1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014

71 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 601,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tình hình thực tế và dự tính trong tương lai thì nhu cầuvốn sẽ ngày càng tăng do các doanh nghiệp sẽ đầu tư vào các dự án co qui mô lớn, thờigian đầu tư kéo dài.Để đi đến chấp nhận

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinhtế-Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quýgiá, bổ ích cho em, đó là những nền tảng cơ bản, hành trang vô cùng quan trọng cho

em sau này Đặc biệt là thầy giáo Bùi Dũng Thể - người đã hướng dẫn tận tình cho em

và giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập và nghiên cứu viết đề tài

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc vàtập thể anh chị cán bộ nhân viên Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chinhánh Thừa Thiên Huế đã tạo cơ hội cho em hiểu hơn về môi trường hoạt động củangành ngân hàng.Em xin cảm ơn anh Bùi Thạnh- Trưởng phòng Giao dịch SacombankPhú Bài đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể học tập kiến thức, kinhnghiệm thực tế và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này

Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè luôn bên cạnh, giúp

đỡ và động viên để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như hoàn thành khóaluận tốt nghiệp

Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành côngtrong công việc

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN NGỌC PHÚ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ivi

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 2

3.Phương pháp nghiên cứu 3

4 Giới hạn nghiên cứu 3

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

Chương 1 CƠ SƠ KHOA HỌC VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1.1.Cơ sở lí luận 4

1.1.1.Dự án đầu tư 4

1.1.2.Thẩm định dự án đầu tư 5

1.1.3.Chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng Thương Mại 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN-SACOMBANK CHI NHÁNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 20

2.1.Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế 20

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank và chi nhánh Thừa Thiên Huế 20

2.1.2.Quy mô hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank và chi nhánh Thừa Thiên Huế 21

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

2.1.3 Tình hình hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank chi

nhánh Thừa Thiên Huế 22

2.2.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế 29

2.2.1.Đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế 29

2.2.2.Đánh giá chung về chất lượng thẩm định tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Huế 41

2.2.3 Những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân 48

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 51

3.1.Định hướng phát triển của Ngân hàng Sacombank-chi nhánh Thừa Thiên Huế 51

3.1.1.Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Sacombank-chi nhánh Thừa Thiên Huế 51

3.1.1.1.Điểm mạnh 51

3.1.2.Định hướng phát triển chung 52

3.1.3.Định hướng phát triển cho công tác thẩm định dự án đầu tư 52

3.2.2.Về thu thập và xử lí thông tin trong thẩm định 54

3.2.3.Các quy trình, phương pháp thẩm định 56

3.2.4.Các biện pháp khác 58

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

1.Kết luận 59

2.Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng phân loại nợ 13

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế từ năm 2012-2014 23

Bảng 2.2 Các chỉ số tài chính cơ bản của ngân hàng Sài gòn thương tín Sacombank qua các năm 2012,2013 và 2014 25

Bảng 2.3 :Số lượng chuyên viên khách hàng của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế 2012-2014 33

Bảng 2.4 : Số lượng dự án đầu tư sản xuất kinh doanh được phê duyệt qua các năm 2012-2014 34

Bảng 2.5 Tình hình dư nợ cho vay dự án sản xuất kinh doanh theo kì hạn 37

Bảng 2.6 Tình hình dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo ngành nghề kinh tế 38

Bảng 2.7 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 39

Bảng 2.8: Tỷ lệ dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn quá hạn 43

Bảng 2.9: Tỷ lệ mất vốn cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn 45

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những tổ chức trung gian tài chínhquan trọng nhất của nền kinh tế Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập quốc tế như hiệnnay thì ta có thể nhận thức được rõ một điều là Ngân hàng thương mại ngày càngkhẳng định vai trò quan trọng vì nó là kênh chu chuyển vốn và cung cấp các dịch vụtài chính-ngân hàng cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bìnhđẳng theo Pháp Luật Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ cùngvới nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như nướcngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, phương pháp sảnxuất, mở rộng sản xuất Theo tình hình thực tế và dự tính trong tương lai thì nhu cầuvốn sẽ ngày càng tăng do các doanh nghiệp sẽ đầu tư vào các dự án co qui mô lớn, thờigian đầu tư kéo dài.Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án.Để đi đến chấpnhận cho vay, thì thẩm định dự án là khâu quan trọng, quyết định chất lượng cho vaytheo dự án của ngân hàng.Thẩm định dự án ngày càng có ý nghĩa to lớn, đảm bảo lợinhuận, sự an toàn tín dụng cho ngân hàng.Trong những năm gần đây hoạt động thẩmđịnh dự án của ngân hàng đã đạt được kết quả đáng kể song còn không ít những mặthạn chế về quy mô cũng như chất lượng

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên em đã chọn đề tài

“ Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 2012-2014”

Phần I:Đặt vấn đề

-Trong phần này, một số cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến dự án đầu tư vàthẩm định dự án đầu tư được đưa ra,giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về đốitượng nghiên cứu của đề tài

-Hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn đề liên quan đến đánh giá chất lượng thẩmđịnh dự án cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Phần II:Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Tín-Đây là nội dung chính của toàn bài.Phần này nghiên cứu và phân tích, đánh giáthực trạng và chất lượng thẩm định tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa ThiênHuế.Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác thẩm định cho vay dự án đã có những bướcphát triển tích cực, ngày càng mở rộng cho vay rộng hơn đối với các doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh.Chất lượng thẩm định và khả năng thu hồi vốn cũng được nâng cao, tỉ lệ

nợ xấu luôn được duy trì ở mức an toàn, thu nhập cho vay dự án luôn tăng qua cácnăm.Tuy nhiên sự phát triển này của ngân hàng vẫn vấp phải sự cạnh tranh khốc liệtcủa các Ngân hàng Thương Mại khác cũng như những hạn chế trong nội bộ ngân hàngchưa tương xứng với tiềm năng

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Phần này tổng kết, đánh giá chung đối với chất lượng thẩm định dự án đầu tư,những kết quả đạt được cũng như tồn tại, hạn chế trong thời gian qua, đề xuất nhữngkiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định, hoàn thiện quy trình một cách linhhoạt phù hợp với nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Tóm lại, việc phân tích thực trạng thẩm định tại Ngân hàng Sacombank chinhánh Thừa Thiên Huế để có những giải pháp phù hợp là điều hết sức cần thiết, có ýnghĩa thực tế đối với ngân hàng.Kết quả cuối cùng của luận văn này là làm thế nào đểnâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, góp phần giúp Ngân hàng Sacombankngày càng phát triển và hoàn thiện hơn

2.Mục đích nghiên cứu

-Hệ thống hóa các vấn đề lí luận và thực tiễn về hoạt động thẩm định dự án đầu

tư trong quyết định cho vay của ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế.-Tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư, những kếtquả đạt được cũng như những vướng mắc còn tồn đọng ảnh hưởng đến chất lượngthẩm định tại ngân hàng

-Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tại ngân hàng.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

3.Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp như sau:

Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát, phỏng vấn nhân viên phòng KH đểtìm hiểu thông tin đồng thời hiểu rõ công việc của họ

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này dùng để tổng hợp những kiếnthức cơ sở lý luận đã được học ở trường học, sách báo, các kênh thông tin đại chúnglàm phương tiện vận dụng cụ thể vào quá trình tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soátnội bộ quy trình cho vay ở SCB Huế Là nền tảng giúp nghiên cứu thực tiễn từ đó đánhgiá công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay ở SCB Huế

Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: tổng hợp những kiến thức,

cơ sở lý luận từ lý thuyết, so sánh với thực tế để xem xét sự khác biệt Đồng thời tìmhiểu, tổng hợp, phân tích, chứng từ sổ sách kế toán thu thập để đánh giá công tác kiểmsoát nội bộ quy trình cho vay KH DN tại SCB Huế

4 Giới hạn nghiên cứu

Thời gian: đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinhdoanh của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế trên cơ sở các tài liệuthu thập được trong khoảng thời gian từ năm 2012-2014

Không gian: Tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SƠ KHOA HỌC VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.Cơ sở lí luận

1.1.1.Dự án đầu tư

1.1.1.1.Khái niệm dự án đầu tư

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 177/NĐ-CP về điều lệ quản lí dự án đầu tư vàxây dựng dự án đầu tư được định nghĩa như sau:

“Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bổ vốn để tạo mới, mở rộnghoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cảitiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thờigian nhất định”

1.1.1.2.Phân loại dự án đầu tư

Để tiện cho việc theo dõi, quản lí dự án, người ta tiến hành phân loại dự án đầutư.Việc phân loại có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như:

 Theo qui mô:dự án lớn, vừa, nhỏ

 Theo phạm vi:dự án trong nước, dự án quốc tế

 Theo thời gian:ngắn, trung, dài hạn

 Theo nội dung và theo tính chất loại trừ.Với dự án của doanh nghiệp thườngquan tâm đến hai cách phân loại cuối

Theo nội dung:

Dự án đầu tư mới:thường là những dự án rất lớn, liên quan tới những khoản đầu

tư mới, nhằm tạo ra những sản phẩm mới, độc lập với quá trính sản xuất cũ

Dự án đầu tư mở rộng:nhằm tăng năng lực sản xuất để hình thành nhà máy, phânloại mới, dây chuyền sản xuất mới với mục đích cung cấp thêm những sản phẩm cùngloại cho thị thị trường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Dự án đầu tư nâng cấp (chiều sâu) liên quan đến việc thay đổi công nghệ, tạo ramột công nghệ mới cao hơn trong cùng một tổ chức cũ.

1.1.2.Thẩm định dự án đầu tư

1.1.2.1.Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư từ khi soạn thảo xong đến khi thực hiện đều được thẩm định lạibởi nhiều chủ thể:các cơ quan quản lí nhà nước, các nhà tài trợ, hay của chính chủ đầutư.Mỗi chủ thể lại có những quan điểm về thẩm định khác nhau.Dưới góc độ là ngườitrực tiếp góp vốn đầu tư, các Ngân hàng Thương Mại coi “thẩm định dự án là việc tổchức xem xét một cách khách quan,khoa học và toàn diện các nội dung có ảnh hưởngtrực tiếp đến sự vận hành và tính sinh lợi của công cuộc đầu tư”

Căn cứ vào các thông tin khách hàng cung cấp( hồ sơ pháp lí,hồ sơ tài sản,hồ sơtài chính,hồ sơ dự án,các quyết định liên quan ), các thông tin từ các đối tác có liênquan, thông tin từ thị trường và thông tin qua điều tra trực tiếp tại nơi hoạt động củakhách hàng, Ngân hàng Thương Mại đưa ra quyết định có tài trợ vốn cho dự án haykhông.Như vậy có thể hiểu, thẩm định dự án đầu tư trong các Ngân hàng Thương Mại

là thẩm định trước đầu tư, đây được coi là công tác rất quan trọng trong hoạt động tàitrợ vốn của Ngân hàng

1.1.2.2.Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư

a)Đối với nhà đầu tư

Thông qua thẩm định dự án đầu tư, những kết quả thu được là một trong những

cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Thong qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để thực hiện dự án đúng tiến độ và

có hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay

b)Đối với ngân hàng

Nhằm giúp quá trình thẩm định hồ sơ cấp tín dụng dự án diễn ra thống nhất,khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đápứng tốt hơn nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng

Xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của các cán bộ, đơn vị liênquan trong quá trình thẩm định dự án

Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảmbảo đúng mục đích và an toàn vốn

Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở tương đối vững chắc để xác địnhkết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư

c)Đối với xã hội và các cơ quan quản lí Nhà nước

Thẩm định dự án đầu tư và so sánh với các dự án với nhau để lựa chọn được dự

án đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội.Không chỉ đơn thuần hiệu quả kinh tế

mà nó bao hàm hiệu quả xã hội như:giải quyết công việc việc làm, tăng ngân sách tiếtkiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường

Thông qua thẩm định dự án đầu tư có cơ sở để điều chỉnh và quản lí hoạt độngđầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước

Thông qua thẩm định dự án đầu tư ,với những kinh nghiệm và kiến thức củamình sẽ bổ sung thêm những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án

Thông qua thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiếnhành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn

Tóm lại, vài nét nêu trên đã phần nào khắc họa được vai trò của công tác thẩmđịnh dự án đầu tư Chúng ta phải thừa nhận rằng đây là công việc hết sức quantrọng.Nó có vai trò cả tầm vĩ mô và vi mô ( đối với ngân hàng và chủ đầu tư).Bởi lẽ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

nếu làm tốt công tác thẩm định sẽ không chỉ mang lại hiệu quả cao cho hoạt động tíndụng, bảo đảm an toàn vốn cho Ngân hàng mà khi nhìn vào đó, các Ngân hàng, các tổchức tài chính, tín dụng sẽ an tâm hơn khi đầu tư.Chính các yếu tố đó đòi hỏi các Ngânhàng phải tiếp tục đổi mới và không ngừng nâng cao quy trình thẩm định dự án đầu tư.

1.1.2.3.Nội dung thẩm định dự án đầu tư

a)Thẩm định tư cách pháp lí

-Pháp lí doanh nghiệp: tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà cần có các giấy

tờ như quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép đăng kí kinh doanh, điều lệ công

ti, giấy chứng nhận nộp thuế và các giấy tờ pháp lí khác theo quy định của pháp luật.-Pháp lí dự án đầu tư: giấy chứng nhận đầu tư

-Pháp lí tái sản đảm bảo:

+Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về bất động sản, các chứng từ có giá trịtài chính, trang thiết bị máy móc, phương tiện vận chuyển dùng để thế chấp đảm bảocho khoản vay

+thông tin của người sở hữu tài sản

+đối với trường hợp có bảo lãnh: thì cần thẩm định thông tin của bên bảo lãnhb) Thẩm định mục đích sử dụng vốn

+Tài trợ để làm gì

+Sử dụng vốn vào mục đích gì

+Giải ngân cho ai

+Giải ngân thanh toán bằng phương thức nào ( chuyển khoản hay tiền mặt )+Các chứng từ sử dụng vốn ( hóa đơn, hợp đồng )

c) Thẩm định hoạt động và năng lực tài chính

+Thực trạng hoạt động, qui mô

+Hệ thống văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị công nghệ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

+Hệ thống kênh phân phối, thị trường tiêu thụ, nhà cung cấp

+Khả năng và kinh nghiệm quản lí

+Tình hình tài chính hiện hữu

+Giá trị tái sản đảm bảo

+Biện pháp quản lí tài sản đảm bảo

+Rủi ro liên quan đến biện pháp đảm bảo tiền vay

f) Nhận diện các rủi ro liên quan

+Rủi ro liên quan pháp lí

+Rủi ro liên quan đến tình hình hoạt động và tình hình tài chính hiện tại củakhách hàng

+Rủi ro liên quan đến phương án vay vốn

+Rủi ro liên quan đến biện pháp đảm bảo tiền vay

+Các rủi ro khác về phía thị trường, chính sách, cơ chế, và quy định pháp luật.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

g) Giải pháp phòng ngừa rủi ro

-Khách hàng cần thực hiện:

+Bổ túc, cam kết hoàn tất các yêu cầu của ngân hàng

+Thực hiện bổ sung các nội dung liên quan đến khoản vay

-Ngân hàng cần thực hiện:

+Theo dõi, kiểm tra

+Giám sát

Thẩm tra mức độ an toàn về tài chính

Nội dung này nhằm đánh giá mức độ chủ động về các nguồn tài chính của dự ántrong trường hợp có thể xảy ra sự cố bất thường khi thực hiện dự án.Ở đây cần xemxét các vấn đề :

-Năng lực tài chính của chủ đầu tư

-Khả năng tự thu hồi vốn của dự án

-Khả năng huy động vốn từ các nguồn khác

-Cơ cấu tài trợ vốn của các bên tham gia

Đối với những dự án sản xuất kinh doanh, cần đặc biệt chú ý đến các chỉ tiêu sau đây:-Tỉ lệ vốn riêng so với tổng số vốn đầu tư (trong đó vốn riêng bao gồm: vốn tự

có, vốn góp, vốn cổ phần) Tỉ lệ này nên đạt vào khoảng 0,5 thì độ an toàn về tài chínhcủa dự án đảm bảo

-Khả năng trả nợ vay dài hạn:chỉ tiêu này được đánh giá bằng khả năng tạo vốnbằng tiền so với nghĩa vụ phải hoàn trả tính theo các khoảng thời gian.Khả năng nàylớn hơn hoặc bằng 1 là đảm bảo an toàn

Thẩm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính kinh tế

Việc thẩm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả được tiến hành dựa trên cơ sở cácchỉ tiêu đã được tính toán trước trong bản thuyết minh của dự án.Việc tính toán các chỉ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

tiêu cụ thể nào phụ thuộc vào tính chất và đặc điểm của từng dự án.Nội dung thẩmđịnh và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm:

-Kiểm tra tính chính xác của các số liệu

-Kiểm tra sự chính xác của các chỉ tiêu hiệu quả

-So sánh, đối chiếu và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả

+Hiện tại ròng:(Net present value-NPV)

Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu: Căn cứ vào ý nghĩa của chỉ tiêu NPV, ta chấp nhận

dự án có NPV dương và lớn nhất.Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu này có những rủi ronhất định

+Tỉ suất thu hồi vốn nội bộ:(Internal Rate of Return-IRR)

Là tỉ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại thu nhập bằng tổng giá trịhiện tại chi phí, IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án hay chi phí vốn tối đa mà dự

án có thể chịu được

Công thức: IRR = r 1 + ( r 2 -r 1 ).

Chỉ tiêu IRR liên quan đến việc tính các luồng tiền mà dự án sẽ tạo ra trong thờigian thực hiện.Đồng thời, ta phải có một tỉ lệ chiết khấu mong đợi để so sánh khi raquyết định đầu tư

Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR lớn hơn hoặc bằngsuất sinh lợi yêu cầu (chi phí sử dụng vốn trung binh WACC)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

+Thời gian hoàn vốn chiết khấu (T)

Cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bù đắp số vốn đầu tư , trong điềukiện thị trường biến động và nhiều rủi ro thì thu hồi vốn nhanh là vấn đề được chủ đầu

tư và Ngân hàng rất quan tâm

+Điểm hòa vốn (BEP)

Là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng hằng năm cân bằng với chi phí bỏ ra hàngnăm

Gọi : x là số sản phẩm cần sản xuất để hòa vốn

Mục đích của phân tích điểm hòa vốn là để hoạch định lợi nhuận thu được trên

cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập.Điểm hòa vốn càng thấp thì dự áncàng hiệu quả và tính rủi ro càng thấp

-Phân tích độ nhạy của dự án

Trong phân tích độ nhạy, cán bộ thẩm định dự kiến một số tình huống thay đổi,những rủi ro trong tương lai làm cho giá nguyên vật liệu tăng, giá thuê nhân công tăng,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

sản lượng giảm, doanh thu giảm rồi từ đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả nhưNPV,IRR,B/C,T Nếu các chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạt yêu cầu thì dự án đượccoi là ổn định và được chấp nhận.Chúng ta có thể lập bảng tính độ nhạy một chiềuhoặc hai chiều.

+Bảng tính độ nhạy một chiều là bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi choduy nhất một yếu tố ảnh hưởng thay đổi trong giới hạn

+Bảng tính độ nhạy hai chiều là bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi chođồng thời hai trong số các yếu tố thay đổi để đánh giá mức độ vững chắc của các chỉtiêu

Sau khi lập và phân tích các bảng tính, chuyên viên thẩm định sẽ xác định đượcmức độ an toàn của các chỉ tiêu.Nếu dự án vẫn đạt hiệu quả ngay cả khi các yếu tốphát sinh đồng thời gây ảnh hưởng xấu tức là độ an toàn của dự án có thể cung cấpvốn.Ngược lại, nếu các chỉ tiêu tài chính biến động ngược chiều, cán bộ thẩm định cầnchú ý đến khả năng có thể xảy ra những bất trắc đó để có kết quả khắc phục tốt

g)Về phương diện kinh tế-xã hội

Việc đánh giá tác động xã hội của dự án cần được quan tâm, có thể thông quaviệc xem xét các vấn đề sau đây:

-Mức độ giải quyết công ăn việc làm, thay đổi tập quán và phương thức sản xuấtkinh doanh

-Khả năng nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống về văn hóa, y tế, sức khỏe củacộng đồng do dự án mang lại

-Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân, tỉ lệ sinh lợi xã hội

-Tỉ lệ đóng góp ngân sách, có thể đánh giá bằng tổng giá trị các khoản đóng góp(thuế và các khoản nộp )

Trang 18

các chỉ tiêu và quan điểm khi lựa chọn dự án đó.Từ đó đưa ra các kết luận về khả năng

có thể tài trợ cho dự án hoặc lập công văn trả lời khách hàng nếu không đủ điều kiệnvay vốn

1.1.3.Chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng Thương Mại

1.1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư.

Với vai trò là người tài trợ vốn cho dự án,có thể hiểu “chất lượng thẩm định dự

án đầu tư tại các Ngân hàng Thương Mại là việc cán bộ thẩm định phân tích, đánh gíđúng thực chất, kết quả của dự án, lựa chọn ra dự án có hiệu quả tài chính cao, có khảnăng hoàn trả vốn đúng hạn để quyết định tài trợ vốn”

Việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư là rất cần thiết ở mỗi Ngânhàng bởi nó sẽ giúp Ngân hàng tránh được rủi ro

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án

-Các chỉ tiêu định tính :

+ Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sảnđảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo cam kết tại hợp đồng tíndụng đã ký

+ Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án sảnxuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, có tài sảnthế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi vay

Trang 19

1 Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định củapháp luật; cá nhân bị chết hoặc mất tích.

2 Các khoản nợ thuộc nhóm 5 Riêng các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý,

tổ chức tín dụng được sử dụng dự phòng (nếu có) để xử lý rủi ro tín dụng

Nếu tỷ lệ dư nợ tín dụng đã được xử lý lớn chứng tỏ chất lượng thẩm định càngkém Nếu sử dụng dự phòng nhiều thì sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

D­ nî xÊu ng¾n h¹n

Tæng d­ nî ng¾n h¹nTheo quy định 493/2005/QĐ-NHNN nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3 đếnnhóm 5 Các khoản nợ thuộc nhóm này có khả năng hoàn trả rất thấp Tỷ lệ nợ xấungắn hạn càng cao chứng tỏ thẩm định tín dụng càng kém Do vậy, ngân hàng cầnkiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn

Trang 20

Tỷ lệ dự phòng cao sẽ thể hiện chất lượng tín dụng thấp vì khi tỷ lệ này cao thìkhoản dự phòng phải trích sẽ lớn Điều này xảy ra khi chênh lệch giữa dư nợ quá hạn

và tài sản bảo đảm lớn Đây là một điều không tốt vì nó làm giảm tài sản có khả năngsinh lời của ngân hàng Do vậy, cần giữ tỷ lệ này ở mức thấp

Tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ ngắn hạn.

Gi¸ tri TS§B

Tæng d­ nî ng¾n h¹nTài sản đảm bảo là nguồn thu nợ cho ngân hàng khi khách hàng không trả nợ đúngthời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng Tỷ lệ này cao đảm bảo an toàn cho ngân hàngtrong việc thu nợ, và chi phí trích lập dự phòng rủi ro cũng sẽ thấp Tuy nhiên, điều nayngăn cản ngân hàng mở rộng tín dụng Do vậy, việc xác định tỷ lệ này bao nhiêu là hợp lýphụ thuộc vào chính sách tín dụng của ngân hàng trong từng thời kỳ

Tỷ lệ sinh lời của các khoản tín dụng ngắn hạn

Lîi nhuËn tÝn dông ng¾n h¹n

Tæng d­ nî tÝn dông ng¾n h¹nMục đích hoạt động của ngân hàng là tìm kiếm lợi nhuận, do đó chỉ tiêu sinh lờicủa các khoản cho vay ngắn hạn là một thước đo quan trọng biểu hiện kết quả củakhoản tín dụng Tỷ lệ này cao chứng tỏ mỗi đồng dư nợ mà ngân hàng cho vay đem lạinhiều lợi nhuận cho ngân hàng Điều đó một phần thể hiện các khoản cho vay củangân hàng có chất lượng cao

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư.

a)Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về nội bộ mà Ngân hàng có thể kiểmsoát, điều chỉnh được

Nhân tố con người

Nhân tố con người bao giờ cũng là một trong những nhân tố quan trọng trongmọi công việc.Trong hoạt động thẩm định,chính con người xây dựng qui trình với

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đóng vai trò chi phối, quyết định cảnhững nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau.Song ở đây, ta tập trung đề cậpđến nhân tố con người dưới góc độ là đối tượng trực tiếp tổ chức, thực hiện thẩm định

dự án đầu tư (chuyên viên thẩm định)

Chuyên viên thẩm định là nhân tố rất quan trọng bởi thẩm định dự án đầu tư làcông việc hết sức phức tạp;nó không đơn thuần là việc tính toán theo những biểu mẫusẵn có.Những sai lầm trong thẩm định từ nhân tố con người dù vô tình hay cố ý đềudẫn đến hậu quả: đánh giá sai lệch hiệu quả, khả năng tài chính cũng như khả nănghoàn trả vốn vay Ngân hàng, do đó Ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nợ xấu,nguy cơ mất vốn

Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định của mỗi Ngân hàng là căn cứ cho cán bộ thẩm định thựchiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ.Quy trình thẩm định đượcxây dựng một cách khoa học,tiên tiến,phù hợp với thế mạnh và đặc trưng của Ngânhàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định.Nội dung thẩm định cần đề cập đếntất cả các vấn đề liên quan đến dự án đứng trên góc độ Ngân hàng,đặc biệt là khía cạnhtài chính.Nội dung càng đầy đủ, chi tiết càng đưa lại độ chính xác cao cho việc thẩmđịnh trước khi đưa ra quyết định cho vay, tài trợ vốn cho dự án

Thông tin

Thực chất thẩm định là quá trình xử lí thông tin để đưa ra những nhận xét, đánhgiá về dự án.Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá trình tác nghiệpcủa cán bộ thẩm định.Do đó số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thôngtin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định

Ngân hàng coi hồ sơ dự án của chủ đầu tư gửi đến là nguồn thông tin cơ bản nhấtcho việc thẩm định.Nếu thấy thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng, cán

bộ tín dụng có thể yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thêm hoặc giải trình về những thôngtin đó.Tuy nhiên Ngân hàng cần chủ động, tích cực tìm kiếm, khai thác một cách sàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

lọc, đáng tin cậy những nguồn thông tin có thể có được từ Ngân hàng nhà nước, việnnghiên cứu,báo chí

Vai trò của thông tin rất quan trọng, song để có thể thu thập, xử lí lưu trữ thôngtin một cách có hiệu quả, phải kể đến nhân tố thiết bị, kĩ thuật.Công nghệ thông tinứng dụng vào ngành Ngân hàng đã làm tăng khả năng thu thập, xử lí, lưu trữ thông tinmột cách đầy đủ và nhanh chóng.Như vậy các thông tin đầu vào, đầu ra của việc thẩmđịnh sẽ được cung cấp đầy đủ, kịp thời

Tổ chức điều hành

Là việc bố trí sắp xếp quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phậntham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân, bộphận đó trong việc thực hiện;cần có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, khoa học và tạo rađược cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không cứng nhắc,

gò bó nhằm đạt được tính khách quan và việc thẩm định được tiến hành nhanh chóng,thuận tiện mà vẫn bảo đảm chính xác.Như vậy việc tổ chức, điều hành hoạt động thẩmđịnh nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy vận dụng được tối đa năng lựcsáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao được chất lượng thẩm định.b)Nhân tố khách quan

Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng,Ngân hàng chỉ

có thể khắc phục và thích nghi, điều chỉnh cho phù hợp

Từ phía doanh nghiệp

Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàng thẩm định,

do đó trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởngxấu đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dài thời gian phân tích, tínhtoán, thu thập thêm thông tin đặc biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam, khả năngquản lí cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế, hoạt động không hiệu quả như báo cáokhả thi gây ra tình trạng thông tin bất cân xứng, lựa chọn đối nghịch trong Ngân hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Môi trường kinh tế

Mức độ phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm nănglực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin, do đóảnh hưởng tới chất lượng thẩm định.Nền kinh tế chưa phát triển, cơ chế kinh tế thiếuđồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩ mô đã hạn chế việc cung cấpnhững thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường, nhữngthông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế.Đồng thời các định hướng, chính sách pháttriển kinh tế-xã hội theo vùng, ngành chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và

ổn định cung như là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp thuận hay phê duyệt dự án

Môi trường pháp lí

Những khiếm khuyết trong tính hợp lí đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lícủa Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định cũng như kết quả hoạt độngcủa dự án.Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản luật, dưới luật về các lĩnhvực, sự thay đổi liên tục những văn bản về quy chế quản lí tài chính làm thay đổi tínhkhả thi của dự án theo thời gian, cũng như khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá,

dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập những thông tin chính xác (ví dụ như một doanhnghiệp có nhiều loại báo cáo tài chính phục vụ cho những mục đính khác nhau)

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong những năm trở lại đây, nước ta đã đạt được những thành tựu lớn trong pháttriển và ổn định kinh tế, nâng cao mọi mặt của đời sống cho nhân dân.Trước nhữngbước phát triển của đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế đang diễn ra từng ngày, vaitrò của hệ thống Ngân hàng Thương Mại ngày càng được khẳng định như một kênh dẫnvốn quan trong của nền kinh tế, vừa là điều kiện vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển

Hệ thống Ngân hàng đã thực sự là huyết mạch, đáp ứng trên 80% nhu cầu vốncủa nền kinh tế.Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín-Sacombank tỉnh ThừaThiên Huế cũng đã hoàn thành tốt vai trò của mình.Thẩm định dự án trong Ngân hàng

đã được điều chỉnh mạnh mẽ theo hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển của nềnkinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Hiện nay, nghiệp vụ cho vay ngắn-trung-dài hạn ở các Ngân hàng Thương Mạichủ yếu là thông qua hình thức tài trợ vốn cho dự án đầu tư.Cùng với sự phát triển củanền kinh tế, số lượng các dự án đầu tư gia tăng một cách nhanh chóng nhưng khôngphải dự án cũng có hiệu quả hay có khả năng hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng.Trongkhi đó, chất lượng thẩm định dự án tại các Ngân hàng Thương Mại chưa cao, dẫn đếnnhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng.Tìm hiểu về thực trạng thẩm định thông qua báocáo của phòng Kinh Doanh Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín-Sacombank tỉnh ThừaThiên Huế ,nhận thấy rằng trong giao đoạn 2010-2014 có những biến động mạnh vềkết quả hoạt động kinh doanh cũng như công tác còn nhiều hạn chế, thiếu sót.Năm

2014 nền kinh tế tuy đã dần hồi phục và phát triển trở lại nhưng vẫn còn nhiều vấn đềnhư thanh khoản của các tổ chức tín dụng chưa vững chắc, nợ xấu và rủi ro tíndụng.Tuy nhiên Ngân hàng vẫn quyết định cho vay đối với các dự án đầu tư, bởi đây

là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế.Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng thẩmđịnh là mối quan tâm quan trọng của các Ngân hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN-SACOMBANK

CHI NHÁNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

2.1.Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank

và chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Ngân hàng Sài gòn thương tín Sacombank là một ngân hàng cổ phần thương mạilớn được thành lập vào cuối năm 1991 Trụ sở chính tại 268/266 Nam Kì Khởi Nghĩaquận 3, tp Hồ Chí Minh Trong hơn 20 năm qua, ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn thương tín Sacombank đã đạt được nhiều thành công đáng mong đợi trong hoạtđộng kinh doanh Với một tầm nhìn là trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa nănghàng đầu khu vực, cho đến nay ngân hàng Sacombank đã đứng vững trên thị trườngngành tài chính- tín dụng, từng bước trở thành một trong những ngân hàng hàng đầukhu vực phát triển tốt về chất lượng dịch vụ, nhanh chóng, tiện ích và kịp thời

Sacombank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế chính thức đi vào hoạt động từ ngày10/10/2003, trụ sở đặt tại số 126 Nguyễn Huệ – Phường Phú Nhuận, TP Huế, tỉnhThừa Thiên Huế Sau hơn 10 năm hoạt động, Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã nhân rộng

mô hình hoạt động thêm 7 Phòng giao dịch trực thuộc tại các địa bàn kinh tế trọngđiểm (Tp Huế, huyện Hương Thủy, huyện Hương Trà) Tính đến ngày 30/9/2013, Chinhánh có tổng huy động vốn đạt gần 1.100 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay gần 570 tỷđồng và phục vụ rất tốt nhu cầu tài chính của gần 35.000 khách hàng cá nhân và doanhnghiệp trên địa bàn Là một trong những ngân hàng thương mại dẫn đầu về quy môhoạt động trên địa bàn, Sacombank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã vinh dự nhậnnhiều bằng khen do chính quyền địa phương trao tặng, như Bằng khen của Chủ tịch

Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế vì “đã có thành tích xuất sắc trong xây dựng vàphát triển trên địa bàn giai đoạn 2003 – 2013”

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Ngày nay, với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường tài chính ngân hàng, việctồn tại, phát triển, tăng giá trị doanh nghiệp là một vấn đề đặt ra với các nhà lãnh đạocủa các ngân hàng thương mại cổ phần Với một nền tảng vững chắc, là một trongnhững ngân hàng thương mại cổ phần lớn trên cả nước và được thành lập từ rất sớm,ngân hàng Sài gòn thương tín Sacombank đã đi vào lòng người tiêu dùng trên toànquốc Với việc tối đa hóa lợi ích cho khách hàng, chất lượng dịch vụ cao, cập nhậtnhanh những tiến bộ công nghệ trên thế giới,cùng với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ côngnhân viên làm việc với một tinh thần, ý chí quyết tâm cao độ với mục tiêu phát triểnngân hàng Sài Gòn thương tín Sacombank trở thành một ngân hàng bán lẻ năng độngnhất khu vực, thì đến nay ngân hàng đang trên đà phát triển bền vững,có sức hút to lớntròn ngành tài chính ngân hàng và đã đạt được nhiều thành công mà các cổ đông, lãnhđạo, cán bộ công nhân viên mong đợi.

2.1.2 Quy mô hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank và chi nhánh Thừa Thiên Huế

Năm 2003, Sacombank đã quyết định mở rộng địa bàn đến Thừa Thiên Huế Banđầu là thành lập chi nhánh tại thành phố Huế, ngân hàng đã quyết định đặt chi nhánhtại 126/ Nguyễn Huệ, Huế Đây là trục đường có nhiều dân cư, doanh nghiệp kinhdoanh, Sacombank sẽ tạo điểm nhấn và thu hút khách hàng Về sau Sacombank quyếtđịnh mở rộng địa bàn giao dịch ở Thừa Thiên Huế với việc mở thêm 7 phòng giaodịch: Phú Hội, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang, Phú Bài, Phú Xuân, An Cựu Như vậy,hầu như Sacombank đã có mặt tại những trục đường lớn, đông dân cư, hộ kinh doanh,doanh nghiệp, phủ khắp địa bản tỉnh Thừa Thiên Huế Đây cũng là một trong nhữngchính sách quảng cáo thương hiệu của Sacombank.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Mạng lưới Chi nhánh/ Phòng giao dịch của ngân hàng Sacombank tại tỉnh Thừa

Thiên Huế năm 2014.

2.1.3 Tình hình hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế.

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn.

Đối với mỗi ngân hàng bất kì, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa rất to lớn Nógiúp cho lượng tiền lưu thông mà chỉ có tiền tệ lưu thông thì các NHTM mới có thểhoạt động và phát triển được Hơn nữa, huy động vốn là đầu vào cho hoạt động kinh

CHI NHÁNHSACOMBANK THỪATHIÊN HUẾ(126/ Nguyễn Huệ, Huế)

KinhDươngVương,Huế)

PGD PHÚHỘI (2/

Bến Nghé,Huế)

PGD ANCỰU (144/HùngVương,Huế)

PGD TÂYLỘC (172/NguyễnTrải, Huế)

PGD

HƯƠNGTRÀ (2/

Độc lập, TT

Tứ Hạ, Huế)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

doanh của ngân hàng Mặc dù, các NHTM vẫn có vốn tự có khi ban đầu mới thành lập,nhưng nguồn vốn này lại không thể nào đủ so với một ngân hàng có quy mô lớn và cácnhà đầu từ cũng không thể nào mạo hiểm bỏ ra vốn của mình để giúp cho hoạt độngcho vay.

Nhằm đảm bảo sự tăng trưởng của nguồn vốn, Sacombank chi nhánh Thừa ThiênHuế đã đưa ra chính sách chú trọng công tác huy động vốn từ nền kinh tế và thị trườngliên ngân hàng, sử dụng công cụ lãi suất, mức lãi suất hợp lí, cạnh tranh, linh hoạt, phùhợp với từng đối tượng khách hàng và tận dụng lợi thế quy mô, thương hiệu để thu hútvốn nhàn rỗi từ nền kinh tế

Sau đây là tình hình huy động vốn của Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế từnăm 2012- 2014

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa

Thiên Huế từ năm 2012-2014.

- Ngoại tệ &Vàng (ra VND) 169,351 148,401 203,236

+ Ngoại tệ &Vàng (ra VND) 70,574 50,260 58,651

- Tiền gởi dân cư 895,451 1,078,716 1,280,775

+ Ngoại tệ &Vàng (ra VND) 81,845 78,002 125,404

- Phát hành giấy tờ có giá 38,700 37,601 44,101

+ Ngoại tệ &Vàng (ra VND) 16,932 20,139 19,181

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh-Sacombank Huế)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn

2.1.3.3 Các chỉ số tài chính cơ bản

Trong năm 2014, quy mô hoạt động, quy mô về tổng tài sản và vốn chủ sở hữucủa ngân hàng Sài Gòn thương tín Sacombank đã tăng lên một cách đáng kể, điều đócho ta thấy ngân hàng Sacombank đang trên đà ngày càng phát triển, đạt được nhiềumục tiêu đề ra trong kinh doanh, đảm bảo vững chắc cho sứ mệnh trở thành ngân hàngbán lẻ năng động nhất khu vực

ROA (Return on total assets):tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế*100

ROA =

Tổng tài sản bình quânROE ( Return on Equity): tỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế*100

ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Bảng 2.2 Các chỉ số tài chính cơ bản của ngân hàng Sài gòn thương tín Sacombank qua các năm 2012,2013 và 2014.

Lợi nhuận sau thuế 1.002.370 2.229.106 2.206.432 (22.674) (1,02) 1.226.736 122,38

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh-Sacombank Huế)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Qua bảng 2.2 Các chỉ số tài chính cơ bản của ngân hàng Sài Gòn thương tínSacombank qua các năm 2012,2013 và 2014, ta thấy các chỉ số cơ bản như tổng tàisản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả đều tăng Nhìn chung, đó là một xu hướng tốt bởi vìngân hàng đang trên đà mở rộng mạng lưới và củng cố hệ thống giao dịch và hệ thốngkhách hàng, mà tăng tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả đồng nghĩa với việc ngânhàng đang phát triển Nhưng để biết được việc tăng và mức độ tăng đó là tốt hay xấuthì ta phải đi sâu phân tích từng chỉ số tài chính cụ thể.

Đầu tiên, Tổng tài sản và nợ phải trả tăng qua các năm 2012,2013 và 2014 điều

đó cho ta thấy quy mô của ngân hàng đang ngày càng mở rộng Tổng tài sản năm 2013

so với năm 2012 đã tăng lên 9.259.088 triệu đồng, tương ứng với tăng 6,09%, sangnăm 2014 thì tổng tài sản đã tăng lên 28.425.014 triệu đồng so với năm 2013, tươngứng tăng 17,61% Nợ phải trả năm 2013 so với năm 2012 tăng 5.984.112 triệu đồng,tương ứng tăng 4,26%, sang năm 2014 thì nợ phải trả tăng lên 27.425.539 triệu đồng,tương ứng tăng 19% Ta thấy rằng tốc độ tăng của năm 2014 so với năm 2013 là lớnhơn rất nhiều của năm 2013 so với năm 2012, điều đó chứng tỏ trong giai đoạn năm

2014 ngân hàng đã có những chính sách đẩy mạnh về việc sử dụng vốn vào cho vay vàcho thuê tài chính khách hàng, bởi đây chính là khoảng mục chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng tài sản của Sacombank Việc đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn nhằm tạo điềukiện giúp cho các doanh nghiệp phát triển và mở rộng quy mô sản xuất, góp phần thúcđẩy nên kinh tế, ngoài ra việc tăng các khoảng tín dụng cũng nhằm để phát triển vàmang lại lợi nhuận cho ngân hàng, điều đó cũng chứng minh nguồn vốn huy động củangân hàng cũng gia tăng, thu hút nhiều khách hàng Tuy nhiên việc tăng tổng tài sản,

cụ thể là tăng các khoảng tín dụng thì ngân hàng phải có những biện pháp giám sátchặt chẽ các khoảng tín dụng, tránh tình trạng xảy ra nợ xấu, dẫn tới mất khả năng chitrả đối với nguồn vốn huy động, bên cạnh đó cũng phải chú ý, dự đoán được tình hìnhlãi suất thị trường để quy định thời hạn cấp tín dụng cho phù hợp với thời hạn nguồnvốn huy động, tránh xảy ra rủi ro về sự thay đổi lãi suất

Tiếp theo là tổng thu nhập hoạt động, tổng chi phí hoạt động và lợi nhuận sauthuế, như những số liệu và tính toán ở bảng 2.3, ta thấy phần lớn các chỉ số này đều

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

tăng Chỉ có lợi nhuận sau thuế năm 2014 đã giảm so với năm 2013 Tổng thu nhậphoạt động năm 2013 so với năm 2012 đã tăng lên 747.955 triệu đồng, tăng tương ứng10,91%, sang năm 2014 thì tổng thu nhập hoạt động đã tăng lên 648.181 triệu đồng sovới năm 2013, tương ứng tăng 8,53% Sự tăng lên ở đây không phải là do sự tăng lên

do thu nhập thuần về lãi và thu nhập về hoạt động dịch vụ mà chủ yếu là do sự tănglên từ lãi thuần hoạt động kinh doanh ngoại hối và mua bán chứng khoán Điều đó đãchứng tỏ Sacombank đang đẩy mạnh sang các lĩnh vực kinh doanh khác, nhằm đadạng hóa mô hình kinh doanh chứ không phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thu từ lãi vàdịch vụ cung ứng Kinh doanh ngoại hối và mua bán chứng khoán đang được các ngânhàng thương mại chú ý vì đây là hoạt động mang lại nhiều lãi cho ngân hàng trongđiều kiện các dự đoán biến động tỷ giá của các ngân hàng là đúng đắn thì đây là khoảnthu nhập chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng Sacombank

là một trong những ngân hàng tiên phong, tìm kiếm lợi nhuận từ các hoạt động này để

có thể bù đắp nếu như thu nhập từ lãi và dịch vụ là quá thấp Đó là một lợi thế của mộtngân hàng có quy mô như Sacombank Tổng chi phí hoạt động của Sacombank cũngtăng từ năm 2012 đến năm 2014, mức tăng là 51.788 triệu đồng và 254.589 triệu đồng,tương ứng tăng 1,25% và 6,05% Sự tăng lên của tổng chi phí hoạt động chủ yếu là doviệc tăng chi phí lương, như ta thấy trong những giai đoạn gần đây Sacombank đang

có những chính sách tuyển dụng với số lượng lớn trên toàn hệ thống nhằm chuẩn bịcho chiến lược mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động Lợi nhuận sau thuế từ năm 2012đến năm 2014 có tăng có giảm, cụ thể lợi nhuận sau thuế năm 2013 so với năm 2012

đã tăng 1.226.736 triệu đồng tương ứng tăng 122,38%, nhưng lợi nhuận sau thuế năm

2014 so với năm 2013 lại giảm 22.674 triệu đồng, tương ứng giảm 1,02% Sự tănggiảm về lợi nhuận sau thuế chủ yếu là do chí phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng quatừng thời kì khác nhau Trong năm 2013, Sacombank giảm các khoản trích lập dựphòng rủi ro tín dụng, nhưng ngược lại qua năm 2014 thì các khoản dự phòng nàyđược tăng lên, việc thay đổi mức trích lập dự phòng chủ yếu là do tình trạng nợ xấucủa ngân hàng, các khoản nợ xấu tăng thì việc trích lập dự phòng phải tăng lên nhằm

đề phòng những tổn thất có thể xảy ra đối với từng nhóm nợ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Cuối cùng là tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sởhữu (ROE), qua bảng 2.3, ROA năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,74% tương ứngtăng 108,82%, sang năm 2014 ROA đã giảm 0,16% so với năm 2013, tương ứng giảm11,27% Trong khi đó, ROE năm 2013 so với năm 2012 tăng 7,39% tương ứng tăng104,08%, sang năm 2014 ROE đã giảm 1,93% so với năm 2013, tương ứng giảm13,32% Việc ROA và ROE đã tăng từ năm 2012 đến năm 2013, chứng tỏ Sacombank

đã sử dụng tài sản có của mình để kinh doanh và đầu tư một cách có hiệu quả, biết tậndụng những tài sản của mình để tạo ra một mức lợi nhuận phù hợp Qua giai đoạn từnăm 2013 đến năm 2014, việc tổng tài sản tiếp tục tăng, trong khi lợi nhuận sau thuếlại giảm chính là nguyên nhân chủ yếu làm cho ROA và ROE giảm xuống Trong năm2014,đây cũng có thể được coi là 1 dấu hiệu không tốt, bởi vì trong khi tài sản tăng màlợi nhuận sau thuế giảm xuống do các khoản trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng.Điều đó cho thấy ngân hàng đã sử dụng những tài sản có để kinh doanh và đầu tư chưathực sự có hiệu quả so với năm 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

2.2.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.2.1.Đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.2.1.1.Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Sacombank chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tín-Sơ đồ 2.1:Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng

TMCP Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.

Nộp hồ sơ xin

vay vốn

Tiếp nhận hồ sơ

Lập báo cáo thẩm định dự án

Đánh giá định mức tín dụng

Kiểm tra cáo cáo thẩm định Kiểm tra hồ sơ

Ra quyết định cho vay

Thẩm định toàn diện dự án

Trang 35

Diễn giải quy trình

Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ vay vốn

Hồ sơ bao gồm: +Hồ sơ pháp lí:chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người vayvốn; đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh thì còn cần giấy phép đăng kí kinh doanh

+Hồ sơ tài sản đảm bảo: tài sản đảm bảo ở đây là bất động sảnnhư quyền sử dụng đất và quyền sử dụng tài sản trên đất, ngoải ra còn có sổ tiết kiệm,các chứng từ có giá trị của nhà nước hay các tổ chức phát hành theo quy định

+Hồ sơ tài chính: báo cáo tài chính thể hiện thu nhập của cánhân hay thể nhân vay vốn, khả năng tài chính để trả nợ của khách hàng

Bước 2:Chuyên viên khách hàng tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó xét duyệt hồ

sơ của khách hàng, nếu chưa đầy đủ thì hoàn trả hồ sơ để bổ sung

Bước 3:Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, chuyên viên khách hàng đánh giá địnhmức tín dụng của dự án

Bước 4:Chuyên viên khách hàng tiến hành thu thập các thông tin liên quan đếnkhách hàng và thực hiện việc thẩm định toàn diện dự án và thẩm định đối với kháchhàng.Nếu hồ sơ vay vốn và các báo cáo khả thi của dự án của khách hàng còn thiếu xótthì yêu cầu khách hàng chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ

Bước 5:Chuyên viên khách hàng lập báo cáo thẩm định theo mẫu của Ngân hàngrồi báo cáo lên cấp lãnh đạo phòng Kinh Doanh.Nếu khoản vay trên 3 tỉ thì hồ sơ sẽđược chuyển lên văn phòng Khu vực ở Đà Nẵng

Bước 6:Chuyên viên khách hàng thực hiện lập thông báo Tín dụng và gửi tớikhách hàng ( sau khi khoản vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thông báo việcNgân hàng chấp thuận hay không chấp thuận khoản vay của khách hàng, các điều kiệnkèm theo và các hồ sơ khách hàng cần bổ sung.Các khoản vay được chấp thuận sẽđược kí hợp đồng và giải ngân theo các điều kiện đã kí

-Ngoài ra Sacombank Thừa Thiên Huế nhận được sự hỗ trợ tích cực từ vănphòng thẩm định khu vực Bắc Trung Bộ đặt tại Đà Nẵng và văn phòng thẩm định hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân loại nợ - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 1.1 Bảng phân loại nợ (Trang 18)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa (Trang 28)
Bảng 2.2. Các chỉ số tài chính cơ bản của ngân hàng Sài gòn thương tín Sacombank qua các năm 2012,2013 và 2014. - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.2. Các chỉ số tài chính cơ bản của ngân hàng Sài gòn thương tín Sacombank qua các năm 2012,2013 và 2014 (Trang 30)
Sơ đồ 2.1:Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Sơ đồ 2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng (Trang 34)
Bảng 2.3 :Số lượng chuyên viên khách hàng của Ngân hàng Sacombank - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.3 Số lượng chuyên viên khách hàng của Ngân hàng Sacombank (Trang 38)
Bảng 2.4 : Số lượng dự án đầu tư sản xuất kinh doanh được phê duyệt qua các - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.4 Số lượng dự án đầu tư sản xuất kinh doanh được phê duyệt qua các (Trang 39)
Bảng 2.5. Tình hình dư nợ cho vay dự án sản xuất kinh doanh theo kì hạn - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.5. Tình hình dư nợ cho vay dự án sản xuất kinh doanh theo kì hạn (Trang 42)
Bảng 2.6. Tình hình dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo ngành nghề kinh tế - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.6. Tình hình dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo ngành nghề kinh tế (Trang 43)
Bảng 2.8: Tỷ lệ dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn quá hạn - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.8 Tỷ lệ dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn quá hạn (Trang 48)
Bảng 2.11: Tỉ lệ giá trị tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ cho vay - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.11 Tỉ lệ giá trị tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ cho vay (Trang 51)
Bảng 2.12: Tỉ lệ sinh lợi của các khoản tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh - Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế 2012 2014
Bảng 2.12 Tỉ lệ sinh lợi của các khoản tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w