1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh

95 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là nhân tố tác động đến mọi ngành sản xuất và làyếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn cũng như toàn xã hội.Trong đó, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRONG TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ ĐỨC AN, HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Tình Giảng viên hướng dẫn: Lớp: K45B Kế hoạch – Đầu tư PGS.TS Mai Văn Xuân Niên khóa : 2011 - 2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp này là sự đúc kết lại kiến thức đãhọc trong suốt 4 năm học vừa qua, là kết quả của việc tiếpthu những kiến thức quý báu từ quý thầy cô giáo của trườngĐại học Kinh tế - Đại học Huế tận tình giảng dạy.

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lựccủa bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ quýthầy cô trong trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, các thầy

cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển, các cán bộ vàngười dân xã Đức An, bố mẹ, anh chị em và bạn bè

Để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm

ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trongkhoa, đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Đại học Kinh tếHuế Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầygiáo PGS.TS Mai Văn Xuân – người đã dành nhiều thời gian vàtâm huyết để tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và truyền đạtkiến thức cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến UBND xã Đức An, người dân

xã Đức An, cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch và các phòngban khác đã tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trongquá trình nghiên cứu đề tài này

Xin chân thành cảm ơn những tình cảm, sự động viên vàgiúp đỡ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian học tậpcũng như thời gian thục hiện khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cáchhoàn chỉnh nhất nhưng do buổi đầu mới làm quên với công tácnghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế

về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Rất mong

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, quý cơ quan

và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày… tháng….năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Tình

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU iii

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC iv

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI v

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

5.1 Phương pháp chọn địa điểm 4

5.2 Phương pháp thu thập tài liệu 4

5.3 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lí số liệu 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển 5 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.1.2 Những vấn đề lý luận về kết cấu hạ tầng 11

1.1.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 15

1.1.4 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn 16

1.1.5 Mô hình “Nông thôn mới ” – trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn .18

1.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Việt Nam và ở tỉnh Hà Tĩnh 22

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC AN - HUYỆN ĐỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH 25

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Vị trí địa lí 25

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.2.1 Địa hình 25

2.1.2.2 Đất đai thổ nhưỡng 25

2.1.2.3 Khí hậu và thủy văn 25

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã 27

2.1.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã giai đoạn (2012 – 2014) 27

2.1.3.2 Tình hình sự dụng đất đai của xã 29

2.1.3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã giai đoạn 2012 – 2014 32

2.1.4 Đánh giá hiện trạng tổng hợp của xã Đức An 33

2.1.4.1 Thuận lợi 33

2.1.4.2 Khó khăn 34

2.2 Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn của xã Đức An trước xây dựng Nông thôn mới .35

2.2.1 Đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ 35

2.2.2 Đường giao thông liên xã 35

2.2.3 Đường giao thông liên thôn, trục thôn 36

2.2.4 Đường giao thông ngõ xóm 37

2.2.5 Hệ thống đường trục chính nội đồng 38

2.3 Tình hình đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện nông thôn mới 40

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

2.4 Thực trạng vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình

thực hiện nông thôn mới ở xã Đức An 44

2.4.1 Tình hình thu chi ngân sách của xã Đức An 44

2.4.2 Tình hình thực hiện huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn xã Đức An 45

2.5 Sự cần thiết đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn ở xã Đức An thông qua điều tra hộ 46

2.5.1 Thông tin về hộ điều tra 46

2.5.2 Sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn Xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh 50

2.5.3 Tình hình đóng góp của người dân ở xã vào xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn 51

2.5.4 Tác động của mô hình nông thôn mới qua điều tra hộ 52

2.5.5 Một số đánh giá chung của người dân về công tác đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nói riêng và công tác xây dựng mô hình NTM trên địa bàn nói chung 53

2.6 Những thuận lợi và khó khăn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình xây dựng nông thôn mới ở xã Đức An 54

2.6.1 Thuận lợi 54

2.6.2 Khó khăn .55

2.6.3 Tổng hợp trong phân tích ma trận SWOT 57

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 60

3.1 Định hướng chung về phát triển hạ tầng giao thông trong tiến trình xây dựng nông thôn mới trên đại bàn xã Đức An đến năm 2020 và tầm nhìn 2025 60

3.1.1 Mục tiêu tổng quát: 60

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 60

3.1.3 Phân công thực hiện 60

3.2 Giải pháp thúc thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong thời gian tới .61

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

I Kết luận 67

II Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

ANQP : An ninh quốc phòng

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GDP : (Gross Domestic product): Tổng sản phẩm quốc nội

GTVT : Giao thông vận tải

KCHT : Kết cấu hạ tầng

KT – XH : Kinh tế xã hội

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TDTT : Thể dục thể thao

TNBQ : Thu nhập bình quân

TSCĐ : Tài sản cố định

VH – TT –DL : Văn hóa – Thông tin – Du lịch

VH – XHĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ: Văn hóa xã hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 1: Tác động của đầu tư đến tổng cầu 6

Hình 2: Tác động của đầu tư đến tổng cung 6

Biểu đồ 1: Mẫu phân giới tính (Nguồn số liệu điều tra hộ năm 2015) 48

Biểu đồ 2: Đặc điểm kinh tế hộ (Nguồn số liệu điều tra năm 2015) 49

Biểu đồ 3: Tác động của giao thông nông thôn đến địa phương 52

Biểu đồ 4: Đánh giá chung của người dân 53

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Đức An giai đoạn 2012 - 2014 29

Bảng 2: Biến động đất đai của xã Đức An qua 3 năm (2012- 2014) 31

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất của xã Đức An qua 3 năm ( 2012 – 2014) 33

Bảng 4: Thống kê đường tỉnh lộ - huyện lộ năm 2012 35

Bảng 5: Thống kê hệ thống đường giao thông trục xã và liên xã năm 2012 36

Bảng 6: Thống kê hệ thống đường giao thông liên thôn, trục thôn năm 2012 37

Bảng 7: Thống kê hệ thống giao thông đường trục nội đồng xã Đức An năm 2012 38

Bảng 8: Đánh giá hiện trạng hạ tầng giao thông theo Bộ tiêu chí NTM 39

Bảng 9: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường giao thông huyện lộ, tỉnh lộ năm 2013 - 2014 40

Bảng 10: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường trục xã và liên xã 3 tuyến đường năm 2013 - 2014 41

Bảng 11: Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông liên thôn: 02 tuyến năm 2014 41

Bảng 12 : Làm mới hệ thống giao thông nội đồng xã Đức An năm 2014 42

Bảng 13: Tổng hợp một số kết quả phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn xã Đức An giai đoạn 2012 - 2014 43

Bảng 14 : Tình hình thu chi ngân sách của xã Đức An qua 3 năm 2012 – 2014 44

Bảng 15: Nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới xã Đức An 45

Bảng 16: Vốn và phân kì vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn năm 2013 - 2018 46

Bảng 17: Tổng hợp thông tin về đặc điểm của hộ điều tra 47

Bảng 18: Tổng hợp thông tin về đặc điểm của hộ điều tra 48

Bảng 19: Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới 50

Bảng 20: Mức độ đóng góp của người dân cho hạ tầng giao thông nông thôn 51

Bảng 21 :Đóng góp của người dân cho hạ tầng giao thông nông thôn 51

Bảng 22: Trình độ chuyên môn, chính trị và quản lí của đội ngũ cán bộ xã Đức An 57

Bảng 23: Phân tích ma trận SWOT 58

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng cơ sở hạ tầng và tình hình đầu tư phát triển hạtầng giao thông nông thôn ở xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gianqua, xác định những thuận lợi cũng như những khó khăn, tồn tại, và yếu tố ảnh hưởngđến quá trình phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng ở địa phương Từ đó đề xuất các giảipháp chủ yếu để đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong tiến trìnhthực hiện mô hình nông thôn mới ở xã Đức An trong thời gian tới

Để nghiên cứu đề tài được sâu sắc hơn, tôi đã tiến hành sự dụng các phương pháp

xử lí số liệu như: phương pháp điều tra và thu thập tài liệu bao gồm: tổng hợp tài liệuthứ cấp, tổng hợp tài liệu sơ cấp – phương pháp điều tra chọn mẫu, tính toán, phân tích

và so sánh các chỉ tiêu bằng chương trình exel, phân tích thống kê, kiểm định các tiêuthức, yếu tố trong phần mềm SPSS và một số phương pháp khác

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: Hạ tầng giao thông nông thôn ở xãĐức An còn nhiều hạn chế và bất cập như tình trạng thiếu và yếu các hạ tầng thiết yếu,

sự xuống cấp của một số lĩnh vực hạ tầng, đánh giá của người dân về chất lượng hệthống hạ tầng ở địa phương không cao, Hầu hết các tiêu chí trong nội dung hạ tầnggiao thông nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ở xã Đức An đềuchưa đạt chuẩn, tình hình đầu tư phát triển hạ tầng ở địa phương thời gian qua còn khánghèo nàn và chưa cân xứng giữa các thôn, xóm Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngânsách nhà nước, sự tham gia của đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp, hộ nông dân vàcác tổ chức khác trên địa bàn trong công cuộc xây dựng hạ tầng KT – XH còn nhiềuhạn chế

Để khắc phục những tồn tại và phát huy điểm mạnh, tận dụng được nguồn nhânlực sẵn có của địa bàn xã Đức An, tôi đề xuất một số biện pháp cũng như mạnh dạnđưa ra một vài ý kiến đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân để nâng cao hiệu quả đầu

tư và thúc đẩy đầu tư và phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trênđịa bàn thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1 Phiếu điều tra “Việc tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình

nông thôn mới tại xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh”.

2 19 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp xã khu vực Bắc Trung Bộ (Theo Quyếtđịnh 491/QĐ-TTg, ngày 14-06-2008 của Thủ tướng Chính phủ)

3 Một vài kết quả thống kê, kiểm định trong SPSS

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

1 ngày công 200 nghìn đồng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giao thông nông thôn là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống kết cấu hạtầng kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân Chất lượng mạng lưới đường sá quyết định sựlưu thông hàng hóa và rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực, các vùngsản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm Là nhân tố tác động đến mọi ngành sản xuất và làyếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn cũng như toàn xã hội.Trong đó, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố đặc biệt, khâu then chốt đểthực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói chung và để thực hiện chươngtrình phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng Vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ

sở hạ tầng giao thông ở nông thôn nói chung và ở Việt Nam là hết sức quan trọng, có ýnghĩa to lớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội

Sự phát triển hạ tầng giao thông nông thôn đã góp phần làm diện mạo kinh tế, xãhội nông thôn có nhiều khởi sắc Việc từng bước hoàn chỉnh hệ thống giao thông nôngthôn đã góp phần kết nối nông thôn với các trung tâm kinh tế, năng lực vận tải đượcnâng cao, giao thông được thông suốt, an toàn, đã tạo ra bộ mặt nông thôn mới đồngthời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân Chính vì vậy việcxây dựng và phát triển hạ tầng giao thông nông thôn luôn là vấn đề được Đảng và Nhànước và các cấp chính quyền chú trọng, đặc biệt quan tâm

Tuy nhiên, trước yêu cầu của tình hình mới, hoạt động đầu tư, xây dựng hạ tầnggiao thông nông thôn ở nước ta vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém, lạc hậu, thiếuđồng bộ, hiện đang là điểm nghẽn của quá trình phát triển và chưa đáp ứng kịp thờiyêu cầu của quá trình đầy mạnh CNH – HĐH của nền kinh tế nước nhà Từ thực trạngnày đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực hơn nữa để nhanh chóng khắc phục những mặt còntồn tại của hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn góp phần vào công cuộc xây dựng nôngthôn mới trên phạm vi cả nước

Xuất phát từ những khó khăn, hạn chế nêu trên, Nghị quyết trung ương 7 khóa X

về “ Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộtiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số800/QĐ – TTg ngày 06/04/ 2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thônmới trên cả nước Đây là một chương trình mang tính tổng hợp, sâu rộng, có nội dungtoàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh -quốc phòng và cũng tại Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) bàn và ra Nghị quyết về

"Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 "nêu rõ những công việc cần làm

trong định hướng "Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông”

Xã Đức An Là một xã ven trà sơn thuộc huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh Đời sốngnhân dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn Trong những năm qua, xã Đức An

đã đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn như chương trình

bê tông hóa kênh mương, đường giao thông, xây dựng và tu sửa trường học, trạm y tế

và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao đạt chẩn quốc gia theo hướng xây dựngnông thôn mới đặc biệt chú trọng đến hạng mục giao thông nông thôn Mặc dù đã cónhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được còn nhiều khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của xã cònnhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Đức An vẫn là một xã nghèo, kinh tế vẫn

là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, đời sống nhân dân còn hết sức khó khăn.Triển khai thực hiện Nghị quyết 08/ NQ – TW ngày 19/5/2009 của Ban chấphành Đảng bộ Tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 –

2015 và định hướng đến năm 2020 Thực hiện Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày16/04/2009 của Thủ tường Chính phủ về “ Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và

“Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại quyết định số 800/QĐ –TTg này 04/06/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cảnước Ngày 16 tháng 01 năm 2012 UBND huyện Đức Thọ đã phê duyệt quy hoạchxây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Đức An, định hướng đến năm 2020, xã Đức

An sẽ hoàn thành đầy đủ các tiêu chí về nông thôn mới nhắm nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho người dân

Sau hơn 2 năm thực hiện chương trình nông thôn mới, xã Đức An đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể nhưng bên cạnh đó còn tồn tại những khó khăn, bất cập Đểkhắc phục được những tồn tại đó cần phải nghiên cứu thực trạng, những kết quả, hiệu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

quả thực hiện được, những điều còn vướng mắc, tồn tại và hạn chế, tìm ra nguyênnhân và từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục Đây cũng là nội dung của đề tài:

Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình Nông thôn mới trên địa bàn xã Đức An, huyện Đức thọ, tỉnh Hà Tĩnh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở xã Đức Antrong thời gian qua, xác định các kết quả đạt được trước và sau khi xây dựng nôngthôn mới Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giaothông nông thôn trong tiến trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã thời gian tới

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển hạ tầnggiao thông nông thôn trên địa bàn trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn, các nguồn lực

để phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn, các chủ thể tham gia quá trìnhxây dựng hạ tầng GTNT bao gồm: Ban quản lí dự án, các hộ nông dân, cán bộ, tổ chứcđoàn thể trên địa bàn xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu lĩnh vực giao thông nông thôn trongquá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Đức An

 Về không gian: Trên địa bàn xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

 Về thời gian: Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu khóa luận qua 3năm (2012-2014)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, để hoàn thành bài khóa luận nàytôi sự dụng các phương pháp sau:

5.1 Phương pháp chọn địa điểm

Điều tra toàn bộ 3 cơ sở thuộc xã Đức An bao gồm 8 thôn thuộc xã Đức An vềtình hình cơ sở hạ tầng và đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng trên địa bàn

- Mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 9 hộ để điều tra thu thập thông tin về thực trạng cơ

sở hạ tầng và sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạtầng trong quá trình xây dựng mô hình “Nông thôn mới” trên địa bàn xã Đức An, đượcxây dựng theo bảng hỏi (phụ lục đính kèm)

5.2 Phương pháp thu thập tài liệu

-Thu thập tài liệu thứ cấp : Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đếnvấn đề nghiên cứu tại UBND xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện,Website của Bộ NN & PTNT, Tổng cục thống kê, các tài liệu báo cáo của cơ quantrung ương và các cấp chính quyền nơi nghiên cứu đề tài

-Thu thập số liệu sơ cấp: sự dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của ngườidân thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ bằng bộ câu hỏi đã được lập sẵn, từ đó thốngnhất các số liệu đã được thu thập

-Điều tra, khảo sát thực địa để nắm được địa hình, địa thế, hiện trạng cơ sở hạtầng, dân cư nông thôn tôi tiến hành mẫu phiếu điều tra

-Hộ: Tiến hành điều tra trực tiếp bằng xây dựng bản hỏi đã chuẩn bị, điều tra 72

hộ Cơ cấu hộ điều tra gồm: hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo, được tiến hànhchọn ngẫu nhiên

5.3 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lí số liệu

Sau khi có đầy đủ các thông tin thứ cấp và sơ cấp, tôi tiến hành tổng hợp kiểm tralập thành các bảng biểu, đồ thị Từ đó tính toán, phân tích và so sánh các chỉ tiêu bằngchương trình Exel, phần mềm SPSS để nhằm tính toán những số liệu thống kê, phảnánh hiện trạng các nội dung nghiên cứu, những số liệu này làm cơ sở cho quá trìnhphân tích, đánh giá số liệu sau này được dễ dàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1.Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển

Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

Khái niệm đầu tư.

Thuật ngữ “đầu tư” theo nghĩa thông thường nhất có thể được hiểu là sự hi sinhcác nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu

tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đượccác kết quả đó Nguồn lực bỏ ra đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động,tài sản vật chất khác Biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây đượcgọi là vốn đầu tư Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiềnvốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyênmôn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực

Khái niệm đầu tư phát triển

“Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển”.

Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,cộng đồng và nhà đầu tư Đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tăng thunhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viêntrong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa hóa lợi nhuận,năng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực

Vai trò của đầu tư phát triển đối với nền kinh tế quốc dân

 Trên góc độ vĩ mô

- Đầu tư phát triển làm tăng tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.

-Về mặt cầu : Đầu tư phát triển là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu củaĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác độngcủa đầu tư là ngắn hạn Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làmcho đường AD dịch chuyển từ AD0 sang AD1 Do đó làm cho mức sản lượng tăng từ

Y0đến Y1và mức giá cũng biến động từ P0 đến P1 (hình 1)

Hình 1: Tác động của đầu tư đến tổng cầu

Hình 2: Tác động của đầu tư đến tổng cung

Về mặt cung: Đầu tư sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, nghĩa là có thêm các nhàmáy, thiết bị phương tiện vận tải mới đưa vào sản xuất, làm cho tăng khả năng sảnxuất của nền kinh tế Sự thay đổi này làm dịch chuyển tổng cung từ AS0 đến AS1, kéotheo sản lượng tăng từ Y0 đến Y1 và mức giá giảm từ P0đến P1 Sản xuất phát triển lànguồn gốc cơ bản để tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người laođộng, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội (hình 2)

GDPP

Trang 19

Sự tác động khơng đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung vàtổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm đềucùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định do đĩđầu tư tác động mang tính hai mặt đến sự ổn định và sự phát triển của nền kinh tế.

- Đầu tư thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu cĩ thể tăngnhanh với tốc độ mong muốn (Từ 9 – 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự pháttriển nhanh ở khu vực cơng nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành cơng nghiệp, lâmnghiệp, thủy sản, do hạn chế đất đai và khả năng sinh học, để đạt được tốc độ tăngtrưởng 5 – 6% là rất khĩ khăn Như vậy, chính sách đầu tư quyết định quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đặt được tốc độ nhanh của tồn bộnền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư cĩ tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triểngiữa các vùng kém phát triển thốt khỏi tình trạng đĩi nghèo, phát huy tối đa những lợithế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng cĩ khả năng pháttriển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trưởng ởmức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 – 25% so với GDP thuộc vào ICOR củamỗi nước.Việc gia tăng quy mơ vốn đầu tư sẽ gĩp phần gia tăng sản lượng quốc gia vàsản lượng bình quân mỗi lao động

Điều trên được thể hiện rõ trong hệ số ICOR – Increasemental Capital OutputRatio: Hệ số gia tăng vốn đầu tư tồn xã hội so với tăng trưởng kinh tế

GDP

I thêm tăng lượng Sản

trong tư đầu

Vốn Y

I ICOR t

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Như vậy nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng trường GDP hoàn toàn phụ thuộcvào vốn đầu tư hay nói cách khác đầu tư quyết định đến sự tăng trưởng của nền kinh tế.Đối với quốc gia khác nhau ICOR cũng khác nhau, nó tùy thuộc vào trình độphát triển kinh tế - xã hội và cơ chế chính sách của nhà nước Đối với các nước đangphát triển có ICOR thấp hơn còn các nước phát triển thì ngược lại Đồng thời chỉ sốICOR của nhiều ngành kinh tế là khác nhau, trong đó ICOR trong nông nghiệp thườngrất thấp, tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp cũng không cao.

- Đầu tư tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa Đầu tư là điều kiện tiên quyết của

sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ Mặc dù trong những năm gần đâytrình độ khoa học công nghệ VIệt Nam phát triển không ngừng tuy nhiên Việt Namđang vẫn là nước một trong những nước kém nhất về công nghệ, lạc hậu nhiều thế hệ

so với thế giới và khu vực Quá trình CNH và HĐH của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khókhăn nếu không đề ra được 1 chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và bền vững.Chúng ta biết rằng có hai con đường cơ bản để công nghệ là tự nghiên cứu phátminh ra công nghệ và nhập từ nước ngoài Dù nghiên cứu hay nhập tù nước ngoài thìđều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư Mọi phương án đổi mới cồn nghệ khônggắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi

 Trên góc độ vi mô

Đầu tư là nhân tố quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các cơ sở sảnxuất cung ứng dịch vụ và của các đơn vị vô vị lợi (Hoạt động không thể thu lợi nhuậncho bản thân mình) Để tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự ra đời của bất kì cơ sởđơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc

hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị tiến hành các công tác xây dựng cơ bản vàkhác và thực hiện các chi phí gắn liến với hoạt động trong một chu kì của các cơ sở vậtchất kỹ thuật vừa tạo ra Đây chính là biểu hiện cụ thể của đầu tư đối với các đơn vịđang hoạt động Khi cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn hư hỏng cầnphải tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiệnhoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sảnxuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đãlỗi thời Đó chính là hoạt động đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Nguồn vốn của đầu tư phát triển

“ Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế để đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài”.

Nguồn trong nước: Bao gồm vốn tích lũy từ ngân sách, vốn tích lũy của các

doanh nghiệp, tiết kiệm của dân cư Xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăngtrưởng kinh tế một cách liên tục, đưa đất nước đến sự phồn vinh chắc chắn và khôngphải phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư trong nước

Vốn huy động từ nước ngoài: Bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp.

+ Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân người nướcngoài đầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lí, tham gia quản lí hoặc tham gia quátrình sự dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra

+ Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức phichính phủ được thực hiện dưới hình thức không hoàn lại có hoàn lại, cho vay ưu đãivới thời hạ dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ chính thức của các nước phát triển (ODA)Vốn huy động từ nước ngoài có vai trò quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tếquốc dân

Kết quả và hiệu quả đầu tư

- Kết quả của hoạt động đầu tư

Kết quả của hoạt động đầu tư thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã được thựchiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh phục vụtăng thêm Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hànhcác hoạt động của công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư,xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để tiến hành cáccông tác xây dựng cơ bản và chí phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và đượcghi trong dự dán đầu tư được duyệt

Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình đối tượng xâydựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (Làm ra sản phẩm, hàng hóa, hoặc tiến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

dựng mua sắm, đã làm xong thu tục nghiệm thu sự dụng, cĩ thể đưa vào hoạt độngđược ngay.

Phương pháp tính giá trị TSCĐ huy động (F)

F= I vb + I vr – C – I ve

+ F là giá trị TSCĐ được huy động

+ IvbVĐT được TH các kì trước nhưng chứ được huy động (chưa tạo ra TSCĐđộc lập), chuyển sang kì NC để hồn thành nốt (XD dở dang đầu kì)

+ IvrVĐT TH trong kì nghiên cứu

+ IveVĐT đã TH trong kì NC nhưng chưa được HĐ ( chưa được tạo thành TSCĐđược đưa vào sự dụng) chuyển sang kì sau để hồn thành nốt( XD dở dang cuối kì)+ C chi phí trong kì khơng làm tăng TSCĐ, do đĩ khơng được tính vào giá trị TScủa dự án

- Hiệu quả của hoạt động đầu tư

Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư (Etc) là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triểnhoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động trongcác cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở VĐT mà cơ sở đã sự dụng so với các

kì khác, các cơ sở khác hoặc so vơi định ức chung Chúng ta cĩ thể biểu hiện kháiniệm này thơng qua cơng thức sau:

trênquả kết ratạođể hiệnthựcđaơtưđầuvốnSố

tưđầu hiệnthựcdođượcđạtsởcơmàquả kếtCác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

1.1.2 Những vấn đề lý luận về kết cấu hạ tầng

Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn

Thuật ngữ và khái niệm cơ sở hạ tầng: “Cơ sở hạ tầng là các công trình vật chất

kỹ thuật mà kết quả hoạt động của nó là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định”

- Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: đường sá, hải cảng, sân bay, kho tàng, nhàmáy, hệ thống truyền dẫn năng lượng, mạng lưới thông tin liên lạc, điện tín, điện báo,các công trình thủy lợi, thủy nông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thị trường, chợbúa, hệ thống trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu khoa học

- Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn:

“Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, nông thôn được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, các công trình

sự nghiệp có khả năng bảo đảm sự di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục

vụ nhu cầu có tình phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân cư nông thôn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao”

- Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy,các công trình bến bãi, cầu cống, y tế, văn hóa, hệ thống cung ứng vật chất kỹ thuật,nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống nông thôn

Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn

Hệ thống cơ sở hạ tầng nồng thôn được chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: Các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế: là hệ thống các công trình vật

chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tếquốc dân bao gồm:

- Hệ thống các công trình GTVT như đường bộ, đường sắt, cầu cống, sân baybến cảng

- Hệ thống các công trình cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệu phục vụsản xuất như cung cấp phân bón, xăng dầu, khí đốt

- Mạng lưới chuyển tải và phân phối năng lượng điện, hệ thống thiết bị, côngtrình và phương tiện thông tin liên lạc của bưu chính viễn thong, lưu trữ thông tin

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

- Hệ thống thủy lợi, thủy nông, phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước phục vụ sảnxuất nông – lâm – ngư nghiệp

Nhóm 2: Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội : là toàn bộ hệ thống các công trình

vật chất kỹ thuật phục vụ các hoạt động văn hóa, xã hội, bảo đảm cho việc thỏa mãn

và nâng cao trình độ dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư đồng thời cũng là điều kiệnchung cho quá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động xã hội

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng nôngnghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng đường sông, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lạitrong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hoá

xã hội của các làng xã, thôn xóm Hệ thống này nhằm bảo đảm cho các phương tiện cơgiới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại

Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,phương tiện vận tải và người sử dụng Giao thông nông thôn không chỉ là sự di chuyểncủa người dân nông thôn và hàng hoá của họ, mà còn là các phương tiện để cung cấpđầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông thôn của các thành phần kinh

tế quốc doanh và tư nhân Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống giao thôngnông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhómngười có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, cán bộ côngnhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:

+ Mạng lưới đường giao thông nông thôn: đường huyện, đường xã và đường thônxóm, cầu cống, phà trên tuyến

+ Đường sông và các công trình trên bờ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

+ Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường đất

và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xemáy đi lại) Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe súc vậtkéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạng lướigiao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá đi lại của người dân

Đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn gắn liền với mọi hệ thống kinh tế, xã hội Cơ

sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, vừaphục thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của nông thôn

So với các hệ thống kinh tế, xã hội khác, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cónhững đặc điểm sau:

- Tính hệ thống, đồng bộ

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bốtrên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng caothấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng vàcủa làng, xã Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trìnhhoạt động, khai thác và sử dụng

Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,phối hợp kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí

và tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cả trong xâydựng cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng

Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối, kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thôngkhông chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn Các côngtrình giao thông thường là các công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian Tính hợp lýcủa các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cựcđến các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn

- Tính định hướng

Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống giaothông nông thôn: Đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt độngkinh tế, xã hội phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phảichú trọng những vấn đề chủ yếu:

+ Cơ sở hạ tầng giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của làng, xã cầnđược hình thành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt động kinh tế, xãhội Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để quyết định việc xây dựng cơ

sở hạ tầng giao thông nông thôn Sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông về quy mô,chất lượng lại thể hiện định hướng phát triển kinh tế, xã hội và tạo tiền đề vật chất chotiến trình phát triển kinh tế-xã hội

+ Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông củatoàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừaquán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy độngvốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên

- Tính địa phương, tính vùng và khu vực

Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn phụ thuộc vàonhiều yếu tố như địa lý, địa hình, trình độ phát triển Do địa bàn nông thôn rộng, dân

cư phân bố không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừakhác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái Vì thế, hệ thống cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn mang tính vùng và địa phương rõ nét Điều này thể hiện cả trongquá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lý, sử dụng chúng

Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống giao thông nông thôn,thiết kế, đầu tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia,vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ

- Tính xã hội và tính công cộng cao

Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiệntrong xây dựng và trong sử dụng

Trong sử dụng, hầu hết các công thình đều được sử dụng nhằm phục vụ việc đilại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ

Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau từtất cả các thành phần, các chủ thế trong nền kinh tế quốc dân Để việc xây dựng, quản

lý, sử dụng các hề thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

+ Đảm bảo hài hoà giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng đốivới các tuyến đường cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ.

+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình chotừng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và sửdụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng

1.1.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Đầu tư trong nông nghiệp, kinh tế nói chung và trong đầu tư cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn nói riêng thông thường đều trực tiếp hay gián tiếp chịu ảnh của cácđặc điểm sản xuất nông nghiệp nên mang một số đặc điểm sau:

Đặc điểm 1: Thường đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, vốn nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn thường có thời gian thuhồi vốn dài hơn trong đầu tư các ngành khác Những nguyên nhân chủ yếu của thờigian thu hồi vốn dài bao gồm:

+ Số tiền chi phí cho một công trình GTNT thường khá lớn và phải nằm ứ đọngkhông vận động trong quá trình đầu tư Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực thamgia xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT mà chủ yếu là chính phủ

+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khi côngtrình đưa vào sử dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới vài năm

+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên

Đặc điểm 2: Hoạt động đầu tư mang tính chất lâu dài

Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn, thường tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, trải dài theovùng địa lý và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm địa lý của vùng Điều này làm tăngthêm tính phức tạp của việc quản lý, điều hành các công việc của thời kỳ đầu tư xâydựng công trình cũng như thời kỳ khai thác các công trình giao thông nông thôn

Đặc điểm 3: Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ

ở ngay nơi mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống dân cư.

Do đó, khi xây dựng các công trình giao thông phải cân nhắc, lựa chọn côngĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

1.1.4 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

- Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân dân trong khu vực có mạng lưới giao thông

+ Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông gắn với sự phát triển sản xuấtnông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộngdiện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân Sự mở mang cáctuyến đường mới ở nông thôn, nông dân đã bắt đầu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, phòng trừ sâu bệnh đã tạo ra những vụ mùa bội thu

- Nhờ đường xá đi lại thuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuấtkịp thời vụ, nhờ vậy họ càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất

- Mặt khác, khi có đường giao thông tốt các vùng sản xuất nông nghiệp lại từngphần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô đến mua nông sản ngay tại cánh đồng haytrang trại lúc mùa vụ Điều này làm cho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng nhưnông sản đảm bảo được chất lượng từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến

Tóm lại “việc mở mang mạng lưới giao thông ở nông thôn là yếu tố quan trọnglàm thay đổi các điều kiện sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hư hao về chấtlượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và tăng thu nhập củanông dân” - GiTec

+ Về mặt xã hội

Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường xá nông thôn có tác động tới sản xuất,sản phẩm và thu nhập của nông dân, thì mặt xã hội nó lại là yếu tố và phương tiện đầutiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí cho cộng đồng dân cưđông đảo sống ngoài khu vực thành thị

+ Về y tế

Đường sá tốt tạo cho người dân siêng năng đi khám, chữa bệnh và lui tới cáctrung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y học như bảo vệsức khoẻ, phòng tránh các bệnh xã hội Và đặc biệt là việc áp dụng các biện pháp kếhoạch hoá gia đình, giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em vàbảo vệ sức khoẻ cho người già

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

+ Về giáo dục

Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ em tới lớp, làm giảm

tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn Với phần lớn giáo viên sống ở thành thị xã, thị trấn,đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các trường làng, tránhcho họ sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện ban đầu để họ yên tâmlàm việc

- Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn:

Thông qua việc đảm bảo các điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và thúc đẩysản xuất phát triển, thì các nhân tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôncũng đồng thời tác động tới quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế ởkhu vực này

Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện cho việcthâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quátrình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu sử dụng đấtđai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và sự phân bố cácnguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn

Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khácngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xâydựng Đường xá và các công trình cộng cộng vươn tới đâu thì các lĩnh vực này hoạtđộng tới đó Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tư vào lĩnh vực phi nông nghiệp cũngnhư thu nhập từ các hoạt động này ngày càng tăng Mặt khác, bản thân các hệ thống vàcác công trình cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng đòi hỏi phải đầu tư ngày càng nhiều đểđảm bảo cho việc duy trì, vận hành và tái tạo chúng Tất cả các tác động đó dẫn tới sựthay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế của một vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nôngnghiệp Trong đó, sự chuyển dịch theo công nghiệp hóa thể hiện rõ nét và phổ biến

Ba là, cơ sở hạ tầng giao thông là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân bố lạidân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngành khác ở nôngthôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõ nét ở trong vùngkhai hoang, xây dựng kinh tế mới, những vùng nông thôn đang được đô thị hoá hoặc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

sự chuyển dịch của lao dộng và nguồn vốn từ nông thôn ra thành thị, từ nông nghiệpsang công nghiệp.

- Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là điều kiện cho việc mở rộng thị trường nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển

Trong khi đảm bảo cung cấp các điều kiện cần thiết cho sản xuất cũng như lưuthông trong tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn thì các yếu tố hạtầng giao thông cũng đồng thời là mở rộng thị trường hàng hoá và tăng cường quan hệgiao lưu trong khu vực này

Sự phát triển của giao thông nông thôn tạo điều kiện thuận lợi cho thương nghiệpphát triển, làm tăng đáng kể khối lượng hàng hoá và khả năng trao đổi Điều đó chothấy những tác động có tính lan toả của cơ sở hạ tầng đóng vai trò tích cực Những tácđộng và ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông không chỉ thể hiện vai tròcầu nối giữa các giai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phần làm chuyển hoá

và thay đổi tính chất nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sảnxuất kinh doanh hàng hoá và kinh tế thị trường Điều này có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở những nước có nền nông nghiệp lạchậu và đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường

Nói tóm lại, vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nôngthôn nói chung và ở Việt Nam nói riêng là hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn đốivới sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã hội của khu vực này.Vai trò và ý nghĩa của chúng càng thể hiện đầy đủ, sâu sắc trong điều kiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá chuyển nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn từ sản xuất nhỏsang sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nướccùng các cấp chính quyền

1.1.5 Mô hình “Nông thôn mới ” – trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn.

Khái niệm nông thôn:

Từ những đặc điểm trên của nông thôn, theo Nghị định số 41/2010/NĐ – CPngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.

Vai trò kinh tế của vùng nông thôn Việt Nam.

Việt nam là một nước đi lên từ một nước đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu,70% dân cư tập trung sinh sống ở nông thôn nên phát triển kinh tế nông thôn có mộttầm quan trọng vô cùng to lớn

+ Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhândân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu

+ Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội Trong quá trìnhCNH –HĐH, lao động nông nghiệp chuyển dần sang công nghiệp Và dịch vụ, chuyểndần lao động nông thôn vào các khu công nghiệp và đô thị

+ Nông thôn chiếm gần 70% dân số của cả nước Đó là thị trường rộng lớn tiêuthụ sản phẩm công nghiệp và dịch vụ

+ Ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều thànhphần, nhiều tầng lớp, có các tôn giáo và tín ngưỡng khác nhau, là nền tảng quan trọng

để đảm bảo ổn định tình hình kinh tê xã hội của đất nước, để tăng cường đoàn kết củacộng đồng dân tộc

+ Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước có điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội, khác nhau Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai, khoáng sản, thủy sản,

để phát triển bền vững đất nước Góp phần vào tiến trình CNH –HĐH

Mô hình nông thôn mới

Khái niệm về nông thôn mới

- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân khôngngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dânđược đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng,đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xâydựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp vớicông nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môitrường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định491/QĐ – TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí là: Tiêu chí vềquy hoạch và thực hiện quy hoạch, tiêu chí về giao thông, tiêu chí về thủy lợi, tiêu chí

về điện, tiêu chí về trường học, tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí về chợ nôngthôn, tiêu chí về bưu điện, tiêu chí về nhà ở dân cư, tiêu chí về thu nhập, tiêu chí về hộnghèo, tiêu chí về cơ cấu lao động, tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất, tiêu chí vềgiáo dục, tiêu chí về y tế, tiêu chí về văn hóa, tiêu chí về môi trường, tiêu chí về hệthống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội

Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Ngày 04 tháng 06 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 800/

QĐ – TTg về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010- 2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung của chương trình được xác

định là: “ Xây dựng nông thôn mới có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch,

xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Hay xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới (phụ lục đính kèm)

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồngdân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạchđẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sốngvăn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất,tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của

cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đềkinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chămchỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Vốn, nguồn vốn và cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình

Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình

Vốn ngân sách (TW và địa phương), bao gồm:

+ vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ cómục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địabàn: khoảng 23%

+ Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tạiđiểm 3 mục VI của quyết định này: khoảng 17%

- Vốn tín dụng (Bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và đầu tư tín dụng thương mại

- Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: Khoảng 20%

- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: Khoảng 10%

Cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình

- Thực hiện lòng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiểu đa quốc gia.Các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn

- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương( tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triểnkhai chương trình, HĐND tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được tự đấu giá quyền sựdụng đất để giao đất có thu tiền sự dụng hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã( Sau khi đãtrừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM

- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thuhồi vốn trực tiếp

- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho dự

án cụ thể, do HĐND xã thông qua

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước cho các dự án đầu tư

- Sự dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng

- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác

( Nguồn: QĐ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giaiđoạn 2010 – 2020)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

1.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Việt Nam và ở tỉnh Hà Tĩnh

Xây dựng và phát triển hệ thống giao thông nông thôn là chủ trương luôn đượcĐảng và nhà nước quan tâm Chương trình xây dựng nông thôn mới cũng đặc biệt trútrọng xây dựng, phát triển hạ tầng giao thông Hiện nay hệ thống giao thông nông thôn

đã có bước phát triển căn bản và nhảy vọt, làm thay đổi không chỉ về số lượng mà cònnâng cấp về chất lượng con đường về tới tận thôn xóm tạo điều kiện thuận lợi pháttriển văn hóa, xã hội và thu hút các lĩnh vực đầu tư về khu vực nông thôn, tạo công ănviệc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

Theo Bộ Giao thông vận tải, từ năm 2008 đến 2013, các địa phương cả nước đãhuy động gần 50 nghìn tỷ đồng xây dựng giao thông nông thôn; trong đó, Trung ương

hỗ trợ hơn 12 nghìn tỷ đồng, ngân sách địa phương hơn 19 nghìn tỷ đồng, nhân dânđóng góp gần 10 nghìn tỷ đồng, Các địa phương đã huy động hơn 165 triệu ngàycông lao động xây dựng giao thông nông thôn, mở mới hơn 15 nghìn km, sửa chữa,nâng cấp gần 75 nghìn km đường các loại Tính đến hết năm 2013, đã có 9.051 trong

số 9.200 xã có đường ô tô về trung tâm xã

Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu chiến lược phát triển giao thông của BộGiao thông vận tải, nếu như năm 2000 cả nước còn có đến 750 xã không có đường ô tôvào đến trung tâm xã thì đến năm 2013, con số này chỉ còn 149 xã Trong năm 2015này, ngành giao thông vận tải phấn đấu 100% xã trên cả nước có đường ô tô đến trungtâm xã, với các xã đặc biệt khó khăn do địa hình, chi phí đầu tư lớn thì có đường cho

xe máy và xe thô sơ; 100% đường huyện, đường xã đi lại quanh năm, tỷ lệ mặt đườngđược nhựa hóa hoặc bê tông hóa đối với đường huyện đạt 100%, đường xã tối thiểu70%, các đường thôn xóm được cứng hóa tối thiểu 50% Tuy nhiên, theo đánh giá của

Bộ Giao thông vận tải, hệ thống đường giao thông nông thôn nước ta hiện nay thiếu về

số lượng và yếu về chất lượng Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được trải nhựa hoặc

bê tông hoá mặt đường đạt thấp Chẳng hạn, trong chương trình xây dựng nông thônmới, đến hết năm 2014 mới có 23,3% số xã đạt tiêu chí về giao thông Dự kiến đến hếtnăm 2015, tỷ lệ đạt cũng chỉ là 35,3%

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Nguồn vốn phát triển giao thông nông thôn không ngừng gia tăng Trong đó,nguồn vốn có gốc từ ngân sách trung ương và địa phương lồng ghép với chương trình

135, chương trình 137, chương trình 186 chiếm 80%, còn 20% vốn được huy động

từ người dân Trong năm năm qua, Chính phủ đã phân bổ khoảng 5.000 tỷ đồng vốntrái phiếu Chính phủ xây dựng đường ô tô về trung tâm xã, Bộ Giao thông Vận tải huyđộng vốn ODA do Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tài trợ, tổng mức đầu tư 100triệu USD, thông qua dự án nâng cấp đường tỉnh 18 địa phương phía Bắc, hoàn thànhnâng cấp 1.660 km đường Dự kiến năm 2014, ngành giao thông vận tải sẽ hoàn thành

dự án giao thông nông thôn 3 trị giá 300 triệu USD (vốn vay WB/DFID) cải tạo, nângcấp khoảng 3.500 km và bảo trì khoảng 17 nghìn km đường giao thông nông thôn Cácđịa phương cũng huy động gần 47 nghìn tỷ đồng; trong đó, Trung ương hỗ trợ hơn 12nghìn tỷ đồng, ngân sách địa phương hỗ trợ hơn 19 nghìn tỷ đồng, nhân dân đóng gópgần 10 nghìn tỷ đồng, hơn 165 triệu ngày công, mở mới và nâng cấp hàng chụcnghìn km đường giao thông nông thôn và xây hàng nghìn cây cầu

Theo báo cáo của Sở Giao thông Vận tải, đến nay, toàn tỉnh đã làm mới447,33/747,17 km đường GTNT (đạt 60% KH), trong đó đường trục thôn gần 110 km,đường ngõ xóm 239 km, đường trục chính nội đồng 97,8 km, đường vào khu chănnuôi tập trung 1,3 km

6 tháng đầu năm 2013, các địa phương đã huy động được hơn 134 tỷ đồng (trong

đó nhân dân đóng góp 40 tỷ đồng), 700.038 ngày công để xây dựng đường GTNT trênđịa bàn Kết quả, đã xây dựng mới xây dựng mới 301,3 km đường giao thông nôngthôn các loại, xây dựng cầu : 2 cầu, mở mới đường đất 69,1 km, nâng cấp mặt đườngnhựa, BTXM: 185,82 km; mặt cấp phối, đá dăm 41,5 km, sữa chữa cống các loại.Triển khai phong trào toàn dân ra quân làm thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất,đến nay, toàn tỉnh đã huy động 727.142 ngày công, nạo vét 1.500 km kênh mươngthủy lợi nội đồng với khối lượng đào đắp lên đến gần 540 m3 đất, đá, bê tông.Nhờ làmtốt công tác chỉ đạo, huy động nguồn lực, một số huyện đã triển khai đạt kết quả cao.Tiêu biểu như: Lộc Hà làm mới được 33,91 km, đạt 97% KH; Hương Khê: 68,2 km,đạt 81% KH; Thạch Hà: 63,68 km, đạt 67,7% KH; Cẩm Xuyên: 77,15 km (đạt 59%KH); Đức Thọ 9,23 km

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Cùng với làm đường GTNT, toàn tỉnh đã kiên cố hóa 49,07/181,08 km KMNĐ(đạt 27,1% KH).

Đến cuối tháng 6, toàn tỉnh cũng kiên cố hóa 22,63/181 km kênh mương nộiđồng, đạt 13% kế hoạch

Theo số liệu đăng ký, năm 2015, các địa phương phấn đấu xây dựng hơn 808 kmđường GTNT các loại (cao hơn kế hoạch tỉnh giao) trong đó, đường trục xã 14 km,đường trục thôn 164,2 km, đường ngõ xóm 400,5 km, đường trục chính nội đồng 215

km và đường vào khu sản xuất, chăn nuôi tập trung 15,2 km Theo tính toán, tổng khốilượng xi măng cần thiết để hoàn thành mục tiêu đề ra hơn 101.832 tấn, kinh phí tươngứng 134,41 tỷ đồng, trong đó, tỉnh hỗ trợ 48.844 tấn, tương đương 64,47 tỷ đồng;huyện, xã hỗ trợ 52.988 tấn, tương đương 69,94 tỷ đồng

Hiện nay, các đơn vị thủy nông và các địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác raquân làm thủy lợi nội đồng, kiên cố hóa kênh mương nhằm phục vụ sản xuất, vừa đảmbảo đúng kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC AN - HUYỆN ĐỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

- phía Đông giáp xã Đức Dũng, huyện Đức Thọ

- Phía Tây giáp xã Đức Lập và Đức Đồng, huyện Đức Thọ

- Phía Nam giáp các xã Tân Hương, xã Đức Lập và xã Đức Lâm, huyện Đức ThọPhía Bắc giáp xã Đức Lâm, huyện Đức Thọ

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.2 Đất đai thổ nhưỡng

Đất đai trên địa bàn xã chủ yếu thuộc 4 nhóm đất chính: Nhóm đất phù sa, nhómđất xám, nhóm đất đỏ vàng – nâu vàng và nhóm đất sông suối ( theo tài liệu thổnhưỡng huyện)

2.1.2.3 Khí hậu và thủy văn

 Khí hậu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Xã Đức An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm được chiathành 2 mùa rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa lạnh từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau.

a Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 23, 90C

- Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình khoảng 340C

- Mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau nhiệt độ trung bình khoảng 180C

d Nắng

Nắng ở địa bàn xã Đức An có cường độ tương đối cao trung bình Các tháng mùaĐông có từ 85- 90 giờ nắng/ tháng Các tháng mùa hè có trung bình 185 – 190 giờnắng/ tháng Số giờ nắng trung bình hằng năm từ 1575 – 1720 giờ

e Bão lụt

Nằm trong khu vực Miền Trung nên Đức An chịu ảnh hưởng nhiều của bão lụt.Trung bình hằng năm có từ 1 - 2 cơn bão đi qua, thời kì xuất hiện bão lụt từ tháng 9đến tháng 11 hằng năm

f Gió

Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau thương gây hậuquả xấu đến quá trình phát triển của các loại cây trồng nhất là thời kì đầu sinh trưởngcủa mạ và cây lúa

Gió Tây Nam( Gió Lào) xuất hiện vào tháng 4, kết thúc vào tháng 9, thời caođiểm tháng 7 Thời gian gió Tây Nam thổi bình quân hằng năm vào khoảng 45 -55

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

ngày, thường gây khô hạn kéo dài không chỉ làm cho cây trồng thiếu nước mà còn tíchlũy chất sắt gây thoái hóa đất.

 Thủy văn

Hệ thống thủy văn của xã bao gồm các sông, suối, hồ tự nhiên và hệ thống thủylợi nhân tạo, diện tích các suối, hồ tự nhiên có nước liên tục hoặc theo mùa tập trungchủ yếu ở vùng núi Hệ thống thủy lợi nhan tạo bao gồm các kênh mương lớn, hồ đập,

có mật độ tương đối dày, cơ bản đảm bảo việc cung cấp nước tưới cho cây trồng Thủyvăn nằm trong hệ lưu vực sông Ngàn Sâu nên chế độ nước cũng theo mùa, hằng nămmưa lũ thường đến chậm, và theo chu kỳ, tương đối ngắn, mua lũ thường xuyên xuấthiện vào cuối tháng 9, giảm nhanh vào tháng 10 và tháng 11 Với các hồ đập, kênhmương, thuộc hệ thống thủy lợi của xã, chế độ bước đầu đã chủ động tưới tiêu cho cáccánh đồng

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã

2.1.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã giai đoạn (2012 – 2014)

Dân số:

Trong những năm gần đây, dân số xã Đức An tương đối ổn định Cơ cấu dân số

và lao dộng của xã được thể hiện ở bảng 1 Cụ thể năm 2012 toàn xã có 5.529 người,

trong đó có 2.705 nam chiếm 48,9 % và 2.824 chiếm 51,1 % trong tổng số nhân khẩucủa xã, năm 2013 toàn xã có 5.709 người, năm 2014 có 5.180 người, giảm 6,31% sovới năm 2012 Trong 3 năm qua xã đã thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóagia đình, giảm tỷ lệ sinh nên số lượng người trong năm giảm mạnh Hiện nay, nước tađang có xu hướng mất cân bằng dân số, nam nhiều hơn nữ và xã Đức An không phải

là một ngoại lệ

Năm 2012 toàn xã có 1.474, hộ đến năm 2013 thì số hộ toàn xã là 1.579 hộ tuynhiên đến năm 2014 số hộ giảm xuống còn 1.487 hộ Nếu xét theo cơ cấu ngành nghềthì hộ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ nhiều nhất với hơn 76% tổng số hộ của xã qua cácnăm, và có xu hướng giảm mạnh từ 1.119 hộ năm 2012 xuống còn 1.029 hộ, giảm8,37% so với năm 2012 Thay vào đó số hộ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xâydựng mỗi năm tăng mạnh so với năm 2012 tăng 53,92 % Nguyên nhân là do tính chấtcủa nông nghiệp mang tính thời vụ, sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả do chịu tác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

động bất lợi của sự biến động bất thường của thời tiết, dịch bệnh thị trường và giá cả.Trong những năm gần đây, gần như năm nào sản xuất nông nghiệp cũng gặp thiên tai

ở những mức độ khác nhau ( Nắng hạn, bão lụt, sâu bệnh, cháy rừng ) Đồng thời thịtrường nông sản cũng có những biến động thất thường do vậy sản xuất nông nghiệpmang lại hiệu quả thấp, nhiều hộ chuyển sang ngành nghề khác để tăng thu nhập, một

số hộ khác chuyển qua kinh doanh buôn bán bên cạnh đó dịch vụ thương mại có xuhướng ngày càng phát triển, tăng đều qua các năm

Lao động

Tổng số lao động năm 2012 có 3.063 người, trong đó lao động nông nghiệpchiếm nhiều nhất với hơn 80%, lao động xây dựng công nghiệp chiếm 6,11%, laođộng dịch vụ chiếm 5,75% và lao động khác chiếm 6,82% tổng lao động toàn xã Sangcuối năm 2014 số lao động xã giảm xuống còn 2.974, giảm 2,91% so với năm 2012 .Lao động trong xã có xu hướng chuyển sang làm CN- XD cao với lao động trongngành tăng 24,74% mỗi năm, lao động TTCN – XD tăng nhanh và lao động nôngnghiệp giảm trong những năm qua nguyên nhân là do sản xuất nông nghiệp mang lạihiệu quả kinh tế không cao, nhiều lao động khi bước vào độ tuổi lao động phải đi tìmcác ngành nghề khác để tăng thu nhập, một số lao động khác đi xuất khẩu lao độnghoặc di dân lên thành thị hay một số vùng miền khác làm ăn sinh sống, phát triển kinh

tế nâng cao mức sống

Tốc độ tăng dân số bình quân qua 3 năm là -3,2%/năm trong khi tốc độ tăng bìnhquân của lao động là -1,46%/ năm, có nghĩa là tốc độ tăng dân số nhỏ hơn tốc độ laođộng của xã Điều này tạo ra gánh nặng trong giải quyết việc làm cho người lao độngcủa xã trong thời gian tới.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. UBND Xã Đức An (2012). Báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lí đất đai năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020. Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lí đất đainăm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020
Tác giả: UBND Xã Đức An
Năm: 2012
3. UBND Xã Đức An (2012). Đề án xây dựng nông thôn mới xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2020. Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Đức An, huyện ĐứcThọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: UBND Xã Đức An
Năm: 2012
5.UBND Xã Đức An (2013). Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội xã Đức An năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015. Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội xã Đức Annăm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015
Tác giả: UBND Xã Đức An
Năm: 2013
6. Lê Phú Bỉnh. (2013). Bài khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học kinh tế - Đại học huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài khóa luận tốt nghiệp
Tác giả: Lê Phú Bỉnh
Năm: 2013
7. Bộ NN & PTNT, t. t. (2009). Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới
Tác giả: Bộ NN & PTNT, t. t
Năm: 2009
8. Lê Sỹ Hùng (2009). Bài giảng kinh tễ vĩ mô 2. Trường Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tễ vĩ mô 2
Tác giả: Lê Sỹ Hùng
Năm: 2009
9. Hồ Tú Linh (2011). Bài giảng kinh tế đầu tư. Trường Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế đầu tư
Tác giả: Hồ Tú Linh
Năm: 2011
10. Nguyễn Ngọc Nông (2004). Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông
Nhà XB: NXBNông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
11. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt; T.S Từ Quang Phương;. (2007). Giáo trình kinh tế đầu tư. NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinhtế đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt; T.S Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
12. Hồ Trọng Phúc (2010). Bài giảng quy hoạch phát triển. Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch phát triển
Tác giả: Hồ Trọng Phúc
Năm: 2010
13. Trần Bình Thám. (2010). Bài giảng kinh tế lượng. Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Trần Bình Thám
Năm: 2010
14. Thủ tướng chính phủ, Q. đ.-T. (16/4/2009). Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới
15. Thủ tướng chính phủ, q. đ.-T. (Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020). 4/6/2010. Hà Nội.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4/6/2010
1. UBND Xã Đức AN, (2011). Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã năm 2012. Hà Tĩnh Khác
4. UBND Xã Đức An (2013). Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tác động của đầu tư đến tổng cầu - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Hình 1 Tác động của đầu tư đến tổng cầu (Trang 18)
Bảng 1: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Đức An giai đoạn 2012 - 2014 - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Đức An giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 41)
Bảng 2: Biến động đất đai của xã Đức An qua 3 năm (2012- 2014) - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2 Biến động đất đai của xã Đức An qua 3 năm (2012- 2014) (Trang 43)
Bảng 4: Thống kê đường tỉnh lộ - huyện lộ năm 2012 - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4 Thống kê đường tỉnh lộ - huyện lộ năm 2012 (Trang 47)
Bảng 7: Thống kê hệ thống giao thông đường trục nội đồng xã Đức An năm 2012 - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 7 Thống kê hệ thống giao thông đường trục nội đồng xã Đức An năm 2012 (Trang 50)
Bảng 8: Đánh giá hiện trạng hạ tầng giao thông theo Bộ tiêu chí NTM - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 8 Đánh giá hiện trạng hạ tầng giao thông theo Bộ tiêu chí NTM (Trang 51)
Bảng 9: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường giao thông huyện lộ, tỉnh lộ năm 2013 - 2014 - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 9 Cải tạo nâng cấp hệ thống đường giao thông huyện lộ, tỉnh lộ năm 2013 - 2014 (Trang 52)
Bảng 10: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường trục xã và liên xã 3 tuyến đường năm - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 10 Cải tạo nâng cấp hệ thống đường trục xã và liên xã 3 tuyến đường năm (Trang 53)
Bảng 12 : Làm mới hệ thống giao thông nội đồng xã Đức An năm 2014 - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 12 Làm mới hệ thống giao thông nội đồng xã Đức An năm 2014 (Trang 54)
Bảng 15: Nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới xã Đức An - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 15 Nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới xã Đức An (Trang 57)
Bảng 17: Tổng hợp thông tin về đặc điểm của hộ điều tra - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 17 Tổng hợp thông tin về đặc điểm của hộ điều tra (Trang 59)
Bảng 18: Tổng hợp thông tin về đặc điểm của hộ điều tra - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 18 Tổng hợp thông tin về đặc điểm của hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 19: Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 19 Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới (Trang 62)
Bảng 20: Mức độ đóng góp của người dân cho hạ tầng giao thông nông thôn - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 20 Mức độ đóng góp của người dân cho hạ tầng giao thông nông thôn (Trang 63)
Bảng 23: Phân tích ma trận SWOT - Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đức an, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh
Bảng 23 Phân tích ma trận SWOT (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm