1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an

68 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 722,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm của một số địa phương trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản...11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU ...13 ĐẠI

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN

NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU,

TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Mai ThS Trần Minh Trí Lớp: K45A Kế hoạch – Đầu tư

Niên khóa: 2011 – 2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy,

Cô trường đại học Kinh Tế Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho

em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá sẽ giúp cho em bước vào sự nghiệp trong tương lai Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô giáo trong trường

và khoa Kinh tế và Phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong suốt quá trình học tập.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thạc

sỹ Trần Minh Trí, người thầy đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ

và chỉ dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài.

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Diễn Châu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể vừa thực tập, vừa nghiên cứu, thu thập tài liệu phục vụ cho bài luận văn này.

Trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài vì chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như thời gian hạn hẹp nên nghiên cứu vẫn còn nhiều sai sót Kính mong nhận được sự góp ý từ phía quý thầy, cô để em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tế làm việc sau này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiên Ngô Thị Mai

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các sơ đồ và đồ thị vi

Danh mục các bảng vi

Tóm tắt nghiên cứu vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Câu hỏi nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển 3

1.1.1 Đầu tư 3

1.1.2 Đầu tư phát triển 3

1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách 5

1.3.1 Khái niệm 5

1.3.2 Đặc điểm 6

1.3.3 Phân loại 6

1.3.4 Vai trò 7

1.4 Các tiêu thức đánh giá kết quả sử dụng nguồn vốn ngân sách trong đầu tư XDCB 8

1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU 13

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

2.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyện Diễn Châu 13

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 14

2.1.2.1 Tình hình văn hóa-xã hội 14

2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện 15

2.1.2.3 Thu chi ngân sách 18

2.2 Tình hình đầu tư chung ở huyện Diễn Châu trong giai đoạn 2012 – 2014 20

2.3 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Diễn Châu 22

2.3.1 Công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB 22

2.3.1.1 Quy hoạch để chuẩn bị đầu tư 22

2.3.1.2 Kế hoạch vốn XDCB hàng năm từ nguồn vốn ngân sách 23

2.3.2 Công tác huy động vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản 27

2.3.3 Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạn 2012-2014 29

2.3.3.1 Vốn đầu tư XDCB phân theo ngành kinh tế 29

2.3.3.2 Vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư 32

2.3.3.3 Vốn đầu tư XDCB theo mục đích thanh toán 34

2.3.3.4 Kết quả chỉ tiêu khối lượng vốn đầu tư thực hiện 36

2.3.3.5 Kết quả chỉ tiêu giá trị tài sản cố định tăng thêm 37

2.3.3.6 Những đóng góp của vốn đầu tư XDCB vào tăng trưởng kinh tế - xã hội 41

2.3.4 Công tác giám sát đầu tư 42

2.3.5 Những vấn đề còn tồn tại của đầu tư XDCB trên địa bàn huyện 43

2.3.5.1 Những vấn đề tồn tại 43

2.3.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại trên 46

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU TRONG THỜI GIAN TỚI 48

3.1 Định hướng 48

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 48

3.1.2 Định hướng chung 48

3.1.3 Định hướng các lĩnh vực thu hút đầu tư trong thời gian tới 48

3.2 Giải pháp nâng cao kết quả hiệu quả đầu tư XDCB huyện Diễn Châu 51

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư XDCB 51

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

3.2.1.1 Chủ động đón nguồn chương trình mục tiêu quốc gia 51

3.2.1.2 Tính toán đến các rủi ro khi lập kế hoạch huy động vốn 51

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng kế hoạch hóa vốn đầu tư 52

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 52

3.2.3.1 Hoàn thiện công tác ra chủ trương đầu tư, lập quy hoạch kế hoạch 52

3.2.3.2 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định dự án 54

3.2.3.3 Tăng cường thanh tra giám sát đánh giá đầu tư XDCB 54

3.2.3.4 Nâng cao đội ngũ cán bộ quản lý công tác đầu tư XDCB 55

3.2.3.5 Tối ưu hóa quy trình, thủ tục thanh quyết toán công trình 55

3.2.3.6 Công tác giải phóng mặt bằng 56

PHẦN III: KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Biểu đồ 1: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu 2012 – 2014 17

Biểu đồ 2: Chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 - 2014 19

Biểu đồ 3: Thể hiện nguồn ngân sách XDCB của huyện 2012 - 2014 26

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu 16

Bảng 2: Thu, chi ngân sách địa phương thời kỳ 2012-2014 18

Bảng 3: Quy mô vốn đầu tư huyện Diễn Châu 2012 – 2014 21

Bảng 4: Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách của huyện Diễn Châu 2012 - 2014 25

Bảng 5: Quy mô và khả năng đáp ứng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 28

Bảng 6: Vốn đầu tư XDCB phân bổ theo ngành kinh tế 30

Bảng 7: Vốn và tỷ trọng vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư 33

Bảng 8: Vốn XDCB theo mục đích thanh toán 35

Bảng 9: Giá trị TSCĐ tăng thêm của hoạt động đầu tư XDCB 38

Bảng 10: Số lượng dự án bị chậm tiến độ trong giai đoạn 43

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đề tài đi sâu nghiên cứu tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốnngân sách của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Hướng nghiên cứu chính của đề tài làtập trung tìm hiểu thực trạng đầu tư cho xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sáchtrên địa bàn huyện, từ đó đưa ra những định hướng, giải pháp đối với vấn đề đầu tưxây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của huyện

Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tìm hiểu và góp phần hệ thốnghóa cơ sở lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu từnăm 2012 đến năm 2014 của huyện đó là các báo cáo kinh tế-xã hội hàng năm, kếhoạch phát triển kinh tế-xã hội, báo cáo giải ngân vốn ngân sách, báo cáo tình hìnhthực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm Ngoài ra còn

sử dụng các tài liệu khác là các giáo trình đã học, một số nghiên cứu liên quan đến đầu

tư xây dựng cơ bản

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp luận chứng, phân tích, thống kê, tổnghợp và so sánh; nguồn số liệu chủ yếu là số liệu thứ cấp thu thập từ phòng Tài chính -

Kế hoạch

Qua nghiên cứu thực tế, rút ra được các kết quả sau: Trong những năm qua hoạtđộng đầu tư XDCB của huyện luôn được quan tâm và đặt lên hàng đầu, quy mô vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách không ngừng tăng lên với tốc độ tăng bìnhquân năm là 13% Trong giai đoạn 2012-2014 Diễn Châu đã thực hiện được tổng sốhơn 1.025 tỷ đồng vốn đầu tư XDCB đạt hơn 90% so với kế hoạch về vốn XDCB từngân sách Việc thực hiện nghiêm túc hơn trong công tác giám sát đánh giá đầu tư đãgóp phần làm giảm số dự án bị chậm tiến độ hoàn thành từ 30 dự án (năm 2012)xuống còn 20 dự án (năm 2014), và giảm số dự án phải điều chỉnh thiết kế từ 12 dự án

ở năm 2012 xuống còn 7 dự án ở năm 2014 Trong giai đoạn 2012-2014, vốn XDCBphân cho ngành Nông-lâm-ngư nghiệp là cao nhất tuy nhiên nó đang có xu hướnggiảm dần, và vốn dành cho ngành GTVT đang ngày càng có xu hướng tăng khi năm

2012 nguồn vốn dành cho ngành chỉ chiếm gần 15% thì đến năm 2014 đã tăng lên đếnhơn 54% trong tổng số vốn đầu tư XDCB Vốn dành cho ngành CN-XD-TM-DV và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

các đầu tư khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư Vốn XDCB củaDiễn Châu trong giai đoạn 2012-2014 chủ yếu là để tiếp tục công trình năm cũ và bắtđầu công trình mới; chỉ một lượng vốn rất nhỏ là dành cho trả nợ các công trình đãhoàn thành Giá trị TSCĐ tăng thêm hàng năm vẫn tăng đều qua các năm, số lượngcông trình hoàn thành ở các năm có xu hướng tăng dần từ 35 công trình ở năm 2012lên 50 công trình ở năm 2014 Hoạt động đầu tư XDCB đã góp phần thúc đẩy nền kinh

tế của huyện ngày càng phát triển, nâng cao đời sống người dân trên địa bàn huyện nóiriêng và góp phần vào sự phát triển chung của cả tỉnh Nghệ An nói chung Tuy nhiên,đầu tư XDCB của huyện vẫn tồn tại những nhược điểm như nợ đọng vốn đầu tư, chấtlượng công trình còn thấp, thất thoát lãng phí

Để khắc phục được những tồn tại và phát huy điểm mạnh, tận dụng được các cơhội trong đầu tư XDCB nhằm phát triển kinh tế huyện, đề tài nêu lên những địnhhướng, giải pháp về công tác quy hoạch trong đầu tư, lĩnh vực đầu tư, phương thứcđầu tư, phương thức huy động vốn đầu tư, các giải pháp cơ bản là: tính toán đến cácrủi ro khi lập kế hoạch huy động vốn; hoàn thiện công tác ra chủ trương đầu tư, lậpquy hoạch kế hoạch; nâng cao chất lượng lập, thẩm định dự án; gắn chặt quyết địnhcho phép đầu tư với khả năng về vốn của dự án; thẩm định và phê duyệt chặt chẽ thiết

kế, tổng dự toán công trình; tổ chức đầu thầu rộng rãi và có hiệu quả; tăng cường côngtác thanh tra, giám sát công trình xử lý nghiêm các vi phạm; tối ưu hóa quy trình, thủtục thanh quyết toán công trình; vận hành các công trình đúng mục đích và thực hiệnbảo trì bảo dưỡng các công trình thường xuyên để đảm bảo chất lượng vận hành

Do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở mô tả thực trạng vànhững đánh giá định lượng về kết quả đầu tư XDCB các ngành trong nền kinh tế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư XDCB là một hoạt động đầu tư thiết yếu, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục

vụ cho sự phát triển kinh tế-xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đạihóa đất nước, phục vụ cho mọi hoạt động đời sống cũng như sản xuất kinh doanh

Diễn Châu trong quá trình phát triển và hội nhập, với sự nỗ lực của toàn thểĐảng bộ và nhân dân đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội,xây dựng nông thôn mới; tốc độ tăng trưởng kinh tế không ngừng tăng, cở sở hạ tầngđược cải thiện đáng kể Tuy nhiên, thực trạng về hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồnvốn ngân sách tại huyện Diễn Châu vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như: chất lượng côngtrình còn thấp, nợ đọng diễn ra phổ biến, đầu tư dàn trải và thất thoát lãng phí Nghiêncứu thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách sẽ giúp ta tìm ra nhữngnguyên nhân tồn tại của các vấn đề trên, đồng thời là cơ sở thực tiễn để đưa ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằngvốn ngân sách trên địa bàn huyện

Do đó, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn

vốn ngân sách tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Bằng việc thu thập số liệu thứ cấp là các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo giảingân vốn ngân sách, báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của các cơquan chức năng như phòng Tài chính – Kế hoạch, phòng Thống kê, các ban quản lý dự

án các cấp có liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB

3.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu hướng biếnđộng, sự thay đổi của mức đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của huyện

- Phương pháp thống kê so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh tình hình đầu tư xây dựng cơ bản qua cácnăm, so sánh thực tế với kế hoạch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về vấn đề đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sáchcủa huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Do hạn chế về thời gian và khả năng kiến thức còn hạn

của bản thân nên đề tài giới hạn ở phạm vi nghiên cứu về thực trạng và kết quả củahoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách của huyện Diễn Châu

- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2012 - 2014.

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

5 Câu hỏi nghiên cứu

 Huyện đã thực hiện đầu tư XDCB theo đúng kế hoạch đặt ra hay chưa?

 Đầu tư XDCB của huyện có đạt hiệu quả cao hay không?

 Huyện đã đầu tư XDCB vào những lĩnh vực nào?

 Thực trạng đầu tư XDCB của huyện hiện nay như thế nào?

 Những khó khăn mà huyện gặp phải khi thực hiện hoạt động đầu tư XDCBbằng nguồn vốn ngân sách

 Huyện cần có những biện pháp nào để giải quyết những khó khăn mà huyệngặp phải trong khi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

1.1.1 Đầu tư

Có rất nhiều định nghĩa về đầu tư, theo Bùi Xuân Phong (Quản trị dự án đầu tư,2006) cho rằng:

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lailớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, làtài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sựtăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ởhiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Từ đây ta có khái niệm về đầu tư như sau:

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn

lực lao động và trí tuệ để sản xuất, kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằmthu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế trong xã hội

1.1.2 Đầu tư phát triển

Theo Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (Kinh tế đầu tư, 2007) cho rằng:

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là hình thức đầu tư có ảnh

hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuấtkinh doanh của từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng là điều kiện chủ yếu để tạocông ăn việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội Đây là hìnhthức đầu tư mà ở đó có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô vốn của nhà đầu tư vàquy mô vốn trên toàn xã hội

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lựcsẵn có hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng quy mô hoạt động của các ngành sản

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đờisống vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội (Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ QuangPhương, 2007)

1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năngtạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng,hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư xây dựng cơ bản dẫn đến tích lũy vốn, xây dựng nhà cửa và mua sắmthiết bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của đất nước Như vậy, đầu tư xây dựng

cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập Đầu tưxây dựng cơ bản cũng có một số định nghĩa khác như:

Đầu tư XDCB là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động sản xuất giảnđơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường và hoàn thiện

cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế (Phan Công Nghĩa, 2010)

Đầu tư XDCB của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp do kết quả sản xuấttrong thời kì đó mang lại

Đầu tư XDCB là việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của chính sách kinh tếthông qua chính sách đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đem một khoản tiền đã được tích lũy để

sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi

Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển

là việc bỏ ra các nguồn lực trong lĩnh vực XDCB Đây chính là quá trình bỏ vốn đểtiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng racác tài sản cố định trong nền kinh tế (Phan Công Nghĩa, 2010)

Như vậy, đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế

-xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, làviệc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, là những hoạt động vớichức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựngmới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định Đầu tư XDCB khôngphải là hoạt động sản xuất vật chất mà là phạm trù kinh tế tài chính xuất hiện trong quátrình tái sản xuất tài sản cố định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách

1.3.1 Khái niệm

Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu tư phát triểncủa ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước, dùng để chicho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân

Vốn đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:

Một là: Vốn được biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản, có nghĩa là vốn phải

đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình

Hai là: Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Do vậy, nếu ở đâu không xác

định được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng phí, kém hiệu quả

Ba là: Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hóa đặc biệt Vốn là

hàng hóa vì nó cũng có giá trị sử dụng như những hàng hóa khác, có chủ sở hữu và làmột giá trị đầu vào của quá trình sản xuất Nó là hàng hóa đặc biệt vì: Thứ nhất, nó cóthể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Thứ hai, vốn là yếu tố đầu vàophải tính chi phí như các hàng hóa khác; nhưng bản thân nó lại được cấu thành trongđầu ra của nền kinh tế Thứ ba: chi phí vốn phải được quan niệm như chi phí khác (vậtliệu, nhân công) kể cả trong trường hợp vốn tự có bỏ ra

Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá trị

của đồng vốn cũng khác nhau Đồng tiền càng giàn trải theo thời gian thì nó càng bịmất giá, độ rủi ro càng lớn Bởi vậy, khi thẩm định hiệu quả của một dự án đầu tưngười ta phải đưa các khoản thu và chi về cùng một thời điểm để đánh giá và so sánh

Năm là: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ để đầu

tư cho một dự án kinh doanh

Sáu là: Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lãi, vốn được biểu

hiện bằng tiền nhưng chưa hẳn tiền là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiềntrở thành vốn thì đồng tiền đó phải vận động trong môi trường của hoạt động đầu tư,kinh doanh và sinh lãi

Hoạt động đầu tư XDCB thực hiện bằng nhiều nguồn vốn: vốn đầu tư của Nhànước, đầu tư của doanh nghiệp, vốn đầu tư của tư nhân, vốn đầu tư của nước ngoài.Trong đó, nguồn hình thành từ NSNN có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là: khoản vốn ngân sách được Nhà nước dành cho

việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mà không có khảnăng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN

1.3.2 Đặc điểm

- Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vốn đầu tư XDCB từ NSNN về

cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng vì mục đích chung của đông đảomọi người, lợi ích lâu dài cho một địa phương và cả nền kinh tế Vốn đầu tư XDCBtập trung chủ yếu vào phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt độngđầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược Đây là một đặc điểm quan trọng, gópphần quyết định việc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho manglại hiệu quả cao nhất

- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do đó vốn đầu tư được Nhà nướcquản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của Luật NSNN, cũng như tuân thủ theocác quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phí các công trình, các dự án

- Vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN,được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụthể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả cáckhâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng

1.3.3 Phân loại

Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốnnày Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loạinguồn vốn khác nhau Cụ thể một số cách phân loại như sau:

Theo nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành vốn có nguồn

gốc trong nước và vốn có nguồn gốc nước ngoài Theo Sử Đình Thành và Bùi MaiHoài, 2006 thì:

Vốn NSNN có nguồn gốc trong nước là loại vốn ngân sách nhưng dành để chicho đầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia,

dự án Nhà nước và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.Ngoài ra, trong nhiều trường hợp nguồn vốn này được hình thành từ vốn vay trong dân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

cư và các tổ chức trong nước Nguồn hình thành của loại vốn này là từ thuế và cácnguồn thu khác của Nhà nước như cho thuê tài sản.

Vốn đầu tư từ NSNN có nguồn gốc từ vốn ngoài nước: cũng là vốn NSNNnhưng là vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) Đây là nguồn tài chính do các cơquan chính thức của Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nướcđang phát triển theo hai phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại(tín dụng ưu đãi) Tuy nhiên, trong một số trường hợp nguồn vốn vay này được hìnhthành từ việc vay thương mại, thuê mua tài chính

Theo cấp ngân sách, Luật NSNN số 01/2002/QH11 thông qua ngày 16/12/2002

thì vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương(NSĐP) và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (NSTW), nguồn đầu tư từNSTW thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công

ty Nhà nước (gọi chung là bộ) quản lý, thực hiện Và nguồn vốn này chiếm tỷ trọngđáng kể trong tổng số vốn đầu tư từ NSNN

Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồnngân sách tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung là vốn đầu tư cho các dự án bằngnguồn vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ương và địa phươngchịu trách nhiệm quản lý

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là loại vốn NSNN thuộc nhiệm vụ chi thườngxuyên cho các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tư như duy tu, bảo dưỡng, sửachữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp và cácChương trình quốc gia, dự án Nhà nước

1.3.4 Vai trò

Trong nền kinh tế quốc dân vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quantrọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

- Vốn đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ

sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông,thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế Thông qua việc duy trì và phát triển đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suấtlao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.

- Vốn đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công laođộng xã hội

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trongnền kinh tế Việc Nhà nước bỏ VĐT vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tínhchiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còngóp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào cácngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, VĐT từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thểkinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tham gia liênkết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết cácvấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, phát triển vùng sâu vùng xa Thông qua việcđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các công trình vănhóa, xã hội, góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện

và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

1.4 Các tiêu thức đánh giá kết quả sử dụng nguồn vốn ngân sách trong đầu

tư XDCB

Kết quả đầu tư XDCB được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư thực hiện và ở cáctài sản cố định được tăng thêm Để hiểu rõ hơn ta tìm hiểu cụ thể các tiêu thức sau:

(1) Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

Đó là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành hoạt động của các công cuộc đầu tưbao gồm: Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà cửa cấu trúc hạ tầng,mua sắm thiết bị máy móc để tiến hành các công tác XDCB và chi phí khác theo quyđịnh của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt (Nguyễn BạchNguyệt và Từ Quang Phương, Kinh tế đầu tư, 2007) Phương pháp tính khối lượngVĐT thực hiện như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

- Đối với công tác đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì số VĐTđược tính vào khối lượng VĐT thực hiện khi toàn bộ công việc của quá trình thực hiệnđầu tư kết thúc.

- Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài thì VĐTđược tính cho từng giai đoạn, từng hoạt động của một công cuộc đầu tư đã hoàn thành

- Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để tính số vốn đã chi để đượctính vào khối lượng VĐT thực hiện thì các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư phảiđạt tiêu chuẩn và tính theo phương thức sau đây:

 Vốn cho công tác xây dựng

Để tính chỉ tiêu này ta phải căn cứ vào bảng đơn giá dự toán quy định của Nhànước và căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng hoàn thành

Ivc=∑Qxi.Pi + C + W

Trong đó:

Ivc là chi phí cho công tác xây dựng

Qxi là khối lượng công tác xây dựng hoàn thành

Pi là đơn giá dự toán

C là chi phí chung

W là lãi định mức

Khối lượng công tác hoàn thành phải đạt các tiêu chuẩn sau:

 Khối lượng này phải có trong thiết kế dự toán, đã được phê duyệt phù hợpvới tiến độ thi công

 Đã cấu tạo vào thực thể công trình và đảm bảo chất lượng quy định

 Đã hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước trong tiến độ đầu tư

 Được cơ quan tài chính chấp nhận thanh toán

 Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị

Mức VĐT thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị được xác địnhbằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp nhận, chi phí bảo quảncho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết bị lắp đặt phức tạp) hoặc cả chiếc máyvới thiết bị lắp giản đơn

 Đối với công tác XDCB

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

 Nếu có đơn giá thì áp dụng phương pháp tính khối lượng VĐT thực hiện nhưđối với công tác xây lắp.

 Nếu chưa có đơn giá thì được tính vào khối lượng VĐT thực hiện theophương pháp thực chi

(2) Giá trị tài sản mới được tăng thêm

Giá trị tài sản mới tăng thêm là những tài sản cố định huy động và năng lực sảnxuất phục vụ tăng thêm

TSCĐ huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng cókhả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra các sản phẩm hàng hóa, hoặc tiến hành cáchoạt động dịch vụ cho xã hội) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xongthủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động được ngay (Nguyễn BạchNguyệt và Từ Quang Phương, Kinh tế đầu tư, 2007)

Chỉ tiêu giá trị các tài sản cố định huy động được xác định theo công thức sau:

F = Ivb + Ivr– C – Ive

Trong đó:

F: Giá trị các TSCĐ được huy động trong kỳ

Ivb: Vốn đầu tư được thực hiện ở các kỳ trước chưa được huy động

chuyển sang kỳ nghiên cứu (xây dựng dở dang đầu kỳ)

Ivr: Vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ nghiên cứu

C: Chi phí trong kỳ không tính vào giá trị TSCĐ

Ive: Vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động chuyển sang kỳ sau

(xây dựng dở dang cuối kỳ)

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuấtphục vụ của các TSCĐ đã được huy động để sản xuất sản phẩm hoặc tiến hành cáchoạt động dịch vụ khác được ghi trong dự án đầu tư

Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn, có nhiều đối tượng, hạng mục xây dựng

có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng hình thức huy động bộ phậnsau khi từng đối tượng hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng Còn đối với côngcuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn

bộ khi tất cả đối tượng, hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xây dựng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Các TSCĐ được huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là sản phẩmcủa đầu tư XDCB, được thể hiện qua hai hình thái giá trị và hiện vật.

Chi tiêu hiện vật như số lượng các TSCĐ huy động, công suất hoặc năng lựcphát huy tác dụng của các tài sản cố định được huy động, mức tiêu dùng nguyên liệutrong một đơn vị thời gian Cụ thể đối với chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật như (sốlượng nhà ở, trường học, bệnh viện, nhà máy) Công suất hoặc năng lực phát huy tácdụng của các TSCĐ được huy động (số căn hộ, số m2 nhà ở, số giường năm ở bệnhviện, số km đường giao thông)

1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

 Tỉnh Bình Dương

Tỉnh Bình Dương là tỉnh thuộc Đông Nam Bộ, được tái thành lập từ năm 1997,với diện tích là 2.694,4 km2 và dân số 1,748 triệu người (năm 2012) Với điều kiện vịtrí địa lý cách thành phố Hồ Chí Minh 30 km, với nhiều trục lộ giao thông huyết mạchchạy qua, tạo điều kiện cho tỉnh phát triển kinh tế - xã hội Trong thời gian qua, nhữngthành tựu mà tỉnh đạt được là nhờ tận dụng được thời cơ, tiếp thu nhanh, vận dụngsáng tạo và nghiêm túc các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước vào tình hìnhthực tiễn của địa phương

Hiện nay tỉnh có khoảng 28 khu công nghiệp đang hoạt động như: Khu côngnghiệp Sóng Thần I và II, Đồng An, Tân Hiệp A Các khu công nghiệp trên địa bàn đãthu hút 938 dự án đầu tư, trong đó có 613 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn là2.683 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.656 tỷ đồng Để thu hútđầu tư, tỉnh đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thựchiện và thi công các khu công nghiệp mới để phát triển các vùng trong tỉnh Nhằmmục đích là phát triển toàn diện trong tỉnh Với việc thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo

từ Trung ương về việc phân cấp mạnh và đề cao vai trò, trách nhiệm trong công tácđánh giá, kiểm tra, giám sát đầu tư của các ban, ngành Nghiên cứu các giải phápnhằm tăng cường thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển hệ thốnggiao thông, tạo bước đột phá trong phát triển một số công trình, dự án trọng điểm cóquy mô lớn đang thực hiện trên địa bàn Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn bộc

lộ những tồn tại, vướng mắc cần tháo gỡ kịp thời: Việc triển khai xây dựng quy hoạchchậm, chất lượng thấp; Việc thẩm định và quyết toán danh mục dự án còn chưa tốt,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

tiến độ thực hiện một số dự án còn chậm; công tác đánh giá, giám sát ở cấp huyện, xãchưa tốt… Để thực hiện và giải quyết những vướng mắc, tỉnh đã chỉ đạo một số nộidung và giải pháp như: tăng cường công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật thôngqua việc triển khai, hướng dẫn, ban hành và thực hiện các văn bản quản lý đầu tưXDCB, đẩy mạnh công tác xây dựng, thực hiện và quản lý tốt về quy hoạch, thực hiệntốt công tác quản lý Nhà nước ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư.

 Thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là địa phương đạt được nhiều thành tích cải cách hành chính, nâng caonăng lực quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý Nhà nước ở lĩnhvực đầu tư XDCB Trong cơ chế triển khai và thực hiện đầu tư XDCB trên địa bànthành phố có những điểm nổi trội sau:

Trong quá trình hoạt động đầu tư, đã cụ thể hóa quy trình quản lý và thực hiện chitiết các bước triển khai dự án đầu tư từ khi hình thành dự án, lựa chọn địa điểm đầu tư,giải phóng mặt bằng, công tác giám sát các đơn vị thi công; giảm nhẹ các thủ tục hànhchính, đề cao năng lực của các cán bộ quản lý Nhà nước Mỗi bước thực hiện quá trìnhđầu tư sẽ gắn với trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến những bước thực hiện

Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự

án đầu tư và xây dựng, là vấn đề nhạy cảm, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành vànhiều tầng lớp trong xã hội Trong thời gian qua, bằng sự nỗ lực của các cấp, cácngành thành phố Đà Nẵng đã làm tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng Để thựchiện được như vậy, UBND thành phố đã ban hành nhiều văn bản quy định về đền bùthiệt hại của các hộ dân khi bị Nhà nước thu hồi đất Với nguyên tắc “Nhà nước vànhân dân cùng làm” đã quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân cũng nhưban lãnh đạo Thành phố trong công tác thực hiện công tác giải phóng mặt bằng Ngoài

ra, chất lượng của hoạt động của hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng, được thể hiện

rõ nhất ở khâu kiểm đếm tài sản trên đất bị thu hồi nhằm đền bù đúng giá trị, khôngphát sinh chi phí đền bù được nâng cao Thực hiện tốt chính sách đối với người bị thuhồi đất làm cơ sở xây dựng, một mặt phải quan tâm tiếp nhận lao động có khả năng đểđào tạo, bồi dưỡng nghề tuyển dụng vào các doanh nghiệp trong dự án bảo đảm sốlượng theo quy định, mặt khác phải quan tâm xây dựng và thực hiện các dự án đào tạonghề cho nhân dân ở khu vực bị thu hồi đất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU

2.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyện Diễn Châu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, địa bàn huyện trảidài theo hướng Bắc – Nam Phía Nam giáp huyện Nghi Lộc, phía Bắc giáp huyệnQuỳnh Lưu, phía tây giáp huyện Yên Thành, phía Đông giáp Biển Đông Huyện DiễnChâu nằm cách thủ đô Hà Nội 270km, cách thành phố Vinh 40km Là huyện có vị tríthuận lợi, gần với trung tâm kinh tế của tỉnh Nghệ An, vừa giáp biển lại có tuyếnđường quốc lộ 1A chạy qua, tạo điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển về các mặtkinh tế - xã hội

- Đặc điểm địa hình đất đai

Diện tích đất tự nhiên là 30.492,36 ha, trong đó đất dùng cho sản xuất nông lâm - ngư nghiệp chiếm hơn một nửa Diễn Châu có 3 dạng địa hình chính: vùng đồinúi, đồng bằng và vùng ven biển Toàn huyện có 38 xã và 1 thị trấn trong đó có 1 xãmiền núi, 4 xã bán sơn địa, 8 xã vùng biển, số còn lại là các xã đồng bằng Đất đaivùng ven biển độ màu mỡ không cao chủ yếu phát triển ngành thủy hải sản, du lịchbiển Vùng bán sơn địa đa số đất bạc màu khó khăn trong việc canh tác nông nghiệp

Tài nguyên thiên nhiên

Toàn huyện có 7.960 ha rừng, chiếm 26,1% diện tích đất tự nhiên, trong đó có6.563,3 ha là đất rừng sản xuất chiếm 82,4% và 1.396,7 ha diện tích đất rừng phòng hộchiếm 17,6%

Huyện có 25 km bờ biển và ngư trường khá rộng, nguồn lợi thủy hải sản kháphong phú và đa dạng thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng, đồng thời mạng lướisông ngòi khá dày

Bãi tắm Diễn Thành, Cửa Hiền, Hòn Câu kết hợp với các di tích lịch sử ĐềnCuông, lèn Hai Vai, Hồ Xuân Dương tạo nên quần thể du lịch đẹp hấp dẫn khách du

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

lịch Trên địa bàn huyện có 91 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 13 di tích được côngnhận là di tích lịch sử cấp quốc gia và 5 di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh.

Tài nguyên khoáng sản của huyện khá nghèo về chủng loại, ít về trữ lượng.Khoáng sản chủ yếu là Titan phân bố dọc theo bờ biển, ngoài ra còn có một số loại đất

 Cơ sở hạ tầng giao thông

Được sự quan tâm của trung ương, tỉnh trên địa bàn huyện đã đầu tư xây dựngđược nhiều tuyến đường quan trọng bao gồm đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường ven biển,huyện lộ, đường xã Nhìn chung hệ thống giao thông của huyện Diễn Châu phân bốkhá dày, tương đối phù hợp với quy hoạch giao thông của huyện và tỉnh, cơ bản đápứng được yêu cầu sản xuất, đi lại của người dân

 Văn hóa - thông tin - thể thao - du lịch

Trong những năm qua hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch của huyện

có những bước tiến rõ rệt Tính đến nay trên địa bàn huyện đã có trên 30 di tích đượcxếp hạng, đây là một thuận lợi cho huyện để gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa,thu hút lượng lớn khách du lịch Diễn Châu được ví như viên ngọc du lịch của Nghệ

An với nhiều điểm đến hấp dẫn như bãi biển Diễn Thành, Cửa Hiền, Hòn Câu,… Đây

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

chính là một lợi thế rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội nhằm nâng cao đời sốngngười dân nơi đây.

 Giáo dục – Đào tạo

Diễn Châu đã đạt được những kết quả đáng kể, số lượng giáo viên không ngừngtăng, đảm bảo tỷ lệ giáo viên/ học sinh và ngày càng có chất lượng Chất lượng giáodục được đảm bảo và cải thiện, số xã phổ cập Trung học đúng độ tuổi là 39/39 xã, sốtrường đạt chuẩn quốc gia không ngừng tăng lên từ 88 trường (năm 2012) lên 91trường (năm 2014) Đây là những nỗ lực đáng kể nhằm nâng cao chất lượng giáo dụccủa huyện Với những nỗ lực này, nhân dân đang được hưởng một nền giáo dục cóchất lượng giáo dục ngày càng tốt hơn

Cùng với giáo dục, các vấn đề xã hội khác cũng được quan tâm và giải quyếthiệu quả trong giai đoạn qua Công tác xóa đói giảm nghèo đã giảm số hộ đói nghèo từ11,65% năm 2012 xuống còn 5,62% năm 2014 Các chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏenhân dân, chỉ tiêu phát triển đời sống văn hóa cũng được cải thiện đáng kể Thể hiện ở

tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 13,7% năm 2012 xuống còn 12,5% năm 2014

2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

Giai đoạn 2012 – 2014 nền kinh tế của huyện có những biến động theo hướngtích cực, nhịp độ tăng trưởng GTSX bình quân đạt 11,68%/năm, đây là một tốc độ khácao so với mặt bằng chung của cả tỉnh Sở dĩ có tốc độ tăng trưởng đó là vì Diễn Châu

có một xuất phát điểm thấp song nguyên nhân chính là trong giai đọan vừa qua, nhiềutiềm năng của Diễn Châu đã bắt đầu được khai thác và vốn đầu tư trong giai đoạntrước đã bắt đầu phát huy hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Bảng 1: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu

Chỉ tiêu

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển (%)

Bình quân (%) SL(tr.đ) Tỷ trọng

(%) SL(tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Phòng Thống kê (2012, 2013, 2014), Báo cáo kinh tế - xã hội, huyện Diễn Châu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tăng trưởng kinh tế của huyện Diễn Châu làkhá bền vững và nền kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng Đóng góp vào tốc độ tăngtrưởng chủ yếu là từ ngành dịch vụ với tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành tronggiai đọan này là 22,07% đây là một tốc độ tăng cao Tiếp theo là ngành CN-XD vớitốc độ tăng trưởng bình quân là 12,81%, tốc độ này tuy không cao nhưng tỷ trọng củangành trong giai đoạn này lại là cao nhất với gần 37% trong tổng giá trị sản xuất vàkhông có sự thay đổi nhiều, qua đó ta có thể thấy được sự phát triển vững chắc củangành Ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng trưởng ở mức thấp với mức trung bìnhtrong thời kì này là 2,23% và không đóng góp nhiều vào tốc độ tăng trưởng chung.

Biểu đồ 1: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu 2012 – 2014

Nguồn: Phòng Thống kê (2012, 2013, 2014), Báo cáo kinh tế - xã hội, huyện Diễn Châu

Cơ cấu kinh tế của huyện Diễn Châu đang chuyển dịch theo hướng tích cực tăng tỷtrọng ngành CN-XD và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Nếu như năm 2012, nôngnghiệp đạt 3.375.394 triệu đồng chiếm gần 37% giá trị sản xuất thì đến năm 2014 giảm xuốngcòn 31% Trong khi đó năm 2012 giá trị ngành dịch vụ là 2.465.157 triệu đồng chỉ chiếm gần27% tổng giá trị sản xuất của huyện nhưng đến năm 2014 đã tăng lên là 3.672.576 triệu đồngchiếm 32%, cho thấy tốc độ tăng của ngành trong giai đoạn này rất cao Ngành CN-XD củahuyện trong giai đoạn này mặc dù có tăng nhưng tăng ở một mức độ nhỏ, điều này cho thấyrằng ngành đang phát triển rất ổn định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

2.1.2.3 Thu chi ngân sách

Bảng 2: Thu, chi ngân sách địa phương thời kỳ 2012-2014

Nguồn: Phòng Thống kê (2012, 2013, 2014), Niên giám thống kê, huyện Diễn Châu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Thu chi ngân sách không phải là chỉ tiêu duy nhất thể hiện tiềm lực của nềnkinh tế, nhưng các chỉ tiêu tài chính này phản ánh bức tranh toàn cảnh về nền kinh tế -

xã hội và chính sách tài chính đã tác động trong thời kỳ đã tác động mạnh mẽ đến nềnkinh tế của từng địa phương

Thu ngân sách trên địa bàn huyện có nhiều cố gắng trong điều kiện khó khăn vềkinh tế Tốc độ tăng thu ngân sách trung bình của cả giai đoạn là 8,3% Năm 2012,tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 112,430 tỷ đồng, tuy nhiên đến năm 2013 lạigiảm xuống là 107,831 tỷ đồng nguyên nhân là do thu tiền sử dụng đất không đạt dựtoán nhưng đến năm 2014 đã bắt đầu tăng trưởng trở lại và thu ngân sách đã tăng lênđạt 130,092 tỷ đồng Nguồn thu ngân sách chủ yếu là thu từ CTN ngoài quốc danhchiếm từ 46% đến 53% trong tổng thu ngân sách

Biểu đồ 2: Chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 - 2014

Nguồn: Phòng Thống kê (2012, 2013, 2014), Niên giám thống kê, huyện Diễn Châu

Chi ngân sách huyện bao gồm: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi khác.Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN để đáp ứng nhucầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lýkinh tế xã hội Ngân sách của huyện dành phần lớn cho chi thường xuyên, chiếm trên70% ngân sách huyện và mức chi này thường duy trì ổn định qua các năm

Chi đầu tư phát triển chiếm ít nhất trong ba hoạt động chi ngân sách này, nó baogồm chi đầu tư XDCB và một số nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật, tuy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

nhiên thì chi đầu tư phát triển chủ yếu là dành cho hoạt động đầu tư XDCB Ngoài racòn có chi khác, chi khác ở huyện chủ yếu là dành để chi bổ sung ngân sách cấp trêncho ngân sách cấp xã, nguồn chi này không ổn định qua các năm.

Tuy thu ngân sách hàng năm tăng, nhưng trong thời gian qua cán cân ngân sáchcủa huyện Diễn Châu vẫn bị thâm hụt thường xuyên Ta có thể thấy rằng, thu ngânsách vẫn không đủ bù chi Nhu cầu chi của huyện là lớn trong khi các nguồn thu hiệntại còn hạn chế về số lượng cũng như quy mô Đây cũng là hệ quả tất yếu đối với mộthuyện mà nền kinh tế vẫn còn trong quá trình tập trung đầu tư lớn

2.2 Tình hình đầu tư chung ở huyện Diễn Châu trong giai đoạn 2012 – 2014

Trong giai đoạn 2012 – 2014, Diễn Châu đã có rất nhiều chính sách, biện pháp

để huy động vốn đầu tư nhằm tiếp tục thực hiện các công trình còn dang dở và tậptrung chỉ đạo cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng, thuận lợicho nhà đầu tư, các ngành góp phần thúc đẩy mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư trên địabàn huyện Chính nhờ những chính sách ưu đãi đó mà huyện đã có những thành tựu vềlượng vốn nhận được

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Bảng 3: Quy mô vốn đầu tư huyện Diễn Châu 2012 – 2014

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh (%)

VĐT (tr.đồng)

Tỷ trọng (%)

VĐT (tr.đồng)

Tỷ trọng (%)

VĐT (tr.đồng)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Phòng Thống kê (2012, 2013, 2014), Niên giám thống kê, huyện Diễn Châu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Trong giai đoạn 2012-2014, tổng VĐT toàn xã hội của huyện Diễn Châu đạt6.231.656 triệu đồng Năm 2012, tổng VĐT là 1.898.144 triệu đồng nhưng đến năm

2013 đã tăng lên 20,7% so với năm trước và đạt 2.291.760 triệu đồng Năm 2014lượng vốn đầu tư này cũng tăng nhưng tăng với một lượng không đáng kể đạt2.041.752 triệu đồng Ta có thể thấy rằng huyện đã tạo ra một lượng vốn lớn cho đầu

tư phát triển và lĩnh vực đầu tư đang ngày càng phát triển trên địa bàn huyện

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rằng trong giai đoạn 2012-2014 này nguồnvốn ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng rất lớn và thường rất ổn định qua các năm, nóthường chiếm trên 60% trong tổng VĐT toàn xã hội của huyện Qua đó ta có thể thấyđược vai trò quan trọng của nguồn vốn này đối với nền kinh tế huyện Nguồn vốn Nhànước cũng là một phần của tổng VĐT, nguồn vốn này cũng ko có nhiều sự biến độngqua các năm giống như vốn ngoài quốc doanh, tuy nhiên nguồn vốn này lại chiếm một

tỷ trọng nhỏ hơn so với vốn ngoài quốc doanh Ta có thể thấy rằng vốn đầu tư từ hainguồn này của huyện là có chiều hướng tăng, nhưng tăng không đáng kể với tốc độtăng bình quân là từ 10% - 12%

2.3 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Diễn Châu

2.3.1 Công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB

2.3.1.1 Quy hoạch để chuẩn bị đầu tư

- Tất cả các chủ đầu tư khi tiến hành lập dự án đầu tư các dự án thuộc thẩmquyền quyết định đầu tư của UBND huyện Diễn Châu phải được quy hoạch địa điểmxây dựng (đối với dự án chưa được cấp đất) hoặc phải được xác nhận địa điểm có phùhợp hay không (đối với dự án chủ đầu tư đã được cấp đất) UBND huyện Diễn Châulựa chọn và phê duyệt quy hoạch địa điểm sau khi được Sở xây dựng tỉnh Nghệ Anthỏa thuận bằng văn bản

- Khi tiến hành lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật công trình chủ đầu tư phảiđược cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng UBND huyện Diễn Châu cấp chứng chỉ quyhoạch xây dựng các công trình thuộc thẩm quyền lựa chọn và phê duyệt quy hoạch địađiểm xây dựng

- Trước khi tiến hành xây dựng, chủ đầu tư phải được cấp giấy phép xây dựng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

+ UBND huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn mình quản

lý gồm:

 Công trình của các tổ chức được xây dựng trên địa bàn các xã, thị trấn

 Nhà ở riêng lẻ của dân tại thị trấn, ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ đã cóquy hoạch xây dựng được phê duyệt

+ UBND xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc địa bàn quản lý, cácđiểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt

2.3.1.2 Kế hoạch vốn XDCB hàng năm từ nguồn vốn ngân sách

Trên cơ sở khả năng và nhu cầu cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển nguồnNSNN giai đoạn 2012-2014; căn cứ những đặc điểm, điều kiện thực tế trong từngngành, từng địa phương để sắp xếp thứ tự ưu tiên trong đầu tư và thực hiện theo cácnguyên tắc, tiêu chí dưới đây:

1 Kế hoạch đầu tư các năm trước phải nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu

và các định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2012-2014 trong từng ngành,từng lĩnh vực

2 Xác định rõ mục tiêu và các mục tiêu ưu tiên trong kế hoạch đầu tư nămtrước phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân sách giai đoạn 2012-2014 Cácngành phải căn cứ vào các mục tiêu và định hướng phát triển chung của tỉnh trong giaiđoạn này, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách vàcác nguồn vốn khác; những đặc điểm, điều kiện thực tế trong từng ngành, từng địaphương để xác định mục tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên trong đầu tư, đảm bảo theođúng mục tiêu, đối tượng đầu tư của nguồn vốn

3 Phải bảo đảm cân đối giữa nhu cầu đầu tư với khả năng bố trí nguồn vốnngân sách với khả năng huy động các nguồn vốn Nhà nước khác và các nguồn vốn bổsung của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

4 Kế hoạch đầu tư năm trước phải được xây dựng trên cơ sở cơ cấu lại đầu tư

từ nguồn vốn ngân sách theo hướng tập trung, khắc phục dàn trải nâng cao hiệu quảđầu tư theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăngcường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách và vốn trái phiếu chính phủ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

5 Việc phân bổ vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách hàng năm cho các dự ánphải quán triệt các nguyên tắc sau:

- Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độcác dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Trong từng ngành, lĩnh vực, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án công trình đãhoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợXDCB; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2015

- UBND huyện không được sử dụng vốn Cân đối thời kỳ ổn định ngân sách,vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách địa phương cho các dự án khởi công mới chưađược thẩm định nguồn vốn; phê duyệt quyết định đầu tư không đúng theo văn bảnthẩm định nguồn vốn của Sở Kế hoạch và đầu tư

6 Bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch trong việc xây dựng kế hoạchđầu tư hàng năm

7 Trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư phải tổ chức thảo luận lấy ý kiếncác cấp, các tổ chức và cộng đồng dân cư có liên quan, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt tạo sự đồng thuận và phát triển bền vững

Giai đoạn 2012-2014 tổng vốn đầu tư toàn xã hội của huyện khoảng 6.531.656triệu đồng Trong giai đoạn này, nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách theo kế hoạchcủa huyện là hơn 1.136.848 triệu đồng, chiếm 17,45% trong tổng VĐT xã hội củahuyện Ta có thể thấy rằng, kế hoạch vốn cho đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sáchtrong giai đoạn này của huyện là không ổn định, kế hoạch vốn XDCB thuộc ngân sáchcủa huyện trong năm 2012 là 376.965,832 triệu đồng chiếm gần 20% trong tổng VĐTtoàn xã hội của năm, nhưng đến năm 2013 thì nguồn vốn này giảm xuống một cáchđáng kể và chỉ chiếm hơn 12% trong tổng VĐT xã hội nguyên nhân là do nguồn thucấp quyền sử dụng đất không đạt chỉ tiêu chính vì vậy nguồn vốn cho kế hoạch đầu tưXDCB sụt giảm Và điều này đã được khắc phục khi đến năm 2014 nguồn vốn kếhoạch này đã tăng một cách nhanh chóng và chiếm hơn 20% tổng VĐT xã hội củahuyện trong năm này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Bảng 4: Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách của huyện Diễn Châu 2012 - 2014

Kế hoạch (tr.đ)

Thực hiện (tr.đ)

Thực hiện/Kế hoạch (%)

Kế hoạch (tr.đ)

Thực hiện (tr.đ)

Thực hiện/Kế hoạch (%)

Kế hoạch (tr.đ)

Thực hiện (tr.đ)

Thực hiện/Kế hoạch (%)

2013/2012 2014/2013 Bình

quân

Vốn XDCB thuộc NS tỉnh 278.879 256.717 92,05 210.076 195.362 93,00 193.726 168.357 86,90 76,10 86,18 80,98 Vốn XDCB thuộc NS huyện 46.570 35.766 76,80 24.880 16.517 66,39 52.400 42.611 81,32 46,18 257,99 109,15 Vốn XDCB thuộc TPCP 51.517 45.017 87,38 45.542 45.134 99,10 233.258 219.682 94,18 100,26 486,73 220,91 Tổng 376.965,83 337.500,58 89,53 280.498,03 257.012,45 91,63 479.384,48 430.649,98 89,83 76,15 167,56 112,96

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch (2012, 2013, 2014), Báo cáo kế hoạch XDCB năm, huyện Diễn Châu.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị dự án đầu tư, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (2007), Giáo kinh tế đầu tư, NXB Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đạihọc kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
3. Phan Công Nghĩa (2010), Giáo trình thống kê đầu tư và xây dựng, NXB Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê đầu tư và xây dựng
Tác giả: Phan Công Nghĩa
Nhà XB: NXB Đại họckinh tế Quốc dân
Năm: 2010
4. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB lao động
Năm: 2005
5. Sử Đình Thành, Bùi Mai Hoài (2006), Lý thuyết Tài chính công, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tài chính công
Tác giả: Sử Đình Thành, Bùi Mai Hoài
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
6. Luật số 01/2002/QHH1, Luật Ngân sách Nhà nước, Quốc hội ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 01/2002/QHH1, Luật Ngân sách Nhà nước
7. Phòng Tài chính – Kế hoạch (2012), Báo cáo kế hoạch XDCB năm, huyện Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch XDCB năm
Tác giả: Phòng Tài chính – Kế hoạch
Năm: 2012
8. Phòng Tài chính – Kế hoạch (2013), Báo cáo kế hoạch XDCB năm, huyện Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch XDCB năm
Tác giả: Phòng Tài chính – Kế hoạch
Năm: 2013
9. Phòng Tài chính – Kế hoạch (2014), Báo cáo kế hoạch XDCB năm, huyện Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch XDCB năm
Tác giả: Phòng Tài chính – Kế hoạch
Năm: 2014
10. Phòng Thống kê (2012), Báo cáo kinh tế - xã hội, huyện Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế - xã hội
Tác giả: Phòng Thống kê
Năm: 2012
11. Phòng Thống kê (2013), Báo cáo kinh tế - xã hội, huyện Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế - xã hội
Tác giả: Phòng Thống kê
Năm: 2013
12. Phòng Thống kê (2014), Báo cáo kinh tế - xã hội, huyện Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế - xã hội
Tác giả: Phòng Thống kê
Năm: 2014
13. Phòng Thống kê (2012), Niên giám thống kê, huyện Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Phòng Thống kê
Năm: 2012
14. Phòng Thống kê (2013), Niên giám thống kê, huyện Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Phòng Thống kê
Năm: 2013
15. Phòng Thống kê (2014), Niên giám thống kê, huyện Diễn Châu.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Phòng Thống kê
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu (Trang 25)
Bảng 2: Thu, chi ngân sách địa phương thời kỳ 2012-2014 - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 2 Thu, chi ngân sách địa phương thời kỳ 2012-2014 (Trang 27)
Bảng 3: Quy mô vốn đầu tư huyện Diễn Châu 2012 – 2014 - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 3 Quy mô vốn đầu tư huyện Diễn Châu 2012 – 2014 (Trang 30)
Bảng 4: Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách của huyện Diễn Châu 2012 - 2014 - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách của huyện Diễn Châu 2012 - 2014 (Trang 34)
Bảng 6: Vốn đầu tư XDCB phân bổ theo ngành kinh tế - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 6 Vốn đầu tư XDCB phân bổ theo ngành kinh tế (Trang 39)
Bảng 7: Vốn và tỷ trọng vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 7 Vốn và tỷ trọng vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư (Trang 42)
Bảng 8: Vốn XDCB theo mục đích thanh toán - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 8 Vốn XDCB theo mục đích thanh toán (Trang 44)
Bảng 9: Giá trị TSCĐ tăng thêm của hoạt động đầu tư XDCB - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 9 Giá trị TSCĐ tăng thêm của hoạt động đầu tư XDCB (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w