1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học giải toán có lời văn lớp 1

23 902 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. TÊN ĐỀ TÀI: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học Giải toán có lời văn lớp 1 B. PHẦN MỞ ĐẦU I. Lí do chọn đề tài: Môn Toán là một trong những môn học có tầm quan trọng đặc biệt. Môn Toán cung cấp những kiến thức cơ bản về số, những phép tính trong đại lượng và khái niệm cơ bản về hình học, bên cạnh đó còn góp phần vào phát triển tư duy, khả năng suy luận, phát triển ngôn ngữ, trau dồi trí nhớ, kích thích cho các em trí tưởng tượng, óc khám phá, hình thành nhân cách cho các em. Khả năng giải toán có lời văn chính là phản ánh năng lực vận dụng kiến thức của học sinh. Học sinh hiểu về mặt nội dung kiến thức toán học vận dụng vào giải toán kết hợp với kíên thức Tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong Toán học. Thông qua giải toán có lời văn các em được phát triển trí tuệ, được rèn luyện kĩ năng tổng hợp: đọc, viết, diễn đạt, trình bày, tính toán. Giải toán có lời văn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ năng diễn đạt, tích cực góp phần phát triển tư duy cho học sinh Tiểu học. Toán có lời văn là chiếc cầu nối giữa toán học và thực tế đời sống, giữa toán học với các môn học khác. Trong chương trình Toán Tiểu học thì “Giải toán có lời văn” là kiến thức khó khăn nhất đối với học sinh và càng khó khăn hơn đối với học sinh lớp Một. Khi vốn từ, vốn hiểu biết, khả năng đọc hiểu, khả năng tư duy lô gic của các em còn rất hạn chế. Để học sinh lớp 1 đọc hiểu bài toán có lời văn quả không dễ dàng. Việc viết lên một câu lời giải phù hợp với câu hỏi của bài toán cũng là vấn đề không đơn giản. Nhiều khi với một bài toán có lời văn các em có thể làm đúng phép tính nhưng không thể trả lời hoặc lý giải tại sao các em lại có được phép tính như thế. Thực tế tôi thấy một số em chưa biết tóm tắt bài toán, chưa biết phân tích đề toán để tìm ra cách giải, chưa biết cách trình bày bài giải, diễn đạt vụng về thiếu lôgic. Vậy làm thế nào để giúp học sinh lớp 1 giải tốt toán có lời văn ? Đó cũng là lí do mà tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả của dạy học Giải toán có lời văn lớp 1’’. II. Mục đích nghiên cứu của đề tài Tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học ‘’Phần giải toán có lời văn’’ trong môn Toán cho học sinh lớp 1. Cụ thể: + Dạy cho học sinh nhận biết về cấu tạo của một bài toán có lời văn lớp 1. + Đọc hiểu phân tích tóm tắt bài toán. + Giải toán đơn về thêm (bớt) bằng một phép tính cộng (trừ). + Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số. + Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau. III. Đối tượng nghiên cứu

Trang 1

MỤC LỤC

A TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC

– GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 1 2

B Mở đầu 2

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

III.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

IV.ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT, THỰC NGHIỆM 3

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

VI.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

VII THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 4

C.Nội dung 4

I CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

1 Vị trí của dạy học môn Toán 4

2 Nhiệm vụ của dạy môn Toán 4

3 Những yêu cầu cơ bản của việc dạy học môn Toán 5

4 Nội dung chương trình toán lớp 1 6

5 Nguyên tắc và phương pháp dạy Toán 7

1.Thực trạng 8

2 Kết quả khảo sát điều tra 8

3 Đề xuất giải pháp khắc phục 9

C Kết luận và kiến nghị 21

1 Kết luận……… ……… 21

2 Kiến nghị……… ………… 21

A TÊN ĐỀ TÀI: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học - Giải toán có

lời văn lớp 1

B PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 2

em trí tưởng tượng, óc khám phá, hình thành nhân cách cho các em

Khả năng giải toán có lời văn chính là phản ánh năng lực vận dụng kiếnthức của học sinh Học sinh hiểu về mặt nội dung kiến thức toán học vận dụngvào giải toán kết hợp với kíên thức Tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong Toánhọc Thông qua giải toán có lời văn các em được phát triển trí tuệ, được rènluyện kĩ năng tổng hợp: đọc, viết, diễn đạt, trình bày, tính toán Giải toán có lờivăn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ năng diễn đạt, tích cực gópphần phát triển tư duy cho học sinh Tiểu học Toán có lời văn là chiếc cầu nốigiữa toán học và thực tế đời sống, giữa toán học với các môn học khác

Trong chương trình Toán Tiểu học thì “Giải toán có lời văn” là kiến thứckhó khăn nhất đối với học sinh và càng khó khăn hơn đối với học sinh lớp Một.Khi vốn từ, vốn hiểu biết, khả năng đọc hiểu, khả năng tư duy lô gic của các emcòn rất hạn chế Để học sinh lớp 1 đọc - hiểu bài toán có lời văn quả không dễdàng Việc viết lên một câu lời giải phù hợp với câu hỏi của bài toán cũng là vấn

đề không đơn giản Nhiều khi với một bài toán có lời văn các em có thể làmđúng phép tính nhưng không thể trả lời hoặc lý giải tại sao các em lại có đượcphép tính như thế Thực tế tôi thấy một số em chưa biết tóm tắt bài toán, chưabiết phân tích đề toán để tìm ra cách giải, chưa biết cách trình bày bài giải, diễnđạt vụng về thiếu lôgic Vậy làm thế nào để giúp học sinh lớp 1 giải tốt toán có

lời văn ? Đó cũng là lí do mà tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Một

số biện pháp nâng cao hiệu quả của dạy học - Giải toán có lời văn lớp 1’’.

II Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trang 3

Tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học ‘’Phần giải toán có lờivăn’’ trong môn Toán cho học sinh lớp 1.

Cụ thể:

+ Dạy cho học sinh nhận biết về cấu tạo của một bài toán có lời văn lớp 1.+ Đọc hiểu - phân tích - tóm tắt bài toán

+ Giải toán đơn về thêm (bớt) bằng một phép tính cộng (trừ)

+ Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số

+ Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau

III Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả của dạy - học: Giải toán có lời vănlớp 1

IV Đối tượng khảo sát, thực nghiệm:

Học sinh lớp 1B Trường Tiểu học Hướng Phùng

V Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng những

VI Phạm vi nghiên cứu

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả của dạy - học: Giải toán có lời vănlớp 1

VII Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016.

C PHẦN NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận

Trang 4

1 Vị trí của dạy học môn Toán.

Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụngtrong đời sống, rất cần thiết cho người lao động, để học các môn học khác ởTiểu học và học tiếp môn Toán ở Trung học

Môn Toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng, hìnhdạng không gian của thế giới hiện thực Nhờ đó học sinh có phương pháp nhậnthức một số mặt của thế giới xung quanh, biết cách hoạt động có hiệu quả trongđời sống

Môn Toán góp phần quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suynghĩ Suy luận, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh, cách suynghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo

2 Nhiệm vụ của dạy học môn Toán.

a Nhiệm vụ chung:

Môn Toán ở Tiểu học có nhiệm vụ giúp học sinh:

Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, đơn giản, có nhiều ứng dụngtrong đời sống về số học các số tự nhiên, các số thập phân bao gồm cả cách đọc,cách viết, so sánh các số tự nhiên

Có những đóng góp ban đầu, thiết thực về các đại lượng cơ bản như độdài, khối lượng thời gian, Biết sử dụng các dụng cụ để thực hành đo lường,biết ước lượng các số đo đơn giản

Biết nhận dạng và bước đầu biết phân biệt một số hình học thường gặp.Biết cách giải và trình bày giải với những bài toán có lời văn Nắm chắc,thực hiện đúng quy trình bài toán

Thông qua những hoạt động học tập toán để phát triển đúng mức một sốkhả năng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng nhất như: So sánh, phân tích, tổng

Trang 5

Hình thành phong cách học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch, cókiểm tra, có tinh thần hợp tác, độc lập, sáng tạo, có ý chí vượt khó khăn, cẩnthận, kiên trì, tự tin.

b Nhiệm vụ cụ thể:

Kiến thức: Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực vềphép đếm, về các số tự nhiên trong phạm vi 100, phép cộng, phép trừ không nhớtrong phạm vi 100, độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20cm, về tuần lễ và ngàytrong tuần, đọc giờ đúng trên đồng hồ, một số hình học, bài toán có lời văn

Kĩ năng: Học sinh được rèn luyện các kĩ năng thực hành: đọc, đếm, sosánh, ghi lại cách đọc các số, giá trị vị trí các chữ số, cấu tạo thập phận của số cóhai chữ số trong phạm vi 100 Thực hành nhận biết hình vuông, hình tam giác,hình tròn, đoạn thẳng, điểm, vẽ đoạn thẳng có độ dài đến 10cm, giải một số bàitoán đơn về cộng, trừ, bước đầu biết diễn đạt bằng lời, bằng kí hiệu một số nộidung đơn giản của bài học và thực hành Tập dượt, so sánh, phân tích, tổng hợp,trìu tượng hoá, khát quát hoá trong phạm vi của nội dung chương trình toán lớp1

3 Những yêu cầu cơ bản của việc dạy học môn Toán ở lớp 1.

a Yêu cầu:

Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên từ 0 đến 10

Thuộc các bảng tính đã học Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ khôngnhớ trong phạm vi 100 Biết tên gọi, kí hiệu đơn vị đo độ dài và biết dùng dụng

cụ đo độ dài, biết xem ngày tháng trong một số trường hợp đơn giản Nhận dạng

và gọi đúng tên, dùng thước để vẽ các hình đã học Giải và trình bày bài toán cólời văn

b Trình độ tối thiểu cần đạt:

Học sinh phải đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100

Trang 6

Thực hiện phép tính: nhanh, chính xác, nắm chắc thứ tự khi thực hiệnphép tính với nhiều dấu phép tính cộng, trừ.

Tìm thành phần chưa biết của phép tính ở mức độ đơn giản (dạng điền sốthích hợp vào ô trống)

Đọc, biết vẽ, đo đoạn thẳng có độ dài cho trước (cm) Xem lịch, đồng hồ.Yếu tố hình học: Nhận biết, gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng các hình đãhọc

Giải và trình bày bài giải các bài toán có lời văn không quá 3 bước vớicấu trúc đơn giản

4 Nội dung chương trình dạy Toán lớp 1.

Môn Toán chiếm 3 phần thời gian so với thời gian môn học khác Đượcchia làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ tuần 1 đến tuần 6 Học sinh được học các số đến 10, hìnhvuông, hình tròn, hình tam giác

Giai đoạn 2: Từ tuần 7 đến tuần 17 Học sinh học về phép cộng, phép trừtrong phạm vi 10 Giai đoạn này lần đầu tiên học sinh được làm quen với dạngtoán: nhìn hình vẽ, nêu thành bài toán ở mức độ đơn giản rồi nêu phép tính

Giai đoạn 3: Từ tuần 18 đến hết tuần 28 Giai đoạn này học sinh học vềcác số trong phạm vi 100, đo độ dài, giải bài toán Đặc biệt là tiết 84 tuần 21 họcsinh học về giải toán có lời văn

Giai đoạn 4: Từ tuần 29 đến hết tuần 35 Học sinh học về phép cộng, phéptrừ trong phạm vi 100, đo thời gian Giai đoạn này học sinh thường xuyên đượcrèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn

5 Nguyên tắc và phương pháp dạt Toán

a Nguyên tắc dạy học Toán.

Trang 7

Kết hợp dạy toán với giáo dục

Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức

Đảm bảo tính trực quan, tính tích cực, tự giác

1 Qua thực tế giảng dạy lớp 1 nhiều năm tôi thấy:

Phần lớn học sinh biết làm bài toán có lời văn

Học sinh ham học, có hứng thú học tập môn Toán nói chung và “Giải bàitoán có lời văn” nói riêng

Học sinh bước đầu biết vận dụng bài toán có lời văn vào thực tế

Song bên cạnh đó, qua quá trình giảng dạy tôi thấy còn không ít học sinhcòn lúng túng khi giải bài toán có lời văn Đó là:

Đọc được đề bài nhưng chưa hiểu đề bài, chưa biết thế nào là tìm hiểu bàitoán có lời văn như: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ?

Không hiểu các thuật ngữ toán học như: thêm, bớt, cho đi, mua về, bay đi,chạy đến, và câu hỏi: Có tất cả bao nhiêu? Còn lại bao nhiêu?

Trang 8

Không biết tóm tắt bài toán, lúng túng khi nêu câu lời giải, có khi học sinhnêu lại hỏi của bài toán

Ví dụ: Khi dạy bài tập 2 trang 118

“Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cảmấy bạn?”

Một số học sinh chỉ biết làm đúng phép tính và đáp số nhưng chưa biếtviết câu lời giải :

Có học sinh chỉ biết viết câu lời giải, làm đúng phép tính và đáp số nhưngchưa viết đúng tên đơn vị (danh số):

Khi làm bài học sinh chỉ ghi câu lời giải và phép tính còn không ghi đápsố:

Một số ít học sinh không hiểu nội dung bài toán có lời văn dẫn đếnkhông làm được bài

Trình bày bài làm còn chưa sạch đẹp

Một số em làm đúng nhưng khi cô hỏi lại không biết trả lời Chứng tỏ các

em chưa nắm được một cách chắc chắn cách giải bài toán có lời văn

Khi về nhà học sinh lại chưa được bố mẹ quan tâm đến bài vở của con dokhông có thời gian hoặc muốn quan tâm nhưng không biết dạy con sao cho đúngphương pháp dẫn đến giáo viên rất vất vả khi dạy đến dạng bài toán có lời văn

2.Kết quả khảo sát điều tra: Lớp 1B Trường Tiểu học Hướng Phùng

Bài tập số 2 (Trang 118) - Tiết 1 của bài: Giải toán có lời văn

Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả mấy bạn?

HS viết đúngđáp số

HS giải đúng cả

3 bước

Trang 9

SL % SL % SL % SL %

III.Đề xuất giải pháp khắc phục

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của việc dạy- học ‘’ Giảitoán có lời văn’’ hiện nay thì chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu dạy học ở Tiểuhọc Do vậy để khắc phục những hạn chế, phát huy những ưu điểm hiện có ởthực tế Tôi xin mạnh dạn đưa ra một số biện pháp:

1 Nắm chắc nội dung chương trình giải toán có lời văn:

Để dạy tốt môn Toán lớp 1 nói chung, “Giải toán có lời văn ” nói riêng,điều đầu tiên là mỗi giáo viên phải nắm chắc nội dung chương trình, sách giáokhoa

a)Trong chương trình toán lớp 1 giai đoạn đầu học sinh còn đang học chữnên chưa thể đưa ngay “Bài toán có lời văn” Mặc dù đến tuần 23, học sinh mớiđược chính thức học cách giải “Bài toán có lới văn” song chúng ta đã ngầmchuẩn bị từ xa cho việc làm bài này ngay từ bài: “Phép cộng trong phạm vi 3”(Luyện tập) ở tuần 7

*Bắt đầu từ tuần 7 cho đến tuần 16 trong hầu hết các tiết dạy về phépcộng trong phạm vi 10 đều có các bài tập thuộc dạng “Nhìn tranh nêu phép tính”

ở đây học sinh được làm quen với việc:

Xem tranh vẽ

Nêu bài toán bằng lời

Nêu câu trả lời

Điền phép tính thích hợp (với tình huống trong tranh)

* Tiếp theo đó, kể từ tuần 17, học sinh được làm quen với việc đọc tómtắt rồi nêu đề toán bằng lời, sau đó nêu cách giải và tự điền số và phép tính thíchhợp vào dãy năm ô trống Ở đây không còn tranh vẽ nữa

Trang 10

* Việc ngầm chuẩn bị cho học sinh các tiền đề để giải toán có lời văn làchuẩn bị cho học sinh cả về viết câu lời giải và phép tính Chính vì vậy ngay saucác bài tập “Nhìn tranh điền phép tính thích hợp vào dãy 5 ô trống” chúng tachịu khó đặt thêm cho các em những câu hỏi để các em trả lời miệng.

* Tiếp theo, trước khi chính thức học “Giải toán có lời văn” học sinh đượchọc bài nói về cấu tạo của một bài toán có lời văn (gồm hai thành phần chính lànhững cái đã cho (đã biết) và những cái phải tìm (chưa biết) Vì vậy có thể giảithích cho học sinh “Bài toán là gì?” nêu mục tiêu của tiết này là chỉ giới thiệucho các em hai bộ phận của một bài toán:

+ Những cái đã cho (dữ kiện)

+ Và cái phải tìm (câu hỏi)

Bài này giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo của “Bài toán có lời văn”.b) Các loại toán có lời văn trong chương trình chủ yếu là hai loại toán

“Thêm- Bớt” thỉnh thoảng có biến tấu một ít:

Bài toán “Thêm” thành bài toán gộp, chẳng hạn: “An có 4 quả bóng,Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng? Dạng này khá phổ biến

Bài toán “Bớt” thành bài toán tìm số hạng, chẳng hạn: “Lớp 1A có 35

bạn, trong đó có 20 bạn nữ Hỏi lớp 1A có bao nhiêu bạn nam?” Dạng này ítgặp vì hơi khó (trước đây dạy ở lớp 2)

2 Dạy “Giải toán có lời văn” ở lớp 1:

2.1 Một số dạng toán có lời văn ở lớp 1:

a) Điền phép tính thích hợp: Học sinh chỉ việc nhìn tranh và trả lời câuhỏi rồi điền phép tính

Ví dụ như tranh minh họa bài tập 4/b (sách giáo khoa trang 69):

Trang 11

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán:

Bài toán: Có … bạn, có thêm … bạn đang đi tới Hỏi tất cả có bao nhiêu

Có tất cả :…… bạn? Đáp số:… bạn

d) Điền số vào tóm tắt rồi tự tìm lời giải và giải:

Ví dụ (Bài 1 trang 121/ Toán 1):

Trong vườn có 12 cây chuối, bố trồng thêm 3 cây chuối Hỏi có tất cả baonhiêu cây chuối ?

Tóm tắt

Có :…… cây

Thêm :…… cây

Có tất cả :…… cây ?

e) Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và tìm cách giải:

Ví dụ như bài số 4 (trang 135):

Trang 12

Lớp 1A vẽ được 20 bức tranh, lớp 1B vẽ được 30 bức tranh Hỏi cả hailớp vẽ được bao nhiêu bức tranh?

Nhìn chung những dạng toán trên phù hợp với học sinh nhưng cũng

có phần gây khó khăn cho một số học sinh chậm hơn Đây cũng là yêu cầu đốivới giáo viên làm sao cho học sinh hiểu được bài toán và giải được thông quabước phân tích đề bài sau đây

2.2 Nhận biết cấu tạo bài toán có lời văn:

Tiết 84: Bài toán có lời văn Học sinh được học với đề toán chưa hoàn

thiện Tiếp tục sử dụng kĩ năng quan sát tranh, học sinh đã rất thành thạo ở giaiđoạn 2 Vậy nên hoàn thiện đề bài toán là điều không khó đối với học sinh lớp1B Tiếp tục hướng dẫn để học sinh nắm chắc một bài toán có lời văn ở lớp 1gồm 2 phần: Phần cho biết và phần hỏi

Gồm 4 bài toán có yêu cầu khác nhau:

* Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán:

Bài toán 1: Có …bạn, có thêm… bạn đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu

bạn ?

Bài toán 2: Có … con, có thêm … con thỏ đang chạy tới Hỏi có tất cả

bao nhiêu con thỏ ?

* Bài toán còn thiếu câu hỏi (cái cần tìm):

Bài toán 3: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán

Có 1 gà mẹ và có 7 gà con

Hỏi ……….?

* Bài toán còn thiếu cả số cả câu hỏi (cái đã cho và cái cần tìm)

Bài toán 4: Có … con chim đậu trên cành, có thêm….con chim bay đến Hỏi ……….?

Trang 13

Dạy dạng toán này, chúng ta phải xác định làm thế nào giúp các em điền

đủ được các dữ kiện (cái đã cho và cái cần tìm) còn thiếu của bài toán và bướcđầu các em hiểu được bài toán có lời văn là phải đủ các dữ kiện; đâu là cái đãcho và đâu là cái cần tìm

Bước 1: GV đặt câu hỏi - HS trả lời và điền số còn thiếu vào chỗ chấm

để có bài toán Giáo viên kết hợp dùng phấn màu ghi số còn thiếu vào bài toánmẫu trên bảng lớp

Bước 2: Hướng dẫn các em xác định cái đã cho và cái cần tìm (Dữ kiện

và yêu cầu bài toán) Dùng phấn màu gạch chân dữ kiện và từ quan trọng (tất cả)của bài toán

Sau khi hoàn thành 4 bài toán, giáo viên nên cho các em đọc lại và xácđịnh bài 1 và bài 2 thiếu cái đã cho; bài 3 thiếu cái cần tìm; bài 4 thiếu cả cái đãcho và cái cần tìm Qua đó giúp các em hiều được đây là dạng toán có lời vănphải có đủ dữ kiện

2.3 Quy trình giải toán có lời văn:

Gồm các bước:

- Tìm hiểu bài toán

- Tóm tắt bài toán

- Tìm cách giải bài toán

- Trình bày bài giải (gồm 3 phần: câu lời giải, phép tính, đáp số)

- Kiểm tra lại bài giải

Ví dụ 1: Dạy bài: Giải bài toán có lời văn

Bài 1 trang 117: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn cómấy quả bóng ?

Bước 1: Tìm hiểu bài

Ngày đăng: 08/11/2016, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w