Trong chương này, chủ yếu là hệ thống hóa và tổnghợp những vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp sản xuất làm tiền đề để đi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TỐN - TÀI CHÍNH
- -KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH TUYNEN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH TUYNEN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Trang 2Khóa luậ n tố t nghiệ p là mộ t phầ n rấ t quan trọ ng trong suố t quá trình họ c tậ p củ a mỗ i sinh viên, là mộ t phầ n kiế n thứ c đư ợ c tích lũ y củ a nhữ ng nă m họ c vừ a qua kế t hợ p thự c tiễ n trong quá trình thự c tậ p Trong thờ i gian qua, ngoài sựcốgắ ng củ a bả n thân,
gắ m nhữ ng lờ i cả m ơ n chân thành và sâu sắ c nhấ t.
trư ờ ng đã tạ o mộ t môi trư ờ ng họ c đầ y thuậ n lợ i cho sinh viên họ c
tậ p tạ i nơ i đây và quý thầ y cô trư ờ ng Đ ạ i họ c Kinh tế Huếđã hế t lòng truyề n đạ t nhữ ng kiế n thứ c quý báu làm nề n tả ng vữ ng chắ c
GVC.NGƯT.Phan Đ ình Ngân trong thờ i gian qua đã hư ớ ng dẫ n, giúp
nhiệ m và lòng nhiệ t tình.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3tạ o điề u kiệ n giúp đỡ , cung cấ p số l ệ u và nhữ ng kinh nghiệ m thự c tế để tôi hoàn thành tố t đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gử i lờ i cả m ơ n đế n gia đình, bạ n bè, nhữ ng
thầ n.
tránh khỏ i nhữ ng thiế u sót nhấ t đị nh.
hoàn thiệ n hơ n.
Sinh viên thự c hiệ n
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU, LƯU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Lý do chọn đề tài 1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 4I.3 Đối tượng nghiên cứu 2
I.4 Phạm vi nghiên cứu 2
I.5 Phương pháp nghiên cứu 2
I.6 Nguồn tài liệu nghiên cứu 3
I.7 Bố cục của khóa luận 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất 4
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm 6
1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm 6
1.1.2.2 Chức năng của giá thành sản phẩm 6
1.1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm 7
1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất (Theo quyết định 15/2006) 9
1.2.1 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên 9
1.2.1.1 Hạch toán chi phí NVLTT 9
1.2.1.2 Hạch toán chi phí NCTT 10
1.2.1.3 Hạch toán chi phí SXC 12
1.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 14
1.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 14
1.2.4 Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành 16
1.2.5 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 17
1.2.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ 18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 52.1 Giới thiệu về công ty cổ phần gạch Tuynen Huế 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 18
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 19
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 20
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 20
2.1.3.2 Đặc điểm và chức năng của các bộ phận 21
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 22
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 22
2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán 23
2.1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 24
2.1.4.4 Báo cáo kế toán 24
2.1.5 Tình hình lao động của công ty qua ba năm 2010-2012 25
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua ba năm 2010-2012 27
2.1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua ba năm 2010-2012 30
2.1.8 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynen 32
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch Tuynen Huế 34
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 34
2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 34
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 35
2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT 35
2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .51
2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung .60
2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 73
2.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất .73
2.2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 76
2.2.4.3 Đối tượng tính giá thành 78
2.2.4.4 Kỳ tính giá thành 78
2.2.4.5 Phương pháp tính giá thành 78
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẨN GẠCH TUYNEN HUẾ 84
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch Tuynen Huế 84
3.2 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 85
3.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 85
3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 86
3.2.3 Công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty 87
3.2.4 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ 87
3.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch Tuynen Huế 87
3.3.1 Về công tác kế toán tại công ty 87
3.3.2 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 88
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
3.1 Kết luận 89
3.2 Kiến nghị 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU, LƯU ĐỒ
Trang
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp kê khai
thường xuyên 10
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí NCTT theo phương pháp kê khai thường xuyên 11
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp kê khai thường xuyên 13
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên 14
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP gạch Tuynen Huế 20
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP gạch Tuynen Huế 22
Sơ đồ 2.3 Trình tự kế toán trên phần mềm kế toán của Công ty CP gạch
qua ba năm 2010 - 2011 29
Bảng biểu
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế 18
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm tại công ty CP gạch Tuynen Huế 25Bảng 2.3 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của công ty qua ba năm 2010 – 2012 27Bảng 2.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cp gạch Tuynen Huế 30
Lưu đồ
Lưu đồ 2.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ chi tiền 36Lưu đồ 2.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ phát sinh tiền điện 39Lưu đồ 2.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ xuất kho 43Lưu đồ 2.4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ tính và trả lương
cho CBCNV 52
Lưu đồ 2.5 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ tính và trích KH TSCĐ 65
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8Kinh phí công đoàn
Nguyên vật liệu trực tiếpNhân công trực tiếpSản xuất chungChi phí sản xuất
Dở dang đầu kỳPhát sinh trong kỳ
Dở dang cuối kỳ
TSCĐ
CPKQKDCBCNV
BHLĐ
CTGSPCPXK
ĐKCT
KTTTGTGT
Tài sản cố định
Cổ phầnKết quả kinh doanhCán bộ công nhân viênBảo hộ lao động
Chứng từ ghi sổPhiếu chi
Phiếu xuất kho
Trang 9TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen tại
công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế”
Đề tài gồm có ba phần với nội dung như sau:
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần này gồm có 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất Trong chương này, chủ yếu là hệ thống hóa và tổnghợp những vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp sản xuất làm tiền đề để đi vào quá trình nghiên cứu thựctiễn
Chương 2 Trình bày thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm gạch Tuynen tại công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế Chương này gồm 2 nộidung Phần đầu giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế Phần 2 đisâu vào thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạchTuynen tại công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế, như giới thiệu về các loại chứng từ vàtrình tự luân chuyển các chứng từ; hệ thống sổ sách, trình tự ghi sổ và mô tả các loại
sổ sách cụ thể; công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cũng như phương pháptính giá thành sản phẩm
Chương 3 Trình bày giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen tại công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế
Phần III Kết luận và kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Lý do chọn đề tài
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tôi hiểu được kế toán luônchiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vịhành chính sự nghiệp ở trên bất kỳ một quốc gia nào
Như chúng ta đã biết, kế toán là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông
tin hữu ích cho việc ra quyết định về kinh tế-xã hội và đánh giá hiệu quả của cáchoạt động trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau, kéo theo đó là sự ảnh hưởng tới côngviệc kế toán, đã có không ít doanh nghiệp lợi dụng các báo cáo kế toán nhằm phảnánh sai lệch tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến người sửdụng báo cáo đó Trong đó có thể là việc điều chỉnh lợi nhuận thông qua việc điềuchỉnh chi phí, tăng chi phí hay giảm chi phí để có được kết quả như ý muốn của chủdoanh nghiệp Đây là một vấn đề khá nghiêm trọng Bên cạnh đó thì cũng có nhữngdoanh nghiệp tích cực hơn trong việc phấn đấu tiết kiệm chi phí để giảm giá thànhsản phẩm nhằm tăng lợi nhuận cho công ty đặc biệt là trong các doanh nghiệp sảnxuất Để thực hiện điều đó, một phần quan trọng đòi hỏi bộ phận kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm phải làm việc một cách thật hiệu quả như việckiểm soát chi phí cũng như chọn phương pháp kế toán phù hợp nhất…
Từ thực tiễn như vậy tôi muốn nghiên cứu về đề tài “ kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất ” Sau thời gian tìm hiểutôi chọn cho mình cơ sở thực tập và để tìm hiểu đề tài này tại công ty cổ phần gạchTuynen Huế với đối tượng tính giá thành là sản phẩm gạch Tuynen Đây là một đơn
vị sản xuất và thương mại, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gạch cungcấp cho thị trường vật liệu xây dựng Và cũng như các doanh nghiệp khác công tyluôn muốn tối thiểu hóa chi phí sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận, vì thế công tác kếtoán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty rất quan trọng vàcấp thiết
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11I.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Hệ thống hoá và tổng hợp những vấn đề cơ bản về công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Tìm hiểu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty Cổ phần gạch Tuynen Huế
Từ những kiến thức lý thuyết đã được học kết hợp với kiến thức thực tiễn trongthời gian thực tập tại công ty để có những nhận xét chung và đưa ra một số giải phápgóp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty Cổ phần gạch Tuynen Huế
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp sản xuất
Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen tạicông ty Cổ phần gạch Tuynen Huế
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen
tại công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế
I.4 Phạm vi nghiên cứu
Phân tích về tình hình sử dụng lao động của công ty; tình hình Tài sản và Nguồnvốn; kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010-2012
Nội dung, phương pháp và quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm gạch Tuynen của công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế trong quý IV/2012
I.5 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Trong quá trình nghiên cứu một vấn đề nào đó, chúng ta không thể phủ nhận tầmquan trọng của việc nghiên cứu tài liệu Trong đề tài này, phương pháp nghiên cứu tàiliệu được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, các tài liệu liên quan đến đơn vị thực tập
b Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu.
- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp này giúp ta tiết kiệm được thời gian
cũng như công sức trong quá trình nghiên cứu; bởi vì một kỳ tính giá thành của công
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12ty có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến rất nhiều chứng từ, chúng takhông thể sử dụng tất cả các chứng từ để phân tích mà chỉ chọn một số mẫu cơ bản đểphục vụ cho quá trình nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn chuyên gia kế toán: Trong quá trình
nghiên cứu, sử dụng phương pháp này để thu thập một số thông tin về đơn vị như tìnhhình sử dụng lao động tại công ty, thông tin liên quan đến tổ chức, công tác kế toán tạicông ty…
c Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu
Phương pháp này cho ta cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp thông qua việc phân
tích tình hình tài chính, nguồn lực của công ty; như bảng cân đối tài sản và nguồn vốn,bảng kết quả hoạt động kinh doanh, và tình hình sử dụng lao động tại công ty
I.6 Nguồn tài liệu nghiên cứu
Báo cáo tình hình sử dụng lao động qua 3 năm 2010-2012
Báo cáo tài chính qua 3 năm 2010-2012
Chứng từ và các mẫu sổ kế toán liên quan đến nội dung nghiên cứu của quýIV/2012
I.7 Bố cục của khóa luận
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu gồm:
Chương I Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh ngiệp sản xuất
Chương II Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế
Chương III Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế
Phần III Kết luận và kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Nh ững vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và hao phí lao độngvật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Thực chất chi phí sảnxuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tínhgiá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu (hay theo bản chất chi phí)
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương phải trả cho người lao động,
các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ của nguời lao động
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí thu mua của nguyên vật
liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán Yếu tố này bao gồm chiphí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụtùng thay thế, chi phí vật liệu khác dùng cho sản xuất
Chi phí công cụ dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí thu mua của tất cả các
công cụ dụng cụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán
Chi phí khấu hao tài sản cố định: yếu tố này bao gồm toàn bộ các khoản trích
khấu hao của những tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: dịch vụ điện nước, bảohiểm tài sản, thuê nhà phương tiện
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14 Chi phí bằng tiền khác: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh ngoài
các yếu tố chi phí trên mà doanh nghiệp thường thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán.Theo cách phân loại này, những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau đượcxếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sảnxuất nào, ở đâu Phân loại theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loạichi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính,phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau
b Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (hay theo chức năng chi phí)
Đây là cách phân loại mà các doanh nghiệp thường áp dụng, cách phân loại này
giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp, bao gồm các khoản mục sau:
Chi phí NVLTT: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệukhác…được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí NCTT: là toàn bộ các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ
được trích theo tiền lương trực tiếp của công nhân sản xuất
Chi phí SXC: bao gồm chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ởphân xưởng, bộ phận, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: lương
nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận; khoản trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ
được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ
phận sản xuất
Chi phí bán hàng: là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí đóng gói, vận chuyển…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoảnphụ cấp…; BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chiphí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; …
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15c Phân loại chi phí theo một số tiêu thức khác.
Ngoài những cách phân loại trên thì còn một số cách phân loại chi phí khác như:
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
1.1.2 Nh ững vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định
1.1.2.2 Chức năng của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm có một số chức năng sau:
Chức năng thước đo bù đắp chi phí
Giá thành sản phẩm là biểu hiện của toàn bộ hao phí vật chất và lao động màdoanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm Những haophí này phải được bù đắp đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất Thông quachỉ tiêu giá thành được xác định một cách chính xác doanh nghiệp có thể bù đắp đượccác chi phí sản xuất đã bỏ ra
Chức năng lập giá
Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất là những sản phẩm hàng hóa được thựchiện trao đổi mua bán trên thị trường thông qua giá cả Vậy giá cả sản phẩm được hình
thành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết để tạo ra sản phẩm đó Giá cả là biểu
hiện giá trị của sản phẩm Khi xây dựng giá cả, yêu cầu đầu tiên là phải có khả năng
bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó, đảm bảo cho
doanh nghiệp có khả năng tái sản xuất và còn tạo ra lợi nhuận
Chức năng đòn bẩy kinh tế
Chức năng này thể hiện rõ khi ta phân loại chi phí theo mức độ hoạt động chi phítrong kỳ kế toán bao gồm định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp Trong một mức độhoạt động nhất định thì định phí không đổi khi sản lượng tăng làm cho giá thành sảnphẩm giảm Đây chính là chức năng đòn bẩy kinh tế quan trọng của doanh nghiệp thúc
đẩy doanh nghiệp tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 161.1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Căn cứ vào nhiều cơ sở khác nhau chúng ta có các cách phân loại giá thành khác
nhau Đối tượng tính giá thành chính là các sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao
vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị, ta có thể phân loại giá thành sản phẩm
như sau:
a Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu, gồm 3 loại:
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêu chuẩnchi phí định mức, là cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, chi phí
tiêu chuẩn Giá thành định mức còn là thước đo để xác định kết quả sử dụng các tàisản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp từ đó có cơ sở để đánh giá các giải pháp kinh tế,
kỹ thuật doanh nghiệp đã sử dụng
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở giá thành định mứcnhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch
Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán dựa trên chi phí thực tế phát sinh
và có được sau quá trình sản xuất
b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành được chia làm hai loại:
Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh cho việc sản xuất
sản phẩm ở phân xưởng như:
- Chi phí NVLTT là những khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu đểdùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí NCTT là những khoản chi phí về tiền lương, tiền công, các khoản tríchnộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định
- Chi phí SXC là những khoản chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp ví dụ như: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phínguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ, chi phí dịch vụ mua ngoài v v
Giá thành toàn bộ (hay là giá thành tiêu thụ): bao gồm toàn bộ chi phí phát
sinh cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cụ thể như sau:
- Giá thành sản xuất của toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
- Chi phí bán hàng là những khoản chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ như chi phí tiền lương, và các khoản phụ cấp của nhân viên bán hàng, nhân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17viên đóng gói, bốc vác, vận chuyển, chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc
1.1.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì nội
dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Giá thành sản phẩmđược tính toán trên cơ sở CPSX đã được tập hợp vào số lượng sản phẩm, lao vụ đã
hoàn thành trong kỳ Nội dung giá thành chính là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm
và loại sản phẩm đó Và quá trình này đươc thể hiện bằng công thức sau:
chính xác đầy đủ của công tác tập hợp CPSX quyết định đến tính chính xác của công
tác tính giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm thấp hay cao đồng nghĩa với việc tiếtkiệm hay lãng phí vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp, vì vậy việc quản lý giáthành sản phẩm phải gắn liền với quản lý CPSX
Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những mặt khácnhau sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thànhsản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành màcòn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phí
trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản
phẩm hoàn thành trong kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 181.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất (Theo quyết định 15/2006).
1.2.1 N ội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2.1.1 Hạch toán chi phí NVLTT
a Nội dung kế toán.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, tài khoản này chỉ dùng để phản ánh chi phínguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm Khi hạch toánchi phí này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Chỉ hạch toán những chi phí nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp để sảnxuất sản phẩm trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tínhtheo giá thực tế khi xuất sử dụng
- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệuphát sinh theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này; hoặc tậphợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển, hoặc tiến hành tính phân bổ và kếtchuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệuvào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ
lệ theo định mức sử dụng,
- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không
được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá
vốn hàng bán”
b Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK621 để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK621 như sau:
đối tượng để tính giá thành sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thườngvào TK 632;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
c Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chú thích:
(1), (2), (3) Tập hợp chi phí sản xuất
(4) kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ
(5) Chi phí nguyên vật liêu thừa nhập lại kho
(6) Chi phí nguyên vật liệu vượt định mức kết chuyển vào giá vốn hàng bán
1.2.1.2 Hạch toán chi phí NCTT
a Nội dung kế toán
Chi phí NCTT bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuấtsản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao
động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
(6)
(6)
(5)
(4)(2)
Trang 20Chi phí NCTT phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.Phần chi phí NCTT vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thànhsản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
b Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 622 để phản ánh chi phí NCTT Kết cấu và nội dung phảnánh của TK 622 như sau:
Bên Nợ:
Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm:Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định phátsinh trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang”
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
(1)
(2a)(2b)
Trang 21Chú thích:
(1) Tính lương và các khoản trích theo lương chính phải trả, và lương phụ không
được dự toán trước phải trả
(2a) Trích trước lương phép tính vào chi phí
(2b) Lương phép thực tế phải trả
(2c) Trích các khoản theo lương tính vào chi phí theo lương phép thực tế phải trả.(3) Chi phí về tiền ăn ca, về thuê lao động bên ngoài đã thanh toán bằng tiền hoặcsản phẩm
(4) Kết chuyển chi phí NCTT để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm(5) Kết chuyển chi phí NCTT vượt định mức vào TK632 “giá vốn hàng bán”
1.2.1.3 Hạch toán chi phí SXC
a Nội dung kế toán.
Chi phí SXC là những khoản chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát
sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, gồm:
Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên
quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất
Kế toán chi phí SXC được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận,
tổ, đội sản xuất
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một
khoảng thời gian mà chi phí SXC của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh mộtcách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêuthức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí SXC vào bên
Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
b Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 627 để phản ánh chi phí SXC Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 627 như sau:
Bên Nợ:
Các chi phí SXC phát sinh trong kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí SXC;
- Chi phí SXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang”
- Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
(3) Chi phí dịch vụ thuê ngoài
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
TK111,138,152(1)
(8)(7)(6)
(5)(4)(3)(2)
Trang 23(5) Các khoản chi phí khác như: chi tạm ứng, chi phí trích trước
(6) Các khoản giảm chi
(7) Kết chuyển chi phí SXC để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm(8) Kết chuyển chi phí SXC vượt định mức vào TK632 “giá vốn hàng bán”
1.2.2 K ế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Chú thích:
(A) Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
(B) Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(1) Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
(2) Các khoản giảm chi (phế liệu thu hồi…)
(3) Giá trị sản phẩm hỏng
(4) Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
1.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm tại thời điểm tính giá thành chưahoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trìnhsản xuất Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm, mức độ chi phí trong sản phẩm dở dang
và yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất mà lựa chọn một trong các phương pháp sau:
Trang 24a Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT.
Phương pháp này áp dụng cho những sản phẩm có chi phí NVLTT chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
Nếu tất cả NVLTT được sử dụng ngay từ đầu của quy trình sản xuất và tham
gia trong sản phẩm dở dang và thành phẩm ở cùng một mức độ thì ta tính như sau:
Số lượng SP hoàn Số lượng
Nếu NVL chính sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất và tham gia trong sản
phẩm dở dang và thành phẩm cùng một mức độ, NVL phụ sử dụng theo mức độ sảnxuất và chi phí tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo mức độhoàn thành thì chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tính theo công thức sau:
Số lượng SP hoàn Số lượng sp
Tỷ lệhoànthành
Số lượng SP hoànthành trong kỳ
Sốlượng SPDDCK
Tỷ lệhoànthành
b Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành
tương đương
Theo phương pháp này thì chi phí sản xuất sản phẩm được chia thành 2 nhóm:
Chi phí nhóm 1 là những chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tham gia
vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ ở cùng một mức độ như chiphí NVL chính,… được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức sau:
Trang 25Số lượng SP hoàn Số lượng SP
Chi phí nhóm 2 là những chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất và tham gia vào
sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành như chi phí NCTT, chiphí SXC… thì được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức sau:
Tỷ lệhoànthành
Số lượng SP hoànthành trong kỳ
Số lượng
SPDDCK
Tỷ lệhoànthành
c Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức.
Phương pháp này chỉ áp dụng hiệu quả khi hệ thống chi phí định mức (kế hoạch)
có độ chính xác cao
Chi phísản xuấtDDCK
Số lượng
∑ sản phẩm
DDCK
Tỷ lệhoànthành
Chi phí
định mức
của mỗisản phẩm
1.2.4 Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành
Các khoản giảm giá thành là những khoản chi phí phát sinh gắn liền với chi
phí sản xuất nhưng không được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí phát sinh
nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính như: sản phẩm song song, chi phí thiệt hại
sản xuất, chi phí sản phẩm hỏng, phế liệu
Nếu các khoản giảm giá thành phát sinh nhỏ, không thường xuyên và khôngảnh hưởng trọng yếu đến thông tin giá thành thực tế, có thể đánh giá và điều chỉnh
giảm giá thành sản phẩm theo nguyên tắc doanh thu, theo nguyên tắc doanh thu: kế
toán điều chỉnh giảm giá thành trực tiếp trên tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang theo giá bán ở thời kỳ bán
Trang 261.2.5 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết để tổng hợp chi phí sảnxuất, tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Các doanh nghiệp thường chọn
kỳ tính giá thành trùng với kỳ báo cáo kế toán
1.2.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là hệ thống các phương pháp, kỹ thuật sử dụng để
tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc
điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn một trong nhữngphương pháp tính giá thành sau:
a Phương pháp giản đơn.
Phương pháp này áp dụng cho những quy trình sản xuất đơn giản, đối tượng tập
hợp chi phí được chọn trùng với đối tượng tập hợp giá thành
b Phương pháp hệ số.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp một quy trình công nghệ sản xuất
sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất…nhưng kết quả tạo ranhiều loại sản phẩm khác nhau giữa những sản phẩm có mối quan hệ hệ số với nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm hoặc
toàn bộ quy trình sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm hoặccủa quy trình sản xuất
c Phương pháp tỷ lệ.
Áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất ra một
nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về phẩm cấp, quy cách Chi phí của các sản phẩmnày không thể quy đổi theo hệ số
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá
thành là từng quy cách sản phẩm
d Một số phương pháp tính giá thành khác
Ngoài những phương pháp tính giá thành trên còn có một số phương pháp tính
giá thành khác như:
Phương pháp kết chuyển song song
Phương pháp kết chuyển tuần tự
Phương pháp theo đơn đặt hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH TUYNEN HUẾ
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần gạch Tuynen Huế
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế (sau đây gọi tắt là "Công ty") được thành lập
trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (Xí nghiệp Gạch Tuynen III Thuộc Công
Ty Xây lắp Thừa Thiên Huế) theo quyết định số 1884/ QĐ_UB ngày 15/8/2006 của PhóChủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Thừa Thiên Huế Công ty là đơn vị hoạch toán độc lập, hoạt
động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300414222 ngày
05/05/2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, Luật Doanh nghiệp, Điều lệhoạt động của Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
Vốn điều lệ : 4.500.000.000 đồng, trong đó tỉ lệ phần vốn Nhà nước (Công ty
Xây Lắp Thừa Thiên Huế) là 51% vốn điều lệ
Vốn đầu tư thực tế : 4.500.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh chính:
Sản xuất kinh doanh gạch tuynen các loại, gạch trang trí
Chế tạo, gia công, lắp đặt sản phẩm cơ khí
Cơ cấu vốn của công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế
Cổ đông Số lượng cổ
phần (Cái)
Giá trị cổ phần (VNĐ)
Tỉ lệ (%)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty CP gạch Tuynen Huế)
Trụ sở giao dịch: Tổ 7, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh ThừaThiên Huế
Điện thoại: 054 3854 458/ 054 3864 626
Email: tuynenhue@yahoo.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 282.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của công ty
a Chức năng
Công ty cổ phần gạch Tuynen Huế hoạt động theo luật doanh nghiệp và có tưcách pháp nhân Chức năng chủ yếu của công ty là sản xuất gạch Tuynen các loại cungcấp cho thị trường vật liệu xây dựng
b Nhiệm vụ
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, bảo đảm các điều
kiện kinh doanh theo đúng pháp luật
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính đúng thời hạn và đúng
theo chuẩn mức, chế độ kế toán
Tổ chức kê khai, nộp các loại thuế đầy đủ đúng thời hạn theo quy định của
Trang 292.1.3 T ổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo quan hệ trực tuyến và quan hệ
chức năng, trong đó phân công quyền hạn trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể cho từng bộphận, phòng ban
Ghi chú:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP gạch Tuynen Huế
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty CP gạch Tuynen Huế)
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH-
KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
TỔ CƠ
KHÍ TẠO
HÌNH
TỔ BÁN THÀNH PHẨM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 302.1.3.2 Đặc điểm và chức năng của các bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty và toàn thể cổ
đông, chế độ và cơ chế làm việc theo quy định của luật doanh nghiệp
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ
quan đại diện cho Đại hội đồng cổ đông thực hiện các hoạt động giữa hai kỳ đại hội
Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát việc điều hành, quản lý doanh nghiệp của
Hội đồng quản trị, Giám đốc Kiểm tra tính trung thực và hợp lý, hợp pháp, mức độcẩn trọng các hoạt động trong doanh nghiệp
Giám đốc công ty: Là người điều hành trực tiếp toàn bộ bộ máy quản lý, các bộ
phận khác của công ty, theo dõi kiểm tra việc thực hiện của từng bộ phận trong Công
ty Giám đốc công ty là người đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công tytrước lãnh đạo công ty và pháp luật nhà nước
Phó giám đốc điều hành sản xuất: Là người giúp việc cho Giám đốc trong các
lĩnh vực: tham mưu và giám sát công tác đầu tư, phát triển sản xuất và xây dựng cơbản tại công ty, chỉ đạo công tác kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về việc xây dựng kế hoạch nhân
sự theo yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức quản lý theo dõiviệc thực hiện quy định của Luật lao động và quy định của Công ty
Phòng tài chính kế toán: Thực hiện các công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài
chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về các chuẩn mực và nguyên tắc kếtoán Theo dõi, phản ánh sự vận động của nguồn vốn kinh doanh của Công ty dướimọi hình thái Thực hiện công tác giám sát quá trình sản xuất kinh doanh về mặt tài
chính Đồng thời kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp
thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản
Phòng kinh doanh: Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, kế hoạch phát
triển sản phẩm mới, lập kế hoạch kinh doanh
Phòng kế hoạch – kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch dài
hạn và ngắn hạn về hoạt động sản xuất của công ty Quản lý kỹ thuật máy móc thiết bị
sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 312.1.4 T ổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP gạch Tuynen Huế
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty CP gạch Tuynen Huế)
b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: Đồng thời là kế toán tổng hợp, là người thực hiện kiểm tra công
tác tài chính kế toán trong toàn công ty theo quy định của pháp luật, là người tổ chức
điều hành Phòng Tài chính – Kế toán về mọi mặt, tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáotài chính theo điều lệ công ty và pháp luật quy định Lập kế hoạch hàng quý, năm
Phân tích số liệu kế toán qua các kỳ đặc biệt là doanh thu và chi phí nhằm tham mưu
cho giám đốc công ty trong việc ra quyết định
Kế toán bán hàng công nợ: Là người quản lý về mặt tiêu thụ sản phẩm của công
ty đồng thời thực hiện công tác kế toán phải thu khách hàng trong toàn công ty Đề
xuất các biện pháp và nhanh chóng thu nợ khách hàng
Kế toán thanh toán: Là người thực hiện công tác kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, tiền vay, các khoản bán hàng thu tiền ngay
Kế toán vật tư: là người thực hiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Kiểm tra tình trạng vật tư, công cụ dụng cụ để phát hiện tình trạng kém, mấtphẩm chất hư hỏng Đồng thời thực hiện đúng hướng dẫn của kế toán trưởng vềnghiệp vụ kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
KẾ TOÁNBÁN HÀNGCÔNG NỢ
KẾ TOÁNTHANHTOÁN
THỦ QUỸ
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thu tiền
vốn vay của các đơn vị; theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tìnhhình biến động và số tiền tồn quỹ
Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên Chứng từ kế
toán, được kế toán viên kiểm tra chặt chẽ Sau đó thông tin trên các chứng từ kế toánđược nhập và máy vi tính dưới dạng thông tin thô Cuối ngày toàn bộ thông tin đãđược nhập vào máy sẽ được xử lý, nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tượng kinh tế
nào sẽ được tập hợp và chuyển thẳng vào các sổ sách trong máy để theo dõi đối tượng
đó Sau đó, các chứng từ ghi sổ sẽ được in ra và lưu trữ theo từng tháng Quá trình xử
lý và hệ thống hóa thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh diễn ra rất nhanh Dovậy, việc tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu và lập báo cáo phục vụ kịp thời cho côngtác quản lý của Công ty.
Chứng từ kế
toán
Nhập liệu vào phầnmềm TKVN trênmáy vi tính
Bảng tổng hợpCác sổ kế toán
Báo cáo tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 332.1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm
Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt
Nam (VNĐ)
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 , Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định
về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài Chính
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giá gốc và giá trị thuần có thể
thực hiện được Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bìnhquân tháng và hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu hao lũy kếđược tính theo phương pháp đường thẳng
2.1.4.4 Báo cáo kế toán
Kết thúc mỗi quý, kế toán tiến hành tổng hợp, đối chiếu và tính ra số dư cuối kỳcác tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo tài chính, gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 342.1.5 Tình hình lao động của công ty qua ba năm 2010-2012
Bảng 2.2.Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm tại công ty CP gạch Tuynen Huế Chỉ tiêu
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011 Lượng % Lượng % Lượng % +/- % +/- %
(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế)
Nh ận xét: Theo báo cáo của công ty, số lao động bình quân năm trong những năm gần
đây dao động trong khoảng 220 người
Theo bảng phân tích tình hình sử dụng lao động qua 3 năm của công ty, nhìnchung tổng lao động của công ty có sự biến động tăng giảm không đều Cụ thể từ năm
2010 đến năm 2011 tổng số lao động đã giảm 25 người tương ứng với 11,11%, nhận
thấy năm 2011 là năm kinh tế khá khó khăn của công ty nên việc cắt giảm chỉ tiêu lao
động cũng là một điều dễ hiểu Đến năm 2012 tình hình khả quan hơn là tăng chỉ tiêulao động và đã tăng 40 lao động so với năm 2011 hay tăng 20%
Cùng với những biến động chung đó ta phân tích cụ thể tình hình lao động dựatheo một số tiêu chí sau:
Phân theo giới tính: Ta thấy cơ cấu lao động ở đây chủ yếu là nam, nam
chiếm tới 60% tổng số lao động , tỷ lệ này phù hợp với tính chất công việc ở đây Qua
3 năm ta thấy tỷ lệ lao động nam trong tổng số lao động có xu hướng tăng lên hàngnăm mặc dù năm 2011 tổng số lao động giảm kéo theo số lượng lao động nam cũng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35giảm Ngược lại thì lao động nữ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động và có xu
hướng giảm qua 3 năm
Phân theo trình độ: Tại công ty số lao động gián tiếp hay ở các bộ phận quản
lý thì số lao động chiếm khoảng 10% Trong số này thì trình độ được chia thành 3 bậc
là Đại học, Cao đẳng, Trung cấp; trong đó Đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất, Cao đẳng là ít
nhất Còn những lao động còn lại là các công nhân trực tiếp sản xuất, chiếm tớikhoảng 90% còn lại Từ năm 2010 đến năm 2011 lao động ở bộ phận quản lý không có
sự biến động, chỉ có lao động trực tiếp giảm 25 lao động tương ứng 12,2% Từ năm
2011 đến năm 2012 tăng cả lao động gián tiếp và lao động trực tiếp; lao động gián tiếptăng 3 người trong đó bậc Đại học tăng 2 người tương ứng với 20%, bậc Trung cấptăng 1 người tương ứng với 12,5%; lao động trực tiếp tăng 37 người tương ứng 20,6%
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 362.1.6 Tình hình tài s ản và nguồn vốn của công ty qua ba năm 2010-2012
Bảng 2.3 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của công ty qua ba năm 2010 – 2012
Đơn vị tính: đồng
Chênh lệch 2011/2010 2012/2011
Trang 370 5000000000 10000000000 15000000000 20000000000 25000000000 30000000000
Biểu đồ 2.1 Tình hình tài sản của công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế qua ba năm
tương ứng giảm 22,07%, còn tài sản dài hạn tăng 481 triệu đồng hay tăng 5,75% về
hướng tăng lên, điều này không phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp sản xuất
Mặc dù tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ hơn trong vấn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 38đề tài chính, bên cạnh đó cũng có những rủi ro kèm theo như các khoản phải thu quá
lớn hay lượng hàng tồn kho quá cao…đều là những dấu hiệu không tốt Vì vậy doanhnghiệp cần xem xét lại để có những phương án giải quyết phù hợp
0 5000000000 10000000000 15000000000 20000000000 25000000000 30000000000
Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế
nhanh hơn rất nhiều tốc độ giảm của nợ phải trả
- Năm 2012, nợ phải trả có giá trị là 16.740 triệu đồng, tăng 3.048 triệu đồng sovới năm 2011 hay tăng 22,27 % về mặt tương đối; còn vốn chủ sỡ hữu có giá trị 7.221triệu đồng, tăng 2.054 triệu đồng so với năm 2011 hay tăng 39,76% về mặt tương đối
Ta thấy trong tổng nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá cao, điều này sẽ có lợinếu doanh nghiệp tận dụng hiệu quả nguồn vốn vay từ bên ngoài, đây sẽ là đòn bẩy tàichính quan trọng và hữu ích cho doanh nghiệp; bên cạnh đó, nợ phải trả quá cao thìkhả năng độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ hạn chế, nếu kinh doanh khônghiệu quả thì việc trả nợ vay sẽ gặp khó khăn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 392.1.7 K ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua ba năm 2010-2012
Bảng 2.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cp gạch Tuynen Huế
1.812.889.7821.812.889.782
1.643.277.0101.643.277.010
760.076.969760.076.969
72,1972,19
(169.612.772)(169.612.772)
(9,35)(9,35)
-16.Lợi nhuận sau thuế TNDN 606.465.955 (1.162.028.204) 2.055.514.123 (1.768.494.159) (291) 3.217.542.327 (276)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40của chi phí trong kỳ.
Giá vốn hàng bán trong năm 2011 là 17.666 triệu đồng tăng lên 2.181 triệu đồnghay tăng 14,08 % so với năm 2010; năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.243 triệu đồnghay tăng 7,03% Năm 2011 tốc độ tăng của giá vốn lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu,làm cho lợi nhuận gộp năm này giảm 22,73% so với năm 2010 Sang năm 2012, doanh
thu tăng 22,68% trong khi giá vốn chỉ tăng 7,03%, điều này đã làm cho lợi nhuận gộptăng 83,33% so với 2011
Trong 3 năm, nguồn doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty không lớn, chủ
yếu là thu từ lãi tiền gửi ngân hàng Trong khi đó chi phí tài chính lại ở mức cao, làmcho lợi nhuận từ hoạt động tài chính trong 3 năm đều nhận giá trị âm
Chi phí bán hàng của công ty chiếm tỷ lệ khá lớn, năm 2011 có giá trị là 2.377triệu đồng, tăng hơn 9 triệu đồng so với năm 2010 hay tăng 0,4% Sang năm 2012 chiphí này lại giảm một cách đáng kể, giảm xuống chỉ còn 1.998 triệu đồng, tức giảm 388triệu đồng tương ứng giảm 16,25%
Năm 2011, Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm xuống 264 triệu đồng tương ứng
giảm 14,88 % so với năm 2010; năm 2012 chi phí này lại tăng thêm 958 triệu đồng
tương ứng tăng 63,44 %
Tất cả những yếu tố trên đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của
công ty năm 2011 giảm xuống 1.848 triệu đồng tương ứng giảm 264,21 % so với năm2010; năm 2012 tăng hơn 3.398 triệu đồng hay tăng 295,79 % so với năm 2011 Năm
2011 lợi nhuận kế toán truớc thuế của công ty có giá trị âm, phản ánh tình hình kinhdoanh của công ty không tốt Sang năm 2012, lợi nhuận đạt được là 2.265 triệu đồng, tăng3.427 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 294,94%, điều này thể hiện tình hìnhkinh doanh rất tốt vì vậy doanh nghiệp cần phải phát huy hơn nữa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ