1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về phương pháp tính khấu hao và kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình trong DN SXKD

28 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bất kỳ nền kinh tế nào mục tiêu lớn nhất của các DN SXKD là lợi nhuận và các DN Việt Nam cũng không nằm ngoài mục tiêu đó. Điều đó càng được thể hiện rõ hơn đối với các DN khi Việt Nam ra nhập các tổ chức kinh tế thế giới như: Tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 và Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương TPP năm 2015. Vì vậy bài toán làm thế nào để cắt giảm chi phí SXKD đang là vấn đề xuyên suốt mọi nền kinh tế. Việc sử dụng TSCĐ hữu hình và tính khấu hao TSCĐ hữu hình là một trong những cách góp phần không nhỏ vào việc giảm chi phí và tăng lợi nhuận của các DN. Đối với DN SXKD TSCĐ hữu hình là cơ sở điều kiện kỹ thuật không thể thiếu được trong bất kỳ một nền kinh tế Quốc dân nào cũng như hoạt động sản xuất của các DN. TSCĐ hữu hình phản ánh năng lực hiện có, trình độ và tiến bộ khoa học kỹ thuật của DN đó. TSCĐ hữu hình, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng cần thiết để tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành. Trong giai đoạn hiện nay, khi khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ hữu hình là yếu tố quan trọng để tạo ra sức cạnh tranh đối với các DN. Nhận thấy vai trò to lớn của TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình trong DN SXKD nên em chọn đề tài: “Bàn về phương pháp tính khấu hao và kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình trong DN SXKD” làm đề án nghiên cứu của mình. Do thời gian nghiên cứu đề án có hạn nên đề án của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

Lời mở đầu 4

1.1 Những vấn đề chung 5

1.1.1 Khái niệm: 5

1.1.2 Phân loại TSCĐ hữu hình 5

1.1.3 Hao mòn và khấu hao TSCĐ hữu hình 6

1.1.3.1 Hao mòn TSCĐ hữu hình 6

1.1.3.2 Khấu hao TSCĐ hữu hình 6

b Vai trò 7

1.1.4 Các phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình 7

1.1.4.1 Các phương pháp khấu hao áp dụng trên thế giới 7

a, Phương pháp khấu hao bình quân 7

b, Phương pháp khấu hao theo sản lượng 7

c, Phương pháp khấu hao nhanh 8

1.1.4.2 Các phương pháp khấu hao áp dụng ở Việt Nam 8

a, Phương pháp khấu hao đường thẳng: 8

Mức khấu hao hằng năm của 1 TSCĐ (Mkhn) được tính theo công thức sau: 8

Mkhn = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm 8

b, Phương pháp khấu hao theo sản lượng: 9

c, Phương pháp khấu theo số dư giảm dần có điều chỉnh: 10

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng sau: 11

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức khấu hao TSCĐ hữu hình 11

1.2.1 Nguyên giá và cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình 11

1.2.2 Giá trị thu hồi ( với phương pháp khấu hao áp dụng trên thế giới ) 13

1.2.3 Thời gian sử dụng 13

Chương 2: Chế độ kế toán về khấu hao tài sản cố định hữu hình 14

và thực tiễn vận dụng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 14

Trang 2

2.1 Chế độ kế toán 14

2.1.1 Tài khoản sử dụng và ý nghĩa 14

2.1.1.1 Tài khoản 2111 – TSCĐ hữu hình 14

2.1.1.2 TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình 14

2.1.2 Hạch toán các nghiệp vụ ghi tăng liên quan tới trích khấu hao TSCĐ hữu hình trong DN SXKD 15

2.1.2.1 Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi: 15

2.1.3 Hạch toán các nghiệp vụ ghi giảm khấu hao TSCĐ hữu hình 16

2.2 Thực tiễn vận dụng kế toán khấu hao TSCĐ trong DN 18

3.1 Đánh giá về kế toán khấu hao tài sản cố định 21

3.1.1 Những thành công 21

3.1.2 Những tồn tại 23

3.2 Một số giải pháp đề xuất 24

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp đề xuất 25

Trang 4

Lời mở đầu

Trong bất kỳ nền kinh tế nào mục tiêu lớn nhất của các DN SXKD là lợinhuận và các DN Việt Nam cũng không nằm ngoài mục tiêu đó Điều đó càngđược thể hiện rõ hơn đối với các DN khi Việt Nam ra nhập các tổ chức kinh tếthế giới như: Tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 và Việt Nam gianhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương TPP năm

2015

Vì vậy bài toán làm thế nào để cắt giảm chi phí SXKD đang là vấn đềxuyên suốt mọi nền kinh tế Việc sử dụng TSCĐ hữu hình và tính khấu haoTSCĐ hữu hình là một trong những cách góp phần không nhỏ vào việc giảm chiphí và tăng lợi nhuận của các DN Đối với DN SXKD TSCĐ hữu hình là cơ sởđiều kiện kỹ thuật không thể thiếu được trong bất kỳ một nền kinh tế Quốc dânnào cũng như hoạt động sản xuất của các DN TSCĐ hữu hình phản ánh nănglực hiện có, trình độ và tiến bộ khoa học kỹ thuật của DN đó TSCĐ hữu hình,đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng cần thiết để tăngsản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành Trong giai đoạnhiện nay, khi khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thìTSCĐ hữu hình là yếu tố quan trọng để tạo ra sức cạnh tranh đối với các DN

Nhận thấy vai trò to lớn của TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình

trong DN SXKD nên em chọn đề tài: “Bàn về phương pháp tính khấu hao và

kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình trong DN SXKD” làm đề án nghiên cứu

của mình Do thời gian nghiên cứu đề án có hạn nên đề án của em còn nhiềuthiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn để bàiviết của em được hoàn thiện hơn

Trang 5

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về TSCĐ hữu hình và các phương pháp

kế toán tính khấu hao TSCĐ hữu hình trong DN SXKD

1.1 Những vấn đề chung

1.1.1 Khái niệm:

Theo GS.TS Đặng Thị Loan, 2015 Tài sản cố định trong các doanhnghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dàicho doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại TSCĐ hữu hình

Phân loại TSCĐ hữu hình là một công việc cần thiết giúp cho công tácquản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình được dễ dàng, nhanh chóng và ngăn ngừamất mát đối với TSCĐ hữu hình khi mà giá trị của loại tài sản này rất lớn

TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu, có hình thái vật chất(từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phậntài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), thỏamãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia và nhiều chu kỳ kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ hữu hình của DN được hình thành sauquá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầutầu, cầu cảng,

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ,

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tảigồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đườngống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ốngnước, băng tải,

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị

Trang 6

điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt,

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườncây lâu năm như cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, ; súc vậtlàm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu,

- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào nămloại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật,

1.1.3 Hao mòn và khấu hao TSCĐ hữu hình

- Hao mòn hữu hình: bản chất là thể hiện sự hao mòn vật lý có thể là sự ănmòn, han rỉ, đứt gãy, sự xuống cấp của TSCĐ hữu hình

- Hao mòn vô hình: phản ánh sự giảm giá trị thực của TSCĐ hữu hình dotiến bộ khoa học–kỹ thuật

1.1.3.2 Khấu hao TSCĐ hữu hình

Nhận thức được sự hao mòn TSCĐ hữu hình có tính khách quan và để đốiphó với hiện tượng hao mòn của TSCĐ hữu hình, trong quá trình quản lý và sửdụng, kế toán phải áp dụng các phương pháp tính khấu hao

a Khái niệm

Tính khấu hao TSCĐ hữu hình bản chất là việc kế toán sẽ ước tính vàdịch chuyển từng phần nhỏ giá trị của TSCĐ hữu hình vào chi phí kinh doanhcủa DN trong nhiều năm tài chính liên tiếp

Trang 7

Khấu hao giúp DN có thể tái đầu tư mua sắm khi cần thiết, đảm bảo choquá trình hoạt động của DN được liên tục.

1.1.4 Các phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình

Việc tính khấu hao TSCĐ hữu hình có thể tiến hành theo nhiều phươngpháp khác nhau Việc lựa chọn phương pháp khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quyđịnh của Nhà nước về chế độ quản lý tài sản đối với DN và yêu cầu quản lý của

DN đó

1.1.4.1 Các phương pháp khấu hao áp dụng trên thế giới

a, Phương pháp khấu hao bình quân

Mức khấu hao năm

Mức khấu hao = Sản lượng sản x Mức khấu hao tính

năm xuất 1 năm cho 1 đơn vị sản phẩm

Trang 8

c, Phương pháp khấu hao nhanh

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Theo phương pháp này, giá trị thu hồi không được tính đến, tỷ lệ khấuhao được tính bằng cách nhân đôi tỷ lệ khấu hao theo phương pháp trung bình

Tỷ lệ này được tính hàng năm cho các giá trị ghi sổ giảm dần của TSCĐ Cáchthức xác định mức khấu hao:

- Tính tỷ lệ khấu hao theo phương pháp trung bình của TSCĐ

- Nhân đôi tỷ lệ này

- Vào cuối mỗi năm sử dụng của tài sản vận dụng tỷ lệ nhân đôi này chogiá trị ghi sổ còn lại của TSCĐ

Theo phương pháp số dư giảm dần, giá trị ghi sổ của TSCĐ không baogiờ bằng 0 Do đó, khi TSCĐ được bán, trao đổi, tận thu, giá trị còn lại được sửdụng để xác định lãi lỗ của việc chuyển nhượng Nhưng nếu một TSCĐ có giátrị thu hồi thì TSCĐ không được khấu hao quá giá trị sử dụng

* Phương pháp khấu hao theo tổng số các năm

Theo phương pháp này, các số năm của thời gian hữu dụng của tài sảnđược cộng lại với nhau, tổng của chúng trở thành mẫu số của dãy các tỷ số đượcdùng để phân bổ tổng mức khấu hao cho các năm trong thời gian sử dụng củaTSCĐ

1.1.4.2 Các phương pháp khấu hao áp dụng ở Việt Nam.

Theo GS.TS Đặng Thi Loan, 2015 các doanh nghiệp có thể tính khấu haotheo 3 phương pháp sau:

a, Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Mức khấu hao hằng năm của 1 TSCĐ (Mkhn) được tính theo công thức sau:

Mkhn = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm

Tỷ lệ khấu hao năm = x 100

Trang 9

Số năm sử dụng dự kiến

Đối với những TSCĐ được mua sắm hoặc đầu tư mới thì số năm sử dụng

dự kiến phải nằm trong khoảng thời gian sử dụng tối đa và tối thiểu do Nhà nước quy định Tuy nhiên, để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng TSCĐ

cụ thể, doanh nghiệp phải dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:

- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế

- Hiện trạng tài sản cố định (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản…)

- Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ: được quyết định bởi thời gian kiểm soát TSCĐ hoặc yếu tố hao mòn vô hình do sự tiến bộ kỹ thuật

b, Phương pháp khấu hao theo sản lượng:

Phương pháp này được áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết

bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp lien quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế của TSCĐ

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế

Trình tự thực hiện phương pháp này như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng cuả TCĐ theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao phải

tính trong tháng

của TSCĐ

=

Sản lượngsản phẩm sản xuấttrong tháng

x

Mức khấu hao bìnhquân tính cho mộtđơn vị sản phẩm

Trang 10

Trong đó:

Mức trích KH bình quân Nguyên giá của TSCĐ

tính cho một đơn vị sản phẩm =

Sản lượng theo công suất thiết kế

- Mức khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12tháng trong năm Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá củaTSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao củaTSCĐ

c, Phương pháp khấu theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.Theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định theo công thức:

Mkhn = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Trang 11

Tỷ lệ khấu hao

nhanh (%) =

Tỷ lệ khấu haoTSCĐ theo phươngpháp đường thẳng

Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số

dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia (:) cho số năm sử dụngcòn lại của TSCĐ

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức khấu hao TSCĐ hữu hình

1.2.1 Nguyên giá và cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình là giá trị thực tế của TSCĐ khi đưa vào

sử dụng tại DN theo các nguyên tắc:

- Thời điểm xác định nguyên giá là thời điểm đưa tài sản vào trạng tháisẵn sàng sử dụng

- Giá thực tế của TSCĐ hữu hình phải được xác định dựa trên những căn

cứ khách quan có thể kiểm soát được (phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ)

- Giá thực tế của TSCĐ hữu hình phải được xác định dựa trên các khoảnchi tiêu hợp lý được dồn tích trong quá trình hình thành tài sản

- Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụngđược tính vào nguyên giá nếu như chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của tàisản đó

+ Xác định nguyên giá TSCĐ trong trường hợp mua sắm:

Trang 12

Nguyên giá = Giá mua ghi trên hóa đơn + các phí tổn mới trước khi sửdụng tài sản (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, bảo dưỡng, ) – các khoảnthuế được hoàn lại (nếu có) – các khoản giảm trừ khi mua tài sản (chiết khấuthương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại) + các khoản thuế khôngđược khấu trừ, không được miễn giảm

+ Xác định nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp nhận vốn góp liêndoanh, liên kết

Nguyên giá = Giá đánh giá lại (giá thỏa thuận của TSCĐ) + các chi phítiếp nhận tài sản (nếu có)

+ Xác định nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp DN được nhận, biếutặng hoặc viện trợ

Nguyên giá = Giá thị trường tương đương của TSCĐ cùng loại + các chiphí tiếp nhận tài sản (nếu có)

+ Xác định nguyên giá của TSCĐ hữu hình là các vật kiến trúc trongtrường hợp DN tự xây, tự chế

Nguyên giá = Tổng chi phí thực tế đã đầu tư + lệ phí trước bạ - các chi phíkhông hợp lý hoặc chi phí vượt định mức

+ Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình là các vật kiến trúc trong trườnghợp DN giao thầu

Nguyên giá = Giá phải trả cho nhà thầu ghi trên hóa đơn + các phí tổnmới trước khi đưa vào sử dụng (nếu có) – giảm giá công trình (nếu có)

+ Xác định nguyên giá TSCĐ trong trường hợp trao đổi tài sản

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình trong trưòng hợp trao đổi tương tự (traođổi không tạo ra doanh thu):

Nguyên giá của TSCĐ nhận về = Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi traođổi

Nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp trao đổi không tương tự:

Nguyên giá TSCĐ = Giá trị thỏa thuận của TSCĐ nhận về

Trang 13

1.2.2 Giá trị thu hồi ( với phương pháp khấu hao áp dụng trên thế giới )

Giá trị thu hồi của TSCĐ là số tiền sẽ thu hồi được khi TSCĐ hết thờigian sử dụng Giá trị thu hồi chỉ xác định được chính xác khi bán hoặc thanh lýtài sản, cho nên khi tính mức khấu hao hàng năm, giá trị thu hồi chỉ là con sốước tính

1.2.3 Thời gian sử dụng

Thời gian sử dụng của TSCĐ là thời gian DN dự kiến sử dụng TSCĐ vàokinh doanh trong điều kiện bình thường phù hợp với các thông số kỹ thuật củaTSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của TSCĐ

Căn cứ xác định thời gian sử dụng hữu hình của TSCĐ

- Xác định thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình:

+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế+ Hiện trạng TSCĐ ( thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐtính trạng thực tế của TSCĐ, )

+ Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ

Trang 14

Chương 2: Chế độ kế toán về khấu hao tài sản cố định hữu hình

và thực tiễn vận dụng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 2.1 Chế độ kế toán

Theo GS.TS Đặng Thị Loan, 2015 để tiến hành hoạt động sản xuất – kinhdoanh và các hoạt động khác, đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động, phân phối và

sử dụng một khối lượng tài sản nhất định TSCĐ phải có đủ 3 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó: Lợi ích kinh tế do tài sản mang lại được biểu hiện ở việc tăng doanh thu,tiết kiệm chi phí, tăng chất lượng của sản phẩm, dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm soát vầ sử dụng một tài sản nào đó

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên: Tiêu chuẩn này nhằm cụ thể hóa tiêu chuẩn thứ nhất của TSCĐ Lợi ích kinh tế trong tương lai do việc sử dụng TSCĐ không phải là trong 1 năm tài chính mà ít nhất là 2 năm Chẳng hạn,nếu doanh nghiệp mua ô tô để sử dụng lâu dài thì mới được coi là TSCĐ, ngược lại, nếu doanh nghiệp mua ô tô để bán ra hưởng chênh lệch giá thì nó được coi làtài sản lưu động

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên: Tiêu chuẩn này yêu cầu một tài sản nào đó muốn được ghi nhận là TSCĐ thì phải có cơ sở khách quan để xác định giá trị ban đầu của nó

2.1.1 Tài khoản sử dụng và ý nghĩa

2.1.1.1 Tài khoản 2111 – TSCĐ hữu hình

- Kết cấu:

+ Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng lên trong kỳ

+ Bên có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm đi trong kỳ

+ Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện còn cuối kỳ

+ Bên nợ: Hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ

+ Bên có: Hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ

+ Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

- Ý nghĩa:

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w