Đối tượng nghiên cứu Môi trường xung quanh khu vực tiến hành dự án nạo vét sông Ngự Hà baogồm: môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, môi trường kinh tế - xãhội, môi trườ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN NẠO VÉT SÔNG NGỰ HÀ
THÀNH PHỐ HUẾ
Huỳnh Thị Quỳnh Châu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN NẠO VÉT SÔNG NGỰ HÀ
THÀNH PHỐ HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Thị Quỳnh Châu
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nổ lực của bản thân, nhờ sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của thầy cô trong trường, trong khoa cũng như ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế nên bản thân tôi thật sự đã có những bước trưởng thành đáng kể về mặt kiến thức, nhờ đó mà tôi đã trang bị được cho mình những kiến thức cần thiết để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Vì vậy lời đầu tiên tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế và Phát Triển, cùng các thầy cô trong trường đã tận tình dạy
dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo tiến sĩ Trần Văn Giải Phóng người đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn tôi hoàn thành tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó tôi cũng xin chân thành cảm ơn các chú, các anh, các chị ở Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo diều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin Các hộ dân ở xung quanh khu vực sông Ngự Hà đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc điều tra, thu thập dữ liệu để làm khóa luận.
Do hạn chế về mặt kiến thức cũng như thời gian nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu xót Kính mong quý thầy cô góp ý để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn.
Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2013.
Sinh viên
Huỳnh Thị Quỳnh Châu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu 2
2.1 Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Đối tượng nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Tham khảo, tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp 3
4.2 Phương pháp so sánh 3
4.3 Điều tra, khảo sát thực địa 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Lý luận chung về đánh giá tác động môi trường .5
1.1.1 Sự cần thiết của việc đánh giá tác động môi trường của dự án 5
1.1.2 Khái niệm 5
1.1.3 Mục đích của đánh giá tác động môi trường 6
1.1.4 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 7
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường 7
1.1.5.1 Các phương pháp dùng để đánh giá tác động 7
1.1.5.2 Chỉ số đánh giá chất lượng môi trường 9
1.2 Những vấn đề chung về môi trường 9
1.2.1 Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường 9
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.2.1 Ô nhiễm môi trường đất 11
1.2.2.2 Ô nhiễm môi trường nước 11
1.2.2.3 Ô nhiễm môi trường không khí 12
1.2.3 Tiêu chuẩn môi trường .13
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NẠO VÉT SÔNG NGỰ HÀ -THÀNH PHỐ HUẾ 15
2.1 Một vài nét về tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 15
2.1.1.1 Đặc điểm khí hậu 15
2.1.1.2 Chế độ thủy văn 17
2.1.1.3 Địa hình địa mạo: 17
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội (năm 2011) 19
2.2 Mô tả tóm tắt về dự án nạo vét sông Ngự Hà 20
2.2.1 Tên Dự án 20
2.2.2 Chủ dự án .20
2.2.3 Vị trí địa lý dự án .20
2.2.4 Nội dung chủ yếu của dự án 22
2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án 23
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 24
2.3.2 Hiện trạng môi trường nước 25
2.3.3 Hệ sinh thái khu vực sông Hương 28
2.4 Các nguồn gây ô nhiễm của dự án nạo vét sông Ngự Hà 29
2.5 Đánh giá tác động đến các thành phần môi trường 30
2.5.1 Tác động đến môi trường không khí 30
2.5.1.1 Tác động của bụi 30
2.5.1.2 Tác động của khí thải 30
2.5.1.3 Tác động của nhiệt độ cao 31
2.5.1.4 Tác động của tiếng ồn, độ rung 32
2.5.2 Tác động đến môi trường nước 32
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.5.2.2 Tác động do nước mưa chảy tràn đối với môi trường nước mặt 33
2.5.2.3 Tác động của nước thải đối với môi trường nước mặt 33
2.5.3 Tác động của chất thải rắn 34
2.5.4 Tác động đến cảnh quan và hệ sinh thái 34
2.6 Tham thảo ý kiến người dân 35
2.6.1 Địa bàn nghiên cứu 35
2.6.2 Thông tin về người dân được điều tra 36
2.6.3 Ý Kiến đánh giá của người dân về tác động của dự án đến môi trường 36
2.6.3.1 Đánh giá mức độ quan tâm đến chất lượng môi trường sống của người dân 36
2.6.3.2 Đánh giá về tác động của dự án đến môi trường tự nhiên 38
2.6.3.3 Đánh giá về tác động của dự án đến môi trường kinh tế - xã hội 38
2.6.3.4 Mức độ gây tác động của dự án 39
2.6.3.5 Quy mô tác động của dự án 41
2.7 Đánh giá hiệu quả của dự án 42
2.7.1 Các chi phí khi thực hiện dự án 42
2.7.2 Các lợi ích đạt được khi thực hiện dự án 43
2.7.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án thông qua chỉ tiêu NPV 46
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC VÀ GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TỚI MÔI TRƯỜNG 47
3.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 47
3.2 Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn: 48
3.4 Vệ sinh và an toàn lao động, phòng chống sự cố 48
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
1 Kết luận .50
2 Kiến nghị .50
2.1 Đối với chính quyền địa phương .50
2.2 Đối với ban quản lý dự án .51
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NPV: Giá trị hiện tại ròngQCVN: Quy chuẩn Việt namTCCP: Tiêu chuẩn cho phépTCVN: Tiêu chuẩn Việt NamTNHH: Trách nhiệm hữu hạnUBND: Ủy ban nhân dânWHO: Tổ chức Y tế Thế giới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1: Bản đồ sông Ngự Hà 21Hình 2: Mức độ quan tâm của người dân đến chất lượng môi trường sống 37
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Chất lượng không khí 24
Bảng 2: Hàm lượng bụi lơ lững và lắng đọng .24
Bảng 3: Tiếng ồn, suất liều bức xạ .25
Bảng 4: Kết quả đo đạc các mẫu nước sông Ngự Hà 26
Bảng 5: Kết quả đo đạc các mẫu nước thải .27
Bảng 6: Tác động của khí thải 31
Bảng 7: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 33
Bảng 8: Thông tin về người dân được điều tra 36
Bảng 9: Tỷ lệ người dân sẵn lòng đóng góp để hoàn thành dự án 37
Bảng 10: Tác động môi trường tự nhiên thông qua đánh giá của người dân 38
Bảng 11: Tác động môi trường xã hội thông qua đánh giá của người dân 38
Bảng 12: Đánh giá của người dân về mức độ tác động của các tác nhân gây ô nhiễm 40
Bảng 13: Quy mô tác động của dự án thông qua đánh giá của người dân 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Sông Ngự Hà là con sông đào chảy giữa lòng kinh thành Huế trên cơ sở nắndòng và chỉnh trang sông Kim Long cũ Con sông này đóng vai trò rất lớn trong việctiêu thoát nước bên trong Kinh Thành Huế, nó được coi là trục thoát nước chính trongkhu vực Nội Thành Tình hình úng lụt và ngập nước nhiều ngày ở hầu khắp Kinhthành Huế không chỉ vì Ngự Hà bị cạn Lấp và tắc nghẽn mà còn vì thiếu sự lưu thônggiũa các hồ với sông Ngự Hà Mặt khác, sự lấn chiếm bờ sông để định cư sinh sống đãtạo ra sự hỗn độn của cuộc sống đô thị; ô nhiễm môi trường; lụt lội xảy ra thườngxuyên hơn trong kinh thành Huế Việc khắc phục tình trạng này càng sớm thì càng tốt
và đỡ tốn kém hơn về mặt tài chính
Dự án nạo vét sông Ngự Hà đã được triển khai thực hiện Tuy nhiên, hiện trạng
ô nhiễm trên địa bàn khu vực diễn ra dự án và một vài khu vực lân cận đang đặt rathách thức không nhỏ đối với ban quản lý dự án và chính quyền địa phương Yêu cầucần có những giải pháp tích cực về các vấn đề môi trường dự án
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên việc lựa chọn đề tài: “Đánh giá tác độngmôi trường dự án nạo vét sông Ngự Hà – Thành Phố Huế” vừa có ý nghĩa thực tiễn và
ý nghĩa khoa học
- Mục tiêu nghiên cứu:
+ Khái quát những vấn đề lý luận về đánh giá tác động môi trường của dự án.+ Tìm hiểu hiện trạng môi trường khu vực dự án nạo vét sông Ngự Hà
+ Tìm hiểu, đánh giá tác động môi trường dự án
+ Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu của dự án đối vớimôi trường
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp và phân tích tài liệu
+ Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
+ Phương pháp so sánh
- Kết quả nghiêm cứu:
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về công tác đánh giá tác động môi trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11+ Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác ĐGTĐMT.
+ Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo vệ môi trườngkhu vực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết 8 của Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển đô thị Huế vàNghị quyết VIII của Thành Đảng bộ Thành Phố Huế, trong những năm qua được sựquan tâm của trung ương, của tỉnh, thành phố đã huy động có hiệu quả các nguồn lựccho đầu tư phát triển đô thị, xây dựng hạ tầng, chỉnh trang đô thị Hướng tới mục tiêu
xây dựng Thành Phố Huế là “Thành Phố Festival” của cả nước, “Thành phố xanh,
sạch, đẹp, hiện đại, mãi mãi xứng đáng là thành phố có di sản văn hóa thế giới
Tuy nhiên, hiện nay trong lòng thành phố di sản đã và đang tồn tại một số vấn
đề môi trường đáng chú ý, có nguy cơ ảnh hưởng đến hình ảnh “thành phố xanh” màchúng ta đang cố gắng xây dựng Tiêu biểu là vấn đề ngập úng dài ngày sau mỗi trận
lũ lụt, ảnh hưởng rất lớn đến việc đi lại và sinh hoạt của nhân dân Hơn nữa, chính sựngập lụt như bây giờ đã làm hư hỏng và bào mòn các công trình kiến trúc triềuNguyễn Điển hình là sông Ngự Hà và các hệ thống ao hồ bị bồi lấp dần, gây nên hiệntượng úng ngập nhiều ngày ở Thành nội Huế
Sông Ngự Hà là con sông đào chảy giữa lòng kinh thành Huế trên cơ sở nắndòng và chỉnh trang sông Kim Long cũ Con sông này đóng vai trò rất lớn trong việctiêu thoát nước bên trong Kinh Thành Huế, nó được coi là trục thoát nước chính trongkhu vực Nội Thành Kết hợp 41 hồ nội thành trở thành một hệ thống điều hòa thoátnước cũng như về môi trường sinh thái Lượng nước này kết hợp với lượng nước sôngNgự Hà nhận được từ sông Hương qua Hộ Thành Hà và Tây Thành Thủy Quan rồi đổ
ra Hộ Thành Hà phía đông (sông Đông Ba) Với Cơ chế này, Sông Ngự Hà có vai trò
quan trọng với việc tiêu thoát nước tiêu thủy trong kinh thành, vừa có vai trò rửa sạchnguồn nước trong kinh thành Huế bằng nước sông Hương, đồng thời là tuyến giaothông từ sông Hương vào trong kinh thành bằng đường thủy và ngược lại
Tình hình úng lụt và ngập nước nhiều ngày ở hầu khắp Kinh thành Huế khôngchỉ vì Ngự Hà bị cạn Lấp và tắc nghẽn mà còn vì thiếu sự lưu thông giũa các hồ với
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13sông Ngự Hà Mặt khác, sự lấn chiếm bờ sông để định cư sinh sống đã tạo ra sự hỗnđộn của cuộc sống đô thị; ô nhiễm môi trường; lụt lội xảy ra thường xuyên hơn trongkinh thành Huế Việc khắc phục tình trạng này càng sớm thì càng tốt và đỡ tốn kémhơn về mặt tài chính.
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã gửiCông văn số 557/UBND-XDGT ngày 18 tháng 02 năm 2009 về việc chủ trương lậpcác dự án nạo vét các sông trên dịa bàn thành phố Huế; Công văn số 271/CV-UBND
và 272/CV-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2009 về việc thỏa thuận thống nhất quy mô
và tổng mức đầu tư xây dựng công trình nạo vét sông An Hòa phía Bắc kinh thànhHuế và Nạo vét sông Ngự Hà đoạn từ sông Kẻ Vạn đến Sông Đông Ba
Dự án đã được triển khai thực hiện Tuy nhiên, hiện trạng ô nhiễm trên địa bànkhu vực diễn ra dự án và một vài khu vực lân cận đang đặt ra thách thức không nhỏđối với ban quản lý dự án và chính quyền địa phương Yêu cầu cần có những giải pháptích cực về các vấn đề môi trường dự án
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên việc lựa chọn đề tài: “Đánh giá tác động
môi trường dự án nạo vét sông Ngự Hà – Thành Phố Huế” vừa có ý nghĩa thực tiễn
và ý nghĩa khoa học
2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Khái quát lại những vấn đề lý luận về dánh giá tác động môi trường của dự án
- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và tìm hiểu đặc điểm môi trườngkinh tế - Xã hội khu vực dự án khai nạo vét sông Ngự Hà
- Đánh giá tác động môi trường của dự án nạo vét sông Ngự Hà
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu của dự án đối vớimôi trường
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường xung quanh khu vực tiến hành dự án nạo vét sông Ngự Hà baogồm: môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, môi trường kinh tế - xãhội, môi trường cảnh quan sinh thái và du lịch, các hộ dân chịu ảnh hưởng mà hoạtđộng của dự án đang diễn ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 143 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động nạo vét sông Ngự Hà từ lúc triển khai thực hiện đến thời điểmnghiên cứu trên phạm vi khu vực chịu ảnh hưởng của dự án
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Tham khảo, tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp
- Tổng hợp dữ liệu khí tượng, thủy văn, địa chất thủy văn, động thực vật,…trong khu vực triển khai dự án và khu vực lân cận
- Nghiên cứu tài liệu, xác định những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu và thứ yếu dohoạt động nạo vét gây tác động
- Thu thập các tài liệu quan trắc môi trường không khí, môi trường đất, môitrường nước mặt, nước ngầm đã thực hiện tại khu vực
- Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp thông tin về môi trường không khí, môi trườngđất, môi trường nước, môi trường kinh tế - xã hội, môi trường cảnh quan sinh thái và
du lịch để kết luận về hiện trạng và dự báo, đánh giá các tác động có thể có của dự ánđến môi trường tự nhiên, xã hội khu vực
- Thu thập thông tin tài liệu từ các nguồn cung cấp thông tin là các văn bản, báocáo, các tài liệu thống kê có liên quan đến đánh giá tác động và công tác bảo vệ môitrường, các thông tin liên quan trên sách báo chí và trang mạng internet
4.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá chất lượng môi trường khôngkhí, môi trường nước, môi trường đất theo các TCCP như TCVN1995, TCVN1998,TCVN2002, TCVN2005
4.3 Điều tra, khảo sát thực địa
- Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tích cực và tiêu cực đến cộngđồng dân cư khu vực xung quanh
- Thực hiện điều tra phỏng vấn 50 người trên địa bàn 2 phường Tây lộc và ThuậnLộc Người được hỏi đa số có nhà ở dọc bờ sông Ngự Hà, đây là những người dânchịu tác động trực tiếp khi dự án được triển khai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 155 Hạn chế của đề tài
Tác động là các hoạt động của con người gây ra các biến đổi về môi trường ở cảhai phương diện lợi và hại Khi đánh giá tác động của một dự án hay một hoạt độngphát triển thì phải đánh giá trên cả hai phương diện: Tác động tích cực và tác động tiêucực Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu, tôi chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu về khíacạnh tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường trong khu vực mà chưa xét đếncác tác động tích cực của dự án một cách đầy đủ Đánh giá chủ yếu dựa trên khảo sátthực địa, tham khảo ý kiến của dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý luận chung về đánh giá tác động môi trường.
1.1.1 Sự cần thiết của việc đánh giá tác động môi trường của dự án
Với sự quy hoạch phát triển không ngừng của các ngành trong xã hội như côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy sản, du lịch – dịch vụ, đô thị hóa… nhằm đápứng nhu cầu con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý đúng mức đến công tácbảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên sinhvật, thay đổi khí hậu toàn cầu,… ngày càng nghiêm trọng Để quản lý môi trường đượcthắt chặt hơn, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được đưa vào trong khuôn khổLuật Chính Sách Môi Trường Quốc gia đầu tiên ở Mỹ và sau đó lan tỏa ra nhiều nướckhác trên thế giới, trong đó có Việt Nam Như vậy, ĐTM là một công cụ để quản lýmôi trường
Ở Việt Nam, ĐTM cũng được đưa vào trong Luật bảo vệ môi trường (LBVMT) vàxem đây là một trong những nội dung cần thiết phải có trong xem xét phê duyệt cho phép
dự án thực thi Nó không những là công cụ quản lý môi trường mà còn là một nội dunggiúp quy hoạch dự án thân thiện với môi trường và là một phần của chu trình dự án
Theo Ông Đăng Mộng Lân (2001), ĐTM là công cụ được sử dụng rộng rãi nhấttrong quản lý môi trường, nó thuộc nhóm các công cụ phân tích của quản lý môitrường và là một loại hình của báo cáo thông tin môi trường Theo LBVMT Việt Nam,ĐTM là quá trình phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt dự án nhằm bảo đảm phát triển bềnvững Như vậy ĐTM là quá trình nghiên cứu để đóng góp cho sự phát triển bền vững
(Nguồn: Đánh giá tác động môi trường, Công ty TNHH Tư vấn và kỹ thuật Việt Nam)
Trang 17triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học,
kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất cácgiải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường”
“Ðánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnhhưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, anninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệmôi trường”
Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế - xã hộicủa quốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng(luật lệ, chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển kinh tế - xãhội, kế hoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi mô như đề án xâydựng công trình xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặcnhiều dạng tài nguyên thiên nhiên tại một địa phương nhỏ Tuy nhiên, một hoạt động
có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vĩ mô đối với xínghiệp Hoạt động vi mô nhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng cókhi lại mang ý nghĩa vĩ mô
Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việcđánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa chọnnhững phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội nào
1.1.3 Mục đích của đánh giá tác động môi trường
Mục đích của việc ĐTM là:
- Nhằm khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môi trường trong việc lập quyhoạch hoặc ra quyết định đối với các dự án, các hoạt động phát triển
- Hỗ trợ cho việc ra quyết sách
- Giảm bớt những thiệt hại về mặt môi trường
- Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá tình phát triển
- Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội
- Là công cụ phục vụ cho sự phát triển bền vững
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 181.1.4 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường
- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng dự án
và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐTM sẽ giúp cho dự án hoạt độnghiệu quả hơn
- ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong phát triển dài hạn Quacác nhân tố môi trường được xem xét trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quyhoạch mà các cơ sở và chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết và đôi khitránh được những hoạt động sai lầm, phải khắc phục trong tương lai
- ĐTM giúp cho nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn.Những đóng góp của cộng đồng địa phương trước khi dự án đầu tư, hoạt động có thểnâng cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư Thực hiện công tác ĐTMtốt có thể đóng góp cho sự phát triển bền vững trong tương lai Thông qua các kiếnnghị, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe dọa của suy thoáimôi trường, đến sức khỏe con người và hệ sinh thái
- ĐTM còn giúp phát hiện ra các tác động có hại đối với môi trường trước khichúng xảy ra, nhờ đó các đề xuất dự án phát triển có thể được thay đổi sao cho:
+ Các tác động môi trường được giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc được loại trừ.+ Nếu các tác động tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận được hoặc khônggiảm nhẹ được thì dự án sẽ phải bãi bỏ Nói cách khác, ĐTM là một công cụ quản lýmôi trường có tính chất phòng ngừa ĐTM không những chỉ đặt ra đối với các dự ánphát triển mà nó còn áp dụng cho việc vạch ra chương trình, kế hoạch và chính sách
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường
1.1.5.1 Các phương pháp dùng để đánh giá tác động
Phương pháp danh mục câu hỏi: là phương pháp sử dụng các câu hỏi liên quantới khía cạnh môi trường cần được đánh giá và là phương pháp sử dụng rộng rãi trongĐTM Để đánh giá tác động của dự án nạo vét sông Ngự Hà đến môi trường xungquanh, tôi đã soạn thảo các câu hỏi đơn giản, dễ hiểu, đối với mỗi câu hỏi đều có câutrả lời sẵn và ghi sau câu hỏi về các hạng mục chung như các yếu tố môi trường tựnhiên, hệ sinh thái cạn, các yếu tố môi trường xã hội, kinh tế, văn hóa, sức khỏe cộngđồng… Ngoài phần trả lời câu hỏi, người phỏng vấn sẽ cho biết các thông tin về bản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19thân như nơi cư trú, tuổi, trình độ học vấn… để các câu trả lời được đánh giá một cáchchính xác hơn Để đánh giá tác động, người được hỏi phải trả lời các câu hỏi của mọihạng mục Phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của từng người, nếu câu hỏi để biết rõ tácđộng họ có thể chọn phương án “có” hoặc “không”, còn chưa biết rõ về tác động thìchọn “không rõ”.
Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA): là phươngpháp thu thập kinh nghiệm sâu, hệ thống nhưng bán chính thức thực hiện trong cộngđồng nhằm khai thác thông tin về các tác động, các vấn đề môi trường liên quan vàphát triển dựa vào nguồn tri thức của cộng đồng kết hợp với kiểm tra thực địa và thamkhảo ý kiến của các chuyên gia Phương pháp này đã được Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) đưa ra năm 1982 về đánh giá nhanh nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất.Sau này phạm vi áp dụng phương pháp này càng rộng và thấy rõ hiệu quả trong việcĐTM, đánh giá hiện trạng môi trường, nghiên cứu môi trường và dự án phát triển…Phương pháp này là phương pháp tiếp cận thông qua những câu hỏi mở trong cuộc nóichuyện, phỏng vấn với người dân địa phương để thu nhận những thông tin kịp thời từphía người dân về hiện trạng môi trường, về mức độ tác động của các hoạt động của
dự án, đánh giá tình hình nông thôn, khu vực xung quanh Khi áp dụng phương phápnày chúng tôi chủ yếu khảo sát trực tiếp và thảo luận trên thực địa, kết hợp với cáccuộc phỏng vấn bán chính thức với người dân địa phương Kết quả thu được là nhữngthông tin đơn giản, sát với thực tế và mang tính chất định tính về các tác động của cáchoạt động của dự án cũng như về chất lượng môi trường đất, nước, không khí, nôngnghiệp, nhà ở… Sau khi thu được các thông tin từ cộng đồng thì người đánh giá cần có
sự lựa chọn, phân tích, xử lý tổng hợp vấn đề phù hợp với mục đích nghiên cứu, có thể
sử dụng các bảng biểu biểu đồ, ma trận…
Phương pháp ma trận môi trường: Là phương pháp phối kết hợp liệt kê các hànhđộng hay tác nhân của các hoạt động phát triển với liệt kê những nhân tố môi trường bị tácđộng vào một ma trận Trong ma trận bao gồm các hàng ngang và hàng dọc, trong đó cáchoạt động của dự án được liệt kê theo cột ngang của trục hoành còn các nhân tố môitường chịu tác động được liệt kê vào cột dọc của trục tung hoặc ngược lại Có ba loại matrận môi trường: Ma trận đơn giản, ma trận theo bước và ma trận định lượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.1.5.2 Chỉ số đánh giá chất lượng môi trường
Để đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án, hệ thống chỉ số được sửdụng là các chỉ số về môi trường là giá trị được tính toán trong một điều kiện môitrường nào đó (không khí, đất, nước) theo một thông số môi trường có ở môi trường
đó (thông số môi trường là những đại lượng vật lý, hóa học, sinh học cụ thể đặc trưngcho môi trường có khả năng phản ánh tính chất của môi trường ở trạng thái nghiêncứu) các chỉ số này được đánh giá, so sánh với các tiêu chuẩn môi trường tương ứng
- Các chỉ số về môi trường không khí như: Nồng độ bụi, khí thải đánh giá theoTCVN 5937-2005, TCVN 5938-2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 146 “chất lượngkhông khí” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoahọc và Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn quy định về giá trị giới hạn các thông số cơbản gồm lưu huỳnh Dioxit (SO2), Cacbon oxi (CO), Nitơ oxit (NOx), Ôzôn (O3), bụi lơlửng và bụi PM10 (bụi 10m) và chì (Pb) trong môi trường không khí xung quanh(ww.tcvn.gov.vn)
- Các chỉ số về môi trường nước:
+Nước mặt được đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN5942:1995, cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác ngoài nướcdùng cho sinh hoạt, quy định giới hạn thông số và nồng độ cho phép của các chất ônhiễm trong nước mặt như pH, oxy hòa tan (DO), COD, BOD, BOD5, Chất rắn lơ lững(TSS), Coliform, Đồng (Cu), Mangan (Mn), Kẽm (Zn)… Tiêu chuẩn này còn dùng đểđánh giá mức độ ô nhiễm của một nguồn nước mặt
Các hệ thống chỉ số đánh giá tác động đối với môi trường kinh tế - xã hội bao gồmdiện tích đất nông nghiệp bị mất đi, số lượng người dân phải di dời tái định cư, số việclàm được tạo ra, thu nhập của người dân, chất lượng đường sá, nhà ở, sức khỏe cộngđồng… mà dự án có ảnh hưởng xấu đến kinh tế - xã hội của người dân trong khu vực
1.2 Những vấn đề chung về môi trường
1.2.1 Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 định nghĩa như sau:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinhhọc, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của conngười Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất,nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồngcây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sảnxuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp đểgiải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là nhữngluật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên HợpQuốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổnhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạtđộng của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợicho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cảcác nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô,máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo Môi trường theonghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuấtcủa con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan,quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ baogồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống conngười Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quycủa trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội nhưĐoàn, Hội với các điều lệ hay gia đình, dòng tộc, làng xóm với những quy định khôngthành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hànhchính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống
và phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Ô nhiễm môi trường:
Theo luật bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam:
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phùhợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.”
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặcnăng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến
sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễmbao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứahóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng
độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến conngười, sinh vật và vật liệu
1.2.2 Các dạng ô nhiễm môi trường
1.2.2.1 Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổicác nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất
Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nềnmóng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người.Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt độngsản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho conngười Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạtđộng đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chấtlượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người Riêng chỉ với ởViệt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên đất là rất đáng lo ngại và nghiêm trọng
1.2.2.2 Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học –sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trởnên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét
về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn
ô nhiễm đất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt
và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng cácchất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoáđược Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên,tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chínhgây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại chấtthải và nước thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử líđúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm vànước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễmtrầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khu vực
1.2.2.3 Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổiquan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sựtỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi
Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứkhông phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi
rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ô nhiễm khí đến từ conngười lẫn tự nhiên Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu
mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khácnhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàmlượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng
Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng lo ngại
Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và "sương mù", gây nhiềubệnh cho con người Nó còn tạo ra các cơn mưa axit làm huỷ diệt các khu rừng và cáccánh đồng
Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như:
CO2, đã gây hiệu ứng nhà kính Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứngnhà kính là CO2, nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, CH4là 13%,nitơ 5%, CFC là 22%, hơi nước ở tầng bình lưu là 3%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Nếu như chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kính thìtrong vòng 30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m (Stepplan Keckes) Cónhiều khả năng lượng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau Điều này sẽ thúcđẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh chóng Nhiệt độ trung bình của TráiĐất sẽ tăng khoảng 3,60 °C (G.I.Plass), và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,30 °C.
Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ TráiĐất tăng 0,40 °C Tại hội nghị khí hậu tại Châu Âu được tổ chức gần đây, các nhà khíhậu học trên thế giới đã đưa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ của Trái Đất sẽtăng thêm 1,5 – 4,50 °C nếu như con người không có biện pháp hữu hiệu để khắc phụchiện tượng hiệu ứng nhà kính
Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng Ôzôn CFC
là "kẻ phá hoại" chính của tầng ôzôn Sau khi chịu tác động của khí CFC và một sốloại chất độc hại khác thì tầng Ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng
(Nguồn:vi.wikipedia.org/wiki/Ô_nhiễm_môi_trường)
1.2.3 Tiêu chuẩn môi trường.
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 định nghĩa như sau:
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môitrường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vữngcủa mỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liênngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế -
xã hội có tính đến dự báo phát triển Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường baogồm các nhóm chính sau:
Những quy định chung
Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển và venbiển, nước thải v.v
Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải (các chất thải) v.v
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuấtnông nghiệp.
Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ
Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng sinh học.Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá.Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sảntrong lòng đất, ngoài biển v.v
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NẠO
VÉT SÔNG NGỰ HÀ -THÀNH PHỐ HUẾ
2.1 Một vài nét về tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1.1 Đặc điểm khí hậu
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi trườngphụ thuộc vào các yếu tố: Nhiệt độ không khí, bức xạ mặt trời, độ ẩm không khí,lượng mưa và bốc hơi, …
Dựa theo kết quả phân vùng khí hậu của tỉnh Thừa Thiên Huế (năm 2007) thìThành Phố Huế thuộc vào tiểu vùng 1 a: đây là vùng đồng bằng rộng lớn nhất của tỉnh,bao gồm hai huyện Quảng Điền, Phú Vang và phần phía Đông của các huyện PhongĐiền, Hương Trà, Hương Thủy Đặc điểm khí hậu của tiểu vùng này là:
+ Điều kiện nhiệt độ phong phú nhất tỉnh, nhiệt độ trung bình năm từ 24 –25,2C, tổng số giờ nắng trên 1.900 giờ/ năm, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 10
C, tổng số giờ nắng trên 1.900 giờ/ năm, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 10C,cao nhất có thể lên tới 40C
+ Tổng lượng mưa thấp nhất tỉnh, từ 2.600 – 2.800 mm Tổng lượng mưa từtháng 1 đến tháng 8 dưới 800 mm Độ ẩm trung bình thấp nhất tỉnh, từ 83 – 84 % Bịthiếu ẩm trong 6 tháng, từ tháng 3 đến tháng 8
+ Thường chịu ảnh hưởng mạnh của gió bão, lũ lụt, hạn hán và gió Tây khô nóng.Theo số liệu quan trắc của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Thừa ThiênHuế (Trạm khí tượng Huế), cho thấy một số đặc điểm của khu vực này như sau:
*Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm (năm 2011) là 23,9 ºC
- Nhiệt độ cao nhất các tháng trong năm: 29 ºC (tháng 7)
- Nhiệt độ thấp nhất các tháng trong năm: 17,1 ºC (tháng 1)
- Biên độ dao động nhiệt trong ngày: 7-8C
- Số giờ nắng trung bình trong năm 2011: 125,2 giờ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27* Lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình năm 2011 là 373,4 mm
- Lượng mưa trung bình năm cao nhất trong 5 năm gần đây: năm 2011
- Lượng mưa trung bình năm thấp nhất: 299,8 mm (năm 2010)
Gió mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng gió thịnh hành là hướngTây Bắc với tần Suất 24 – 29 % và hướng Đông Bắc 10 – 15 % Tốc độ gió trung bìnhvào mùa này 4 – 5 m/s, lớn nhất 15 – 20 m/s
* Dông:
Dông là biểu hiện rõ nét sự bất ổn định của cả cột khí quyển trong tầng đối lưu(dưới 16.000m) Dông còn biểu thị chuyển động thẳng đứng của khí quyển bằng hoặcvượt chuyển động nằm ngang Khi dông xuất hiện thường kèm theo gió to, mưa rào
Nhiều cơn dông liên kết tạo thành tố và lốc Trung bình hàng năm có 40 ngàydông Trong đó tháng 1 và 12 hầu như không có dông xuất hiện
Trang 282.1.1.2 Chế độ thủy văn
Dự án triển khai ở sông Ngự Hà là một con sông đào chảy giữa kinh thành Huế,trên cơ sở nắn dòng và chỉnh trang sông Kim Long cũ và Được các Vua Nguyễn đàotạo, có độ dốc từ Tây (Tây Thành Thủy Quan) sang Đông (Đông Thành Thủy Quan).Sông Ngự Hà đóng vai trò rất lớn trong việc tiêu thoát nước bên trong kinh thành Huế,
nó được coi là trục thoát nước chính trong khu vực Nội Thành Kết hợp 41 hồ nộithành trở thành một hệ thống điều hòa thoát nước cũng như về môi trường sinh thái.Với cơ chế này, sông Ngự Hà vừa có vai trò quan trọng với việc tiêu thoát nước tiêuthủy trong kinh thành, vừa có vai trò rửa sạch nguồn nước trong kinh thành Huế Bằngnước sông Hương, đồng thời là tuyến giao thông từ sông Hương vào trong kinh thànhbằng đường thủy và ngược lại
Do vậy, nó cũng chịu sự chi phối về thủy văn của sông Hương, đoạn ngang quaThành Phố Huế Sông Hương có tổng chiều dài sông chính 95 km và diện tích toàn bộlưu vực sông khoảng 2.713 km2, lưu lượng trung bình 179 m3/s, tương ứng với tổnglượng dòng chảy 5,64 m3/ năm
Chế độ thủy văn của sông Hương thuộc loại bán nhật triều không đều biên độtriều trung bình 0,4 – 0,6m tại cửa biển Thuận An và giảm dần vào trong sông đến KimLong còn 0,3 – 0,4m chế độ thủy văn của sông Hương ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh của dự án, đặc biệt vào mùa mưa lũ, mức nước vào mùa này đạt từ 5 –6m, kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm trên 70% tổng lượng nước cả năm) Modundòng chảy vào mùa lũ dao động từ 140 – 160 l/s/km2 và Modun đỉnh lũ đạt đến 4.000l/s/km2 Mùa cạn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 chiếm 30% tổng lượng nước cả năm
2.1.1.3 Địa hình địa mạo:
Sông Ngự Hà nối sông Kẻ Vạn ở phía Tây và sông Đông Ba ở phía Đông chảyqua 4 phường: Thuận Lộc, Tây Lộc, Thuân Hòa và Thuận Thành Chiều dài từ Tâythành Thủy quan đến Đông thành Thủy Quan là 3.700m
Sông Ngự Hà chia Thành Nội làm 2 phần Đây là con sông bán nhân tạo, trên
cơ sở nắn dòng và chỉnh trang sông Kim Long cũ Năm 1805 được đào phần phíaĐông và năm 1825 phần phía Tây được đào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Hiện trạng khu vực dự án:
+ Do quá lâu không được bảo tồn và chỉnh trang, hiện nay số hộ sống dọc theosông Ngự Hà là: 468 hộ trên tổng số diện tích nhà ở là: 41.765 m2, với tổng số diệntích đất bị chiếm dụng là: 30.239m2 Gần như tất cả chất thải sinh hoạt của các hộ nàyđều được xả trực tiếp xuống sông Ngự Hà gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường trầmtrọng Mặt khác, gần như toàn bộ mặt nước sông Ngự Hà được phân nhỏ để trồng raumuống và nuôi cá, dẫn đến tuyến du lịch sinh thái dọc sông Ngự Hà và các khu nhàvườn đã không thực hiện được mặc dù nó luôn có tên trong các tuor du lịch sinh tháimỗi khi có dịp lễ hội Festival đến
+ Kè đá dọc sông: xây đá chiều cao bình quân khoảng 2,70m; tường kè bị hưhỏng khoảng 70%
+ Bờ sông: Cả hai bờ sông có chiều rộng tình từ mép đường
+ Lòng sông: Trong các năm qua, Thành phố đã tiến hành nạo vét lòng sông
* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên:
* Thuận lợi:
Thành phố Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng,phong phú và diện mạo Riêng tạo nên một không gian hấp dẫn, được xây dựng trongkhông gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An - VọngCảnh, Thành phố hội đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sông hồ, tạo thành mộtkhông gian cảnh quan thiên nhiên - đô thị - văn hoá lý tưởng để tổ chức các loại hìnhFestival và các hoạt động du lịch thể thao khác nhau
Thành phố Huế là địa bàn lý tưởng gắn kết các tài nguyên văn hoá truyền thốngđặc sắc với du lịch mà không một thành phố, địa danh nào ở nước ta có được và là mộttrong 5 trung tâm du lịch quốc gia Huế nằm ở vị trí trung tâm của các di sản văn hoáthế giới của Việt Nam (Hội An, Mỹ Sơn, động Phong Nha - Kẻ Bàng) và gần với cácThành phố cố đô của các nước trong khu vực
* Khó khăn:
Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạođến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc vàmiền Nam nước ta Ở lãnh thổ này không có sự khác biệt lớn giữa mùa mưa với mùa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30khô, mà chỉ có mùa mưa và mùa ít mưa nên việc thực hiện dự án rất khó khăn vì chỉthực hiện được vào mùa ít mưa, còn mùa mưa nhiều thì dự án tạm ngừng hoặc thi công
bị gián đoạn để đảm bảo an toàn cho thiết bị máy móc, sức khỏe công nhân và hạn chế
ô nhiễm môi trường Một số công việc không thể thực hiện vào mùa mưa như: Tháonước, nạo vét, đưa bùn đất lên hai bên bờ chờ vận chuyển đến khu tập kết Hương Sơ.Nước mưa kéo theo bùn đất chảy tràn xuống lại lòng sông, lòng lề đường gây ô nhiễmmôi trường, mất mỹ quan đô thị dẫn đến hiệu quả dự án không cao
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội (năm 2011)
Thành Phố Huế là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Thừa ThiênHuế Tổng diện tích đất tự nhiên là 71,68 km2
Dân số (năm 2011) là 342.550 người Trong đó:
+ Sản lượng cây lương thực có hạt: 10.454 tấn
+ Diện tích trồng lúa: 1.825 ha, năng suất: 55,7 tạ/ ha, sản lượng: 10.157 tấn
+ Diện tích trồng ngô: 118 ha, năng suất: 25,2 tạ/ ha, sản lượng: 197 tấn
+ Diện tích trồng khoai lang: 202 ha, năng suất: 49,0 tạ/ ha, sản lượng: 990 tấn.+Diện tích trồng sắn: 50 ha, năng suất: 173,8 tạ/ ha, sản lượng: 869 tấn
Trang 31(Nguồn: niên giám thống kê 2011 – Cục thống kê Thừa Thiên Huế).
2.2 Mô tả tóm tắt về dự án nạo vét sông Ngự Hà
2.2.1 Tên Dự án
Dự án nạo vét sông Ngự Hà đoạn từ sông Kẻ Vạn đến sông Đông Ba
2.2.2 Chủ dự án.
- Ban đầu tư xây dựng Thành phố Huế
- Địa chỉ: Số 01 đường Nguyễn Huệ, Thành phố Huế
- Số điện thoại: 054.3846791 Fax: 054.3823626
2.2.3 Vị trí địa lý dự án.
Sông Ngự Hà nối sông Kẻ Vạn ở phía Tây và sông Đông Ba ở phía Đông chảyqua 4 phường: Thuận Lộc, Tây Lộc, Thuận Hòa và Thuận Thành Chiều dài từ Tâythành Thủy Quan Đến Đông thành Thủy Quan là 3.700m, chiều rộng lòng sông thayđổi từ 44m – 85m có vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp phường Thuận Lộc, Tây lộc;
- Phía Nam giáp phường Thuận Hòa, Thuận Thành;
- Phía Tây giáp sông Kẻ Vạn;
- Phía đông giáp sông Đông Ba
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32SVTH: Huỳnh Thị Quỳnh Châu – K43KTTN&MT
Hình 1: Bản đồ sông Ngự Hà
(Nguồn: https://maps.google.com)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 332.2.4 Nội dung chủ yếu của dự án
Quy mô đầu tư và giải pháp:
Nạo vét trên toàn bộ chiều dài sông khoảng 3.700m, chiều rộng sông thay đổi từ44m – 85m
Phạm vi nạo vét: Từ sông Kẻ Vạn đến sông Đông Ba khối lượng nạo vét như sau:+ Đoạn thuộc sông Ngự Hà: Chiều dài nạo vét 3,3km, chiều sâu nạo vét từ0.6m đến 0.8m, chiều rộng nạo vét trung bình: 35m khối lượng nạo vét khoảng69.300m3
+ Đoạn Tây Thành Thủy Quan (từ sông Kẻ Vạn đến cống Thủy Quan): chiềudài nạo vét 190m, chiều sâu nạo vét 1,2m, chiều rộng nạo vét: 35m, khối lượng nạo vétkhoảng 7.980m3
+Đoạn Đông thành Thủy Quan (từ cầu Lương Y đến sông Đông Ba): chiều dàinạo vét 210m, chiều sâu nạo vét 0.8m, chiều rộng nạo vét 45m, khối lượng nạo vétkhoảng 7.560m3
Giải pháp:
Nạo vét bằng tàu hút và thi công, bùn được tập kết ngay tại lòng sông Ngự Hà,sau đó vận chuyển đến các khu vực có nhu cầu san lấp mặt bằng trong khu vực, sanlấp mặt bằng khu tái dịnh cư Hương Sơ, khu công nghiệp Hương Sơ giai đoạn 8
Có quy chế cấm lấn chiếm, chống trồng rau, có phương án diệt bèo đảm bảocảnh quan luôn thoáng mát, sạch đẹp
Để khai thác có hiệu quả sông Ngự Hà sau khi chỉnh trang xong, và chống táilấn chiếm, nhằm mục đích khai thác tạo thành một tuyến du lịch sinh thái kết hợp với
hệ thống nhà vườn hiện có trong nội thành; hệ thống du lịch hồ Tĩnh Tâm và hồ TàngThơ Đề nghị được giao công việc quản lý khai thác cho một công ty du lịch trực thuộcThành phố hoặc Tỉnh để sử dụng khai thác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34 Các lợi ích kinh tế xã hội của dự án.
Dự án không chỉ với mục tiêu bảo tồn và phát huy giá trị lich sử sông Ngự Hà,tạo thành địa điểm phục vụ khách tham quan du lịch, mà còn góp phần chỉnh trangcảnh quan đô thị Huế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời giải quyết cơ bảnvấn đề thoát nước cho Kinh thành Huế…
. Chi phí đầu tư của dự án
Vốn ngân sách cấp và huy động vốn hợp pháp khác Tổng số vốn đầu tư gần26,3 tỷ đồng
Với tổng khối lượng nạo vét: 200.000m3
Tổ chức thực hiện:
- Cấp quyết định đầu tư: UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan đề xuất dự án: UBND Thành Phố Huế
- Chủ đầu tư: Ban Đầu Tư và Xây Dựng Thành Phố Huế
- Hình thức quản lý: chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
- Đơn vị thi công: Công ty CPXD Thủy lợi tỉnh, Công ty TNHH Anh Quốc vàCông ty CPXD&TM An Bảo
Tiến độ thực hiện dự án:
Dự án thực hiện 02 năm từ tháng 4 năm 2011 đến năm 2012
2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án.
Để xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực triển khai
dự án nạo vét sông Ngự Hà, Thành Phố Huế, Trung tâm tư vấn và Phát triển Khoa học
& Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông
số môi trường nhằm đánh giá chất lượng môi trường và không khí xung quanh
* Ngày lấy mẫu: 17/3/2009
* Điều kiện thời tiết: t o kk = 29.5 o C Độ ẩm W = 76%,V gió = 0.75m/s
* Các thiết bị đo đạc, phân tích mẫu:
- Máy đo bụi và lấy mẫu không khí L-15P, SIBATA, Nhật
- Máy đo khí MX 21 Plus – OLDHAM, Pháp
- máy đo chỉ tiêu nước WQC 22A TOA
- Thiết bị đo COD - WTW, Đức
Trường Đại học Kinh tế Huế