1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp

86 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tư phát triển được hiểu là hoạt động sử dụng nguồn vốn và các nguồn lực khác mà doanh nghiệp hiện tại đang có tiến hành một hoạt động nào đó nhằm duy trì sự hoạt động và làm phát triển thêm tài sản của doanh nghiệp. Đầu tư phát triển đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng cần quan tâm đến hoạt động đầu tư của mình. Với vị trí của các doanh nghiệp đang ngày càng được khẳng định trong nền kinh tế quốc dân. Trong thời gian qua đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đã đạt được những kết quả to lớn, đã đưa nền kinh tế tiến lên những bước thêm vững chắc hơn trên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên công tác thực hiện đầu tư phát triển có hiệu quả hay không vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắc trong các doanh nghiệp Vì vậy , Qua quá trình tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động đầu tư phát triển của tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD , cùng sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình từ các anh, chị, cô chú trong Công ty đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Đào Văn Thanh em đã quyết định chọn đề tài : “ Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp “ làm đề tài thực tập tốt nghiệp .

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Tổng quan về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 2

1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp : 2

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp : 2

1.1.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển : 3

1.1.4 Những điểm nổi bật của đầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây dựng so với các lại hình doanh nghiệp khác : 4

1.2 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp : 5

1.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư vào tài sản cố định ) 5

1.2.2 Đầu tư vào hàng tồn trữ trong doanh nghiệp : 11

1.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 14

1.2.4 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 21

1.2.5 Đầu tư cho hoạt động Marketing 25

1.3 Kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp :28 1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển của doanh nghiệp : 28

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triên của doanh nghiệp : 30

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp : 31

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 31

1.4.2 Các nhân tố khách quan : 33

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD 36

2.1 Tổng quan về tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD : 36

2.1.1 Giới thiệu chung về tổng công ty : 36

2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động : 41

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty : 43

Trang 2

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của tổng công ty giai đoạn 2010 – 2013 : 43

2.1.3.1 Doanh thu thuần và lợi nhuận lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ của tổng công ty : 43

2.2 Thực trạng về hoạt động đầu tư phát triển tại HUD : 47

2.2.1 Quy mô vốn đầu tư phát triển : 47

2.2.2 Phân tích tình hình đầu tư theo các nội dung đầu tư : 50

2.2.3 Hoạt động về đầu tư phát triển theo hình thức đầu tư : 57

2.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư và phát triển tại tổng công ty HUD : 60

2.3.1 Đánh giá kết quả : 60

2.3.2 Đánh giá hiệu quả : 60

2.3.3 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển HUD : 64

CHƯƠNG III : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO , TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD 68

3.1 Định hướng và chiến lược phát triển : 68

3.1.1 Định hướng năm 2015 của tổng công ty : 68

3.1.2 Chiến lược phát triển của tổng công ty giai đoạn hiện nay : 69

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao , tăng cường đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư và phát triển nhà và đô thị HUD : 75

3.2.1 Giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển : 75

3.2.2 Giải pháp ứng với nội dung đầu tư phát triển của tổng công ty : 78

3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Tổng công ty phát triển nhà và đô thị HUD 82

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 82

3.3.2 Đối với Bộ xây dựng 83

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – lợi nhuận gộp từ năm 2010 – 2013 43 Bảng 2,2 : Bảng phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của tổng công ty

2010 – 2013 44

Bảng 2.3 : bảng tỉ suất lợi nhuận gộp 4 năm 2010 – 2013 45

Bảng 2.4 : Bảng doanh thu và lợi nhuận tài chính của tổng công ty năm 2010 – 2013 45

Bảng 2.5 : Bảng lợi nhuận sau thuế của tổng công ty năm 2010 – 2013 50

Bảng 2.6 : tỉ suất lợi nhuận thuần của tổng công ty giai đoạn 2010 – 2013 47

Bảng 2.7 : Bảng tỉ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 47

Bảng 2.8 : Vốn đầu tư qua các năm của tổng công ty ( 2010 – 2013 ) 48

Bảng 2.9 : Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn tại tổng công ty 49

Bảng 2.10 : hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu 49

Bảng 2.11 : Tình Hình Đầu tư phát triển tài sản cố định của tổng công ty HUD Giai đoạn 2010-2013 50

Bảng 2.12 : Tình hình tích trữ hàng tồn kho qua các năm của tổng công ty HUD 52

bảng 2.13 : cơ cấu lao động theo trình độ của tổng công ty HUD giao đoạn 2010-2013 53

Bảng 2.14 : Tình hình quĩ đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ của tổng công ty giai đoạn 2010 – 2013 55

Bảng 2.15 : Tình Hình chi phí hàng năm cho công tác marketing dự án của tổng công ty HUD 56

Bảng 2.16 : Tình hình hoạt động đầu tư tài chính của tổng công ty giai đoạn 2010 – 2013 59

Bảng 2.17: Chỉ tiêu đánh giá kết quả 60

Bảng 2.18 : Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của tổng công ty giai đoạn 2010 – 2013 61

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động đầu tư phát triển được hiểu là hoạt động sử dụng nguồn vốn vàcác nguồn lực khác mà doanh nghiệp hiện tại đang có tiến hành một hoạt độngnào đó nhằm duy trì sự hoạt động và làm phát triển thêm tài sản của doanhnghiệp Đầu tư phát triển đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp.Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏcũng cần quan tâm đến hoạt động đầu tư của mình

Với vị trí của các doanh nghiệp đang ngày càng được khẳng định trong nềnkinh tế quốc dân Trong thời gian qua đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đã đạtđược những kết quả to lớn, đã đưa nền kinh tế tiến lên những bước thêm vững chắchơn trên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên công tácthực hiện đầu tư phát triển có hiệu quả hay không vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắctrong các doanh nghiệp

Vì vậy , Qua quá trình tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động đầu tư pháttriển của tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD , cùng sự giúp đỡ chỉbảo tận tình từ các anh, chị, cô chú trong Công ty đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình

của TS Đào Văn Thanh em đã quyết định chọn đề tài : “ Đầu tư phát triển tại

tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp “

làm đề tài thực tập tốt nghiệp

Trang 5

CHƯƠNG I : NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp :

Đầu tư phát triển là quá trình lâu dài sử dụng vốn trong hiện tại nhằm tạo ranhững tài sản trí tuệ và vật chất mới , năng lực sản xuất mới và duy trì tài sản hiện

có , tạo thêm việc làm , vì mục tiêu phát triển lâu dài và nâng cao lợi ích của kinh tế

sở vật chất – kĩ thuật này

Như vậy , với hàm sản xuất của doanh nghiệp là Q=f(K,L,T,R…) , đầu tư sẽtác động trực tiếp đến các yếu tố này ( Vốn , các nguồn lực công nghệ , tài nguyên ,lao động… ) nghĩa là cụ thể hóa khái niệm đầu tư phát triển trên quan điểm vi mô

Do vậy , hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp mang đầy đủ các đặc điểmcủa đầu tư phát triển nói chung

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp :

- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triểnthường rất lớn Vốn đầu tư nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.Tiền, vật tư, lao động huy động là rất lớn và phải sau một thời gian dài sau mới pháthuy tác dụng

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

Trang 6

- Các thành quả của đầu tư phát triển mà là công trình xây dựng thường pháthuy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá trình thực hiện đầu tưcũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố

về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng

- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao Đầu tư là loại hình hoạt động kinh tế gắnliền với rủi ro và những bất trắc Thời gian đầu tư càng dài thì rủi ro càng cao, ngoàinhững rủi ro thường gặp về tài chính, thành toán hay thu nhập thì còn có những rủi

ro khác về chính trị, kinh tế, xã hội

1.1.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển :

Đầu tư phát triển là hoạt động không thể thiếu cho sự ra đời và phát triển củamỗi doanh nghiệp, bất kể doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực nào Cụ thể,tầm quan trọng của hoạt động này được thể hiện qua những khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, đầu tư tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh

nghiệp

Nhu cầu của con người càng phát triển, kéo theo đó là yêu cầu các doanhnghiệp đáp ứng cả về số lượng và chất lượng Đặc biệt, trong bối cảnh ngày càngnhiều doanh nghiệp gia nhập thị trường, áp lực vả về cung lần cầu khiến mỗi doanhnghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh: số lượng đủ lớn, chất lượng cao, mẫu mã

đa dạng, dịch vụ uy tín…, mà không có cách nào khác ngoài đầu tư phát triển

Thứ hai, đầu tư tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm chỉ được nâng cao thông qua đổi mới phương thức sảnxuất, hiện đại dây chuyền công nghệ, đó là một trong những nội dung cơ bản củađầu tư

Thứ ba, đầu tư giúp giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.

Suy cho cùng, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Đầu

tư hiệu quả tạo ra những tác động làm tăng doanh thu, giảm chi phí, không những đemlại lợi nhuận mà còn giúp quy mô lợi nhuận cho doanh nghiệp mở rộng, gia tăng

Thứ tư, đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trong

sản xuất

Trang 7

Công nghệ, kĩ thuật là loại tài sản đặc biệt với những hao mòn vô hình do sựlạc hậu gây ra Đầu tư là sự can thiệt vào quá trình này, từ đó tạo điều kiện đổi mới

về công nghệ, nâng cao trình độ cho sản xuất

Thứ năm, đầu tư góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Người lao động – nguồn lực con người là thành phần đặc biệt trong lực lượngsản xuất Trình độ, kĩ năng của người lao động ảnh hưởng quyết định đến quá trìnhsản xuất, vì suy cho cùng, con người tạo ra mọi tư liệu sản xuất khác Đầu tư vàonguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của toàn doanh nghiệp

1.1.4 Những điểm nổi bật của đầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây dựng so với các lại hình doanh nghiệp khác :

- Về tình hình và điều kiện sản xuất , đầu tư nói chung và đầu tư phát triển nóiriêng trong ngành xây dựng thiếu tính ổn , các dự án luôn biến đổi theo địa điểmxây dựng Cụ thể là trong xây dựng con người và công cụ lao động , máy móc thiết

bị luôn phải di chuyển từ công trình này đến công trình khác , còn sản phẩm xâydựng ( công trình , dự án ) thì hình thành và đứng yên tại một vị trí nhất định , mộtđiều đặc biệt mà không có ở các lọai hình doanh nghiệp khác

- Chu kì sản xuất ( thời gian xây dựng công trình ) thường kéo dài do vậy kèmtheo nhiều rủi ro tài chính Đặc điểm này làm cho vốn ứ đọng lâu dài ở một dự ánhay một địa điểm , khó tái sử dụng vốn Hơn nữa , ngành xây dựng này còn dễ gặpphải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian , các công trình xây dựng cũng dễ bị haomòn vô hình do nhiều tác động bên ngoài Đây là lí do mà bất cứ doanh nghiệp xâydựng nào cũng cần phải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phương án đầu tư ,phải có chế độ thanh toán và kiểm tra chất lượng trung gian thích hợp dự trữ hợp lí ,lựa chọn phương án có thời gian xây dựng hợp lí

- Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện địađiểm xây dựng đem lại Cùng một loại công trình , nếu nó ở nơi đông dân nguồncung lao động tốt , có sẵn nguồn vật liệu xây dựng thì doanh nghiệp xây dựng hoàntoàn có nhiều cơ hội để hạ thấp chi phí sản xuất và thu được lợi nhuận cao hơn

Trang 8

- Tốc độ phát triển kĩ thuật xây dựng thường chậm hơn nhiều ngành khác Tất cả các điều kiện trên đã ảnh hưởng đến sản xuất xây dựng, ảnh hưởng đếnphương pháp tính toán các chi phí thống kê xây dựng và ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình phát triển của các doanh nghiệp xây dựng

1.2 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp :

1.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư vào tài sản cố định )

a Khái niệm , vai trò và phân loại :

Tài sản của một doanh nghiệp được chia ra 2 loại bao gồm : Tài sản cố định( TSCĐ hữu hình , TSCĐ vô hình … ) và tài sản lưu động ( tiền mặt , tiền gửi ,hàng tồn kho … ) mà doanh nghiệp có quyền chiếm hữu và sử dụng theo quy địnhcủa pháp luật

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sửdụng trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơnhoặc bằng 1 năm), giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm theo mức độ haomòn Như vậy, trong các loại tài sản, TSCĐ đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớnđến năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm, nghĩa là ảnh hưởng tới lợi nhuận vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Lưu ý, do lĩnh vực hoạt động khác nhau mà TSCĐ của doanh nghiệp là khác nhau.Với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất công nghiệp hay kinh doanh thươngmại, dịch vụ, TSCĐ biểu hiện rất rõ ràng với hình thái như nhà xưởng, phương tiệnvận tải, máy móc thiết bị TSCĐ của doanh nghiệp có thể hình thành từ đầu tư muasắm, xây dựng mới, cũng có thể có được từ nhận cấp phát, nhận góp vốn, trao đổi,giao thầu hoặc tự chế… Tài sản này là hữu hình, nhưng cũng có thể là vô hình dướidạng các bằng phát minh, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, phầnmềm… Trong phạm vi bài viết này, chúng ta chỉ đi sâu nghiên cứu hoạt động đầu tưTSCĐ từ mua sắm, xây dựng và sửa chữa, nghĩa là đồng nhất hai khái niệm đầu tưTSCĐ với đầu tư XDCB

Đầu tư vào tài sản cố định ( đầu tư xây dựng cơ bản) là hoạt động đầu tư nhằmtái tạo tài sản cố định của doanh nghiệp

Trang 9

- Đầu tư TSCĐ có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mọidoanh nghiệp.

 Đầu tư TSCĐ là điều kiện cần cho các doanh nghiệp tồn tại.

Trong doanh nghiệp, đặc biệt trong sản xuất kinh doanh, để các hoạt động diễn

ra bình thường đều cần xây dựng nhà xưởng, kho tàng, các công trình kiến trúc,mua và lắp đặt trên nền bệ các máy móc thiết bị…

 Đầu tư TSCĐ là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

 Đầu tư TSCĐ tạo tiền đề và cơ sở đầu tư vào các nội dung khác như: hàng

tồn trữ, đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, đầu tư phát triển nguồnnhân lực và đầu tư cho hoạt động marketing…

Tóm lại, nội dung đầu tư này đòi hỏi nguồn vốn lớn và chiếm tỉ trọng cao

trong quy mô đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

- Các cách tiếp cận khác nhau về TSCĐ là cơ sở phân loại hoạt động đầu tưXDCB theo các cách khác nhau

 Xét theo nội dung, đầu tư XDCB bao gồm: Đầu tư xây dựng nhà xưởng,công trình kiến trúc, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận tải, truyền dẫn; đầu tư muasắm, lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất; đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải tạo những tàisản hư hỏng, lỗi thời…; đầu tư vào tài sản cố định khác (trang thiết bị văn phòng,thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý…)…

Đây cũng là cách tiếp cận chính của bài viết khi phân tích cụ thể hoạt độngđầu tư XDCB ở phần sau

 Xét theo khoản mục chi phí, đầu tư XDCB là tổng hợp từ những khoản chi

pí chính sau: Chi phí ban đầu liên quan đến đất đai; chi phí xây dựng; chi phí muasắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; chi phí lắp đặt máy móc thiết bị; chi phíđầu tư sửa chữa tài sản có định (cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị)

b Nội dung đầu tư XDCB trong doanh nghiệp

Như đã phân tích, xét theo nội dung, đầu tư XDCB trong doanh nghiệp baogồm:

Trang 10

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc

Nhà cửa nói chung bao gồm: Nhà xưởng, kho bãi, nhà làm việc, hội trường,nhà khách, nhà ở, khu vệ sinh, thậm chí là trạm y tế, nhà trẻ…

Vật kiến trúc bao gồm: Giếng, bể chứa nước, hệ thống đường giao thông, hệthống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, tường rào…

Hoạt động này có mục đích đầu tư nhằm tạo ra không gian sản xuất, vận hành,lưu trữ và quản lý hoạt động của doanh nghiệp

Hoạt động xây dựng này thường xảy ra trước khi tiến hành sản xuất trong thờigian khá dài (thường từ 3-5 năm), đồng thời cũng có tuổi đời lâu nhất với thời giantồn tại hàng chục năm Bởi vậy, khi tiến hành đầu tư, cần tính toán kĩ lưỡng để tiếnhành hiệu quả, tránh gây ra những hậu quả lâu dài

Khi tiến hành đầu tư xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc, doanh nghiệp thườngtính toán đến các khoản chi phí sau:

Chi phí ban đầu liên quan đến đất đai:

+ Chi phí thuê đất hoặc chi phí quyền sử dụng đất

+ Chi phí đền bù và tổ chức giải phóng mặt bằng

Chi phí xây dựng:

+ Chi phí khảo sát, quy hoạch xây dựng công trình

+ Chi phí thiết kế xây dựng

+ Chi phí quản lý dự án

+ Chi phí bảo hiểm công trình, vệ sinh, bảo vệ môi trường

+ Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng

+ Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công

+ Chi phí kiểm định vật liệu công trình

+ Chi phí chuyển thiết bị thi công và vật liệu, lực lượng xây dựng

+ Các loại thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình cần thiết

+ Các chi phí khác, chi phí dự phòng được ghi trong tổng dự toán

- Đầu tư mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị:

Máy móc thiết bị ở đây nhằm phục vụ các công tác chuyên môn của hoạt động

Trang 11

sản xuất và các phương tiện vận tải (xe tải, xe gắn máy…), truyền dẫn (đường dayđiện, dây cáp…) Đây là một trong những nội dung được quan tâm chú ý, nhất làtrong thời buổi công nghiệp hóa hiện nay, khi máy móc ngày càng trở nên hữu ích Đặc điểm của hoạt động này, là máy móc thiết bị tùy thuộc vào mức độ hiệnđại mà thời gian khấu hao có thể khác nhau: máy móc càng hiện đại, hao mòn vôhình càng cao thì khấu hao càng nhanh Doanh nghiệp cần chọn cho mình loại máymóc, thiết bị phù hợp với dây chuyền sản xuất, để sản phẩm tạo ra có khả năng cạnhtranh mà không phải chi tiêu quá nhiều cho chúng.

Doanh nghiệp có thể mua máy móc thiết bị hoặc nhận chuyển giao công nghệ,đặc biệt trong các dự án hợp tác với nước ngoài

Với nội dung này, cần lưu ý một số loại chi phí sau:

Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị phương tiện vận tải:

+ Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và trang thiết bị phục vụ sản xuất, quản lý.+ Chi phí mua các thiết bị vận tải, thiết bị truyền dẫn phục vụ kinh doanh, báocáo tổng hợp…

+ Chi phí vận chuyển máy móc tới công trình

+ Chi phí lưu kho, bảo quản, bảo dưỡng tại kho

+ Chi phí kiểm tra thiết bị máy móc khi tiến hành lắp đặt

+ Chi phí bảo hiểm các thiết bị máy móc

+ Chi phí cho các loại thuế nhập khẩu máy móc…

+ Chi phí khác…

Chi phí lắp đặt máy móc thiết bị:

+ Chi phí tháo dỡ, phá hủy các máy móc

+ Chi phí lắp đặt thiết bị trong các thiết bị, vận dụng, hệ thống công trình cơ

sở hạ tầng

+ Chi phí cho các hoạt động thăm dò phục vụ hoạt động lắp đặt đó

+ Chi phí cho thiết bị không cần lắp đặt trên nền máy cố định

+ Chi phí cho thiết bị máy móc cần lắp đặt toàn bộ hay bộ phận trên nền máy

cố định

Trang 12

+ Chi phí thuê chuyên gia lắp đặt máy móc (tùy vào doanh nghiệp).

+ Các chi phí bổ sung khác

- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải tạo tài sản hư hỏng:

Muốn việc kinh doanh không bị ngừng trệ, doanh nghiệp phải đầu để sửachữa, nâng cấp, cải tạo những tài sản hư hỏng, bao gồm cơ sở hạ tầng và máy mócthiết bị Hoạt động đầu tư này cần được tiến hành theo tiến độ (sửa chữa định kì) vàsong song, phù hợp với yêu cầu sản xuất và quy mô của doanh nghiệp (như sửachữa bất thường) và đầu tư phải gắn liền với nguồn vốn mà doanh nghiệp có

Các khoản mục chi phí bao gồm:

+ Chi phí sửa chữa các tài sản hư hỏng sau 1 thời gian sử dụng mà thay mớithì cần vốn lớn và lãng phí

+ Chi phí nâng cấp tài sản cố định cho phù hợp với tiến bộ khoa học công nghệ.+ Chi phí duy trì bảo dưỡng, đại tu thường xuyên

- Đầu tư vào tài sản cố định khác:

Những tài sản cố định khác như: trang thiết bị văn phòng (bàn, ghế, tủ, máyin…), thiết bị quản lý (hệ thống máy tính…), thiết bị đo lường… tuy không trựctiếp tham gia vào sản xuất nhưng hỗ trợ không nhỏ cho hoạt động của doanhnghiệp…

Ngoài bốn nội dung về TSCĐ hữu hình trên, ta cũng nên nhắc tới nội dungđầu tư về TSCĐ vô hình của doanh nghiệp, bởi đây là một phần cấu thành nên tàisản và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh Đầu tư vào TSCĐ

vô hình là hoạt động bỏ vốn để nâng cao năng lực, giá trị nội lực của công ty nhưthương hiệu, các mối quan hệ, những công nghệ hay bí quyết mới, mua lại bảnquyền hay tự nghiên cứu, sáng chế… Khía cạnh đầu tư này tạo ra những hiệu quảkhó lượng hóa, tuy nhiên với những tác động tích cực nhìn thấy rõ như: tăng hiệuquả sử dụng TSCĐ hữu hình, đẩy mạnh sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh, đâycũng là nội dung cần được doanh nghiệp quan tâm thích đáng Có thể nói tài sản vôhình, chứ không phải là tiền, chính là tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp.Ngoài KH&CN, thương hiệu, thì doanh nghiệp còn có và cần phải có những tài sản

Trang 13

vô hình khác nữa Và việc đầu tư cho những tài sản vô hình đó là đầu tư pháttriển, vì khi đã đầu tư hiệu quả, nó luôn duy trì và gia tăng giá trị tài sản hiện cócủa doanh nghiệp Đó là:

- Đầu tư vào quyền sử dụng đất:

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạtcủa chủ sở hữu theo quy định của pháp luật Chủ sở hữu có đủ ba quyền là quyềnchiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản Quyền sử dụng là quyền củachủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, chỉ là một trong

ba quyền của chủ sở hữu

Tại Việt Nam, hiện nay quyền sở hữu đất đai thuộc về Nhà nước, mọi côngdân, tổ chức, công ty… chỉ có quyền sử dụng đất

Sau khi một dự án được phê duyệt, việc đầu tiên cần làm đốI vớI tất cả các chủđầu tư là xin cấp (với doanh nghiệp nhà nước) hoặc mua(với các doanh nghiệpkhác) quyền sử đất Do đó đây là hoạt động đầu tư đầu tiên làm tăng giá trị tài sảncho doanh nghiệp - giá trị tài sản hữu hình

- Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp:

Bao gồm các chi phí thăm dò, lập dự án, chi phí huy động vốn đầu tư ban đầu,các chi phí xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị ban đầu

Việc mở rộng sản xuất kinh doanh với việc xây dựng mới thêm nhà xưởng,thiết bị, tăng thêm chi phí nhân công… cũng chính là hoạt động đầu tư phát triển

- Đầu tư cho hoạt động quản lí:

Một bộ máy tinh giản gọn nhẹ nhưng hoạt động trơn tru và nhịp nhàng sẽ vừahiệu quả hơn vừa tiết kiệm một khoản chi phí rất lớn cho doanh nghiệp

- Đầu tư cho bằng phát minh sáng chế:

Bằng phát minh, sáng chế hay bản quyền là những tài sản vô hình quan trọngcủa doanh nghiệp Nó tạo ra thế mạnh và lợi thế ạnh tranh cho doanh nghiệp trên thịtrường Đầu tư cho lĩnh vực này chính là đầu tư phát triển

Trang 14

1.2.2 Đầu tư vào hàng tồn trữ trong doanh nghiệp :

a Khái niệm, vai trò, phân loại hàng tồn trữ

Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm

và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp tùy theo loại hình doanhnghiệp, quy mô và cơ cấu các mặt hàng tồn trữ cũng khác nhau Nguyên vật liệu làmột bộ phận hàng tồn trữ không thể thiếu của doanh nghiệp sản xuất  

Hàng tồn trữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các tài sản lưu động của cácdoanh nghiệp Để quản lý tốt hàng tồn kho cần phải phân loại, sắp xếp hàng tồn khotheo những nhóm và theo tiêu thức nhất định Tiêu thức phân loại thông dụng nhất

là phân loại theo công dụng của hàng tồn kho.Trên thực tế để nghiên cứu kĩ về vấn

đề này cần phải tiếp cận nó ở những góc độ khác nhau và đặt trong những mối quan

hệ cụ thể. 

Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp: là toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm

và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp  

Tùy theo loại hình doanh nghiệp, quy mô và cơ cấu các mặt hàng tồn trữ khácnhau là khác nhau Hàng tồn trữ mang đậm tính chất ngành nghề Tỷ trọng đầu tưvào hàng tồn trữ trong tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp thương mạithường cao hơn các loại hình doanh nghiệp khác

- Hàng tồn trữ có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp:

 HTT đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả

HTT gắn bó, liên kết chặt chẽ các khâu, các công đoạn trong quá trình sảnxuất Đồng thời, nó cũng giữ cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn bởi sựchênh lệch giữa cung và cầu cho nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất,cũng như đầu ra cho tiêu thụ sản phẩm

 HTT cho phép sản xuất và mua nguyên liệu một cách hợp lý và kinh

tế; giảm chi phí đặt hàng, vận chuyển và hàng tồn trữ.

Có nhiều loại hàng có đặc thù mùa vụ, và việc sản xuất và tiêu thụ không diễn

ra cùng thời gian hay địa điểm, HTT có vai trò giúp doanh nghiệp chủ động và tiếtkiệm được nhiều khoản chi phí đặt hàng, vận chuyển

Trang 15

 HTT đáp ứng như cầu thị trường trong mọi thời điểm.

Thông qua việc tích lũy thành phẩm cũng như nguyên vật liệu cho sản phẩm,HTT giúp đáp ứng tốt như cầu thị trường, đặc biệt khi thị trường đang khan hiếm.Đây cũng là cách hiệu quả nhằm duy trì và tăng số lượng khách hàng một cách tựnhiên mà không cần tốn nhiều chi phí cho quảng bá, xây dựng hình ảnh Thực tế,nhiều doanh nghiệp đã nắm được và phát huy hiệu quả vai trò này, thậm chí nhiềudoanh nghiệp đã lợi dụng nó để ghim hàng, giữ hàng trong những thời điểm khanhiếm, tạo vị thế độc quyền nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch

- Có rất nhiều cách phân loại hàng tồn trữ:

+ Theo khái niệm: hàng tồn trữ trong được chia làm ba loại chính: nguyênliệu thô, sản phẩm tái chế và dự trữ thành phẩm

Đây cũng là nội dung ta sẽ nghiên cứu cụ thể ở phần sau

- Theo bản chất của cầu : hàng tồn trữ được chia thành tồn trữ theo nhữngkhoản mục cầu độc lập và khoản mục cầu phụ thuộc

- Theo mục đích dự trữ, chia thành dự trữ chu kỳ, dự trữ bảo hiểm, dự trữ dựphòng và dự trữ cho thời kỳ vận chuyển

Với những kiến thức trên về HTT, vậy đầu tư cho HTT là gì? Đó là việc xácđịnh quy mô và chi phí cho hàng tồn trữ một cách hợp lý, tối ưu, sao cho đảm bảocho quá trình sản xuất và lưu thông diễn ra hiệu quả nhất

Hàng tồn trữ là phần tài sản lưu động chịu tác động trực tiếp của quá trình sảnxuất kinh doanh Đầu tư vào HTT là hoàn thiện nội dung đầu tư tài sản cho doanhnghiệp

Chi phí tồn trữ là khái niệm được quan tâm trên quan điểm đầu tư Đó baogồm những chi phí cho khoản mục tồn trữ, chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng

- Chi phí cho khoản mục tồn trữ là chi phí mua hàng hoặc sản xuất của khoảnmục dự trữ

Trong trường hợp đi mua, đó là chi phí của khoản mục dự trữ bao gồm chi phímua, vận chuyển và thuế các loại Trong trường hợp tự sản xuất, đó là chi phí sảnxuất, gồm chi phí nguyên liệu thô,chi phí lao động,chi phí quản lý phân bổ

Trang 16

- Chi phí dự trữ hàng hóa là những chi phí liên quan đến hàng đang dự trữ tại

kho, bao gồm chi phí về nhà cửa kho tang, chi phí sử dụng thiết bị phương tiện, chiphí về nhân lực, phí tổn cho đầu tư vào dự trữ, hao hụt hư hỏng trong kho…

- Chi phí đặt hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc thiết lập các đơn hànggồm:chi phí tìm nguồn hàng, chi phí thực hiện quy trình đặt hàng, chi phí chuẩn bị

và thực hiện chuyển hàng hóa về kho doanh nghiệp

Quy mô đặt hàng tối ưu (Economic order quantity - EOQ) là quy mô đặt hàng

nà làm tổng chi phí đặt hàng là chi phí tồn trữ ít nhất

Việc xác định được hai đại lượng trên hợp lí là bước đầu cho việc đầu tư hiệuquả

 Đặc điểm của đầu tư hàng tồn trữ:

- Dự trữ chuyển hóa thành các dạng khác nhau trong quá trình sản xuất

- Quy mô đặt hàng , quy mô đầu tư và dự trữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố liênquan đến quá khứ, tương lai, mang tính dự báo và không chắc chắn

- Phụ thuộc vào nguồn cung, nguồn cầu cũng như sự chậm trễ của khâu vậnchuyển, lưu thông

b Nội dung đầu tư hàng tồn trữ trong doanh nghiệp

Nội dung đầu tư hàng tồn trữ trong doanh nghiệp được tiến hành theo 3 nộidung phân theo ba hình thức hàng tỗn trữ

- Đầu tư vào nguyên liệu thô tồn trữ trong doanh nghiệp

Đây là loại hàng chỉ có trong danh mục tồn trữ của các đơn vị sản xuất, khôngxuát hiện trong các đơn vị thương mại hay dịch vụ Đây là đầu vào cho quá trìnhsản xuất, bởi vậy, các doanh nghiệp (sản xuất) đầu tư vào loại HTT này để nhằmduy trì hoạt động, đặc biệt đối với những mặt hàng mang tính chất mùa vụ hoặcmang tính khu vực, ít ổn định về số lượng và chất lượng cung ứng như nông sảnthô Ngoài ra, như đã phân tích, nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nguyên liệu thônhằm tranh thủ cơ hội khan hiếm của thị trường cả về cung lẫn cầu

- Đầu tư sản phẩm đang chế biến (sản phẩm dở dang)

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình

Trang 17

sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của công trình công nghệ hoặc đãhoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn chế biến tiếp mới trở thànhthành phẩm.

Sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chính xác lượng

và giá thành sản phẩm, không chỉ ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho trên bảng cânđối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả khi thành phẩmxuất bán trong kỳ Đầu tư vào sản phẩm dở dang là quá trình hoàn tất để biến chúngthành sản phẩm hoàn thành, phục vụ cho quá trình tiêu dùng hàng hóa đó

- Đầu tư thành phẩm tồn trữ

Thành phẩm là loại HTT xuất hiện trong tất cả các doanh nghiệp tại mọi lĩnhvực Đó là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trìnhcông nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp đã qua kiểm tra kỹ thuật vàđược xác định là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đã được nhập kho hoặcgiao trực tiếp cho khách hàng. Thành phẩm của đơn vị này có thể là nguyên liệu chođơn vị khác, ví dụ như thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất linh kiện lại lànguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp lắp ráp

Đây là loại HTT chịu ảnh hướng trực tiếp của cầu thị trường và là đối tượngđược cung ứng cho thị trường từ doanh nghiệp Bởi vậy, đây là loại HTT cần đượcdoanh nghiệp tính toán và quan tâm nhất

Đầu tư vào thành phẩm tồn trữ, đó là việc xác định quy mô hợp lý, sao cholượng hàng này đủ nhiều để đáp ứng những biến động về cầu và tận dụng tình trạngkhan hiếm, cũng như không quá lớn để tốn thêm nhiều chi phí về bảo quản, vậnchuyển

Tóm lại, đầu tư vào hàng tồn trữ là công việc cần thiết cho mỗi doanh nghiệp.tuy nhiên, do đặc điểm phụ thuộc nhiều vào các yếu tố mang tính dự báo, cũng nhưchịu ảnh hưởng của các phương pháp kế toán mà mỗi doanh nghiệp cần xem xét đểđưa ra quyết định đầu tư phù hợp nhất

1.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

a Khái niệm, vai trò, các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực

Có nhiều cách hiểu về nguồn nhân lực Nếu như Liên hợp quốc tiếp cận nguồnhân lực với các yếu tố thuộc về con người, ILO nghiêng về khía cạnh lao động, thì

Trang 18

Theo WB: “Nguồn nhân lực và toàn bộ nguồn vốn con người bao gồm thể lực, trílực, kĩ năng nghề nghiệp…của mỗi cá nhân”, đó là một nguồn lưc độc lập bên cạnhcác nguồn lực tài chính, tài nguyên, công nghệ… khác.

Dù nhìn nhận theo phương diện nào, thì nhìn chung, nguồn nhân lực đượchiểu đơn giản và cơ bản, đó là “nguồn lực con người”, với tổng thể các yếu tố bêntrong và bên ngoài của mỗi cá nhân để đóng góp cho mục tiêu chung, là nhân tốquan trọng cho sự phát triển KT-XH Điều này hoàn toàn thống nhất với các lí luậntrước đây, từ những quan điểm về tư liệu sản xuất và người lao động cấu thành nênlực lượng sản xuất của Cac Mac, hay những mô hình tăng trưởng đề cao nhân tốcon người sau này

- Vai trò của nguồn nhân lực:

Như đã được đề cập tới trong các mô hình kinh tế xuyên suốt từ cổ điển đếnhiện đại, nguồn nhân lực là một trong những đầu vào cơ bản và quan trọng của quátrình sản xuất Bên cạnh các yếu tố như đất đai-tài nguyên R, vốn-tư bản K, côngnghệ-kĩ thuật T, nguồn nhân lực đóng vai trò từ sơ khai nhất với cái tên “lao động”

L, khi chỉ thực hiện lao động giản đơn, đến cái tên mĩ miều “nhân lực” H khi thựchiện những lao động phức tạp Con người ở đây là thực thể đặc biệt, khi vừa là chủthể, vừa là đối tượng đầu tư Số lượng và chất lượng lao động phán ánh sự đóng góp

về lượng và về chất cho quá trình sản xuất và cho cả nên kinh tế

Sống trong thời đại của nền kinh tế tri thức, cụm từ “nguồn nhân lực” lại đượcnhắc đến nhiều hơn bao giờ hết Các tấm gương phát triển thần kì như Nhật Bản, vàsau này và các nước NICs đã cho thấy, nguồn nhân lực đã và đang là yếu tố cónhững đóng góp vượt trội Dưới góc độ doanh nghiệp, nguồn nhân lực là tài sản quýgiá, đóng góp cho khả năng cạnh tranh với các đổi thủ để tồn tại trên thị trường,cộng hưởng với các yếu tố như công nghệ, tài chính…

Các yếu tố cơ bản cấu thành và là căn cứ đánh giá nguồn nhân lực có thể kểđến:

- Số lượng nhân lực: Câu hỏi đầu tiên ta hình dung đến nguồn nhân lực, đó là

có bao nhiêu, và sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai? Theo nghĩa rộng,

Trang 19

nguồn nhân lực là khả năng cung cấp lao động cho xã hội, nghĩa là toàn bộ dân cư

có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao độngcủa xã hội, nghĩa là toàn bộ các cá nhân tham gia vào quá trình lao động, quan niệmnày gần gũi với quan niệm về lao động thường thấy Trên góc độ doanh nghiệp, sốlượng nhân lực và tổng số người tham gia và thời gian huy động vào hoạt động kinh

tế của doanh nhiệp và được trả công Các yếu tố bên trong doanh nghiệp như nhưcầu lao động… và bên ngoài (gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học, thói quen…) ảnhhưởng đến số lượng nguồn nhân lực

- Chất lượng nhân lực: Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu

tố bộ phận như: trí tuệ, trình độ văn hóa, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ,thẩm mỹ.v.v của người lao động Trong đó, thể lực và trí lực là hai yếu tố quantrọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

+ Chỉ tiêu thể lực: thông qua các đo lường về chiều cao, cân nặng, các cơ

quan nội khoa…

+ Chỉ tiêu trí lực: biểu hiện trình độ chuyên môn, tay nghề của lao động được

đào tạo

Nếu như chất lượng nguồn nhân lực và yếu tố ảnh hưởng hàng đầu ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và phản ánh trình độ phát triển của nềnkinh tế, thì trí lực là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh chất lượng nguồn nhân lực

- Bên cạnh hai yếu tố cơ bản trên, những yếu tố khác như: Cơ cấu nguồn nhânlực (cơ cấu giới tính, độ tuổi, cơ cấu đào tạo…) cũng cần được nhìn nhận khi tiếpcận vấn đề nguồn nhân lực

Qua những kiến thức trên, có thể hiểu: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực làhoạt động đầu tư nhằm nâng cao yếu tố chật lượng nguồn lực con người, đó là quátrình trang bị kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, cũng như nâng cao điều kiện làmviệc cho người lao động, tạo điều kiện cho họ phát huy tối đa năng lực của mình

- Đặc điểm của đầu tư phát triển nguồn nhân lực:

+ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực không bị giảm giá trị trong quá trình sử dụng

mà ngược lại, sử dung càng nhiều, khả năng tạo thu nhập và thu hồi vốn càng cao

Trang 20

+ Đầu tư vào nguồn nhân lực không có chi phí quá cao trong khi thời gian sửdụng lớn, thường là thời gian làm việc của cả đòi người.

+ Đầu tư vào con người không chỉ do tỉ lệ thu hồi vốn đầu tư trên thị trườngquyết định

+ Có hiệu ứng gián tiếp và lan tỏa lớn: Không chỉ đóng góp và tăng trưởngkinh tế, đầu tư vào vốn nhân lực còn góp phần cải thiện các vấn đề xã hội, môitrường

+ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực vừa là động lực, vừa là mục tiêu của xã hộiTóm lại, do gắn với yếu tố con người, đầu tư phát triển nguồn nhân lực đượcxác định là yếu tố then chốt trong các nội dung về đầu tư phát triển trong doanhnghiệp

b Nội dung đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Nhằm tạo môi trường phát triển toàn diện cho con người, đầu tư phát triểnnguồn nhân lực tiến hành toàn diện theo những nội dung sau:

- Đầu tư đào tạo nhân lực:

Đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các kỹnăng, những quy tắc, hành vi hay thái độ dẫn đến sự tương xứng tốt hơn giữa nhữngđặc điểm của người lao động và yêu cầu của công việc

Cần phân biệt Đào tạo với Phát triển, Đó là quá trình lâu dài nhằm nâng caonăng lực và động cơ của nhân viên để biến họ thành những thành viên tương lai quýbáu của tổ chức Phát triển không chỉ gồm đào tạo mà còn cả sự nghiệp và nhữngkinh nghiệm khác nữa Như vậy, đào tạo nhân lực ở đây là những hoạt động ngắnhạn, thông qua những kiến thức giáo dục cơ bản để nâng cao năng lực cá nhân, phục

vụ tố hơn cho công việc hiện tại

Quá trình đào tạo được thực hiện theo 4 bước sau:

Trang 21

Hình thức đào tạo rất phong phú, có thể là những khóa học chính quy hay tạichức, bồi dưỡng nghiệp vụ… trong ngắn hạn, với những nội dung giáo dục cơ bảnphù hợp với mục đích và yêu cầu công việc hiện tại như: kiến thức nghề, kiến thứcchuyên môn, kĩ năng quản lý…, được tổ chức tại cơ sở chuyên đào tạo, hoặc cũng

có thể là các lớp huấn luyện ngắn ngày ngay tại doanh nghiệp đó

Nội dung đào tạo cụ thể bao gồm:

 Đầu tư đào tạo nghề cho công nhân

 Đầo tư đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên chức

 Đầu tư đào tạo kiến thức quản lí cho cán bộ quản lý

- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục

Hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực phải tuân thủ một số yêu cầu sau:Thứ nhất, xây dựng chiến lược đào tạo nhân lực rõ ràng: làm định hướng chongười lao động về mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo một cách trọng tâm

Trang 22

Thứ hai, khuyến khích nhân viên đến với trường đại học: thay vì lựa chọn cáckhóa đào tạo ngắn hạn, nên lựa chọn những khóa học dài hạn bài bản ở trường đạihọc.

Thứ ba, gắn hiệu quả đào tạo với nâng cao năng lực làm việc, tạo ra lợi thếcạnh tranh Mục đích cuối cùng của đào tạo là để nâng cao năng lực, phục vụ côngviệc Bởi vậy, trước khi thực hiện đầu tư, DN cần xem xét mục tiêu, nội dung ,phương pháp có phù hợp với nhu cầu và thực tiễn DN không, chứ không nên đầu tưtheo phong trào hay đánh bóng hình ảnh

Thứ tư, lấy thực tiễn cộng việc làm thước đo nhu cầu đầu tư cho đào tạo Mụctiêu doanh nghiệp chính là động lực, cũng là thước đo chất lượng đào tạo nguồnnhân lực Lấy thực tiễn cộng việc để thiết kế nội dung, chương trình đào tạo là mộtcách làm khôn ngoan: tiết kiện thời gian, chi phí; hiệu quả

Thứ năm, khuyến khích người lao động tự học và học tập suốt đời Tri thức và

kĩ năng là kết quả của quá trình tích lũy, đào tạo giúp họ nâng cao năng lực trongngắn hạn, nhưng chính sự tự học và rèn luyện suốt đời mới là nguồn gốc của pháttriển nhân lực dài hạn Khả năng tự học của người lao động càng cao thì chi phí đàotạo của DN càng giảm bớt

Thứ sáu, chi phí đào tạo là hi phí đầu tư phát triển dài hạn Chi phí đạo tạonhận lực phải được xem là chi phí đầu tư của DN, Hiểu quả của chi phí này thể hiện

ở thời gian thấp và khả năng ứng dụng cao

- Đầu tư cải thiện môi trường làm việc cho con người

Cải thiện điều kiện lao động tuy có chi phí lớn nhưng bù lại đem lại một lợinhuận khổng lồ cho giới chủ Vì thế các nhà quản lý phải tạo ra được sự ưu tiên caonhất về tính an toàn và phải biết được hết những rủi ro có ngay tại nơi làm việc.Điều kiện, môi trường làm việc hợp lý cho người lao động, gồm trang thiết bị

an toàn, chăm sóc y tế và bảo hiểm, để người lao động tránh được các tai nạn, rủi

ro và tránh các bệnh nghề nghiệp đảm bảo sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần đểlàm việc lâu dài

Người lao động có quyền làm việc trong một môi trường an toàn và vệ sinh,

Trang 23

họ có quyền được bảo vệ tránh mọi nguy hiểm, có quyền được biết và được từ chốicác công việc nguy hiểm Trên thực tế, ở một số công việc cụ thể, khó có thể giảmbớt xác suất xảy ra thiệt hại đến mức bằng không Có những trường hợp không thểkhông sử dụng một số chất độc hại trong quá trình sản xuất, có những trường hợpmặc dù đã tiến hành các biện pháp xử lý với chi phí cực kỳ cao, chất độc hại vẫn tồntại ở mức nhỏ Vì vậy, người lao động phải chấp nhận mức rủi ro nhất định Trongtrường hợp này, không thể quy trách nhiệm cho riêng một phía nào, người chủ hayngười lao động Hành vi đạo đức hợp nhất ở đây là người chủ cần thông báo đầy đủ

về mối nguy hiểm của công việc để người lao động cân nhắc giữa rủi ro và mức tiềncông (thực tế có người lao động sẵn sàng chấp nhận các công việc nguy hiểm để cómức tiền công cao), từ đó ra được các quyết định lựa chọn tự do

Muốn cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân tại các khu công nghiệp cầnthực hiện tốt các biện pháp sau đây:

Một là, các doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công nghệ, có thể từng bước thaythế các khâu sản xuất nguy hiểm, không an toàn bằng những khâu ít nguy hiểm hơnhoặc tiến hành cơ giới hóa, tự động hóa các khâu đó. 

 Hai là, áp dụng kỹ thuật để bảo vệ người lao động, hạn chế tác động bởi cácyếu tố nguy hiểm nảy sinh trong lao động

Ba là, cần trang bị phương tiện cá nhân được sản xuất theo tiêu chuẩn chấtlượng của nhà nước, việc quản lý cấp phát sử dụng theo quy định của pháp luật Bốn là, thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động Các địa phương, ban quản lýkhu công nghiệp, các doanh nghiệp cần tập trung chỉ đạo đồng bộ các hoạt độngnhư: xây dựng nội quy bảo hộ lao động trong đó quy định cụ thể về nội dung antoàn và vệ sinh lao động, những quy định về quyền và trách nhiệm của công nhân

và người sử dụng lao động

Năm là, phát huy vai trò các cấp công đoàn cơ sở trong việc thực hiện các quyđịnh an toàn, vệ sinh lao động, như tăng cường truyền thông tin về tình hình tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, người sửdụng lao động, công đoàn cơ sở, người lao động trong công tác bảo hộ lao động,

Trang 24

nhằm nâng cao nhận thức của mọi ngành, mọi người đối với công tác bảo hộ laođộng.

- Đầu tư cho lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe người lao động

Nếu như con người là vốn quý nhất cho lao động, thì sức khỏe lại là điều quýgiá nhất của con người Đầu tư cho lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe là tác độngtrực tiếp vào yếu tổ thể lực, thông qua các nhóm việc làm cụ thể như:

 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, đội ngũ cán bộ chăm sóc sức khỏe

có tay nghề, qua đó doanh nghiệp có thể đảm bảo việc khám sức khỏa tại chỗ chongười lao động

 Đầu tư án sinh xã hội cho doanh nghiệp: thông qua việc cấp thẻ BHYT chonhân viên, các chế độ phụ cấp, đãi ngộ, tăng chi cho công tác vệ sinh, an toàn bảo

hộ lao động…

- Trả lương đúng và đủ cho người lao động

Tiền lương là giá trị sức lao động, là điều tất yếu người lao động phải đượcnhận khi bỏ ra công sức của mình Các doanh nghiệp không chỉ phải tuân thủ điềunày như một lẽ tất yếu, mà còn nên sử dụng tiền lương như một công cụ đòn bẩyhữu hiệu khuyến khích tinh thần, gắn bó doanh nghiệp với người lao động, tránhtình trạng khất lương, nợ lương hay trả bằng sản phẩm như nhiều doanh nghiệp vẫnlàm Trả đúng hạn, đúng người, đúng theo mức độ cống hiến, tiền lương đảm bảocho người lao động ổn định cuộc sống

Tóm lại, đầu tư phát triển nguồn lao động là nội dung lớn và đóng vai trò đònbẩy, các hoạt động cụ thể trong đó bổ sung, tương hỗ cho nhau nhằm tạo điều kiệntoàn diện nhất cho việc cải thiện chất lượng nguồn nhân lực

1.2.4 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ

a Khái niệm, vai trò và đặc điểm của nguồn vốn công nghệ

Khoa học và công nghệ (KHCN) là nguồn lực quan trọng để tăng trưởngnhanh và phát triển bền vững, tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất Nhờ ứngdụng những thành tựu khoa học và công nghệ đã làm cho chi phí giảm xuống, hiệuquả sử dụng tăng lên, tăng năng suất…

Trang 25

Sự phát triển khoa học và công nghệ cho phép tăng trưởng và tái sản xuất mởrộng theo chiều sâu, làm xuất hiện những ngành kinh tế có hàm lượng khoa học caonhư: công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.

Vì vậy nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ là việc quantrọng , cần thiết trong hoạt động đầu tư phát triển doanh nghiệp, cần phải được quantâm đầu tư đúng mức

Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển khoa học- công nghệ là hình thức đầu

tư nhằm hiện đại hóa công nghệ và trang thiết bị, cải tiến đổi mới sản phẩm hànghóa dịch vụ, góp phần tạo chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng,hiệu quảtrong sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, tạo ra nhữngcông nghệ mới trong các ngành và doanh nghiệp

 Đặc điểm

Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp được chia thành

2 loại: đầu tư phần cứng của KHKT-CN và đầu tư phần mềm của KHKT-CN:

- Đầu tư phần cứng KHKT-CN ở doanh nghiệp là hoạt động đầu tư cơ sở hạtầng, dây chuyền máy móc, trang thiết bị hiện đại, thể hiện qua các nội dung:

+ Một là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận dây chuyền máy mócthiết bị mới

+ Hai là đầu tư nhập khẩu dây chuyền sản xuất phù hợp

+ Ba là tiếp nhận công nghệ của dây chuyền máy móc trang thiết bị

+ Bốn là tiến tới nghiên cứu triển khai để có thể sản xuất dây chuyền máy mócdựa vào công nghệ được tiếp nhận

- Đầu tư phần mềm của KHKT-CN ở doanh nghiệp là hoạt động đầu tư pháttriển nhân lực khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, bí quyết kinh doanh, uytín…và đầu tư thể chế tổ chức phù hợp, năng động

Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển KHCN trong doanhnghiệp như: quy mô sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp, cơhội phát triển ngành và khả năng ứng dụng kĩ thuật trong ngành sản xuất…

Trang 26

b Nội dung đầu tư phát triển KHCN trong doanh nghiệp

Đầu tư phát triển KHCN trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung từ khitriển khai nghiên cứu, đến khi áp dụng và vận hành công nghệ

- Đầu tư nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu triển khoa học (NCKH) là hoạt động tìm kiếm, xem, điều tra, thửnghiệm dựa vào những số liệu, tài liệu, kiến thức…để phát hiện cái mới về bản chất

sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, để sáng tạo phương tiện kỹ thuật cao hơn, giátrị hơn

Căn cứ theo các giai đoạn, có thể chia NCKH thành ba loại:

- Nghiên cứu cơ bản : là nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính cấu trúc, độngthái sự vật, với kết quả là các khám phá, phát minh

- Nghiên cứu ứng dụng: là sự vận dụng qui luậy được phát hiện từ nghiên cứu

cơ bản để giải thích sự vật hoặc tạo ra những nguyên lý mới về giải pháp

- Nghiên cứu triển khai: sự vận dụng các lý thuyết để đưa ra các hình mẫu vớinhững tham số khả thi về kĩ thuật

Về nội dung:

 Doanh nghiệp có thể đầu tư vào nghiên cứu phát minh ra công nghệ mới

hay có những cải tiến trong việc sử dụng để tăng năng suất của doanh nghiệp, nhằmtìm ra giải pháp công nghệ nâng cao năng suất

 Doanh nghiệp có thể đầu tư cho nghiên cứu triển khai Đây là hoạt độngđầu tư mang tính chất dài hạn, đồng thời kết quả thì chưa thể xác định trước, nên cótính rủi ro cao nhưng có thể đem lại lợi nhuận lớn

Vì vậy các công ty lớn có tiềm năng tài chính đồng thời có chiến lược pháttriển dài han thường có xu hướng đầu tư nhiều hơn cho hoạt động này

Về hình thức, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học ở doanh nghiệp cóthể thực hiền qua các chương trình dự án

Lưu ý: Phát triển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu

tư cho các hoạt động nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ, tuy nhiên đầu tưnghiên cứu công nghệ đòi hỏi vốn lớn, độ rủi ro cao

Trang 27

- Đầu tư cho máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ để phát triển sảnphẩm mới

Đầu tư cho máy móc trang thiết bị hiện đại là hoạt động đầu tư ở các giai đoạntiếp theo khi việc sản xuất thử nghiệm các kết quả nghiên cứu và triển khai đã thànhcông hoặc trong quá trình chuyển giao phần cứng của chuyển giao công nghệ Thựcchất, đây là đầu tư trực tiếp cho sản xuất và thường có giá trị lớn do máy móc thiết

bị đòi hỏi giá thành cao Hoạt động này có liên quan mật thiết đến nội dung đầu tưTSCĐ cả hữu hình lẫn vô hình

Chuyển giao công nghệ là hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợpđồng chuyền giao công nghệ đã được thỏa thuận phù hợp với các quy định của phápluật Trong đó:

+ Bên bán có nhiệm vụ chuyền giao các kiến thức tổng hợp của công nghệhoặc cung cấp các máy móc thiết bị dịch vụ đào tạo kèm theo các kiến thức côngnghệ cho bên mua

+ Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu, sử dụng các kiếnthức công nghệ đó theo các điều kiện đã thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồngchuyển giao công nghệ

Với việc đầu tư cho máy móc thiết bị hiện đại bằng chuyền giao công nghệ,doanh nghiệp sẽ có lợi thế hơn so với những sản phẩm không có công nghệ đó hoặclợi thế giá thành rẻ do công nghệ giúp khai thác tối đa những nguồn lực mà đối thủkhông có Cùng với mua bán thông thường, chuyển giao công nghệ là biện phápnâng cao, mở rộng công nghệ cho doanh nghiệp

Về nội dung, doanh nghiệp có thể mua máy móc thiết bị bằng các cách khácnhau:

- Mua đứt : công nghệ sẽ thuộc sở hữu độc quyền của doanh nghiệp, doanhnghiệp sẽ là người duy nhất có quyền quyết định về công nghệ đó

- Mua quyền sử dụng công nghệ: doanh nghiệp thường sử dụng cách này vì nótốn ít chi phí và ít rủi ro

- Đầu tư đào tạo nhân lực sử dụng công nghệ mới

Trang 28

Thực chất, đây là một trong những nội dung trong đào tạo chuyên môn, nghiệp

vụ đã được nhắc đến khi phân tích hoạt đồng đầu tư đầo tạo nhằm phát triển nguồnnhân lực

- Đầu tư hỗ trợ khác

Máy móc thiết bị cần được vận chuyển, lắp ráp đúng quy trình, được kiểm tra

và bảo dưỡng thường xuyên, cũng như tính đến các hao mòn vô hình do sự tiến bộ

về công nghệ Nội dung này liên quan mật thiết đến đầu tư cho tài sản cố định hữuhình

1.2.5 Đầu tư cho hoạt động Marketing

a Khái niệm, vai trò

Nếu như các hoạt động đầu tư trước gắn liền với quá trình vận hành sản xuất,thì đầu tư cho hoạt động marketing thiên về lưu thông, nghĩa là đưa hàng hóa đóđến tay người tiêu dùng

Hoạt động Marketing (trong đó có quảng cáo, xúc tiến thương mại , xâydựng thương hiệu) là những hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp Quảngcáo, xúc tiến thương mại , xây dựng thương hiệu không phải là những hoạt độngriêng biệt tách rời mà có mối liên hệ mật thiết Quảng cáo là chiến lược ngắn hạntrong mục tiêu xây dựng thương hiệu dài hạn và được hỗ trợ bởi các hoạt động xúctiến thương mại Thương mại là một tài sản vô hình đặc biệt, mà trong nhiều doanhnghiệp, nó được coi là tài sản quan trọng nhất Thương hiệu ảnh hưởng đến sự lựachọn của người tiêu dùng, của nhà đầu tư và cả các cơ quan công quyền

- Đầu tư cho hoạt động marketing bao gồm:

- Đầu tư cho hoạt động quảng cáo (chiến lược ngắn hạn)

Trang 29

- Đầu tư xúc tiến thương mại.

- Đầu tư cho xây dựng thương hiệu( chiến lược dài hạn)

b Nôi dung, phương thức đầu tư.

- Đầu tư cho hoạt động quảng cáo

Chiến lược quảng cáo là cách thức truyền tải thông tin tới người tiêu dùng.Nhiệm vụ đầu tiên của quảng cáo là nhằm cung cấp thông tin, củng cố hoặc đảmbảo uy tín cho sản phẩm Quảng cáo có thể khuyến khích hành động mua hàngngay lập tức và tạo ra luồng lưu thông cho bán lẻ Đầu tư cho hoạt động quảngcáo gồm:

- Chi tiêu cho các chiến dịch quảng cáo (chi phí nghiên cứu thị trường mụctiêu, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu thông điệp quảng cáo)

- Chi phí truyền thông phù hợp (báo, tạp chí, phát thành, truyền hình, gửi thưtrực tiếp…)

- Đầu tư xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại (trade promotion) là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hộimua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo,trưg bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại

Mục đích của hoạt động xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hộmua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ Hoạt động này hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh của thương nhân hiệu quả hơn

Đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại gồm: đầu tư trưng bày giới thiệuhàng hoá, dịch vụ; chi phí tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại; chi phí các đoànxúc tiến và giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài…

- Đầu tư phát triển thương hiệu:

Thương hiệu là một thuật ngữ phổ biến trong marketing, thường được người ta

đề cập đến: nhãn hiệu hàng hoá (thương hiệu sản phẩm), tên thương mại của tổchức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh (thương hiệu doanh nhiệp) hay cácchỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềmtin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ Thực chất, thương hiệu là tài

Trang 30

sản vô hình của công ty Thương hiệu mạnh sẽ tạo dựng hình ảnh công ty, thu hútkhách hàng mới,giúp phân phối sản phẩm dễ dàng hơn, tạo thuận lợi hơn khi tìmkiếm thị trường mới, uy tín cao của thương hiệu tạo lòng trung thành của kháchhàng đối với sản phẩm, đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, khách hàng tintưởng vào chất lượng , yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm.

Do đó, đầu tư xây dựng thương hiệu là một việc làm thiết yếu của bất cứdoanh nghiệp nào Chiến lược thương hiệu phải nằm trong một chiến lượcmarketing tổng thể, xuất phát từ nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng Đầu tư phát triểnthương hiệu gồm: đầu tư xây dựng thương hiệu; đầu tư đăng ký bảo hộ thương hiệutrong và ngoài nước…

Tóm lại, vai trò của marketing ngày càng được khẳng định, đặc biệt trong nềnkinh tế toàn cầu hiện nay, và đầu tư cho hoạt động này cần được quan tâm nghiêncứu nhiều hơn nữa

Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thì thương hiệu không thể tồn tại vàphát triển được Do vậy , chúng ta phải biết cân nhắc và đầu tư hợp lí , đầu tư vàotài sản hữu hình và vô hình cần được phối hợp nhịp nhàng

NHẬN XÉT CHUNG :

Năm nội dung trên đã hoàn thiện các khía cạnh cần thiết cho hoạt động đầu tưphát triển trong doanh nghiệp, kể cả từ cách tiếp cận các yếu tố ảnh hưởng đến quátrình sản xuất (các thành phần của hàm sản xuất), cũng như quy trình kinh doanh từsản xuất đến lưu thông

Các nội dung đã bổ sung, hoàn thiện cho nhau Ví như nội dung đầu tư xâydựng cơ bản (đầu tư tài sản cố định) cùng với đầu tư hàng tỗn trữ đã hoàn thiện hơncác khoản mục đầu tư liên quan đến tài sản; đầu tư tài sản vô hình được lồng trongcác nội dung về khoa học công nghệ, nguồn nhân lực hay hoạt động marketing; haynhư trong hoạt động đầu tư KHCN lại có những nội dung về đào tạo nhân lực sửdụng và vận hàng, hay đầu tư cơ sở hạ tầng hỗ trợ… Thật khó mà tách biệt các nộidung này cũng như đánh giá riêng rẽ ảnh hưởng của từng nội dung đầu tư đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và vì vậy, yêu cầu doanh nghiệp phải

Trang 31

tiến hành đồng thời cùng lúc tất cả các hoạt động trên để đạt hiệu quả hoạt độngmong muốn.

Tuy nhiên, với những điều kiện hạn chế về nguồn vốn, cũng như tùy thuộc vàotừng lĩnh vực, chiến lược hoạt động mà tỉ trọng đầu tư cho từng nội dung sẽ khácnhau Ví dụ: doanh nghiệp sản xuất công nghiệp sẽ chú trọng đầu tư XDCB,hàng tồn trữ và KHCN, trong khi doanh nghiệp dịch vụ lại quan tâm nhiều hơnđến phát triển nguồn nhân lực và hoạt động Marketing Tuy nhiên, một cách tổngquát nhất, đầu tư vào cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồntại, đầu tư vào KHCN đóng vai trò đòn bẩy và là nhân tố cho doanh nghiệp pháttriển, và đầu tư phát triển nguồn nhân lực là điều kiện đủ để doanh nghiệp pháttriển bền vững

1.3Kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp :

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển của doanh nghiệp :

Kết quả của đầu tư phát triển được phản ánh trực tiếp thông qua các chỉ tiêuthể hiện mức độ đạt được trong quá trình thi công xây dựng công trình; là sự tăngthêm về tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá,chuyên môn, khoa học, kỹ thuật…) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế,bản quyền…) Các chỉ tiêu kết quả hoạt động đầu tư có thể bao gồm: khối lượngvốn đầu tư thực hiện, tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất dịch vụ tăngthêm Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuấtcủa mỗi Công ty nói riêng và xã hội nói chung Việc xác định chính xác các chỉ tiêukết quả của hoạt động đầu tư phát triển có vai trò quan trọng trong việc đánh giáhiệu quả của hoạt động đầu tư, trong công tác quản lý hoạt động đầu tư ở Công

ty Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế

xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.Hiệu quả của đầu tư phát triển chính là sự phản ảnh cụ thể những kết quả của đầu

tư phát triển đã đạt được trong quá trình đầu tư phát triển của Công ty; đượcđánh giá thông qua các chỉ tiêu đo lường hiệu quả như doanh thu tăng thêm sovới vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ, tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư, hệ số

Trang 32

huy động tài sản cố định, mức đóng góp cho ngân sách hay số việc làm tăngthêm nhờ hoạt động đầu tư Sau đây là một số kết quả nhìn nhận được qua hoạtđộng đầu tư phát triển tại Công ty:

- Tài sản cố định huy động hàng năm của công ty

Giá trị các tài sản cố định được huy động được xác định theo công thức sau:

F = IVb+ IVr – C – IVe

Trong đó:

F: giá trị các tài sản cố định được huy động trong kỳ

IVb: vốn đầu tư được thực hiện ở các kỳ trước chưa được huy động chuyểnsang kỳ nghiên cứu

IVr : vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ nghiên cứu

C : chi phí trong kỳ không tính vào giá trị tài sản cố định (đó là những khoảnchi phí do nguyên nhân khách quan làm thiệt hại

IVe : vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động chuyển sang kỳ sau

Đối với từng dự án đầu tư thì giá trị các tài sản cố định được huy động trongtrường hợp này như sau:

F = IVo – C

Trong đó:

IVo : vốn đầu tư đã thực hiện của các đối tượng, hạng mục công trình đã đượchuy động

C : các chi phí không tính vào giá trị tài sản cố định

- Năng lực sản xuất, phục vụ tăng thêm:

Khi các tài sản cố định được huy động vào sử dụng, chúng đã làm gia tăngnăng lực sản xuất, phục vụ cho nền kinh tế

Năng lực sản xuất, phục vụ tăng thêm được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầusản xuất, phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng

Năng lực sản xuất, phục vụ được thể hiện ở công suất hoặc năng lực phát huytác dụng của các tài sản cố định được huy động

Trang 33

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triên của doanh nghiệp :

 Hiệu quả tài chính

+ Chỉ tiêu trực tiếp:

- Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong năm

Sản lượng (doanh thu) tăng

sản lượng (doanh thu) tăng thêm trong kỳvốn đầu tư thực hiện trong kỳ

- Tỉ suất sinh lời vốn đầu tư

Lợi nhuận tăng thêm/VĐT = lợi nhuận tăng thêm trong kỳ

vốn đầu tư thực hiện trong kỳ Chỉ tiêu gián tiếp:

Sản lượng (doanh thu) tăng

thêm/vốn sản xuất kinh

doanh

=

sản lượng (doanh thu) tăng thêm trong kỳVốn sản xuất kinh doanh trong kì

Lợi nhuận tăng thêm/vốn

sản xuất kinh doanh =

lợi nhuận tăng thêm trong kỳvốn sản xuất kinh doanh bình quân kỳ

-Năng lực sản xuất tăng thêm

Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Mức gia tăng thu nhập bình

quân 1 lao động/ vốn đầu

Trang 34

Tỷ lệ đóng góp vào tổng thu ngân

sách của DN SXKD/tổng thu ngân

sách

= mức nộp NSNN trong kỳ

tổng thu ngân sách trong kỳ

Số lao động có việc làm tăng thêm

trong khu vực khác do đầu tư phát

- Khả năng huy động và tái sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp :

Nguồn vốn của doanh nghiệp là một nhân tố vô cùng quan trọng Doanhnghiệp muốn thực hiện một dự án thì cần có một lượng vốn đầy đủ và không để bỏ

lỡ những dự án tốt thì doanh nghiệp cần một lượng vốn dồi dào hay một khả nănghuy động vốn linh hoạt Nhất là đối với các doanh nghiệp xây dựng khi mà khảnăng tái sử dụng vốn thực sự khó khi các dự án thường kéo dài do vậy dẫn đến việctồn đọng vốn vào các công trình trong xây dựng Do vậy việc huy động vốn là mộtvấn đề thiết yếu của các doanh nghiệp và đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng

- Đội ngũ nguồn nhân lực bên trong công ty

Nhân tố con người là nhân tố cốt lõi của mỗi công ty Là lực lượng chủ chốt ,trực tiếp vận hành hoạt động của công ty Mọi máy móc , khoa học công nghệ cóhiệu quả hay không đều phụ thuộc vào trình độ tay nghề cũng như khả năng củangười lao động Do vậy các doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao trong sản xuất ,hoạt động kinh doanh thì không những chỉ đầu tư cho máy móc cơ sở vật chất màcòn phải đầu tư cho yếu tố con người Đặc biệt trong thời đại máy móc công nghệcực kì phát triển như hiện nay thì trình độ tay nghề của người lao động đề phù hợpcũng như tối ưu hóa khả năng của thiết bị công nghệ càng đóng vai trò quan

Trang 35

trọng Một lưỡi kiếm sắc lại vào tay một gã nông dân thì thật uổng phí Do đó ,chiến lược đầu tư phát triển của mỗi doanh nghiệp thì nhân tố con người cầnđược đặt lên hàng đầu , cùng với đó là các chương trình đào tạo , chính sách đãingộ cũng như biện pháp nhằm thu hút nhân tài ở các doanh nghiệp cần đượcquan tâm và phát huy tích cực

- Khách hàng :

Khách hàng – nhân tố quyết định trực tiếp đến sự uy tín , doanh thu hay nguồnlợi nhuận trực tiếp của mỗi doanh nghiệp Cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽcủa nền kinh tế thị trường , sự cạnh tranh dịch vụ , sản phẩm ngày càng trở nênkhốc liệt xung quang việc tranh giành khách hàng Hơn thế nữa xã hội phát triểncũng kéo theo sự khắt khe hơn trong nhu cầu của mỗi người tiêu dùng Do vậy , bàitoán hóc búa đối với bất cứ doanh nghiệp nào luôn là đáp ứng được nhu cầu củamọi khách hàng , việc thu hút khách hàng đã trở thành vấn đề sống còn với mỗidoanh nghiệp Qua đó , ta thấy được tầm quan trong của người tiêu dùng trong việcđịnh hướng của quá trình đàu tư phát triển lâu dài của doanh nghiệp

- Máy móc cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp :

Là bắp thịt của mỗi doanh nghiệp , là yếu tố không thể thiếu trong hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp có máy móc thiết bị lạc hậu thì hẳn

là kéo theo hoạt động sản xuất kinh doanh trì trệ Không những thế , cùng với thờigian sự hao mòn của máy móc , cơ sở vật chất mài mòn hoặc không còn phù hợpvới nhu cầu sản xuất hiện đại , dịch vụ hiện đại tất cả những điều trên đều đòi hỏi

sự quan tâm nhất định đến yếu tố này nhằm mở rộng sản xuất và hiện đại hóa sảnphẩm của mình trong chiến lược đầu tư phát triển lâu dài

- Định hướng , mục tiêu phát triển của doanh nghiệp :

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến con đường đi của mỗi doanh nghiệp , là

cơ sở giúp doanh nghiệp có thể chèo lái đến thành công trong tương lai Đặc biệt ,trong môi trường kinh tế phát triển và luôn biến động như hiện nay thì việc xâydựng các kế hoạch, mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp chính là phương thứchữu hiệu để loại bỏ bớt các yêú tố rủi ro do môi trường kinh tế đem lại Do vậy,

Trang 36

mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời kì tác động đến việc đầu tưcủa doanh nghiệp, hoạt động đầu tư phải dựa vào định hướng phát triển của doanhnghiệp Đây chính là cơ sở cho việc đầu tư của doanh nghiệp, các kế hoạch đầu tưđược xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển, các kế hoạch đầu tư chính là việc hiệnthực hoá dần các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp

- Đội ngũ quản trị doanh nghiệp:

Đội ngũ quản trị đóng vai trò là đầu não trong doanh nghiệp Họ là nhữngngười điều hành , quản lí và định hướng một hướng đi đúng đắn cho mỗi doanhnghiệp Sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp phụ thuộc vào trình độ cũng nhưtừng củ chỉ , quyết định đúng đắn của những con người này

1.4.2 Các nhân tố khách quan :

- Đối thủ cạnh tranh :

Không khó để nhận biết đối thủ cạnh tranh Họ chính là những người đe dọatrực tiếp tới lượng khách hàng, doanh thu, lợi thuận, thị trường, thậm chí là sự sinhtồn của doanh nghiệp Từng chiến lược mới , sản phâm mới của đối thủ cạnh tranhảnh hưởng trực tiếp tới bước đi cũng như định hướng phát triển của một doanhnghiệp mỗi doanh nghiệp phải biết linh hoạt , cẩn trọng trong từng hoạt động củamình đối với những đối thủ cạnh tranh ,phải lên chiến lược đối phó, chủ động tấncông hoặc vô hiệu hóa chiêu đòn của đối thủ Để lên được chiến lược này, điều tiênquyết là phân tích đối thủ

- Lãi suất

Do điều kiện thị trường tài chính chưa phát triển, các kênh huy động vốn đốivới DN còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các Ngân hàng luôn đóng một vai trò hếtsức quan trọng, do đó, lãi suất tiền vay của các NHTM luôn có tác động rất lớn đếnhoạt động đầu tư phát triển của các DN

Trong quan hệ tín dụng giữa DN và Ngân hàng, lãi suất tiền vay phản ánh giá

cả của đồng vốn mà người sử dụng vốn là các DN phải trả cho người cho vay là cácNHTM Đối với các DN, lãi suất tiền vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phíđầu vào của quá trình đầu tư phát triển Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay

Trang 37

trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động đầu tư pháttriển hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của DN và qua đó điềuchỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế.

Khi lãi suất tiền vay tăng một mặt làm giảm sức hấp dẫn trong việc chi tiêuhiện tại, giảm quy mô của hãng sản suất dẫn đến giảm doanh thu cho hãng ở hiệntại Mặt khác, lạm phát tăng làm tăng chi phí vốn vay của doanh nghiệp và ngườikinh doanh làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của DN, gây ratình trạng thua lỗ, phá sản trong hoạt động đầu tư phát triển đi liền với xu hướng cắtgiảm, thu hẹp quy mô và phạm vi của các hoạt động đầu tư phát triển trong nền kinh

tế Điều này đòi hỏi dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn vay ngân hàng phải có tỷsuất lợi nhuận lớn hơn, một số dự án qua đó mà bị sàng lọc Vì vậy, đầu tư cố địnhgiảm Lãi suất cao cũng làm tăng chi phí lưu giữ vốn lưu động (vd: hàng trong kho)tạo sức ép các doanh nghiệp phải giảm đầu tư dưới dạng vốn lưu động. Ngược lại,khi lãi suất tiền vay giảm sẽ tạo điều kiện cho DN giảm chi phí, hạ giá thành, nângcao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh Lãi suất cho vay thấp luôn là độnglực khuyến khích các DN mở rộng, phát triển các hoạt động đầu tư phát triển và qua

đó kích thích tăng trưởng trong toàn bộ nền kinh tế

- Lạm phát

Lạm phát có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phát triển , kế hoạch kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Đặc biệt đối với ngành xây dựng , lạm phát có ảnh hưởngrất lớn tới mỗi dự án Lạm phát tăng cao ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào củadoanh nghiệp , đặc biệt là ngành xây dựng có đặc thù về thời gian hoàn thành dự ánlâu dài Nếu quản lí dự án không tốt có thể khiến tăng chi phí xây dựng và thấtthoát hàng tỉ lượng vốn của doanh nghiệp

- Chính sách nhà nước :

Chính phủ có các chính sách nhằm khuyến khích tiến bộ công nghệ như baogồm miễn thuế cho hoạt động nghiên cứu và triển khai, có thể chính phủ sẽ trực tiếpcung cấp vốn cho các nghiên cứu cơ bản, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật,năng lực công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển VD : mới đây

Trang 38

nhà nước đã công bố hiệu lực của luật đầu tư 2015 , qua đó thủ tục đầu tư cũng được rútngắn và phần nào thúc đẩy quá trình thực hiện đầu tư cả trong và ngoài nước Tạo môitrường đầu tư thuận lợi qua đó góp phần thúc đẩy quá trình đầu tư phát triển trong doanhnghiệp

Trang 39

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD

2.1 Tổng quan về tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD :

2.1.1 Giới thiệu chung về tổng công ty :

Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà và đô thị được thành lập theo quyết định

số 896/QĐ-Bxd ngày 10 tháng 10 năm 2012 của bộ trưởng bộ xây dựng trên cơ sỏ

tổ chức lại Công ty mẹ - Tổng công ty Phát triển nhà và đô thị và các đơn vị thànhviên của tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị trước đây

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị là công ty TNHH một thành viên

do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ , hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công tycon hình thành trên cơ sở tổ chức lại bộ máy quản lí , điều hành , tham mưu giúp việc

; các chi nhánh , văn phòng đại diện , ban quản lí dự án , ban điều hành dự án và cácđơn vị phụ thuộc khác của công ty mẹ - Tập đoàn phát triển nhà và đô thị ( thành lậptheo Quyết định số 55/QĐ-TTG ngày 12/11/2010 của thủ tướng chính phủ)

Hoạt động ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

số 0100106144 , đăng kí lần đầu ngày 02/06/2011

Tên tiếng việt :

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ CÔNG TYTRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Tên giao dịch quốc tế :

HOUSING AND URBAN DEVELOPMENT HOLDINGS CORPORATIONLIMITED

Tên viết tắt : HUD

Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Trụ sở giao dịch : Tầng 5,6 – tòa nhà M5 – 91 Nguyễn Chí Thanh , Láng Hạ ,Đống Đa , Hà Nội

Trang 40

Điện thoại : 04 37738600 Fax : 04 37738640Email :hudgroup@hud.com.vn

Các dự án này có quy mô nhỏ và chưa tiêu biểu cho định hướng của Trungương là phát triển nhà ở theo dự án đầu tư đồng bộ, hiện đại để đáp ứng nhu cầu nhà

ở của nhân dân Thủ đô Hà Nội Để giải quyết vấn đề nhà ở một cách cơ bản nhất,lãnh đạo Bộ Xây dựng phối hợp với lãnh đạo Thành phố Hà Nội tạo điều kiện ủng

hộ đề xuất của Công ty Phát triển nhà và đô thị xúc tiến nghiên cứu và triển khai lậpquy hoạch một số khu đô thị mới ở khu vực phía Nam, đó là khu đô thị mới ĐịnhCông (35ha), Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm (184ha, trong đó 74 ha

là mặt hồ điều hoà)

Ngày 15 tháng 6 năm 1997, sau quá trình chuẩn bị đầu tư, được sự đồng ý củalãnh đạo Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Công ty Phát triểnnhà và đô thị đã chính thức khởi công xây dựng khu đô thị mới Bắc Linh Đàm - giaiđoạn đầu của Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm với quy mô 24 ha theo

mô hình khu đô thị mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Một năm sau(1998), Công ty tiếp tục khởi công xây dựng nhà chung cư 9 tầng lắp đặt thang máyđầu tiên ở Hà Nội, mở ra một xu hướng mới về mô hình phát triển nhà ở cao tầng cólắp đặt thang máy, có chủ quản lý dịch vụ đồng bộ Sau quá trình hơn 10 năm xâydựng, khu đô thị mới Linh Đàm đã trở thành khu đô thị mới đồng bộ hiện đại, vớichất lượng cuộc sống ngày càng ổn định, đã thu hút hàng vạn gia đình đến định cư

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7 : Bảng tỉ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu - Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.7 Bảng tỉ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Trang 46)
Bảng 2.8 : Vốn đầu tư qua các năm của tổng công ty ( 2010 – 2013 ) - Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.8 Vốn đầu tư qua các năm của tổng công ty ( 2010 – 2013 ) (Trang 47)
Bảng 2.10 : hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu - Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.10 hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (Trang 48)
Bảng 2.11 : Tình Hình Đầu tư phát triển tài sản cố định của tổng công ty HUD - Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.11 Tình Hình Đầu tư phát triển tài sản cố định của tổng công ty HUD (Trang 49)
Bảng 2.12 : Tình hình tích trữ hàng tồn kho qua các năm của   tổng công ty  HUD - Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.12 Tình hình tích trữ hàng tồn kho qua các năm của tổng công ty HUD (Trang 50)
Bảng 2.13 : cơ cấu lao động theo trình độ của tổng công ty HUD giao đoạn 2010-2013 - Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.13 cơ cấu lao động theo trình độ của tổng công ty HUD giao đoạn 2010-2013 (Trang 52)
Bảng 2.16 : Tình hình hoạt động đầu tư tài chính của tổng công ty giai đoạn 2010 – 2013 - Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.16 Tình hình hoạt động đầu tư tài chính của tổng công ty giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 57)
Bảng 2.17: Chỉ tiêu đánh giá kết quả - Đầu tư phát triển tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD – Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.17 Chỉ tiêu đánh giá kết quả (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w