Với tư cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nền kinh tế, để phù hợp với xuhướng đa dạng hoá các hoạt động của ngân hàng nhằm phục vụ bổ sung vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệ
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường bước vào thiên niên kỷ mới, conđường đổi mới và hội nhập vào nền kinh tế thế giới Sự hội nhập đó đã khép lại mộtthời kỳ kinh tế tự cung tự cấp, phát triển chậm chạp và lạc hậu Nhìn lại những nămqua, tốc độ đầu tư trong nền kinh tế nước ta có sự tăng trưởng mạnh mẽ thúc đẩy kinh
tế phát triển cũng như cải thiện đời sống xã hội Trong đó, không thể không kể đến vaitrò của các NHTM với tư cách là nhà tài trợ lớn cho các dự án đầu tư, đặc biệt là dự ántrung và dài hạn Phải khẳng định rằng, để đẩy mạnh công cuộc CNH- HĐH đất nướcnhằm tránh nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các nước khác, trong khi xuất phátđiểm của nước ta lại thấp hơn họ nhiều, đòi hỏi chúng ta phải có sự ưu tiên về đầu tưchiều sâu, đặc biệt cần bổ sung một lượng vốn đáng kể bao gồm vốn ngắn ,trung vàdài hạn để đầu tư vào các dự án có khả năng tranh thủ “đi tắt, đón đầu”công nghệ
Trong khi đó, khả năng về vốn tự có của các doanh nghiệp rất hạn chế, việc huyđộng vốn của các doanh nghiệp qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu cũng rất khó khăn
do thị trường chứng khoán của nước ta còn đang ở giai đoạn sơ khai, người dân cònchưa quen thuộc và tin tưởng vào loại hình đầu tư này Do vậy để có thể đáp ứng nhucầu về vốn trung dài hạn, các doanh nghiệp chủ yếu đi vay các tổ chức tài chính trunggian trong đó hệ thống ngân hàng thương mại là nguồn huy động và cung cấp vốntrung dài hạn chủ yếu cho nền kinh tế
Với tư cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nền kinh tế, để phù hợp với xuhướng đa dạng hoá các hoạt động của ngân hàng nhằm phục vụ bổ sung vốn lưu động
và vốn cố định cho doanh nghiệp, hệ thống NHTM Việt Nam cũng đã chủ trương đẩymạnh hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế bên cạnh hoạt động ngắn hạn truyền thống
Tuy nhiên, cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, hoạt động tín dụng cũngchứa đầy những rủi ro Do đặc thù kinh doanh tín dụng ngân hàng là kinh doanh chủyếu dựa vào tiền của người gửi, kinh doanh qua tay người khác nên rủi ro trong hoạtđộng tín dụng cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp vì nó vừa phụ thuộc vào kết quả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2của doanh nghiệp Hậu quả của nó rất dễ lan truyền trong cả hệ thống ngân hàng gây
ra những vụ hoảng loạn và sụp đổ của hàng loạt ngân hàng cùng một loạt hậu quảnghiêm trọng khác về mọi mặt kinh tế, xã hội đặc biệt là lòng tin của người dân vào sựlãnh đạo của Chính phủ bị suy giảm Nhất là trong vài năm gần đây, số lượng dự ánđầu tư trung dài hạn trong nước và nước ngoài ngày càng gia tăng, mang lại một tỷ lệlợi nhuận đáng kể trong tổng lợi nhuận của các ngân hàng Nhưng bên cạnh đó cũngkhông tránh khỏi một số vướng mắc sai sót trong quá trình thực hiện cho vay các dự
án đặc biệt là các dự án trung dài hạn
Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao hạn chế được rủi ro cho hoạt động tín dụng củangân hàng trong điều kiện để tiến tới CNH- HĐH đất nước thì việc gia tăng số lượngcác dự án là điều tất yếu Muốn vậy thì những dự án này phải đảm bảo chất lượng, tức
là phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt
dự án Chính vì vậy, vai trò to lớn của công tác thẩm định tín dụng dự án, là không thểphủ nhận được
Hơn nữa, một yêu cầu có tính nguyên tắc đối với ngân hàng trong hoạt độngđầu tư tín dụng là phải xem xét, lựa chọn những dự án thực sự có hiệu quả vừa manglại lợi ích cho nền kinh tế, vừa phải đảm bảo lợi nhuận ngân hàng, đồng thời hạn chếthấp nhất rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Công tác thẩm định dự ánđầu tư là công cụ đắc lực giúp các ngân hàng thực hiện yêu cầu này
Với ý nghĩa đó việc thẩm định dự án đầu tư góp phần cực kỳ quan trọng đối với
sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì tính cấp bách, tầm quantrọng của công tác này, trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà
tôi đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Hương Trà” làm đề tài cho khóa luận tốt
nghiệp của mình, với mong muốn có thể áp dụng những gì mình đã được học vào thựctiễn, góp phần giải quyết những vấn đề của đề tài, cũng như đưa ra những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả thẩm định cho các dự án đầu tư
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thẩm định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình thẩm định DAĐT tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Hương Trà.
- Xem xét sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động thẩm định DAĐT tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Hương Trà
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm địnhDAĐT tại Ngân hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thẩm định dự án đầu tư của các doanhnghiệp xin vay vốn tại NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà
- Thời gian nghiêm cứu trong 3 năm 2011 – 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện đề tài, trong suốt quá trình thực hiện tôi đã sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thu thập dữ liệu (dữ liệu sơ cấp và thứ cấp)
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “Dự án đầu tư là một tậphợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực thể mới có phương pháp trên cơ sởcác nguồn lực nhất định”
Ở Việt Nam, khái niệm dự án đầu tư được trình bày trong Nghị Định 52/1999
NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây đựng cơ bản:” Dự án đầu tư là tập hợp các
đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”.
“Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”,theo khoản 17,Điều 3, Luật Đầu Tư
Về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả vàthực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhauđược kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụthể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
Dự án là một chuỗi các hoạt động có liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhấtđịnh trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định
Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những thành phầnchính sau:
+ Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5- Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại.
- Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án.+ Các kết quả: là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ các hoạtđộng khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêucủa dự án
+ Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự
án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với mộtlịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làmviệc của dự án
+ Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành cáchoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tưcần cho dự án
+ Thời gian: độ dài thực hiện dự án đầu tư cần cố định
Dự án đầu tư được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn.Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương đối với nhau tạothành chu trình của dự án Chu trình của dự án được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạnchuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả Giai đoạnchuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau này,đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư
Đối với chủ đầu tư và nhà tài trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn của chutrình dự án là rất quan trọng Nhưng đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi người có mốiquan tâm và xem xét các giai đoạn và chu trình cũng khác nhau Chủ đầu tư phải nắmvững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự Đó là điều kiện để đảm bảo đầu tư đúng cơhội và có hiệu quả
1.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư
DAĐT có mục đích, mục tiêu rõ ràng
DAĐT có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
DAĐT có sự tham gia của nhiều bên như: chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quancung cấp dịch vụ đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6 Môi trường hoạt động của dự án phụ thuộc, xung đột: có sự tương tác phứctạp giữa dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác,phụ thuộc môi trường trong và ngoài.
DAĐT có tính bất định và độ rủi ro cao
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô, thời hạn
và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây là một sồ cách phân loại dự
án nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để nâng caohiệu quả của các hoạt động đầu tư theo dự án
Theo tính chất dự án đầu tư
DAĐT mới: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các côngtrình mới Thực chất trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trình mới,đòi hỏi có bộ máy quản lý mới
DAĐT chiều sâu: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo, mởrộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở cáccông trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khi đầu tư
DAĐT mở rộng: là dự án nhằm tăng cường năng lực sản xuất- dịch vụ hiện cónhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có
Theo nguồn vốn
DAĐT có vốn huy động trong nước: vốn trong nước là vốn hình thành từnguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước,vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốnđầu tư phát triển của Doanh nghiệp Nhà Nước, các nguồn vốn khác
DAĐT có vốn huy động từ nước ngoài: vốn ngoài nước là vốn hình thànhkhông bằng nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: vốn thuộccác khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các viện trợ quốc tế dành cho đầu tưphát triển (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu tư trực tiếp củanước ngoài (FDI), vốn đầu tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quannước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nước ngoài do Nhà
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7 Theo ngành đầu tư
DAĐT phát triển cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật- xã hội
DAĐT phát triển công nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựngcác công trình công nghiệp
DAĐT phát triển nông nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựngcác công trình nông nghiệp
DAĐT phát triển dịch vụ: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cáccông trình dịch vụ (thương mại, khách sạn- du lịch, dịch vụ khác….)
Ở Việt Nam, theo “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theoNghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ, phân loại
Dự án đầu tư xây dựng công trình như sau(Xem phụ lục 1)
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư
•Một là, tính khoa học Tính khoa học của dự án được thể hiện trên những khíacạnh chủ yếu sau:
- Về số liệu thông tin Những dữ liệu, thông tin để xây dựng dự án phải đảmbảo trung thực, chính xác, tức là phải chứng minh được nguồn gốc và xuất xứ củanhững thông tin và những số liệu đã thu thập được (do các cơ quan có trách nhiệmcung cấp, nghiên cứu tìm hiểu thực tế )
- Về phương pháp lý giải Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng
rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ Vì vậy, quá trình phân tích,
lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặt chẽ
- Về phương pháp tính toán Khối lượng tính toán trong một dự án thường rấtlớn Do đó, khi thực hiện tính toán các chỉ tiêu cần đảm bảo đơn giản và chính xác.Đối với các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ
-Về hình thức trình bày Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung, nên khi trình bàyphải đảm bảo có hệ thống, rõ ràng, có hệ thống, dể hiểu và sạch đẹp
• Hai là, tính pháp lý Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp vớichính sách và luật pháp của Nhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản luật pháp có liênquan đến các hoạt động đầu tư đó.
• Ba là, tính thực tiễn Tính thực tiễn của dự án đầu tư thể hiện ở khả năng ứngdụng và triển khai trong thực tế Các nội dung, khía cạnh phân tích của dự án đầu tưkhông thể chung chung mà dựa trên những căn cứ thực tế do đó, phải được xây dựngtrong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trường, vốn
• Bốn là, tính thống nhất Lập và thực hiện dự án đầu tư là cả một quá trình giannan, phức tạp Đó không phải là công việc độc lập của chủ đầu tư mà nó liên quan đếnnhiều bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, các nhà tàitrợ
• Năm là, tính phỏng định Những nội dung, tính toán về quy mô sản xuất, chiphí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận trong dự án chỉ có tính chất dự trù, dự báo Thực tếthường xảy ra không hoàn toàn đúng như dự báo Thậm chí, trong nhiều trường hợp,thực tế xảy ra lại khác xa so với dự kiến ban đầu trong dự án
1.2 Thẩm định DAĐT
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Đối với mỗi dự án đầu tư, từ khi lập xong đến khi thực hiện phải được thẩmđịnh qua nhiều cấp: Nhà nước, nhà đầu tư, nhà đồng tài trợ, tổ chức cho vay vốn…Đứng dưới mỗi giác độ, có những định nghĩa khác nhau về thẩm định Nhưng hiểu
một cách chung nhất thì:“Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản
có ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực và tính sinh lợi của công cuộc đầu tư”
Dưới góc độ là người cho vay vốn, các NHTM khi nhận được bản luận chứngkinh tế- kỹ thuật sẽ tiến hành thẩm định theo các chỉ tiêu và ra quyết định là cho vayhay không cho vay Sau đó là đi đến “ đàm phán và ký kết hợp đồng” Như vậy có thểhiểu thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng là thẩm định trước đầu tư hay thẩm địnhtín dụng, nó được đánh giá là công tác quan trọng nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 91.2.2 Mục đính của việc thẩm định dự án đầu tư
Giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tưlựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi íchkinh tế- xã hội mà dự án đầu tư mang lại
Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế- xã hội củaNhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương qua từng bước phát triển
Thực thi luật pháp và chính sách hiện hành
Lựa chọn phương án khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đấtnước
Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Thực hiện mục tiêu CNH- HĐH đất nước
Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lực phát triển kinh
tế-xã hội của đất nước
1.2.3 Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư
+ Đối với nền kinh tế: xét trên phương diện vĩ mô để đảm bảo được tính thốngnhất trong hoạt động đầu tư của toàn bộ nền kinh tế, tạo ra một tốc độ tăng trưởngmạnh mẽ, đồng thời tránh được những thiệt hại và rủi ro không đáng có thì cần phải có
sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư cơ bản Thẩm định dự án đầu
tư chính là một công cụ hay nói cách khác đó là một phương thức hữu hiệu giúp Nhànước có thể thực hiện giúp Nhà nước có thể thực hiện được chức năng quản lý vĩ môcủa mình Công tác thẩm định sẽ được tiến hành thông qua một số cơ quan chức năngthay mặt Nhà nước để thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư như: Bộ Kếhoạch- Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ và Môitrường… cũng như các UBND Tỉnh, thành phố, các bộ quản lý ngành khác Qua việcphân tích dự án đầu tư một cách hết sức toàn diện, khoa học và sâu sắc, các cơ quanchức năng này sẽ có được những kết luận chính xác và rất cần thiết để tham mưu choNhà nước trong việc hoạch định chủ trương đầu tư, định hướng đầu tư và ra quyết địnhđầu tư đối với dự án Trong thực tế, để tạo điều kiện cho các cơ quan thẩm định dự án,các dự án đầu tư được chia ra làm một số loại cụ thể Trên cơ sở phân loại này, các sự
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10bảo tính chính xác và được nhanh chóng phê duyệt Hiện nay, các công tác quản lý đầu
tư trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng”,ban hành và kèm theo Nghị định số 12/2000/NĐ –CP ban hành ngày 10 tháng 02 năm
2009 của Thủ Tướng Chính Phủ, phân loại Dự án đầu tư xây dựng công trình như sauTheo Nghị định này, các ngân hàng đã cụ thể hóa chức năng của mình nhằm nâng caohiệu quả về quản lý phân cấp đầu tư
+ Đối với NHTM: Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện việcnhận tiền gửi và cho vay Trong quá trình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệpnào cũng được ngân hàng đáp ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn vayđược sử dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng Muốnvậy, ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư Trên
cơ sở đó, cùng với các nguồn thông tin khác ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩmđịnh dự án của chủ đầu tư một cách khách quan hơn Việc thẩm định dự án đầu tư còn là
cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, thờiđiểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả trong tương lai Tóm lại, đối với ngân hàng, công tác thẩm định dự án đầu tư là rấtquan trọng, nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu tư hay không? Nếu đầu
tư thì đầu tư như thế nào? Mức độ bỏ vốn là bao nhiêu? Điều này sẽ giúp ngân hàng đạtđược những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và
nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng
Như vậy rõ ràng trong nền kinh tế thị trường, thẩm định dự án là vô cùng quantrọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Thực tiễn hoạt động của các NHTMViệt Nam một số năm vừa qua cho thấy bên cạnh một số dự án đầu tư có hiệu quả đemlại lợi ích to lớn cho chủ đầu tư và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do chưa được quantâm đúng mức đến công tác thẩm định trước khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thuhồi được vốn tín dụng, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàntoàn Điều này gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời làm cho uytín của một số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng Như vậy, khi đi vào nền kinh tế thịtrường với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến động và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11diện trước khi tài trợ vốn Qua phân tích trên, đối với các NHTM, thẩm định dự án có
ý nghĩa sau đây:
- Ra các quyết định bỏ vốn đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư
- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việc triểnkhai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro
- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và tiếtkiệm vốn trong quá trình thực hiện
- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự áncũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư
- Rút kinh nghiệm và đưa ra bài học để thực hiện các dự án được tốt hơn
- Tư vấn cho chủ đầu tư để hoàn thiện nội dung của dự án
1.3 Chất lượng thẩm định DAĐT
1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định DAĐT
Hoạt động thẩm định dự án có ảnh hưởng quyết định và trực tiếp đến các ngân hàngcho vay, chủ đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến lợi ích của người dân cũng như của toàn xã hội.Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình một cách mạnh mẽ, quá trình đầu
tư và thu hút đầu tư đang diễn ra rất nhộn nhịp, nhằm đảm bảo tận dụng tối đa các nguồnlực để xây dựng đất nước, nhất là nguồn vốn đầu tư, thì việc nâng cao chất lượng thẩm định
dự án đầu tư là nhiệm vụ cấp bách và thường xuyên của các cơ quan có thẩm quyền Nhànước cũng như của các tổ chức tín dụng cho vay sử dụng vốn
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư là sự đánh giá một cách tốt nhất các yêu cầu của
cơ quan thẩm định trong hoạt động đầu tư: phù hợp với quy định của pháp luật và chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của địa phương, của ngành và của đất nước, vừa đảm bảomang lại lợi ích cho chủ đầu tư, ngân hàng nhưng cũng phải đảm bảo lợi ích cho toàn xãhội Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, các cơ quan ,cán bộ thẩm định phải xem xét,đánh giá một cách khách quan tất cả những vấn đề của một dự án đầu tư
Chất lượng dự án đầu tư thể hiện ở mức độ chính xác, tính trung thực và linh hoạttrong việc đánh giá dự án đầu tư Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tốt sẽ đảm bảo choviệc ra các quyết định đầu tư của các ngân hàng, chủ đầu tư và của các cơ quan có thẩm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 121.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại pháttriển của NHTM Chất lượng thẩm định dự án đầu tư làm tăng khả năng an toàn, giảmthiểu và phòng ngừa rủi ro trong NHTM Tăng cường việc kiểm soát trước khi cho vay
và nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định chuyên trách
Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư chính là việc cán bộ tín dụng rút rakết luận một cách chính xác về tính khả thi, tính hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, nhữngrủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với một dự
án Nếu chấp nhận cho vay thì đối với dự án đó ngân hàng sẽ cho vay với số tiền làbao nhiêu, thời gian cho vay là bao lâu, phương thức cho vay như thế nào để tạo điềukiện cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất
Mặc dù công tác thẩm định đã góp phần đưa lại những kết quả rất lớn cho nềnkinh tế, nhưng vẫn còn có những tồn tại chưa thể đáp ứng được yêu cầu của nền kinh
tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Vì vậy tiếp tục nâng cao chất lượngcông tác thẩm định là một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tếtrong thời kì đổi mới
Đối với bất kì một quốc gia nào, tốc độ phát triển của đầu tư sẽ quyết định nhịp
độ phát triển kinh tế và đó chính là điều kiện cần thiết để nâng cao mức thu nhập quốcdân, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của các tầng lớp nhân dân lao động, tạo công
ăn việc làm cho xã hội, củng cố an ninh quốc phòng cho đất nước Điều này có ý nghĩahết sức quan trọng đối với nước ta một nước có thu nhập quốc dân thấp, đời sống nhândân còn ở mức nghèo và nạn thất nghiệp còn cao
Trong điều kiện các nguồn lực xã hội còn khan hiếm và có hạn như ở nước ta,
để đảm bảo được các mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước đã đề ra đòi hỏiphải sử dụng các nguồn lực hạn chế trên một cách hợp lí nhất Các kế hoạch đầu tưcùng dự án sẽ được đưa vào nhằm sắp xếp các nguồn lực theo các mục tiêu đã định
Để xác định được các nguồn lực này có được sử dụng một cách hợp lí mang lại hiệuquả như đã định không thì chỉ có thể thông qua công tác xây dựng và thẩm định dự án.Đặc biệt là quá trình thẩm định để đưa đến quyết định đầu tư hay sửa đổi quyết định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13hoặc hoàn toàn bác bỏ là một khâu rất quan trọng trong chu kì của dự án Do vậy nângcao chất lượng của quá trình thẩm định luôn là vấn đề hết sức cần thiết.
Mặt khác, đảm bảo chất lượng của công tác thẩm định sẽ giúp cho các doanhnghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế là7,5% đến hết năm 2015 cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngCNH- HĐH đất nước, đòi hỏi cần phải có một khối lượng đầu tư và nguồn vốn lớn đểđáp ứng quá trình này Đặc biệt đối với các dự án lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng là những dự án thường kéo dài và chưa thể tạo ra ngaysản phẩm cho xã hội Nếu chất lượng công tác thẩm định dự án không được nâng caothì rủi ro sẽ rất lớn gây khó khăn cho nền kinh tế và ngay cả bản thân hoạt động ngânhàng, nó có thể tạo ra áp lực cho nền kinh tế như: giá cả, lạm phát, lãi suất… Do vậyphải nâng cao chất lượng của công tác thẩm định một mặt để đáp ứng cho nền kinh tế,mặt khác sẽ góp phần hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp,muốn tồn tại và phát triển thì điều cốt lõi là phải quản lí, sử dụng vốn một cách hiệuquả nhất Chính việc xây dựng và thẩm định dự án sẽ đảm bảo được mục tiêu này vìquá trình này sẽ cho doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa lợi ích và chi phí trong cácphương án kinh doanh, hoặc có thể chỉ ra rằng nên tổ chức lại sản xuất, cải tiến quátrình quản lí, hay thay đổi thiết bị công nghệ, nâng cao năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm…đặc biệt trong điều kiện của nước ta phần lớn các doanh nghiệp cònthiếu vốn, công nghệ trang thiết bị lạc hậu, cũ kĩ thì việc lựa chọn, xác định phương
án, chiến lược kinh doanh hay một chương trình hành động đúng đắn, đó là điều có ýnghĩa hết sức quan trọng liên quan đến vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Để đảm bảo được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình CNH- HĐHđất nước, ta cần một lượng vốn rất lớn Nếu chỉ dựa vào việc huy động nguồn vốntrong nước thì khó có thể đảm bảo được mục tiêu trên Nếu chất lượng của quá trìnhthẩm định được nâng cao như: đảm bảo yêu cầu về mặt thời gian, thủ tục, chất lượngxây dựng và thẩm định dự án theo yêu cầu của các chương trình hợp tác của các tổchức quốc tế… sẽ góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng con đường như: việntrợ, vay ODA, quỹ hợp tác đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, hợp tác liên doanh…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 141.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định DAĐT tại NHNo Hương Trà
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định có thể chia làm 2loại: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan
+ Con người: đây là nhân tố được xem là cơ bản và quan trọng nhất Trongcông tác thẩm định tại Ngân hàng, cán bộ nhân viên là người trực tiếp thẩm định Chấtlượng thẩm định có đạt được tốt hay không, trình độ thẩm định đầy đủ hay không phụthuộc rất nhiều vào trình độ năng lực của cán bộ ngân hàng Có thể hiểu đây là sự amhiểu về quy trình, nắm chắc nội dung, kỹ thuật chủ yếu khi xem xét dự án của cán bộtín dụng đóng vai trò quan trọng trong vệc nâng cao chất lượng thẩm định phải kể đếncác khía cạnh: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức của người thẩmđịnh Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn đơn thuần màbao gồm hiểu biết về khoa học, kinh tế, xã hội Kinh nghiệm là những cái được tíchluỹ qua hoạt động thực tiễn, năng lực và khả năng nắm bắt xử lí công việc trên cơ sởcác tri thức đã tích luỹ Như vậy, trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng thẩm định, hơn nữa rất quan trọng bởi vì công việc hết sức tinh vi, phức tạp, nókhông đơn thuần là việc tính toán theo những mẫu biểu sẵn có Bên cạnh đó, tính kỉluật cao, lòng say mê với công việc và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ là điều kiện đủ đểđảm bảo cho chất lượng thẩm định Nếu cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo đức khôngtốt sẽ ảnh hưởng tới tiến độ công việc, mối quan hệ ngân hàng- khách hàng … đặc biệtnhững nhận xét đánh giá đưa ra sẽ bị chi phối bởi những nhân tố không phải từ bảnthân dự án, do đó tính khách quan, hoàn toàn không tồn tại và ý nghĩa của việc thẩmđịnh
Những sai lầm trong thẩm định dự án tài chính đầu tư từ nhân tố con người dù
vô tình hay cố ý đều dẫn đến một hậu quả: đánh giá sai lệch hiệu quả, khả năng tàichính cũng như khả năng hoàn trả vốn vay, do đó ngân hàng gặp khó khăn trong thuhồi nợ, nghiêm trọng hơn là nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh
Bên cạnh đó, để cho các phân tích được xác thực yêu cầu đặt ra cho các cán bộ
là phải có sự hiểu biết sâu rộng với các lĩnh vực khác ngoài ngân hàng Đó là những
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15kiến thức về kinh tế chính trị, pháp luật…Bên cạnh trình độ và kinh nghiệm vấn đềđạo đức nghề nghiệp cũng là một vấn đề đáng quan tâm.
+ Thông tin: thực chất thẩm định là xử lí thông tin để đ ưa ra những nhận xét,đánh giá về dự án Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá trình tácnghiệp của cán bộ tín dụng Do đó số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời củathông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định
Cán bộ tín dụng coi hồ sơ của khách hàng gửi đến là nguồn thông tin cơ bảnnhất cho việc thẩm định Nếu thấy thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõràng, cán bộ tín dụng có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêm hoặc giải trình vềnhững thông tin đó Tuy nhiên, dự án được lập ra phần nào mang tính chủ quan của dự
án, hoặc không nhìn thấu đáo mọi khía cạnh, hoặc cố ý làm cho kế hoạch rất khả thitrước ngân hàng, do vậy không phải là nguồn thông tin duy nhất để xem xét Ngânhàng cần chủ động, tích cực tìm kiếm, khai thác một cách tốt nhất những nguồn thôngtin có thể được từ NHNN, viện nghiên cứu, báo chí … Tuy vậy, việc thông tin phảichú ý sàng lọc, lựa chọn những thông tin đáng tin cậy làm cơ sở cho phân tích Đểphục vụ tốt cho công tác thẩm định chung cũng như thẩm định tài chính nói riêng, cácthông tin thu thập được đảm bảo tính chính xác, kịp thời
Nếu thông tin không chính xác thì phân tích là không có ý nghĩa cho dù là có sửdụng phương pháp hiện đại đến mức nào Đánh giá trong điều kiện thông tin khôngđầy đủ cũng có thể dẫn đến những sai lầm như trường hợp thông tin không chính xác.Như vậy, cần phải thu thập đầy đủ thông tin
Trong môi trường kinh doanh năng động và tính cạnh tranh cao độ hiện nay, sựchậm trễ trong việc thu thập các thông tin cần thiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thẩmđịnh, quan hệ ngân hàng - khách hàng và có thể mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt
Vai trò của thông tin rõ ràng là quan trọng, song để có thể thu thập, xử lí lưu trữthông tin một cách có hiệu quả, phải kể đến nhân tố thiết bị, kĩ thuật Công nghệ thôngtin được ứng dụng vào ngân hàng đã làm tăng khả năng thu thập, xử lí, lưu trữ thôngtin đầy đủ, nhanh chóng Như vậy các thông tin đầu vào, đầu ra của việc thẩm định dự
án sẽ được cung cấp đầy đủ kịp thời Thẩm định dự án đầu tư được tiến hành trên cơ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16cho việc thẩm định được thành công Việc thu thập các thông tin đúng, đủ, chính xác
sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng đánh giá chính xác về dự án và doanh nghiệp, ra quyếtđịnh đúng đắn, đảm bảo an toàn
+ Quy trình thẩm định của ngân hàng là căn cứ cho cán bộ tín dụng thực hiệncông việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Quy trình thẩm định dự án đầu tưbao gồm nội dung, phương pháp thẩm định và trình tự tiến hành những nội dung đó Quytrình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, tiên tiến và phù hợp với thế mạnh vàđặc trưng của ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án
Các nội dung thẩm định được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, lôgic sẽ thể hiệnđược mối liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau giữa việc phân tích các khía cạnh khác nhau của dự
án, báo cáo thẩm định sẽ chặt chẽ và có sức thuyết phục hơn Nội dung càng đầy đủ, chitiết bao nhiêu càng đưa lại độ chính xác cao của các kết luận đánh giá
+ Phương pháp thẩm định: với nguồn thông tin đã thu thập được, do mỗi dự án
có một đặc trưng riêng nhất định nên cán bộ tín dụng phải lựa chọn, đưa ra đượcphương pháp thẩm định thống nhất và phù hợp Trong đó, phương pháp thẩm định tàichính dự án đầu tư bao gồm các hệ chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lí thông tin có trong
hồ sơ dự án và những thông tin có liên quan để đem lại những thông tin cần thiết vềtính khả thi tài chính của dự án cũng như khả năng trả nợ ngân hàng Phương pháphiện đại, khoa học giúp cán bộ tín dụng, phân tích tính toán hiệu quả tài chính dự ánnhanh chóng, chính xác dự báo được rủi ro, làm cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định tàitrợ đúng đắn
+ Công tác tổ chức điều hành: thẩm định dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạtđộng có liên quan chặt chẽ với nhau Công tác thẩm định bao gồm cả 3 giai đoạn:trước, trong và sau khi cho vay nên việc phân cấp điều hành là rất cần thiết để cácbước thực hiện một cách hợp lý và khoa học Mặt khác, phương thức điều hành hợp lýcủa ban lãnh đạo sẽ là cơ sở phát huy năng lực của cán bộ tín dụng Việc phân địnhquyền hạn và trách nhiệm cho từng bộ phận sẽ giúp cho việc thẩm định được chínhxác, khách quan và dễ dàng hơn
+ Ứng dụng khoa học công nghệ: hiện nay trong các ngân hàng việc lưu trữ và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17giúp NH thuận lợi trong việc khai thác thu thập thông tin Nhờ đó, công tác thẩm địnhđược tiến hành dễ dàng hơn, giảm thiểu rủi ro do sai sót trong tính toán, tiết kiệm thờigian tạo hiệu quả cao trong thẩm định.
dự án Một dự án đầu tư, nhất là các dự án có quy mô lớn đều cần phải có sự phêduyệt của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Vì vậy, khi ngân hàng thẩm định dự
án không thể đi ngược lại với chiến lược chung của quốc gia
+ Tính xác thực của thông tin tự doanh nghiệp: Dù trình độ cán bộ có tốt đếnđâu cũng khó có thể đi sâu và nắm vững được tình hình nội bộ của doanh nghiệp Nhưvậy chất lượng của việc thẩm định khách hàng bị hạn chế Do đó, việc cung cấp thôngtin đúng, đủ, chính xác của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng đánh giáchính xác doanh nghiệp Có thể nói, sự hợp tác và năng lực thực sự của doanh nghiệp
là một sự đảm bảo tốt cho việc thẩm định dự án
+ Những biến động của môi trường, thị trường: một dự án đầu tư thường có tuổithọ khá dài Do đó, có thể có những nhận định bị sai lệch do yếu tố môi trường, thịtrường thay đổi làm cho xuất hiện hoặc thành hiện thực các loại rủi ro tiềm ẩn từ trước.Nếu không có biện pháp chống đỡ dự phòng từ trước thì ngân hàng có thể gặp rủi rorất lớn Mặt khác, những biến động của thị trường rất phức tạp, nó vượt ra ngoài vòngkiểm soát của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới dự án và ngân hàng rất khó có thể thu hồivốn, có lãi như dự kiến Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cũng như ngân hàng phải cónhững phương pháp tích cực dự báo về thị trường thật tốt nhằm giảm thiểu rủi ro Đặc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18yếu tố mang tính chất quốc tế, nhất là biến động về chính trị và tài chính làm cho tiền
tệ và giá cả thế giới mất ổn định Ngoài ra nó còn bị ảnh hưởng bởi chính sách quản lýngoại tệ của Nhà nước
- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụngtại ngân hàng Thông qua chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu thu hồi vốn của ngânhàng đối với các khoản vay
- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , vàngược lại Theo quy định của NHNN hiện nay chỉ tiêu này không được vượt quá 3%
- Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , vàngược lại
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm đểđánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạchtín dụng của ngân hàng.
- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và cóhiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm kháchhàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng của dự án NPV (Net Present Value)
NPV =n
i i
C
0
* (1+r) i
Trong đó: NPV: là giá trị hiện tại
Bi: thu nhập năm thứ (i) của dự ánCi: chi phí năm thứ (i) của dự ánr: lãi suất (tỉ lệ chiết khấu của dự án)n: thời gian đầu tư vào hoạt động của dự áni: năm thứ (i) của dự án
Giá trị hiện tại ròng của dự án là chênh lệch giữa thu và chi của dự án đầu tư tạithời điểm hiện tại NPV cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn chỉnh vốnđầu tư Khi tính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xác định giá trị hiện tại, tức làphải chiết khấu các dòng tiền xảy ra vào các năm khác nhau của dự án
Nếu NPV = 0 nghĩa là các luồng tiền của dự án chỉ vừa đủ để hoàn vốn đầu tư
và cung cấp 1 tỉ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó
Nếu NPV > 0 nghĩa là dự án tạo ra nhiều tiền hơn lượng cần thiết để trả nợ vàcung cấp 1 lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư Số tiền vượt quá đó thuộc về nhà đầu tư Vìthế khi thực hiện một dự án có NPV > 0 thì ngân hàng sẽ dễ dàng chấp nhận cho vay
Chỉ tiêu NPV chỉ được dùng để lựa chọn phương án về mặt tài chính Trongtrường hợp có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ được lựachọn Do NPV phụ thuộc vào tỉ suất chiết khấu nên để đạt được hiệu quả thì ta phảixác định thu, chi một cách chính xác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20 Tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án IRR (Internal Rate of Return)
Tỷ suất thu hồi nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tạithu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí (tức NPV = 0)
+ Công thức:
2 1
1 1
2 1
NPV NPV
NPV r
r r
- Đối với dự án độc lập thì điều kiện lựa chọn IRRDA> IRR định mức
Nếu dự án sử dụng nguồn vay thì IRRlãi suất tiền vay ngân hàng
- Cũng có thể so sánh IRR tính toán với IRR của những dự án tương tự đã vàđang được thực hiện
Thời gian hoàn vốn đầu tư (T) của dự án
Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để cho tổng giá trị hiện tại thu hồi bằngtổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư
t i
i i
i i
Xác định điểm hoà vốn của dự án
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của dự án vừa đúng bằng tổngchi phí hoạt động Điểm hoà vốn được biểu hiện bằng số đơn vị sản phẩm hoặc giá trịcủa doanh thu.
x : Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc bán được
x0 : Khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn
- Sản lượng hoà vốn:
v p
f x
f DT
1
0
Nếu điểm hoà vốn càng thấp thì khả năng thu lợi nhuận trong năm đó của dự áncàng cao, rủi ro thua lỗ càng thấp Điểm hoà vốn thường được tính riêng cho từng nămhoạt động hoặc cho một năm đại diện nào đó khi dự án đi vào hoạt động ổn định
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản ROA (Return on Assets)
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năngsinh lợi trên mỗi đồng tài sản củadoanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấylợi nhuận ròng của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm,hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ.Công thức hóa, ta có:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản =
Lợi nhuận ròng * 100 %Bình quân tổng giá trị tài
sảnNếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng caocho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả
Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản củadoanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhậpcủa doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghềkinh doanh Do đó, người phân chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp vớibình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng mộtthời kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ROI (Return on Investment)
ROI cho biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy động lợi nhuận sauthuế ROI là biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư
I
P r
100%
Trong đó: I là tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án
Pr là lợi nhuận sau thuế hàng năm
ROI tính xong được đem so sánh với ROI ở các DN, các dự ánkhác cùng ngành nghề và lĩnh vực
Chỉ số B/C của dự án (Benefit – Cost ratio)
B/C là tỉ số lợi ích và chi phí được xác định bằng tỉ số giữa lợi ích thu được vàchi phí bỏ ra Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểm hiện tại hoặc thờiđiểm tương lai Việc quy về thời điểm tương lai để tính chỉ tiêu này ít được sử dụng.Chỉ tiêu B/C thường được xác định theo công thức:
i i
n i
i i
r C r B
0
0
11
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
2.1 Khái quát chung về NHNo & PTNT Thị xã Hương Trà
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị XãHương Trà
Tên viết tắt: Agribank Hương Trà
Địa chỉ: 119 Cách Mạng Tháng 8, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, TT Huế.Điện thoại: 054.3558593 Fax: 054.3557221
Người đại diện: Giám đôc Lê Trung
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Hương Trà là mộtchi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập vào tháng7/1988 (Tiền thân là Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp huyện Hương Điền) với têngọi chung là Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp huyện Hương Trà, hoạt động nhưmột NHNN trên địa bàn, phục vụ cho quá trình phát triển và ổn định địa phương, nặng
về tính chất quản lý Nhà Nước hơn là hoạt động kinh doanh Đến năm1998, Nghị định
53 về thành lập Ngân hàng hai cấp, nhất là sau khi hai pháp lệnh về Ngân hàng ra đời,với sự ra đời của Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam theo quyết định số 400/CT củaHội đồng Bộ trưởng nay là Thủ trưởng Chính phủ NH hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ, nhiệm vụ là phục vụ cho mọi thành phần kinh tếtrên địa bàn Thị xã Hương Trà theo quyết định của Giám đốc NHNo&PTNT TỉnhThừa Thiên Huế, hoạt động theo Luật Tổ Chức Tín Dụng và Điều lệ hoạt động củaNHNo&PTNT Việt Nam
Gần 30 năm tồn tại và phát triển, cùng với công cuộc đổi mới đất nước NHNoHương Trà đã đạt được những thành tích trong cơ chế quản lý cũng như thực hiện tốtchức năng, nhiệm vụ chính của mình Ngân hàng có trụ sở chính đóng trên Phường Tứ
Hạ, Thị xã Hương Trà và 2 chi nhánh Ngân hàng cấp IV (An Hòa và Bình Điền), cán
bộ công nhân viên- lao động phục vụ trên 15 xã, phường với đội ngũ có trình độ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24chuyên môn đáp ứng nhu cầu đổi mới hoạt động Ngân hàng, có đạo đức lối sống lànhmạnh, có tác phong giao dịch văn minh, lịch sự và tinh thần đoàn kết cao.
Trong quá trình hoạt động, NHNo Hương Trà là một trợ thủ đắc lực góp phầnquan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển sản xuất kinh doanh trên địaphương Là một doanh nghiệp trong hệ thống NHTM Nhà nước, cũng như các đơn vịtrong toàn quốc, Ngân hàng đã hoạt động kinh doanh theo pháp luật, theo hướng đanăng trên mọi lĩnh vực với mũi nhọn chiến lược là thị trường nông nghiệp nông thôn
Để đạt được mục tiêu đó, Ngân hàng đã không ngừng phát triển cơ sở vật chất trangthiết bị đáp ứng kịp thời sự nghiệp CNH- HĐH của đất nước và đã chiếm được thịphần lớn cũng như tạo lập uy tín vững vàng đối với người dân Hệ thống các NHTMngày càng phát triển và mở rộng, vì thế tại thời điểm này trên địa bàn Thị xã, ngoàiNHNo Hương Trà, Ngân hàng Chính sách- Xã hội Hương Trà đã xuất hiện thêm nhiềuNgân hàng như: Vietinbank, Sacombank, BIDV Tuy nhiên, với bề dày hoạt động, uytín của NHNo Hương Trà và đặc biệt là địa bàn hoạt động rộng khắp Thị xã thì Ngânhàng đã gặt hái không ít thành công tạo môi trường kinh doanh lành mạnh
Là một chi nhánh luôn mở rộng quy mô hoạt động đến 31/12/2013 tổng nguồnvốn huy động gần 320 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng tín dụng hàng năm khoảng 20%, dư
nợ đạt trên 356 tỷ đồng, phục vụ trên 7000 hộ sản xuất, cá nhân và doanh nghiệp, công
ty trong và ngoài địa bàn Bên cạnh tăng trưởng tín dụng, chi nhánh đã không ngừngnâng cao chất lượng tín dụng, bảo đảm kinh doanh có lợi nhuận cao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Thực hiện công văn số 111/TCCB ngày 02/02/1992 hướng dẫn công tác tổ chức cán
bộ phân công và ủy quyền Ban lãnh đạo NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà có một Giámđốc, hai phó Giám đốc cùng các ban phòng gồm: phòng kinh doanh, phòng kế toán - khoquỹ, các phòng giao dịch trực thuộc và bộ phận hành chính bảo vệ Ngoài ra còn có mộtgiám định chuyên viên do Ngân hàng Tỉnh biệt phái về làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm trahoạt động Ngân hàng tổ chức bộ máy theo nguyên tắc tập trung dân chủ, theo chế độ mộtthủ trưởng điều hành, theo việc phân công và chịu trách nhiệm hoạt động thống nhất từ trênxuống và chịu điều hành của Giám đốc NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà Cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của Ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NHNo & PTNT Thị xã Hương Trà
Chú thích : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Hương Trà
Giám đốc ngân hàng: Là người lãnh đạo cao nhất của ngân hàng cơ sở chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động trước Giám đốc NHNo&PTNT Tỉnh Thừa Thiên Huế và cónhiệm vụ tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm về mọi công việc của ngân hàng; đồngthời thường trực, trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán, phòng kinh doanh và kho quỹ Giúpviệc cho giám đốc có 2 phó giám đốc
Phó giám đốc phụ trách kế toán, kho quỹ, hành chính: Trực tiếp chỉ đạo phòng
kế toán và kho quỹ giúp giám đốc trong việc lãnh đạo điều hành công tác ngân quỹ
Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ lãnh đạo điều hành hoạt động tín dụngcủa ngân hàng, và thay mặt giám đốc điều hành hoạt động khi giám đốc vắng mặt
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện công tác kế hoạch, công tác huyđộng vốn, chỉ đạo cho vay trên địa bàn, cho vay cá thể, các tổ chức kinh tế quốcdoanh, hộ sản xuất kinh doanh
Phòng kế toán- kho quỹ: Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạchtoán nghiệp vụ, thanh toán theo quy định giữa ngân hàng với nhau hoặc giữa ngânhàng với khách hàng, tổng hợp lưu giữ hồ sơ, tài liệu, thực hiện chế độ quyết toánhàng năm, tổ chức kiểm tra, báo cáo chuyên đề Tổ ngân quỹ: là nơi thực hiện việc thu,
Phòng
KT-KQ
GIÁM ĐỐC
PGĐ Kế toán –kho quỹ
PGĐKinh doanh
PhòngHành chínhBảo vệ
Các phònggiao dịch
Phòngkinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26toàn kho quỹ và vận chuyển tiền mặt trên đường đi, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thếchấp…Thực hiện tồn quỹ định mức ở ngân hàng.
Phòng hành chính bảo vệ: Thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Nhận và phân phối, phát hành lưu trữ văn thư Thực hiện việcmua sắm, quản lý, phân phối công cụ lao động, văn phòng phẩm theo quy định, cónhiệm vụ phục vụ các công việc hậu cần, phục vụ nội bộ chi nhánh, nhận giữ các côngvăn, tài liệu, bảo vệ an toàn tài sản của cơ quan
Phòng giao dịch trực thuộc: Thực hiện chức năng kinh doanh của một ngânhàng, hạch toán phụ thuộc
Với địa bàn hoạt động rộng lớn như vậy, để hoạt động của ngân hàng được diễn
ra một cách nhanh chóng, nhịp nhàng và có hiệu quả thì ngân hàng phải có một độingũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng động và sáng tạo Để thấy rõ sự sắp xếp
và bố trí cán bộ công nhân viên của ngân hàng, ta đi vào xem xét tình hình lao động
2.1.3 Tình hình lao động của NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà giai đoạn từ năm 2011- 2013
Với bất kỳ ngành nghề hay lĩnh vực nào, con người cũng là nhân tố quan trọngquyết định trực tiếp đến sự thành công hay thất bại trong công việc Một doanh nghiệp
sẽ thành công nếu tập hợp được đội ngũ lao động giỏi, sáng tạo và ham học hỏi
Bảng 2.1 Bảng tình hình lao động của NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà
giai đoạn từ năm 2011 đến 2013
Trang 27Qua bảng số liệu ta thấy tổng số lao động thay đổi qua các năm nhưng không đáng
kể, cụ thể là năm 2012 giảm so với năm 2011 là 1 lao động tương ứng giảm 2,9%nhưng đến năm 2013 lại tăng thêm 1 lao động tương ứng tăng 2,9% Do năm 2012 cómột cán bộ nghỉ hưu Mặc dù số cán bộ giảm nhưng hiệu quả công việc vẫn được duytrì do đổi cán bộ nghỉ hưu để thay vào đội ngũ trẻ, năng động, linh hoạt hơn
Xét về tính chất công việc vẫn duy trì số cán bộ quản lý lâu năm, dày dặn kinhnghiệm quản lý, thay đổi số cán bộ trực tiếp hoạt động Năm 2012 giảm 1 người tươngứng giảm 3,4%, năm 2013 tăng 1 người tương ứng tăng 3,6% Xét về trình độ, sốlượng cán bộ có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng lớn (năm 2011 chiếm 68,6%, năm
2012 chiếm 64,7% và năm 2013 chiếm 65,7%) đủ để đảm bảo chất lượng và tiến độcông việc Năm 2012, số lượng đại học giảm 2 người, tức là giảm 8,3%, số lượngtrung cấp và lao động phổ thông tăng 1 người, tức là 9,1% Đến năm 2013, ngân hàng
đã bổ sung thêm 1 đại học, số lượng trung cấp và lao động phổ thông không thay đổi
2.1.4 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn tại NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà giai đoạn từ năm 2011 -2013
NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà kể từ khi thành lập đến nay luôn luôn chútrọng phát triển chi nhánh về chiều rộng lẫn chiều sâu với mục đích đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng khi đến ngân hàng và sự thuận tiện trong giao dịch Đó là lí doNgân hàng đã không ngừng tăng quy mô hoạt động đồng thời tăng cường trang bị các
cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại phục vụ trong công việc
Bảng 2.2 Tổng hợp tài sản và nguồn vốn tại NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà
giai đoạn từ năm 2011 đến 2013
ĐVT:Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền % +/- % +/- %
1.Vốn, khoản ĐT 6.226 2,42 7.886 2,50 9.054 2,43 1.660 26,66 1.168 14,81 2.Hoạt động tín dụng 244.186 94,80 300.498 95,19 356.786 95,80 56.312 23,06 56.288 18,73 3.TSCĐ và TS có khác 7.157 2,79 7.285 2,31 6.606 1,77 128 1,79 -679 -932
1.Các khoản phải trả 166.120 64,50 191.020 60,51 257.311 69,09 24.900 14,99 66.291 34,70 2.Hoạt động thanh toán 83.708 32,50 115.800 36,69 105.783 28,40 32.092 38,34 -10.017 -8,65
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Về tài sản bao gồm: Vốn và các khoản đầu tư, nguồn thu từ hoạt động tín
dụng, TSCĐ và TS có khác Trong đó, hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất,chiếm trên 94% qua các năm (cụ thể là hoạt động tín dụng chiếm 94,80% vào năm
2011, chiếm 95,19% vào năm 2012 và chiếm 95,80% vào năm 2013)
Tổng tài sản của năm 2012 so với năm 2011 tăng 58.100 triệu đồng tương ứngtăng 22,56%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 56.777 triệu đồng tương ứng tăng 17,99%
Vốn và các khoản đầu tư tăng mỗi năm do số lượng tiền mặt và chứng từ có giá trịngoại tệ đang có xu hướng tăng (năm 2012 tăng 1.660 triệu đồng tương đương tăng26,66% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 1.168 triệu đồng tức là tăng 14,81% so vớinăm 2012) Đối với TSCĐ và các tài sản có khác thì năm 2012 so với năm 2011 tăng 128triệu đồng tương ứng là 1,79%, tuy nhiên sang năm 2013 lại giảm đến 679 triệu đồngtương ứng giảm 9,32% so với năm 2012 Do giảm các khoản phải thu và giảm chi phí sửachữa tài sản cố định, đồng thời cũng hạn chế trang bị thêm các máy móc, thiết bị
Tổng hợp lại lượng tăng lớn hơn lượng giảm nên tài sản vẫn tăng từ năm 2011 đếnnăm 2013 Đây là điều thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trước tìnhhình cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn thì cơ sở vật chất là điều quan trọng,tạo bộ mặt cho Ngân hàng trong việc thu hút khách hành Đời sống của người dân ngàycàng được nâng cao, vì thế nhu cầu tiêu dùng là thiết yếu Trong những năm qua, cùng với
bề dày và uy tín đã đầu tư và đáp ứng được nhu cầu vay vốn của người dân, hoạt động tíndụng tăng mạnh là lợi thế để nâng cao lợi nhuận, góp phần đa dạng hóa nghiệp vụ
Về nguồn vốn gồm: Các khoản phải trả, hoạt động thanh toán và vốn chủ sở
hữu Trong đó, các khoản phải trả chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 60% qua cácnăm (cụ thể năm 2011 các khoản phải trả chiếm 64,50%, năm 2012 chiếm 60,51% vànăm 2013 chiếm 69,09%) Nguồn vốn của năm 2012 so với năm 2011 tăng 58.100triệu đồng tương ứng tăng 22,56% Nguồn vốn của năm 2013 so với năm 2012 tăng56.777 triệu đồng tương ứng tăng 17,99%
Vào năm 2012, khoản nợ phải trả tăng lên 24.900 triệu đồng, tương ứng tăng14,99% so với năm 2011, đến năm 2013 khoản nợ phải trả tăng mạnh, lên đến 66.291triệu đồng tương ứng tăng 34,70% so với năm 2012 Các khoản nợ phải trả tăng đều
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29phải trả tăng do ngân hàng huy động vốn nhiều thì đây là mặt tích cực, tạo uy tín đốivới khách hàng khi họ gửi tiền, bên cạnh đó nguồn vốn huy động tăng làm tăng thựclực tài chính của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu, đặc biệt là hoạt động cho vay;nhưng nếu khoản nợ phải trả tăng do ngân hàng vay vốn của các tổ chức thì đây làđiều cần quan tâm, cần có các biện pháp huy động, sử dụng nguồn vốn vay đúng mụcđích, tránh sử dụng lãng phí nguồn vốn vay.
Đối với nguồn thu từ hoạt động thanh toán: năm 2012 tăng 38,34% so với năm
2011 và năm 2013 giảm đến 8,65% so với năm 2012 Nguồn thu từ hoạt động thanhtoán chủ yếu đó là thu từ hoạt động thanh toán chuyển tiền
VCSH gồm: quỹ khen thưởng – phúc lợi; chênh lệch tỷ giá hối đoái, vàng, bạc,
đá quý và lợi nhuận chưa phân phối VCSH tăng mạnh vào năm 2012 làm nguồn vốntăng 1.105 triệu đồng tức là tăng 14,27%, nhưng đến năm 2013 thì lượng VCSH lạităng ít hơn so với năm 2012 khoảng 503 triệu đồng, tức là chỉ tăng 5,68%, VCSH đãtăng mạnh nhờ chênh lệch giữa thu nhập và chi phí tăng cao
Tổng hợp lại ta thấy qua 3 năm, cả tài sản và nguồn vốn đều tăng mạnh Điều đócho thấy việc kinh doanh có hiệu quả, tạo được lòng tin và uy tín đối với khách hàng, thuhút được vốn đầu tư lớn, cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu mở rộnghoạt động kinh doanh, thu hút khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngânhàng khác trên địa bàn Đây là dấu hiệu rất tốt, cần phát huy và tìm nhiều biện pháp nângcao hơn nữa để khẳng định vai trò và vị trí của mình đối với nền kinh tế trên địa bàn thịxã
2.1.5 Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà giai đoạn từ năm 2011- 2013
Để đáp ứng nhu cầu vốn vay, ngoài phần vốn tự có thìcầnphải huy động nguồnvốn từ các nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chứctíndụngkhác Do đặc điểm địa bàn rộng, dân cư nhiều nên khách hàng rất đa dạng vàphong phú Bên cạnh đó,ngân hàngđã tạo được lòng tin và uy tín với khách hàng nênthời gian qua đã thu hút một lượng vốn huy động lớn Sự tăng trưởng mạnh về nguồnvốn trước hết nhờ vào địa bàn hoạt động rộng, thêm vào đó là uy tín của ngân hàng đã
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30năm 2012, tổng nguồn vốn huy động được là 273 tỷ 83 triệu đồng tăng 28,6% so vớinăm 2011, đến năm 2013, tổng nguồn vốn đã lên tới 315 tỷ 226 triệu đồng tăng 10,5%tương đương 28 tỷ 595 triệu đồng so với năm 2012 Đây là những bước trưởng thànhcủa NHNo Hương Trà và những con số trên đã một phần chứng minh sự tăng trưởngcủa ngân hàng khi chuyển sang hướng kinh doanh đa năng tổng hợp Để hiểu rõ tìnhhình huy động vốn,ta xem xét bảng tổng hợp từ phòng kinh doanh.
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn phân theo khách hàng của NHNo&PTNT Thị xã
Hương Trà giai đoạn từ năm 2011 đến 2013
Đơn vị: Triệu đồng
2011/2012
So sánh 2012/2013
1.Tiền gửi từ dân cư 150.952 81,9 230.607 84,4 260.554 82,7 79.655 52,7 29.947 13,02.Tiền gửi từ các tổ
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Hương Trà)
Qua bảng 2.3 ta thấy nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ nguồn vốnhuy động từ dân cư, từ các quỹ và các tổ chức kinh tế Nguồn vốn huy động từ dân cư
là rất lớn, chiếm khoảng 80% tổng nguồn vốn huy động Ngày nay khi nền kinh tế pháttriển, đời sống của người dân được nâng cao, họ nhận thấy mặt tích cực từ việc gửitiền tiết kiệm, một mặt vừa sinh lãi một mặt lại an toàn Nhận thấy điều đó, NHNoHương Trà đã cung cấp nhiều dịch vụ, áp dụng nhiều chính sách như khuyến mãinhằm giữ khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới Thể hiện là trong năm 2012 tăng52,7% so với năm 2011, sang năm 2013 tăng 13,0% so với năm 2012 Ngoài ra, ngânhàng còn huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, tiền gửi của các tổ chức kinh tế làkhoản tiền gửi vào ngân hàng để thực hiện thanh toán, chi trả tiền nguyên vật liệu,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31chức kinh tế gửi tiền vào ngân hàng với mục đích là an toàn và hưởng các dịch vụ màngân hàng cung cấp Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi không kỳhạn, và có xu hướng tăng qua các năm: năm 2012 tăng 9 tỷ 34 triệu đồng tương đương27% so với năm 2011, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 28,7% Tuy nhiên Ngânhàng cần phải có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp gửi tiền tại Ngân hàng đểcân đối lại tỷ trọng của hai nguồn vốn huy động chủ yếu này vì nếu chỉ tập trung huyđộng vốn từ dân cư, bỏ qua nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thì chi phí phảitrả cho nguồn này bao giờ cũng phải trả cao hơn nhiều so với tiền gửi của các tổ chứckinh tế.
Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn của NHNo&PTNT Thị xã Hương
Trà giai đoạn từ năm 2011 đến 2013
Đơn vị: Triệu đồng
So sánh 2011/2012
So sánh 2012/2013
1.Tiền gửi không kỳ hạn 27.713 15,0 32.767 12,0 37.706 12,1 5.054 18,2 4.939 15,12.Tiền gửi ≤ 12 tháng 72.302 39,3 119.562 43,7 134.395 42,6 47.350 65,9 14.743 12,33.Tiền gửi > 12 tháng 84.379 45,7 120.754 44,3 143.125 45,3 36.375 43,1 22.371 18,5
Tổng nguồn vốn huy động 184.394 100 273.083 100 315.226 100 52.689 28,6 28.595 10,5
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Hương Trà)
Qua bảng 2.4 đã thể hiện sự mất cân đối giữa các nguồn tiền Tiền gửi trên 12tháng luôn tăng với tỷ lệ cao năm nay cao hơn năm trước, đây là nguồn vốn khá ổnđịnh, chứng tỏ NHNo Hương Trà trong những năm qua đã có sự tăng trưởng nguồnvốn khá mạnh mẽ, thương hiệu của NH đã được khẳng ddunhj và có uy tín cao Tiềngửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động đượctrên 44% qua các năm, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng trên 39 % quacác năm, nhưng tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 12% Điều này ảnh hưởng rấtlớn tới công tác tín dụng của ngân hàng, bởi sẽ làm mất tính cân xứng giữa nguồn vốnhuy động và sử dụng, nhất là đối với nguồn tín dụng trung và dài hạn Nguyên nhân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32mà tiền gửi có kỳ hạn có mức lãi suất và sinh lời cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.Tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu là từ các doanh nghiệp để quay vòng vốn sử dụngtrong ngắn hạn, chi trả thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp.
Bảng 2.5 Tình hình huy động vốn Phân theo nguồn huy động của NHNo&PTNT
Thị xã Hương Trà giai đoạn từ năm 2011 đến 2013
Đơn vị: Triệu đồng
2011
Năm 2012
Năm 2013
So sánh 2011/2012
So sánh 2012/2013
Nội tệ 179.400 97,2 258.189 94,5 300.486 95,3 78.789 43,9 42.297 16,4Ngoại tệ đã quy đổi 4.994 2,8 14.894 5,5 14.740 5,7 9.900 198,2 -154 -1,03
Tổng nguồn vốn
huy động
184.394 100 273.083 100 315.226 100 52.689 28,6 28.595 10,5
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Hương Trà)
Nhu cầu vốn ngày càng nhiều, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưng ngânhàng đã gặt hái được thành công đáng kể Cụ thể, năm 2012 nguồn vốn huy động bằngVND tăng lên 78 tỷ 789 triệu, tỷ lệ tăng 43,92% so với năm 2011 Năm 2013 tăng 42 tỷ 297triệu, tức là tăng 16,38% so với năm 2012 Nguồn vốn huy động phân theo loại tiền thìVND chiếm tỷ lệ hơn nhiều so với các đồng ngoại tệ (chủ yếu là USD), nó chiếm trên 96%trong tổng nguốn vốn qua 3 năm Đồng nội tệ có xu hướng tăng nhanh nhưng bên cạnh đóđồng ngoại tệ cũng có xu hướng tăng nhưng qua mỗi năm khá chênh lệch nhau, có thể doảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế, thiên tai…nên đồng EURO, đồng USD và một số đồngngoại tệ mất giá Vì thế, khách hàng e ngại khi gửi đồng ngoại tệ vào
Để có được kết quả như thế là điều không mấy dễ dàng, nhờ vào công tác huyđộng vốn nhàn rỗi hiệu quả, tổ chức tuyên truyền bằng các hình thức truyền thông đạichúng qua đài phát thanh, nhờ các cán bộ nhân viên trong ngân hàng tích cực đi huyđộng, cải tiến phương thức giao dịch, khuyến khích các người dân và các tổ chức tíndụng gửi tiền vào ngân hàng thông qua các đợt dự thưởng do NHNo&PTNT Việt Nam
và NHNo&PTNT Tỉnh TT Huế phát hành mà nguồn vốn tăng trưởng mạnh qua cácnăm Điều đó cho thấy, NHNo Hương Trà đã khẳng định vai trò và vị thế của mình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33trên thương trường Với tổng số vốn huy động lớn và ổn định thì ngân hàng có đủ khảnăng để đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng có nhu cầu vay.
2.1.6 Tình hình cho vay vốn tại NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà giai đoạn từ năm
2011 đến 2013
2.1.6.1 Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế tính từ năm 2011- 2013
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong những năm vừa qua, NHNo&PTNTThị xã Hương Trà đã không ngừng phát triển về mọi mặt, đặc biệt luôn đề cao công táchuy động và sử dụng vốn là hai hoạt động chính của một NHTM, huy động là đầu vào và
sử dụng vốn (cho vay) là đầu ra Với quan điểm trên, ngân hàng đã phục vụ đầu tư trêndiện rộng, cho vay ngoại bảng, chú trọng cho vay hộ sản xuất, các doanh nghiệp vừa vànhỏ nhằm mục tiêu tăng trưởng tín dụng, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, cảitiến công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm cho ngườilao động Đây luôn là mục tiêu quan trọng và lâu dài trong chiến lược phát triển kinhdoanh của ngân hàng trong mọi thời kỳ Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngânhàng phải đa dạng hóa phương thức cho vay cũng như thành phần kinh tế Vì thế, kháchhàng đến giao dịch luôn đa dạng thành phần và thấy hài lòng với nghiệp vụ của ngân hàng
vì mục đích cuối cùng của ngân hàng là nâng cao lợi nhuận, đa dạng hóa thể loại vay đểđáp ứng nhu cầu vay vốn trong sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng Để thấy rõ hơn vềthành phần vay vốn tại ngân hàng, ta đi tìm hiểu bảng thống kê sau:
Bảng 2.6 Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT Hương
Trà giai đoạn từ năm 2011 đến 2013
ĐVT: Triệu đồng
Thành phần
kinh tế
Số tiền % Số tiền % Số tiền % 2012/2011 2013/2012
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Hương Trà)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Qua bảng 2.6 cho thấy đối tượng cho vay chính là cá nhân, hộ gia đình chiếm tỷ trọnglớn, cụ thể trong năm 2011 chiếm trên 66% trên tổng dự nợ có tại NH, năm 2012 doanh
số đạt 203.194 triệu đồng, tăng 40.316 triệu đồng, tức tăng 24,8% so với năm 2011, năm
2013 tăng 52.163 triệu đồng, tức 21,34% so với năm 2012 Do mức sống của người dânngày càng cao, nhu cầu mua sắm phục vụ đời sống tăng lên để cải thiện chất lượng, cuộcsống; bên cạnh đó là nhu cầu chăn nuôi, sản xuất của các hộ gia đình tại địa phương cũngngày càng gia tăng để tạo thêm thu nhập trong gia đình Bên cạnh đó phải kể đếnnổlựccủa cán bộ nhân viên tại ngân hàng, đặc biệt là cán bộ tín dụng đã cố gắng đểđạtđượcdoanh số cho vay mà ngân hàng cấp trên giao xuống từng địa bàn hoạt động
Các doanh nghiệp đến vay vốn ngân hàng rất đa dạng gồm: các doanh nghiệp tưnhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công tyliên doanh Doanh số cho vay của các doanh nghiệp qua các năm đều tăng, nhưng xemxét trong tổng cơ cấu dư nợ năm 2012 có sự xụt giảm so với năm 2011, đó là do khủnghoảng kinh tế trong năm trong năm 2012 một số doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quảdẫn đến làm ăn thua lỗ, phá sản Sang năm 2013 các doanh nghiệp muốn vay vốn đểduy trì hoạt động sản xuất, có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh sau thời kỳ suythoái nên doanh số cho vay tăng lên 29 tỷ 888 triệu đồng, tương đương 30,1% so vớinăm 2012 Ngoài ra qua các phân tích trên, Ngân hàng đã chủ động tìm kiếm nhu cầukhách hàng, tìm kiếm các dự án và thẩm địnhcho vay, tạo ra quan hệ thân thiết, tạo uytín với khách hàng, và được sự tín nhiệm cao của khách hàng đánh dấu bước thànhcông trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.6.2 Tình hình cho vay theo thời hạn từ năm 2011 - 2013
Bảng 2.7 Tình hình cho vay theo thời gian tại NHNo&PTNT Hương Trà gian
đoạn từ năm 2011 đến 2013
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh So sánh 2012/2011 2013/2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền % +/- % +/- %
Tổng dư nợ 244.186 100 300.498 100 356.771 100 56.312 23,06 56.273 18,73
Ngắn hạn 100.871 41,31 148.625 49,46 190.296 53,35 47.754 47,3 41.671 28,0
Trung hạn 118.409 48,49 128.598 42,79 145.730 40,85 10.189 8,6 17.132 13,3
Dài hạn 24.906 10,20 23.275 7,75 20.685 5,80 -1.631 -6,6 -2.590 -11,1
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Hương Trà)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Dư nợ cho vay phân theo thời gian bao gồm: Dư nợ ngắn hạn, dư nợ trung hạn
và dư nợ dài hạn Trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm phần lớn và tăng qua các năm Ởngân hàng, dư nợ dài hạn chủ yếu là các dự án cao su tại Bình Điền
Trong bảng 2.7 ta nhận thấy rằng tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn và trung hạnqua cả ba năm đều khá cao đạt trên 40% so với tổng dư nợ Năm 2012, dư nợ ngắn hạntăng 47,3% so với năm 2011 và năm 2013 tăng lên 28% so với năm 2012 Nhu cầu vốnvay ngắn hạn có xu hướng tăng mạnh Nguyên nhân là do nguồn vốn tín dụng ngắn hạnthường là khối lượng tiền nhỏ, thời gian sử dụng nhanh, vòng quay vốn tương đốinhanh Khách hàng vay vốn trong thời hạn ngắn chủ yếu phục vụ các nhu cầu chăn nuôi,
hộ nông dân chăn nuôi lợn nái, nuôi trồng thủy hải sản hoặc các doanh nghiệp vừa vànhỏ trên địa bàn sản xuất kinh doanh vay vốn để tạo dòng tiền để sản xuất và bổ sungvốn thiếu hụt tạm thời
Đối với vay dài hạn, dư nợ cho vay giảm qua các năm, năm 2012 giảm so vớinăm 2011 là 1.631 triệu đồng, tương ứng giảm 6,6%; năm 2013 mức dư nợ tiếp tụcgiảm là 2.590 triệu đồng, tương ứng giảm 11,1% so với năm 2012 Dư nợ dài hạngiảm qua các năm là do hoạt động của một số các doanh nghiệp lớn như: công tytrách nhiệm hữu hạn luks xi măng TT Huế, công ty cổ phần Trường Sơn, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên Quế Lâm… đang hoạt động cầm chừng vàchững lại, một số công ty làm ăn thua lỗ có nguy cơ bị phá sản làm nợ quá hạn cũngnhư nợ khó đòi tăng lên nên NHNo Hương Trà đã thu hẹp quan hệ với một số doanhnghiệp, dẫn đến doanh số cho vay dài hạn giảm sút Ngoài ra, các hộ trồng cây cao sutiểu điền tại Bình Điền cũng giảm dần tỷ lệ vay dài hạn và đang có nhu cầu chuyểnsang hướng sản xuất mới Để tăng dư nợ dài hạn trong tương lai, ngân hàng ngoàiviệc giữ mối quan hệ tín dụng với các khách hàng cũ đang giao dịch còn cần phải mởrộng mối quan hệ với các doanh nghiệp khác không chỉ trong địa bàn Thị xã mà ngay
cả ngoài địa bàn; bên cạnh đó NHNo Hương Trà cũng nên đề xuất với NHNo Tỉnhgiảm lãi suất cho vay với các hộ trồng cây cao su để khuyến khích người dân trongthời gian tới
2.1.6.3 Tình hình cho vay theo mục đích sử dụng từ năm 2011 - 2013
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Bảng 2.8 Cơ cấu cho vay theo mục đích sử dụng tại NHNo&PTNT Thị xã Hương
Trà giai đoạn từ năm 2011- 2013
Đơn vị: Triệu đồng
Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ % 2012/2011 2013/2012
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Hương Trà)
Theo mục đích sử dụng, NHNo Hương Trà tập trung cho vay vào các ngành hoạtđộng: nông lâm nghiệp; thương mại, dịch vụ; xây dựng, vận tải và tiêu dùng của ngườidân Đặc biệt, ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ qua cácnăm trên 40%, điều này cũng hoàn toàn phù hợp do mục tiêu hoạt động của NHNoHương Trà chủ yếu hướng đến cho vay các hộ nông dân sản xuất muốn tạo điều kiệncho nông dân có vốn làm ăn, chăn nuôi, trồng trọt Trong năm 2011 tỷ trọng cho vay
sử dụng trong ngành nông nghiệp chiếm 46,60% trong tổng dư nợ, qua năm 2012 còn43,18% và sang năm 2013 là 39,63 % cơ cấu theo xu hướng giảm dần qua các năm, đitheo định hướng phát triển của NHNN Việt Nam và NHNo Thừa Thiên Huế đề ratrong kế hoạch hoạt động của ngân hàng trong những năm gần đây, phù hợp với xuhướng phát triển của đất nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Với phương châm đa dạng hóa các sản phẩm, các loại hình đầu tư tín dụng, luônquan tâm đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn, coi trọng tín dụng để phục vụ đầu
tư và phát triển kinh tế NHNo Hương Trà cũng chú trọng cho vay đến các ngànhthương mại, dịch vụ; xây dựng, vận tải; thủy sản để mở rộng, đa dạng cơ cấu tín dụng,phương châm hoạt động này đã giúp cho ngân hàng ngày một phát triển bền vững Thểhiện trong năm 2013 dư nợ của ngành xây dựng, vận tải tăng 22.101 tương đương45,8% so với năm 2012; ngành thủy sản tăng 1.983 tỷ đồng tương đương 75,2% so vớinăm 2012 Riêng ngành thương mại, dịch vụ trong năm 2013 giảm 2.850 tỷ đồngtương đương 6,78 % so với năm 2012, nguyên nhân là để giảm thiểu rủi ro tín dụngngân hàng từ chối cấp vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này vì nhậnthấy hiệu quả kinh doanh chưa đủ sức thuyết phục đầu tư
Bước sang năm 2013, dưới sự ủng hộ của NHNo Việt Nam cùng với sự năng độngsáng tạo của Ban Giám đốc NHNo&PTNT Hương Trà, với định hướng đúng đắn, kết quảhoạt động kinh doanh đã thu được kết quả đáng kể Tổng dư nợ đã được đẩy lên đạt mức356.771 triệu đồng, tăng 56.273 triệu đồng so với năm 2012, trong năm 2013 NHNo HươngTrà đã tiếp tục tập trung đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng chuyển hướng đầu tư mạnh mẽ theochiến lược kinh doanh đã được xác định, tăng cường đầu tư cho các DN hoạt động có hiệuquả, có thế mạnh như sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải đường bộ, sảnxuất tiểu thủ công nghiệp… Đồng thời vẫn giữ vững và tăng dư nợ cho vay đối với khu vựcnông nghiệp nông thôn, mở rộng, giữ vững và củng cố uy tín của NHNo Hương Trà trên thịtrường nông thôn
2.1.6.4.Tình hình cho vay theo nhóm nợ từ năm 2011- 2013
Các NHTM cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở đảm bảo tín dụng (như thếchấp, cầm cố, bảo lãnh…) Trên cơ sở phân tích thực trạng tài chính của dự án và tínhkhả thi của phương án sản xuất kinh doanh trong dự án đầu tư và với cam kết là sửdụng vốn đúng mục đích, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo hoàn trả cả gốc vàlãi song trên thực tế các hợp đồng tín dụng, các nguyên tắc tín dụng vẫn bị vi phạm bởinhiều lý do mà hậu quả xấu nhất là khách hàng không trả được nợ Điều này bất kỳngân hàng nào cũng không muốn xảy ra trong hoạt động tín dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Để hiểu rõ tình hình kinh doanh của ngân hàng, chúng ta cần tìm hiểu kết quả chovay phân theo nhóm nợ của ngân hàng giai đoạn từ năm 2011 - 2013 nhằm phân tíchhiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ cho ngân hàng cũng như đưa ra các giải phápgiúp để tránh khỏi tình trạng không trả nợ được.
Bảng 2.9 Tình hình cho vay theo nhóm nợ tại NHNo & PTNT Thị xã Hương Trà
giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
ĐVT :Triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
So sánh 2012/2011
So sánh 2013/2012
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Hương Trà)
Nhóm 1 : Nợ đủ tiêu chuẩn: là các khoản nợ được NH đánh giá có khả năngthu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được NH đánh giá
có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thờihạn còn lại
Nhóm 2 : Nợ cần chú ý: là các khoản nợ được NH đánh giá có khả năng thuhồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợđúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 : Nợ dưới tiêu chuẩn: là khoản nợ được CBTD đánh giá là không cókhả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và được đánh giá là có khả năng tổn thấtmột phần nợ gốc và lãi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
- Các khoản nợ gốc được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 : Nợ nghi ngờ: là các khoản nợ được CBTD đánh giá có khả năngtổn thất cao
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5 : Nợ có khả năng mất vốn: là các khoản nợ được CBTD đánh giákhông còn khả năng thu hồi, mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai, quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn
Qua bảng số liệu trên ta thấy khả năng kiểm soát nợ của ngân hàng rất tốt Nợ
đủ tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng cực kỳ lớn và hầu như là hoàn toàn trong tổng dư nợ củangân hàng Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng,chúng ta thấy rằng năm 2011, nợ đủ tiêu chuẩn chiếm đến 97,75% tổng dư nợ, cácnhóm nợ khác chỉ chiếm 2,25%, không đáng kể đối với ngân hàng Năm 2012 và
2013, nợ đủ tiêu chuẩn đều chiếm 99,46% trong tổng dư nợ
Tình hình nợ của ngân hàng có sự biến thiên qua các năm Đối với nợ đủ tiêuchuẩn vừa chiếm tỷ trọng lớn vừa tăng qua các năm, năm 2012 tăng 60.187 triệu đồng( tỷ lệ tăng là 25,22%) so với năm 2011 Năm 2013/2012 tăng 55.967 triệu đồng (tăng18,73%) Các nhóm nợ khác cũng thay đổi qua các năm Nợ cần chú ý năm 2012 giảmđến 76,05% so với 2011 vào nhưng đến năm 2013 lại tăng 14,89% so với năm 2012
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40nợ có khả năng mất vốn đã giảm một lượng đáng kể (đến cuối năm 2013 thì chỉ chiếm
có 0,05% tổng dư nợ của NH), đây là một dấu hiệu rất đáng mừng
Chi nhánh đã thực hiện đúng quan điểm về chất lượng tín dụng là tăng trưởng
về quy mô đi đôi với việc đảm bảo chất lượng tín dụng Để thực hiện được điều này,chi nhánh đã không ngừng cải tiến quy trình cho vay, tăng cường giám sát các khoảnvay, có biện pháp xử lý kịp thời các khoản vay có dấu hiệu không bình thường, tăngcường công tác thẩm định dự án và chủ yếu là chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụngkhông ngừng được nâng cao Trong năm tới, cần quan tâm đến loại nợ cần chú ý và nợ
có khả năng mất vốn, tìm các biện pháp hạn chế sự gia tăng của nó
Với tốc độ tăng trưởng như thế, cần duy trì và phát huy hơn nữa công tác chovay để thu hút khách hàng, tìm kiếm khách hàng mới và giữ khách hàng cũ Bên cạnh
đó, ngân hàng cần đôn đốc kế hoạch trả nợ của khách hàng
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà giai đoạn
từ năm 2011 đến 2013
Địa bàn Thị xã Hương Trà là một địa bàn rộng, dân cư đông đúc, điều kiện tựnhiên thuận lợi thu hút được nhiều dự án lớn, theo đó các nhà máy, xí nghiệp, doanhnghiệp liên tục mọc lên Với đặc điểm về địa bàn và dân cư có nhiều thuận lợi như thếthì công tác đảm bảo nguồn vốn vay là rất quan trọng
Vì thế, NHNo&PTNT Thị xã Hương Trà là một trợ thủ đắc lực trong việc thúcđẩy, tăng trưởng nền kinh tế địa phương, đặc biệt là nguồn vốn cho vay để phát triểnsản xuất nông nghiệp – nguồn sống của người dân, là chỗ dựa cho các doanh nghiệp,nhà máy và xí nghiệp, góp phần nâng cao đời sống, tạo thu nhập cho cả người dân và
cả ngân hàng Cũng vì thế mà khách hàng đến giao dịch rất đa dạng và phong phúgồm: hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, cán bộ trên địa bàn và đặc biệt là cá nhân, hộ sảnxuất kinh doanh và doanh nghiệp
Ngân hàng là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,mục đích cuối cùng vẫn là mong muốn đạt lợi nhuận tối đa và phải tăng thu, giảm chiđến mức có thể thì mới hoạt động và tồn tại trong môi trường cạnh tranh cao như ngàynay Trong thời gian qua, ngân hàng đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm –
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ