1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an

73 433 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 740,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình chung về rác sinh hoạt và đánh giá chung của các hộ điều tra về công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn phường Trung Đô ...44 2.4.3.. Và cùng với sự ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN - -

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THANH TRÀ Lớp: K43 KTTN-MT Niên khóa: 2009 – 2013

Giảng viên hướng dẫn:

Tiến sĩ TRẦN HỮU TUẤN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Huế, 2013

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trong suốt thời gian kể từ lúc bước chân vào giảng đường Đại học,

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm chăm sĩc từ Thầy cơ, gia đình và bạn bè để cĩ được như ngày hơm nay.

Với lịng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy

cơ trong Khoa Kinh tế và Phát triển, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

đã cùng với tồn bộ tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt lại kiến thức cho em suốt thời gian học tập tại trường, những kiến thức quý báu đĩ sẽ mãi là hành trang theo em trên bước đường tương lai.

Đặc biệt em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo Tiến

sĩ Trần Hữu Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình triển khai thực hiện khố luận tốt nghiệp này.

Em cũng gửi lời cảm ơn đến các cơ chú trong UBND phường Trung

Đơ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện tốt cho em trong quá trình thực tập.

Em trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo cơng ty mơi trường đơ thị Vinh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình phỏng vấn và xin số liệu để hồn thành bài luận văn này.

Và cuối cùng, em gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và hồn thành đề tài tốt nghiệp.

Huế, tháng 05 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Trà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi

PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu tổng quát 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.2.Tổng quan về vấn đề thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 13

1.2 Tổng quan về vấn đề quản lý rác thải ở Việt Nam 16

1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc 16

1.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên toàn quốc 19

1.2.3 Hiện trạng xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt trên toàn quốc 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN 23

2.1 Tổng quan về thành phố Vinh 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 24

2.2 Hiện trạng phát thải, thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh 28

2.2.1 Hiện trạng phát thải 28

2.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh 30

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

2.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tại thành phố Vinh 31

2.3.1 Tóm tắt về trách nhiệm quản lý CTRSH 31

2.3.2 Các công cụ trong quản lý CTRSH tại thành phố Vinh 35

2.3.3 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 36

2.3.4 Lực lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh 39

2.3.5 Đánh giá chung về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố 40

2.4 Kết quả khảo sát, phân tích về công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại các hộ điều tra 42

2.4.1 Thông tin chung về mẫu điều tra 42

2.4.2 Tình hình chung về rác sinh hoạt và đánh giá chung của các hộ điều tra về công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn phường Trung Đô 44

2.4.3 Nhận thức, thái độ của nhà quản lý và người dân đến công tác thu gom 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THU GOM, XỬ LÝ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ VINH 50

3.1 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và luợng chất thải rắn đuợc thu gom, xử lý của thành phố Vinh trong thời gian tới 50

3.2 Những khó khăn trong công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 52

3.3 Một số giải pháp được đề xuất 53

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 KẾT LUẬN 57

2 KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CTR Chất thải rắnCTRSH Chất thải rắn sinh hoạtUBND Uỷ Ban Nhân Dân

ĐH Đại học

CĐ Cao đẳng

TC Trung cấpMTĐT Môi trường Đô thịVSMT Vệ sinh môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam 5 Biểu đồ 2.1 Biểu đồ khối lượng CTR phát sinh của thành phố Vinh trong những

năm qua (2010–2012) 29

Biểu đồ 2.2 Thành phần CTRSH tại thành phố Vinh năm 2012 31

Sơ đồ 2.1 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 36

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Nguồn gốc các loại chất thải 4

Bảng 1.2 Thành phần lý học của chất thải rắn sinh hoạt 7

Bảng 1.3 CTR đô thị phát sinh các năm 2007 – 2010 17

Bảng 1.4 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 17

Bảng 1.5 CTRSH phát sinh tại mọt số tỉnh, thành phố năm 2010 18

Bảng 1.6 Tỷ lệ thu gom CTRSH của một số đô thị năm 2009 21

Bảng 2.1 Thống kê về khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng năm 28

Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh 30

Bảng 2.3 Trách nhiệm các thành viên có liên quan đến quản lý CTRSH tại tỉnh Nghệ An 31

Bảng 2.4 Thống kê phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Vinh 39

Bảng 2.5 Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Vinh 40

Bảng 2.6 Thông tin chung về mẫu điều tra 43

Bảng 2.7 Khối lượng rác thải bình quân mỗi ngày 44

Bảng 2.8 Thành phần rác thải sinh hoạt của các hộ điều tra 45

Bảng 2.9 Đánh giá của các hộ điều tra về thời gian thu gom rác ở địa phương 45

Bảng 2.10 Hình thức xử lý rác sinh hoạt của các hộ điều tra 46

Bảng 2.11 Mức độ hài lòng của các hộ điều tra đối với chất lượng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương 47

Bảng 3.1 Dự báo khối lượng chất thải rắn của thành phố Vinh trong tương lai 51

Bảng 3.2 Danh mục các loại rác cần phân loại 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Vinh hiện đang là thành phố đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh, và Vinhđang phấn đấu phát triển bền vững để trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương Mộttrong số vấn đề cốt lõi để thành phố Vinh có thể phát triển bền vững là vấn đề giữ gìn

vệ sinh môi trường đô thị xanh- sạch- đẹp Cũng như nhiều đô thị khác, vấn đề ônhiễm chất thải rắn sinh hoạt cũng đang là vấn đề cấp bách hàng đầu cần được xử lý

Và cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đô thị hoá,cũng như dân số ngày càng tăng nhanh mà nên kinh tế lại gặp nhiều khó khăn nêntrong thời gian qua công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn thành phố đã có nhiều cố gắng tuy nhiên kết quả vẫn chưa đáp ứng được yêucầu mong đợi và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Để tìm hiểu sâu

hơn về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Đánh

giá thực trạng về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm đề tài tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắnsinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tácnày ở địa bàn nghiên cứu

3 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

+ Thông tin thu thập từ UBND phường Trung Đô, công ty môi trường đô thịVinh, phòng khu liên hợp xử lý chất thải

+ Số liệu thu thập được từ người dân ở 14 khối thuộc phường Trung Đô thôngqua hình thức phỏng vấn trực tiếp

+ Sách báo, tạp chí, luận văn, báo cáo… có liên quan đến đề tài nghiên cứu

4 Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

5 Các kết quả nghiên cứu đạt được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

+ Nắm được tình hình công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinhhoạt trong những năm gần đây của thành phố Vinh.

+ Đánh giá được mức độ hài lòng của người dân về công tác thu gom, vậnchuyển và xử lý CTRSH

+ Rút ra được những hạn chế cần phải khắc phục trong công tác thu gom, vậnchuyển và xử lý CTRSH

+ Đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom, vậnchuyển và xử lý CTRSH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế tăng trưởng kéo theo sự phát triển của đô thị hoá, dân số ngày mộttăng cũng như nhu cầu tiêu dùng ngày một nhiều, điều này đồng nghĩa với việc giatăng rác thải sinh hoạt Lượng rác thải ngày một tăng vượt quá khả năng tự làm sạchcủa môi trường xung quanh, khiến các đô thị ngày một ô nhiễm trầm trọng gây ảnhhưởng xấu đến môi trường xung quanh và tác động trực tiếp đến sức khoẻ của conngười Do vậy, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại cáckhu đô thị hiện đang là vấn đề cấp bách và được đặt lên hàng đầu nhằm gìn giữ chomôi trường đô thị luôn được xanh sạch đẹp

Thành phố Vinh hiện đang là thành phố đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh, và Vinhđang phấn đấu phát triển bền vững để trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương Mộttrong số vấn đề cốt lõi để thành phố Vinh có thể phát triển bền vững là vấn đề giữ gìn

vệ sinh môi trường đô thị xanh- sạch- đẹp Cũng như nhiều đô thị khác, vấn đề ônhiễm chất thải rắn sinh hoạt cũng đang là vấn đề cấp bách hàng đầu cần được xử lý

Và cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đô thị hoá,cũng như dân số ngày càng tăng nhanh mà nền kinh tế lại gặp nhiều khó khăn nêntrong thời gian qua công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn thành phố đã có nhiều cố gắng tuy nhiên kết quả vẫn chưa đáp ứng được yêucầu mong đợi và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức

Để tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, tôi quyết định

lựa chọn đề tài “ Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất

thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm đề tài tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắnsinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tácnày ở địa bàn nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 Tìm hiểu thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bànthành phố Vinh; và tìm hiểu về mức độ hài lòng của người dân về chất lượng củacông tác quản lý CTRSH

 Đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom,vận chuyển và xử lý CTRSH

3 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các thông tin liên quan từCông ty Môi trường đô thị thành phố Vinh, UBND phường Trung đô, các báo cáo,nghiên cứu khoa học và những tài liệu có liên quan Từ đó thống kê, phân tích để xử lý

số liệu

 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: chọn mẫu điều tra tại phường Trung

Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An để tiếp xúc trực tiếp và lấy thông tin từ người dânsinh sống trên địa bàn Chọn mẫu điều tra bao gồm 40 mẫu chọn ngẫu nhiên khôngtrùng lặp là các hộ gia đình từ các khối khác nhau trên địa bàn phường Trung Đô, tiếnhành phỏng vấn điều tra trực tiếp để lấy thông tin về chất lượng thu gom, vận chuyển

và xử lý CTRSH

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia: trao đổi phỏng vấn trực tiếpvới ông Hoàng Văn Khanh giám đốc công môi trường đô thị Vinh và ông Phượng phógiám đốc công ty môi trường đô thị Vinh, chịu trách nhiệm quản lý khu liên hợp xử lýchất thải tại thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò về những thông tin liên quan đến côngtác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Vinh

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Vinh nói chung, và điều tra trực tiếp các hộdân tại phường Trung đô nói riêng về thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử

lý CTRSH giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý CTR:

Chất thải là bất kỳ loại vật liệu nào mà cá nhân không còn dùng nữa, hoặc

chúng không còn tác dụng gì nữa với cá nhân đó, chúng cũng không có tác dụng gìtrong bất cứ hoạt động nào cho sản xuất hoặc dịch vụ

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắnthông thường và chất thải rắn nguy hại

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ

gia đình, nơi công cộng Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thànhphố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buônbán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trườnghọc, các cơ quan nhà nước

1.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh

 Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sởquan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các giải pháp, chươngtrình quản lý chất thải rắn thích hợp

 Có nhiều cách phân loại theo nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhaunhưng cách phân loại thông thường nhất là:

 Khu dân cư

 Khu thương mại

 Cơ quan , công sở

 Khu xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng

Trang 13

Bảng 1.1 Nguồn gốc các loại chất thải

(Nguồn: Intergrates solid waste managemet)

Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung

Thực phẩm dư thừa, giấy,can nhựa, thuỷ tinh, canthiếc, nhôm

Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách

sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa

và dịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩmthừa, thủy tinh, kim loại,chất thải nguy hại

Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn

phòng, công sở nhà nước

Giấy, nhựa, thực phẩmthừa, thủy tinh, kim loại,chất thải nguy hại

Công trình xây

dựng và phá huỷ

Khu nhà xây dựng mới, sửachữa nâng cấp mở rộng đườngphố, cao ốc, san nền xây dựng

Gạch, bê tông, thép, gỗ,thạch cao, bụi,

Khu công cộng Đường phố, công viên, khu

vui chơi giải trí, bãi tắm

Rác vườn, cành cây cắt tỉa,chất thải chung tại các khuvui chơi, giải trí

Nhà máy xử lý

chất thải đô thị

Nhà máy xử lý nước cấp, nướcthải và các quá trình xử lý chấtthải công nghiệp khác

Bùn, tro

Công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế

tạo, công nghiệp nặng, nhẹ,lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chếbiến công nghiệp, phế liệu,

và các rác thải sinh hoạt

Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn

cây ăn quả, nông trại

Thực phẩm bị thối rữa, sảnphẩm nông nghiệp thừa,rác, chất độc hại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Sơ đồ 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam

 Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất thải

có thể phân chia thành 3 nhóm lớn: Chất thải đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại.Nguồn thải của rác thải đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống, bởi vì tại các vị trínày phát sinh các nguồn thải là một quá trình phát tán

 Chất thải đô thị có thể xem như chất thải công cộng, ngoại trừ các chất thải từquá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải nông nghiệp

 Chất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu công nghiệp, do đó nhữngthông tin về nguồn gốc phát sinh và đặc tính các chất thải nguy hại của các loại hìnhcông nghiệp khác nhau là rất cần thiết Các hiện tượng như chảy tràn, rò rỉ các loại hoáchất cần phải đặc biệt chú ý bởi vì chi phí thu gom và xử lý chất thải nguy hại bị chảytràn rất tốn kém Ví dụ chất thải nguy hại bị hấp thụ bởi các vật liệu dễ ngậm nước nhưrơm rạ, và dung dịch hoá chất thấm vào trong đất thì phải đào bới đất để xử lý Lúcnày, các chất thải nguy hại bao gồm các thành phần chất lỏng chảy tràn, chất hấp thụ

và cả đất bị ô nhiễm

Chính quyềnđịa phương

Rác thải

Nơi vui chơi,giải tríBệnh viện, cơ

sở y tế

Khu côngnghiệp, nhàmáy, xínghiệp

Nhà dân, khudân cư

Chợ, bến xe,nhà ga

Giao thông,xây dựng

Cơ quantrường học

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

1.1.1.3 Thành phần của CTRSH

Thành phần của CTR biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêngbiệt và từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khốilượng Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việcđánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng nhưviệc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn

Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mạichiếm tỉ lệ cao nhất từ 50-75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắngiá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng của các hoạt động xây dựng, sửachữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lí nước.Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vị trí địa lí, thời gian, mùa trong năm,điều kiện kinh tế và tuỳ thuộc vào thu nhập của từng quốc gia…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Bảng 1.2 Thành phần lý học của chất thải rắn sinh hoạt

Có nguồn gốc từ các sợi

Các chất thải ra từ đồ ăn thựcphẩm

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ gỗ, tre vàrơm…

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ chất dẻo

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ da và cao su

Các túi giấy, các mảnh bì,giấy vệ sinh…

Vải, len, nylong,…

Các cọng rau, vỏ quả, thâncây, lõi ngô,…

Đồ dùng bằng gỗ như bànghế, thang, giường, đồ chơi,

Phim cuộn, túi, chất dẻo, chấtdẻo, các đầu vòi bằng chấtdẻo, dây bện,…

Bóng, giầy, ví, băng cao su

Các loại vật liệu không bịnam châm hút

Các vật liệu và sản phẩm chếtạo từ thuỷ tinh

Bất kỳ các loại vật liệu khôngcháy, các loại ngoài kim loại

Vỏ chai, ốc, xương, gạch đá,gồm…

Đá cuội, cát, đất, tóc

Các chất hỗn hợp Tất cả các loại vật liệu khác

không phân loại ở bảng này

Loại này có thể được chiathành 2 phần: kích thước lớnhơn 5mm và loại nhỏ hơn5mm

(Nguồn: Số liệu quan trắc-CEETIA)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.1.4 Phân loại CTRSH

 Phân loại theo nguồn phát sinh

- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, cáctrung tâm dịch vụ, công viên

- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủcông nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạngrắn, dạng lỏng, dạng khí)

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ

gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra

- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chănnuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

 Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễmkhuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiềukhả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và sự phát triển củađộng thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước vàkhông khí

- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất cócác tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đôthị…

 Phân loại theo thành phần

- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xâydựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ giađình

- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chấtthải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốcbảo vệ thực vật

 Phân loại theo trạng thái chất thải: Phân loại theo các trạng thái rắn, lỏng, khí.

- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạomáy, xây dựng (kim loại, da, hoá chất, nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng…)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máylọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh côngnghiệp….

- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các máyđộng lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu…

1.1.1.5 Tác động của rác thải sinh hoạt

 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ caotrong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước

ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trìnhlên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từcác quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2

 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Theo thói quen, nhiều người thường đổ rác tại các bờ sông, hồ, ao, cống rãnh.Lượng rác này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt,nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sôngngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn Mặt khác, lâu dần những đốngrác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trởcác dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh tháinước trong các ao hồ bị hủy diệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là mộttrong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lị trực khuẩn, thương hàn, ảnhhưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng

 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Trong thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc Do đó, khi rác thải được đưavào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có íchcho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, làm cho môitrường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng.Đặc biệt hiện nay việc sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống,khi xâm nhập vào đất, nilon cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúng tạothành các “bức tường ngăn cách” trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất câytrồng giảm sút.

 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Trong thành phần RTSH, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn Loạirác này rất dễ bị phân hủy, lên men và bốc mùi hôi thối Rác thải không được thu gom,tồn tại trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người sống xungquanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làmcông việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác, dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, cácbệnh về mắt, tai, mũi, họng, ngoài da và phụ khoa Hàng năm, theo Tổ chức Y tế Thếgiới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liênquan đến rác thải, đặc biệt là những xác động vật bị thối rửa, trong hơi thối có chấtamin và các chất dẫn xuất sunfua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải, kích thích

sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đến nhữngngười mắc bệnh tim mạch Ngoài ra, trong các bãi rác thường chứa nhiều loại vi trùnggây bệnh thật sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trongbãi rác như chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và giasúc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịchhạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hóa, muỗitruyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết

 Ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị

Rác thải chưa qua xử lý được thải ra lưu vực sông ngày càng nhiều, kéo theoviệc gây ô nhiễm môi trường sông ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch nóichung Nhất là du lịch sông nước hiện đang chiếm 80% lượng khách nước ngoàiđến Việt Nam Hiện nay, tình trạng vứt rác bừa bãi trên đường phố, công viên, nhữngnơi công cộng nhất là tại các khu vực chợ đã làm mất đi vẻ đẹp của cảnh quan đô thị.Đây là vấn đề xuất phát từ ý thức mỗi người

Trang 20

có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom, vậnchuyển và xử lý CTRSH.

Nhìn chung, lượng CTRSH phụ thuộc cùng chiều vào các yếu tố chính như sau:

- Quy mô dân số,

- Tốc độ xây dựng,

- Tốc độ công nghiệp hóa,

- Sự phát triển chung của nền kinh tế,

- Mức sống của người dân

Ngoài ra, lượng CTRSH cũng phụ thuộc vào các yếu tố sau:

 Hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn

 Giảm chất thải tại nguồn:

Việc giảm chất thải tại nguồn phát sinh có thể thực hiện được qua các bướcthiết kế, sản xuất và đóng gói sản phẩm với hàm lượng chất độc hại nhỏ nhất, thể tíchvật liệu sử dụng ít nhất và thời gian hữu dụng của sản phẩm dài nhất Việc giảm chấtthải cũng có thể xảy ra ở các hộ gia đình, khu thương mại hay công nghiệp thông quakhuynh hướng mua một cách chọn lọc và tái sử dụng sản phẩm và vật liệu Bởi vì việcgiảm chất thải tại nguồn không phải là yếu tố chính trong chương trình giảm chất thảihiện nay nên khó có thể ước tính được ảnh hưởng thực sự của chương trình giảm chấtthải tại nguồn đến tổng lượng chất thải sinh ra Tuy nhiên, giảm chất thải tại nguồn sẽtrở thành yếu tố quan trọng của việc giảm khối lượng chất thải trong tương lai Ví dụ,nếu bưu phí của thư cỡ lớn tăng, lượng thư này sẽ giảm đáng kể Một số cách khác cóthể giảm được chất thải tại nguồn như:

+ Giảm đóng gói không cần thiết hoặc đóng gói quá thừa

+ Phát triển và sử dụng các sản phẩm có tính bền và khả năng phục hồi cao hơn+ Thay thế các loại sản phẩm chỉ sử dụng được một lần bằng các sản phẩm cókhả năng tái sử dụng được

+ Sử dụng ít tài nguyên hơn (ví dụ có thể photo hai mặt)

+ Tăng lượng vật liệu có thể tái sinh được trong sản phẩm

+ Phát triển các chương trình khuyến khích nhà sản xuất tạo ra ít chất thải

 Mức độ tái sinh:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Chương trình tái sinh chất thải của khu dân cư hoạt động sẽ ảnh hưởng đếnlượng chất thải thu gom để tiếp tục xử lý hoặc thải bỏ.

 Quan điểm quần chúng và luật pháp đến sự phát sinh chất thải

Cùng với chương trình giảm và tái sinh chất thải tại nguồn, quan điểm của quầnchúng và luật pháp cũng ảnh hưởng đáng kể đến lượng chất thải sinh ra

 Quan điểm của quần chúng:

Khối lượng chất thải sinh ra sẽ giảm đáng kể nếu người dân sẵn lòng thay đổi ýmuốn của họ, thay đổi thói quen và cách sống để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

và giảm gánh nặng kinh tế liên quan đến quản lý chất thải rắn Để có thể thay đổi quanđiểm của quần chúng cần thực hiện chương trình giáo dục công cộng

Ví dụ: Nhiều tiểu bang đã có luật về thải bỏ vỏ chứa thức uống Luật được banhành đầu tiên ở Oregan vào năm 1972 Ở những tiểu bang áp dụng luật này, lượng chai

và lon trả lại nơi bán dao động trong khoảng 90% - 96% và 93% - 96%

 Luật pháp:

Có lẽ yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát sinh của một số loại chấtthải là nhờ vào các quy định của địa phương, của tiểu bang và liên bang về việc sửdụng các loại vật liệu đặc biệt Ví dụ luật về vật liệu đóng gói và chứa thức uống.Cũng có thể áp dụng phương pháp khác như khuyến khích mua và sử dụng vật liệu táisinh được bằng cách giảm giá bán từ 5-10%

 Yếu tố địa lý tự nhiên

Các yếu tố địa lý tự nhiên có thể ảnh hưởng đến lượng chất thải sinh ra vàlượng chất thải thu gom bao gồm vị trí, mùa trong năm, sử dụng máy nghiền rác thựcphẩm từ nhà bếp, chu kỳ thu gom và đặc điểm của khu vực

 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý, khí hậu có thể ảnh hưởng đến khối lượng cả thời gian phát sinh củamột số loại chất thải Ví dụ, sự biến thiên khối lượng rác vườn sinh ra từ những nơikhác nhau phụ thuộc vào khí hậu Ở những vùng ấp áp, mùa trồng trọt sẽ dài hơnnhững nơi khác, do đó khối lượng rác vườn thu gom được không những có khối lượnglớn hơn đáng kể mà thời gian phát sinh cũng lâu hơn Do tính biến thiên khối lượngcủa một số thành phần của chất thải rắn theo khí hậu nên cần phải thực hiện nghiêncứu trong từng trường hợp cụ thể nếu như các giá trị này ảnh hưởng đáng kể đến hệthống thiết kế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Mùa trong năm

Khối lượng của một số thành phần chất thải rắn cũng bị ảnh hưởng của mùatrong năm Ví dụ, khối lượng rác và thực phẩm liên quan đến mùa trồng rau và trái cây

 Tần suất thu gom

Nhìn chung, nếu dịch vụ thu gom không bị hạn chế, chất thải sẽ thu gom đượcnhiều hơn Tuy nhiên, kết luận này không được phép áp dụng để suy luận rằng lượngchất thải sinh ra sẽ nhiều hơn Ví dụ, hộ gia đình chỉ có một hoặc hai thùng chứa ráctrong một tuần, do giới hạn sức chứa của thùng, họ sẽ cất riêng báo và những vật liệukhác; trong khi đó nếu dịch vụ thu gom không hạn chế, chủ hộ có khuynh hướng thải

bỏ luôn cả những thành phần này Trong trường hợp này, lượng chất thải sinh ra có thểgiống nhau, nhưng lượng chất thải thu gom được sẽ rất khác nhau Như vậy, vấn đề cơbản là ảnh hưởng của tần suất thu gom đến sự phát sinh chất thải vẫn chưa được giảiđáp

1.1.2.Tổng quan về vấn đề thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phátsinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chônlấp cuối cùng

 Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuậtlàm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thảirắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

 Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểunhững tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

 Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyêntrách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quanđến vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật.

Như vậy, có thể hiểu quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH là hoạtđộng tập hợp, phân loại, đóng gói, lưu giữ tạm thời chất thải rắn phát thải trong sinhhoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng và chở về bãi chôn lấp hoặc sử dụng các giảipháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại, thu hồi, táichế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải nhằm đáp ứng nhu cầu thiếtyếu đối với đời sống, kinh tế, xã hội được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầutheo giá hoặc phí do Nhà nước quy định

1.1.2.2 Đặc điểm về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

Cũng như các loại dịch vụ công, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

có những đặc điểm chung cơ bản như sau:

 Dịch vụ có tính xã hội, với mục tiêu chính là phục vụ lợi ích cộng đồng đápứng nhu cầu của tất cả công dân, không phân biệt giai cấp, địa vị xã hội và bảo đảmcông bằng và ổn định xã hội, mang tính quần chúng rộng rãi Mọi người đều có quyềnngang nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ với tư cách là đối tượng phục vụ của Nhànước Từ đó có thể thấy tính kinh tế, lợi nhuận không phải là điều kiện tiên quyết chiphối hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

 Dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH cung ứng loại “hàng hóa”không phải bình thường mà là hàng hóa đặc biệt do nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệmcho tổ chức, cá nhân thực hiện, đáp ứng nhu cầu toàn xã hội

 Việc trao đổi dịch vụ không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ Thôngthường, người sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH phải trả mộtphần trực tiếp, phần còn lại gián tiếp trả dưới hình thức đóng thuế vào ngân sách nhànước Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo cung ứng dịch vụ này không nhằm mục tiêulợi nhuận

 Dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH là các hoạt động cung ứngcho xã hội một loại hàng hoá công cộng

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

Hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản

lý, đầu tư cơ sở quản lý rác thải sinh hoạt, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải sinh hoạt nhằm ngăn ngừa, giảmthiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người Để thực hiệnđược điều này, chúng ta cần phải nắm vững được các yếu tố ảnh hưởng đến việc thugom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt:

 Về phân loại rác thải: Các tổ chức, cá nhân hộ gia đình thực hiện phân loại

chất thải rắn tại nguồn để tái chế, tái sử dụng, hạn chế ô nhiễm môi trường và giảmthiểu lượng CTR phải chôn lấp hoặc xử lý Theo đó CTR thông thường từ các nguồnthải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: Nhóm các chất có thể thu hồi đểtái sử dụng, tái chế và nhóm các chất thải cần xử lý, chôn lấp

 Về thời gian thu gom: Hằng ngày vệ sinh viên thực hiện thu gom, vận chuyển

CTRSH phát sinh từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đến địa điểm tập kết theo quyđịnh Thời gian thu gom:

- Đối với mùa hè (từ ngày 16/4 đến ngày 15/10): từ 19h đến 22h

- Đối với mùa đông (từ ngày 16/10 đến ngày 15/4) : từ 18h30 đến 22h

 Thời gian vận chuyển: CTRSH sau khi được thu gom, tập kết tại nơi quy

định được xe của đơn vị vệ sinh môi trường vận chuyển về bãi xử lý CTR tập trung.Thời gian vận chuyển từ 22h đến 6h sáng ngày hôm sau

 Về việc xử lý vi phạm: Điều 46 Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009

 Phạm vi thu gom, khối lượng rác thải sinh hoạt dự kiến:

 Phạm vi thu gom: Xây dựng tuyến thu gom; tính toán chi phí thu gom, vận chuyển

 Khối lượng các loại rác thải sinh hoạt: để bố trí phương tiện, nhân công

 Trang thiết bị, phương tiện, phục vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh

hoạt: Các trang thiết bị phải an toàn và bảo hộ lao động cho người lao động và đầy đủ

thì sẽ đảm bảo cho quá trình thu gom, vận chuyển rác thải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

 Vị trí các trạm trung chuyển

Các trạm trung chuyển nằm ở các vị trí thuận lợi thì quá trình thu gom vậnchuyển sẽ dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng hơn

 Phương án tổ chức, quản lý và điều hành quá trình thu gom, vận chuyển rác

thải sinh hoạt: Nếu có được phương án tốt từ tổ chức đến điều hành thì quá trình thu

gom, vận chuyển sẽ diễn ra thuận lợi hơn

 Các phương án, biện pháp an toàn: Các biện pháp an toàn, ứng cứu sự cố

môi trường xảy ra do hoạt động thu gom, vận chuyển sẽ diễn ra thuận lợi hơn

 Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt: Chi phí thu gom, vận

chuyển sẽ đảm bảo cho quá trình thu gom, vận chuyển được thuận lợi, mặt khác tạonên thu nhập cho nhân công

1.2 Tổng quan về vấn đề quản lý rác thải ở Việt Nam

1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc

Quá trình phát sinh chất thải rắn gắn liền với quá trình sản xuất và sinh hoạt củacon người, khi đời sống của nhân dân được nâng lên cũng là lúc lượng rác thải tăng lênrất nhiều Tuy nhiên vấn đề thống kê số liệu về chất thải rắn chưa được thực hiện mộtcách nghiêm túc, số liệu thống kê chưa đầy đủ

Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị phát sinh sinh trên toàn quốctăng trung bình 10-16% mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTRSH chiếmkhoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%)

Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm

2007, Chỉ số CTRSH phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên

phạm vi toàn quốc khoảng 0,75 kg/người/ngày (Bảng 1.3).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Bảng 1.3 CTR đô thị phát sinh các năm 2007 – 2010

Dân số đô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22

% dân số đô thị so với cả nước 28,20 28,99 29,74 30,2

2009 của hầu hết các địa phương đều chưa tới 1,0 kg/người/ngày Các con số thống kê

về lượng phát sinh CTRSH đô thị hầu như không đồng nhất là một trong những tháchthức cho việc tính toán và dự báo lượng phát thải CTR đô thị ở nước ta

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006- 2007 đã cho thấy, lượng CTRSH phát sinhchủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh, đạt 8.000 tấn/ngày,

chiếm tới 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị tương ứng (Bảng

1.4)

Bảng 1.4 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007

STT Loại đô thị

Chỉ số CTRSH bình quân đầu người (kg/người/ngày)

Lượng CTR đô thị phát sinh

( Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và Báo cáo của các sở TN&MT)

Thành phần CTRSH phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị Mức sống, thunhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành phần CTRSH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Bảng 1.5 CTRSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010

Loại đô thị,

Vùng

Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH phát sinh (tấn/ngày)

Loại đô thị, Vùng

Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH phát sinh (tấn/ngày)

Đô thị loại

đặc biệt

Thủ đô HàNội 6.500

Đông Nam Bộ

BìnhPhước 158Tây Ninh 134

Tp HồChí Minh 7.081

BìnhDương 378Đồng Nai 773

Đô thị loại 1

Tp ĐàNẵng 805

Bà Rịa –Vũng Tàu 456

Tp Huế

và cáchuyện lỵ

225

Đồng bằng sông Cửu Long

TiềnGiang 230Quảng

Ngãi 262 Bến Tre 135Bình Định 372 Trà Vinh 124Phú Yên 142 Vĩnh Long 137Khánh

Hoà 486

ĐồngTháp 209Ninh

Thuận 164 An Giang 562Bình

Thuận 594

KiênGiang 376

Tây nguyên

Kon Tum 166 Cần thơ 876Gia Lai 344 Hậu Giang 105Đắk Lắk 246 Sóc Trăng 252Đắk Nông 69 Bạc Liêu 207Lâm Đồng 459 Cà Mau 233

(Nguồn: TCMT 2011)

So với các nước trong khu vực và trên thế giới tổng lượng chất thải rắn phátsinh của Việt Nam là không lớn nhưng lượng CTRSH và chất thải y tế ở hầu hết cácđịa phương, thành phố còn chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ra môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Các chất thải rắn ở các đô thị và các khu công nghiệp hầu như không được phân loạitrước khi chôn lấp Tất cả các loại chất thải như chất thải công nghiệp, y tế, sinh hoạtđều được chôn lấp lẫn lộn, ngoài ra tỷ lệ thu gom chất thải chỉ đạt 30-40% Lượng chấtthải còn lại không được thu gom và chôn lấp đã và đang gây nên những tác động xấutới môi trường, kinh tế và đời sống.

Nguyên nhân là do việc bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp không hợp lý,nằm xen kẽ trong các khu dân cư càng làm tăng mức độ ô nhiễm Theo số liệu thống

kê của Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường, 82% trong số cơ sở sản xuất kinhdoanh đang gây ô nhiễm môi trường lại nằm trong các khu dân cư

1.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên toàn quốc

Công tác thu gom và vận chuyển rác thải đô thị vẫn chưa đáp ứng được yêu cầukhi mà lượng rác thải phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gom trung bình khôngtăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước mặt,không khí, đất, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng

Mặc dù công tác thu gom và vận chuyển rác thải ngày càng được chính quyềncác địa phương quan tâm nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Năng lực thu gom và vậnchuyển rác thải cả về nhân lực và vật lực đều chưa đáp ứng được nhu cầu, mạng lướithu gom còn yếu và thiếu Bên cạnh đó do nhận thức của người dân chưa cao trongviệc giữ gìn vệ sinh môi trường nên hiện tượng đổ rác bừa bãi vẫn còn diễn ra phổbiến không chỉ ở khu vực nông thôn mà còn tại các khu vực nội thị Hầu hết rác thảikhông được phân loại tại nguồn, được thu gom lẫn lộn và được chuyển đến bãi chônlấp Công việc thu nhặt và phân loại phế thải có khả năng tái chế, hoàn toàn do nhữngngười nghèo sinh sống bằng nghề bới rác thực hiện Công tác thu gom thông thường

sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp (người dân tự thu gom và các thùng/túi chứasau đó được công nhân thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ) và thu gom thứ cấp(rác các hộ gia đình được công nhân thu gom vào các xe đẩy tay sau đó chuyển đếncác xe ép rác chuyên dụng và chuyển đến khu xử lý hoặc tại các chợ, khu dân cư cóđặt con-tainer chứa rác, công ty môi trường đô thị có xe chuyên dụng chở containerđến khu xử lý)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng 80 –82% năm 2008 và đạt khoảng 83 – 85% cho năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăngnhưng vẫn còn khoảng 15 – 17% CTR bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, hố đất, ao

hồ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường

Theo báo cáo của các sở TN&MT năm 2010 (Bảng 1.6), một số đô thị đặc biệt,

đô thị loại 1, có tỷ lệ thu gom đạt mức cao hơn như Hà Nội đạt khoảng 90 – 95% ở 4quận nội thành cũ, Tp Hồ Chí Minh đạt 90 – 97%, Huế, Đà Nẵng, Hải Phòng đều đạtkhoảng 90% ở các khu vực nội thành, các đô thị loại 2 và 3 đều đạt tỷ lệ thu gom ở cáckhu vực nội thành trên 80% Ở các đô thị loại 4 và 5 thì công tác thu gom được cảithiện không nhiều do nguồn lực vẫn hạn chế, thu gom phần lớn do các hợp tác xã hoặc

tư nhân thực hiện nên thiếu vốn đầu tư, trang thiết bị thu gom Mặt khác, ý thức ngườidân ở các đô thị này cũng chưa cao nên có những gia đình không sử dụng dịch vụ thugom rác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Bảng 1.6 Tỷ lệ thu gom CTRSH của một số đô thị năm 2009

Đô thị

Tỷ lệ thu gom (%)

Đô thị

Tỷ lệ thu gom (%)

loại 3:

Thành phố

Thị xã

Sông Công – TháiNguyên 52Buôn Ma

Thuột 70 Từ Sơn – Bắc Ninh >80

Tùa Chùa - Điện Biên 75

Bắc Ninh 70 Tiền Hải - Thái Bình 74

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam JICA, 3/2011;

Báo cáo hiện trạng môi trường của các địa phương, 2010)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

1.2.3 Hiện trạng xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt trên toàn quốc

Công nghệ xử lý rác còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chôn lấp,khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn chưa đủ thuyết phục,công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường nên chưa thuđược nhiều ủng hộ của người địa phương

Các công trình xử lý rác thải còn phân tán theo đơn vị hành chính nên công tácquản lý chưa hiệu quả, suất đầu tư cao, hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí đất…

Công tác xử lý rác thải đô thị hiện nay vẫn là chôn lấp với số lượng trung bình

là 1 bãi chôn lấp/1 đô thị (Hà Nội và TP HCM, mỗi đô thị có từ 4-5 bãi chôn lấp/khu

xử lý) Trong đó 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng pháp chôn lấp rác thải khônghợp vệ sinh Thống kê, hiện nay toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung đangvận hành nhưng chỉ 16 bãi thải được coi là chôn lấp hợp vệ sinh (tập trung ở các thànhphố lớn) Các bãi còn lại, rác thải phần lớn được chôn lấp sơ sài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI

 Phía Bắc và Đông giáp huyện Nghi Lộc,

 Phía Nam giáp huyện Nghi Xuân của tỉnh Hà Tĩnh,

 Phía tây giáp huyện Hưng Nguyên

Vinh cách thủ đô Hà Nội 300km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh1.400 km về phía Nam, tổng diện tích tự nhiên là 104,96 km2, quy mô dân số là435.208 người, gồm 16 phường và 9 xã

Là vùng đất có sông núi bao bọc lại nằm kề cạnh biển Đông, Vinh có một vị tríđặc biệt mà bất cứ nhà chiến lược thời đại nào cũng chú ý tới Vinh cũng là nơi hội tụtiềm lực nhân văn, thiên nhiên cũng như tinh hoa xứ Nghệ Vinh là trung tâm kinh tế-chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế và du lịch của Nghệ An

Vinh có lịch sử từ lâu đời, trải qua bao thế kỷ từ Kẻ Vạn (tiếng Nôm), Kẻ Vịnh(tiếng Hán), rồi Vĩnh Giang, Vĩnh Doanh sau chuyển thành Vĩnh Thị Và sau đó ngườiTây Âu gọi là Vinh (Vĩnh không có dấu) và kể từ năm 1789 đến nay từ Vinh được đặttên cho thành phố này Vinh có vị trí địa lý thuận lợi, có tuyến đường sắt Bắc- Nam,đường 1A

2.1.1.2 Khí hậu

Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt và có sự biếnđộng lớn từ mùa này sang mùa khác

 Nhiệt độ trung bình 24oC

 Nhiệt độ cao tuyệt đối 42,1oC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

 Nhiệt độ thấp tuyệt đối 4oC

 Độ ẩm trung bình 85- 90%

Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình 12 tỷKeal/ha năm, lượng mưa trung bình hàng năm 2.000mm thích hợp cho các loại câytrồng phát triển

Gió có 2 mùa đặc trưng:

 Gió Tây- Nam: gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9

 Gió Đông- Bắc: mang theo mưa phùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 10 đếntháng 4 năm sau

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Thành phố Vinh nằm giữa hai khu kinh tế lớn là Nghi Sơn (Thanh Hoá)

và Vũng Áng (Hà Tĩnh), bên cạnh thành phố là khu kinh tế Đông Nam (Nghệ An)

Nhiều Tổng Công ty, doanh nghiệp lớn có trụ sở chính ở Vinh (Ngân hàng Bắc

Á, Tập đoàn TH, Tổng Công ty công trình giao thông 4, Tổng Công ty hợp tác kinh tếQK4, Tổng công ty Hợp tác kinh tế Việt Lào, Tổng Công ty xây lắp dầu khí Nghệ An,Tổng công ty CP Vật tư nông nghiệp Nghệ An )

Vinh cũng được biết đến là một thành phố trẻ năng động, có nhiều tòa nhà caotầng Hiện có rất nhiều dự án phát triển đô thị tại đây Trong tương lai không xa, Vinh

sẽ là một thành phố hiện đại xứng tầm là đô thị trung tâm vùng Bắc Trung Bộ

Về cơ cấu kinh tế: ngành công nghiệp chiếm tỷ lệ 41%, dịch vụ 57,3%, nôngnghiệp 1,61%

 Công nghiệp

Là đô thị hạt nhân có tác động lan toả mạnh mẽ đến tốc độ công nghiệp hoávùng Bắc Trung Bộ, trong nhiều năm qua cơ cấu kinh tế thành phố Vinh chuyển dịchtích cực và đúng hướng, trong đó tốc độ phát triển công nghiệp khá nhanh tập trungchủ yếu là công nghiệp sạch Tạo tiền đề phát triển nhiều ngành công nghiệp của vùngBắc Trung Bộ với các ngành chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến thuỷ hải sản, dệtmay, vật liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ, đátrang trí, sản xuất bao bì, nhựa, giấy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Vinh có 7 khu công nghiệp và một số cụmcông nghiệp:

 Khu công nghiệp Bắc Vinh

 Cụm công nghiệp Nghi Phú

 Cụm công nghiệp Hưng Đông

 Cụm công nghiệp Hưng Lộc

 Cụm công nghiệp Nghi Thạch

 Khu công nghệ cao: Công viên phần mềm VTC (Tổng Công ty Truyềnthông đa phương tiện VTC), Công viên Công nghệ Thông tin Nghệ An Park (Tập đoànBưu chính viễn thông VNPT)

 Cụm công nghiệp dệt may, khai thác cảng Bến Thủy

 Cụm công nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng Trung Đô

 Thương mại - Dịch vụ

Các ngành dịch vụ như thương mại, tài chính ngân hàng, du lịch, khách sạncũng phát triển nhanh chóng và ổn định Với hệ thống ngân hàng, các công trình chợđầu mối bán buôn bán lẻ, siêu thị, hệ thống khách sạn đa cấp, đầu mối các tour du lịchcủa tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ, tạo cơ sở để trở thành trung tâm tài chính, thươngmại, dịch vụ và du lịch của khu vực Bắc miền Trung Từ năm 2003 - 2008, tỷ trọngdịch vụ đạt gần 60% GDP của thành phố và so với tính quy luật chung thì tỷ trọngdịch vụ trên thể hiện sự tiến bộ trong cơ cấu kinh tế của thành phố Vinh ngày càng rõnét

 Trung tâm Thương mại

Hiện nay, ở Vinh có các chợ lớn là Chợ Vinh, Chợ Ga Vinh, Chợ QuánLau Hệ thống các siêu thị lớn như: Metro, Big C, Intimex, Maximax, Vạn Xuân, CKPalaza Thành phố đang triển khai dự án xây dựng khu phố thương mại Vinh trên trụcđường ven sông Lam, đoạn Vinh – Cửa Lò Tại đây đang xây dựng các trung tâmthương mại lớn gắn với hệ thống siêu thị cao trên 30 tầng, ngoài ra còn có tổ hợp cáckhách sạn cao cấp, khu văn phòng cao trên 20 tầng tạo thành một khu thương mại dulịch lý tưởng mang tầm khu vực, một hệ thống đô thị thương mại ven sông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

 Các Khu phố chuyên doanh

 Đường Nguyễn Thị Minh Khai chuyên doanh các mặt hàng điện thoại diđộng, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin

 Đường Phan Đình Phùng, Phạm Hồng Thái chuyên kinh doanh các mặthàng vật liệu xây dựng

 Đường Trần Phú chuyên kinh doanh các mặt hàng trang trí, nội ngoại thất

 Đường Cao Thắng chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý và trao đổi ngoại tệ

 Đường Đặng Thái Thân, Lê Hồng Phong chuyên kinh doanh mỹ phẩm, quần

áo thời trang

 Đường Quang Trung chuyên doanh các mặt hàng xe gắn máy, điện tử, điệnlạnh

 Đường Đào Tấn, Nguyễn Văn Cừ, Hồ Xuân Hương chuyên kinh doanhhàng ẩm thực ăn uống, giải khát

 Tài chính - Ngân hàng

Hệ thống Ngân hàng: ngoài Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á có hội sởchính ở Vinh - ngân hàng duy nhất của khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, hầu hếtcác Ngân hàng của Việt Nam với gần 40 Ngân hàng thương mại nhà nước, thương mại

cổ phần với hàng trăm Phòng giao dịch có mặt tại thành phố Vinh Các Ngân hàng lớntrong hệ thống Ngân hàng Quốc doanh như Vietcombank và Incombank đều có 2 chinhánh cấp 1 tại thành phố gồm Vietcombank Vinh, Vietcombank Trung Đô,Vietinbank Nghệ An, Vietinbank Bến Thủy, điều này không có thành phố nào trừ HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh có được

Các công ty Chứng khoán: Công ty Chứng khoán Việt, Ngân hàng Nông nghiệpNghệ An, Sara Group, VVS An Phú, FPTS

Các công ty Tài chính: Công ty Kiều hối Ngân hàng Đông Á, Tiết kiệm Bưuđiện Nghệ An, Tài chính Dầu khí Nghệ An, Vàng bạc Đá quý PNJ, Ngân hàng Nôngnghiệp Bắc miền Trung

 Bưu chính - Viễn thông

Mạng lưới bưu chính viễn thông ở Vinh hiện xếp thứ tư toàn quốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

 Điện và các nguồn nhiên liệu

Thành phố Vinh được cấp điện lưới quốc gia 220 liệu KV theo tuyến Hoà Thanh Hoá-Vinh Tại Vinh có trạm nguồn 220/110KV công suất 1x125MVA và trạmtrung gian 110/35/10KV công suất 2x25MVA lưới điện tương thế có 3 cấp điện ápphủ kín toàn thành phố; lưới 10KV dài 39km; lưới 6KV dài 44km

Bình-Nguồn nhiên liệu phục vụ tiêu dùng của nhân dân thành phố là xăng - dầu - ga

Có công ty xăng

 Giao thông- cơ sở hạ tầng:

Hệ thống giao thông của thành phố bao gồm đường bộ, đường sắt, đường không

và đường thuỷ, rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hoá trong tỉnh, trong nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. GVC.Ts. Trần Thị Mỹ Diệu. Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt [2]. Nguyễn Văn Phước. Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn,NXB ĐH Bách Khoa TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt"[2]. Nguyễn Văn Phước. "Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB ĐHBách Khoa TP HCM
[3]. Nguyễn Thị Thắm với đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn- huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giảipháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn- huyện Anh Sơn -tỉnh Nghệ An
[4]. Lê Vĩnh Thắng với đề tài: “Nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của HEPCO trên địa bàn thành phố Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển vàxử lý chất thải rắn sinh hoạt của HEPCO trên địa bàn thành phố Huế
[5]. Ban quản lý dự án và đội dự án Carl Bro với báo cáo “Thiết lập hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn tương lai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập hệ thống kỹthuật quản lý chất thải rắn tương lai
[6]. Trần Hữu Tuấn, Trần Văn Giải Phóng, Bùi Đức Tính (2012), “ Hoàn thiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Huế”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, ĐH Đà Nẵng, (Số 5(54)), 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiệncông tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phốHuế
Tác giả: Trần Hữu Tuấn, Trần Văn Giải Phóng, Bùi Đức Tính
Năm: 2012
[7] Các tài liệu trên internet:http://luanvan.co/luan-van/kha-nang-thu-gom-va-xu-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-o-thanh-pho-vinh-nghe-an-1170/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nguồn gốc các loại chất thải - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Nguồn gốc các loại chất thải (Trang 13)
Sơ đồ 1.1.  Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam (Trang 14)
Bảng 1.2. Thành phần lý học của chất thải rắn sinh hoạt - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 1.2. Thành phần lý học của chất thải rắn sinh hoạt (Trang 16)
Bảng 1.3. CTR đô thị phát sinh các năm 2007 – 2010 - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 1.3. CTR đô thị phát sinh các năm 2007 – 2010 (Trang 26)
Bảng 1.6. Tỷ lệ thu gom CTRSH của một số đô thị năm 2009 - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 1.6. Tỷ lệ thu gom CTRSH của một số đô thị năm 2009 (Trang 30)
Bảng 2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh (Trang 39)
Bảng 2.3. Trách nhiệm các thành viên có liên quan đến quản lý CTRSH - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Trách nhiệm các thành viên có liên quan đến quản lý CTRSH (Trang 40)
Sơ đồ 2.1. Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2.1. Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH (Trang 45)
Bảng 2.4. Thống kê phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4. Thống kê phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý (Trang 48)
Bảng 2.5. Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH (Trang 49)
Bảng 2.6. Thông tin chung về mẫu điều tra - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.6. Thông tin chung về mẫu điều tra (Trang 52)
Bảng 2.7. Khối lượng rác thải bình quân mỗi ngày Khối lượng - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7. Khối lượng rác thải bình quân mỗi ngày Khối lượng (Trang 53)
Bảng 2.8. Thành phần rác thải sinh hoạt của các hộ điều tra - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.8. Thành phần rác thải sinh hoạt của các hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 3.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn của thành phố Vinh trong tương lai - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn của thành phố Vinh trong tương lai (Trang 60)
Bảng 3.2. Danh mục các loại rác cần phân loại - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2. Danh mục các loại rác cần phân loại (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w