Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hành phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp thông tin từ các chứng từ , sổ sách kế toán thu thập được từ đó đánh gi
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM&DV MINH VI
KIỀU THỊ TUYẾT THANH
KHÓA HỌC: 2012 - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM&DV MINH VI
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Kiều Thị Tuyết Thanh PGS.TS Trịnh Văn Sơn Lớp: K46B-KTDN
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN Sau khoâng thời gian trâi qua việc hoàn thành kỳ thực tập nghề nghiệp cûa sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp năm học 2015-2016, em xin
gửi lời câm ơn chån thành đến Ban chû nhiệm Kế toán –Kiểm toán, tập thể thæy cô giáo giâng viên chuyên ngành Kế toán –Kiểm toán đã tåm huyết hþớng dẫn,
cung cçp những kiến thức và kỹ năng cæn thiết trong suốt quá trình em tham gia học tập täi Trþờng Đäi học Kinh tế Huế để em vận dýng trong thời gian thực tập
Em cüng xin gửi lời câm ơn đến Ban lãnh đäo và các anh chị cán bộ trong công
ty TNHH MTV TM & DV Minh Vi đã täo điều kiện cho em đþợc có cơ hội tiếp cận với thực tế làm việc täi công ty, tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ em trong thời gian làm việc täi đåy Đặc biệt em xin gửi lời câm ơn đến PGS.TS Trịnh Văn Sơn, ngþời
đã quan tåm giúp đỡ chu đáo và định hþớng cho em các phþơng pháp làm việc, giâi đáp những thắc mắc cüng nhþ tổng hợp kết quâ trong thời gian em đi thực tập täi công ty để em có thể hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp ngày hôm nay
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện Bài khóa luận một cách hoàn chỉnh nhçt, tuy nhiên do đåy là læn đæu tiên tiếp cận với thực tế làm việc täi công ty và còn những hän chế trong kiến thức và kinh nghiệm nên bài làm không thể tránh khỏi những thiếu sót nhçt định mà bân thân chþa nhận ra đþợc Vì vậy, em rçt mong nhận đþợc sự góp ý cûa quý thæy, quý
cô để bài báo cáo cûa em đþợc hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành câm ơn!
Sinh viên Kiều Thị Tuyết Thanh
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc trưng của thuế 5
1.1.3.Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 5
1.1.4 Phân loại thuế 6
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán thuế giá trị gia tăng 6
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về thuế giá trị gia tăng 6
1.2.2 Khái niệm 6
1.2.3 Đối tượng nộp thuế 6
1.2.4 Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 7
1.2.5 Đối tượng không chịu thuế 7
1.2.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 8
1.2.7 Hạch toán thuế giá trị gia tăng 13
1.2.8 Thủ tục kê khai, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng 17
Trang 61.3 Nội dung cơ bản của kế toán thuế thu nhâp doanh nghiệp 19
1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.3.2 Khái niệm và đặc điểm về thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.3.3 Phương pháp tính thuế 20
1.3.4 Căn cứ tính thuế 21
1.3.5 Kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế 24
1.3.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM&DV MINH VI 31
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 31
2.1.1 Khái quát chung về công ty 31
2.1.2 Tóm tắt quá trình hoạt động của công ty 31
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 33
2.1.4 Tình hình nhân lực của công ty 34
2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi 34
2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013 – 2015 39
2.1.7 Tổ chức công tác kế toán 44
2.1.8 Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán 46
2.1.9 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 48
2.2 Thực trạng công tác kê khai thuế tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi 50
2.2.1 Thực trạng công tác kê khai thuế giá trị gia tăng 50
2.2.2 Thực trạng công tác kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp 70
2.3 Nhận xét và đánh giá về công tác thuế tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi 89
Trang 72.3.1 Ưu điểm 90
2.3.2 Hạn chế 91
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM&DV MINH VI 93
3.1 Mục đích và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi 93
3.1.1 Mục đích hoàn thiện 93
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 93
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi 95
3.2.1 Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm soát tại công ty về thuế giá trị gia tăng………… 95
3.2.2 Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm soát tại công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp……… 96
3.3 Kiến nghị và hiệu quả của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế 97
3.3.1 Kiến nghị 97
PHẦN III- KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 102
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 33
Sơ đồ 2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2013 – 2015…… …….45
Sơ đồ 2.3 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp qua 3 năm 2013 – 2015 43
Sơ đồ 2.4 Tổ chức bộ máy của phòng Tài chính – Kế toán 44
Sơ đồ 2.5 Hình thức kế toán nhật ký chung 46
Sơ đồ 2.6 Quá trình luân chuyển chứng từ thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu
ra 52
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1– Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 32
Bảng 2.2 – Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty Minh Vi qua 3 năm 2013 -
2015 35
ảng 2.3 - áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2013-2015 40
Trang 10PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từ những nước phát triển đến các nước đang phát triển
Ở nước ta, Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá IX ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay cho Luật thuế doanh thu, thuế lợi tức trước đây Thuế GTGT, thuế TNDN
ra đời từ rất lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới, nhưng đối với nước ta đây là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế hiện nay Trong những năm qua, Nhà nước ta đã không ngừng sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này và việc sửa đổi các chính sách thuế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp
Là một công ty thương mại, hoạt động mua bán diễn ra nhiều, trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV TM&DV Minh
Vi luôn đạt hiệu quả cao Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng các nhân viên trong công ty Bên cạnh đó là do công tác kế toán của công
ty đều tuân thủ theo đúng những quy định của Bộ Tài chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nói chung và thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng, khi có bất kỳ một
sự sửa đổi nào về Luật thuế GTGT hay Luật thuế TNDN công ty đều thực hiện đúng theo các Thông tư hướng dẫn và làm theo những hướng dẫn mới nhất của
cơ quan thuế Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán thuế của công ty vẫn còn một số hạn chế như cách sắp xếp bộ máy kế toán, việc
tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản lý sử dụng chi phí hợp lý, cần phải khắc phục để công tác kế toán của công ty ngày càng hoàn thiện, đồng thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của công ty được tốt hơn
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi
Trang 11sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT, thuế TNDN kết hợp với những kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của
PGS.TS Trịnh Văn Sơn, em đã thực hiện nghiên cứu đề tài " Hoàn thiện kế toán
thuế GTGT&TNDN tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi "
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống lý luận chung về thuế và kế toán thuế trong công ty, chủ yếu là
về kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tìm hiểu công tác kế toán thuế, lập báo cáo thuế giá trị gia tăng (GTGT)
và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi
Đưa ra ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Thuế GTGT, thuế TNDN
- Phương pháp xác định và hạch toán thuế GTGT, thuế TNDN
- Trình tự ghi chép, hạch toán, kê khai, quyết toán, nộp thuế tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu các số liệu, chứng từ, báo cáo tài chính liên quan
trong giai đoạn 2013- 2015
- Không gian: Việc nghiên cứu này được thực hiện tại công ty TNHH
MTV TM&DV Minh Vi tại bộ phận kế toán thuế
Trang 121.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để tổng hợp lý luận và lý thuyết cơ sở để tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tìm hiểu tình hình thực tế tại phòng
Kế toán, các bộ phận phòng ban có liên quan của công ty để thu thập đầy đủ hơn tài liệu về Kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty
Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của nhân viên phòng Kế toán, các bộ phận phòng ban có liên quan để thấy được công việc cụ thể của mỗi phòng ban mỗi bộ phận và của các nhân viên trong phòng ban đó
Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hành phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp thông tin từ các chứng từ , sổ sách
kế toán thu thập được từ đó đánh giá công tác hạch toán tính toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty
Phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu thông tin sổ sách: Phương pháp này được sử dụng để xem xét quá trình hạch toán của kế toán thuế đã đúng với quy định hay chưa, và bản thân người nghiên cứu phải thực hiện công việc tính toán đồng thời để đối chiếu với số liệu xem đã khớp đúng hay chưa, nếu sai thì phải tìm được chỗ sai để chỉnh sửa và hoàn thiện
Ngoài ra còn có một số các phương pháp được chú ý khác mà trong quá trình nghiên cứu và thực tập thực tập sinh cần linh động vận dụng và thực hiện nhằm tạo được sự phối hợp trong công tác tìm hiểu
1.6 Kết cấu của đề tài
Bao gồm 3 phần:
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 13CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV TM&DV Minh
Vi
PHẦN III – KẾT LUẬN
Trang 14PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế
1.1.1 Khái niệm
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế, nhằm mục đích cho toàn xã hội Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
Về kinh tế học, thuế là một phương pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công
Về phân phối thu nhập thì thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Về người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc
Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định
1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân
- Là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước
- Là công cụ điều tiết vĩ mô phù hợp với sự phát triển của từng thời kì
Trang 15- Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
- Là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt các hoạt động SXKD
1.1.4 Phân loại thuế
Căn cứ về tính chất và nguồn tài chính đóng góp cho NSNN thuế được phân làm hai loại:
Thuế trực thu: Thuế trực thu là loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân Thuế trực thu là loại thuế mà người, hoạt động, tài sản chịu thuế và nộp thuế là một
Thuế gián thu: Thuế gián thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành của giá cả hàng hoá Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn
vị trung gian (thường là các doanh nghiệp) để đánh vào người tiêu dùng Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một Chẳng hạn, chính phủ đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán thuế Giá trị gia tăng
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về thuế Giá trị gia tăng
Phụ lục 01 - Hệ thống văn bản pháp quy về thuế GTGT
1.2.2 Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (theo điều 2 Thuế GTGT, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
1.2.3 Đối tượng nộp thuế
Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (theo điều 4, người nộp thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
Trang 16- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà Nước và Luật Hợp tác xã
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các
tổ chức khác
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các tổ chức,
cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu
tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhập khẩu
1.2.4 Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT (theo điều 3, đối tượng chịu thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
1.2.5 Đối tượng không chịu thuế
Hiện nay, Luật thuế GTGT nước ta quy định danh mục 26 loại hàng hoá,
dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
HHDV không chịu thuế mang những tính chất sau:
- HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh
- HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển
- HHDV thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
- Khó xác định giá trị tăng thêm
- Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam
Đối tượng không chịu thuế được quy định tại điều 5, Luật thuế số 13/2008/QH12 và Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT
Trang 17Theo Luật thuế số 13/2008/QH12 và Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế 0%
1.2.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa vừa chịu thuế TTĐ , vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế TTĐ , thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh
doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0)
Trang 18- Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là giá tính
thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0)
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa
- Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển
nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT
Trang 19- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được
từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá chưa có
thuế được xác định như sau:
Giá chưa có thuế GTGT =
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
- Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
b Thuế suất thuế GTGT
Theo quy định hiện hành có 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0%; 5%; 10%
- Theo quy định tại điều 9 Thông tư 219/2013/TT- TC, các trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:
Thuế suất 0%; áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây
dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan
Vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất
khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3
Điều này
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật
- Theo quy định tại điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC,có 16 loại HHDV áp dụng mức thuế suất 5% như sau:
Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội như: nước sạch phục vụ sản xuất sinh hoạt; thuốc phòng chữa bệnh cho người và vật nuôi; đồ chơi trẻ em; sách các
Trang 20loại (trừ sách không chịu thuế GTGT); bán cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở…
Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất như: Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng ở vật nuôi, cây trồng; thức ăn cho gia súc gia cầm và vật nuôi khác; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại; HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp; thiết bị dụng cụ y tế; giáo cụ giảng dạy học tập; dịch vụ khoa học công nghệ
- Theo quy định tại điều 11 thông tư 219/2013/TT-BTC , thuế suất 10% áp dụng
cho các loại HHDV không được quy định tại điều 4, điều 9, điều 10 của Thông tư
này, nghĩa là không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, Thuế suất 5%
1.2.6.2 Phương pháp tính thuế
Phương pháp khấu trừ
(1) Đối tượng áp dụng:
Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu rõ:
“ Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng
từ bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ
hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
(2) Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Trang 21Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát
(3) Phương pháp trực tiếp
- Đối tượng áp dụng:
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT hàng năm thấp hơn 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng kí tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 điều 10 Luật số 31/2013/QH13
Cá nhân và hộ kinh doanh;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư hoặc các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
Cơ sở kinh doanh vàng, bạc và đá quý
- Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của HHDV đó * Thuế suất thuế GTGT
GTGT của HHDV chịu thuế = Giá thanh toán của HHDV bán ra – Giá thanh toán của HHDV mua vào
Trang 22Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với từng cơ sở kinh doanh như sau:
+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch
vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán từ GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ
+ Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau:
+ Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 1%
+ Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 5%
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%
1.2.7 Hạch toán thuế giá trị gia tăng
Ở nước ta hiện nay có hai phương pháp hạch toán thuế là kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
a Kế toán thuế GTGT đầu vào
(1) Chứng từ sử dụng:
Trang 23- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT 3LL)
- Hóa đơn chứng từ đặc thù
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
(2) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
- Nội dung kết cấu tài khoản như sau:
+ Thuế GTGT hàng mua trả lại
Số dư bên Nợ: thuế GTGT còn được khấu trừ
- TK133 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
+ TK 1332 : thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
(3) Phương pháp hạch toán :
- Theo phương pháp khấu trừ:
+ Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, hay dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 152,153,156,211,627,641 : Giá chưa thuế
Trang 24Nợ TK 152,156,211 : Tổng giá thanh toán
Nợ TK 632,142: Số thuế GTGT không đƣợc khấu trừ
Có TK 133: Số thuế GTGT không đƣợc khấu trừ + Phân bổ Thuế GTGT không đƣợc khấu trừ:
Nợ TK 632,641,642: Số thuế GTGT phân bổ
Có TK 133: Số thuế GTGT phân bổ + Trả lại hàng đã mua cho nhà cung cấp:
Nợ TK 111,112,331: Tổng giá trị hàng trả lại
Có TK 152,153,156,211…: Giá trị hàng trả lại chƣa thuế
Có TK 133: Số thuế GTGT của hàng mua trả lại + Thuế GTGT đƣợc hoàn lại:
Nợ TK 111,112: Số thuế đƣợc hoàn
Có TK 133: Số thuế đƣợc hoàn
b Kế toán thuế GTGT đầu ra
(1) Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra ( mẫu 01-1/GTGT)
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng , bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01-5/GTGT)
(2) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Nội dung kết cấu tài khoản nhƣ sau:
Trang 25Bên nợ:
+ Nộp thuế GTGT vào NSNN + Số thuế GTGT được giảm trừ + Thuế GTGT hàng bán bị trả lại Bên Có:
+ Thuế GTGT đầu ra phát sinh
Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
(3) Phương pháp hạch toán
- Theo phương pháp khấu trừ:
+ Bán hàng trả tiền ngay
Doanh thu khi bán hàng, cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Đồng thời phản ánh giá gốc hàng hóa:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156: Giá vốn hàng bán Hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 521,531,532: Giá trị hàng trả lại chưa có thuế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của hàng bán trả lại
Có TK 111,112,131: Tổng giá trị hàng trả lại Đồng thời phản ánh giá vốn số hàng bị trả lại:
Nợ TK 155,156: Giá vốn hàng bán bị trả lại
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại Cuối tháng kết chuyển số thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Nộp thuế vào NSNN:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112: Số thuế còn phải nộp
Trang 261.2.8 Thủ tục kê khai, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng
1.2.8.1 Kê khai thuế giá trị gia tăng
(1) Kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng:
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự xác định doanh nghiệp mình thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng để thực hiện kê khai thuế
Kể từ ngày 15/11/2014 theo điều 15 Thông tư 151/2014/TT- TC quy định: + Kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với những doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề < 50 tỷ đồng
+ Kê khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề > 50 tỷ đồng
(2) Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp:
Phương pháp khấu trừ:
Áp dụng đối với:
+ Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm > 1 tỷ đồng ( trừ hộ, cá nhân kinh doanh)
+ Những doanh nghiệp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
Thời gian áp dụng là 2 năm liên tục
Đối với những doanh nghiệp sau:
+ Doanh nghiệp mới thành lập có đầu tư ,mua sắm, nhận góp vốn bằng TSCĐ, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh
+ Doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp đang kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Doanh nghiệp có doanh thu < 1 tỷ đồng
Muốn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì phải đăng kí với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20/12 của năm trước liền kề
Phương pháp trực tiếp: Áp dụng với:
+ Doanh nghiệp mới thành lập
+ Doanh nghiệp có donah thu hằng năm < 1 tỷ đồng
+ Hộ, cá nhân kinh doanh
(3) Hồ sơ kê khai thuế GTGT:
Trang 27+ Theo phương pháp khấu trừ: gồm tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (chỉ cần nộp tờ khai không cần nộp các phụ lục kèm theo theo quy định điều 5 Luật số 71/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015)
+ Theo phương pháp trực tiếp, kê khai theo quý, tháng: tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT
Nếu là doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì hồ sơ
kê khai là tờ khai thuế GTGT theo mẫu 03/GTGT
Theo khoản 7, điều 5 của NĐ 12/2015/NĐ quy định: Mức phạt nộp chậm tiền thuế là 0,05%/ ngày tính trên tiền thuế chậm nộp
1.2.8.3 Quyết toán thuế
Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp lập và gửi
tờ khai thuế GTGT năm cho cơ quan thuế, chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
1.2.8.4 Hoàn thuế GTGT
(1) Đối tượng nộp thuế:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa
Trang 28được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế
(2) Điều kiện hoàn thuế:
Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải là
cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh
Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau
1.3 Nội dung cơ bản của kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp
Phụ lục 02 – Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN
1.3.2 Khái niệm và đặc điểm về thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.3.2.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là sắc thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
1.3.2.2 Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Là sắc thuế trực thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, nhà đầu tư đồng thời
cũng là người chịu thuế
- Thuế TNDN được xác định dựa vào thu nhập chịu thuế nên chỉ khi kinh doanh
có lợi nhuận mới phải nộp thuế
- Tuy là thuế trực thu, nhưng không gây phản ứng mạnh mẽ như Thuế TNCN
Trang 291.3.2.3 Đối tượng nộp thuế
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
TNDN
Kỳ tính thuế:
- Kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế được xác định theo năm tài chính
- Kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03
Trang 30tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo ( đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó
-
Thu nhập được miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
a) Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu
- Chi phí
Các khoản thu nhập khác
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Chi phí được trừ là các khoản chi đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp
- Khoản đủ hoán đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Trang 31- Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca
- Chi thưởng sáng kiến, chi cho đào tạo lao động, chi cho y tế trong nội bộ cơ sở kinh doanh…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại,văn phòng phẩm, công tác phí, phụ cấp tàu xe phí kiểm toán, …
- Các khoản dự phòng như: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tài chính…
- Chi cho tiêu thụ HHDV, chi phí quảng cáo, tiếp thị, môi giới, chi tiếp khách, hội nghị…
- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ ( trừ thuế TNDN)
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính theo quy định của pháp luật
- Và một số khoản chi khác
Thu nhập chịu thuế khác là khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng
ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo
quy định của pháp luật
Trang 32Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về
quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật
Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức; chuyển nhượng, thanh lý tài sản (bất động sản), và các giấy tờ có giá khác; Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác
trong hợp đồng cho vay vốn
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định
được chủ nợ
b) Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập từ trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu nhập từ dịch vụ nông nghiệp như: tưới, tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương…
Thu nhập từ việc thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong kỳ sản xuất thử nghiệm
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người cai nghiện…
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số… Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết, kinh tế với doanh nghiệp trong nước sau khi bên nhận góp vốn,phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của luật Thuế TNDN
Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, cho nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
c) Các khoản lỗ được kết chuyển
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang
Trang 33Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số
lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập
tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm
1.3.4.2 Thuế suất
Thuế suất thuế TNDN hiện nay là 22%, trừ hợp quy định tại khoản 2 và khoản
3 và trừ trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi (điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ của năm trước liền kề
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
1.3.5 Kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
1.3.5.1 Kê khai thuế
Trách nhiệm và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNDN :
- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc
Trang 34- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp
hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc
- Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai tạm tính theo quý khai quyết toán năm
và khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý
- Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01A/TNDN
- Trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của
kỳ tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo
mẫu số 01 /TNDN Căn cứ để tính thu nhập doanh nghiệp trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước liền kề
- Trường hợp người nộp thuế đã được thanh tra, kiểm tra và tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế khác với tỷ lệ người nộp thuế đã kê khai thì áp dụng theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế
- Trong năm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01 /TNDN Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ thì phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 35- Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm
có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành theo Thông tư 156/ 2013/Tt-BTC
- áo cáo tài chính năm hoặc áo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo:
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN
+ Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN
1.3.5.2 Nộp thuế
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính
Hàng quý doanh nghiệp phải nộp tiền thuế TNDN tạm tính cùng với tời khai thuế TNDN tạm tính, chậm nhất là 30 ngày của quý tiếp theo
Cuối năm, doanh nghiệp phải quyết toán thuế và nộp thêm số thuế còn thiếu (nếu có), chậm nhất là 90 ngày của năm tài chính tiếp theo
Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc
1.3.5.3 Quyết toán thuế
- Doanh nghiệp kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính
Trang 36- Số thuế TNDN còn phải nộp đƣợc xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc
- Số thuế TNDN còn phải nộp hoặc đƣợc hoàn khi quyết toán cũng đƣợc phân bổ theo đúng tỉ lệ tại nơi có trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở hạch toán phụ thuộc
1.3.6 Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
(1) Chứng từ sử dụng :
- Hóa đơn GTGT, hóa dơn bán hàng, hóa đơn đặc thù…
- Bảng kê 1/GTGT; 2/GTGT; 3/GTGT; 4A/GTGT; 4B/GTGT; 01-5/GTGT; Tờ khai 06/GTGT
01 Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN
- Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định (01/TNDN)
- Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (mẫu số 01A/TNDN)
- Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (mẫu số 01B/TNDN)
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN)
- Các phụ lục, pháp lệnh có liên quan
Trang 37(2) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số thuế TNDN đã nộp
- Số thuế TNDN phải nộp của các
năm trước lớn hơn số thuế phải nộp
của năm đó
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong
năm lớn hơn số thuế TNDN phải
nộp được xác định khi kết thúc năm
tài chính
Số Dư:
- Số thuế TNDN nộp thừa
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối
với thuế TNDN hiện hành của các
năm trước được giảm trừ vào số
thuế TNDN phải nộp năm nay
- Số thuế TNDN phải nộp
- Số thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuê TNDN hiện hành trong năm hiện tại
Số Dư:
-Số thuế TNDN còn phải nộp
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung
Tài khoản 821- chi phí thuế TNDN
Bên nợ 8211 Bên có
-Thuế TNDN phải nộp tính vào chi
phí thuế TNDN phát sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước
được ghi tăng chi phí thuế TNDN
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN
đã tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không
Trang 38của năm hiện tại
- Số Dư: không có số dư
trọng yếu của các năm trước, được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN
để xác định kết quả kinh doanh
- Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112…
- Kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế nộp :
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp > số thuế TNDN tạm phải nộp
Nợ TK 821- Chi phí thuế TNDN
Có TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước :
Nợ TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112…
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp < số thuế TNDN tạm phải nộp
Nợ TK 3334- thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 821- chi phí thuế TNDN
Trang 39Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN:
Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có, thì số chênh lệch:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH MTV TM&DV MINH VI
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Khái quát chung về công ty
Trụ sở chính: Trụ sở chính theo Giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty tại số
77 Trần Lư, Phường An Tây, Thành phố Huế Tuy nhiên, hiện tại, Công ty đã chuyển trụ sở đến Số 106 Trần Lư, Phường An Tây, Thành phố Huế và đang xin thay đổi Giấy phép đăng kí kinh doanh
Ngày 10/01/2016, công ty chuyển và thay đổi con dấu từ công ty TNHH TM&DV Minh Vi thành công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi
- Mã số thuế: 3301447037
- Điện thoại: 0914615665, 0548510241
- Email: congtyminhvi@gmail.com
- Thị trường: Miền Trung
- Giám đốc công ty : Nguyễn Thị Vi Quý
- Loại hình công ty: Công ty TNHH MTV TM&DV Minh Vi
- Vốn điều lệ: 700.000.000 đồng
- Số nhân viên: Khoảng 70 nhân viên
2.1.2 Tóm tắt quá trình hoạt động của công ty
Công ty TNHH Thương mại Và Dịch vụ Minh Vi (sau đây gọi tắt là Công ty) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301447037 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 24.04.2012, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 14.11.2012, đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 10.01.2016 Tính đến nay, Công ty đã đi vào hoạt động được gần 4 năm
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bán buôn thực phẩm Hiện Công ty là đại lý phân phối nhiều mặt hàng thực phẩm và các đồ dùng khác cho gia đình đến các cửa hàng và tiểu thương các chợ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài ra, Công ty còn có hoạt động vận chuyển hàng cho khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hiện đội xe của Công