1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện một số tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở xã triệu thuận, huyện triệu phong, tỉnh quảng trị đến năm 2014

72 358 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 840,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI TRONG XÂY

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ

TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở XÃ TRIỆU THUẬN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH

Trang 2

L ời cảm ơn!

Khóa lu ận này là một trong những thành quả học tập của tôi trong 4 năm học

t ại giảng đường trường Đại học Để có thể hoàn thành được khóa luận này ngoài

s ự nổ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, khoa Kinh t ế & phát triển, cùng toàn thể quý thầy cô trong trường Đại học Kinh tế

Hu ế đã tận tình dạy dỗ, cung cấp cho tôi nhiều kiến thức bổ ích, tạo điều kiện cho tôi có n ền tảng vững chắc bước vào đời.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Bùi Đức Tính

là người đã tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn thành khóa lu ận tốt nghiệp này.

Ti ếp theo tôi xin gửi lời cảm ơn đến UBND xã Triệu Thuận, người dân xã Tri ệu Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

t ại địa phương.

Cu ối cùng tôi xin được cảm ơn gia đình và bạn bè tôi, những người đã luôn bên c ạnh động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quãng thời gian qua.

V ới điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm, trình độ năng lực của

b ản thân còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nh ận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô, quý cơ quan để tôi

có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn! i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Những vấn đề về nông thôn 6

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn 6

1.1.1.2 Đặc trưng của nông thôn 6

1.1.1.3 Khái niệm về mô hình NTM 7

1.1.1.4 Sự khác biệt giữa nông thôn trước đây và NTM 8

1.1.1.5 Sự cần thiết phải xây dựng NTM 9

1.1.2 Khái niệm hạ tầng KT-XH, hạ tầng KT-XH nông thôn và vai trò của hạ tầng KT-XH trong phát triển NTM 11

1.1.2.2 Khái niệm hạ tầng KT - XH nông thôn 12

1.1.2.3 Vai trò của hạ tầng KT - XH đối với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn 12

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số nước 16

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2.2 Tình hình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 17

1.2.3 Tình hình xây dựng NTM trên toàn huyện Triệu Phong 19

CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ- XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ TRIỆU THUẬN, HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2014 20

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Triệu Thuận 20

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 22

2.1.2.1 Dân số, nguồn lao động của xã Triệu Thuận 22

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Triệu Thuận qua 3 năm 23

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của xã Triệu Thuận 25

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện CT NTM ở xã Triệu Thuận 26

2.1.3.1 Thuận lợi 26

2.1.3.2 Khó khăn 26

2.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH ở xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị tới năm 2015 27

2.3 Tình hình thực hiện phát triển hạ tầng KT-XH của xã Triệu Thuận qua 3 năm (2012- 2014) 30

2.3.1 Tình hình thực hiện phát triển giao thông của xã Triệu Thuận đến năm 2014 30

2.3.1.1 Kết quả phát triển GTVT của xã đến năm 2014 so với trước khi thực hiện chương trình NTM 30

2.3.1.2 Giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả thực hiện phát triển giao thông của xã cho tới năm 2015 32

2.3.1.3 Các công việc cần hoàn chỉnh đến năm 2015 cho phát triển giao thông của xã 34

2.3.2 Tình hình phát triển trường học của xã Triệu Thuận đến năm 2014 35

2.3.2.1 Kết quả phát triển trường học của xã đến năm 2014 so với trước khi thực hiện chương trình NTM 35

2.3.4.5 Các công việc cần hoàn chỉnh đến năm 2015 cho phát triển trường học của xã 38

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.3.3 Tình hình thực hiện phát triển cơ sở vật chất văn hóa của xã Triệu Thuận đến

năm 2014 39

2.3.3.1 Kết quả thực hiện phát triển cơ sở vật chất văn hóa năm 2014 so với trước khi có chương trình NTM 39

2.3.3.2 Các khó khăn cần khắc phục 40

2.4 Ý kiến của người dân trong quá trình thực hiện các nội dung xây dựng NTM về hạ tầng KT-XH ở xã Triệu Thuận 41

2.4.1 Hiểu biết của người dân về chương trình NTM 42

2.4.2 Sự tham gia của người dân vào việc quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH 43

2.4.3 Đánh giá của người dân về các vấn đề liên quan đến CT NTM 44

2.4.4 Đánh giá chung về CT NTM 47

2.4.5 Ý kiến của người dân 47

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

3.1 Kết luận 49

3.2 Kiến nghị 50

3.2.1 Đề xuất đối với tỉnh Quảng Trị 51

3.2.2 Đối với huyện Triệu Phong 51

3.2.3 Đối với UBND xã Triệu Thuận 51

3.2.4 Đối với người dân 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

UBND Ủy ban nhân dân

UBMTTQVN Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Bộ VH-TT-DL Bộ Văn hóa-Thể thao-Du lịch

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Bản đồ 1: Bản đồ hành chính huyện Triệu Phong tỉnh Quảng

Trị 23 Biểu đồ 1: Cách thức người dân tiếp cận chương trình NTM 42 Biểu đồ 2: Đánh giá chung về chương trình NTM 47

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Bộ tiêu chí đánh giá nông thôn mới 13 Bảng 2: Đánh giá theo 19 tiêu chí ở tỉnh Quảng Trị đến năm 2014 18 Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của xã Triệu Thuận từ năm 2012 – 2014 22 Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của xã Triệu Thuận qua 3 năm (2012-2014) 24 Bảng 5: Hiện trạng và quy hoạch hạ tầng KT-XH của xã Triệu Thuận giai đoạn 2010-2015 28 Bảng 6: Thực trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia đến năm 2014 29 Bảng 7: Kết quả đầu tư xây dựng các tuyến đường ngõ xóm ở các thôn theo quy định đường loại A và loại B (mặt đường 3,5-4m) cụ thể như sau: 31 Bảng 8: Kết quả phát triển hệ thống giáo dục của xã đến năm 2014 so với trước khi thực hiên chương trình NTM 36 Bảng 9: Kết quả phát triển cơ sở vật chất văn hóa năm 2014 so với trước khi thực hiện chương trình NTM 40 Bảng 10: Sự tham gia của người dân vào các dự án ở xã (2011- 2013) 43 Bảng 11: Đánh giá của người dân về chương trình nông thôn mới 45

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Chương trình MTQG về NTM là chương trình đã được triển khai rộng rãi trên

toàn quốc nói chung và Triệu Thuận nói riêng hơn 4 năm (từ năm 2010đến nay),

chương trình đã làm thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nâng cao chấtlượng cuộc sống cho người dân Bên cạnh những kết quả khả quan vẫn còn tồn tại một

số bất cập trong công tác quản lý cũng như quy hoạch Xuất phát từ thực tế trên tôi đãtiến hành nghiên cứu đề tài:“Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện một số tiêu chí

h ạ tầng kinh tế- xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở xã Triệu Thuận, huyện Tri ệu Phong, tỉnh Quảng Trị đến năm 2014” làm đề tài nghiên cứu của mình.

 Mục đích nghiên cứu đề tài:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển CSHT KT-XH trong

chương trình xây dựng NTM

- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH trong chươngtrình xây dựng NTM ở xã Triệu Thuận Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh

hưởng tới tiến trình phát triển CSHT KT-XH của địa phương

- Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh tiến trình thực hiện quy hoạch

hạ tầng KT-XH của xã trong thời gian tới

 Để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã sử dụng các phương pháp

nghiên cứu: (1) phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; (2) phương pháp

điều tra và thu thập tài liệu bao gồm: tổng hợp tài liệu thứ cấp; tổng hợp tài liệu sơ

cấp-phương pháp điều tra chọn mẫu; (3) phương pháp chuyên gia, chuyên khảo; (4)

phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: thống kê mô tả; phương pháp so sánh;phương pháp phân tích định tính

 Phạm vi nghiên cứu đề tài: đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã

Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; từ lúc xã Triệu Thuận bắt đầu triểnkhai CT NTM từ năm 2012 đến hết năm 2014 Đề tài tiến hành nghiên cứu hiện trạngxây dựng nông thôn mới của xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua

8 tiêu chí phát triển hạ tầng KT-XH

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Qua 3 năm hưởng ứng chủ trương xây dựng nông thôn mới của Nhà nước đã gặthái được những thành công đáng khích lệ, tác động trực tiếp vào cuộc sống của ngườidân, đưa kinh tế nông thôn phát triển thêm một bước mới Vóc dáng NTM của xã

Triệu Thuận đang dần được hình thành, bộ mặt nông thôn ngày càng có nhiều thay

đổi Cơ sở hạ tầng như đường giao thông nông thôn, thủy lợi, trường học, chợ, nhà văn

hóa, được xây dựng khang trang sạch đẹp Theo đó, đời sống cuả người dân được cảithiện, nhiều hộ dân đã vươn lên làm giàu trên mảnh đất của mình; góp phần làm thay

đổi đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn; thu nhập bình quân trên đầungười đạt 20,3 triệu đồng/năm vào năm 2014

Mặc dù, quá trình xây dựng NTM tại xã Triệu Thuận huyện Triệu Phong tỉnhQuảng Trị đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, nhưng vẫn chưa được như

mong đợi Các hoạt động vẫn chưa nêu cao được tính tự chủ của người dân, họ vẫnchưa tự nhận thấy vai trò làm chủ cộng đồng của mình, trình độ người dân còn hạn

chế và năng lực của các tổ chức hội, đoàn thể còn thấp; Sự chuyển dịch cơ cấu kinh

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế nông nghiệp của Việt Nam hiện nay, lực lượng lao động tậptrung chủ yếu ở nông thôn, có hơn 70% dân số sống trong khu vực nông thôn Cùngvới tốc độ đô thị hóa ngày càng cao thì sự khác biệt giữa thu nhập và mức sống dân cưsống ở khu vực thành thị với khu vực nông thôn ngày càng lớn Có rất nhiều khó khăn

ảnh hưởng tới quá trình phát triển của nông thôn như: tỉ lệ nghèo đói, tỉ lệ thất nghiệp

cao, ô nhiễm môi trường,…

Trước yêu cầu của phát triển và hội nhập, mục tiêu đẩy nhanh CNH-HĐH đấtnước đòi hỏi có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn bộ các vấn

đề kinh tế, xã hội, văn hóa của nông thôn Giải quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông dân

và nông thôn có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển kinh tế đất nước

Để phát triển nông thôn đúng hướng, có cơ sở khoa học và đảm bảo phát triển bền

vững thì phải tiến hành quy hoạch phát triển nông thôn, đây là công việc hết sức quantrọng Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu,

có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội

Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng NTM là: “ xây

dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp

lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng KT-XH phát triển ngày càng hiện đại”.Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xâydựng chương trình NTM, xã Triệu thuận, huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị đã tiếnhành thực hiện chương trình xây dựng NTM nhằm xây dựng cuộc sống ấm no, văn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Bên cạnh những kết quả khả quan mà xã đã đạt được thì vẫn còn nhiều bất cập,

đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm của cán bộ chưa cao Vẫn tồn tại một

số hạn chế trong việc triển khai, đó là mô hình NTM tuy đã hình thành nhưng một sốnội dung chưa hoàn chỉnh, chưa bền vững Nhiều hệ thống giao thông hiện nay đangxuống cấp và hư hỏng nghiêm trọng, các công trình thủy lợi chưa được kiên cố hóahoàn toàn, dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông, việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của

Nhà nước cho địa phương quản lý và người dân tham gia trực tiếp chưa được cụ thể rõ

ràng, sự trông chờ ỷ lại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư là khá lớn, …

Xuất phát từ vai trò quan trọng của hạ tầng KT-XH trong phát triển NTM cùngvới những thực trạng trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Giải pháp nâng cao hiệu

qu ả thực hiện một số tiêu chí hạ tầng kinh tế- xã hội trong xây dựng nông thôn

m ới ở xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đến năm 2014” làm đề

tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

hưởng tới tiến trình phát triển CSHT KT-XH của địa phương

- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện các tiêu chí hạ tầng kinh

tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới tại xã để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệuquả thực hiện

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch và nội dung phát triển hạ

tầng KT-XH của xã Triệu Thuận đến năm 2014, đó là các nội dung thuộc tiêu chí pháttriển NTM: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông

thôn, bưu điện và tình hình phát triển nhà ở của dân cư xã nhà

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận của đề tài, để xem xét các sự vật

và hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Từ cách nhìn nhận xem xét vấn đề để tìm ra bản chất các sự vật hiện tượng trong điềukiện cụ thể tại xã Triệu Thuận

4.2 Phương pháp điều tra và thu thập tài liệu

4.2.1 Thu th ập tài liệu thứ cấp

- Thông tin về địa bàn nghiên cứu: Thông qua báo cáo KT-XH của xã từ năm

2010 đến 2014 thu thập các thông tin về diện tích, dân số, lao động, cơ cấu kinh tế xã

Triệu Thuận

- Tình hình xây dựng nông thôn mới: Thông qua báo cáo tình hình xây dựngNTM của xã từ 2010 – 2014 để tiến hành thu thập các số liệu phục vụ cho việc nghiêncứu đề tài

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

4.2.2 Thu th ập tài liệu sơ cấp

- Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên: Phỏng vấn 60hộ dân trong xã ởnhững thôn đã có xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH nông thôn theo chương trình xâydựng NTM

- Thông tin thu thập: Thu thập các thông tin có trong bảng phỏng vấn hộ liênquan tới nhìn nhận của người dân cũng như các phân tích đánh giá và việc sẵn sàngtham gia vào CT NTM

- Đối tượng: 60 hộ dân trong xã có tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH

nông thôn theo chương trình xây dựng NTM của xã Triệu Thuận

4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Để có những thông tin mang tính chất tham khảo có tính chất bao quát và tầm

nhìn chiến lược cũng như phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan tới thực hiệnNTM, các kết quả nghiên cứu sẽ được tập hợp, phân tích Ngoài ra, ý kiến kinhnghiệm của các nhà quản lý cấp xã, huyện về chương trình NTM sẽ được thu thậpphục vụ cho nghiên cứu

4.4 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để đánh giá thực trạng vấn đề thực hiệnnông thôn mới tại xã Triệu Thuận

- Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đạt được trước và sau khi thực hiện

chương trình nông thôn mới

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu hộ dân để tìm hiểu vềmức độ hiểu biết của người dân, sự tham gia của người dân cũng như đánh giá của

người dân về chương trình NTM

4.5 Phương pháp tổng hợp và xữ lí số liệu:

Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được tính toán và xữ lí qua exel

5 Cấu trúc đề tài

- Phần I: Đặt vấn đề

- Phần II: Nội dung

+Chương 1: Những vấn đề lí luận và thực tiễn về chương trình nông thôn mới

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

+Chương 2: Tình hình thực hiện và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện một số

tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở xã Triệu Thuận,huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đến năm 2014

+ Chương 3: Định hướng và giải pháp

- Phần III:Kết luận và kiến nghị,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Nh ững vấn đề về nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có

quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiêncho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với thành thị Có

ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn thì dùng các chỉ tiêu như mật độ dân số, số

lượng dân cư để so sánh với thành thị

Có quan điểm lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát

triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sảnxuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị

Những ý kiến trên thường chỉ đúng trong những trường hợp cụ thể và từng nướcnhất định, nó phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, xã hội, Như vậy, kháiniệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối theo thời gian và theo trình độ phát triểncủa mỗi nước Ở Việt Nam, chúng ta có thể hiểu khái niệm về nông thôn như sau:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập

hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, VH-XH và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Giáo trình Phát

triển nông thôn, trường ĐHNN Hà Nội, trang 11, 2005)

1.1.1.2 Đặc trưng của nông thôn

Nói đến các vấn đề trong nông thôn là các vấn đề không bao giờ lỗi thời ở ViệtNam Để hiểu hết được các vấn đề bức xúc ở nông thôn thì trước tiên ta phải hiểu được

những đặc trưng ở vùng nông thôn:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư bao gồmchủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp Các hoạt động sản xuất vàdịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, cho cộng đồng nông thôn Mật độ dân cưvùng nông thôn thấp hơn thành thị.

- Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, có trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuấthàng hóa thấp hơn so với thành thị Nông thôn chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt,

dân nông thôn thường tìm cách di chuyển vào thành thị

- Nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật thấp hơn thành thị, vàtrong chừng mực nào đó mức độ dân chủ, tự do và công bằng xã hội cũng thấp hơn đôthị Thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của vùng nông thôn thấp hơn thành thị

- Nông thôn trải trên địa bàn khá rộng, chịu tác động nhiều bởi điều kiện tự

nhiên Đa dạng về quy mô, trình độ phát triển và về các hình thức tổ chức sản xuất và

quản lý Tính đa dạng đó diễn ra không chỉ giữa nông thôn các nước khác nhau màngay giữa cả các vùng nông thôn trong cả nước

1.1.1.3 Khái niệm về mô hình NTM

Nông thôn mới trước hết phải là nông thôn chứ không phải là các thành thị, thịtrấn, thị xã Thứ hai, đó là NTM chứ không phải là nông thôn truyền thống, NTM baogồm cơ cấu mới và chức năng mới

Khái niệm mô hình NTM mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau.Nhìn chung, mô hình NTM là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo định

hướng CNH-HĐH, dân chủ hoá và văn minh hoá

Mô hình NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển Có

sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường Đạt hiệu quả cao nhất trêntất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa

đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Xây dựng NTM là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo

động lực giúp họ chủ động phát triển KT-XH, góp phần thực hiện chính sách vì nông

nghiệp, nông dân, nông thôn Thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hoá,

qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài

và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạntrước mắt cũng như lâu dài.

Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoànkết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Xây dựng NTM cũng là xây dựng các mô hình NTM Khái niệm mô hình NTM

mang đặc trưng riêng của mỗi vùng nông thôn nhưng nhìn chung đó là các cấp xã, thônđược phát triển theo hướng CNH-HĐH gắn với dân chủ và văn minh Mô hình NTM

được hiểu như sau: “Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong

điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở

tính tiên tiến về mọi mặt” (Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, Xây dựng mô hình nông thôn

mới nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia)

1.1.1.4 Sự khác biệt giữa nông thôn trước đây và NTM

Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước đây, cóthời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng taxây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây vớixây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:

- Thứ nhất, nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải Thị trấnhay Thị tứ

- Thứ hai, NTM không phải là nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa NTM

và nông thôn truyền thống thì NTM phải bao hàm cả cơ cấu và chức năng mới

Mô hình NTM là những kiểu mẫu cộng đồng được xét trên những tiêu chí mới,tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đặc trưng của vùng quênông thôn cả về văn hóa lẫn tinh thần

Nếu như mô hình nông thôn cũ làm việc với tư duy bảo thủ, sự quyết định

thường rơi vào tay cấp trên, người dân ở trạng thái bị động thì mô hình NTM là việcđổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân nông thôn, tạo động lực giúp họ chủđộng phát triển KT-XH, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân vànông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hóa, qua đó thu hẹp

khoảng cách giữa nông thôn và thành thị

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.1.1.5 Sự cần thiết phải xây dựng NTM

Xây dựng nông thôn trong từng giai đoạn và từng thời kỳ là một vấn đề luôn được

sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Những thành tựu đạt được trong phát triển nôngnghiệp nông thôn thời kì đổi mới là rất to lớn Tuy vậy hiện nay đang xuất hiện nhiềuthách thức mới trong nông nghiệp, nông dân và nông thôn ảnh hưởng tới sự phát triểnbền vững của quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn:

Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát

- Hiện cả nước có 9.111 xã, trong đó tỷ lệ xã đã có quy hoạch xây dựng chiếm23,4%,quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao

- Cơ chế quản lý phát triển quy hoạch còn yếu,việc quy hoạch còn thấp, trong đó

- Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều nét

văn hóa truyền thống bị mai một

Thứ hai: Kết cấu hạ tầng KT-XH còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài

- Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Tỷ lệ kênh

mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt tỷ lệ chưa cao Giao thông chất lượng

thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục

vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt chuẩn quy định Hệ thống lưới

điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp, quản lý lưới điện ở nông thôn còn

yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần

Nhà nước quy định Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông

thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khuthể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết khác thôn không có khu thể thao theo quy định Tỷ

lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêuchuẩn; 22,5% số thôn có điểm truy cập internet Cả nước hiện còn hơn hàng nghìn nhà

ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch,

quy chuẩn

Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp

- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất)

- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư nghiệp trong

cả nước

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác

nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và yếu

- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênhlệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao, thu thậpbình quân đạt 32triệu đồng/ hộ (năm 2012) nhưng chênh lệch thu nhập giữa 10% nhóm

người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần)

- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (10%)

Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa - môi trường - giáo dục - y tế

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp

- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển

- Môi trường sống ô nhiễm

- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tế cònhạn chế

Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)

- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng; 32,4% trungcấp; 9,8% sơ cấp; 48,7% chưa qua đào tạo

- Về trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo là 44%, chưa qua đào tạo tinhọc là 87%

Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng

về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này làxây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng nhu cầu CNH - HĐH và hội nhập nền kinh

tế thế giới Đây là vấn đề cấp thiết của nước ta hiện nay

1.1.1.6 Vốn, nguồn vốn và cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình

 Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình

- Vốn ngân sách (TƯ và địa phương), bao gồm:

+ Vốn từ các chương trình MTQG và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu

đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn:

Khoảng 23%;

+ Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại

điểm 3 mục VI của quyết định này: Khoảng 17%

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại):Khoảng 30%;

- Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: Khoảng 20%;

- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: Khoảng 10%

 Cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình:

- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia;

các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn

- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai

chương trình HĐND tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí)

để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM

- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu

hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và

được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật

- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng

dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước cho các dự án đầu tư

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng

- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác

(Nguồn: Quyết định số 800/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: QĐ phê duyệt

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020,

cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống”

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Cơ sở hạ tầng bao gồm cung cấp nước, tưới tiêu và phòng chống bão lụt, cung cấpnăng lượng, giao thông, thông tin liên lạc Còn theo PGS TS Đỗ Hoài Nam thì cho

rằng hạ tầng “là khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ sở nhờ đó các quátrình công nghệ, quá trình sản xuất và các dịch vụ được thực hiện” Mặc dù còn cónhững quan điểm khác nhau, cụm từ khác nhau nhưng các quan điểm, ý kiến này đều chorằng: Cơ sở hạ tầng hoặc kết cấu hạ tầng hay hạ tầng đều là những yếu tố vật chất làm nềntảng cho các quá trình sản xuất và đời sống xã hội hình thành và phát triển Trong điềukiện hiện tại của sự phát triển và trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nói một cách khái

quát: “Hạ tầng KT - XH của xã hội hiện đại là khái niệm dùng để chỉ tổng thể nhữngphương tiện và thiết chế, tổ chức làm nền tảng cho KT - XH phát triển”

1.1.2.2 Khái niệm hạ tầng KT - XH nông thôn

Hạ tầng KT - XH ở nông thôn là “Hạ tầng KT- XH thuộc quyền sở hữu chungcủa làng, xã do làng, xã sử dụng chung vì mục đích phát triển KT - XH của làng”.Hiện nay, hạ tầng KT - XH ở nông thôn thường được phân chia thành hạ tầng kinh tế -

kỹ thuật như: Hệ thống thuỷ lợi, hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp điện, hệ thốngthông tin liên lạc cấp thoát nước… và hạ tầng VH-XH như: Các cơ sở giáo dục - đàotạo, cơ sở y tế, các công trình văn hoá và phúc lợi xã hội khác

1.1.2.3 Vai trò của hạ tầng KT - XH đối với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

Hạ tầng KT - XH là nền tảng cho quá trình phát triển KT - XH nông thôn, nói cụthể hơn nó là nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất và nângcao chất lượng cuộc sống cư dân nông thôn

Các mục tiêu phát triển KT - XH nông thôn sẽ khó có thể thực hiện đượcnếuthiếu một hệ thống hạ tầng KT - XH tương xứng và đồng bộ

1.1.3 Các ch ỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM

Thể hiện ở Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM được thủ tướng Chính phủ ban hành tạiQuyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 Dưới đây là 19 tiêu chí Quốcgia về NTM áp dụng cho các vùng trên toàn quốc Cụ thể như sau :

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

B ảng 1: Bộ tiêu chí đánh giá nông thôn mới

TT Tên tiêu

chí Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Chỉ tiêu theo vùng TDMN

phía Bắc

ĐB sông Hồng

Bắc Trung bộ

Duyên hải Nam TB

Tây Nguyên

Đông Nam bộ

ĐB sông Cửu Long

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế

- xã hội – môi trường theo chuẩn mới

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cưmới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có

theo hướng văn minh, bảo tồn được bản

sắc văn hóa tốt đẹp

Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

2 Giao

thông

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã đượcnhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100%

cứnghóa

100%

(70%

cứnghóa)

100%

(70%

cứnghóa)

100%

(50%

cứnghóa)

100%

cứnghóa

100%(30%cứng hóa)2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng

được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 65% 50% 100% 70% 70% 70% 100% 50%

3 Thủy lợi

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu

3.2 Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý

Trang 25

4 Điện

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây

Trang 26

chính là: Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; Tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; Phát

triển nguồn nhân lực

Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ

thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh Mỗi địa phương, tùy

theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mangđậm nét đặc trưng để phát triển Sau 20 năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sản

phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại cao như như nấm hương Shitake, rượuShochu lúa mạch, cam Kabosu đã giúp nâng cao thu nhập của người dân địa phương

Hàn Quốc: Phong trào Làng mới

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ

có 85 USD Phần lớn người dân không đủ ăn, 80% dân nông thôn không có điện thắpsáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nôngnghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chínhphủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo

Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượtkhó và hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổicộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới, mọi người làm việc và hợptác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng là đểxây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn"

Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy

nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn Điểm đặc biệt củaphong trào NTM của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu, cònnông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thànhcộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn Phong trào SU, với mức đầu

tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên

giàu có, hiện đại bậc nhất Châu Á

Thái Lan: sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếmkhoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp Thái

Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức

hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độcủa từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môntrong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội chonông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập

hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh

với các hình thức như đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiênnhiên một cách khoa học và hợp lý Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã cóchiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ chonông nghiệp

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập trungvào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông

thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống,

nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhucầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông

nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nôngsản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển

1.2.2 Tình hình xây d ựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Mục tiêu của tỉnh phấn đấu đến năm 2015 cao hơn mức bình quân chung của cả

nước trên 15%, năm 2020 trên 50% xã đạt chuẩn về nông thôn mới;

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Phát biểu tại hội nghị tổng kết phong trào xây dựng nông thôn mới tại Quảng Trị

năm 2014, đồng chí Nguyễn Đức Chính nhấn mạnh: “Chương trình MTQG xây dựngNTM được triển khai trên địa bàn tỉnh đã được những kết quả quan trọng trên tất cả

các lĩnh vực, nhất là trên lĩnh vực tuyên truyền Bên cạnh đó còn có một số hạn chế;hạtầng nông thôn ở một số địa phương còn yếu kém;một số nơi còn xem NTM là một

chương trình mục tiêu do nhà nước đầu tư nên vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lai, ngườidân chưa chung sức trong việc thực hiện các tiêu chí”

Trong thời gian ngắn, nguồn kinh phí đầu tư chưa nhiều, nhưng với sự chỉ đạoquyết liệt từ tỉnh, huyện, thị xã và các xã, đồng thời với sự hưởng ứng tích cực của

người dân nên nhiều xã đạt trên 15 tiêu chí Một số tiêu chí còn lại cần có nguồn lực

của Trung ương và tỉnh sẽ hoàn thành trong giai đoạn 2014 và 2015 số lượng xã đạtchuẩn sẽ trên 24 xã

Qua sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM , đánh giá theo

19 tiêu chí đến cuối năm 2014 như sau:

B ảng 2: Đánh giá theo 19 tiêu chí ở tỉnh Quảng Trị đến năm 2014

(Nguồn: Sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM ở Quảng Trị)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, hiện tại ở tỉnh Quảng Trị có 03 xã đạt được 19 tiêuchí, có 12 xã đạt từ 15-18 tiêu chí, hầu hết các xã đạt từ 10-14 tiêu chí (chiếm 51.3%)

và 40 xã đạt từ 05-09 tiêu chí Như vậy, có một số tiêu chí đã đạt, song có một số tiêuchí có chỉ tiêu còn thấp cần có giải pháp và tập trung chỉ đạo quyết liệt

Sau 3 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, hầu hết các huyện,

thị xã, xã, thôn, bản đã tích cự triển khai và đạt được nhiều kết quả tốt như: Đã nângcao nhận thức của người dân về Chương trình xây dựng NTM; hình thành được bộmáy tổ chức từ tỉnh xuống huyện, thị xã, xã, thôn, bản; nhờ vậy nên bộ mặt nông thôn

đã bước đầu thay đổi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.2.3 Tình hình xây d ựng NTM trên toàn huyện Triệu Phong

Qua 3 năm triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn

huyện gặp không ít khó khăn, nhưng với sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy Đảng,chính quyền, sự ủng hộ của các tổ chức, cùng với sự nỗ lực, hưởng ứng tích cực củatoàn thể nhân dân trên địa bàn huyện Sau 3 năm triển khai thực hiện chương trình mụctiêu xây dựng NTM đã đạt được những kết quả nhất định: Có 17/18 xã hoàn thànhcông tác lập đề án, quy hoạch; nhân dân đã tích cực tham gia đóng góp kinh phí, hiến

đất, tài sản, cây cối trên 30 tỷ đồng Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng

làm, toàn huyện đã xây dựng bê tông hóa 30 km đường giao thông nông thôn, giaothông nội đồng; sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi và kiên cố hóa kênh

mương phục vụ sản xuất; cơ sở vật chất văn hóa, trường học, hệ thống điện, chợ nông

thôn, nhà ở dân cư,… Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cảithiện, môi trường sinh thái được quan tâm bảo vệ; tình hình an ninh chính trị và trật tự

an toàn xã hội được giữ vững

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ- XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở

XÃ TRIỆU THUẬN, HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG

TRỊ ĐẾN NĂM 2014

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Triệu Thuận

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý

Triệu Thuận là xã đồng bằng thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị Diện tích

tự nhiên: 684,69 ha, ranh giới hành chính được xác định như sau:

Phía Bắc và phía Đông giáp xã Triệu Đại

Phía Tây giáp xã Triệu Độ và phường Đông Lương thành phố Đông Hà

Phía Nam giáp xã Triệu Giang, xã Triệu Long

B ản đồ 1: Bản đồ hành chính huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

 Đặc điểm địa hình, khí hậu

- Về địa hình: Triệu Thuận là xã có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, nhìn

chung có thuận lợi cho việc canh tác, sản xuất lúa nước và cây công nghiệp ngắn ngày

Độ cao trung bình khoảng 4m so với mặt nước biển, địa hình chạy theo hướng thấp

dần về phía Tây Bắc, dọc theo triền sông Thạch Hãn Tuy nhiên hàng năm có một sốvùng thấp thường xuyên phải chịu ngập úng vào mùa mưa, làm ảnh hưởng đến hoạt

động sản xuất nông nghiệp, xói lỡ làm hư hỏng một số công trình giao thông

- Về khí hậu: Triệu Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,

chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu thừ tháng 4 đến tháng 9, mùa mưa bắt đầu từ

tháng 10 đến tháng 3 năm sau

+Nhiệt độ: Mùa khô có nền nhiệt độ cao kết hợp với gió mùa Tây Nam khô và

nóng, độ ẩm không khí thường xuyên dưới 50%, đây là nguyên nhân gây thiếu nước, gây

khô hạn ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người dân Mùa mưa thường kèm theo

gió mùa Đông Bắc khô và rét, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

+Mật độ nắng bình quân trên địa bàn xã Triệu Thuận khoảng 1600 – 1800giờ/năm Tuy nhiên có sự chênh lệch giữa hai mùa khoảng 100 - 120 giờ chiếu sáng

Số giờ chiếu sáng bình quân mùa nắng cao hơn mùa mưa từ 3-4 giờ Nhiệt độ trungbình năm 24 – 250C, nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp nhất 8 – 90C

+Lượng mưa trung bình trên địa bàn xã hàng năm khoảng 2500- 2700 mm, năm

cao nhất lên tới 4.927mm, năm thấp nhất khoảng 1.850 mm Lượng mưa phân bố

không đều qua các tháng mà tập trung chủ yếu vào tháng 9, 10, 11, chiếm 75% - 80%

tổng lượng mưa cả năm Trong năm thường xảy ra lũ lụt làm ngập úng, ảnh hưởng đến

bố trí thời vụ sản xuất nông nghiệp

+Độ ẩm không khí: Bình quân cả năm 85 – 90%, tháng cao nhất đến 91%, kéo

dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau Ngược lại, từ tháng 5 – 8 trùng với gió Tây – Nam

khô nóng nên độ ẩm thường xuyên dưới 50%, có khi xuống dưới 30% Đây là nguyên

nhân chính gây cạn kiệt nguồn nước dẫn đến khô hạn trên diện tích rộng

+Bão: Mùa bão thường xuất hiện vào tháng 9,10, 11, năm nhiều nhất có 4 – 5

cơn bão, cấp gió trung bình từ 8 – 11, gây thiệt hại lớn cho hoạt động sản xuất nông

nghiệp và đời sống người dân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

 Tài nguyên

Đất đai: Diện tích đất tự nhiên: 684,89 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp:

471,92 ha, chiếm 68,8% tổng diện tích đất tự nhiên Đất phi nông nghiệp: 203,49 ha,chiếm 29,06%, đất chưa sử dụng: 10 ha, chiếm 1,46%

Mặt nước: Diện tích mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ sản: 5,64 ha Ngoài ra còn

tận dụng mặt nước sông Thạch Hãn để nuôi cá lồng

Khoáng sản: Diện tích của xã chủ yếu là diện tích đất nông nghiệp, diện tích mặt

nước sông, hồ để nuôi trồng thuỷ sản và phục vụ dân sinh, chưa phát hiện ra khoáng sản

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

2.1.2.1 Dân số, nguồn lao động của xã Triệu Thuận

Toàn xã có 08 thôn trong đó có 01 thôn sinh sống chủ yếu bằng ngư nghiệp và

khai thác cát sạn ( Khu vực 5)

Lao động là yếu tố tất yếu và không thể thiếu trong phát triển sản xuất để mang

lại hiệu quả cao trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Đảmbảo nguồn lực lao động của xã không bị dư thừa, chính là chúng ta đã lợi dụng đượcmột lợi thế sẵn có của xã trong phát triển kinh tế hiện nay Thực trạng dân số và lao

động của xã Triệu Thuận qua 3 năm (2012-2014) cụ thể như sau:

B ảng 3: Tình hình dân số và lao động của xã Triệu Thuận từ năm 2012 – 2014

Lao động thiếu việc làm 493 327 264 -229 -46,45

(Nguồn: UBND xã Triệu Thuận, 2014)

Hiện toàn xã có 1218 hộ, 6492 khẩu; có 183 hộ nghèo, chiếm 2,81% Đặc điểm

lao động của địa phương tương đối trẻ, tổng số người trong độ tuổi lao động là 4895người, chiếm 74,7% dân số Lao động có việc làm qua 3 năm tăng 1361 người, chiếm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

43,80%; tỷ lệ lao động thiếu việc làm giảm đáng kể 46,5% (229 người) Số lao động

đã qua đào tạo là 2.236 người, chiếm 30,4%; lao động địa phương đang chuyển dịchtheo hướng giảm dần tỷ lệ trong ngành nông nghiệp sang các ngành nghề tiểu thủ công

nghiệp và dịch vụ

Việc ứng dụng cơ giới hóa đã làm giảm thời gian sản xuất nông nghiệp nên lao

động có điều kiện làm thêm các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, tăng thu nhập và

góp phần quan trọng để chuyển dịch cơ cấu lao động Nhà nước tạo điều kiện cho

người dân được vay vốn ưu đãi để đầu tư sản xuất, chăn nuôi phát triển kinh tế hướngđến thoát và giảm hộ nghèo Xã đã phối hợp tổ chức 11 lớp tập huấn và chuyển giao

công nghệ chăn nuôi thú y, trồng hoa, ủ bèo tây, thu hút 438 người tham gia tạo điềukiện tìm kiếm việc làm phù hợp cho người dân

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Triệu Thuận qua 3 năm

Đất ở Triệu Thuận chủ yếu là phù sa trung tính (P) được hình thành trên các trầm

tích sông Thạch Hãn, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, thịt trung bình được phân

bố ở những khu vực bằng phẳng Loại đất này thích hợp cho sản xuất nông nghiệp đặcbiệt là các loại cây lương thực, thực phẩm Trên loại đất phù sa, các chỉ tiêu tính chấthóa học đất trong những năm gần đây đều thay đổi theo chiều hướng không có lợi chosản xuất nông nghiệp đặc biệt là độ pH của đất Việc thay đổi độ chua theo các năm làhậu quả của việc sử dụng phân vô cơ với liều lượng lớn, nhất là không cân đối với lân

và xem nhẹ vai trò phân hữu cơ Cùng với độ pH của đất, các chỉ tiêu về độ phì cũnggiảm nên làm giảm khả năng canh tác

Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không

thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp Hiện trạng sử dụng đất của

xã Triệu Thuận được thể hiện chi tiết qua bảng sau:Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Chỉ tiêu

Diện tích(ha)

Cơ cấu

(%)

Diện tích(ha)

Cơ cấu

(%)

Diện tích(ha)

Đất sản xuất nông nghiệp 481.76 70.36 478.25 69.85 465.56 68 -16.2 -3.36

Trong đó: Đất trồng cây hàng năm 130.5 19.05 129.95 18.98 124.33 18.15 -6.17 -4.73

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0.42 0.06 0.42 0.06 0.62 0.09 0.2 47.62

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0.21 0.03 0.74 0.10 1.34 0.2 1.13 538.1

Đất tôn giáo, tín ngưỡng 5.86 0.86 5.86 0.86 6.71 0.98 0.85 14.50

Đất nghĩa trang, nghĩa địa 38.54 5.63 38.54 5.63 39.03 5.70 0.49 1.27

Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 55.15 8.05 57.23 8.36 59.68 8.71 4.53 8.21

(Nguồn: UBND xã Triệu Thuận, 2014)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Xã Triệu Thuận là một xã thuần nông nên diện tích đất nông nghiệp là chủ yếu;với diện tích là 471.2 ha, chiếm 68.8% tổng diện tích tự nhiên Đất sản xuất nôngnghiệp là 465.56 ha,chiếm tỷ lệ 68%; trong đó đất trồng cây hằng năm khác như mía,

ớt, đậu các loại có giá trị kinh tế cao chiếm tỷ lệ 18.15% tổng diện tích Diện tích đất

trồng cây lâu năm là 9.45 ha, chiếm 1.38% diện tích đất tự nhiên, diện tích không đổi

Đất trồng lúa là 331.78 ha, trong khi đó đất nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây lâu năm

chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ là 0,82% Mặt khác đất phi nông nghiệp chiếm 29.06% tổng diện

tích đất tự nhiên, ứng với 203.49 ha; đất chưa sử dụng là 10 ha, chiếm 1,46% tổng diệntích đất tự nhiên

Diện tích đất nông nghiệp năm 2014 giảm 21.23 ha so với năm 2012, đạt 95.7%

Đất phi nông nghiệp trong năm 2014 tăng đáng kể, nhờ việc quy hoạch các cụmtrường học và UBND xã ngày càng khang trang tại trung tâm xã, nhiều hộ đã chuyển

sang hình thức buôn bán tạp hoá nhỏ lẻ làm cho diện tích đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp năm vừa qua tăng lên Đến nay, diện tích đất chưa sử dụng chiếm 1,46%tổng diện tích đất tự nhiên Vì vậy, trong thời gian tới, các ban ngành lãnh đạo xã sẽphối hợp cùng bà con nhân dân tiếp tục khai thác và đưa vào sử dụng hiệu quả, tránhgây lãng phí nguồn lực này

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của xã Triệu Thuận

Người ta thường đánh giá sự phát triển của nền kinh tế thông qua cơ cấu của

các lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng và dịch vụ Theo hướngphát triển chung thì cơ cấu công nghiệp xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ lệ càng caothì khu vực đó càng phát triển Kinh tế của xã Triệu Thuận đang ngày càngchuyển biến rõ ràng theo hướng CNH-HĐH, mặc dù vậy tỷ lệ ngành nông nghiệpvẫn còn chiếm tỷ lệ cao Tuy nhiên, xã đã có nhiều chương trình áp dụng vàonông nghiệp để tạo cho sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng sảnxuất hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường như chương trình chuyển dịch cơcấu cây trồng gắn với chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, áp dụng có hiệu quả các tiến bộkhoa học kỹ thuật, phát triển mạnh cơ giới hoá đồng ruộng, mở rộng liên doanh,liên kết các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Đánh giá chung: Những năm qua, nhờ thực hiện tốt công cuộc đổi mới của Đảng

và nhà nước nên nền kinh tế của xã đã có bước phát triển khá Tuy nhiên so với những

lợi thế tiềm năng sẵn có của xã thì phát triển kinh tế còn chậm, sản xuất nông nghiệp

chưa thực sự ổn định và vững chắc, thiếu toàn diện, vẫn còn độc canh cây lúa là chủ

yếu, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chưa thích ứng được với thị trườngnông thôn về mặt tiêu thụ và chế biến sản phẩm Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồngchậm, còn thiếu đồng bộ, dân số tăng, dẫn đến bình quân đất ở đầu người có xu hướngngày càng giảm Nhu cầu đất đai có sự phát triển ngày càng lớn

2.1.3 Nh ững thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện CT NTM ở xã Tri ệu Thuận

2.1.3.1 Thuận lợi

- Được sự ủng hộ rất lớn cả về vật chất lẫn tình thần từ Nhà nước và những ngườicon của quê hương đi công tác xa

- Được sự quan tâm đầu tư của các cấp trên để phấn đấu đưa Triệu Thuận đạt xã NTM

- Chủ trương xây dựng NTM đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân địa

phương, nên được người dân ủng hộ rất nhiệt tình

- Người dân trong thôn có truyền thống hiếu học, đoàn kết, con cháu hiếu thuận rấtthuận lợi cho việc thực hiện chủ trương xây dựng NTM của nhà nước

- Nguồn lao động của địa phương dồi dào và đa số có nghề nghiệp; địa bàn thuậnlợi cho lao động tìm kiếm công việc phù hợp, giải quyết việc làm và tạo thu nhập

- Điều kiện KT-XH của xã và đời sống của nhân dân đang ngày một nâng lên sẽthuận lợi cho địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH cũng nhưviệc vận động, huy động nguồn lực trong dân để xây dựng NTM

- Đảng bộ, chính quyền và toàn thể nhân dân có sự đoàn kết, thống nhất và quyếttâm phấn đấu; Tình hình an ninh chính trị và trật tự xã hội ổn định, góp phần quantrọng để xây dựng chương trình MTQG xây dựng NTM

2.1.3.2 Khó khăn

- Chương trình xây dựng NTM đòi hỏi sự kết hợp giữa nguồn vốn của nhân dân

địa phương với sự hỗ trợ của nhà nước Kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việcđối ứng nguồn vốn của người dân chậm và còn thiếu

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
4. Vũ Trọng Khải – Đỗ Thái Hồng – Phạm Bích Hợp (2004), Phát triển nông thôn Việt Nam từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông thônViệt Nam từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại
Tác giả: Vũ Trọng Khải – Đỗ Thái Hồng – Phạm Bích Hợp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Đặng Kim Sơn (2008), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay vàmai sau
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia
Năm: 2008
6. Phan Xuân Sơn - Nguyễn Cảnh, Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiệnnay
7. Trương Văn Tuyển (2007), Giáo trình phát triển cộng đồng, lý luận và ứng dụng trong phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển cộng đồng, lý luận vàứng dụngtrong phát triển nông thôn
Tác giả: Trương Văn Tuyển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
9. UBND xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị : Đề án xây dựng nông thôn mới xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
1. Thủ tướng Chính Phủ, Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
2. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 800/QĐ-TTg, Ngày 04/6/2010 của đã ban hành về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 Khác
8. Hồ Thị Thúy Lan, Tình hình quy hoạch xây dựng NTM về phát triển hạ tầng KT – XH của xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, khóa luận tốt nghiệp năm 2014 Khác
10. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2010 và nhiệm vụ phương hướng năm 2011 của xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị Khác
11. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2011 và nhiệm vụ phương hướng năm 2012 của Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị Khác
12. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2013 và nhiệm vụ phương hướng năm 2014 của xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị .Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức khác. - Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện một số tiêu chí hạ tầng kinh tế  xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở xã triệu thuận, huyện triệu phong, tỉnh quảng trị đến năm 2014
3. Hình thức khác (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w