1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế

98 148 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến thể chế trong các nghiên cứu thực nghiệm về hồi quy tăng trưởng các nước...19Bảng 2.1: Điểm 10 nhân tố PCI tổng hợp của Thừa Thiên Huế so với 4 tỉnh chọn lọc...38Bảng 2.2: Mức độ hà

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Sinh viên thực hiện:

LƯƠNG THỊ THÙY TRANG

Lớp: K45A KHĐT

Giáo viên hướng dẫn:

TS LÊ NỮ MINH

PHƯƠNG

HUẾ, THÁNG 5 NĂM 2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Khoa Kinh Tế

& Phát Triển Trường Đại Học Kinh Tế Huế và Phòng Kinh tế - UBND thành phố Huế

đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập và hoàn thành bài khóa luận này, đây

là một cơ hội tốt để cho chúng em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất nhiều để chúng em ngày càng hoàn thiện bản thân hơn.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo – TS Lê Nữ Minh Phương đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình đi thực tập và hoàn thành đề tài này.

Em xin gửi lời cảm ơn đến các Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại Phòng Kinh tế UBND thành phố Huế đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp số liệu, tạo điều kiện tốt cho chúng em hoàn thành đề tài này.

-Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực tập Lương Thị Thùy Trang

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Hạn chế đề tài 4

6 Kết cấu khóa luận 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Một số khái niệm về nội dung nghiên cứu 5

1.1.1 Đầu tư 5

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư 5

1.1.1.2 Phân loại đầu tư 5

1.1.2 Môi trường đầu tư 7

1.1.2.1 Khái niệm môi trường đầu tư 7

1.1.3 Du lịch 10

1.1.3.1 Khái niệm về du lịch 10

1.1.3.2 Phân loại du lịch 12

1.2 Nhân tố tác động đến môi trường đầu tư 14

1.3 Các lý thuyết, các mô hình đánh giá môi trường đầu tư 16

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.4 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư 22

1.4.1 Các địa phương điển hình trong cả nước 22

1.4.2 Tỉnh Đồng Nai 24

1.4.3 Thành phố Hồ Chí Minh 25

1.4.4 Một số nước tiêu biểu 25

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 29

2.1 Tổng quan tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội và đầu tư của thành phố Huế 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình 29

2.1.1.2 Khí hậu 30

2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 30

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội, nguồn lực 31

2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31

2.1.3.2 Kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực 32

2.2 Thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2013 34

2.2.1 Thực trạng môi trường đầu tư ở Việt Nam 34

2.2.2 Thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2013 36

2.3 Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế 38

2.3.1 Nhóm chính sách liên quan đến nhà nước 39

2.3.2 Nhóm chính sách liên quan đến doanh nghiệp 45

2.4 Kết luận 50

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 52

3.1 Định hướng cải thiện môi trường đầu tư 52

3.2 Định hướng cải thiện môi trường đầu tư du lịch 53

3.3 Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn vào du lịch trên địa bàn thành phố Huế 55

3.3.1 Nhóm giải pháp mang tầm vĩ mô 56

3.3.1.1 Nhóm giải pháp về chính trị và pháp lý 56 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

3.3.1.2 Nhóm giải pháp về kinh tế và tài nguyên 56

3.3.1.3 Nhóm giải pháp về sơ sở hạ tầng 57

3.3.1.4 Nhóm giải pháp về tài chính 59

3.3.1.5 Nhóm giải pháp về văn hóa, du lịch 59

3.3.1.6 Nhóm giải pháp về lao động, đào tạo nguồn nhân lực 60

3.3.2 Nhóm giải pháp mang tầm vi mô 61

3.3.2.1 Nhóm giải pháp về "Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước" 61

3.3.2.2 Nhóm giải pháp về "Chi phí gia nhập thị trường" 61

3.3.2.3 Nhóm giải pháp về "Đào tạo lao động" 62

3.3.2.4 Nhóm giải pháp về "Thiết chế pháp lý" 62

3.3.2.5 Nhóm giải pháp về "Tính minh bạch và tiếp cận thông tin" 63

3.3.2.6 Nhóm giải pháp về "Cạnh tranh bình đẳng" 63

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

3.1 Kết luận 64

3.2 Kiến nghị 65

3.2.1 Đối với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương 65

3.2.2 Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 65

3.2.3 Đối với các doanh nghiệp đầu tư du lịch 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

PTTH Trung học phổ thông

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BTO Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

WTO Tổ chức thương mại thế giới

KKT Khu kinh tế

KCN Khu công nghiệp

UNESCO Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

TTBTDTCĐ Trung tâm bảo tồn di tích cố đô

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

NSNN Ngân sách nhà nước

KTXH Kinh tế xã hộiĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Biến thể chế trong các nghiên cứu thực nghiệm về hồi quy tăng trưởng các nước 19Bảng 2.1: Điểm 10 nhân tố PCI tổng hợp của Thừa Thiên Huế so với 4 tỉnh chọn lọc 38Bảng 2.2: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Chi phígia nhập thị trường của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế quathang đo Likert 40Bảng 2.3: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Tiếp cậnđất đai và sự ổn định trong sử dụng đất của môi trường đầu tư du lịch trên địa bànthành phố Huế qua thang đo Likert 41Bảng 2.4: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Tính minhbạch và tiếp cận thông tin của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huếqua thang đo Likert 42Bảng 2.5: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Tính năngđộng và tiên phong của lãnh đạo tỉnh của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thànhphố Huế qua thang đo Likert 43Bảng 2.6: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Đào tạo laođộng của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế qua thang đo Likert 44Bảng 2.7: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Thiết chế pháp

lý của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế qua thang đo Likert 45Bảng 2.8: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Chi phíthời gian để thưc hiện các quy định của Nhà nước của môi trường đầu tư du lịch trênđịa bàn thành phố Huế qua thang đo Likert 46Bảng 2.9: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Chi phíkhông chính thức của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế qua thang

đo Likert 47Bảng 2.10: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Cạnhtranh không bình đẳng của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế quathang đo Likert 48Bảng 2.11: Tổng hợp điểm trung bình của các doanh nghiệp đối với các yếu tố của môitrường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế qua thang đo Likert 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Chỉ số PCI của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2013 37Biểu đồ 2.1: Đánh giá của doanh nghiệp đối với yếu tố Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của môitrường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế 49

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Những năm gần đây, số lượng khách du lịch đến nước ta ngày càng tăng nhanhnhờ đó các hoạt đầu tư du lịch càng ngày càng được quan tâm nhiều hơn Vì thế, môitrường đầu tư và mức độ thu hút đầu tư ở nhiều địa phương đã và đang được cải thiệnmột cách đáng kể Tuy nhiên, ở nhiều địa phương vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là sự

thiếu đồng bộ trong thu hút đầu tư Vì thế, em đã lựa chọn vấn đề "Đánh giá môi

trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế" để thực hiện nghiên cứu.

* Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá thực trạng môi trường đầu tư

du lịch tại thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu

tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế

* Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ hai nguồn chính sau đay: nguồn sốliệu thứ cấp: thu thập từ các bản báo cáo của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ThừaThiên Huế, thu thập từ sách báo và internet Nguồn số liệu sơ cấp: Điều tra phỏngvấn một số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Huế

* Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu:

Đề tài này sử dụng các phương pháp: phương pháp điều tra thu thập số liệu (sơcấp và thứ cấp), phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, phương phápkiểm định One sample T-Test

*Kết quả đạt được:

Sau khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng ta phần nào đánh giá được mộtcách khách quan về môi trường đầu tư du lịch tại thành phố Huế Bên cạnh đó đề rađược một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tại đây

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia hay mỗi vùng đềuphải tự năng động trong phát triển kinh tế mình nhằm theo kịp và chủ động hội nhậpvới nền kinh tế thế giới và so với cả nước Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế,mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ đều phải có những mục tiêu đặt ra và những địnhhướng, giải pháp riêng Vấn đề được quan tâm hàng đầu là thu hút đầu tư nhưng dòngvốn đầu tư thường chảy vào những nơi có môi trường đầu tư thuận lợi Thực tế ở nhiềuđịa phương cho thấy, môi trường đầu tư thuận lợi thì dòng vốn chảy vào địa phương đólớn và kéo theo đó là sự tăng trưởng về kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướnghợp lý Thừa Thiên Huế được các nhà đầu tư trong và ngoài nước đánh giá là tỉnh cómôi trường đầu tư khá thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư Ông Ravi Chandran –Giám đốc Điều Hành Laguna Lăng Cô nhận định: "Là một nhà đầu tư nước ngoài đếntìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi đã chọn tỉnh Thừa ThiênHuế bởi đây là một tỉnh có rất nhiều tiềm năng phát triển, môi trường đầu tư và kinhdoanh thông thoáng, hấp dẫn Trong quá trình làm ăn tại đây, chúng tôi luôn được tạomọi điều kiện tốt nhất và rất hài lòng với những gì mà chính quyền tỉnh đã đem lại.Đây sẽ là niềm tin và động lực để chúng tôi cam kết sẽ mở rộng đầu tư và gắn bó lâudài tại địa phương Tôi tin rằng với môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng và cởi

mở như hiện nay, sẽ ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn nữa đến với ThừaThiên Huế, để Thừa Thiên Huế vươn xa hơn nữa trên con đường văn minh và hiện đại,trở thành một địa danh du lịch tầm cỡ của khu vực và thế giới"

Thừa Thiên Huế nói chung và thành phố Huế nói riêng là nơi có ngành dulịch khá phát triển với tài nguyên thiên nhiên du lịch và tài nguyên nhân văn phongphú Nằm trong khu vực kinh tế miền Trung, có chức năng du lịch định hình rõ nét

và khá sớm nên thành phố Huế coi du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn với cácsản phẩm du lịch đặc trưng như du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, Theo nghịquyết Đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ XIII, nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụphát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 - 2010 và kế hạch phát triển kinh tế - xã hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

của UBND tỉnh giai đoạn 2006-2010, Du lịch Thừa Thiên Huế tiếp tục được xácđịnh là ngành kinh tế mũi nhọn và là một trong sáu chương trình trọng điểm củatỉnh Theo đó cơ cấu kinh tế cũng đã được xác định chuyển dịch theo hướng Dịch

vụ Công nghiệp Nông nghiệp, trong đó cơ cấu các ngành dịch vụ chiếm từ 44 45% Giai đoạn 2006 - 2010, ngành du lịch phấn đấu đạt mức tăng trưởng từ 25 -30%/năm; lượt khách du lịch tăng từ 15 - 17% Thừa Thiên Huế là một tỉnh có tiềmnăng, thế mạnh đã được xác định tại Nghị quyết 39/NQ/TW ngày 16/8/2004 của BộChính trị, Quyết định 148/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ

-và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIII Đó là:

- Thừa Thiên Huế là trung tâm thương mại, dịch vụ, giao dịch quốc tế và là mộttrong những đầu mối giao thông của khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước;trong đó thành phố Huế là hạt nhân để phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, thươngmại, hàng không, viễn thông quốc tế, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, các dịch vụ ứngdụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, y tế, giáo dục - đào tạo chất lượng cao

- Văn hóa Huế phong phú và đa dạng, bao gồm: Văn hóa vật thể và văn hóa phivật thể, cảnh quan thiên nhiên, môi trường, trong đó quần thể di tích cố đô Huế và nhãnhạc cung đình Huế đã được UNESCO ghi vào danh mục di sản văn hóa thế giới

- Thừa Thiên Huế có các sản phẩm du lịch đa dạng và chất lượng cao như:+ Quần thể di tích cố đô Huế là di sản văn hóa thế giới

+ Nhiều khu du lịch sinh thái ở vùng ven biển, vùng đầm phá, vùng gò đồi vàmiền núi

+ Nhiều tour du lịch hấp dẫn như du lịch xuyên Đông Nam Á, tham quan các disản miền Trung, di tích cố đô, nhà vườn, phố cổ, chùa Huế

Đặc biệt, Festival Huế cứ hai năm diễn ra một lần, là sự kiện văn hoá - du lịch cóquy mô quốc gia và quốc tế; Thừa Thiên Huế đang xây dựng để thành phố Huế trở thànhthành phố Festival đặc trưng của Việt Nam Thành phố Huế có hệ thống khách sạn hoànchỉnh đạt tiêu chuẩn từ 2 - 5 sao Dịch vụ đa dạng từ truyền thống đến hiện đại

Với nhiều lợi thế sẵn có và sự quan tâm đặt biệt của Trung ương, của tỉnh ThừaThiên Huế, thành phố Huế đang dần trở thành địa điểm lý tưởng để thu hút các nhàđầu tư Bên cạnh những thành tựu mà du lịch Thừa Thiên Huế nói chung và thành phố

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Huế nói riêng đã đạt được vẫn còn một số hạn chế mà chúng ta sẽ đề cập đến đó là vấn

đề môi trường đầu tư Đây là vấn đề rất quan trọng nên cần có những nghiên cứu cũngnhư đề xuất giải pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng môi trường đầu tư cũng như

sức hấp dẫn của du lịch thành phố Huế Vì thế em quyết định chọn đề tài: “Đánh giá

môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế” để làm đề tài nghiên cứu

cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: nhằm đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thànhphố Huế, từ đó thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư từ các thành phần khác ở trong vàngoài nước

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đầu tư và môi trường đầu tư

- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế

- Đề xuất giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường đầu tư

- Môi trường đầu tư du lịch

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế.Thời gian nghiên cứu: sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2013 và sơ cấpnăm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận:

Phương pháp luận xuyên suốt quá trình nghiên cứu là phương pháp duy vật biệnchứng để xem xét các sự việc, hiện tượng trong mối quan hệ tương quan với các thànhphần và hiện tượng khác Bên cạnh đó, các sự việc hiện tượng cũng được phân tíchtrong mối quan hệ luôn luôn vận động và phát triển để có thể đánh giá một cách kháchquan và toàn diện các sự vật hiện tượng

- Phương pháp để thu thập số liệu:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

+ Thu thập số liệu thứ cấp:

Chủ yếu thu thập từ các bản báo cáo của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ThừaThiên Huế, thu thập từ sách báo và internet

+ Thu thập số liệu sơ cấp:

Thông qua phiếu Điều tra, phỏng vấn ý kiến đánh giá của một số công ty dulịch trên địa bàn thành phố Huế về môi trường đầu tư tại đây

Đề tài chọn ngẫu nhiên 30 doanh nghiệp đang đầu tư hoạt động du lịch trên địabàn thành phố Huế

- Phương pháp phân tích số liệu thu thập được:

+ Phương pháp tổng hợp, phân tích

+ Phương pháp so sánh để rút ra những kết luận

+ Phương pháp kiểm định One sample T-test: Phương pháp sử dụng các biếnđịnh lượng và định tính để kiểm định, các biến này phải hoàn toàn độc lập nhau, biến

so sánh phải tuân theo luật phân phối chuẩn, phương sai phải bằng hoặc gần bằng nhau

và các đối tượng được chọn một cách ngẫu nhiên

5 Hạn chế đề tài

Do những khó khăn trong việc thu thập và sự không hoàn thiện của các số liệu,

số lượng mẫu điều tra còn ít chưa phản ánh được hết tình hình hiện tại của vấn đềnghiên cứu nên bài luận văn sẽ có một số hạn chế nhất định

6 Kết cấu khóa luận

Khóa luận bao gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung nghiên cứu, gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố HuếChương 3: Định hướng và giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư du lịchtrên địa bàn thành phố Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm về nội dung nghiên cứu

1.1.1 Đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Theo Luật đầu tư 2005: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sảnhữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

1.1.1.2 Phân loại đầu tư

Có nhiều cách phân loại đầu tư:

* Theo bản chất đối tượng đầu tư:

- Đầu tư cho đối tượng vật chất: Là đầu tư tài sản vật chất, tài sản thực như nhàxưởng, máy móc, thiết bị

- Đầu tư cho các đối tượng tài chính: Là đầu tư các tài sản tài chính như cổphiếu, trái phiếu, chứng khoán,

- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất: Là đầu tư tài sản, trí tuệ và nguồn lựcnhư đào tạo, nghiên cứu khoa học

* Theo cơ cấu tái sản xuất:

- Đầu tư theo chiều rộng: Là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ra tàisản mới cho nền kinh tế nhưng năng suất lao động và kỹ thuật không đổi

- Đầu tư theo chiều sâu: Là đầu tư nhưng không mở rộng quy mô, tăng sảnlượng mà tập trung vào việc tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở

áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ, hiện đại hóa

* Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư:

- Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng: 3 loại đầu tư này có quan hệ mật thiết với nhau, đầu tư pháttriển khoa học kỹ thuật và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu tư phát

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả Ngược lại đầu tư sản xuất kinh doanh tạo tích lũyvốn, nộp thuế tạo tiềm lực cho 2 loại đầu tư kia.

* Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư:

- Đầu tư cơ bản: Là loại đầu tư dài hạn, đặc điểm kỹ thuật của quá trình thựchiện tái sản xuất đầu tư mở rộng các tài sản cố định phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thờigian thu hồi vốn lâu

- Đầu tư vận hành: Đầu tư này chiếm tỷ trọng nhỏ trong vốn đầu tư, đặc điểm

kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu tư không phức tạp Đầu tư vận hành cho các cơ sởsản xuất kinh doanh có thể thu hồi vốn nhanh sau khi đưa các kết quả đầu tư đi vàohoạt động

* Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất

- Đầu tư ngắn hạn: Không lớn hơn 1 năm, đầu tư trung hạn từ 1 đến dưới 5 năm

và đầu tư dài hạn: trên 5 năm

Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư:

- Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp thamgia điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư

- Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản

lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Bao gồm đầu tư dịchchuyển và đầu tư phát triển

* Theo nguồn vốn đầu tư trên phạm vi quốc gia:

- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: Bao gồm hoạt động đầu tư được tài trợ từnguồn vốn tích lũy của ngân sách (vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của nhà nước, do nhà nước bảo lãnh), vốn tích lũy và huy động của doanh nghiệp,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

tiền tiết kiệm của dân cư.

- Đầu tư bằng vốn nước ngoài: Bao gồm đầu tư được thực hiện bằng các nguồnvốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài

* Theo chủ thể đầu tư:

- Đầu tư của nhà nước: Hoạt động đầu tư do nhà nước thực hiện

- Đầu tư của doanh nghiệp: Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp thực hiện

- Đầu tư của các cá nhân, hộ gia đình: Hoạt động đầu tư của các cá nhân thực hiện

* Theo vùng lãnh thổ:

Hoạt động đầu tư được chia thành: Đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, cácvùng kinh tế trọng điểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn

1.1.2 Môi trường đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư là một thuật ngữ được đề cập nghiên cứu trong lĩnh vực kinh

tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam khi chuyển sangnền kinh tế thị trường, thực thi chính sách đổi mới mở cửa hội nhập với thế giới thìvấn đề môi trường đầu tư và hoàn thiện môi trường đầu tư được đặt ra là một giải pháphữu hiệu cho nền kinh tế, và nó đã thực sự đem lại hiệu quả Môi trường đầu tư là mộtthuật ngữ không phải mới mẻ nhưng cho đến nay vẫn có rất nhiều tranh luận về kháiniệm này Môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiều khía cạnh khácnhau tùy theo mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Theo Wim P.M Vijverberg, khái niệm môi trường đầu tư được hiểu là bao gồmtất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng tác độngđến hoạt động đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Có rất nhiều vấn đề ảnhhưởng đến đầu tư đối với các doanh nghiệp nhất là các vấn đề liên quan đến chínhsách như tài chính, tín dụng, chính sách thương mại, chính sách thị trường lao động,các quy định, cơ sở hạ tầng, các vấn đề liên quan đến thu mua và tiêu thụ, chính sáchthuế, chính sách phát triển các khu công nghiệp và các vấn đề liên quan đến hỗ trợ kỹthuật và tài chính khác (Chu Tiến Quang, 2003) Với khái niệm này, môi trường đầu tưđược hiểu khá rộng Một khái niệm hẹp hơn và chủ yếu liên quan chặt chẽ, gắn liềnvới các hoạt động của doanh nghiệp và các cơ sơ kinh doanh đó là Môi trường kinhdoanh Môi trường kinh doanh có thể được hiểu là "toàn bộ các yếu tố tự nhiên, kinh tế,

xã hội có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sự hình thành và phát triển kinh doanh".(Chu Tiến Quang, 2003)

Theo quan điểm hiện đại "Môi trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thùđịa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệuquả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất" (World Bank, 2004) Tập hợp những yếu tố đặcthù này bao gồm hai thành phần chính là chính sách của Chính phủ (mềm) và nhân tốkhác liên quan đến quy mô thị trường và ưu thế địa lý (cứng) Hai thành phần này sẽtác động đến ba khía cạnh liên quan đến nhà đầu tư là chi phí cơ hội của vốn đầu tư,mức độ rủi ro trong đầu tư và những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư Dựavào việc cân nhắc ba khía cạnh này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lựcđầu tư đến một quốc gia hay một địa phương nào đó (Nguyễn Trọng Hoài, 2005)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố tác động tới các cơ hội, các ưu đãi,các lợi ích của các doanh nghiệp khi đầu tư mới, mở rộng sản xuất kinh doanh, cácchính sách của chính phủ, có tác động chi phối tới hoạt động đầu tư thông qua chi phí,rủi ro và cạnh tranh

Môi trường đầu tư là số lượng và chất lượng các dòng vốn đầu tư đổ vào mộtquốc gia hay một khu vực cụ thể nào đó phụ thuộc hoàn toàn vào các lợi ích, lợinhuận mà nhà đầu tư sẽ thu được như dự tính, kể cả những lợi ích kinh tế thu được

do các yếu tố tác động ngoài dự tính Những yếu tố tác động đến các lợi ích của cácnhà đầu tư mà có thể dự tính, được phân loại dựa trên các yếu tố có liên hệ tươngtác lẫn nhau như các vấn đề về cơ sở thượng tầng hay vĩ mô liên quan tới kinh tế,

ổn định chính trị, các chính sách về ngoại thương về đầu tư nước ngoài mà tathường gọi là kinh tế vĩ mô

Như vậy các khái niệm môi trường đầu tư dù tiếp cận ở góc độ nào cũng đềcập đến môi trường các hoạt động đầu tư kinh doanh, các yếu tố có ảnh hưởng đếnhiệu quả đầu tư, do vậy, có thể khẳng định: Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu

tố có ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư của các nhà đầu tư ở quốc gia hay địaphương nhận đầu tư Nó bao gồm các yếu tố chính như: Tình hình chính trị, chínhsách - pháp luật, vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên, trình độ phát trển kinh tế, đặtđiểm văn hóa - xã hội, nguồn lao động và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế Cácnhóm yếu tố này có thể làm tăng khả năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu tư

Môi trường đầu tư tốt không chỉ có thể tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn

là sự cải thiện các kết cục cho xã hội Môi trường đầu tư tốt sẽ thúc đẩy đầu tư có hiệuquả, nó tạo cơ hội và động lực cho các doanh nghiệp Việc đầu tư có hiệu quả tạo công

ăn việc làm cho người lao động, giảm giá thành sản phẩm, làm gia tăng lợi ích ngườitiêu dùng Vì thế cải thiện môi trường đầu tư đóng vai trò trung tâm với tăng trưởngkinh tế quốc gia hoặc một địa phương Việc cải thiện môi trường đầu tư cũng được thểhiện qua "chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh" (PCI): là chỉ số đánh giá và xếp hạngchính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựngmôi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

1.1.3 Du lịch

1.1.3.1 Khái niệm về du lịch

Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến khôngchỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nước ta, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưathống nhất Nhìn từ góc độ thay đổi không gian của du khách, du lịch là một trongnhững hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nướcnày sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc Nhìn từ góc

độ kinh tế, du lịch là một ngành dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quangiải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao,nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác (Trần Đức Thanh, 2008) Do hoàn cảnh khácnhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về du lịchkhác nhau Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì có bấy nhiêu địnhnghĩa Dưới con mắt của Guer Freuler thì “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ này làmột hiện tượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phụcsức khoẻ và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triểntình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên”

Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân mà phải

là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó Chúng ta cũng thấy ý tưởng nàytrong quan điểm của Hienziker và Kraff “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiệntượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại nhữngnơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ” (Về sau định nghĩa nàyđược hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch thừa nhận)

Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần mà

nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara- Edmod đưa ra định

nghĩa: “Du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ vềphương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và củanhững khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếpcho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam

đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo các chuyêngia này, nghĩa thứ nhất của từ này là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cựccủa con người ngoài nơi cư trú với mục đích: Nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắngcảnh…” Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi là “một ngành kinh doanh tổnghợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thông lịch

sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối vớingười nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnhvực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá

và dịch vụ tại chỗ

Theo định nghĩa của Khoa du lịch và Khách sạn trường Đại học Kinh tế Quốcdân Hà Nội (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hoa, 2008), du lịch là một ngànhkinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hànghóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú,

ăn uống, tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định

Theo tổ chức Du lịch thế giới, du lịch bao gồm tất cả các hoạt động của nhữngngười du hành, tạm trú, với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệmhoặc mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn, cũng như mục đích hành nghề và nhữngmục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoàimôi trường sống định cư, nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếmtiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳnnơi định cư

Định nghĩa của Đại học Kinh tế Praha (Cộng hòa Séc), du lịch là tập hợp cáchoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trình của con người vàviệc lưu trú của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau, loại trừmục đích hành nghề và thăm viếng có tổ chức thường kỳ

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), du lịch là hoạt dộng của con người ngoàinơi ở thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn các nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉdưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch thànhhai phần để định nghĩa nó Du lịch có thể được hiểu là:

Thứ nhất: Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của

cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tạichỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một sốgiá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng

Thứ 2: Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinhtrong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cánhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thứctại chỗ về thế giới xung quanh

1.1.3.2 Phân loại du lịch

Các loại hình du lịch:

Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tuỳ thuộc tiêuchí đưa ra Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân chia các loại hình

du lịch theo các tiêu chí cơ bản dưới đây

- Phân chia theo môi trường tài nguyên

Trang 22

+ Du lịch người cao tuổi

- Phân loại theo độ dài chuyến đi

+ Du lịch ngắn ngày

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

1.2 Nhân tố tác động đến môi trường đầu tư

Một cách tổng quát, đầu tư là để mở rộng sản xuất và chiếm lĩnh thị trường,tăng lợi nhuận Như vậy hành vi đầu tư của các nhà đầu tư trước hết phụ thuộc vàonhận định về cơ hội kinh doanh Đứng trước một cơ hội kinh doanh, nhà đầu tư sẽhoạch định một kế hoạch đầu tư Các nhân tố tác động đên môi trường đầu tư đó là:

- Nhân tố chính trị:

Đây là vấn đề được quan tâm đầu tiên của các nhà đầu tư khi có ý định đầu tưvào một vùng lãnh thổ hay một đất nước Khi đó, với sự ổn định và nhất quán về chínhtrị cũng như an ninh và trật tự xã hội được đảm bảo sẽ bước đầu gây cho họ được tâm

lý yên tâm tìm kiếm cơ hội làm ăn cũng như có thể định cư lâu dài Môi trường chínhtrị ổn định là điều kiện tiên quyết để kéo theo sự ổn định của các nhân tố khác nhưkinh tế, xã hội Đó cũng chính là lý do tại sao các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vàomột vùng lãnh thổ hay một nước lại coi trọng yếu tố chính trị đến vậy

- Nhân tố kinh tế:

Bất kì một vùng lãnh thổ, một quốc gia nào dù giàu hay nghèo, phát triển hoặcđang phát triển đều cần nguồn vốn để phát triển kinh tế tùy theo các mức độ khác nhau.Những nơi có nền kinh tế năng động, tốc độ tăng trưởng cao, cán cân thương mại vàthanh toán ổn định, chỉ số lạm phát thấp, cơ cấu kinh tế phù hợp thì khả năng thu hútvốn đầu tư sẽ cao

Ngoài ra, đối với các nhà đầu tư thì một vùng lãnh thổ, một quốc gia có lợi thế

về vị trí địa lý, thuận lợi cho lưu thông thương mại, sẽ tạo ra được sự hấp dẫn lớn hơn

Nó sẽ làm giảm chi phí vận chuyển cũng như khả năng tiếp cận thị trường lớn hơn,rộng hơn Còn tài nguyên thiên nhiên, đối với những vùng lãnh thổ, những nước đang

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

phát triển thì đây là một trong những lợi thế so sánh của họ Bởi nó còn chứa đựngnhiều tiềm năng do việc khan hiếm vốn và công nghệ nên việc khai thác và sử dụngcòn hạn chế, đặc biệt là những tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt, đó là những nguồnsinh lời hấp dẫn thu hút nhiều mối quan tâm của các nhà đầu tư lớn.

- Nhân tố văn hóa - xã hội:

Môi trường văn hóa - xã hội cũng là một vấn đề được các nhà đầu tư rất chú ý

và coi trọng Hiểu được phong tục tập quán, thói quen và sở thích tiêu dùng của ngườidân sẽ giúp cho nhà đầu tư thuận lợi trong việc triển khai và thực hiện một dự án đầu

tư Thông thường mục đích đầu tư là nhằm có chỗ đứng hoặc chiếm lĩnh thị trường với

kỳ vọng vào sức tiêu thụ tiềm năng của nó Chính vì vậy, trong cùng một quốc gia,vùng hay miền nào có sức tiêu dùng lớn, thu nhập bình quân đầu người đi kèm với thịhiếu tiêu dùng tăng thì sẽ thu hút được nhiều dự án đầu tư hơn

Ngoài ra, để đảm bảo cho hoạt động đầu tư được hiện thực hóa và đi vào hoạtđộng đòi hỏi vùng lãnh thổ, quốc gia tiếp nhận đầu tư phải đảm bảo một cơ sở hạ tầng

đủ để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đầu tư kể từ lúc bắt đầu triển khai, xây dựng dự áncho đến giai đoạn sản xuất kinh doanh khi dự án đi vào hoạt động Đó là cơ sở hạ tầngcông cộng như giao thông, liên lạc, các dịch vụ đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất nhưđiện, nước cũng như các dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như ngânhàng - tài chính Bên cạnh đó, các vùng lãnh thổ, các nước cũng cần quan tâm đến việctrang bị một cơ sở hạ tầng xã hội tốt, đào tạo đội ngũ chuyên môn có tay nghề, nâng caotrình độ nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân, luôn ổn định tình hình trật tự

an ninh - xã hội, có như vậy mới tạo nên sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư

- Nhân tố pháp lý:

Pháp luật và bộ máy hành pháp có liên quan đến việc chi phối hoạt động củanhà đầu tư ngay từ khi bắt đầu tìm kiếm cơ hội đầu tư cho đến khi dự án kết thúc thờihạn hoạt động Đây là yếu tố có tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến hoạt độngđầu tư Nếu môi trường pháp lý và bộ máy vận hành nó tạo nên sự thông thoáng, cởi

mở và phù hợp với thông lệ quốc tế, cũng như sức hấp dẫn và đảm bảo lợi ích lâu dàicho các nhà đầu tư thì cùng với các yếu tố khác, tất cả sẽ tạo nên một môi trường đầu

tư có sức hút mạnh đối với các nhà đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

1.3 Các lý thuyết, các mô hình đánh giá môi trường đầu tư

- Để phân tích hành vi đầu tư của doanh nghiệp, có nhiều mô hình được phầnlớn các nhà kinh tế tán thành như: mô hình hành vi đầu tư của doanh nghiệp tiếp cậntheo nguyên lý gia tốc của Barro và Sala-i-martin, theo đó đầu tư phụ thuộc dự đoáncủa doanh nghiệp về sản lượng thị trường trong tương lai, cách tiếp cận này coi trọngdoanh số nhưng bỏ qua khía cạnh chi phí của tư bản; mô hình đầu tư theo lý thuyết tân

cổ điển của Solow, theo thuyết này doanh nghiệp sẽ dựa vào lợi nhuận để xác định đầu

tư và đầu tư đạt tối ưu khi doanh thu biên của tư bản bằng với chi phí đơn vị của tưbản và giá của sản phẩm cũng là một yếu tố tác động tới quyết định đầu tư, khi giá sảnphẩm tăng sẽ kéo theo doanh thu tăng, nếu chi phí không đổi thì đầu tư có lợi và nhucầu đầu tư lại phát sinh; mô hình ngoại tác của Romer và Lucas cho rằng một dự ánđầu tư có thể không chỉ đem lại lợi ích cho bản thân mà nó còn đem lại lợi ích cho các

dự án của các nhà đầu tư khác và toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt là giúp phát triển vốncon người; và nhiều mô hình khác (Nguyễn Văn Phúc, 2005) Qua các mô hình này

có thể tổng kết một cách vắn tắt về các nhân tố có thể tác động tới hành vi đầu tư:

1 Sự thay đổi trong nhu cầu Dự đoán về tăng nhu cầu sẽ làm tăng đầu tư

2 Lãi suất Chiều hướng tác động của lãi suất còn tùy thuộc vào đặc điểm thịtrường tài chính và cấu trúc tài chính đặc trưng của các doanh nghiệp trong từng ngành

3 Mức độ phát triển của của hệ thống tài chính Hệ thống tài chính phát triển cótác động hỗ trợ cho đầu tư

4 Đầu tư công cộng Chiều hướng tác động còn tùy thuộc vào cấu trúc của đầu

tư công cộng

5 Khả năng về nguồn lực Nguồn nhân lực càng phát triển càng hỗ trợ cho đầu tư

6 Các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết

7 Tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ

8 Mức độ ổn định về môi trường đầu tư, bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô,pháp luật

9 Các quy định về thủ tục Các quy định càng đơn giản, càng rõ ràng, càng làmgiảm chi phí giao dịch và do đó càng hỗ trợ cho đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

10 Mức độ đầy đủ về thông tin, kể cả thông tin về thị trường, luật lệ, thủ tục, vềcác tiến bộ công nghệ,

Ngoài ra còn có lý thuyết ba lợi thế của Dunning J H về thu hút đầu tư:

Thứ nhất, lợi thế về vị trí, bao gồm sáu nhân tố:

(1) Độ lớn và sự tăng trưởng của thị trường, kể cả nguồn tài nguyên phong phúcủa một địa phương

(2) Biến số thay đổi của đồng tiền trong thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư trựctiếp nước ngoài

(3) Nhân tố lãi suất, chính sách lãi suất hợp lý sẽ kích thích đầu tư

(4) Các nhân tố cụ thể của một địa phương, quốc gia bao gồm những nhân tốliên quan đến chính sách khuyến khích đầu tư, rủi ro đầu tư và giá nhân công

(5) Các chính sách liên quan đến rào cản thương mại

(6) Viện trợ nước ngoài, dòng chảy của viện trợ nước ngoài hoặc của chính phủTrung ương vào một địa phương có thể lôi cuốn các nhà đầu tư bởi niềm tin vào nềnkinh tế của địa phương

Thứ hai, lợi thế về quyền sở hữu, mà theo đó sẽ có hai nhân tố, nhân tố về cạnhtranh độc quyền và nhân tố về vòng đời của sản phẩm Cuối cùng, lợi thế về nội bộhóa, tức việc cho phép tối đa hóa quyền sở hữu cũng là một động lực mạnh đối với thuhút đầu tư (Triệu Hồng Cẩm, 2003)

Các nghiên cứu PCI 2005 cũng đã từng chọn lọc ra ba nhân tố điều kiện truyềnthống cơ bản là (i) mức độ phát triển (thiên về vốn nhân lực qua tỷ lệ học sinh tốtnghiệp PTTH năm 2000), (ii) chất lượng cơ sở hạ tầng/ mức độ đô thị hóa (đo bằng sốđiện thoại trên đầu người 1995) và (iii) khoảng cách tới các thị trường lớn (đo bằng sốki-lô-mét tới thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội), và kết quả phân tích nhân tố chothấy ba nhân tố này giải thích 67% sự khác nhau của các tỉnh về điều kiện truyềnthống với sự phát triển kinh tế (đại diện là biến GDP bình quân đầu người theo giá sosánh 1994) (Nguồn báo cáo Nghiên cứu chính sách-VNCI, số 4, tháng 11/2005)

Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của các lý thuyết truyền thống là vai trò mờnhạt của chính sách và thể chế tác động lên tăng trưởng Giả định các mô hình chỉ có

ba đầu vào cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật đơn giản hóa thực tiễn quá mức không

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

thể chấp nhận được Maddison (1995) cho rằng các nhân tố này chỉ là những nhân tốtrung gian, không phải là những nhân tố sau cùng để giải thích quyết định đầu tư củanhà đầu tư Các nhân tố sau cùng là những nhân tố liên quan đến thể chế và chính sáchtác động lên các nhân tố trung gian này và ảnh hưởng gián tiếp đến thu hút đầu tư Bảnthân Solow (2001) cũng thừa nhận thiếu sót này và cho rằng nhân tố A trong hàm sảnsuất (y=f(K,L,A)) của ông thật ra bao hàm rất nhiều nhân tố phi kỹ thuật (chính sách)chứ không chỉ là kỹ thuật đơn thuần (vật chất) Một nhược điểm khác của các lý thuyếttruyền thống là các mô hình này chủ yếu được xây dựng để giải thích cho các nước đãphát triển, do đó không tính đến những vấn đề của các nước đang phát triển Đối vớicác nước đang phát triển, các vấn đề của thể chế, của thị trường không hoàn hảo, vấn

đề cơ cấu, là những vấn đề quan trọng có thể ảnh hưởng lớn đến thu hút đầu tư Mởrộng khái niệm đến từng địa phương của một quốc gia cũng vậy, các nhân tố cứng nhưđiều kiện hạ tầng, GDP, dân số, nguồn nhân lực thuộc về khách quan, thì các nhân tốmềm (chính sách chủ quan) sẽ đóng vai trò quan trọng (Nguyễn Văn Phúc, 2005)

* Lý thuyết về thể chế và môi trường đầu tư

Thể chế theo North là "các ràng buộc do con người tạo ra nhằm để cấu trúc cáctương tác giữa người với người" (Nguyễn Văn Phúc, 2005) Thể chế bao gồm thể chếchính thức và phi chính thức Thể chế chính thức là những ràng buộc được chế tài bởinhà nước như hiến pháp, luật, các quy định, thể chế phi chính thức là những ràng buộckhông thuộc phạm vi chế tài của nhà nước như tập quán, quy tắc hành xử, văn hóa,

Cũng theo North (Nguyễn Văn Phúc, 2005), các cá nhân tham gia giao dịch thườngkhông có đủ thông tin Do đó sẽ có các chi phí phát sinh gọi là chi phí giao dịch Các chi phíbao gồm như chi phí tìm kiếm xem có loại hàng hóa và dịch vụ gì đang có trên thị trường,giá cả của chúng, các đặc tính của hàng hóa, các quyền về tài sản được giao dịch, mức độtin cậy của các đối tượng giao dịch, cơ chế thực thi và giám sát thực hiện hợp đồng Tất cảcác chi phí này có liên quan chặt chẽ đến thể chế Nếu thị trường là hoàn hảo thì không cầndoanh nghiệp, các cá nhân có thể tự phân phối nguồn lực hiệu quả thông qua thị trường

Một ảnh hưởng khác của thể chế lên tăng trưởng kinh tế là một cấu trúc thể chế

sẽ tạo ra một cấu trúc khuyến khích nhất định, ảnh hưởng đến việc phân bổ tài nguyênvốn con người theo hướng tốt hay xấu cho tăng trưởng kinh tế Nếu một cấu trúc thể

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

chế khuyến khích cá nhân đầu tư vào một cái gì đó mà lợi cho anh ta, trong khi tổngthể thì không có lợi cho xã hội thì thể chế đó là không tốt cho phát triển kinh tế.

Theo định nghĩa thì thể chế là một phạm trù rất rộng Các nhà kinh tế luôn tìm cáchlượng hóa để so sánh, đánh giá Do đó các nhà kinh tế dùng một số biến đại diện để đolường chất lượng thể chế ở các nước Các tác giả Knack và Keefer (1995) dùng bốn biến đạidiện sau để đo lường chất lượng thể chế ở các nước:

Y: là biến phụ thuộc (tốc độ tăng trưởng GDP hoặc vốn đầu tư bình quân đầu người)

X1, ,Xn: các biến giải thích (hay biến độc lập)

a0, ,an: các hệ số, phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến giải thích lên biếnphụ thuộc

: sai số

Bảng 1.1 Biến thể chế trong các nghiên cứu thực nghiệm

về hồi quy tăng trưởng các nước Công trình

nghiên cứu Biến phụ thuộc Biến thể chế Kết quả tìm thấy

Knack và Keefer

(1995)

Tăng trưởng GDPbình quân đầungười 1974-89

Chất lượng thể chế(số liệu ICRG82,BERI72)

Ảnh hưởng dương

và có ý nghĩ thốngkê

Mauro (1995)

Tăng trưởng GDPbình quân đầungười 1960-85

Chỉ số về thamnhũng, chỉ số vềchất lượng bộ máyhành chính

Ảnh hưởng dương

và có ý nghĩa thốngkê

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Chất lượng thể chế(số liệu ICRG80)

Ảnh hưởng dương

và có ý nghĩa thốngkê

Sala-i-martin

(1997)

Tăng trưởng GDPbình quân đầungười 1960-92

Tuân thủ luật pháp Ảnh hưởng dương

và có ý nghĩa thốngkê

Brunetti, Kisunko

và Weder (1997)

Tăng trưởng GDPbình quân đầungười 1984-93

Biến thể chế theođiều tra của NgânHàng Thế Giới(WB private sectorsurvey 1996/97)

Ảnh hưởng dương

và có ý nghĩa thốngkê

Barro (1998)

Tăng trưởng GDPbình quân đầungười 1965-90

Tuân thủ luật pháp Ảnh hưởng dương

và có ý nghĩa thốngkê

(Nguồn: Nguyễn Văn Phúc, 2005)

Bảng 1.1 cho thấy chất lượng thể chế là một yếu tố quan trọng giải thích về sự

khác biệt kết quả tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia với nhau Thực tế cũng chothấy quốc gia nào có chất lượng thể chế tốt thì thường có tốc độ tăng trưởng cao hơn,đồng nghĩa với thu hút đầu tư nhiều hơn

* Nhân tố mềm theo quan điểm của PCI

Đối Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng nếu căn cứ nhân tốcứng, thì khoảng cách tới thị trường, cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí, tay nghề, điều kiệnkhí hậu, tự nhiên là những đặc điểm khách quan không dễ thay đổi trong ngắn hạn Từ

lý thuyết thể chế, nhằm đánh giá chất lượng điều hành kinh tế thúc đẩy sự phát triển củakhu vực kinh tế tư nhân của 63 tỉnh thành ở Việt Nam Nhóm điều tra chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Việt Nam đã xây dựng 10 nhân tố cấu thành năng lực cạnhtranh phản ánh những khía cạnh khác nhau của môi trường đầu tư, những khía cạnh nàytrực tiếp chịu ảnh hưởng từ những ứng xử của chính quyền địa phương trong ngắn hạn

và trung hạn Những chỉ số thành phần này được mô tả chi tiết như sau:

1- Chi phí gia nhập thị trường: Nhân tố thành phần này đo thời gian một doanhnghiệp cần để đăng kí kinh doanh xin cấp đất và nhận được mọi loại giấy phép, thựchiện tất cả các thủ tục cần thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

2- Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Nhân tố thành phần nàyđược tính toán dựa trên hai khía cạnh về đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt - việctiếp cận đất đai có dễ dàng không và khi có đất rồi thì doanh nghiệp có được đảm bảo

về sự ổn định, an toàn trong sử dụng đất hay không Khía cạnh thứ nhất phản ánh tìnhtrạng doanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằngthực hiện những yêu cầu mở rộng kinh doanh hay không, doanh nghiệp có đang thuêlại đất của doanh nghiệp nhà nước không và đánh giá việc thực hiện chuyển đổi đất tạiđịa phương Khía cạnh thứ hai bao gồm đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp vềnhững rủi ro trong quá trình sử dụng đất (ví dụ như rủi ro từ việc bị thu hồi, định giákhông đúng, thay đổi hợp đồng thuê đất) cũng như thời hạn sử dụng đất

3- Tính minh bạch và tiếp cận thông tin: Nhân tố thành phần này đánh giá khảnăng mà doanh nghiệp có thể tiếp cận những kế hoạch của tỉnh và văn bản pháp lý cầnthiết cho hoạt động kinh doanh, tính sẵn có của các loại tài liệu, văn bản này; liệuchúng có được đưa ra tham khảo ý kiến doanh nghiệp trước khi ban hành và tỉnh cóthể dự đoán được trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, mức độ tiệndụng của trang web của tỉnh đối với doanh nghiệp

4- Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: Nhân tố thànhphần này đo lường thời gian mà các doanh nghiệp phải tiêu tốn khi chấp hành các thủtục hành chính, cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạmdừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra

5- Chi phí không chính thức: Nhân tố thành phần này đo lường mức chi phí khôngchính thức mà doanh nghiệp phải trả và những trở ngại do những chi phí này gây nên đốivới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những chi phí không chính thức nhưvậy có đem lại kết quả hay "dịch vụ" như mong đợi không và liệu có phải các cán bộ nhànước sử dụng các quy định pháp luật của địa phương để trục lợi không?

6- Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước (môi trường cạnh tranh): Nhân tốthành phần này đánh giá tính cạnh tranh của các doanh nghiệp tư nhân do ảnh hưởng

từ sự ưu đãi các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa củachính quyền cấp tỉnh, thể hiện dưới dạng các ưu đãi cụ thể, phân biệt về chính sách vàviệc tiếp cận nguồn vốn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

7- Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Nhân tố thành phần này đolường tính sáng tạo, sáng suốt của tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung ươngcũng như trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tưnhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.

8- Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân: Nhân tố thành phần này phảnánh chất lượng và tính hữu ích của các chính sách cấp tỉnh để phát triển khu vực kinh

tế tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin pháp luật cho doanh nghiệp, hỗtrợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, công cấp dịch vụ công nghệ cũng như phát triển cáckhu và cụm công nghiệp tại địa phương

9- Đào tạo lao động: Nhân tố thành phần này phản ánh mức độ và chất lượngnhững hoạt động đào tạo nghề và phát triển kỹ năng do tỉnh triển khai nhằm hỗ trợcho các ngành công nghiệp địa phương cũng như tìm kiếm việc làm cho lao độngđịa phương

10- Thiết chế pháp lý: Nhân tố thành phần này phản ánh lòng tin của doanhnghiệp đối với các thiết chế pháp lý của địa phương, việc doanh nghiệp có xem cácthiết chế tại địa phương này như là công cụ hữu hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc

là nơi mà doanh nghiệp có thể khiếu nại những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ côngquyền tại địa phương hay không

1.4 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư

1.4.1 Các địa phương điển hình trong cả nước

* Tỉnh Bình Dương:

Bình Dương là một tỉnh rất ít lợi thế tự nhiên để phát triển so với nhiều tỉnhthành khác trong cả nước (không có biển, không có sân bay, cửa khẩu và không phải làcửa ngõ quan trọng đi đâu ) Năm 2013, chỉ số PCI của Bình Dương là 58.15 xếp vịthứ 30 trong bảng xếp hạng và được đánh giá là tỉnh có môi trường đầu tư khá Đểphát triển chính quyền tỉnh Bình Dương đã định vị rõ vai trò của các nhà đầu tư, doanhnghiệp là đối tác của mình

Sự uyển chuyển linh động trong công tác lãnh đạo của chính quyền địa phương:chủ trương nhất quán và xuyên suốt của Bình Dương trong việc khuyến khích, kêu gọi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

thu hút đầu tư vào tỉnh là nhân tố quyết định Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền,

Ủy ban Nhân dân tỉnh nhanh chóng giải quyết cho các nhà đầu tư Đối với những vấn

đề vượt thẩm quyền thì Ủy ban Nhân tỉnh cùng các nhà đầu tư kiến nghị với các cơquan Trung ương kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tưtrong quá trình triển khai dự án Đây là nhân tố quan trọng đóng góp sự thành côngtrong thu hút đầu tư thời gian qua của Bình Dương

Cơ sở hạ tầng được triển khai triệt để sẵn sàng đón nhận mời gọi các nhà đầu tư,cộng với những lợi thế về vị trí địa lý tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh, đất đai cónền móng cứng, ít chịu ảnh hưởng của bão, lụt,

Cải tiến thủ tục hành chính: Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành

"Quyết định về thủ tục, trình tự và thời gian xét duyệt cấp giấy phép đầu tư dự án đầu

tư trong và ngoài khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương, thời gian giải quyết các thủtục hành chính có liên quan để triển khai nhanh dự án" Theo đó cơ chế một cửa thôngthoáng, tập trung đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thẩm định dự án đầu tư nhanh gọn, côngtác cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư được thực hiện triệt để, giảm bớt phiền

hà cho các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong quá trình xúc tiến, thẩmđịnh, cấp giấy phép, triển khai sau cấp phép thuận lợi và nhanh chóng Công tác thẩmđịnh dự án được thực hiện dưới sự tham mưu của Hội đồng tư vấn đầu tư là cơ quangiúp việc cho Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết nhanh gọn các vấn đề phát sinh, khókhăn vướng mắc của các nhà đầu tư khi đến đầu tư tại Bình Dương Phát triển khu vựckinh tế tư nhân, tận dụng mối quan hệ bạn hàng để các doanh nghiệp đến trước chủđộng mời gọi các bạn hàng cùng đến đầu tư tại Bình Dương là một trong những thànhtựu thu hút đầu tư của tỉnh

Ngoài ra việc tận dụng tốt các nguồn tài chính: Ngoài ngân sách của tỉnh vàTrung ương, tỉnh đã mạnh dạn cho phép các nhà đầu tư trong nước thuộc thànhphần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp, tạo tiền đề mạnh mẽ thu hút vốn đầu tư vào tỉnh trong thời gian qua BìnhDương là một trong những tỉnh thực hiện đúng, triển khai tốt các chính sách thu hútđầu tư của cả nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

1.4.2 Tỉnh Đồng Nai

Đến năm 2010, Đồng Nai quy hoạch xây dựng tổng cộng 34 khu công nghiệpvới tổng diện tích 11.726 ha Các khu công nghiệp sẽ được phân bố rải đều từ thànhphố Biên Hòa tới thị xã và các huyện, trong đó có ưu tiên cho các huyện mới thành lập

và huyện miền núi như: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất, Cẩm Mỹ

Năm 2013, Đồng Nai đứng vị thứ 40 trong bảng xếp hạng chỉ số PCI của cả nướcvới tổng điểm là 56.93 và được đánh giá là tỉnh có môi trường đầu tư khá Để có thể thuhút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các công ty kinh doanh hạ tầng côngnghiệp ở Đồng Nai đã có nhiều hình thức đầu tư đa dạng như 100% vốn của nhà nước(Biên Hòa 2, Nhơn Trạch 1, 2, 3, Tam Phước, Gò Dầu); vốn liên doanh giữa Việt Nam

và nước ngoài (Amata và Loteco); vốn của nhà đầu tư trong nước (Song Mây) Chi phíđầu tư cho hạ tầng khu công nghiệp nhờ vậy được chia sẻ và hạ tầng kỹ thuật khá đồng

bộ, đặc biệt là hạ tầng ở các khu công nghiệp do các công ty liên doanh đầu tư

Để đạt được kết quả trên là nhờ Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai đã:

- Nâng cao chất lượng quy hoạch đầu tư: Định hướng và thu hút vốn đầu tưphải gắn chặt với quy hoạch phát triển các ngành, các vùng lãnh thổ và đặt trong tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế, khai thác những tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh,tránh đầu tư tràn lan, đầu tư theo phong trào làm lãng phí nguồn lực, làm giảm lòng tincủa các nhà đầu tư

- Phát triển đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật: tiếp tục nâng cao vaitrò của ngân sách nhà nước trong xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng ngoàihàng rào khu công nghiệp Cho phép vay ưu đãi hoạc được phát hành trái phiếu côngtrình để đầu tư vào các công trình trọng điểm Ngoài ra còn khuyến khích tư nhân đầu

tư vốn vào phát triển hạ tầng khu công nghiệp Áp dụng quy chế ưu đãi cụ thể đối vớicác hình thức đầu tư BOT, BTO, BT vào các dự án, địa bàn trọng điểm

- Mở rộng tự do hóa đầu tư và tăng cường xúc tiến vận động đầu tư: cho phépcác nhà đầu tư được tự do lựa chọn hình thức đầu tư, đối tác đầu tư, ngành nghề vàđịa điểm đầu tư Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước hợp tác đầu tư vớinước ngoài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

- Xử lý linh hoạt việc chuyển đổi các hình thức đầu tư Xem xét linh hoạt hơnviệc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đối với các dự án sửdụng công nghệ cao, xuất khẩu phần lớn sản phẩm, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp

ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn

- Gắn công tác vận động, xúc tiến đầu tư với chương trình dự án, đối tác, địabàn cụ thể Hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư trong khâu tìm hiểu, chuẩn bị dự án, xemxét cấp giấy phép và triển khai Tổ chức các kỳ hội nghị với các doanh nghiệp, các nhàtài trợ, các cuộc họp mặt, tiếp xúc với các nhà đầu tư để giới thiệu cơ hội đầu tư vàlắng nghe ý kiến của họ để sửa đổi chính sách cho phù hợp với thực tế

1.4.3 Thành phố Hồ Chí Minh

Trước đây, thành phố Hồ Chí Minh luôn là điểm thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài, nhưng thời gian qua các nhà đầu tư lại chuyển vốn sang các địa bàn lâncận như Đồng Nai, Bình Dương Năm 2013, thành phố Hồ Chí Minh xếp vị thứ 10trên bảng xếp hạng chỉ số PCI với 61.19 điểm là tỉnh có môi trường đầu tư tốt Theolãnh đạo Ủy ban Nhân dân Thành phố, trong thời gian tới thành phố sẽ thực hiện nhiềugiải pháp đẩy mạnh thu hút FDI Cụ thể, về thủ tục hành chính đã hình thành cửa làmthủ tục xuất nhập cảnh dành riêng cho các nhà đầu tư nước ngoài tại sân bay Tân SơnNhất Để đi qua cửa ưu tiên, nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần xuất trình thẻ chứng nhậnnhà đầu tư nước ngoài do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp Theo kiến nghị của Trung tâmThương mại và xúc tiến đầu tư thành phố Hồ Chí Minh (ITPC), các đoàn doanh nhânnước ngoài mới đến thành phố tìm hiểu cơ hội đầu tư có thể liên hệ trực tiếp với các cơquan xúc tiến của thành phố như ITPC, Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc liên hệ qua hộpthư điện tử để được hỗ trợ sắp xếp các buổi làm việc và được đón tiếp tại cửa ưu tiên

Trường hợp nhà đầu tư đang làm hồ sơ dự án, phải đi lại nhiều lần sẽ đượcthành phố cấp thẻ ưu tiên từ 3 đến 6 tháng Ngoài ra, khi nhà đầu tư mới có ý định đầu

tư tại Việt Nam sẽ được phòng xúc tiến thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư trợ giúp tìmthông tin về quỹ đất, cách thức lập dự án,

1.4.4 Một số nước tiêu biểu

* Trung Quốc:

Những năm trở lại đây, Trung Quốc luôn có mặt trong top những nước thu hútĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

đầu tư nước ngoài của thế giới Bất chấp việc môi trường đầu tư của nước này khôngđược xếp thứ hạng cao trong các báo cáo môi trường kinh doanh cũng như những vấn

đề mà Trung Quốc đang gặp phải như vi phạm bản quyền, hàng giả hàng nhái, hàngkém chất lượng thì vẫn không một doanh nghiệp nào muốn bỏ lỡ cơ hội kinh doanh

ở một thị trường khổng lồ như Trung Quốc Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng nằm trongkhu vực châu Á và là nước láng giềng của Việt Nam, nền kinh tế của hai nước cũng cómột số nét tương đồng nhất định nên Việt Nam có thể học hỏi nhiều kinh nghiệm hoànthiện môi trường đầu tư của Trung Quốc

- Tiếp tục tăng cường đầu tư các yếu tố môi trường mềm: Trong các yếu tố thuhút đầu tư nước ngoài thì yếu tố môi trường mềm là quan trọng nhất Mà trong yếu tố

đó quan trọng nhất lại là trình độ thị trường hóa, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường

- Nâng cao hơn nữa chất lượng yếu tố kinh tế vĩ mô, mở rộng độ "thoáng" củathị trường: Một là mở rộng quy mô thị trường, nâng cao trình độ phát triển kinh tế,hiển thị tăng trưởng tốt, vừa mở rộng được nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa sử dụng

có hiệu quả nguồn vốn đó Hai là mở rộng hơn nữa độ "thoáng" của thị trường

- Hoàn thiện hơn nữa yếu tố môi trường cứng: Trong yếu tố môi trường đầu tưcứng, điều quan trọng nhất là gia tăng nhanh những yếu tố nhằm cải cách thị trườnghóa, gia tăng tích hợp thị trường quốc tế với thị trường quốc nội, khiến cho giá cơ bản

và chất lượng cung ứng nguyên vật liệu và linh kiện cũng như dịch vụ tiếp cận gần vớiquốc tế

- Tập trung xây dựng và phát triển các đặc khu kinh tế, khu phát triển kinh tế vàcông nghệ, khu phát triển khoa học và công nghệ cao, khu mậu dịch tự do và khu mậudịch biên giới: Những đặc khu kinh tế nên có vị trí thuận lợi trong việc giao lưu quốc

tế Nét đặt trưng chính của các đặc khu kinh tế là được hưởng các ưu đãi chính sách vềthuế, hạn ngạch, chính sách đầu tư,

- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý Nhà nước đối với hoạt động thuhút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Để mở rộng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài, nhưng cần phải nghiên cứu để có chính sách ưu đãi thích hợp nhằm tạo sự bìnhđẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tránh gâythua thiệt cho các doanh nghiệp trong nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

- Chính phủ đưa ra các biện pháp ngăn ngừa các khoản chi phí bất hợp lý vàđảm bảo khoản thu hợp lý, khoản thu hợp pháp của doanh nghiệp: Cấm hoàn toàn cáchoạt động thanh tra trái phép, thu lệ phí không hợp pháp, áp đặt thuế và xử phạt vô cớ,thành phố có quyền phê chuẩn những dự án đầu tư nhỏ.

- Thống nhất môi trường pháp lý giữa đầu tư trong nước và nước ngoài: Cần tiếntới xây dựng mặt bằng pháp lý thống nhất cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệpđầu tư nước ngoài phù hợp với thông lệ quốc tế

- Thực hiện các chính sách và biện pháp hiệu quả trong thu hút đầu tư nướcngoài: Kết hợp chính sách ưu đãi thuế và cải cách thủ tục hành chính để thu hút đầu tưnước ngoài, tiến tới thu hút đầu tư nước ngoài qua lợi thế về nhân lực, hạ tầng cơ sở,công nghệ và chi phí giao dịch

* Singapore:

Singapore là một đất nước nhỏ bé và không có tài nguyên gì đáng kể, tuy nhiênvới sự thành công trong việc hoàn thiện môi trường đầu tư, Singapore trở thành mộttrong những nước có môi trường đầu tư thuận lợi nhất thế giới và là một trong nhữngđầu tàu kinh tế của châu Á

Tại Singapore, các nhà đầu tư nước ngoài không bị đòi hỏi phải tham gia vàocác hoạt động liên doanh hay nhượng quyền kiểm soát quản trị cho quyền lợi địaphương Chính quyền Singapore không hạn chế hay làm nản lòng các nhà đầu tư nướcngoài nhằm bảo hộ nền công nghiệp trong nước hay vì bất cứ lý do nào khác

Những hạn chế về quyền tư hữu của người nước ngoài cũng được gỡ bỏ đối vớingành ngân hàng địa phương, ngành bảo hiểm và các công ty điện lực

- Những khuyến khích đầu tư cho việc mở rộng và phát triển: Một công ty thamgia sản xuất hay tăng việc sản suất bất kỳ sản phẩm nào trong bất kỳ lĩnh vực côngnghiệp nào mà có thể đem lại lợi ích kinh tế cho Singapore hay có đủ tiêu chuẩn màcông ty tiên phong thì có thể được chấp thuận là công ty được mở rộng và phát triển.Công ty được mở rộng và phát triển có thể được hưởng thuế suất ưu đãi không dưới10% trên thu nhập được mở rộng của mình

- Chính sách thu hút nhân tài: Không chỉ phát triển nguồn nhân lực trong nước,Singapore, quốc gia có dân số ít ỏi còn thực hiện nhiều chính sách thu hút nhân tài từ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

bên ngoài Các chính sách đột phá như cho phép người nước ngoài tham gia vào bộmáy nhà nước, nhập cư dễ dàng, đãi ngộ xứng đáng theo trình độ khiến nước này cómột đội ngũ lao động cao cấp hàng đầu thế giới, trở thành địa điểm hấp dẫn cho cácnhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các ngành nghề đòi hỏi nhiều trí tuệ, chất xám.

- Cải cách bộ máy tổ chức Nhà nước: Singapore được xem là một trong nhữngnền kinh tế minh bạch nhất của thế giới Chính phủ của nước này đã tăng cường hệthống luật pháp và chú trọng tăng cường mức độ trừng phạt tham nhũng với mức phạtthấp nhất là 7 năm tù, đồng thời tham quan phải trả lại đầy đủ số tiền mà họ thamnhũng Nếu không trả đủ số tiền thì họ sẽ bị tăng hình phạt tù giam Mức lương củacác công chức trong chính quyền Singapore được gắn chặt chẽ với hệ thống lương ởkhu vực tư nhân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

2.1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình

Thành phố Huế nằm ở toạ độ địa lý 16 - 16,80 vĩ Bắc và 107,8 - 108,20 kinhĐông Thành phố Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam củacác tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hành langĐông - Tây của tuyến đường Xuyên Á Phía Bắc và phía Tây giáp thị xã Hương Trà,phía Nam giáp thị xã Hương Thuỷ, phía Đông giáp thị xã Hương Thuỷ và huyện PhúVang Tọa lạc hai bên bờ hạ lưu sông Hương, về phía Bắc đèo Hải Vân, cách Hà Nội

675 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.060 km, cách Đà Nẵng 112 km,cách biển Thuận An 14 km, cách sân bay quốc tế Phú Bài 14 km và cách Cảng nướcsâu Chân Mây 50 km Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ với các trung tâmkinh tế đang phát triển nhanh như khu khuyến khích phát triển kinh tế - thương mạiChân Mây, khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp Dung Quất , Huế có hệ thốnggiao thông thuận lợi kết nối dễ dàng với thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh vànhiều tỉnh, thành khác trong cả nước Diện tích tự nhiên 71,68 km2, dân số năm 2012ước là 344.581 người Thành phố Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinhthái đa dạng, phong phú và diện mạo riêng, tạo nên một không gian hấp dẫn, được xâydựng trong không gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An

- Vọng Cảnh

Thành phố hội đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sông hồ, tạo thành mộtkhông gian cảnh quan thiên nhiên - đô thị - văn hoá lý tưởng để tổ chức các loại hìnhFestival và các hoạt động du lịch thể thao khác nhau Nằm tựa lưng vào dãy núiTrường Sơn, khu vực thành phố Huế là đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hương vàsông Bồ, có độ cao trung bình khoảng 3 - 4 m so với mực nước biển và thường bị ngậplụt khi đầu nguồn của sông Hương (trên Dãy Trường Sơn) xảy ra mưa vừa và lớn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Thành phố Huế là địa bàn lý tưởng gắn kết các tài nguyên văn hoá truyền thống đặcsắc với du lịch mà không một thành phố, địa danh nào ở nước ta có được, là một trong

5 trung tâm du lịch quốc gia Huế nằm ở vị trí trung tâm của các di sản văn hoá thếgiới của Việt Nam (Hội An, Mỹ Sơn, động Phong Nha - Kẻ Bàng), gần với các thànhphố cố đô của các nước trong khu vực

2.1.1.2 Khí hậu

Thành phố Huế có sự ngoại lệ về khí hậu so với vùng Bắc Bộ và Nam Bộ, vìnơi đây khí hậu khắc nghiệt và có sự khác nhau giữa các miền và khu vực trong toàntỉnh Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạođến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miềnNam nước ta Chế độ nhiệt: thành phố Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh.Nhiệt độ trung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C

Mùa nóng: Từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khônóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóngnhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C

Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đôngbắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là20°C - 22°C Vào mùa này có những đợt mưa suốt ngày, kéo dài cả tuần lễ

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm Mùa mưa bắt đầu từtháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượngmưa cả năm Độ ẩm trung bình 85% - 86% Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều,lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số thángvới cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt, xói lở

Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từtháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài Gió mùa ĐôngBắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm cho khíhậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 - 10

2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Huế có nhiều loại hình phong phú

và đa dạng rất khác nhau Hệ thống kiến trúc thành quách, cung điện, chùa, di sản văn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

hóa (được công nhận là di sản văn hóa thế giới) Tài nguyên phi vật thể: lễ hội, ẩmthực, làng nghề, nhã nhạc cung đình Huế (di sản văn hóa phi vật thể) Các tài nguyên

đó đã tạo cho Thừa Thiên Huế có tiềm năng to lớn để trở thành trung tâm du lịch của

cả nước

Nét đặc sắc là sự kết hợp hài hòa giữa văn hóa dân gian và văn hóa cung đình.Thành phố Huế là một trong những trung tâm du lịch văn hóa của Việt Nam, là nơiduy nhất còn giữ lại được một kho tàng sử liệu vật chất đồ sộ, một di sản văn hóa vôcùng phong phú với hàng trăm công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc và nhiều danhlam thắng cảnh nổi tiếng Huế là "một kiệt tác về thơ - kiến trúc đô thị"

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội, nguồn lực

2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Ngay từ đầu năm 2014, thành phố đã chỉ đạo đẩy mạnh công tác quản lý thu,khai thác nguồn thu, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu, chốngchuyển giá, thu hồi nợ đọng thuế và xử lý kịp thời những vi phạm trong quản lý NSNN.Tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 789,455 tỷ đồng, đạt 105,01% so với kế hoạch

Hoạt động du lịch tiếp tục duy trì được mức tăng trưởng, doanh thu du lịch lưutrú năm 2014 đạt 1.487,3 tỷ đồng, tăng 17,7% so với năm trước Tổng lượt khách đếnHuế đạt 1.841,6 nghìn lượt khách, tăng 7,8% so với năm 2013 Song song đó, lĩnhvực văn hoá xã hội cũng có nhiều chuyển biến mới, thực hiện tốt các chính sách ansinh xã hội Đời sống vật chất, văn hoá tinh thần được nâng cao Quốc phòng và anninh được giữ vững, trật tự an toàn được đảm bảo Tệ nạn xã hội và tội phạm hình sựtiếp tục được kiềm chế, tạo môi trường thuận lợi hơn cho các hoạt động phát triểnKTXH Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo được chỉ đạo tích cực hơn Theo báo cáocủa thành phố Huế, trong 14 chỉ tiêu về phát triển KTXH năm 2014 có 9/13 chỉ tiêuchủ yếu đạt và vượt kế hoạch đề ra, 1 chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)không thực hiện vì chỉ tiêu này hiện nay đối với thành phố không phù hợp

Bên cạnh những kết quả đạt được, thành phố Huế vẫn còn một số tồn tại cầnkhắc phục như: một số chương trình, dự án trọng điểm vẫn còn chậm so với kếhoạch; ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, dịch bệnh vẫn xảy ra; vẫncòn tình trạng buông lỏng, đùn đẩy trong công tác quản lý trật tự đô thị, xây dựng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Biến thể chế trong các nghiên cứu thực nghiệm - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Bảng 1.1. Biến thể chế trong các nghiên cứu thực nghiệm (Trang 28)
Bảng 1.1 cho thấy chất lượng thể chế là một yếu tố quan trọng giải thích về sự khác  biệt  kết  quả tăng  trưởng  kinh tế giữa  các  quốc  gia  với  nhau - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Bảng 1.1 cho thấy chất lượng thể chế là một yếu tố quan trọng giải thích về sự khác biệt kết quả tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia với nhau (Trang 29)
Bảng 2.1: Điểm 10 nhân tố PCI tổng hợp của Thừa Thiên Huế so với 4 tỉnh chọn lọc - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.1 Điểm 10 nhân tố PCI tổng hợp của Thừa Thiên Huế so với 4 tỉnh chọn lọc (Trang 47)
Bảng 2.2: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.2 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố (Trang 49)
Bảng 2.5: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh của môi trường đầu tư du lịch - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.5 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh của môi trường đầu tư du lịch (Trang 52)
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Chi phí thời gian để thưc hiện các quy định của Nhà nước của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế qua thang đo Likert - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.8 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Chi phí thời gian để thưc hiện các quy định của Nhà nước của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố Huế qua thang đo Likert (Trang 55)
Bảng 2.10: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Cạnh tranh không bình đẳng của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.10 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các doanh nghiệp đối với yếu tố Cạnh tranh không bình đẳng của môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn (Trang 57)
BẢNG HỎI VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
BẢNG HỎI VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ (Trang 80)
Hình thức trả lời Có hoặc Không Có Không - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Hình th ức trả lời Có hoặc Không Có Không (Trang 81)
Hình thức trả lời Có hoặc Không Có Không - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Hình th ức trả lời Có hoặc Không Có Không (Trang 82)
Hình thức trả lời Có hoặc Không Có Không - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Hình th ức trả lời Có hoặc Không Có Không (Trang 83)
Hình thức trả lời Có hoặc Không Có Không - Đánh giá môi trường đầu tư du lịch trên địa bàn thành phố huế
Hình th ức trả lời Có hoặc Không Có Không (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w