1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế

115 354 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, em đã vận dụng những kiến thức đã học cùng với những tìm hiểu thực tế về quy trình kế toán, đặc biệt là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, khi thực tập tại Công ty Cổ phần K

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-  -

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ

THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Lê Thị Phương Len

Trang 2

Được sự phân công của Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học kinh tế Huế, được sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn và cơ sở thực tập,

em đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác kế toán

thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế”

Để hoàn thành khóa luận này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế nói chung và quý Thầy, Cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em và có những định hướng đúng đắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng đạo đức Đặc biệt,

em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Cô giáo - ThS Phạm Thị Bích Ngọc, đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Nhờ

đó, em mới có thể hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty và tạo cơ hội cho em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của gia đình

và bạn bè, đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã bám sát nội dung và phương pháp nghiên cứu Tuy nhiên, do kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, sự

am hiểu kiến thức chuyên ngành chưa sâu nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô

X in chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Phương Len

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP: Chi phí CSKD: Cơ sở kinh doanh DN: Doanh nghiệp DT: Doanh thu GTGT: Giá trị gia tăng GVHB: Giá vốn hàng bán HHDV: Hàng hóa, dịch vụ HTK: Hàng tồn kho LN: Lợi nhuận NPT: Nợ phải trả NSNN: Ngân sách nhà nước TK: Tài khoản

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ: Tài sản cố định

TSDH: Tài sản dài hạn TSNH: Tài sản ngắn hạn VCSH: Vốn chủ sỡ hữu

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm 4

1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 5

1.1.4 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 6

1.2 Những nội dung cơ bản của thuế Giá trị gia tăng 7

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng 7

1.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện đối tượng chịu thuế 8

1.2.3 Căn cứ tính thuế 9

1.2.3.1.Giá tính thuế 9

1.2.3.2 Thuế suất thuế Giá trị gia tăng 10

1.2.4 Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng 12

1.2.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế 12

1.2.4.2 Phương pháp tính trực tiếp trên Giá trị gia tăng 14

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

1.2.5 Kế toán thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp tính thuế 15

1.2.5.1 Kế toán thuế theo phương pháp khấu trừ 15

1.2.5.2 Kế toán thuế theo phương pháp trực tiếp 19

1.2.6 Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế Giá trị gia tăng 21

1.3 Những nội dung cơ bản của thuế Thu nhập doanh nghiệp 22

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp 22

1.3.1.1 Khái niệm 22

1.3.1.2 Đặc điểm 22

1.3.2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế 22

1.3.3 Căn cứ tính thuế 23

1.3.4 Phương pháp tính thuế 25

1.3.5 Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 27

1.3.5.1 Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành 27

1.3.5.2 Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 29

1.3.6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ THỪA THIÊN HUẾ 33

2.1 Tổng quan về Công ty 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 33

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 35

2.1.3 Công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 36

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các chức danh quản lý và của các phòng ban 38

2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty (giai đoạn 2012 – 2014) 43

2.1.4.1 Tình hình lao động 43

2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 46

2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 49

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 52

2.1.5.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: 52

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

2.1.5.2 Hình thức và chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng 53

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế 56

2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng 56

2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng 56

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 56

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 56

2.2.1.4 Sổ kế toán sử dụng 57

2.2.1.5 Hạch toán thuế GTGT 57

2.2.1.6 Kê khai, nộp thuế GTGT 67

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 69

2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 69

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 70

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 70

2.2.2.4 Sổ kế toán sử dụng 70

2.2.2.5 Phương pháp xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp 70

2.2.2.6 Kê khai, nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính và quyết toán thuế cuối năm 71

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ THỪA THIÊN HUẾ 78

3.1 Nhận xét và đánh giá công tác kế toán thuế tại công ty 78

3.1.1 Tổ chức công tác kế toán nói chung 78

3.1.1.1 Ưu điểm 78

3.1.1.2 Nhược điểm 79

3.1.2 Tổ chức công tác kế toán thuế 79

3.1.2.1 Ưu điểm 79

3.1.2.2 Nhược điểm 80

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 7

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế

Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế 81

3.2.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 81

3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty 82

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 85

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty (2012 – 2014) 44

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty (2012 – 2014) 47

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2012 – 2014) 50

Bảng 2.4 Hóa đơn GTGT số 0000077 58

Bảng 2.5 Sổ Cái TK 133 60

Bảng 2.6 Hóa đơn GTGT số 0000932 62

Bảng 2.7 Hóa đơn GTGT số 0000933 64

Bảng 2.8 Sổ Cái Tài khoản 3331 66

Bảng 2.9 Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2014 68

Bảng 2.10 Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý I 72

Bảng 2.11 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 74

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua trong nước 16

Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu 17

Sơ đồ 1.3: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra 19

Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi mua và nhập khẩu HHDV 20

Sơ đồ 1.5: Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 20

khi bán HHDV 20

Sơ đồ 1.6: Quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 29

Sơ đồ 1.7: Quy trình hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả 30

Sơ đồ 1.8: Quy trình hạch toán kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại 31

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 37

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế 52

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 54

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang hòa dần vào dòng chảy nền kinh tế thế giới bằng cách tích cực tham gia và phát huy vai trò thành viên trong các tổ chức kinh tế quốc tế; tham gia đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do và gặt hái được nhiều thành tựu trong việc tự do hóa thương mại và mở cửa thị trường Điều đó tạo cho Việt Nam những cơ hội phát triển lớn Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cũng tồn tại nhiều khó khăn, thách thức mà đất nước ta phải đối mặt

Thuế - ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà nước, được coi là một trong những công cụ quan trọng nhất của Nhà nước trong việc quản lý

và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN, thiết lập công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư Pháp luật về thuế vẫn chưa hoàn thiện và ổn định, thường xuyên

có những thay đổi về chính sách thuế, chế độ kế toán Do đó công tác quản lý thuế và

kế toán thuế ngày càng được chú trọng Đặc biệt là thuế GTGT và thuế TNDN, là hai sắc thuế chủ yếu và phát sinh thường xuyên trong mọi DN, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận sau thuế Thuế luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi DN, khi Nhà nước muốn thu được nhiều thuế thì DN lại muốn nộp thuế ít nhất có thể Và kế toán về thuế cần đáp ứng được mục tiêu của cả DN và của Nhà nước Vì vậy, kế toán thuế không chỉ còn là một phần hành kế toán mà còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện tốt mục tiêu của DN, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước Bên cạnh đó, pháp luật về thuế còn chưa được hoàn thiện và có sự thay đổi thường xuyên về chính sách thuế

Hơn 20 năm thành lập và đi vào hoạt động, Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế đã xây dựng được một thương hiệu vững mạnh, được tham gia thi công nhiều công trình lớn trên địa bàn và được đánh giá cao về uy tín, chất lượng và

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

tiến độ thi công Bên cạnh đó cũng còn có những nhược điểm về công tác kế toán, đặc biệt là kế toán thuế cần được khắc phục Do đó, em đã vận dụng những kiến thức đã học cùng với những tìm hiểu thực tế về quy trình kế toán, đặc biệt là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, khi thực tập tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa

Thiên Huế và quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia

tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế” để làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty

Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập các thông tin liên quan đến đề tài trong các giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán… ở trên thư viện, trung tâm học liệu, trên các website… nhằm hệ thống hóa phần cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi trực tiếp với những người cung cấp thông tin, dữ liệu, nhất là các anh, chị trong phòng kế toán - tài chính, nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài, đặc biệt về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty

- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh nhằm phân tích tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua, đặc biệt tình hình công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN Từ đó có cái nhìn tổng quan và đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công ty

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 12

5 Nội dung nghiên cứu

Đề tài thực hiện gồm có ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về thuế, kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ,

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP

xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”

Hiện nay, ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về thuế Giáo trình Thuế,

Th.S Khúc Đình Nam, Nhà xuất bản lao động, năm 2012, có nêu: “ Thuế là một khoản

trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước”

1.1.2 Đặc điểm

Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trưng riêng của nó, qua đó ta có thể phân biệt thuế với những công cụ khác Thuế mang ba đặc điểm chủ yếu, đó là: tính bắt buộc, tính pháp

lý và tính không hoàn trả trực tiếp

 Thứ nhất, thuế mang tính bắt buộc Đây là thuộc tính cơ bản để phân biệt thuế với các hình thức động viên tài chính khác của NSNN

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 14

 Thứ hai, thuế mang tính pháp lý Thuế được đảm bảo bằng quyền lực chính trị đặc biệt của nhà nước không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người nộp thuế Do

đó, đối tượng nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự ấn định hay thỏa thuận mức đóng góp của họ mà chỉ có quyền chấp thuận.Những ai vi phạm pháp luật

sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật để buộc họ phải làm tròn nghĩa vụ nộp thuế

 Thứ ba, thuế là một khoản thu không có đối khoán cụ thể, không hoàn trả trực tiếp Nguồn thu từ mỗi loại thuế không được quy định gắn với mục đích chi tiêu cụ thể nào cả, mà đều được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế mà một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các khoản phúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước và sau khi thu thuế Trước khi thu thuế, Nhà nước không có bất kỳ hứa hẹn cung ứng dịch vụ công; sau khi nộp thuế, không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế, người nộp thuế có thể sẽ nhận lại một phần các dịch vụ công mà Nhà nước cung cấp chung cho toàn xã hội và giá trị dịch vụ này không nhất thiết tương đồng với các khoản thuế mà họ đã nộp vào ngân sách

1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân

 Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung vào một phần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế đã điều chỉnh được hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dung xã hội Đây là nguồn thu chính của NSNN

 Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế,

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 15

phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế… Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế Vai trò này của pháp luật thuế được thể hiểm ở điểm: pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng

 Thứ ba, thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau Bên cạnh đó, sự vận động của nền kinh tế theo

cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng đồng bộ nhiều công cụ khác nhau, để khắc phục những sự mất cân đối về mặt xã hội trong đó có mất cân đối về thu nhập Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làm công cụ để điều hòa vĩ mô thu nhập trong xã hội: thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đối tượng nộp thuế và các thành viên trong xã hội Đây chính là vai trò phân phối lại thu nhập của thuế

1.1.4 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

Tên gọi của sắc thuế

Tên gọi của sắc thuế phản ánh nội dung chính của từng loại thuế và để phân biệt với những loại thuế khác nhau

Tên sắc thuế thường được đặt theo đối tượng đánh thuế (thuế TNDN, thuế Thu nhập cá nhân, …), theo từng mặt hàng (thuế rượu, thuế thuốc lá…) hoặc theo nội dung (thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu…)

Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho Nhà nước khi có các điều kiện được dự liệu trong luật thuế

Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế là đối tượng được đưa ra để tính thuế Mỗi sắc thuế có đối tượng chịu thuế riêng Xác định thuế được đánh trên loại đối tượng nào (hàng hóa, dịch vụ) hoặc thuế không được đánh vào đối tượng nào

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

- Thuế suất nhất định: là 1 thuế áp dụng cho một đối tượng tính thuế nhất định

- Thuế suất lũy tiến: là thuế suất tăng dần theo mức độ tăng của đối tượng tính thuế Nguyên tắc xây dựng thuế suất là phải phù hợp với khả năng thu thuế, đảm bảo nguồn lực cho NSNN và phát triển sản xuất kinh doanh

Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế

Miễn và giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong các Luật Thuế Chế độ miễn giảm được áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân là đối tượng nộp thuế nhưng có các dấu hiệu và sự kiện được dự liệu trong luật thuế, thì được giảm một phần

số thuế phải nộp hoặc được miễn nộp thuế theo thời hạn do từng luật thuế quy định

1.2 Những nội dung cơ bản của thuế Giá trị gia tăng

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng

Khái niệm

“Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trong quá trình

từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” (Điều 2, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12)

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 17

 Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế, sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi

 Thuế có tính chất lũy thoái so với thu nhập Đối với người tiêu dùng trong thuế GTGT không có phân biệt người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu số thuế như nhau Do đó, người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ thuế phải nộp trên thu nhập lại thấp hơn và ngược lại

1.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện đối tượng chịu thuế

Đối tượng nộp thuế

“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT (cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (người nhập khẩu).” (Điều 4, Luật Thuế GTGT)

Đối tượng chịu thuế

“HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.” (Điều 3, Luật Thuế GTGT)

Đối tượng không chịu thuế

HHDV không chịu thuế mang những tính chất sau:

- Mang tính chất thiết yếu

- Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo

- Là hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích

- Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam

- Khó xác định giá trị tăng thêm

Đối tượng thuộc diện không chịu thuế được quy định tại Điều 5, Luật thuế GTGT

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

1.2.3 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất

Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất

1.2.3.1 Giá tính thuế

Theo Điều 7, Luật thuế GTGT, Giá tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

c) Đối với HHDV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT; Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng thời kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT;

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài

đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

e) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT;

g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 19

h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN; i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT;

k) Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã

có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán

1 + thuế suất HHDV (%) Giá tính thuế đối với HHDV quy định cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà CSKD được hưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

- Đối với bán hàng hóa: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

- Đối với cung ứng dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: thời điểm thu tiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ thu tiền trong hợp đồng

- Đối với xây dựng, lắp đặt: thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành

- Đối với hàng hóa nhập khẩu: thời điểm đăng kí tờ khai hải quan

1.2.3.2 Thuế suất thuế Giá trị gia tăng

Thuế GTGT có ba mức thuế suất là 0%, 5% và 10%

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

Mức thuế suất 0%

“Mức thuế suất 0% áo dụng đối với HHDV xuất khẩu, vận tải quốc tế và HHDV không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sỡ hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch

vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.” (Theo Khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT)

Áp dụng cho HHDV thiết yếu, phục vụ sản xuất tiêu dùng và các HHDV cần ưu đãi Theo Khoản 2, Điều 8, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, hiện nay bao gồm 16 loại HHDV chịu thuế GTGT, được chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

- Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi

- Đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT)

- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở

Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất:

- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng

- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu thương mại

- HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trang 21

1.2.4 Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng

1.2.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế

độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng

từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế (Khoản 2, Điều 11, Luật thuế GTGT) Bao gồm:

 CSKD đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế (trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp)

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Trang 22

Khi lập Hóa đơn GTGT bán HHDV, CSKD phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán

- Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn

- Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT

 Nguyê n tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Theo Điều 14, Thông tư

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp CSKD phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót

- Có hóa đơn GTGT mua HHDV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào, trừ HHDV mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng

- Đối với HHDV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định trên phải có hợp đồng ký kết với bên ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 23

đơn bán HHDV, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

- Việc thanh toán tiền HHDV xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với HHDV nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng

1.2.4.2 Phương pháp tính trực tiếp trên Giá trị gia tăng

Theo Điều 13, Thông tư 219/2013/TT-BTC:

 DN, hợp tác xã đang hoạt động có DT hàng năm dưới mức ngưỡng DT một

tỷ đồng, trừ trường hợp đăng kí tự nguyện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

 CSKD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật

 CSKD và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ

kế toán, hóa đơn, chứng từ

 Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý

- Giá thanh toán của HHDV mua vào được xác định bằng giá trị HHDV mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

nộp đối với từng CSKD như sau:

GTGT của

HHDV chịu thuế Giá thanh toán của HHDV bán ra

Giá thanh toán của HHDV mua vào tương ứng

=

Trang 24

 Đối với CSKD bán HHDV có đầy đủ hóa đơn HHDV bán ra theo chế độ quy định hoặc có điều kiện xác định được đúng DT bán HHDV như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hóa đơn mua HHDV đầu vào thì GTGT được xác định bằng:

GTGT = Doanh thu x tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT trên DT được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

 Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định

1.2.5 Kế toán thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp tính thuế

a Kế toán thuế GTGT đầu vào

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL)

- Hóa đơn chứng từ đặc thù

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT)

- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)

- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài

- Sổ theo dõi thuế GTGT

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này có 2 TK cấp 2:

TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV

TK 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 25

Kết cấu:

TK 133 SDĐK: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh

- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

- Thuế GTGT hàng mua trả lại

- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

SDCK: Số thuế GTGT còn được khấu

trừ, hoàn lại cuối kỳ

Trang 26

(1) Mua HHDV nhập kho

(2) Mua HHDV không nhập kho mà phục vụ sản xuất

(3) Mua HHDV không nhập kho mà gửi bán

(4) (4a) Đưa thuế GTGT vào giá vốn hoặc Chi phí trả trước

(4b) Kết chuyển thuế GTGT vào Chi phí

(5) Trả lại hàng mua trong trường hợp trả lại hóa đơn

Trang 27

Khi nộp thuế, nhận được biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán hạch toán:

Nợ TK 133

Có TK 138

b Kế toán thuế GTGT đầu ra:

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3 LL)

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (Mẫu 01 – 1/GTGT)

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (Mẫu 01 – 5/GTGT)

- Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

SDCK: số thuế GTGT đã nộp thừa vào

Trang 28

(4) Giảm thuế, hoàn thuế

1.2.5.2 Kế toán thuế theo phương pháp trực tiếp

- Khi mua vật tư, HHDV, TSCĐ phản ánh giá mua là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

- Thuế GTGT đầu vào không theo dõi trên TK 133 mà tính vào giá trị vật tư, hàng hóa mua vào

- Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 29

621, 627, 641, 642 111, 112, 331 152, 156, 211…

(1) (2)

Sơ đồ 1.5: Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

khi bán HHDV

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

(1) Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ; Doanh thu tài chính, thu nhập khác (2) Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác

Trang 30

1.2.6 Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế Giá trị gia tăng

 Kê khai thu ế (Theo Khoản 3, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC)

Cơ sở sản xuất kinh doanh phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh: ngày thứ mười từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

- Khai thuế GTGT là loại khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ hai mươi đầu tháng tiếp theo

- Khai thuế GTGT là loại khai theo quý: chậm nhất không quá ngày thứ ba mươi đầu quý tiếp theo

- Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Khai thuế đối với hàng nhập khẩu: theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan hải quan

- CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Trường hợp CSKD đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có

dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của HHDV mua vào

sử dụng cho nhà đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

- CSKD trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 31

- CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi DN, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

- CSKD có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

1.3 Những nội dung cơ bản của thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.3.1.1 Khái niệm

“Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập của cơ sở kinh doanh” (Giáo trình Thuế, Nhà xuất bản Lao động, 2012)

1.3.1.2 Đặc điểm

 Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế là các DN, các nhà đầu tư cũng là “người” chịu thuế

 Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các

DN hoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi các DN, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN

 Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN Lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi… là thu nhập mà các cá nhân được chia sau khi nộp thuế TNDN

 Thuế TNDN không gây phản ứng Tuy đây là một loại thuế trực thu nhưng thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế TNCN

1.3.2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế

Thuế TNDN là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng chính là đối tượng chịu thuế

“Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này, bao gồm:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 32

a) DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

b) DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam e) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.” (Khoản 1, Điều 2, Luật thuế TNDN)

1.3.3 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất

- Trường hợp DN nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:

- Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh HHDV thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được DT nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán HHDV Cụ thể là:

Đối với dịch vụ: 5%

Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%

Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%

- Kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch Trường hợp DN áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì tính theo năm tài chính

- Kỳ tính thuế năm đầu tiên của DN mới thành lập và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, có thời gian ngắn hơn 3 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với DN mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó

Trang 33

Thuế suất

- “Thuế suất thuế TNDN là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tịa Điều 13 của Luật này Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016

- DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20% DT làm căn cứ để xác định DN thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là

DT của năm trước liền kề

- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí

và tài nguyên khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng CSKD.” (Theo Điều 10, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, luật số 32/2013/QH13)

điều của luật thuế TNDN, Luật số 32/2013/QH13):

- Thuế suất 10% áp dụng trong thời gian 15 năm:

a Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao

b Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới

c Thu nhập của DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

theo quy định của Luật công nghệ cao

d Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự

án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản)

- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động:

a Thu nhập của DN từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục –

đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường

b Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán,

cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật nhà ở

c Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo

in theo quy định của Luật báo chí; thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất

bản theo quy định của Luật xuất bản

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 34

d Thu nhập của DN từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản

nông sản, thủy sản và thực phẩm

e Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác

xã quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Luật này

- Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian 10 năm đối với:

a Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn

b Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản

xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của DN quy định tại khoản này được

áp dụng thuế suất 17%,

- Áp dụng thuế suất 20% đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức

tài chính vi mô

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức

tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%

Chi phí hợp lí được trừ Các khoản thu nhập khác

Trang 35

Doanh thu tính thuế TNDN

- Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà CSKD được hưởng không phân biệt đã thu tiền hay chưa

Thời điểm xác định DT tính thuế:

Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền

sử dụng hàng hóa cho người mua

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ Trường hợp thời điểm lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định DT tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

- DT được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh

thu bằng ngoại tệ

Điều kiện để xác định khoản chi được trừ:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Pháp luật

- Khoản chi được trừ đối với hóa đơn mua HHDV từng lần có giá trị từ hai mươi

triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Các khoản chi phí hợp lý được trừ và các khoản chi phí hợp lý không được trừ được quy định tại Điều 9, luật thuế TNDN số 14/2008/QH12

Khoản 5, Điều 1, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 bổ sung:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 36

- Bổ sung quy định phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua HHDV từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên

- Nâng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại từ 10% lên 15%; loại bỏ một số khoản chi không mang tính chất quảng cáo, khuyến mại như chiết khấu thanh toán, chi báo tặng của cơ quan báo chí ra khỏi diện chi phí khống chế

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh có trong đăng

ký kinh doanh của DN (Điều 7, Thông tư 78/2014/TT-BTC)

- “Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam

- …”

(Điều 4, Luật thuế TNDN, Luật số 14/2008/QH12)

- DN có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính

thuế Thời gian chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ

- DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu

tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ nếu còn lỗ

và DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó (Khoản 10, Điều 1,

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN, Luật số 32/2013/QH13)

1.3.5 Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

Theo VAS 17, “Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành”

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 37

Chi phí thuế TNDN (hoặc Thu nhập thuế TNDN) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

- Bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-3/GTGT, 01-4A/GTGT, 01-4B/GTGT, 01-5/GTGT, Tờ khai 06/GTGT

- Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN

- Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (01A/TNDN)

- Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (01B/TNDN)

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN)

- Thông báo thuế và biên lai nộp thuế

- TK 3334 – Thuế TNDN

- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Kết cấu của hai tài khoản:

TK 3334

SDĐK: Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ

- Số thuế TNDN đã nộp

- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong

năm lớn hơn số thuế phải nộp được xác

định khi kết thúc năm tài chính

Trang 38

TK 8211

- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí

thuế TNDN hiện hành phát sinh trong

năm

- Thuế TNDN của các năm trước phải

nộp bổ sung do phát hiện sai sót không

trọng yếu của các năm trước được ghi

tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của

năm hiện tại

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm

do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

1.3.5.2 Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Theo VAS 17, Chi phí Thuế thu nhập hoãn lại là thuế TNDN sẽ phải nộp/thu trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 39

Chứng từ sử dụng:

- Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế

- Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả

TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Ghi nhận giá trị tài sản thuế TNDN

hoãn lại phải trả (phát sinh từ khoản

chênh lệch tạm thời giảm xuống)

- Kết chuyển giá trị tài sản thuế TNDN

hoãn lại sang TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh

- Ghi nhận giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại (phát sinh khoản chênh lệch tạm thời tăng lên)

- Kết chuyển giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

(1) Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh

(2) Hoàn thuế TNDN hoãn lại phải trả

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 40

b Kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại

“Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ; Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng” (Thuế và kế toán thuế, 2011, NXB Giao thông vận tải)

- Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ

- Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại

TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Kết cấu:

TK 243

SDĐK: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn

lại đầu kỳ

- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại

phát sinh tăng trong kỳ

- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh giảm trong kỳ

SDCK: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn

(1) Tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh

(2) Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Ngày đăng: 08/11/2016, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV  mua trong nước - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua trong nước (Trang 25)
Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 1.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu (Trang 26)
Sơ đồ 1.3: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 1.3 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra (Trang 28)
Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi mua - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 1.4 Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi mua (Trang 29)
Sơ đồ 1.6: Quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 1.6 Quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (Trang 38)
Sơ đồ 1.7: Quy trình hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 1.7 Quy trình hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả (Trang 39)
Sơ đồ 1.8: Quy trình hạch toán kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 1.8 Quy trình hạch toán kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại (Trang 40)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 46)
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của Công ty (2012 – 2014) - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của Công ty (2012 – 2014) (Trang 53)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế (Trang 61)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 63)
Bảng 2.5. Sổ Cái TK 133 - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 2.5. Sổ Cái TK 133 (Trang 69)
Bảng 2.6. Hóa đơn GTGT số 0000932 - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 2.6. Hóa đơn GTGT số 0000932 (Trang 71)
Bảng 2.9. Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2014 - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 2.9. Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2014 (Trang 77)
Phụ lục 04. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào - Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
h ụ lục 04. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w