được khánhthành và chính thức đi vào hoạt động Nhà máy được xây dựng trên diện tích 30.000m2 với công suất 60.000 tấn/năm với tổng kinh phí đầu tư 20 tỷ đồng tại khu côngnghiệp Nam Cấm nhằm cung cấp sản phẩm cho khu vực miền Trung Với mục tiêu làđơn vị SXKD thức ăn chăn nuôi hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp sản phẩm thức ăn tốtnhất cho phát triển ngành chăn nuôi gia súc gia cầm tại Việt Nam nói chung và cả khuvực miền Trung nói riêng, đem lại lợi nhuận cho người chăn nuôi Vì vậy, nhà máy thựchiện cam kết cùng người chăn nuôi cung cấp sản phẩm thức ăn có chất lượng cao, đảm
bảo mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi; hướng tới “chất lượng vàng” Với phương châm: “Chúng tôi là người Việt Nam – mong người chăn nuôi Việt nam có lãi”.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy
2.1.2.1 Chức năng
Theo ngành nghề kinh doanh được đăng ký trong giấy phép kinh doanh thì chức
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29năng của nhà máy là: Sản xuất thức ăn gia súc phục vụ người chăn nuôi.
Đào tạo nhân lực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhânviên trong nhà máy
Chủ động tìm kiếm thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩm
Lập và nộp báo cáo tài chính theo đúng quy định của nhà nước
2.1.3 Các nguồn lực hoạt động của nhà máy
(Nguồn phòng hành chính kế toán tại nhà máy TPGS con heo vàng Nghệ An)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ ít hơn so với
số lao động gián tiếp Số lao động có trình độ đại học tuy đã tăng nhưng vẫn còn ít sovới tổng số lao động: chiếm 32,36% năm 2010; 27,37% năm 2011 và 36,36% năm
2012 Số lao động này tập trung ở bộ phận quản lý và phòng kinh doanh, số lao độngphổ thông chủ yếu tập trung ở phân xưởng sản xuất
Nhìn chung cơ cấu lao động của nhà máy được cải thiện hợp lý hơn, song tỷ trọnggiữa lao động nam và nữ chênh lệch rất lớn Năm 2010 số nam chiếm 79,41% (54/68người); năm 2011 số nam chiếm 74,74% (71/95 người); năm 2012 số nam chiếm81,82% (63/77 người) Đó là do công việc sản xuất ở phân xưởng sản xuất và phòngthị trường yêu cầu phải có sức khỏe tốt nên chỉ phù hợp với nam giới Còn lao động nữchủ yếu làm trong các văn phòng: phòng kế toán, phòng hành chính, phòng KCS…màcác vị trí này lại chỉ cần một số lượng vừa đủ Nguồn lao động của nhà máy như vậy làtương đối ít, nhưng do đặc điểm sản xuất của nhà máy là có sự hỗ trợ của máy mócthiết bị hiện đại nên nguồn lực lao động này vẫn còn đáp ứng được nhu cầu sản xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 312.1.3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của nhà máy
Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2010 -2012
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
2011 so với 2010 2012 so với 2011
TÀI SẢN 24.387.349.302 28.917.186.406 30.407.526.183 4.529.837.104 18,57 1.490.339.777 5,15TSNH 12.226.137.180 19.646.330.929 20.139.509.799 7.420.193.749 60,69 493.178.870 2,51TSDH 8.777.676.607 10.761.195.254 12.161.212.122 1.983.518.647 22,60 1.400.016.868 13,00Nguồn vốn 24.387.349.302 28.917.186.406 30.407.526.183 4.529.837.104 18,57 1.490.339.777 5,15
Nợ phải trả 15.235.296.543 16.496.325.412 17.225.415.369 1.261.028.869 8,28 729.089.957 4,42VCSH 9.152.052.759 12.420.860.994 13.182.110.814 3.268.808.235 35,72 761.249.820 6,13
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính nhà máy)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy tài sản của nhà máy từ năm 2010 đến năm
2012 tăng liên tục từ 24.387.349.302 đồng đến 30.407.526.183 đồng, tốc độ tăngtrưởng bình quân là 11,66% trong tổng tài sản, TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn hơnTSDH cụ thể là:
Năm 2010 tài sản là 24.387.349.302 đồng trong đó TSNH chiếm 50,13%(12.226.137.180 đồng), đến năm 2011 tài sản tăng lên 28.917.186.460 đồng tương ứngvới TSNH chiếm 67,94%
Năm 2012 tổng tài sản tăng lên 5,15% tương ứng tăng 1.490.339.777 đồng thìTSNH chiếm 66,23% giảm hơn so với năm 2011
Theo bảng trên ta thấy TSNH chiếm tỷ trọng lớn hơn TSDH nhưng cũng khôngchênh lệch đáng kể Vì vậy, điều này cho thấy khả năng thanh toán của nhà máy luônđược đảm bảo
Nguồn vốn của nhà máy cũng tăng dần qua các năm Trong đó nguồn vốn từ nợphải trả lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy, nhà máy huy động vốn chủyếu là đi vay ngân hàng Nguồn vốn này tuy có chi phí lãi vay tương đối rẻ nhưng lạmphát ngày càng tăng, đồng tiền mất giá trị nếu nhà máy tận dụng nguồn vốn tự có củamình thì sẽ chủ động hơn trong vấn đề tài chính, đặc biệt là khi nhà máy làm ăn thua
lỗ thì khả năng trả nợ khó mà đảm bảo được Tuy nhiên, việc sự dụng vốn từ bênngoài chứng tỏ nhà máy có khả năng chiếm dụng vốn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 332.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012
LN trước thuế 3.346.924.131 4.579.930.798 2.284.773.051 1.233.006.667 36,84 -2.295.157.747 -50,11Chi phí thuế TNDN 937.138.757 1.282.380.623 639.736.454 345.241.867 36,84 -642.644.169 -100,45Lợi nhuận sau thuế 2.409.785.374 3.297.550.175 1.645.036.597 887.764.800 36,84 -1.652.513.578 -100,45
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính của nhà máy)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34Nhìn vào bảng số liệu ở trên ta thấy tình hình kinh doanh của nhà máy có sựtăng trưởng về doanh thu, nhưng lợi nhuận kế toán thì năm 2011 tăng hơn so với năm
2010 nhưng đến năm 2012 thì kết quả này lại giảm xuống
Năm 2011 so với năm 2010 tốc độ tăng doanh thu thuần tăng lên 3.846.009.980đồng tương ứng với tăng 12,08% Tốc độ đó tiếp tục duy trì và tăng lên vào năm 2012.Năm 2012 thì doanh tu thuần tăng lên 9.340.281.627 đồng tương ứng tăng 26,18% sovới năm 2011 Doanh thu của nhà máy tăng lên chứng tỏ lượng hàng hóa dịch vụ mànhà máy mang lại ngày càng được đáp ứng tới khách hàng Bên cạnh sự tăng lên củadoanh thu thuần thì giá vốn hàng bán cũng tăng lên Năm 2011 giá vốn tăng lên2.123.683.923 đồng tương ứng với 8,28% Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơntốc độ tăng của doanh thu thuần nên làm cho lợi nhuân gộp năm 2011 tăng lên1.722.326.057 đồng tương ứng 27,91% Nhưng đến năm 2012 thì giá vốn hàng bántăng lên 11.083.795.650 đồng tương ứng với 39,90% so với năm 2011 Mặc dù cảdoanh thu thuần và giá vốn hàng bán đều tăng lên nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàngbán lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên làm cho lợi nhuận gộp năm 2012giảm 1.743.514.023 đồng tương ứng giảm 22,09% so với năm 2011
Nguồn doanh thu tài chính nhà máy thu được cũng tăng qua các năm nhưng lượngtiền thu được vẫn chưa đáp ứng được các khoản chi phí tài chính bỏ ra Chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ngày càng tăng Năm 2011 chi phí bán hàngtăng 223.353.035 đồng tương ứng với 14,45% so với năm 2010 Năm 2012 tiếp tụctăng lên 200.853.673 đồng tương ứng với 11,36% so với năm 2011 Chi phí quản lýdoanh nghiệp năm 2011 tăng 229.785.010 đồng tương ứng với 18,27% so với năm
2010 Năm 2012 tăng lên 89.222.450 đồng so với năm 2011
Lợi nhuận thuần của nhà máy năm 2011 tăng 1.270.280.425 đồng tương ứng với38,09% so với năm 2010 Năm 2012 thì lợi nhuận này giảm xuống 2.035.260.146đồng tương ứng với 44,19% Sở dĩ như vậy là năm 2012 do lợi nhuận gộp giảm xuốngtrong khi các khoản chi phí đều tăng nên làm cho lợi nhuận thuần giảm xuống Điềunày làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 cũng giảm so với năm 2011 là2.295.157.747 đồng ứng với 50,11%
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Nhìn chung thì tình hình hoạt động kinh doanh của nhà máy năm 2012 có sự giảmsút Điều này dễ hiểu khi nền kinh tế Việt Nam đang lâm vào tình trạng khủng hoảngnên lượng hàng hóa tiêu thụ khó hơn trong khi chi phí cho nguồn nguyên liệu ngàycàng tăng giá Nhưng cũng may mắn là do địa thế của nhà máy thuận lợi vùng đấtNghệ An chủ yếu là làm nông nên việc mở rộng quy mô trang trại ngày càng tăng,chính vì vậy mà kết quả kinh doanh của nhà máy hi vọng sẽ có sự biến đổi trongnhững năm tới.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà máy
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy
a Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của nhà máy TPGS con heo vàng Nghệ An
b Chức năng từng bộ phận
Ban giám đốc: gồm một giám đốc và một phó giám đốc
Giám đốc là người đại diện có tư cách pháp nhân của nhà máy, trực tiếp tham giađiều hành hoạt động SXKD của nhà máy, chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ đượcgiao Phó giám đốc hỗ trợ cho giám đốc, đồng thời xử lý các công việc do giám đốc ủyquyền, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng trong giới hạnchức năng nhiệm vụ của mình
Giám đốc Nhà máy
Phó giám đốc
BP thị trường(1 trưởng BP)
BP phân xưởng(1quản đốc PX)
Hành chính
nhân sự
BP kế toán(1 trưởng BP)
CôngnhânSX
Kếtoánviên
Thủquỹ
Bánhàng
Tiếpthị
Kỹthuật
Thủkho
KCS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện chức năng quản lý và tổ chức cán bộ công
nhân viên trong nhà máy, thực hiện các chính sách, chế độ lao động và lao động tiềnlương, bảo hiểm xã hội, công tác an toàn lao động Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất lập
kế hoạch tuyển chọn, bố trí, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân cho phù hợpvới nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban, quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhânviên trong toàn nhà máy
Phòng kế toán: Giúp giám đốc thực hiện các chức năng nhiệm vụ về kế toán tài
chính theo quy định của nhà nước, kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốntrong các lĩnh vực kinh doanh Lập các báo cáo tài chính ở các kỳ báo cáo theo quyđịnh gửi các cấp quản lý, trên cơ sở các số liệu tại các kỳ báo cáo đánh giá thực hiệncông tác tài chính cũng như hiệu quả sản xuất, trên cơ sở đó tham mưu cho lãnh đạocông ty trong công tác điều hành sản xuất về mặt tài chính, nhằm bảo toàn và pháttriển vốn
Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng, tổ
chức nghiên cứu thị trường có kế hoạch bán hàng, tổ chức hội thảo khách hàng,khuyến mãi tiếp thị bán hàng, lập kế hoạch sản lượng tiêu thụ, phối hợp với phânxưởng sản xuất để điều chỉnh và có kế hoạch hàng tháng, quý hợp lý đảm bảo lượnghàng phục vụ ra thị trường đầy đủ Phòng kinh doanh gồm 1 trưởng phòng 1 phóphòng, bộ phận tiếp thị bán hàng và nhân viên phụ trách kỹ thuật
Phân xưởng sản xuất: Gồm 1 quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm chính, theo
dõi trực tiếp chỉ đạo các hoạt động sản xuất, bộ phận thủ kho căn cứ kế hoạch sản xuấttrong ngày để cung cấp vật tư hàng hóa Công nhân sản xuất trực tiếp thực hiện cácquy trình sản xuất bao gồm các khâu như nghiền bột, ép viên, phân tích mẫu, đóng gói,bốc xếp…Bộ phận KCS giám sát kiểm tra chất lượng trước khi xuất xưởng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37Kế toán trưởng
Thủ khoThủ quỹ
Kế toán vật tư,hàng hóa
Kế toán
thanh toán
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy TPGS con heo vàng Nghệ An
* Chức năng của từng bộ phận
Kế toán trưởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt
động của phòng cũng như mọi hoạt động khác của nhà máy có liên quan đến vấn đề tàichính và theo dõi các hoạt động tài chính khác của nhà máy từ đó tham mưu cho giámđốc trong vấn đề kinh doanh Tổ chức công tác thống kê trong nhà máy phù hợp với
chế độ tài chính nhà nước Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán,
kiểm tra tính pháp lý ở các loại hợp đồng kế toán tổng hợp vốn kinh doanh, kiểm tratính đầy đủ chính xác của các chứng từ thanh toán, trực tiếp kiểm tra giám sát chỉ đạođối với các nhân viên trong phòng
Kế toán vật tư, thành phẩm: Hằng ngày, căn cứ kế hoạch sản xuất, kế toán vật tư
viết lệnh xuất vật tư phục vụ sản xuất, cuối ngày đối chiếu số lượng xuất thực tế đểvào các sổ theo dõi hợp lý Định kỳ, đối chiếu số lượng vật tư tồn kho 2 đợt/tháng vàongày 15 và 30 với bộ phận kho
Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp với phươngpháp kế toán hàng tồn kho mà nhà máy đang thực hiện
Tổ chức tập hợp kiểm kê hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng, tránhlãng phí và sử dụng nguyên vật liệu không đúng mục đích Kiểm kê đánh giá sản phẩm
dở dang để tính giá thành sản phẩm trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 38Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả, tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, các khoản tạm ứng, tính lương và các khoản trích theo lương
Thủ quỹ: Theo dõi thu, chi, cất giữ tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng, thanh toán
tiền lương và đối chiếu số liệu với kế toán thanh toán
Thủ kho: Bảo quản hàng hóa, theo dõi nhập, xuất, tồn kho hàng hóa.
2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán
Nhà máy TPGS con heo vàng Nghệ An là chi nhánh doanh nghiệp vừa và nhỏ,nhưng do đặc thù ngành sản xuất thức ăn gia súc là nguyên liệu đa dạng, phong phú,sản phẩm cần tiêu thụ nhanh… nên đòi hỏi phải có sự tổ chức quản lý khoa học và hợp
lý mới có thể vừa tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán vừa giảm bớt khốilượng công việc Do vậy phòng kế toán của nhà máy đã sử dụng hình thức ghi sổ kếtoán máy kết hợp hình thức nhật ký chung
Phần mềm kế toán sử dụng là: EEFECT
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ báo cáo cuối tháng cuối nămĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quảntrị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39thông tư, quyết định hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tàiChính ban hành đang có hiệu lực thi hành.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 của năm
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: tính theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: tính thuế theo phương pháp khấu trừ
b Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Nhà máy sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC vàthông tư 244/2009/TT – BTC của Bộ Tài Chính Ngoài ra mở thêm một số tài khoảncấp 2, cấp 3 để theo dõi chi tiết từng giai đoạn sản xuất
c Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Nhà máy lập, luân chuyển, lưu trữ và bảo quản chứng từ tuân theo quyết định số15/2006 QĐ/BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
d Tổ chức hệ thống báo cáo tại nhà máy
Nhà máy TPGS con heo vàng Nghệ An tổ chức hệ thống báo cáo gồm các báo cáo
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
2.1.6 Đặc điểm công nghệ sản xuất và sản phẩm của nhà máy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40để đưa ra thị trường một số loại SP mới, tăng thêm chủng loại các loại thức ăn cho giasúc Việc cho ra đời nhiều loại SP mới nhằm phục vụ người chăn nuôi, đồng thời tăngtính cạnh tranh của SP nhà máy Nhà máy tập trung sản xuất các loại thức ăn phục vụcho việc chăn nuôi lợn, trong đó lợn thịt là chủ yếu Một số SP đậm đặc nuôi heo từ10-100 Kg 151, thức ăn đậm đặc siêu hạng heo từ 5-100 Kg 9999 hồng + vàng +trắng, thức ăn đậm đặc cho heo từ 15-60 ngày tuổi siêu hạng 333 nhãn hiệu ông tiên,siêu cao đạm 001, hỗn hợp viên cho lợn đang được người chăn nuôi lựa chọn nhiều vàđược xem là SP mang lại lợi nhuận lớn cho người chăn nuôi cũng như chiếm phần lớntrong tổng doanh thu của Nhà máy.
2.1.6.2 Quy trình sản xuất thức ăn gia súc
Bước 1: Kiểm tra công thức, chuẩn bị nguyên liệu thô, nguyên liệu thuốc
Bước 2: Nguyên liệu thô, nguyên liệu thuốc được đưa vào cân
Bước 3: KCS kiểm tra đầu vào