động của lũ lụt đối với kinh tế hộ gia đình tại xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh năm 2013” nhằm hiểu rõ hơn những tác động mà lũ lụt gây ra và đềxuất một số giải pháp nhằm giảm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA LŨ LỤT ĐỐI VỚI KINH TẾ
HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ LỘC YÊN, HUYỆN HƯƠNG KHÊ,
TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2013
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ THU ThS LÊ THỊ QUỲNH ANH Lớp: K45 KTTN&MT
Niên khóa: 2011- 2015
Huế, tháng 5 năm 2015
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu bên cạnh những
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ
từ thầy cô, gia đình, bạn bè và các cán bộ làm việc tại cơ quan thực tập.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo ThS Lê Thị Quỳnh Anh đã tận tình giúp đỡ, định hướng đề tài, cung cấp những tài liệu cần thiết và những chỉ dẫn hết sức quý báu đã giúp tôi giải quyết những vướng mắc gặp phải.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học kinh tế Huế, là những người trong suốt quá trình học đã truyền thụ kiến thức chuyên môn làm nền tảng vững chắc để tôi hoàn thành tốt khóa luận.
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bác, các chú và các anh chị đang công tác tại Phòng Địa Chính xã Lộc Yên cũng như tập thể cán bộ UBND xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu Xin cảm ơn 40 hộ gia đình tại xã Lộc Yên đã nhiệt tình cộng tác trong suốt thời gian phỏng vấn
và điều tra số liệu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình và bạn
bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên trong những lúc khó khăn, giúp tôi có thể hoàn thành tốt công việc học tập, nghiên cứu
và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và động viên của Thầy, Cô và các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Thị Thu
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
i
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 43 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm về lũ lụt và các loại lũ lụt 5
1.1.2 Một số khái niệm liên quan 6
1.1.3 Một số đặc trưng lũ lụt của các vùng 6
1.1.4 Tác động của lũ lụt đến kinh tế, xã hội, môi trường 7
1.1.5 Tính dễ bị tổn thương của người nghèo đối với các loại hình thiên tai 10
1.1.6 Nhóm chỉ tiêu về thống kê đánh giá thiệt hại kinh tế do lũ lụt gây ra 12
1.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu nhà 12
1.1.6.2 Nhóm chỉ tiêu về cây trồng 12
1.1.6.3 Nhóm chỉ tiêu vật nuôi 13
1.1.6.4 Nhóm chỉ tiêu thu nhập và chi tiêu 13
1.1.7 Nguyên nhân gây ra lũ lụt và mức độ ảnh hưởng của lũ lụt ở miền Trung 13
1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Biến đổi khí hậu và thảm họa lũ lụt trên thế giới và Việt Nam 15
1.2.2 Thiệt hại do lũ lụt gây ra ở thế giới và ở Việt Nam 18
1.2.2.1 Thiệt hại lũ lụt ở một số nước trên thế giới 18
1.2.2.2 Thiệt hại do lũ lụt ở Việt Nam 18
1.2.3 Tình hình lũ lụt và thiệt hại do nó gây ra tại miền Trung 19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA LŨ LỤT ĐẾN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI LŨ LỤT NĂM 2013 TẠI XÃ LỘC YÊN, HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH 20
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
2.1.2.1 Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội 21
2.1.2.2 Dân số, lao động và mức sống của người dân 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.1.2.3 Tình hình sử dụng đất đai của xã Lộc Yên 26
2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng thiết yếu 27
2.1.2.5 Thế mạnh và khó khăn về kinh tế của xã .27
2.2 Đánh giá tình hình lũ lụt tại xã Lộc Yên năm 2013 28
2.2.1 Diễn biến lũ lụt năm 2013 28
2.2.2 Tác động của lũ lụt đến kinh tế xã 28
2.2.2.1 Tổng hợp thiệt hại do lũ lụt trên các lĩnh vực năm 2013 28
2.2.2.2 Công tác khắc phục hậu quả của xã 30
2.3 Đánh giá tác động của lũ lụt đến kinh tế của các hộ điều tra 31
2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 31
2.3.2 Tình hình đất và nhà ở của các hộ điều tra 32
2.3.3 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 33
2.3.4 Tác động của lũ lụt đến kinh tế hộ gia đình 34
2.3.5 Kinh nghiệm phòng chống lũ lụt và năng lực thích ứng của các hộ điều tra 37
2.3.6 Đánh giá mức sẵn lòng chi trả cho dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước 41
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC ẢNH HƯỞNG CỦA LŨ LỤT TẠI XÃ LỘC YÊN 44
3.1 Định hướng trong công tác phòng chống, giảm nhẹ tác động của lũ lụt 44
3.2 Giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục ảnh hưởng của lũ lụt trên địa bàn xã Lộc Yên 44
3.3.1 Giải pháp phi công trình 45
3.3.2 Giải pháp công trình 45
3.2.3 Các biện pháp ứng phó lũ lụt của cán bộ quản lý 47
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
1 Kết luận 50
2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
UBND Ủy ban nhân dân
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam 4
Bảng 2: Các loại thiên tai chính trên các vùng khác nhau ở Việt Nam 5
Bảng 3: Sản lượng lương thực của xã năm 2013 22
Bảng 4: Tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã năm 2013 23
Bảng 5: Phân bố dân cư phân bổ theo đơn vị xóm .25
Bảng 6: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất 26
Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 31
Bảng 8: Hiện trạng đất ở và đất sản xuất của các hộ điều tra 32
Bảng 9: Nhà ở của các hộ điều tra 32
Bảng 10: Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra 33
Bảng 11: Số hộ thiệt hại về nhà ở và sản xuất nông nghiệp 34
Bảng 12: Thiệt hại trung bình của các hộ dân trong mùa lũ lụt 35
Bảng 13: Đánh giá mức độ chi tiêu của hộ dân trước và sau lũ lụt 36
Bảng 14: Kinh nghiệm phòng chống lũ lụt của các hộ điều tra 38
Bảng 15: Phân tích SWOT về hiện trạng phòng chống lũ lụt ở địa phương 40
Bảng 16: Đánh giá mức sẵn lòng trả để thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước 42
Bảng 17: Các mức giá sẵn lòng trả 43
Bảng 18: Vai trò của các tổ chức và cá nhân trong phòng chống lụt lụt 48
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Biến đổi khí hậu mang đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho đời sống con ngườicũng như cảnh quan thiên nhiên và môi trường Việt Nam được đánh giá là một trongnhững nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và các thiên tai bất thường đặcbiệt là lũ lụt Cùng với biến đổi khí hậu thì tần suất, mức độ và quy mô của lũ lụt ngàycàng nghiêm trọng và để lại nhiều hậu quả nặng nề hơn
Lộc Yên là một xã chịu tác động thường xuyên của lũ lụt, đời sống của người dâncòn gặp nhiều khó khăn, kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp Do đó,tính tổn thương của họ lại càng cao đối với các loại hình thiên tai Đây là lý do tôi
quyết định chọn đề tài “ Đánh giá tác động của lũ lụt đối với kinh tế hộ gia đình tại
xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh năm 2013”
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề lũ lụt, thống kê tình hình và thiệt hại do lũlụt gây ra tại xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- Đánh giá tác động của lũ lụt đến kinh tế hộ gia đình ở xã Lộc Yên, huyệnHương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Tìm hiểu các kinh nghiệm và năng lực ứng phó với lũ lụtcủa cộng đồng địa phương
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị góp phần hỗ trợ cộng đồng địa phươngphòng chống và giảm nhẹ thiệt hại của lũ lụt đối với kinh tế của người dân trên địa bàn xã
Dữ liệu thu thập: số liệu sơ cấp được điều tra ở một số thôn của xã Lộc Yên, số
liệu thứ cấp được cung cấp bởi các phòng Nông nghiệp, phòng Địa chính – XDCB,phòng Thống kê của UBND xã Lộc Yên Đồng thời, tham khảo sách báo, tạp chí, cáctrang web liên quan
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: điều tra 40 hộ theo phương pháp điều trangẫu nhiên
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Nội dung nghiên cứu:
Đề tài “ Đánh giá tác động của lũ lụt đối với kinh tế hộ gia đình tại xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh năm 2013”, tổng hợp lại cơ sở lý luận về các vấn đề
lũ lụt, cơ sở thực tiễn về tình hình và tác động lũ lụt trên thế giới, Việt Nam nói chung
và trên địa bàn xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh nói riêng Đề tài thống kênhững ảnh hưởng của lũ lụt năm 2013 đến kinh tế và công tác khắc phục hậu quả của
xã Lộc Yên
Trọng tâm của đề tài tập trung phân tích tác động và thiệt hại do lũ lụt gây ra đếnkinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã Lộc Yên năm 2013 và chủ yếu tập trung vào lĩnhvực sản xuất nông nghiệp, chi tiêu và con người Đồng thời, đề tài cũng tìm hiểu kinhnghiệm phòng chống lũ lụt của các hộ trên địa bàn xã và từ đó đưa ra những kết luận
về mức độ ảnh hưởng của kinh tế do lũ lụt gây ra
Dựa trên những tác động của lũ lụt đến kinh tế hộ gia đình, đề tài đã đưa ra một
số giải pháp cho công tác phòng chống và giảm nhẹ tác động do lũ lụt gây ra Đồngthời, đề tài cũng đã đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, Chính quyền địaphương cũng như đối với từng hộ dân nhằm nâng cao năng lực cộng đồng địa phươngtrong việc thích ứng và giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra, hướng đến phát triển cộngđồng an toàn hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 Sào 500 m2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là vấn đề được toàn nhân loại quan tâm BĐKHdiễn ra ngày càng phức tạp đó là sự ấm lên toàn cầu, mực nước biển tăng thêm vào đó
là các hiện tượng thiên tai bất thường như bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giárét kéo dài,… BĐKH mang đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho đời sống con ngườicũng như cảnh quan thiên nhiên và môi trường Việt Nam được đánh giá là một trongnhững nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và các thiên tai bất thường đặcbiệt là lũ lụt Cùng với biến đổi khí hậu thì tần suất, mức độ và quy mô của lũ lụt ngàycàng nghiêm trọng và để lại nhiều hậu quả nặng nề hơn
Lũ lụt ở Việt Nam là một hiện tượng phổ biến và diễn ra trên khắp các vùngmiền của đất nước, đặc biệt là vùng duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Hồng vàđồng bằng sông Cửu Long Cuộc sống của người dân ngày càng khó khăn khi sinh kếcủa họ phần lớn phụ thuộc vào nông nghiệp vốn lại chịu nhiều ảnh hưởng của điềukiện tự nhiên
Hà Tĩnh là một trong những tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai nhất củamiền Trung, đặc biệt là lũ lụt Các cấp Chính quyền đã có những chính sách hỗ trợ vàgiúp đỡ người dân khắc phục hậu quả của lũ lụt nhưng hoạt động sản xuất cũng như làđời sống người dân vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Vấn đề đặt ra cần có những hoạtđộng giúp đỡ người dân nâng cao khả năng ứng phó trước thiên tai, giảm thiểu nhữngrủi ro và các tác động do lũ lụt gây ra Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến sinh kế của họ
Từ thực tiễn trên cho thấy sự cần thiết phải đánh giá các ảnh hưởng của cáctổn thất do lũ lụt gây ra đến sinh kế của người nông dân góp phần hình thành các cơ
sở thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách định hướng đường lối đúng đắn cho
công cuộc “xóa đói giảm nghèo” nói riêng và phát triển cộng đồng nói chung trên cơ
sở mục tiêu phát triển bền vững Bên cạnh đó Lộc Yên là một xã chịu tác độngthường xuyên của lũ lụt, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, kinh tế phụthuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp Do đó, tính tổn thương của họ lại càng cao
đối với các loại hình thiên tai Đây là lý do tôi quyết định chọn đề tài “ Đánh giá tác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13động của lũ lụt đối với kinh tế hộ gia đình tại xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh năm 2013” nhằm hiểu rõ hơn những tác động mà lũ lụt gây ra và đề
xuất một số giải pháp nhằm giảm nhẹ những ảnh hưởng của lũ lụt đối với đời sốngngười dân nơi đây
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tác động của lũ lụt đến đời sống kinh tế của người dân tại xã Lộc Yên,huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh để từ đó làm cơ sở cho công tác phòng chống và giảmnhẹ thiên tai do tác động của lũ lụt
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề lũ lụt, tình hình lũ lụt xảy ra trên địa bàn
xã trong những năm gần đây, đặc biệt là trong năm 2013
- Đánh giá tác động do lũ lụt đối với kinh tế người dân xã Lộc Yên trên cácmặt: cơ sở hạ tầng, nhà ở, hoa màu, vật nuôi,…
- Tìm hiểu về khả năng ứng phó với lũ lụt của địa phương
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mục đích giảm nhẹ tác động củathiên tai cũng như các biện pháp để phòng chống tác động đối với kinh tế và cuộc sốngcủa người dân
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về việc ảnh hưởng của lũ lụt đối với tình hình pháttriển kinh tế của xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh năm 2013
3 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: căn cứ vào số liệu được cung cấp bởi các phòng chức năngcủa UBND xã Lộc Yên
+ Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra tìm hiểu ý kiến của các hộ dân trên địa bàn
xã chủ yếu là 2 thôn Hưng Bình và Hương Giang, tổng số mẫu điều tra là 40 mẫu, cácmẫu lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp lại và được phản ánh qua phiếuđiều tra đã được xây dựng sẵn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Phương pháp phân tích thống kê: dùng phần mềm excel để tổng hợp so sánh
sự biến động các chỉ tiêu đánh giá của lũ lụt ảnh hưởng về kinh tế của xã Lộc Yên,huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- Phương pháp chuyên gia: trong quá trình thực hiện đề tài có tham khảo ý kiến,kinh nghiệm của các cơ quan chức năng và các hộ gia đình
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin và số liệu điều tracủa 40 hộ thuộc trong phạm vi xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thu thập chủ yếu trong năm 2013
- Phạm vi nội dung: Đánh giá tác động của lũ lụt đối với tình hình phát triểnkinh tế của xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh năm 2013 Trong đó, do thờigian điều tra còn hạn hẹp nên các chỉ tiêu đánh giá thiệt hại kinh tế chủ yếu là báo cáo
về số lượng chứ chưa có báo cáo về những ước tính giá trị thiệt hại cụ thể bằng tiền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
Việt Nam là 1 trong 10 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi bão, lụt vàBĐKH toàn cầu Trung bình, mỗi năm Việt Nam phải hứng chịu từ 10 – 15 cơnbão, lũ, lụt làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới 50% diện tích đất đai và 70% dân sốcủa Việt Nam Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả về quy mô cũngnhư chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường Theo số liệu thống kê, trong
12 năm gần đây, các loại thiên tai như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng, hạn hán
và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản Những hậu quảnghiêm trọng mà thiên tai gây ra là một trong những nguyên nhân cản trở sự pháttriển kinh tế cũng như xã hội của đất nước Diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp,không theo quy luật như trước đây, tần suất tăng lên, cường độ mạnh hơn rõ rệttrong bối cảnh Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH Theo ban chỉđạo phòng chống thiên tai thì có thể phân ra mức độ cũng như tần suất diễn ra cácloại hình thiên tai ở Việt Nam như sau:
Bảng 1: Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương).
Ở mỗi vùng khác nhau chịu những loại thiên tai điển hình khác nhau do địa hìnhnước ta trải dài từ Bắc tới Nam, cụ thể:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Bảng 2: Các loại thiên tai chính trên các vùng khác nhau ở Việt Nam
Vùng núi phía Bắc Bão, lũ quét, sạt lở đất
1.1.1 Khái niệm về lũ lụt và các loại lũ lụt
Lũ là hiện tượng do mưa lớn tích lũy từ nơi cao tràn về một khu vực thấp hơn
hoặc vùng trũng Nếu mưa lớn, nước mưa lại bị tích lũy bởi các chướng ngại vật nhưđất đá, cây cối cho đến khi lượng nước vượt quá sức chịu đựng của vật chắn, phá vỡvật chắn, ào xuống rất nhanh, cuốn theo đất đá cây cối và quét đi mọi vật có thể quéttheo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống) Có nhiều nhân tố tác động và hìnhthành nên lũ như điều kiện khí tượng, thủy văn(mực nước trên sông, cường độ mưa,thời gian mưa,…) và điều kiện địa hình (độ dốc lưu vực,…) Ngoài ra các hoạt độngcủa con người như chặt phá ừng đầu nguồn, phá rừng làm nương rẫy, khai thác cát sỏiven sông,… cũng là những nhân tố gây nên lũ lụt
Lũ lụt là hiện tượng tự nhiên, gần như xảy ra hằng năm Lũ do mực nước sông,
suối dâng cao, có vận tốc dòng chảy lớn Khi nước sông lên cao (do mưa lớn hoặctriều cao), vượt qua khỏi bờ, chảy tràn vào các vùng trũng và gây ra ngập trên diệnrộng trong một khoảng thời gian nào đó là ngập lụt Lũ lụt được gọi là lớn và đặc biệtlớn khi nó gây ra nhiều thiệt hại lớn và kéo dài về người và của cải
Lũ chính vụ là lũ xuất hiện vào giữa mùa lũ, thường là lũ lớn nhất năm Vào
giữa mùa lũ, mực nước sông thường đã dâng khá cao, bề mặt lưu vực đã bão hòa, nên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17lượng nước mưa tổn thất nhỏ Khi có mưa lớn, nước tập trung nhanh vào sông gây ranhững trận lũ lớn và gây ngập lụt nghiêm trọng, làm thiệt hại đáng kể về người và củacải Trên các sông Bắc Bộ, lũ chính vụ thường vào các tháng 7, 8; các sông Trung Bộthường vào tháng 10, 11; các sông Nam Bộ, Tây Nguyên, thường vào tháng 9, 10.
Lũ tiểu mãn là loại lũ do mưa rào vào thời kỳ tiết tiểu mãn (cuối tháng 5) hàng
năm gây ra Do lũ tiểu mãn thường không lớn, lại hay xảy ra vào thời kỳ nắng nóng,mưa ít, các sông suối, hồ chứa nước xuống thấp nên lũ tiểu mãn là nguồn cung cấpnước rất quan trọng cho sông suối, hồ…Tuy nhiên, cũng có khi lũ tiểu mãn khá lớn,gây ra những thiệt hại đáng kể (trận lũ tháng 5/1986) ở Trung Bộ.
1.1.2 Một số khái niệm liên quan
- Lưu lượng: là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng dẫn trong một đơn vị
thời gian, nó thường được kí hiệu là Q có đơn vị là l/s hoặc là m3/h
- Mực nước: là cao độ mực nước so với công trình chuẩn (thường được so sánh
với mực nước biển trung bình), nó thường được kí hiệu là H và có đơn vị là cm
- Đỉnh lũ: là giá trị mực nước lớn nhất (Hmax) và lưu lượng lớn nhất (Qmax) trongmột trận lũ
- Chân lũ trên: là thời điểm từ mực nước bắt đầu dâng cao so với mức trung bình.
- Chân lũ xuống: là thời điểm từ mực nước bắt đầu xuống thấp so với mức
trung bình
- Thời gian lũ lên: là khoảng thời gian từ chân lũ cho đến đỉnh lũ.
- Thời gian lũ xuống: là khoảng thời gian từ đỉnh lũ cho đến chân lũ.
- Biên độ lũ: là chênh lệch giữa mực nước đỉnh lũ và mực nước chân lũ.
- Cường suất lũ: là tốc độ nước lên hoặc nước xuống và được đo bằng cm/h
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Lũ lụt ở khu vực miền Trung: Mùa mưa lũ ở Bắc Trung Bộ thường xảy ra từtháng 7 đến tháng 10, ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thường xảy ra từ tháng 10 đếntháng 12 Khu vực này có hệ thống sông ngắn và dốc, hệ thống đê còn dở dang nhiều
và chất lượng thấp Vì vậy, lũ lụt không chỉ xảy ra trên các sông lớn mà còn gây thiệthại trên diện rộng
- Lũ lụt trên các sông ở Tây Nguyên: Ở khu vực này không có hệ thống sônglớn và lượng mưa hàng năm thấp do đó phạm vi chịu ảnh hưởng của lũ lụt là hẹp, địahình chủ yếu là đồi núi nên chủ yếu xảy ra lũ quét
- Lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long: Ngập lụt ở vùng này chủ yếu do mưa bão
ở miền thượng lưu và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều Lũ lụt ở đây có đặcđiêm là nước lên chậm nhưng kéo dài gây ngập lụt trên diện rộng và khó thoát nước
- Lũ lụt trên sông Đông Nam Bộ: Chủ yếu là do triều cường dâng cao, khó khăntrong thoát nước gây ngập lụt kéo dài
1.1.4 Tác động của lũ lụt đến kinh tế, xã hội, môi trường
Lũ lụt được xem là một trong bốn hiểm hoạ lớn nhất đối với con người Vì vậy,
nó gây ra nhiều tác động tiêu cực lên nhiều mặt khác nhau của đời sống con ngườinhư: đời sống xã hội, sức khỏe, môi trường và làm tổn hại nặng nề đến nền kinh tế củađất nước Cụ thể:
- Về kinh tế: Theo báo cáo đánh giá toàn cầu 2015 về giảm thiểu rủi ro thảmhọa được Văn phòng Liên hợp quốc về giảm thiểu rủi ro thiên tai công bố ngày 4/3 thìmỗi năm kinh tế thế giới thiệt hại trung bình 250-300 tỷ USD do các thảm họa thiên tainhư động đất, lũ lụt, hạn hán và lốc xoáy, trong đó 180-200 tỷ USD là thiệt hại của cáccông ty bảo hiểm quốc tế và và 70-100 tỷ USD là thiệt hại ở các quốc gia đang pháttriển, nơi thảm họa thiên tai chủ yếu tác động lên các cộng đồng dân cư có điều kiệnsống thấp
Việt Nam là quốc gia chịu tác động nặng nề của nhiều loại hình thiên tai khácnhau Hậu quả của những loại hình thiên tai này để lại là nguyên nhân làm chậm quátrình phát triển toàn diện của đất nước Việt Nam có hơn 80% dân số sống có nguy cơtác động trực tiếp của thiên tai Thiên tai đã lấy đi nhiều thành tích trong phát triểnkinh tế (SRV, 2007) Chẳng hạn, trong giai đoạn 2002 – 2006, thiên tai ở Việt Nam đã
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19làm chết 1.700 người và làm thiệt hại nền kinh tế khoảng 75 tỷ đồng, kèm theo đó lànhững thiệt hại về sức khỏe con người, thiệt hại về môi trường sinh thái,…càng làmcho nền kinh tế của đất nước khó khăn hơn.
Nông nghiệp là ngành kinh tế chịu tác động mạnh mẽ nhất của các loại hìnhthiên tai trong nền kinh tế Đối tượng chịu tác động lớn nhất là những người nông dânnghèo Người ta ước tính khoảng 70% dân số sống ở nông thôn và các hoạt động nôngnghiệp là nguồn thu nhập chính (Viner, 2005) Chăn nuôi là một trong những hoạtđộng sinh kế phổ biến nhất của các hộ gia đình ở Việt Nam, khi thiên tai xảy ra hộ giađình bị mất mát tài sản của họ gồm cả việc suy giảm chất lượng chăn nuôi (Malin,2005) Bên cạnh những động vật bị chết trong lũ lụt thì những động vật sống sót sau lũlụt cũng mắc phải những dịch bệnh, làm cho người nông dân phải bỏ ra một khoản chiphí để khắc phục những dịch bệnh đó Lũ lụt làm suy giảm chất lượng đất, suy giảmchất lượng cây trồng do phải đối mặt với một số dịch bệnh làm cho năng suất và chấtlượng cây trồng bị giảm sút một cách trầm trọng Trong năm 1999, hai trận lũ lụt lớnliên tiếp xảy ra vào tháng 11 và tháng 12 gây thiệt hại hết sức nặng nề cho các tỉnhmiền Trung Những tỉnh thiệt hại lớn nhất là: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi và Bình Định, chi phí thiệt hại vật chất trong khu vực ước tính hơn 340triệu USD, chiếm khoẳng 2% GPD cả nước năm 1999 (CCFSC,1999 )
Bên cạnh đó, lũ lụt còn phá vỡ nhiều tuyến đường giao thông gây nên tình trạng
cô lập ở nhiều nơi, làm trì hoãn hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tiếp cậncác dịch vụ của người dân Trong mùa mưa, cơ sở hạ tầng và các khu dân cư của lưuvực sông bị thiệt hại rất lớn do lũ lụt (NAV, 2010 )
- Về xã hội và sức khỏe người dân:
Đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong xã hội chính là những người nghèo, bởitính tổn thương của họ đối với các loại hình thiên tai là lớn hơn so với những đốitượng khác Thực tế hiện nay diễn ra ở những vùng nông thôn là hầu hết lao động khỏemạnh đi làm ăn ở xa nên khi lũ lụt xảy ra việc phòng chống và khắc phục hậu quả lạitrở nên khó khăn hơn Một số lượng lớn trẻ em không thể đến trường trong mùa lũ, sốlượng học sinh tại các trường cũng giảm đi trong mùa lũ (IMOLA 2006) Người già vàtrẻ em là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trong mùa lũ lụt Lũ lụt cũng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20là nguyên nhân dẫn đến khoảng cách giàu nghèo càng bị nới rộng Bởi sau khi lũ lụt điqua thì người dân phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định để khắc phục hậu quả do lũlụt gây ra Hay những hộ không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lũ lụt thì họ cũng phải bỏ
ra thêm một khoản chi phí nhất định vì các chi tiêu trong gia đình do giá cả tăng khi lũlụt xảy ra Những người nghèo sẽ gặp khó khăn hơn khi giá cả tăng
Mặc dù mang lại nhiều tác động tiêu cực như vậy nhưng khi lũ lụt xảy ra là lúcchúng ta thấy được sự gắn kết cộng đồng lại với nhau, mọi người có tinh thần tươngthân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn Nghiên cứu của Malin (2005) đãchỉ ra rằng xã hội Việt Nam phải đối phó với nhiều lũ lụt, một tỷ lệ lớn người dân đãnhận được sự hỗ trợ từ Chính phủ, các tổ chức từ thiện và chính quyền địa phươngtrong công tác khắc phục hậu quả sau lũ lụt, sự tương thân giúp đỡ lẫn nhau giữa cộngđồng là yếu tố quan trọng cho sự phục hồi
Lũ lụt là một trong những nguyên nhân trực tiếp cũng như gián tiếp ảnh hưởngđến sức khỏe con người và làm gia tăng nhiều dịch bệnh thông qua việc môi trường bị
ô nhiễm và tình trạng suy dinh dưỡng đi kèm với các dịch bệnh như: sốt rét, sốt xuấthuyết, tiêu chảy, Đây là một trong những nguyên nhân làm cho tình trạng sức khỏecủa người già, trẻ em thêm trầm trọng Sự di dời dân trong mùa lũ cũng làm căngthẳng thêm hệ thống vệ sinh môi trường ở những nơi cư trú tạm thời, lũ lụt làm hạnchế tiếp xúc với nguồn nước an toàn (NAV, 2010)
- Về môi trường:
Thiên tai là yếu tố trực tiếp gây nên suy thoái môi trường, thiên tai tạo ra cho tựnhiên khả năng phục hồi thấp (NAV, 2010)
Lũ lụt gây ra cho môi trường những vấn đề đáng lo ngại Lũ lụt làm tăng nguy
cơ ô nhiễm nguồn đất, nước đặc biệt là làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của ngườidân, gây nên những căn bệnh nguy hiểm thông qua các tác nhân gây bệnh từ nguồnnước bị ô nhiễm Những nơi thấp trũng là những nơi nhận một lượng rác thải ứ đọngnhư xác chết động thực vật, bùn đất từ thượng nguồn làm cho nguồn nước cũng nhưđất đai ở đây bị ô nhiễm nặng nề hơn so với những khu vực khác Sự tồn tại của cácđầm lầy sau lũ lụt là nơi sản sinh của các dịch bệnh lây truyền qua nước, phá hủy cáccánh đồng cùng với những cây trồng, vật nuôi, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Chỉ tiêu đánh giá thiệt hại về môi trường:
Bộ NN & PTNT, Cục quản lý đê điều và phòng chống lụt bão đã có hướng dẫn
về việc đánh giá thiệt hại của thiên tai, trong đó thiệt hại về môi trường được đánh giáthông qua:
Diện tích vùng dân cư bị ô nhiễm là diện tích mặt đất những nơi có nguồn nước(nước sinh hoạt, nước sản xuất, nước cho nuôi trồng thủy sản,…) hoặc môi trườngkhông khí có đặc tính hóa học vượt quá các tiêu chuẩn an toàn cho phép gây nguyhiểm cho người cũng như các loài động, thực vật Tuy vậy, chúng ta không thể ướctính giá trị thiệt hại vùng dân bị ô nhiễm
Số người thiếu nước sạch sử dụng: người thiếu nước sạch là người không đủ 20lít nước cho ăn, uống, tắm giặt bình quân một ngày, không ước tính giá trị thiệt hại về
số người thiếu nước sạch sử dụng
1.1.5 Tính dễ bị tổn thương của người nghèo đối với các loại hình thiên tai
Theo AFAP, biến đổi khí hậu cũng đồng nghĩa với sự gia tăng mức độ tổnthương và rủi ro trước thiên tai, tác động tiêu cực đến an ninh lương thực, gây bất bìnhđẳng xã hội và đói nghèo Không những thế, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên ngườinghèo còn đặc biệt nghiêm trọng, rất nhiều trong số đó đã và đang trút xuống nhómngười dễ bị tổn thương nhất ở các nước đang phát triển, dù rằng những nỗ lực quốc tế
để giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã bắt đầu được định hình
Tình trạng dễ bị tổn thương là một loạt các điều kiện tác động bất lợi ảnh hưởngđến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc một cộng đồng trong việc phòng ngừa
và ứng phó với một hiểm họa và những ảnh huởng của biến đổi khí hậu, trong đó có lũlụt dẫn đến những tổn thất và thiệt hại mà họ có thể sẽ gặp phải Sự thiếu nguồn thunhập, tài sản và tiền bạc là một trong những nhân tố quyết định tính dễ bị tổn thương
về kinh tế xã hội của con người Đối với nền nông nghiệp với nguồn thu nhập thấp thìngười dân thường gia tăng thu nhập của họ bằng cách sản xuất nông nghiệp và đánhbắt thủy sản, do đó mà đời sống của họ phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên BĐKHmang lại các hiểm họa có thể gây tổn hại cho đời sống và sinh kế của người dân, đặcbiệt là những người nghèo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Một nghiên cứu gần đây của Ngân hàng Thế giới (Hall&Patrinos, 2004) đã chỉ rarằng người dân bản địa ở châu Mỹ Latinh vẫn là những người nghèo nhất trong khuvực với tỷ lệ nghèo giảm rất ít trong thập kỷ vừa qua, trong đó một số nơi thậm chí còntồi tệ hơn Biến đổi khí hậu có thể sẽ tiếp tục làm trầm trọng thêm sự nghèo đói củangười dân bản địa, đặc biệt đối với những người sống ở những nơi dễ bị thiên tai vàhậu quả là hạn chế hơn nữa khả năng đối phó của người dân hoặc khả năng để phụchồi sau thiên tai (DFID, 2004) Hơn nữa, biến đổi khí hậu dự kiến sẽ có tác động tiêucực đến nỗ lực xóa đói giảm nghèo và tạo nhiều thách thức cho việc thực hiện để đạtđược các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs).
Người nghèo và những người thiệt thòi trong xã hội thường phụ thuộc rất lớnhoặc gần như hoàn toàn vào sản xuất nông nghiệp vốn rất dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết
để duy trì cuộc sống Những người này không có hoặc có rất ít các khoản tiết kiệm để
có thể chống chọi lại những cú sốc kinh tế, chưa tự đưa ra quyết định và thiếu tiếp cậnnhững dịch vụ xã hội thiết yếu, cơ sở hạ tầng và thông tin cần thiết để giúp họ thíchứng với sự biến đổi khí hậu, dù bằng cách phòng tránh hay tăng cường khả năng thíchứng với những tác động mà nó mang lại
Trong một báo cáo của IUCN về “Người bản địa và biến đổi khí hậu” vào tháng3/3008 xác định rằng: Các yếu tố dễ bị tổn thương của cộng đồng bản địa đối với biếnđổi khí hậu được phân làm 2 nhóm: các yếu tố dễ bị tổn thương thuộc về xã hội và cácyếu tố dễ bị tổn thương thuộc về mặt lý sinh
Sự thiếu nguồn thu nhập, tài sản và tiền bạc là một trong những nhân tố quyếtđịnh tính dễ bị tổn thương về kinh tế xã hội của người bản địa Đối với nền nôngnghiệp tự cung tự cấp với nguồn thu nhập thấp thì người dân bản địa thường gia tăngthu nhập của họ bằng cách săn bắn, do đó mà đời sống của họ phụ thuộc nhiều vào tàinguyên thiên nhiên BĐKH đem lại các hiểm họa có thể gây tổn hại cho đời sống vàsinh kế của người bản địa
Sinh kế của người nghèo ở Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào nền kinh tế nôngnghiệp và đánh bắt, nuôi trồng thủy sản do đó cuộc sống của họ phụ thuộc rất lớn vàotài nguyên thiên nhiên cũng như thời tiết khí hậu Vì vậy mà cuộc sống của họ có nguy
cơ đói nghèo hơn nữa do thiên tai gây ra Tính dễ tổn thương của người nghèo không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23chỉ thể hiện ở những hậu quả mà họ phải gánh chịu mà còn thể hiện qua cách phòngngừa, ứng phó và khả năng khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra Lũ lụt là một trongnhững thiên tai gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng cho người nghèo, là nguyên nhângây nên tình trạng dễ tổn thương của người nghèo.
1.1.6 Nhóm chỉ tiêu về thống kê đánh giá thiệt hại kinh tế do lũ lụt gây ra
1.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu nhà
(1) Các loại nhà ở
- Nhà kiên cố: gồm biệt thự, nhà cao tầng, nhà một tầng mái bằng, thời gian sửdụng cao (từ 50 năm trở lên)
- Nhà bán kiên cố: là nhà có chất lượng xây dựng và thời gian sử dụng thấp hơn
so với nhà kiên cố (khoảng trên dưới 20 năm) Bao gồm nhà tường xây hay ghép gỗ,mái ngói, mái tôn hoặc vật liệu tương đương
- Nhà tạm và các loại nhà khác: là các loại nhà không thuộc nhóm trên Gồmnhà có kết cấu vật liệu đơn giản như các loại lều, lán, trại và những nơi tận dụng để ở
có tính chất tạm thời
(2) Các chỉ tiêu về nhà ở
- Nhà sập đổ, bị cuốn trôi là những ngôi nhà ở của dân (gồm nhà tập thể, nhà ởcủa dân được Nhà nước cấp) bị sập đổ hoàn toàn hoặc bị cuốn trôi do ảnh hưởng củalụt, bão thiên tai mà không thể sửa chữa hoặc khắc phục lại được
- Nhà bị hư hại: là những ngôi nhà ở của dân bị hư hại một phần như tốc mái, lởtường, do ảnh hưởng trực tiếp của lụt bão mà có thể sửa chữa, khôi phục hoặc cải tạolại đảm bảo an toàn để ở
- Nhà bị ngập nước: là những ngôi nhà của người dân bị ngập sàn, nền, mức độngập từ 0,2m trở lên đối với diện tích sinh hoạt thường xuyên
- Tài sản bị thiệt hại: là toàn bộ tài sản của hộ gia đình bị ảnh hưởng trực tiếp do
lũ lụt (bàn ghế, giường, tivi, máy tính, máy giặt,… bị cuốn trôi hoặc bị hư hỏng) có thểsửa chữa được hoặc không
Trang 24Năng suất trung bình(tạ/sào): Năng suất trung bình thu hoạch được qua các mùakhác khi không có lũ lụt.
Tỷ lệ bị ảnh hưởng(%): Bị ảnh hưởng bao nhiêu % diện tích
Gía bán(ngàn đồng/tạ): Giá bán trung bình của loại cây trồng
Ước tính thiệt hại = Diện tích bị ảnh hưởng*Năng suất trung bình*Tỷ lệ bị ảnhhưởng*Giá bán
1.1.6.3 Nhóm chỉ tiêu vật nuôi
- Đại gia súc bị thiệt hại: là số gia súc có trọng lượng và giá trị lớn: trâu, bò,…
bị chết hoặc mất do lũ lụt gây ra
- Tiểu gia súc bị thiệt hại: là số gia súc có trọng lượng và giá trị nhỏ hơn như:lợn, chó, mèo,…bị chết hoặc bị mất do lũ lụt gây ra
Ước tính thiệt hại = Số lượng vật nuôi bị chết* Giá bán trung bình
1.1.6.4 Nhóm chỉ tiêu thu nhập và chi tiêu
- Thu nhập bị ảnh hưởng do lũ lụt ước tính= Thu nhập bình quân 1 ngày*Sốngày phải nghỉ làm do lũ lụt
- Chi tiêu bị ảnh hưởng do lũ lụt được xác định là khoản mất mát do giá cả tăngthêm sau lũ lụt của từng loại mặt hàng cũng như những khoản chi tiêu không đáng cónhư: chi phí bệnh tật sau lũ, chi phí sửa chữa, chi phí phải mua mới,…
1.1.7 Nguyên nhân gây ra lũ lụt và mức độ ảnh hưởng của lũ lụt ở miền Trung
Lũ lụt xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có cả nguyên nhânkhách quan và nguyên nhân chủ quan
Các nguyên nhân khách quan như: việc khí hậu biến đổi ngày càng phức tạp,các trận mưa bão lớn ở vùng thượng lưu cũng như đồng bằng, … Ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu làm tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của các trận lũ lụt
Theo EINFO- Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nềcủa thiên tai và biến đổi khí hậu; trong đó bão, lũ lụt là hai loại thiên tai thường xuyên
và nguy hiểm nhất
Một trong những nội dung chính trong Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về Quản
lý rủi ro thiên tai và hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với Biến đổi khíhậu vừa được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố ngày 22-01-2015 tại Hà Nội chỉ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25ra rằng, theo ước tính, trung bình mỗi năm Việt Nam phải chịu từ 6 đến 7 cơn bão Từnăm 1990 đến 2010 đã xảy ra 74 trận lũ trên các hệ thống sông Hạn hán nghiêm trọng,xâm nhập mặn, sạt lở đất, và nhiều thiên tai khác cũng đã và đang gây trở ngại cho sựphát triển của các vùng miền trên cả nước Đặc biệt, trong những năm gần đây, cácthiên tai mang tính cực đoan đã xảy ra nhiều hơn, gây thiệt hại nhiều hơn về người vàảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế đất nước.
Miền Trung Việt Nam là nơi có địa hình hẹp về chiều ngang nhưng lại có khánhiều sông suối lớn như: sông Lam ở Nghệ An, sông Gianh ở Quảng Bình, sôngThạnh Hãn ở Quảng Trị, sông Hương ở Thừa Thiên Huế,… Tuy nhiên, hệ thống sôngsuối ở khu vực này có chiều dài ngắn và độ dốc khá lớn Bên cạnh đó, lưu vực sôngthường là đồi núi nên khi mưa nước đổ xuống rất nhanh, các cửa sông lại thường bị bồilấp làm cản trở quá trình lưu thông của dòng chảy, do đó mà lũ lụt xảy ra khá nhanh
Những nguyên nhân chủ quan như: việc phá rừng đầu nguồn, khai thác cát sỏiven sông, suối, hệ thống đê điều không được đầu tư đúng mức,… cũng góp phầnkhông nhỏ làm cho các trận lũ lụt ngày càng nguy hiểm và gây nên những thiệt hạinặng nề về cả tính mạng con người cũng như của cải vật chất đồng thời ảnh hưởng rấtlớn đến môi trường tự nhiên Chính con người là nguyên nhân làm cho lũ lụt xảy ravới mức độ và tần suất ngày càng nghiêm trọng hơn
Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân khác làm tăng mức độ nghiêm trọng do
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Biến đổi khí hậu và thảm họa lũ lụt trên thế giới và Việt Nam
Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân của hiện tượng biếnđổi khí hậu 90% do con người gây ra, 10% là do tự nhiên Chu kì nóng ấm của Trái đấtmang tính nội sinh và ngoại sinh tự nhiên được đẩy nhanh và trở nên nghiêm trọnghơn do những tác động của khí thải công nghiệp và hiệu ứng nhà kính Nguyên nhânchính của sự nóng lên của trái đất là do sự tăng đáng kể nồng độ khí nhà kính nhân tạotrong khí quyển, làm thay đổi khả năng hấp thụ và phản xạ bức xạ khí quyển BĐKHkhông chỉ đơn thuần tác động tới tự nhiên mà nó còn tác động tới kinh tế, xã hội nhânloại Nguồn ngân sách của nhiều quốc gia đã bị thâm hụt rất lớn do những khoản chicho việc khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra
Báo cáo Phát triển con người năm 2008 do Chương trình phát triển Liên hiệp
quốc (UNDP) tại Việt Nam và Bộ Tài nguyên – Môi trường công bố:”Thế giới đối mặt
với nguy cơ thảm họa hai lần” Ông Bernard O’Callaghan, Điều phối viên chương
trình của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới cho biết bản báo cáo nhan đề “Cuộcchiến chống lại biến đổi khí hậu: Đoàn kết nhân loại trong một thế giới phân cách”,cho thấy những thách thức về khí hậu trong thế kỷ 21 đặt thế giới trước nguy cơ thảmhọa hai lần Đó là nguy cơ trước mắt đối với phát triển con người và những thảm họasinh thái đe dọa hành tinh
Biến đối khí hậu còn làm cho các hệ thống nông nghiệp bị phá vỡ do ngày càngphải hứng chịu hạn hán, nhiệt độ tăng và lượng mưa càng càng thất thường Điều nàykhiến thêm 600 triệu người nữa sẽ phải đối mặt với nạn suy dinh dưỡng
Các khu vực nửa khô hạn ở châu Phi cận Sahara, với tỉ lệ nghèo đói vào loại caonhất thế giới, sẽ phải đối mặt với nguy cơ năng suất sụt giảm tới 26% vào năm 2060
Báo cáo cũng dự đoán sẽ có thêm 1,8 tỷ người phải đối mặt với sự khan hiếmnước tính đến năm 2080, trong đó các khu vực rộng lớn ở Nam Á và miền Bắc TrungQuốc sẽ phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng sinh thái hết sức nghiêm trọng do mấtdần các dòng sông băng và thay đổi về lượng mưa
Cùng với đó 332 triệu người sống ở các khu vực ven biển và đất trũng sẽ bị mấtnhà ở do lũ lụt hoặc các cơn bão nhiệt đới Biến đổi khí hậu cũng làm nảy sinh cácnguy cơ đối với sức khỏe, khiến thêm 400 triệu người phải đối mặt với nguy cơ bị sốt rét
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27“Biến đổi khí hậu sẽ là mối đe dọa tới toàn thể nhân loại Nhưng những ngườinghèo, một bộ phận không hề chịu trách nhiệm về món nợ sinh thái mà chúng ta đangmắc phải lại là những người đang phải đối mặt với những thiệt hại sớm nhất vànghiêm trọng nhất về phát triển con người”- Ông Kernal Dervis, Giám đốc UNDP nói.
Cũng theo ông O’Callaghan, biến đổi khí hậu sẽ gây ra những thiệt hại lớn cả vềtài sản và môi trường Một số mô hình dự báo biến đổi khí hậu cho thấy khi nhiêt độtăng 3- 4 độ C, số người phải chịu ngập lụt ở vùng duyên hải là 134 – 332 triệu người
Một báo cáo của Chương trình Lương thực Thế giới dự đoán rằng, các hiệntượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng và bão nhiệt đới sẽ gây thiệt hạicho ngành nông nghiệp, đe dọa an ninh lương thực cho hàng triệu người
Tác động của khí hậu lên năng suất cây trồng sẽ làm gia tăng số lượng trẻ em bịsuy dinh dưỡng: khoảng 11 triệu trẻ em ở châu Á, 10 triệu bé ở châu Phi và 1,4 triệu
em nhỏ ở châu Mỹ Latinh
Đến năm 2050, sản lượng cây trồng ở châu Á dự kiến sẽ giảm 50% đối với lúa
mì, 17% đối với gạo và điều này sẽ đe dọa hàng tỷ người sống chủ yếu dựa vào nôngnghiệp Thiệt hại vật chất trung bình 1,6 tỷ USD/năm (bằng 1,8% GDP), gần 80% cưdân bị ảnh hưởng và hơn 3.100 người thiệt mạng Đó là những "con số biết nói" về hậuquả của thảm họa thiên nhiên đối với các nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương, do
Cơ quan Liên hợp quốc về chiến lược giảm nhẹ nguy cơ thiên tai (UNISDR) công bốngày 11/12
Theo UNISDR, số người chết vì lụt lội ở châu Á trong năm 2012 tuy có giảm
đi, nhưng thiệt hại về kinh tế do lũ lụt vẫn khá cao Ông Giêri Vêlaxkê (JerryVelasquez), người đứng đầu UNISDR khu vực châu Á-Thái Bình Dương, dẫn thôngbáo của Ngân hàng Thế giới (WB) cho biết mỗi năm, thiên tai gây thiệt hại cho khuvực này trung bình 1,6 tỷ USD (tương đương 1,8% GDP)
Con số cụ thể ở Inđônêxia là 1,2% GDP, ở Việt Nam là 1,8% GDP, ở Myanmar1,9% GDP, Malaysia 1% GDP, Campuchia và Lào 1à 1,7% GDP UNISDR đánh giátrong năm 2012, lụt lội là thiên tai xảy ra thường xuyên nhất tại khu vực châu Á,chiếm đến 44% Đây là thiên tai gây tác động đến con người và kinh tế cao nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Lũ lụt là nguyên nhân của hơn một nửa con số tử vong vì thiên tai ở châu Átrong năm nay Gần 80% số người dân tại châu lục này chịu ảnh hưởng của lụt lội.
Tại ba khu vực Nam, Đông Nam và Đông Á, trong năm 2012 đã xảy ra 83 thảmhọa thiên tai khiến tổng cộng hơn 3.100 người thiệt mạng và gần 65 triệu người bị ảnhhưởng, với tổng số thiệt hại về vật chất là hơn 15 tỷ USD
Riêng ở Việt Nam, nước biển dâng sẽ khiến 22 triệu người Việt Nam mất nhàcửa với thiệt hại lên tới 10% GDP Lũ lụt và bão tố mạnh hơn cũng có thể làm chậmnhững tiến bộ trong phát triển con người ở những vùng dân cứ chính yếu, kể cả Đồngbằng sông Cửu Long
Báo cáo cũng cho thấy, biến đổi khí hậu gây đe dọa với Việt Nam ở nhiều cấp.Lượng mưa dự kiến sẽ gia tăng và Việt Nam sẽ đối mặt với những trận bão nhiệt đớimạnh hơn Mực nước biển dự kiến sẽ dâng cao 33 cm vào năm 2050 và 1 m vào năm 2100
Hàng năm, Việt Nam phải hứng chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai với tầnsuất ngày càng tăng và diễn biến ngày càng phức tạp.Nghiên cứu mới đây của QuỹChâu Á chỉ ra rằng trong 20 năm qua Việt Nam là 1 trong 5 nước có rủi ro thiên taicao nhấtthế giới, mức thiệt hại ước tính chiếm 1,5% GDP hàng năm
Theo đánh giá của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn&Môi trường (Bộ Tàinguyên&Môi trường), thiệt hại do thiên tai ở Việt Nam thuộc loại lớn trên thế giới
Minh chứng là trong 5 năm gần đây, mỗi năm thiên tai làm chết khoảng 500 người,
gây thiệt hại 14.500 tỷ đồng, tương đương 1,2% GDP cả nước; thành quả kinh tế trong5-10 năm có thể bị biến mất chỉ trong một trận lũ
Cụ thể trong 5 năm 2008-2012, thiệt hại do thiên tai về tài sản ước tính gần74.000 tỷ đồng, tăng trên 19.300 tỷ đồng so với 5 năm trước Tỷ lệ thiệt hại về tài sản
so với tổng sản phẩm quốc nội thời kỳ 2008-2012 là 1,48% GDP/năm, trong đó tỷ lệtương ứng của năm thấp nhất (2011) là 0,94% GDP, năm cao nhất (2009) là 2, 47% GDP
Trong năm 2013, thiên tai đã làm 313 người chết và mất tích, 1.150 người bịthương Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2013 ước tính gần 30.000
tỷ đồng, gấp trên 2 lần năm 2012
Thống kê của Viện Quy hoạch thủy lợi (Tổng cục Thủy lợi) cho biết, trong vòng
10 năm (1998-2008) tại các tỉnh Bắc Trung bộ, bao gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế, lũ lụt đã cướp đi sinh mạngcủa 1.090 người và gây thiệt hại lớn về kinh tế Đặc biệt, năm 2010, lũ lụt bất thườngxảy ra tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình làm 111 người chết, 17 người mấttích, 357.076 ngôi nhà bị ngập, hư hỏng nặng, thiệt hại về kinh tế nặng nề Ngoài thiệthại do lũ bão gây nên, người dân ở khu vực Bắc Trung bộ phải hứng chịu gió cát, gió khônóng và hạn hán trên diện rộng Riêng năm 2010, hơn 30.000 ha vụ Đông Xuân của tỉnhThanh Hóa bị khô hạn trắng đất, Nghệ An 20.000 ha, Hà Tĩnh 12.000 ha và hàng trăm hồchứa có mực nước thấp hơn mực nước chết.
1.2.2 Thiệt hại do lũ lụt gây ra ở thế giới và ở Việt Nam
1.2.2.1 Thiệt hại lũ lụt ở một số nước trên thế giới
- Trận lụt năm 1931 trên sông Trường Giang, Trung Quốc đã giết chết 145.000người, cuốn trôi 4 triệu ngôi nhà, 10 triệu người phải sống trong cảnh màn trời chiếuđất, vùi lấp 5,5 triệu ha đất canh tác Trận lụt này làm tổn thất 6 % tổng thu nhập quốcdân năm đó
- Trận lũ năm 1993 ở Mỹ đã nhấn chìm hơn 80.000 km2 đất, giết chết 50 ngườidân, 70.000 người mất nhà cửa, thiệt hại ước chừng 12 tỷ USD
- Trận lụt năm 1987 ở sông Hoàng Hà, Trung Quốc đã giết chết 1 triệu người, 7triệu người mất nhà cửa, ngập 8 triệu ha đất, các ngôi làng trong vùng lũ bị bùn trượt
và chôn lấp dưới 3 mét bùn
- Trận lụt mùa hè năm 1998 trên sông Trường Giang, Trung Quốc gây nhiềuđoạn đê bị vỡ làm hơn 21 triệu đất gieo trồng bị nhấn chìm, giết chết chừng 3.000người và ảnh hưởng đến cuộc sống 240 triệu người
- Và còn rất nhiều những trận lũ lụt to, nhỏ diễn ra ở khắp các quốc gia trênkhắp thế giới gây ra những thiệt hại nặng nề
(Phòng chống thiên tai – ThS Lê Anh Tuấn)
1.2.2.2 Thiệt hại do lũ lụt ở Việt Nam
- Trận lũ tháng 8/1945 đã làm vỡ 52 quãng đê với tổng chiều dài 4.180 mét, làmkhoảng 2 triệu người chết lụt và chết đói, 312.100 ha hoa màu bị ngập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Trận lũ tháng 8/1971 là trận lũ lịch sử trên sông Hồng trong vòng 100 nămqua Hơn 400 km tuyến đê bị vỡ làm ngập hơn 250.000 ha, ảnh hưởng đến cái ăn củagần 3 triệu người.
- Lịch sử Việt Nam đã cho biết trong vòng 10 thế kỷ (từ thế kỷ X – XIX), ViệtNam có 188 cơn lũ làm vỡ đê sông Hồng Riêng thế kỷ XIX, đã có 26 năm đê bị vỡgây lũ lụt, điển hình các năm 1814, 1824, 1835, 1893 Trận lụt năm 1893, mực nướcđỉnh lũ tại Hà Nội lên đến 13 m Sang thế kỷ thứ XX, đã có 20 lần vỡ đê ở hạ lưu sôngHồng và sông Thái Bình
(Phòng chống thiên tai – ThS Lê Anh Tuấn)
1.2.3 Tình hình lũ lụt và thiệt hại do nó gây ra tại miền Trung
Miền Trung là nơi chịu nhiều trận lũ lụt so với cả nước vì nơi đây lưu vực hẹp,
độ dốc lớn nên nước tập trung rất nhanh.
Trận lũ lịch sử năm 1999 đã nhấn chìm 20 huyện, thị xã Miền Trung, làm 595người chết, 41.846 ngôi nhà, 570 ngôi trường bị sụp và trôi Tổng thiệt hại ước tínhgần 3.800 tỷ đồng, tính tại thời điểm năm 1999
- Năm 2010, Hà Tĩnh đã phải hứng chịu một trận lũ lịch sử chưa từng có trong
100 năm Đầu tháng 10/2010, mưa như trút, nước lũ lên “siêu tốc” chưa từng thấytrong 100 năm qua đã nhấn chìm huyện Hương Khê trong biển nước Hàng ngàn hộdân rơi vào cảnh “màn trời, chiếu đất” trước sự uy hiếp kinh hoàng của cơn đại hồng thủy
- Năm 2011, lụt lội ở miền Trung, 55 người chết
Từ giữa tháng 10/2011, các trận lụt ở miền trung làm 55 người chết Nước lụtcũng đã nhấn chìm khoảng 170.000 căn nhà và 23.700 hecta hoa màu
- Ngày 30/9/2013, Bão Wutip gây trận “đại hồng thủy” ở miền Trung, bãoWutip (bão số 10) hoành hành miền Trung, gây ra trận “đại hồng thủy” làm 9 ngườichết, 199 người bị thương, thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA LŨ LỤT ĐẾN KINH
TẾ HỘ GIA ĐÌNH VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI LŨ LỤT NĂM 2013 TẠI XÃ LỘC YÊN,
HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Lộc Yên là một xã miền núi của huyện Hương Khê, cách trung tâm huyện 6 km
về phía đông
Ranh giới địa lý:
+ Phía Bắc giáp: Xã Hương Giang
+ Phía Nam giáp: xã Hương Trà, Hương Đô
+ Phía Đông giáp: Huyện Thạch Hà và huyện Cẩm Xuyên
+ Phía Tây giáp: Xã Gia Phố và thị trấn Hương Khê
- Quy mô diện tích đất tự nhiên: 10.507,22 ha
+Địa hình:
Với tổng diện tích tự nhiên là 10.507,22 ha, phía đông địa hình chủ yếu là đồinúi, có rừng sản xuất, rừng già tự nhiên và rừng phòng hộ đầu nguồn
+Đất đai, thổ nhưỡng:
Tổng diện tích đất tự nhiên là 10.507,22 ha trong đó:
- Đất nông nghiệp: 9.758,86 ha chiếm 92,88 %
- Đất phi nông nghiệp: 701,52 ha chiếm 6,68 %
- Đất chưa sử dụng: 46,84 ha chiếm 0,45 %
Thổ nhưỡng của xã Lộc Yên có hai loại chính:
- Loại trồng trọt: Lớp đất trên mặt (tầng canh tác) có màu trắng hoặc xám trắng
là tầng đắc trưng của đất xám bạc màu, tầng này còn có tên gọi là tầng bạc màu Tầngbạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu kém hoặc không có kết cấu, chua, rấtnghèo các chất dinh dưỡng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Loại trồng cây công nghiệp ngắn ngày và trồng rừng: Đất này có thành phần
cơ giới nhẹ, thường có kết cấu kém hoặc không có kết cấu, tầng đất mỏng do dễ bị rửatrôi Hàm lượng mùn thấp, P2O5tổng số và dễ tiêu thấp K2O tổng số và trao đổi thấp,đất có phản ứng chua và rất chua
+Khí hậu:
Về thời tiết thể hiện 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Thời gian mùa nắng nóng bắtđầu từ tháng 3 đến tháng 8, thời gian mưa rét từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Thời tiếtkhắc nghiệt nắng nóng kéo dài, nhiệt độ về mùa nóng có khi lên tới 41oC, về mùa rétthì rét đậm rét hại kéo dài, nhiệt độ có khi xuống 5-6oC Lượng mưa hằng năm bìnhquân từ 2500- 3000 ml Là một xã thường xuyên bị lũ lụt, lũ quét nên làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Mùa khí hậu: Khu vực quy hoạch thuộc vùng khí hậu Miền Bắc (từ 16 độ vĩbắc, ngang với đèo Hải Vân, trở ra phía bắc): Có mùa đông lạnh Vùng đồng bằngtháng lạnh có nhiệt độ trung bình 10 – 15oC
- Nắng: Thuộc vùng có thời gian nắng dài, số giờ nắng trung bình trong năm <
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội
Lộc Yên là một xã đồng bằng, các nguồn thu nhập của người dân phụ thuộc chủyếu vào hoạt động sản xuất nông nghiệp nên đời sống của người dân còn gặp rất nhiềukhó khăn Tuy vậy, trong năm 2013 nền kinh tế cũng như đời sống của người dân cũng
đã có những chuyển biến theo chiều hướng tích cực Cụ thể:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33(1) Về kinh tế
- Tổng giá trị thu nhập năm 2013 là 51.043 triệu đồng, trong đó thu nhập từnông nghiệp 25.977 triệu đồng, thương mại dịch vụ 11.350 triệu đồng, các ngành khác13.716 triệu đồng
- Tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp: 50,89 %
- Tỷ trọng thu nhập từ DVTM : 22,20 %
- Tỷ trọng thu nhập từ CN, TTCN: 26,90 %
- Tăng trưởng kinh tế: 12,00%
- Thu nhập bình quân: 7,5 triệu đồng/người/ năm
- Thu nhập bình quân lương thực: 120kg/người/ năm
- Tỷ lệ hộ nghèo: 58,35 %
(a) Về sản xuất nông nghiệp
Bảng 3: Sản lượng lương thực của xã năm 2013
TH/KH (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
6 Rau màu 20/20 20 triệu/ha 400 triệu đồng
(Nguồn: UBND xã Lộc Yên)
Có thể thấy cây trồng chủ yếu trên địa bàn xã là cây lúa và cây lạc với sản lượngnăm 2013 cây lúa cả 2 vụ Đông xuân và Hè thu khoảng 737 tấn, cây lạc là 405 tấn Mặc dù vậy do ảnh hưởng cua thời tiết và chưa có biện pháp cải tạo đồng ruộng thíchhợp, chưa áp dụng các biện pháp thâm canh tiên tiến nên năng suất cây lúa và cây lạccòn chưa cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Về chăn nuôi:
Bảng 4: Tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã năm 2013
(Nguồn: UBND xã Lộc Yên)
Trên địa bàn xã Lộc Yên không có mô hình trang trại chăn nuôi lớn, các hoạtđộng chăn nuôi gia súc, gia cầm chủ yếu theo hình thức hộ gia đình nên còn mang tínhmanh mún và nhỏ lẻ Năm 2013, chăn nuôi của toàn xã khá ổn định và phát triển sovới những năm trước với tổng số lượng trâu bò là 1755 con, đàn lợn là 1900 con, giacầm khoảng 22.392 con, ngoài ra còn một số ít huơu và ong Xã cũng đã chỉ đạo triểnkhai xây dựng được 3 mô hình chăn nuôi theo hình thức trang trại nhỏ Các hoạt độngnhư: công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm được chú trọng kịp thời nên đã hạn chếđược việc phát sinh dịch cúm gia cầm và các dịch bệnh khác ở trâu, bò, lợn,…
- Về thủy sản: Hầu như trong xã có rất ít các hoạt động nuôi trồng và đánh bắtthủy sản Lý do là ở địa bàn xã không có mô hình nuôi trồng thủy sản nào, hoạt độngđánh bắt chỉ nhỏ lẻ mang tính tự phát của một số hộ trên các ao, hồ, sông, suối với sảnlượng cũng không đáng kể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35làm mới 35km đường giao thông thủy lợi nội đồng, xây dựng 2 cống hộp, lắp đặt345m cống nội đồng Chỉ đạo nhân dân nạo vét kênh mương phục vụ sản xuất; xâydựng sân và đường vào trụ sở, chỉ đạo xây dựng hoàn thành chương trình đầu tư dự ánĐiện R2.
- Giao thông thủy lợi: UBND xã còn tiếp tục chỉ đạo triển khai xây dựng một sốcông trình giao thông thủy lợi, giải phóng mặt bằng và mở rộng chỉnh trang giao thôngnông thôn theo mô hình nông thôn mới
(c) Về thương mại và dịch vụ
Hoạt động thương mại và dịch vụ còn kém phát triển Các hộ kinh doanh, buônbán cá thể và dịch vụ các loại còn ít và nhỏ lẻ chưa thật sự đem lại hiệu quả kinh tế cao
(2) Về văn hóa - xã hội
- Văn hóa thông tin thể thao: Đẩy mạnh cuộc vận động “ Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
Tổ chức giao lưu văn nghệ và giải bóng đá thanh niên Khu dân cư đạt 17/17xóm, gia đình văn hóa đạt 80%
- Giáo dục đào tạo: tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất cho việc học, đẩy mạnh hoạt động trung tâm họctập cộng đồng tại xã Xây dựng trường chuẩn Quốc gia đối với trường tiểu học Lộc Yên
- Y tế - Dân số kế hoạch hóa gia đình: năm 2013, xã Lộc Yên đã làm tốt côngtác chăm sóc sức khỏe nhân dân và các chương trình y tế quốc gia, ngăn ngừa phòngchống không để dịch bệnh xảy ra Đảm bảo tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩmtrên địa bàn.Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị về y tế theo tiêu chí trạm chuẩn Tổchức khám chữa bệnh chung 2700 ca, khám cấp thuốc bảo hiểm y tế 1650 ca
- Chính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo: năm 2013, xã Lộc Yên đã kịp thời chitrả các chế độ chính sách cho các đối tượng thương binh, liệt sỹ, người có công, làmbảo hiểm y tế cho người nghèo, thân nhân sỹ quan, bảo trợ xã hội theo nghị định 167
- Công tác vệ sinh môi trường: Tổ chức các đợt để toàn dân tham gia phátquang đường sá, dọn dẹp về sinh, các con đường do thanh niên tự quản để đảm bảosạch sẽ và không gây ô nhiễm môi trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36(3) Công tác quốc phòng an ninh: thường xuyên chỉ đạo tốt việc thực hiệnnhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạchxây dựng từ cơ sở Đảm bảo trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn và xử lý các tệ nạn xãhội một cách kịp thời.
2.1.2.2 Dân số, lao động và mức sống của người dân
Bảng 5: Phân bố dân cư phân bổ theo đơn vị xóm
(Nguồn: UBND xã Lộc Yên)
Toàn xã có 1.544 hộ với 6.184 người, trong đó có khoảng 1/3 dân số theo đạoThiên Chúa giáo
- Trình độ văn hóa nghề nghiệp: xã đã phổ cập trình độ trung học cơ sở trong
độ tuổi quy định theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo Lao động trong độ tuổi laođộng tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 90%, trong đó tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 60%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37- Số người trong độ tuổi lao động là 2.700 lao động Phần lớn lao động làm sảnxuất nông nghiệp chiếm khoảng 60%, có khoảng 25% làm việc ở ngoài địa phương và
số còn lại làm trong các lĩnh vực khác
2.1.2.3 Tình hình sử dụng đất đai của xã Lộc Yên
Tình hình sử dụng đất đai của xã Lộc Yên được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 6: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất
Mục đích sử dụng đất Tổng diện tích
loại đất (ha)
Cơ cấu diện tích loại đất so với tổng diện tích tự nhiên (%) Tổng diện tích tự nhiên 10507,22 100
92,88
47,2345,65
2 Đất phi nông nghiệp
- Đất ở
- Đất chuyên dùng
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa
- Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
701,72
267,2596,362,1334,42301,56
6,68
2,540,920,020,332,87
3 Đất phi nông nghiệp
- Đất bằng chưa sử dụng
- Đất đồi núi chưa sử dụng
46,62
12,5134,11
0,44
0,120,32
(Nguồn: UBND xã Lộc Yên)
Là một xã thuộc vùng núi nên phần lớn diện tích đất tự nhiên phân bố cho cáchoạt động lâm nghiệp Tuy nhiên một bộ phận lớn diện tích được sử dụng cho hoạtđộng sản xuất nông nghiệp Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm đến 47,23%tổng diện tích đất tự nhiên Các loại đất khác như: đất chuyên dùng, đất ở, đất tôn giáotín ngưỡng và đất phi nông nghiệp cũng chiếm một diện tích không lớn trong toàn bộdiện tích đất tự nhiên Xã không có hệ thống đê điều bao quanh, hệ thống sông ngòi vàkênh mương thoát nước đang xuống cấp trầm trọng Vì vậy, mỗi khi có mưa lớn thìtoàn bộ lượng nước từ những nơi khác, đặc biệt là vùng thượng nguồn đều đổ dồn về
xã gây nên tình trạng lũ lụt hàng năm trên địa bàn toàn xã
Trường Đại học Kinh tế Huế