Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản phẩmKhi phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản phẩm, tổng chi phí sảnxuất sản phẩm được chia thành: chi phí nguyên vật li
Trang 1đã hoàn thành Ngoài sựcốgắng của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡrất nhiều của các thầy cô giáo và các anh chịlàm việc tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huếcũng như sự động viên, khích lệcủa bạn bè và người thân.
Tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập và làm khoá luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huếđã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại Công ty và các anh chịnhân viên Công ty đã nhiệt tình giúp đỡtôi trong quá trình thực tập Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty, tôi thường nhận được sựquan tâm, hỏi han của các anh chịnhân viên và sựgiúp đỡnhiệt tình của các chịphòng Hành chính - Kếtoán Mặc dù công việc bận rộnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2cũng như thực hiện đềtài này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên tôi, quan tâm và giúp đỡtôi trong suốt thời gian qua.
Do hạn chếvềmặt thời gian và kiến thức bản thân nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sựquan tâm, đóng góp ý kiến đểkhoá luận được hoàn thiện hơn.
Huế, ngày 11 tháng 05 năm 2013
Sinh viên Nguyễn ThịTâm
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.1.3 Ý nghĩa của chi phí đối với quản lý 5
1.1.4 Phân loại chi phí 5
1.1.4.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản phẩm 6
1.1.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7
1.1.4.3 Chi phí bán hàng 7
1.1.4.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 7
1.1.5 Phân loại giá thành sản phẩm 8
1.1.5.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành 8
1.1.5.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí 8
1.1.6 Đối tượng và kỳ tính giá thành 9
1.1.6.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất 9
1.1.6.2 Đối tượng tính giá thành 9
1.1.6.3 Kỳ tính giá thành 10
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 10
1.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 11 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 41.3.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 15
1.3.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16
1.4 Sản phẩm dở dang và các phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang 16
1.4.1 Sản phẩm dở dang 16
1.4.2 Các phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang 17
1.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế 17
1.5.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (trực tiếp) 17
1.5.1.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn trong trường hợp phân xưởng có quy trình công nghệ chỉ tạo ra một loại sản phẩm 17
1.5.1.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn trong trường hợp phân xưởng sản xuất có quy trình công nghệ tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm 18
1.5.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước 19
1.5.2.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương án kết chuyển tuần tự từng khoản mục chi phí (phương án tính giá thành thành phẩm có tính giá thành bán thành phẩm) 19
1.5.2.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương án kết chuyển song song chi phí (phương án tính giá thành thành phẩm không có tính giá thành bán thành phẩm) 20
1.5.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng 21
1.6 Tóm tắt các đề tài nghiên cứu có liên quan 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP 22
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 22
TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM HUẾ 22
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 22
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 23
2.1.3 Các nguồn lực chủ yếu của Công ty 24
2.1.3.1 Tình hình lao động 24
2.1.3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn 25
2.1.3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh 26
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 27
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 28 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 52.1.5.1 Quy trình sản xuất rượu Sake 29
2.1.5.2 Quy trình sản xuất rượu Shochu 30
2.1.6 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ 30
2.1.7 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 32
2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán 32
2.1.7.2 Tổ chức chế độ kế toán 34
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế 36
2.2.1 Phân loại và đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty 36
2.2.2 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty 36
2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 36
2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 37
2.2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37
2.2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 45
2.2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 51
2.2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 57
2.2.2.7 Tính giá thành sản phẩm 60
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM HUẾ 62
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế 63
3.1.1 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty 63
3.1.2 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 64
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế 66
PHẦN III 69
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 7Trang
Sơ đồ 1.1 - Kế toán tập hợp chi phí NVLTT 11
Sơ đồ 1.2 - Kế toán tập hợp chi phí NCTT 12
Sơ đồ 1.3 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 14
Sơ đồ 1.4 - Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 15
Sơ đồ 1.5 - Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 16
Sơ đồ 2.1 - Bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế 27
Sơ đồ 2.2 - Quy trình sản xuất rượu sake 29
Sơ đồ 2.3 - Quy trình sản xuất rượu shochu 30
Sơ đồ 2.4 - Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế 32
Sơ đồ 2.5 - Quy trình kế toán trên máy vi tính tại Cty TNHH MTV Thực phẩm Huế 35
Sơ đồ 2.6 - Hạch toán CPNVLTT tại Cty TNHH MTV Thực phẩm Huế 43
Sơ đồ 2.7 - Hạch toán CPNCTT tại Cty TNHH MTV Thực phẩm Huế 50
Sơ đồ 2.8 - Hạch toán CPSXC tại Cty TNHH MTV Thực phẩm Huế 56
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8Trang
Bảng 2.1 - Tình hình lao động qua 2 năm 2011-2012 24
Bảng 2.2 - Tình hình tài sản, nguồn vốn qua 2 năm 2011 - 2012 25
Bảng 2.3 - Tình hình sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2011 - 2012 26
Bảng 2.4 - Các sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế 31
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập với nền kinh
tế thế giới nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ít những khó khăn do nềnkinh tế thị trường mang lại Khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh gay gắt với cácdoanh nghiệp trong nước và còn cả các doanh nghiệp nước ngoài Để tồn tại và pháttriển, nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải không ngừng cố gắng nỗ lực nâng caochất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm Trong công tác quản lý doanhnghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng,được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn làcăn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗichu kỳ kinh doanh Chính vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn bởi đó là khâu quan trọng nhất trongtoàn bộ công tác kế toán
Mặt khác, thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạodoanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệuquả hay không, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,… Từ đó đề ra các biện pháphữu hiệu để hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và đưa ra các chiếnlược phù hợp với việc phát triển sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế là một doanh nghiệp sản xuất các sảnphẩm đa dạng về quy cách, chủng loại, mẫu mã,… Vì vậy, cũng như các doanh nghiệpkhác, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn
đề phức tạp
Nhận thức về điều đó, sau khi tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán trong thờigian thực tập tại Công ty, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế” để đi sâu nghiên cứu.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa những cơ sở lý luận về chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất, tìm hiểu những nét đặc trưng cơbản về tổ chức quản lý sản xuất và công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là phần hành kếtoán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thựcphẩm Huế; đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
Để nghiên cứu về việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty, tôi đã xác định phạm vi nghiên cứu là toàn bộ chi phísản xuất phát sinh trong tháng 1 năm 2013 và giá thành của một số sản phẩm sản xuấttrong tháng 1 năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở lí luận cho việc nghiêncứu đề tài; các tài liệu về cơ cấu tổ chức, các quy định, quy trình sản xuất,… thu thậptại Công ty
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát công việc hàng ngày của các nhânviên phòng kế toán, phỏng vấn các nhân viên để tìm hiểu về quy trình luân chuyểnchứng từ, quy trình nhập liệu,… và việc tuân thủ các quy trình, quy tắc làm việc Từ
đó hiểu hơn về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp phân bổ chi phí,đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
- Phương pháp so sánh và phân tích: Phương pháp này được vận dụng nhằm đánhgiá tình hình lao động, tình hình tài sản - nguồn vốn, tình hình kinh doanh của Công ty
- Phương pháp hạch toán kế toán: Dùng để xem xét, đánh giá việc hạch toán kếtoán áp dụng tại Công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chi phí có các đặc điểm sau:
- Chi phí là thước đo để đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực
- Chi phí được biểu hiện bằng tiền
- Chi phí có quan hệ đến một mục đích
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi ra cho sản xuất trong một thời kỳ
Cần phân biệt giữa chi phí sản xuất và chi tiêu của doanh nghiệp Chi phí sảnxuất là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất ra sản phẩm trong một
kỳ Trong khi không phải tất cả các khoản chi tiêu đều phục vụ cho việc sản xuất sảnphẩm trong kỳ đó Các khoản chi tiêu trong kỳ vào việc mua sắm TSCĐ hoặc muasắm vật tư dự trữ trong kho cho nhiều kỳ sản xuất, không đồng nghĩa với chi phí sảnxuất trong kỳ đó
Trang 13Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng sử dụng cácnguồn lực, công nghệ và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
1.1.2 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa Tuy nhiên, nói đến chi phí sản xuất là nói đến toàn bộ các chi phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi ra trong một thời kỳ, không
kể chi phí đó chi cho bộ phận nào và cho sản xuất sản phẩm gì Ngược lại, nói đến giáthành sản phẩm người ta chỉ quan tâm đến các chi phí đã được chi liên quan đến việcsản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, hoặc thực hiện một công việc dịch vụ
mà không quan tâm đến chi phí đó chi ra vào kỳ nào Chi phí sản xuất là căn cứ để tínhgiá thành sản phẩm sản xuất trong doanh nghiệp
Công thức tính tổng giá thành sản phẩm:
1.1.3 Ý nghĩa của chi phí đối với quản lý
Đối với các nhà quản lý, chi phí là mối quan tâm hàng đầu vì chi phí ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được chi phí Việcnhận diện và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là điều mấu chốt
để có thể quản lý chi phí, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổchức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị
Vấn đề ở đây là cách phân loại và khái niệm chi phí khác nhau để phục vụ cácmục tiêu khác nhau Hiểu được các khái niệm và các cách phân loại này giúp nhânviên kế toán quản trị có thể cung cấp số liệu chi phí thích hợp cho đúng những gì mànhà quản trị cần
1.1.4 Phân loại chi phí
Có nhiều cách phân loại chi phí phát sinh trong một doanh nghiệp, với mỗi cáchphân loại sẽ mang lại một công dụng khác nhau trong việc cung cấp thông tin cho nhà
CPSXchi ratrong kỳ
CPSXchuyển sang
kỳ sau
Các khoảnlàm giảm giáthành
-TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 141.1.4.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản phẩm
Khi phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản phẩm, tổng chi phí sảnxuất sản phẩm được chia thành: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung
a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các loại nguyên liệu cấu thànhthực thể của sản phẩm, thí dụ gỗ trong các sản phẩm gỗ, vải trong các sản phẩm maymặc, nhựa trong các sản phẩm nhựa,… và có thể nhận diện mức sử dụng một cáchtách biệt cho từng sản phẩm Nhằm quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cần cóđầy đủ sổ sách để theo dõi, ghi chép các thủ tục đặt mua, giao nhận nguyên vật liệu,đảm bảo:
- Tồn kho đủ nguyên liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Không đặt lệnh mua hai lần đối với nhà cung cấp
- Chất lượng của nguyên liệu, vì nếu sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu cóchất lượng thấp sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp
- Chứng từ đầy đủ, thích hợp cho công tác kế toán
b) Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp giống như chi phínguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định cho từng loại sản phẩm, căn cứ trên định mứchao phí lao động cho từng sản phẩm nên cũng được tính thẳng cho từng sản phẩm.c) Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung gồm chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhân công giántiếp Chi phí nhân công gián tiếp là tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theolương của bộ phận nhân viên làm việc ở khâu trực tiếp sản xuất, cần thiết cho hoạtđộng sản xuất nhưng không trực tiếp sản xuất sản phẩm như quản đốc phân xưởng,nhân viên bảo trì,…Chi phí vật liệu gián tiếp gồm chi phí của các loại vật liệu, nhiênliệu cần thiết để hoạt động sản xuất được trôi chảy và chi phí của các loại vật liệu cấuthành sản phẩm nhưng giá trị nhỏ và không thể xác định tách biệt cho từng đơn vịsản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15Ngoài chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhân công gián tiếp, chi phí sản xuấtchung bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác cần thiết cho hoạt động sản xuất, nhưchi phí khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng, chi phí điện, nước, chi phí bảo hiểm,chi phí của thời gian ngừng sản xuất, và chi phí giờ làm việc phụ trội thanh toán cholao động trực tiếp về khoản thời gian làm thêm ngoài số giờ định mức,…
Chi phí sản xuất chung không thể được xác định cụ thể và tách biệt cho từng sảnphẩm nên khi tính chi phí sản xuất cho từng sản phẩm sẽ phải tiến hành phân bổ Côngthức phân bổ chi phí sản xuất chung:
1.1.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí vật tư, chi phí nhân công vàtất cả khoản chi phí phát sinh ở các bộ phận lãnh đạo, kiểm tra và hành chính sự vụcủa một tổ chức thí dụ, chi phí khấu hao trụ sở văn phòng và các thiết bị văn phòng;tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của ban giám đốc, nhân viêncác phòng kế hoạch, phòng hành chính, phòng kế toán,…
1.1.4.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Khi phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, kế toán quản trị chia tổng chiphí thành ba loại: biến phí (chi phí khả biến), định phí và chi phí hỗn hợp
Tổng chi phí sản xuất chungTiêu thức phân bổ
=
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16b) Định phí
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi,nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ thì định phí thay đổi khi mức hoạtđộng tăng thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ giảm, và ngược lại
c) Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫnđịnh phí Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của địnhphí, quá mức đó nó lại thể hiện các đặc điểm của biến phí
Phần định phí phản ảnh phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì sự phục vụ và
để giữ cho dịch vụ luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ
Phần biến phí phản ảnh phần thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá mức căn bản(định mức), do đó phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên căn bản
1.1.5 Phân loại giá thành sản phẩm
1.1.5.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm ba loại:
- Giá thành kế hoạch, là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lượng kế hoạch, hoặc giá thành của các kỳ trước
- Giá thành định mức, là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành
- Giá thành thực tế, là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các chi phí sảnxuất và sản lượng thực tế phát sinh
- Giá thành đơn vị, là chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra
1.1.5.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm gồm:
- Giá thành sản xuất, còn gọi là giá thành công xưởng, bao gồm các chi phí liênquan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh ở phân xưởng sản xuất
- Giá thành toàn bộ, bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến sản xuất và tiêuthụ sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 171.1.6 Đối tượng và kỳ tính giá thành
1.1.6.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi hoặc giới hạn nhất định để tậphợp chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích và tính giá sản phẩmsản xuất
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng của kế toán chi phí sảnxuất (trong phạm vị hoặc giới hạn cần tập hợp chi phí) trong doanh nghiệp có thể là:
- Từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm, từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm haytừng đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc toàn doanh nghiệp
Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là căn cứ để tổ chức công tácghi chép ban đầu, mở các sổ, thẻ kế toán chi phí sản xuất chi tiết cho từng đối tượng kếtoán chi phí sản xuất nhằm tập hợp chi phí sản xuất, đồng thời phục vụ cho viêc tínhgiá thành sản phẩm
1.1.6.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hay công việc lao vụ, dịch vụ đã hoànthành cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để lập phiếu tính giá sản phẩm,
tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng tính giá, phục vụ choviệc kiểm soát tình hình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giásản phẩm
Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:
- Đối tượng tính giá thành có thể phù hợp với đối tượng kế toán chi phí sản xuất
- Đối tượng tính giá thành có thể được tổng hợp từ nhiều đối tượng kế toán chiphí sản xuất
- Đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá.Tìm hiểu mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng kế toán chi phísản xuất để lựa chọn áp dụng các phương pháp tính giá thành khác nhau phù hợp vớiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 181.1.6.3 Kỳ tính giá thành
Là thời kỳ cần tính giá thành Trong thực tế, kỳ tính giá thành có thể là tháng,quý, năm,…
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp trong quy trình chế biến sản phẩm, như chi phí nguyên vật liệu chính,chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,…
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm, thì tập hợp chi phíphát sinh theo từng loại sản phẩm Trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sảnxuất đồng thời nhiều loại sản phẩm, nhiều đối tượng tính giá thành, mà kế toán khôngthể tách ra theo dõi từ đầu quy trình sản xuất cho từng loại sản phẩm thì tập hợpchung, và trước khi tổng hợp chi phí này để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đốitượng tính giá thành
Cách phân bổ:
Ci : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm loại i
C : Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp
Ti : Tiêu thức phân bổ chi phí cho sản phẩm loại i
Tiêu thức phân bổ: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu chuẩn (định mức)hoặc theo khối lượng sản phẩm sản xuất
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ nhưPhiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu,…
Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được phản ánh qua minhhọa kế toán như sau (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên):
Ci= C
∑Ti x Ti
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19Sơ đồ 1.1 - Kế toán tập hợp chi phí NVLTT
(1) Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất từ kho
(2) Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp mua ngoài chuyển dùng trực tiếpsản xuất không nhập kho
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương,tính vào chi phí sản xuất của người lao động trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất như:kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của côngnhân trực tiếp chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợpchi phí, hoặc liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
- Nếu liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí, căn cứ vào chứng
từ ghi vào từng sổ chi phí nhân công trực tiếp được mở cho từng đối tượng tập hợpchi phí
- Nếu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, trước hết căn cứ vào chứng
từ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp chung theo từng loại hoặc từng nhóm sản phẩm,sau đó chọn tiêu thức phân bổ để tính mức phân bổ cho từng đối tượng và ghi mứcphân bổ vào từng số chi phí nhân công trực tiếp được mở cho từng đối tượng tập hợpchi phí
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ và sửdụng tài khoản sau: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toántiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương,
TK 152
TK 111
TK 621(1)
(2)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20Tài khoản sử dụng: 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 - Kế toán tập hợp chi phí NCTT
(1) Tập hợp chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
(2) Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệpphần tính vào chi phí
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất
(4) Nếu doanh nghiệp không có kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép của côngnhân trực tiếp sản xuất, thì khi phát sinh tiền lương nghỉ phép ghi Nợ TK 142/CóTK334 và sau đó, định kỳ phân bổ chi phí tiền lương nghỉ phép vào chi phí nhâncông trực tiếp Nợ TK 622/Có TK 142
Trang 211.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chungthường bao gồm những mục chi phí như:
- Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, quản lý sản xuất tại phân xưởng
- Chi phí nguyên liệu dùng cho máy móc, thiết bị
- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất
- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, khấu hao TSCĐ khác dùng trong hoạt độngsản xuất
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như chi phí điện, nước, sửa chữa,bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất
- Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo đối tượng tập hợp chi phí là từngphân xưởng sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất chung căn cứ vào các chứng từ sau: Phiếu xuất kho,Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương, Hóa đơndịch vụ,…
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22Sơ đồ 1.3 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
(1) Tập hợp chi phí tiền lương, kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp của bộ phận quản lý, phục vụ sản xuất
(2) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất
(3) Tập hợp chi phí công cụ dụng cụ dùng trực tiếp sản xuất, quản lý, phục vụ sản xuất
Trang 23(4) Tập hợp chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản cố định dùng sản xuất,phục vụ sản xuất.
(5) Tập hợp chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất
(6) Tập hợp chi phí khác bằng tiền liên quan phục vụ sản xuất
(7) Trích trước chi phí có liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất
(8) Phân bổ chi phí sản xuất liên quan quản lý, phục vụ sản xuất
1.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc tổng hợp chi phí sản xuất được thực hiện theo quy trình tuỳ thuộc vào việcdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hayphương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí và quy trình tổnghợp chi phí sản xuất vào Tài khoản 154 Trường hợp doanh nghiệp quản lý và theo dõihàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì quá trình tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4 - Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
TK 622
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 241.3.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tàikhoản sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở tính giá thành sản phẩm là Tàikhoản 631 - Giá thành sản xuất
Tài khoản 632 cũng được mở chi tiết cho từng đối tượng và quy trình tổng hợpchi phí sản xuất được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5 - Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
1.4 Sản phẩm dở dang và các phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là tìm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, việc đánh giáđược thực hiện dựa trên cơ sở số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, bằng các phươngpháp kế toán nhằm tính toán một cách tương đối chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ứngvới số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
TK 622
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 25Công thức chung:
Trong đó:
- CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- CPSXDDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- CPSXPS trong kỳ: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- SLSPHT trong kỳ: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- SLSPDDCK: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.4.2 Các phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang
- Xác định chi phí sản xuất dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chiphí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xác định chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoànthành tương đương
- Xác định chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp đánh giá sản phẩm dởdang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch
1.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế
Tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp và đặc thù của quy trình công nghệ sản xuất
mà kế toán chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm cho phù hợp trên cơ sở tập hợpđúng, đủ các chi phí sản xuất phát sinh và xác định giá thành sản phẩm tương đốichính xác
1.5.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (trực tiếp)
1.5.1.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn trong trường hợp phân
xưởng có quy trình công nghệ chỉ tạo ra một loại sản phẩm
Trong trường hợp này, kế toán theo dõi riêng từng khoản mục chi phí sản xuất phátsinh, cuối kỳ tiến hành tính toán và xác định giá thành sản phẩm theo công thức sau:
CPSXDDĐK + CPSXPS trong kỳSLSPHT trong kỳ + SLSPDDCK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 261.5.1.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn trong trường hợp phân
xưởng sản xuất có quy trình công nghệ tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm
a) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ranhiều loại sản phẩm chính và giữa chúng có hệ số quy đổi Mặt khác, các sản phẩmchính này có mối quan hệ tương đối độc lập nhau
Đặc điểm tổ chức kế toán: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sảnphẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
Xác định giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn theo công thức:
Lưu ý: Để có cơ sở số liệu phục vụ tính giá thành sản phẩm, kế toán cần tiến
hành xác định giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn; hệ số quy đổi tính giá thành theo từngkhoản mục chi phí, để có thể tính giá thành theo từng loại sản phẩm theo từng khoảnmục chi phí có liên quan
CPSX phátsinh trong kỳ
CPSX dởdang đầu kỳ
CPSX dởdang cuối kỳ
+
CPSXpsinhtrong kỳ
-CPSXDDcuối kỳ
-Giá trịđiều chỉnhgiảm Z
Hệ số quy đổi
SảNPHẩMi =
Z định mứcSPSảNPHẩMi
Z định mức nhỏ nhất của 1 loại SP trong nhómTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27b) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng khi trong một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loạisản phẩm chính, nhưng giữa chúng không có hệ số quy đổi, và giữa chúng có mốiquan hệ theo cách phân loại thành nhiều thứ hạng sản phẩm Theo đó, kế toán phải xácđịnh tỷ lệ tính giá thành giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch (hoặcgiá thành định mức) để qua đó xác định giá thành cho từng loại sản phẩm
Đặc điểm tổ chức kế toán: Đối tượng hạch toán chi phí là nhóm sản phẩm, đốitượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
Lưu ý: Để có cơ sở số liệu phục vụ việc tính giá thành sản phẩm, kế toán cần tiến hành
xác định tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí, để có thể tính giá thành thực
tế của từng loại sản phẩm theo từng khoản mục chi phí có liên quan
1.5.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp
1.5.2.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương án kết chuyển tuần tự từng khoản mục
chi phí (phương án tính giá thành thành phẩm có tính giá thành bán thành phẩm)
Theo phương án này, cùng với sự di chuyển của bán thành phẩm lần lượt qua cácgiai đoạn chế biến liên tục trong quá trình sản xuất thì giá thành của bán thành phẩmcũng kết chuyển theo và được cộng dồn theo từng giai đoạn, cho đến giai đoạn cuốicùng để tính được giá thành thành phẩm Chính vì cách thức kết chuyển và cộng dồn
x Giá thành đơn vị kế hoạch (hoặcđịnh mức) của từng loại sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28(1) Tính giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 1:
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn 1: sử dụng một trong các phươngpháp đánh giá sản phẩm dở dang đã trình bày
Tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn 1: sử dụng phương pháp giản đơn (hoặcphương pháp tỷ lệ, hoặc phương pháp hệ số)
Công thức tính giá thành sản phẩm của các giai đoạn sản xuất như sau:
(2) Tính Z bán thành phẩm ở giai đoạn 2 (và các giai đoạn tiếp theo): tương tự nhưgiai đoạn 1
Chú ý: Chi phí sản xuất phát sinh trong giai đoạn 2 bao gồm chi phí giai đoạn 1
chuyển sang và chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn 2
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng
Z(GĐn) = Z BTPGĐ n-1 + CP chế biến GĐn
1.5.2.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương án kết chuyển song song chi phí
(phương án tính giá thành thành phẩm không có tính giá thành bán thành phẩm).
Đặc điểm của phương án này là không tính giá thành bán thành phẩm hoàn thànhsau mỗi giai đoạn công nghệ, hoặc nói cách khác là giá thành bán thành phẩm không
di chuyển cùng với bán thành phẩm từ giai đoạn công nghệ này sang giai đoạn côngnghệ tiếp theo Chi phí sản xuất phát sinh trong mỗi giai đoạn công nghệ được kếtchuyển vào giá thành thành phẩm một cách song song
Công thức tính giá thành sản phẩm hoàn thành như sau:
kỳ GĐ1
CPSX phátsinh trong
kỳ GĐ1
CPSX dởdang cuối
kỳ GĐ1
Giá trị điềuchỉnh giảm
CPSX củabước 2trong Z TP
CPSX củabước ntrong Z TP
SL thành phẩm + SL SPDDck từ bước 1 đến bước n
x
CPthànhphẩmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 291.5.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng
Đặc điểm của việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này là toàn bộ chi phísản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng của khách hàng, không kể sốlượng của sản phẩm đó nhiều hay ít, quy trình sản xuất giản đơn hay phức tạp Đối với chiphí cơ bản (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) liên quan đếnđơn đặt hàng nào thì sẽ được tập hợp trực tiếp vào từng đơn đặt hàng đó theo các chứng từgốc hay Bảng phân bổ chi phí Đối với khoản mục chi phí sản xuấtc, sau khi tập hợpchung sẽ được phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo những tiêu thức phù hợp
Việc tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp này chỉ được tiến hành khi đơn đặthàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo Đối với nhữngđơn đặt hàng chưa hoàn thành ở cuối kỳ thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp được theođơn đặt hàng đó, và được xem là chi phí sản xuất dở dang được chuyển sang kỳ sau.Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì:
1.6 Tóm tắt các đề tài nghiên cứu có liên quan
Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế là một doanh nghiệp sản xuất các mặt hàngrượu sake và shochu cung cấp cho người tiêu dùng Vì là doanh nghiệp chuyên sảnxuất mặt hàng thực phẩm với nên các đề tài nghiên cứu tại Công ty chủ yếu là về côngnghiệp thực phẩm Tại Công ty từ trước tới nay chỉ có một đề tài nghiên cứu về kếtoán được thực hiện nhưng đề tài này tìm hiểu về mảng doanh thu và xác định kết quảkinh doanh Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công tychưa được tìm hiểu, nghiên cứu trước đây trong khi đây là một phần hành quan trọngđối với một doanh nghiệp sản xuất Vì lý do trên mà tôi lựa chọn đề tài tìm hiểu côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thực
- Giá trị các khoản điềuchỉnh giảm giá thành
Giá thành đơn
vị sản phẩm =
Tổng giá thành thực tế SP từng đơn đặt hàngTổng số lượng sản phẩm hoàn thành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM HUẾ
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế là doanh nghiệp trực thuộc Công ty
Cổ phần Saita Holdings - Nhật Bản Công ty có vốn đầu tư 100% từ Nhật Bản vàđược Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép thành lập từ năm 1995 Công tyđược thành lập từ năm 1997 với tên là Công ty Thực phẩm Huế, và đến năm 1998thì chính thức đi vào hoạt động Trụ sở Công ty đặt tại số 4 kiệt 114 Lê Ngô Cát,Thành phố Huế Năm 2008, Công ty được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTVThực phẩm Huế
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế là doanh nghiệp đi đầu tronglĩnh vực phát triển, sản xuất và cung ứng rượu sake và shochu đóng chai Với hệ thốngthiết bị sản xuất rượu sake, shochu được nhập khẩu từ Nhật Bản kết hợp với cácnguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên cùng với sự điều hành trực tiếp của các chuyên giaNhật Bản đã tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, ổn định Bên cạnh đó, Công ty đã
áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và HACCPCODE:2003 trong sản xuất và cung ứng rượu sake, shochu Hoạt động trên địa bànthành phố Huế có tiềm năng kinh tế là nguồn nước sông Hương rất phù hợp cho việcsản xuất rượu, lực lượng lao động có tay nghề cao và sự ủng hộ giúp đỡ nhiệt tình từchính quyền địa phương là những nhân tố giúp cho Công ty tồn tại và phát triển Nhờvậy, Công ty có cơ hội giải quyết công ăn việc làm cho hơn 70 lao động tại địaphương, đảm bảo đời sống cho nhân viên, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sáchNhà nước kịp thời và đầy đủ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31Với phương châm: “Chất lượng và an toàn cho sức khỏe của người tiêu dùng”cùng với những cố gắng của ban lãnh đạo Công ty để đưa sản phẩm chất lượng đếnngười tiêu dùng đã được các cơ quan ban ngành ở nhiều địa phương ghi nhận và traotặng nhiều giải thưởng vinh dự.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế có chức năng sản xuất và kinh doanh rượusake và rượu shochu Nhật Bản, được phép xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm ra nước ngoàivới tỷ lệ là 80% sản lượng sản xuất theo giấy phép do Bộ Kế họach và Đầu tư cấp
- Là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập tại Việt Nam tự quản lý
và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình trong khuôn khổ củaluật pháp
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhậpkhẩu có hiệu quả
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, chấp hành cácchính sách chế độ và pháp luật của Nhà nước Việt Nam
- Chuyển giao công nghệ và tổ chức đào tạo công nhân lành nghề cho địa phương
- Sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài và những hàng hoá thay thế hàngnhập khẩu
- Thu hút nguồn vốn ngoại tệ vào Việt Nam
- Duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo antoàn về vốn và góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 322.1.3 Các nguồn lực chủ yếu của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính - Kế toán Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế)
Lao động là yếu tố cơ bản hình thành nên hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động, quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Qua bảng trên, ta thấy:
Là một doanh nghiệp sản xuất nhưng số lượng lao động của Công ty TNHHMTV Thực phẩm Huế không được lớn, chỉ khoảng 70 người Điều này một phần là
do đặc điểm sản xuất của công ty và do đã có hệ thống máy móc, thiết bị hỗ trợ.Trong năm 2012, tổng số lao động của toàn Công ty tăng lên 2 người, tương ứng tăng2,81% Điều này tương đối hợp lý vì Công ty đã hoạt động ổn định và không có nhiềunhu cầu lao động
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33Xét theo tính chất làm việc, lao động trực tiếp sản xuất chiếm gần 60% lực lượnglao động của Công ty trong khi lao động gián tiếp chiếm khoảng 40% Điều này hợp lý
vì Công ty là một doanh nghiệp sản xuất nên lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn hơn
so với lao động gián tiếp Trong năm 2012, lao động trực tiếp sản xuất tăng 1 người docần thêm người trong Tổ đóng chai và lao động gián tiếp tăng 1 người do cần thêmnhân viên kinh doanh nhằm xúc tiến sản phẩm của Công ty ra thị trường tốt hơn nữa.Xét theo giới tính, nam giới chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với lao động nữ Dođặc điểm công việc tại Công ty đa phần làm việc với máy móc, dây chuyền, công việcnặng nhọc nên lao động nam chiếm đa số trong tổng số lao động
Xét theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lao động có trình độ Đại học, Cao đẳngchiếm gần 48% tổng số lao động toàn Công ty và tăng thêm 1 người trong năm 2012
so với năm 2011 Điều này cho thấy Công ty rất coi trọng chất lượng người lao động,góp phần đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính - Kế toán Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế)
Qua bảng trên ta thấy, tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn trong năm 2012 tăng647.189 nghìn đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 1,73% Điều này cho thấy CôngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34Sự tăng lên của tổng Tài sản chủ yếu là do Tài sản ngắn hạn trong năm 2012 tăng677.231 nghìn đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 3,55% Tài sản ngắn hạn tăngchủ yếu là do sự tăng lên của các khoản phải thu ngắn hạn Điều này cho thấy Công ty
đã bị chiếm dụng một lượng lớn vốn lưu động và cần thu hồi lại để hạn chế rủi ro vàthu hồi vốn cho sản xuất Tài sản dài hạn trong năm 2012 giảm 30.042 nghìn đồng sovới năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu là do khấu hao tài sản cố định trong năm
Sự tăng lên của nguồn vốn là do sự tăng lên của Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu.Trong năm 2012, Nợ phải trả của Công ty tăng 325.120 nghìn đồng tương ứng tăng2,69% Điều này cho thấy Công ty đã tận dụng được một lượng vốn cho sản xuất kinhdoanh So với năm 2011, Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2012 tăng 322.069 nghìnđồng Vốn chủ sở hữu tăng lên cho thấy Công ty đã đầu tư thêm vốn cho sản xuất kinhdoanh, góp phần ổn định và phát triển Công ty
2.1.3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh
Bảng 2.3 - Tình hình sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2011 - 2012
ĐVT: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 2012/2011
Doanh thu bh & ccdv 64.524.636 52.142.365 -12.382.269 -19,19
Các khoản giảm trừ doanh thu 27.068.490 18.763.490 -8.304.000 -30,68
Doanh thu thuần từ bh & ccdv 37.456.146 33.378.875 -4.077.271 -10,89
Lợi nhuận sau thuế TNDN 838.105 609.942 -228.163 -27,22
(Nguồn: Phòng Hành chính - Kế toán Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Qua bảng trên ta thấy, doanh thu bán hàng của Công ty năm 2012 giảm 12.382.269nghìn đồng so với năm 2011, tương ứng giảm 19,19% Nguyên nhân của việc doanh thubán hàng giảm là tình hình chung của nền kinh tế trong năm 2012 khó khăn nên kháchhàng giảm lượng tiêu thụ do sản phẩm của công ty không phải là hàng hoá thiết yếu.Bên cạnh doanh thu giảm là các khoản giảm trừ doanh thu giảm do các khoản này phụthuộc vào doanh số của hàng hoá bán ra Từ đó mà doanh thu thuần của Công ty trongnăm 2012 giảm 4.077.271 nghìn đồng so với năm 2011, tương ứng giảm 10,89% Dotình hình khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm nên Công ty cũng cắt giảm sản xuất đểhạn chế lượng hàng tồn kho nên giá vốn hàng bán năm 2012 giảm 2.195.177 nghìn đồng
so với năm 2011, tương ứng giảm 8,26%
Các khoản doanh thu, chi phí tài chính và doanh thu, chi phí khác năm 2012 cóbiến động so với năm 2011 nhưng không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của Công ty.Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2012 được cắtgiảm khoảng 20% so với năm 2011 để giảm chi phí cho Công ty
Tuy cắt giảm sản xuất nhưng tốc độ giảm của giá vốn thấp hơn so với tốc độgiảm của doanh thu do các khoản định phí trong sản xuất của Công ty khá lớn Do đólợi nhuận của Công ty trong năm 2012 giảm 228.163 nghìn đồng so với năm 2011,tương ứng giảm 27,22% Tuy lợi nhuận giảm nhưng Công ty vẫn thu được lợi nhuậntrong tình hình kinh tế khó khăn với tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 2,37%
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
PhòngĐối ngoại
BanQuản lý
BanThành phẩm
BanLên menTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 362.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Tổng giám đốc: Xây dựng kế hoạch hàng năm, phương án huy động vốn, dự ánđầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ,chức năng nhiệm vụ của bộ máy giúp việc của Công ty; quy hoạch đào tạo laođộng trình Hội đồng quản trị phê duyệt; chịu trách nhiệm trước hội đồng quảntrị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Giám đốc điều hành: Chịu sự quản lý của Tổng Giám đốc; phân tích cấu trúc vàquản lý rủi ro; theo dõi lợi nhuận và chi phí; chuẩn bị ngân sách hàng năm; lên
kế hoạch chi tiêu; phân tích những sai biệt; thực hiện động tác sửa chữa, điềuhành khối văn phòng
Giám đốc sản xuất: Chịu sự quản lý của Tổng Giám đốc; điều hành công việckhối sản xuất và đưa ra kỹ thuật điều chế các sản phẩm rượu cho Công ty
Phòng Hành chính - Kế toán: Thực hiện việc ghi chép sổ sách, chứng từ; làmcác báo cáo thuế, báo cáo tài chính, chịu sự quản lý của Giám đốc điều hành;làm các thủ tục xuất nhập khẩu, bảo hiểm cho các nhân viên trong Công ty
Phòng Kinh doanh: Chịu sự quản lý của Giám đốc điều hành; theo dõi và thúcđẩy doanh thu bán hàng trong tháng và lên kế hoạch bán hàng trong năm; quảng
bá sản phẩm và thương hiệu ra thị trường; tìm kiếm các đại lý mới
Phòng Đối ngoại: Chịu sự quản lý của Giám đốc điều hành; đề xuất các kếhoạch xây dựng và trang bị thiết bị cần thiết cho nhà máy; quan hệ tốt với các
cơ quan Nhà nước thuận tiện cho việc giao dịch
Ban Lên men: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc sản xuất, trực tiếp điềuhợp ra sản phẩm rượu; chịu trách nhiệm về chất lượng rượu
Ban Quản lý: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc sản xuất; quản lý các thiết
bị máy móc trong Công ty Kiểm tra hàng mua vào đạt tiêu chuẩn để đưa vàosản xuất
Ban Thành phẩm: Chịu sự quản lý của Giám đốc sản xuất, trực tiếp sản xuấtkhâu cuối cùng là đóng chai, dán nhãn để đưa sản phẩm ra thị trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 372.1.5 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
2.1.5.1 Quy trình sản xuất rượu Sake
Sake là sản phẩm rượu vang được lên men tự nhiên từ gạo và men koji theophương pháp lên men cổ truyền nổi tiếng của Nhật Bản không qua chưng cất Nồng độrượu từ 150đến 160 Quy trình sản xuất rượu sake được trình bày theo sơ đồ sau:
Trang 382.1.5.2 Quy trình sản xuất rượu Shochu
Shochu là sản phẩm thu được từ sự chưng cất các sản phẩm lên men tự nhiên từnguyên liệu tinh bột như gạo, khoai lang, đại mạch,… và men koji theo phương pháplên men truyền thống Nhật Bản
Sơ đồ 2.3 - Quy trình sản xuất rượu shochu
2.1.6 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Với hệ thống thiết bị sản xuất rượu sake, shochu được nhập khẩu từ Nhật Bảnkết hợp với các nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên và sự điều hành trực tiếp của cácchuyên gia Nhật Bản, Công ty đưa đến người tiêu dùng hơn 30 loại sản phẩm rượucác loại:
Ngâm gạo
Hấp cơm
Ủ men
Koji(malt)
Trang 39Bảng 2.4 - Các sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế
Loại rượu Nguyên liệu Thể tích thực
Nồng
độ
Sake Junmai Ginjo Etsu no Hajime
Gạo, men Koji
300 ml, 700 ml, 1800 ml 150
Shochu Đế vương Vàng Gạo, men Koji 300 ml, 750 ml 290
Shochu Imo Hajime Khoai lang, men Koji 500 ml,720 ml 250
Shochu Mugi Hajime Lúa mạch, Men Koji 500 ml, 720 ml 250Shochu Imo no Hajime Khoai lang, men Koji 2700 ml, 4000 ml 250Shochu Kome no Hajime Gạo, men Koji 2700 ml, 4000 ml 250Shochu Imo no Hajime Kuro Khoai lang, men Koji 4000 ml 250
Shochu Imo Torakuro Khoai lang, men Koji 2700 ml, 4000 ml 200
…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ tại Việt Nam và xuất khẩu đi các nước trênthế giới, đặc biệt là xuất khẩu sang Nhật Bản Ở thị trường trong nước, Công ty liênkết với các đại lý ở khắp các miền Nhờ vậy, sản phẩm được phân phối rộng rãi đếnngười tiêu dùng ở khắp cả nước.
2.1.7 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.4 - Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế
b) Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán
Kế toán trưởng: Phụ trách và hướng dẫn các kế toán viên thực hiện công việc,kiểm tra kế toán nội bộ, hướng dẫn cho đội ngũ kế toán thực hiện các chế độ chínhsách của Nhà nước; thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmsản xuất; tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp số liệu về nhập, xuất tiêu thụ thànhphẩm, về các loại vốn, xác định kết quả lãi lỗ, các khoản thanh toán với ngân hàng, vớingân sách Nhà nước, với khách hàng và các nhà cung ứng; dự thảo các văn bản vềcông tác kế toán, trình Giám đốc, ban hành áp dụng trong Công ty; quy định về việcluân chuyển chứng từ, phân công lập báo cáo, quan hệ cung cấp số liệu giữa các phòngban; xác định kết quả kinh doanh của Công ty và lập các báo cáo kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ,tiền lương, thủ quỹ
Kế toán công nợ,tiền mặt, XDCB
Kế toán tiền gửi
ngân hàng
Kế toánhàng tồn kho
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ