1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an

81 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 588,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xem xét thực trạng sản xuất mía trong tình hình hiện nay vàđánh giá hiệu quả sản xuất mía của địa phương qua đó đưa ra những giải pháp giúpngười dân nâng cao kết quả và hiệu quả sản x

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÍA CỦA XÃ

NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

Lời cảm ơn

Sau quá trình thực tập tại UBND xã Nghĩa Đồng, tôi đã hoàn thành đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía của xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” Để hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự nổ lực của bản thân tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ và cộng tác của nhiều tập thể cá nhân.

Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến:

Quý thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế Huế cũng như khoa Kinh Tế và Phát Trển đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học ở trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Th.S Phạm Thị Thanh Xuân, người đã tận

tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh, chị ở Phòng ban lãnh đạo thuộc UBND xã Nghĩa Đồng, cùng các hộ nông dân sản xuất mía ở xã đã giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế quý báu, đồng thời cung cấp những số liệu cần thiết cho tôi trong quá trình thực tập.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn là nguồn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực tập hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.

Đây là lần đầu tiếp cận và nghiên cứu thực tế, bản thân cũng chưa có nhiều kinh nghiệm vì vậy đề tài không thể tránh được những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô cũng như bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 3

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 3

4.3 Phương pháp phân tích thống kê 3

Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Một số lý luận chung về hiệu quả kinh tế 4

1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 4

1.1.2 Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 5

1.1.3 Các chỉ tiêu kết quả 7

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả 8

1.1.5 Ý nghĩa hiệu quả kinh tế 8

1.2 Một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của cây mía 8

1.2.1 Đặc điểm sinh học của cây mía 8

1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây mía 9

1.2.3 Yêu cầu dinh dưỡng của cây mía 10

1.2.4 Kỹ thuật canh tác mía 11

1.2.5 Giá trị kinh tế của cây mía 13

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất mía 14 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.3 Cơ sở thực tiễn 16

1.3.1 Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam 16

1.3.2 Tình hình sản xuất mía của huyện Tân Kỳ 19

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT MÍA Ở XÃ NGHĨA ĐỒNG- TÂN KỲ- NGHỆ AN 21

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 21

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, đất đai 21

2.1.1.2 Thời tiết, khí hậu 22

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 23

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 23

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 25

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 27

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển của xã Nghĩa Đồng 28

2.2 Thực trạng sản xuất mía của xã nghĩa đồng giai đoạn 2010- 2012 28

2.3 Tình hình sản xuất mía của các hộ điều tra 31

2.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 31

2.3.1.1 Tình hình đất đai các hộ điều tra 31

2.3.1.2 Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra 35

2.3.1.3 Tình hình trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra 38

2.3.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra 38

2.3.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng mía của các hộ điều tra 38

2.3.2.2 Đầu tư sản xuất mía của các hộ điều tra 39

2.3.2.3 Chi phí sản xuất của các hộ điều tra 43

2.3.2.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra 46

2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía 47

2.3.3.1 Ảnh hưởng của quy mô đất đai 47

2.3.3.2 Ảnh hưởng của trình độ lao động 49 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.3.3.3 Ảnh hưởng của tổng chi phí (TC) 50

2.3.3.4.Ảnh hưởng của giá bán 53

2.3.3.5.Ảnh hưởng của thời tiết khí hậu 53

2.3.4 Những khó khăn và nhu cầu của hộ trong việc sản xuất mía 54

2.3.4.1 Những khó khăn của hộ trong quá trình sản xuất mía 54

2.3.4.2 Nhu cầu của hộ trong việc sản xuất mía 56

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA TẠI XÃ NGHĨA ĐỒNG 59

3.1 Định hướng phát triển sản xuất mía tại xã Nghĩa Đồng 59

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất mía 59

3.2.1 Giải pháp về đất đai 59

3.2.2 Giải pháp kỹ thuật 60

3.2.3 Giải pháp về lao động 61

3.2.4 Giải pháp về bảo trợ 62

3.2.5 Giải pháp khác 62

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình sản xuất mía của các vùng trong cả nước giai đoạn 2009- 2011 18

Bảng 2: Tình hình sản xuất mía của huyện Tân Kỳ giai đoạn 2010- 2012 19

Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2012 24

Bảng 4: Tình hình dân số và lao động xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2012 26

Bảng 5: Tình hình sản xuất mía của xã Nghĩa Đồng qua 3 năm 2010-2012 29

Bảng 6: Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra năm 2012 34

Bảng 7:Tình hình nhân khẩu lao động của các hộ điều tra năm 2012 37

Bảng 8: Tình hình trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 38

Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lượng mía của các hộ điều tra năm 2012 39

Bảng 10: Đầu tư sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 42

Bảng 11: Chi phí sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 45

Bảng 12: Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 47

Bảng 13: Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 49

Bảng 14 Ảnh hưởng của tổng chi phí đến đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 .52

Bảng 15 : Những khó khăn của hô điều tra trong việc sản xuất mía năm 2012 56

Bảng 16 : Nhu cầu của các hộ điều tra trong việc sản xuất mía .56

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nghĩa Đồng là một xã trung du miền núi nằm về phía Đông Bắc của huyện Tân

Kỳ tỉnh Nghệ An, hầu hết nông dân sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu Những nămgần đây cây mía đã được xã Nghĩa Đồng gieo trồng để giúp nâng cao thu nhập chonông dân trong xã Để xem xét thực trạng sản xuất mía trong tình hình hiện nay vàđánh giá hiệu quả sản xuất mía của địa phương qua đó đưa ra những giải pháp giúpngười dân nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất mía hơn nhằm tháo gỡ khó khăn,

nâng cao thu nhập cho người dân trong xã, tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” làm khóa luận tốt

nghiệp của mình

1 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất mía

- Phân tích thực trạng đầu tư, kết quả, hiệu quả sản xuất và phân tích các nhân

tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển sảnxuất mía trên địa bàn xã Nghĩa Đồng,

2 Phương pháp nghiên cứu

a, Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

b, Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

c, Phương pháp phân tích thống kê

3 Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu.

- Các kiến thức đã được học trên ghế nhà trường, kinh nghiệm từ hoạt độngthực tế, tham khảo sách báo và các thông tin liên quan

- Số liệu thứ cấp: thu nhập số liệu từ UBND xã Nghĩa Đồng, Phòng nôngnghiệp huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

- Số liệu sơ cấp: Thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn hộ, hỏi ý kiến của cáctrưởng xóm, của những người dân địa phương có kinh nghiệm

4 Các kết quả đạt được

- Xã Nghĩa Đồng có nhiều điều kiện thuận lợi như đất sản xuất nông nghiệp lớn

và tương đối phù hợp với sản xuất mía

-Kết quả và hiệu quả sản xuất mía mang lại khá lớn Cây mía trở thành cây trồngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

chính trong cơ cấu cây trồng của các hộ nông dân trên địa bàn xã Nghĩa Đồng Từ đó tạocông ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân trồng mía.

- Nhìn chung những năm gần đây sản xuất mía trên địa bàn đã đi vào ổn định, nhucầu sản xuất của các hộ ngày một nhiều, diện tích sản xuất mía ngày càng được mở rộng

và đã đem lại những kết quả nhất định cho người dân trồng mía trên địa bàn xã

Bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được, người dân sản xuất mía đangcòn gặp phải những hạn chế sau:

-Thiên tai lũ lụt, sâu bệnh ảnh hưởng rất lớn tới kết quả sản xuất mía

-Lao động có trình độ kỹ thuật chưa cao, sản xuất chủ yếu dựa vào kinhnghiệm

Từ kết quả nghiên cứu đó, tôi cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sản xuất mía của các hộ trong thời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Đối với nông dân Việt Nam, thu nhập của họ chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp.Vậy nên quyết định sản xuất cái gì để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, laođộng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao giúp nâng cao thu nhập là rất quan trọng.

Mía là cây công nghiệp ngắn ngày đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân của nhiều nước trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Ở nước ta, mía là cây trồngcung cấp nguồn nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp đường, ngoài ra các phụphẩm từ ngành công nghiệp đường còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy,bia,…… Hiện nay kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, các ngành công nghiệpnhư sản xuất bánh kẹo, công nghiệp chế biến, người dân có nhu cầu về đường và cácsản phẩm được chế biến từ phụ phẩm của công nghiệp đường rất cao Trong nhữngnăm qua Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình, quyết định liên quan đến pháttriển mía đường như “Chương trình quốc gia 1 triệu tấn đường”, Quyết định80/2002/QĐ-TTg về việc tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng Quyết định28/2004/QĐ-TTg về việc tổ chức lại và thực hiện một số giải pháp xử lý khó khăn đốivới các nhà máy, Công ty đường và người trồng mía Các chương trình nhằm tạo việclàm cho lao động nông nghiệp nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo cho các vùngnông thôn, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân ở vùng sâu, vùng xa Qua

đó thấy được vai trò của cây mía đối với người nông dân và nền kinh tế Việt Namngày một quan trọng Tuy nhiên cây mía và ngành mía đường của Việt Nam hiện naycũng gặp rất nhiều khó khăn Do giá đường hạ dẫn tới giá mía nguyên liệu giảm, lượngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

tồn kho và lượng đường nhập khẩu theo hạn ngạch cam kết với Tổ chức thương mạithế giới (WTO) lớn, càng làm ảnh hưởng rất lớn tới người nông dân khi mà cây míavài năm trước được xem là cây để làm giàu.

Nghĩa Đồng là một xã trung du miền núi nằm về phía Đông Bắc của huyện Tân

Kỳ tỉnh Nghệ An, hầu hết nông dân sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu Những nămgần đây cây mía đã được xã Nghĩa Đồng gieo trồng để giúp nâng cao thu nhập cho ngườidân trong xã Để xem xét thực trạng sản xuất mía trong tình hình hiện nay và đánh giáhiệu quả sản xuất mía của địa phương để đưa ra những giải pháp giúp người dân nâng caokết quả và hiệu quả sản xuất mía hơn nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao thu nhập cho

người dân trong xã, tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục đích sau:

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất mía

- Phân tích thực trạng đầu tư, kết quả, hiệu quả sản xuất và phân tích các nhân tố ảnhhưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển sản xuấtmía trên địa bàn xã Nghĩa Đồng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các hộ sản xuất mía và những vấn đề liên quan đến hiệuquả sản xuất mía của các hộ nông dân ở xã Nghĩa Đồng

Phân tích thực trạng sản xuất mía qua 3 năm 2010- 2012

Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu sử dụng trong đề tài được thu nhập từ các tài liệu, báo cáo đã công bố củacác cơ quan chuyên ngành và chính quyền các cấp như: phòng Nông nghiệp huyệnTân Kỳ, Đề án xây dựng nông thôn mới xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010-2020, Báo cáoquy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2011-2020, các báocáo hàng năm của xã

Ngoài ra các thông tin còn được thu nhập từ các báo cáo khoa học và kết quảnghiên cứu được công bố trên các sách báo,……

- Thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra chọn mẫu: số mẫu được chọn phục vụ đề tài là 60 hộ sản xuất mía, cácmẫu này được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại 60 mẫu nàyđược chia đều cho 3 xóm, cụ thể: xóm 3 chọn 20 mẫu, xóm 8 chọn 20 và xóm 10 chọn

4.3 Phương pháp phân tích thống kê

- So sánh sự biến động các chỉ tiêu qua 3 năm 2010- 2012

- Phân tích sự khác nhau giữa mức độ đầu tư thâm canh giữa các hộ sản xuất,mối quan hệ giữa các yếu tố riêng biệt từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của một sốnhân tố cơ bản đến kết quả sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số lý luận chung về hiệu quả kinh tế

1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả được xem là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đếnnền kinh tế sản xuất hàng hóa Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựachọn các phương án hành động Hiệu quả được xem xét dưới nhiều giác độ và quanđiểm khác nhau: Hiệu quả tổng hợp, Hiệu quả xã hội, Hiệu quả kinh tế,…

Liên quan đến góc độ kinh tế chúng ta có hiệu quả kinh tế, có rất nhiều khái niệmkhác nhau về hiệu quả kinh tế:

Theo Farell (1957) và một số nhà kinh tế học khác thì chúng ta chỉ tính được hiệuquả kinh tế một cách đầy đủ theo nghĩa tương đối: “hiệu quả kinh tế là một phạm trùkinh tế trong đó sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối”

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phíđầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuậthay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Như vậy hiệu quả kỹ thuật liên quanđến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dùng vào sảnxuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm

Hiệu quả phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sảnphẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồngchi phí thêm về đầu vào Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào, đầu ra, người ta sẽ

sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa Thựcchất của hiệu quả phân phối, chính là hiệu quả kỹ thuật có tính đến giá của các yếu tốđầu vào và đầu ra, hay chính là hiệu quả về giá

Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh: "Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quanphản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định" Mục tiêu

ở đây có thể tùy vào từng lĩnh vực sản xuất, tùy vào từng doanh nghiệp Tuy nhiênmục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Để làm được điều nàydoanh nghiệp cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực sản xuất (laođộng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, vốn )

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Tóm lại chúng ta có thể hiểu: Hiệu quả kinh tế chính là phạm trù phản ánh mặt

chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận.

Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của cácnhà sản xuất, nhà kinh doanh và cũng là mối quan tâm chung của toàn xã hội Nângcao hiệu quả kinh tế là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh Dưới các góc độ khácnhau thì hiệu quả kinh tế được hiểu theo nghĩa khác nhau:

- Hiệu quả tổng hợp: là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện nhiều mụctiêu mà chủ thể đặt ra trong một gia đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để cóđược những kết quả đó

- Dưới góc độ kinh tế, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế mà trong đó sảnxuất đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối Hay hiệu quả kinh tế là phản ánhchất lượng hoạt động là thước đo của trình độ tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, tổchức cá nhân Như vậy, hiệu quả kinh tế bao gồm hai yếu tố hiện vật và giá trị Nếuchỉ đạt được hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân phối thì đó chỉ là điều kiện cần chứchưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế

Tóm lại bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội vàtiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt của một vấn đề có quan hệ mật thiết vớinhau, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất là quy luật năng suất laođộng và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạthiệu quả tối đa với mức chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt kết quả nhất định với chiphí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ranguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội

1.1.2 Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất hiệu quả kinh tế,

đó là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó, hay nó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào

- Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỉ số giữa kết quả thu

được với chi phí bỏ ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Trong đó

H: là hiệu quả kinh tế

Q: là kết quả thu được

C: là chi phí bỏ ra

Chỉ tiêu này thường được tính cho một đơn vị chi phí bỏ ra như tổng chi phí, chiphí trung gian, chi phí lao động…chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả càng cao Tuy nhiên ởcách tính này quy mô sản xuất lớn hay nhỏ chưa được tính đến, không so sánh đượchiệu quả kinh tế của các đơn vị sản xuất có quy mô khác nhau Hơn nữa chỉ tiêu nàychỉ cho biết quy mô của hiệu quả chứ không chỉ rõ được mức độ hiệu quả kinh tế, do

đó chưa giúp cho các nhà sản xuất có những tác động cụ thể đến các yếu tố đầu vào đểgiảm chi phí nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế

-Phương pháp 2 : Hiệu quả kinh tế được tính bằng tỉ số giữa kết quả tăng thêm

và chi phí để đạt được kết quả tăng thêm đó

H=∆Q/∆C

Trong đó

H : là hiệu quả kinh tế

∆Q : là kết quả tăng thêm

∆C : là phần chi phí bỏ ra để có kết quả tăng thêm

Công thức này thể hiện rõ hiệu quả kinh tế của việc đầu tư thêm hay tăng thêmchi phí, nó thường được sử dụng để xác định hiệu quả kinh tế theo chiều sâu hoặc củaviệc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Tỷ suất này giúp cho các nhà sản xuất xác địnhđược điểm tối đa hóa lợi nhuận để đưa ra những quyết định sản xuất tối ưu nhất Tuynhiên, chỉ tiêu này chưa phân tích được tác động, ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiênnhư đất đai, khí hậu…

Trong thực tế sản xuất, khi đánh giá hiệu quả kinh tế ta thường kết hợp các côngthức lại với nhau để chúng bổ sung cho nhau Như vậy, việc đánh giá hiệu quả kinh tế

sẽ chính xác và toàn diện hơn Tùy thuộc vào từng trường hợp mà ta lựa chọn chỉ tiêucho phù hợp với điều kiện của sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.3 Các chỉ tiêu kết quả

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được

sáng tạo ra trong nông nghiệp trong một thời gian nhất định, thường là một năm Làkết quả hoạt động trực tiếp hữu ích của những cơ sở sản xuất đó

1

Trong đó:

Qi: Khối lượng sản phẩm sản loại i sản xuất

Pi: Đơn giá sản phẩm loại i

Giá trị sản xuất bao gồm:

+ Giá trị sản xuất sản phẩm vật chất: tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

+ Giá trị sản phẩm dịch vụ: phục vụ sản xuất và đời sống

- Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí bằng tiền, chi

phí tự có và khấu hao

TC= Cbt+ Ctt+K

Trong đó:

Cbt: Chi phí bằng tiềnCtt: Chi phí tự cóK: Khấu haoChi phí bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để tiến hành sản xuất kinhdoanh, bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp (toàn bộ chi phí để mua vật tư sản xuất, thuêlao động, thuê các dịch vụ), lãi tiền vay ngân hàng và thuế

Chi phí tự có: bao gồm các khoản vật tư tự sản xuất và lao động gia đình

- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí

bằng tiền và khấu hao

MI=GO- (Cbt+K)

-Lợi nhuận (P): Là phần còn lại của tổng giá trị sản xuất sau khi trừ đi tổng chi

phí sản xuất Hay lợi nhuận kinh tế ròng là phần còn lại của thu nhập hỗn hợp sau khitrừ đi chi phí tự có

P= GO – TC P= MI – Ctt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

-Giá trị sản xuất trên tổng chi phí (GO/TC): Thể hiện cứ một đồng chi phí sản

xuất được đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, hiệu suất càng lớn thì sảnxuất càng có hiệu quả

- Thu nhập hỗn hợp trên tổng chi phí sản xuất (MI/TC): Thể hiện cứ một đồng

tổng chi phí sản xuất bỏ ra thu đươc bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp

-Lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất (P/TC): Là chỉ tiêu cho biết việc bỏ ra một

đồng chi phí sản xuất thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.1.5 Ý nghĩa hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàngđầu của các nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với yêucầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của xã hội nói chung.Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế xã hội là cơ sở vật chất để không ngừng nâng caomức sống người dân Như vậy tăng hiệu quả kinh tế là một trong những yêu cầu kháchquan trong tất cả các hình thái kinh tế xã hội Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuấtkinh tế xã hội còn có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả năngphát triển nền sản xuất theo chiều rộng (tăng vốn, nguồn lao động, tài nguyên thiênnhiên…) bị hạn chế khi chuyển sang kinh tế thị trường Tăng hiệu quả kinh tế là mộttrong những yếu tố làm tăng sức mạnh cạnh tranh, cho phép giành lợi thế so sánh trongmối quan hệ kinh tế

1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT CỦA CÂY MÍA

1.2.1 Đặc điểm sinh học của cây mía

Cây mía có tên khoa học là Saccharum Thuộc họ Graminaea (họ Hoà Thảo).Chu kỳ sinh trưởng của cây mía từ hom đến thu hoạch kéo dài 1 năm Thời gian sinhtrưởng mía kéo dài 5 giai đoạn: nảy mầm, đẻ nhánh, vươn cao, chín công nghiệp vàgiai đoạn treo cờ Mía có một số đặc điểm sinh học cụ thể như sau:

- Mía có chỉ số diện tích lá lớn và khả năng lợi dụng cao ánh sáng mặt trời Trongthời gian 10 – 12 tháng, 1ha mía có thể cho năng suất hàng trăm tấn mía cây và mộtkhối lượng lớn lá xanh, gốc rễ để lại trong đất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Mía có khả năng lưu gốc được nhiều năm: Tức một lần trồng thu hoạch đượcnhiều vụ và giảm chi phí sản xuất.

- Cây mía có khả năng thích ứng rộng: Có thể trồng trên nhiều vùng sinh tháikhác nhau (khí hậu, đất đai, khô hạn hoặc úng ngập…), chống chịu tốt với các điềukiện khắc nghiệt của tự nhiên và môi trường

1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây mía

-Nhiệt độ

Mía là loại cây nhiệt đới nên đòi hỏi điều kiện độ ẩm rất cao Nhiệt độ bình quânthích hợp cho sự sinh trưởng của cây mía là 15-260C Giống mía nhiệt đới sinh trưởngchậm khi nhiệt độ dưới 210C và ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ 130C và dưới 50C thìcây sẽ chết Những giống mía Á nhiệt đới tuy chịu rét tốt hơn nhưng nhiệt độ thíchhợp cũng giống như mía nhiệt đới

Thời kì nảy mầm mía cần nhiệt độ trên 150C tốt nhất là từ 26-330C Mía nảy mầmkém ở nhiệt độ dưới 150C và trên 400C Từ 28-350C là nhiệt độ thích hợp cho mía vươncao Sự dao động biên độ nhiệt giữa ngày và đêm liên quan tới tỉ lệ đường trong mía Giớihạn nhiệt độ thích hợp cho thời kì mía chín từ 15-200C Vì vậy tỉ lệ đường trong míathường đạt ở mức cao nhất cho các vùng có khí hậu lục địa và vùng cao

-Ánh sáng

Mía là cây nhạy cảm với ánh sáng và đòi hỏi cao về ánh sáng Thiếu ánh sángcây mía phát triển yếu, vóng cây, hàm lượng đường thấp và cây mía dễ bị sâu bệnh.Mía cần thời gian tối thiểu là 1200 giờ tốt nhất là trên 2000 giờ Quang hợp của câymía tỉ lệ thuận với cường độ và độ dài chiếu sáng Thiếu ánh sáng cây hút phân kém

do đó phân đạm, lân, kali chỉ hiệu quả khi ánh sáng đầy đủ Vì vậy ở vùng nhiệt đới và

á nhiệt đới mía vươn cao mạnh nhất khi bắt đầu vào mùa hè có độ dài ngày tăng lên.Chính vì vậy, nó là nhân tố quan trọng quyết định năng suất và sản lượng mía

-Độ ẩm

Mía là cây cần nhiều nước nhưng lại sợ úng nước Mía có thể phát triển tốt ởnhững vùng có lượng mưa từ 1500mm/năm Giai đoạn sinh trưởng mía yêu cầu lượngmưa từ 100-170mm/tháng Khi chín cần khô ráo, mía thu hoạch sau một thời gian khôráo khoảng 2 tháng sẽ cho tỉ lệ đường cao Bởi vậy các nước nằm trong vùng khô hạnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

nhưng vẫn trồng mía tốt còn những nơi mưa nhiều và phân bố đều trong năm thì việctrồng mía không hiệu quả.

Gió bão làm cây đổ dẫn đến làm giảm năng suất, giảm phẩm chất của cây Chính vìvậy gió cũng là dấu hiệu quan trọng trong công tác dự báo lên kế hoạch và chế biến làmsao tốn ít chi phí mà giá trị sản xuất cũng như phẩm chất của mía nguyên liệu vẫn cao

-Độ cao

Độ cao có liên quan đến cường độ chiếu sáng cũng như mức chênh lệch nhiệt độgiữa ngày và đêm, do đó ảnh hưởng đến khả năng tích tụ đường trong mía, điều đó ảnhhưởng đến hoạt động của các khâu trong quy trình chế biến Giới hạn về độ cao cho câymía sinh trưởng và phát triển ở vùng xích đạo là 1600m, ở vùng nhiệt đới là 700-800 m…

-Đất trồng

Mía là loại cây công nghiệp khoẻ, dễ tính, không kén đất, vậy có thể trồng míatrên nhiều loại đất khác nhau, từ 70% sét đến 70% cát Đất thích hợp nhất cho mía lànhững loại đất xốp, tầng canh tác sâu, có độ phì cao, giữ ẩm tốt và dễ thoát nước Cóthể trồng mía có kết quả trên cả những nơi đất sét rất nặng cũng như trên đất than bùn,đất hoàn toàn cát, đất chua mặn, đất đồi, khô hạn ít màu mỡ Yêu cầu tối thiểu với đấttrồng là có độ sâu, độ thoáng nhất định, độ PH không vượt quá giới hạn từ 4-9, độ PHthích hợp là 5,5-7,5 Độ dốc địa hình không vượt quá 150C, đất không ngập úngthường xuyên Những vùng đất đai bằng phẳng cơ giới vận tải tương đối thuận lợi đều

có thể bố trí trồng mía Ngoài ra người ta có thể canh tác mía ở cả những vùng gò đồi

có độ dốc không lớn lắm ở vùng trung du miền núi Tuy nhiên ở những vùng địa bànnày cần bố trí các rãnh mía theo các đường đồng mức để tránh xói mòn đất Ngànhtrồng mía chỉ có thể cho hiệu quả kinh tế cao khi hình thành những vùng chuyên canh

có quy mô lớn

1.2.3 Yêu cầu dinh dưỡng của cây mía

Mía là cây trồng có khả năng tạo ra lượng sinh khối rất lớn, chỉ trong vòng chưađầy 1 năm, 1 hecta mía có thể cho từ 70-100 tấn mía cây, chưa kể lá và rễ Vì vậy nhucầu dinh dưỡng của cây mía rất lớn Ngoài các chất đa lượng NPK, cây mía rất cầncanxi (Ca) và các chất vi lượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Đạm (N): Là yếu tố rất quan trọng giúp cây mọc khoẻ, đâm nhiều nhánh, tốc độlàm dóng và vươn cao nhanh, năng suất cao Trung bình 1 tấn mía tơ cần 1 kg N vàmột tấn mía để gốc cần 1,25 kg N Ở giai đoạn đầu cây mía rất cần N, lượng N dự trữtrong cây mía ở giai đoạn đầu có ảnh hưởng đến suốt quá trình sinh trưởng và pháttriển về sau Tuy nhiên nếu bón nhiều đạm và không cân đối với lân, kali và bón muộncây mía sẽ bị vóng, nhiều nước, lượng đường thấp và dễ nhiễm sâu bệnh.

- Lân (P): Lân giúp bộ rễ phát triển để hấp thu nước và chất dinh dưỡng, tăng khảnăng chịu hạn, giữ sự cân đối giữa đạm và kali nên giúp cây phát triển khoẻ mạnh,tăng năng suất và chất lượng mía Đối với công nghiệp chế biến đường, bón đủ lân sẽgiúp quá trình lắng trong nước mía và kết tinh đường được thuận lợi Thiếu lân, bộ rễphát triển kém, đẻ nhánh ít, thân lá nhỏ, cây cằn cỗi Phần lớn đất trồng mía ở nước tađều thiếu lân, nhất là vùng Đông Nam Bộ và Trung Du Phía bắc, do đó chú ý bón lânđầy đủ Để có một tấn mía cây cần bón thêm 1,3 kg P2O5

- Kali (K): Là nguyên tố dinh dưỡng cây cần nhiều nhất Để tạo ra một tấn míacây cần 2,75 K2O Kali có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp tạo ra đường Đủkali, cây mía cứng cáp, không đổ ngã, ít sâu bệnh, chín sớm và tăng tỉ lệ đường

- Canxi (Ca): Canxi làm giảm độ chua trong đất, cải thiện tính chất vật lý đất,giúp sự phân giải chất hữu cơ và hoạt động của các vi sinh vật đất được tốt hơn, tạođiều kiện cho cây mía hấp thu chất dinh dưỡng hiệu quả hơn Các vùng đất trồng míacủa nước ta thường chua nên cần phải bón thêm vôi

- Các chất vi lượng: Bao gồm các nguyên tố như magiê (Mg), sắt (Fe), mangan(Mn), kẽm (Zn), đồng (Cu)… tuy cần ở số lượng ít nhưng rất quan trọng đối với quátrình sinh trưởng và phát triển cũng như chất lượng của cây mía Đất ở nước ta dotrồng lâu đời lại không chú ý bón bổ sung chất vi lượng nên thường bị thiếu Nhiều thínghiệm ở một số vùng cho thấy, nếu bón bổ sung các chất vi lượng đều có tác dụngtăng năng suất và chất lượng mía rõ rệt

1.2.4 Kỹ thuật canh tác mía

Trang 22

+ Rạch hàng thẳng sâu 15-20 cm

- Gieo trồng

+ Hom giống

Lấy từ ruộng 7-8 tháng tuổi là tốt nhất

Chặt ngang giữa lóng, không chặt sát mầm

Hom mía có từ 2-3 mần tốt

Trồng càng tươi càng tốt

+Lượng hom từ 3000-5000 hom/sào

+Độ sâu lấp:

Thời tiết thuận lợi lấp 2,5-3cm

Trời hanh khô lấp 5-7 cm

-Bón phân: Nguyên tắc là đất xấu bón nhiều phân, đất tốt thì bón ít phân, đất

nghèo loại phân gì thì bón loại phân ấy

+Đất chua bón 1000kg sau khi cày lần cuối

+Lượng phân: 250-300kg Urê, 250-300kg Supe lân, 200-240kg KCL, phânchuồng 10-15 tấn

+Cách bón:

Bón lót: toàn bộ phân chuồng, lân, 1/3 Urê, 1/2 KCL

Bón thúc lần 1: Khi mía kết thúc nảy mầm (4 -5 lá) bón 1/3 lượng Urê

Bón thúc lần 2: Khi mía kết thúc đẻ nhánh (9-10 lá) bón 1/3 lượng Urê, 1/2 lượngKCL còn lại

Bón vá áo: Khi mía có lóng, nếu thấy mía xấu bón thêm 50-100Kg Urê/ha

-Xen canh cải tạo gốc: Bốn tháng đầu khi mới trồng hoặc mới chặt mía, giữa hai

tháng còn trống vì vậy nên trồng xen đậu vừa tăng thu nhập vừa câng cao năng suất mía.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

+ Đất mới khai hoang dùng 20-30kg thuốc Diaphos, Padan để rải.

+ Sâu đục thân: Dùng Diaphos, Padan rải vào gốc cây

+ Rệp : Dùng Supracide, Trebon, Bascide để xịt

+ Bệnh than: Đưa những cây bênh than ra khỏi ruộng và đốt để tiêu hủy mầm bệnh

1.2.5 Giá trị kinh tế của cây mía

Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường.Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều gia đìnhcủa các quốc gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng của nhiềungành sản xuất công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng như bánh kẹo

Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chứa khoảng 80-90% nướcdịch, trong dịch đó chứa khoảng 16-18% đường Vào thời kỳ mía chín già người ta thuhoạch mía rồi đem ép lấy nước Từ nước dịch mía được chế lọc và cô đặc thànhđường Có hai phương pháp chế biến bằng thủ công thì có các dạng đường đen, mật,đường hoa mai Nếu chế biến qua các nhà máy sau khi lọc và bằng phương pháp lytâm, sẽ được các loại đường kết tinh, tinh khiết

Ngoài sản phẩm chính là đường những phụ phẩm chính của cây mía bao gồm:

- Bã mía chiếm 25-30% trọng lượng mía đem ép Trong bã mía chứa trung bình49% là nước, 48% là xơ (trong đó chứa 45-55% cellulose), 2,5% là chất hoà tan(đường) Bã mía có thể dùng làm nguyên liệu đốt lò, hoặc làm bột giấy, ép thành vándùng trong kiến trúc, cao hơn là làm ra Furfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp.Trong tương lai khi mà rừng ngày càng giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi

từ cây rừng giảm đi thì mía là nguyên liệu quan trọng để thay thế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Mật gỉ chiếm 3-5% trọng lượng đem ép Thành phần mật gỉ trung bình chứa20% nước, đường saccaro 35%, đường khử 20%, tro 15%, protein 5%, sáp 1%, bột 4%trọng lượng riêng Từ mật gỉ cho lên men chưng cất rượu rum, sản xuất men các loại.Một tấn mật gỉ cho một tấn men khô hoặc các loại axit axetic, hoặc có thể sản xuấtđược 300 lít tinh dầu và 3800 lít rượu Từ một tấn mía tốt người ta có thể sản xuất ra35-50 lít cồn 960, một ha với kỹ thuật sản xuất hiện đại của thế kỷ 21 có thể sản xuất7000-8000 lít cồn để làm nhiên liệu Vì vậy khi mà nguồn nhiên liệu lỏng ngày càngcạn kiệt thì người ta đã nghĩ đến việc thay thế năng lượng của thế kỷ 21 là lấy từ mía.

- Bùn lọc chiếm 1,5-3% trọng lượng mía đem ép Đây là sản phẩm cặn bã còn lạisau khi chế biến đường Trong bùn lọc chứa 0,5% N, 3% Protein thô và một lượng lớnchất hữu cơ Từ bùn lọc có thể rút ra sáp mía để sản xuất nhựa xêrin làm sơn, xi đánhgiầy, vv Sau khi lấy sáp bùn lọc dùng làm phân bón rất tốt

Theo ước tính giá trị các sản phẩm phụ phẩm còn cao hơn 2-3 lần sản phẩmchính là đường

Mía còn là loại cây có tác dụng bảo vệ đất rất tốt Mía thường trồng từ tháng 10đến tháng 2 hàng năm là lúc lượng mưa rất thấp Đến mùa mưa, mía được 4-5 thángtuổi, bộ lá đã giao nhau thành thảm lá xanh dày, diện tích lá gấp 4-5 dụng tránh xóimòn đất cho các vùng đồi trung du Hơn nữa mía là cây rễ chùm và phát triển mạnhtrong tầng đất từ 0-60cm Một ha mía tốt có thể có 13-15 tấn rễ, sau khi thu hoạch bộ

rễ để lại trong đất cùng với bộ lá là chất hữu cơ quý làm tăng độ phì của đất

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất mía

a, Điều kiện tự nhiên

Sản xuất nông nghiệp chịu tác động và ảnh hưởng rất mạnh mẽ của các nhân tố

tự nhiên Trong đó những nhân tố ảnh hưởng nhất là đất đai, nguồn nước, khí hậu.Chúng quyết định đến khả năng canh tác và năng suất của hoạt động sản xuất câytrồng nói chung và cây mía nói riêng

- Khí hậu

Đây là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới cây mía nên nó được xem là yếu tố cơbản để xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sảnxuất nông nghiệp của từng địa phương Chính vì yếu tố này mà sản xuất nông nghiệpTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

có tính thời vụ Các điều kiện thời tiết khí hậu vừa có tác động thúc đẩy, vừa có tácđộng kìm hãm sự phát triển của các loại sâu bệnh phá hoại cây trồng Thiên tai lũ lụt,hạn hán,… gây thiệt hại nghiêm trọng cho quá trình sản xuất mía, có thể người dân sẽ

bị mất trắng nếu có đợt lũ lụt, hạn hán kéo dài, chính điều này làm cho ngành nôngnghiệp nói chung và hiệu quả sản xuất mía nói riêng có tính bấp bênh không ổn định.Cần phải đảm bảo đúng các kỹ thuật của mỗi loại giống mía, đáp ứng đủ và kịp thờinguồn nước sẽ đem lại năng suất và chất lượng cao trong sản xuất

- Đất đai: Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất mía nói riêng, đất

đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được Chính vì vậy, đất đai chính làyếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp Quỹ đất, tính chất đất, độ phìcủa đất có ảnh hưởng rất lớn tới quy mô, cơ cấu, năng suất, mức độ đầu tư, khả năng

cơ giới hóa, sự phân bố của cây trồng vật nuôi

b, Điều kiện kinh tế xã hội

+ Vốn: Đây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới năng suất, hiệu quả

của hoạt động sản xuất mía Có vốn mới bắt đầu được hoạt động sản xuất, hơn nữa tạicác thời điểm phát triển, cây mía cần có chế độ dinh dưỡng thích hợp Nếu không cóvốn, không đáp ứng được kịp thời chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc cho cây thì dẫntới năng suất, hiệu quả kinh tế không cao

+ Lao động: Sản xuất mía cần có lực lượng lao động lớn vào các thời điểm nhất

định, nếu đáp ứng được kịp thời thì sẽ ảnh hưởng tốt đến hiệu quả sản xuất mía Laođộng trong sản xuất mía cũng cần phải có trình độ, kỹ thuật nhất định Tuy nhiên laođộng nước ta phần lớn có trình độ thấp, các kỹ thuật sản xuất chủ yếu do tập quán vàkinh nghiệm vì vậy muốn nâng cao hiệu quả của sản xuất mía thì phải thường xuyêntập huấn kỹ thuật cho người nông dân

+ Thị trường: Giá cả đầu vào và giá cả đầu ra có ảnh hưởng rất lớn tới quyết

định của người sản xuất Giá cả đầu vào tăng cao sẽ hạn chế khả năng đầu tư dẫn đếnviệc giảm năng suất và chất lượng của cây mía Một thị trường tiêu thụ ổn định, giá cảđầu ra có thể bù đắp được chi phí sản xuất và sinh lợi nhuận chính là điều kiện cần đểcác hộ tiếp tục đầu tư sản xuất mía

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

+ Các chính sách của nhà nước: Trong nông nghiệp, chính phủ có nhiều chính

sách tác động như chính sách về lĩnh vực kinh tế (chính sách tiền tệ, chính sách tíndụng, ) và chính sách về lĩnh vực phi kinh tế (chính sách về dân số, chính sách về laođộng, chính sách về xóa đói giảm nghèo, ) Các chính sách của nhà nước có tác động vàảnh hưởng rất lớn đến quy mô sản xuất, năng suất, định hướng phát triển nông nghiệp

+ Chính sách đầu tư hỗ trợ của Công ty: Sự liên kết chặt chẽ giữa người sản

xuất và Công ty chế biến chính là nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững của sản xuấtmía Bên cạnh đó, chính sách đầu tư hỗ trợ kịp thời của Công ty, sẽ tạo điều kiện thuậnlợi để các hộ trồng mía yên tâm sản xuất

+ Cơ sở hạ tầng: Các yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao

thông, hệ thống thủy lợi, thông tin liên lạc, các dịch vụ phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất mía Cơ sở hạ tầng pháttriển sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sản xuất phát triển và ngược lại cơ sở hạtầng kém phát triển, chính là nhân tố kìm hãm sản xuất phát triển

c, Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Việc áp dụng những

thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất mía đặc biệt làviệc đưa giống mới, mô hình trồng mía mới và cơ giới hóa vào sản xuất Đưa công nghệ

kỹ thuật vào sản xuất có thể hạn chế những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, giúp chongười nông dân chủ động được trong sản xuất giúp nâng cao năng suất, sản lượng

Mức độ đầu tư về giống, phân bón, bảo vệ thực vật, chăm sóc ảnh hưởng rất lớntới năng suất cây trồng, đầu tư hợp lý thì sẽ cho năng suất cao

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.3.1 Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam

Ngành sản xuất mía đường ở Việt Nam đã có từ lâu đời nhưng ngành côngnghiệp mía đường ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu phát triển từ năm 1990 Và cho đến naysản xuất mía đường đã trở thành một ngành công nghiệp quan trọng của nước ta

Qua bảng số liệu ta thấy:

- Về diện tích

Diện tích trồng mía những năm gần đây có xu hướng tăng cụ thể năm 2009 diệntích là 260,1 nghìn ha, năm 2010 tăng lên 6,2 nghìn ha đạt 266,3 nghìn ha, năm 2011Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

tăng 15,9 nghìn ha đạt 282,2 nghìn ha Như vậy năm 2009 đến năm 2011 diện tíchmía đã tăng lên 22,1 nghìn ha.

Nguyên nhân do năm 2007 diện tích và sản lượng mía tăng cao làm giảm giá míađường dẫn tới giảm giá mía nguyên liệu kéo theo diện tích mía giảm xuống còn 270,01nghìn ha năm 2008, 260,1 nghìn ha năm 2009 và đến năm 2010 diện tích mía tăng nhẹ

do giá mía năm 2009 bắt đầu tăng nhẹ trở lại, năm 2010 giá mía rất cao chính vì vậykéo theo diện tích mía năm 2011 tăng mạnh Theo các chuyên gia, nguyên nhân củahiện tượng này do mía đang biến động theo chu kỳ Cụ thể vùng có diện tích biến độngmạnh nhất là Tây Nguyên, từ năm 2009 đến 2011 diện tích mía của vùng này tăng đến12,8 nghìn ha, kế tiếp là Đông Nam Bộ với 7,4 nghìn ha Bên cạnh các vùng có diệntích tăng theo chu kỳ kinh tế thì Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồngbằng Sông Cửu Long có diện tích mía giảm do bắt đầu từ năm 2010 diện tích mía của

2 vùng này mới tăng nhẹ trở lại Với tình hình này năm 2012 sản lượng tồn kho sẽ rấtlớn, đến năm 2013 diện tích mía sẽ giảm xuống

- Về sản lượng

Sản lượng mía từ năm 2009 đến năm 2011 có chiều hướng tăng, cả nước sảnlượng mía tăng 2293,2 nghìn ha trong đó Tây Nguyên là vùng có sản lượng mía tăngmạnh nhất tương ứng tăng 902,8 nghìn ha do diện tích mía tăng mạnh Tiếp đến làĐông Nam Bộ với mức sản lượng tăng 694,7 nghìn ha Các vùng còn lại sản lượngtăng nhưng ít hơn do diện tích mía của các vùng này tăng nhẹ Riêng Bắc Trung Bộ vàDuyên Hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long mặc dù diện tích có giảmnhưng sản lượng vẫn tăng cao do năng suất mía của các vùng này rất cao đặc biệt làĐồng bằng Sông Cửu Long với năng suất năm 2011 đạt 82,9 tấn/ha

Nhìn chung năng suất, sản lượng mía nước ta còn chưa cao so với các nước sảnxuất mía trên thế giới Hầu hết, các nước đạt năng suất cao đều có trình độ thâm canh,

kỹ thuật cao và với nhiều loại giống có chất lượng cao Ở nước ta yếu tố kỹ thuật cònchưa tiến bộ, trình độ của người nông dân còn lạc hậu Trong thời gian tới chúng tacần đẩy mạnh công tác kỹ thuật, đặc biệt chú trọng đến lai tạo giống, tìm ra nhiều loạigiống mới có năng suất cao phù hợp điều kiện từng vùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Bảng 1: Tình hình sản xuất mía của các vùng trong cả nước giai đoạn 2009- 2011

Chỉ tiêu

DT (1000 ha)

SL (1000 tấn)

DT (1000 ha)

SL (1000 tấn)

DT (1000 ha)

SL (1000 tấn)

DT (ha)

SL (tấn)

2 Trung Du và Miền Núi Phía Bắc 23,8 1343,8 24,1 1337,9 28,5 1640 +4,7 +296,2

3 Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ 109,6 5514,3 107 5262,8 107,6 5610,6 -2,0 +96,3

(Nguồn: Số liệu tổng cục thống kê)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.3.2 Tình hình sản xuất mía của huyện Tân Kỳ

Cùng với sự xuất hiện của Nhà máy đường Sông Con (nay là Công ty CP míađường Sông Con), cây mía đã xuất hiện trên vùng đất Tân Kỳ từ hằng chục năm nay.Tuy nhiên chỉ mãi đến những năm gần đây, cây mía mới được xem là cây trồng chủlực và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân huyện Tân Kỳ Diện tích míacủa huyện được trồng phân bổ ở nhiều địa bàn nhưng tập trung chủ yếu với quy môcác xã là: Giai xuân, Tân Hợp, Đồng Văn, Phú Sơn, Tân Xuân, Nghĩa Phúc, TiênKỳ,….Và loại giống trồng chủ yếu là Roc 10, MI, Viên Lâm, Việt đường 55,… .Diện tích, năng suất và sản lượng mía của huyện được thể hiện ở bảng 2:

Bảng 2: Tình hình sản xuất mía của huyện Tân Kỳ giai đoạn 2010- 2012

(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Tân Kỳ)

Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy nhìn chung tình hình sản xuất mía của huyệnTân Kỳ biến đổi theo chiều hướng tích cực, cụ thể:

Trang 30

trên 80 tấn/ha điển hình như các xã Nghĩa Đồng, Nghĩa Hoàn, Giai Xuân, Tân Xuânđiều này càng kích thích người dân gia tăng diện tích sản xuất mía.

-Về năng suất:

Năm 2010 năng suất mía bình quân của huyện là 58,92 tấn/ha đến năm 2011giảm xuống còn 57,17 tấn/ha tức giảm 1,75 tấn tương ứng với 2,97% Nguyên nhân donăm 2010 cây mía trong huyện chủ yếu bị nguyên liệu bị nhiễm chồi cỏ là loại bệnhhại mía mà hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị, bệnh chồi cỏ đã xuất hiện trong huyệnvài năm trở lại đây tuy nhiên năm 2011 là bị ảnh hưởng nhiều hơn cả Khi mía bịnhiễm bệnh nặng chỉ còn cách là tiêu hủy trồng lại, những nơi bị nhiễm bệnh nhẹ cóthể tiêu hủy những khóm mía bị bệnh chính vì vậy năng suất của năm 2011 so với

2012 giảm đáng kể Năm 2012 năng suất mía đạt 58,5 tấn/ha cao hơn năm 2011 là1,33 tấn/ha tương đương với 2,33% Nguyên nhân do năm 2012 mặc dù thời tiết diễnbiến phức tạp nhưng người dân đã chú trọng đầu tư thâm canh, chủ động phòng trừ sâubệnh kịp thời Hơn nữa do Công ty cổ phẩn mía đường Sông Con đầu tư, hỗ trợ làmgiảm chi phí sản xuất giúp người dân mạnh dạn đầu tư thâm canh dẫn tới năng suấtcao và tương đối ổn định so với những năm trước

-Về sản lượng:

Nhìn chung sản lượng mía năm 2010- 2012 chuyển biến tích cực, cụ thể, năm

2010 sản lượng mía đạt 254.184 tấn đến năm 2011 tăng thêm 15.602 tấn tương ứngvới 6,09%, năm 2012 sản lượng mía đạt 338.013 tấn tăng 66.226 tấn so với năm 2011ứng với 24,37% đây là mức tăng rất lớn, là tín hiệu đáng mừng Nguyên nhân do diệntích mía qua 3 năm liên tục tăng, năng suất mía năm 2011 có giảm như với đà tăng củadiện tích thì sản lượng năm 2011 vẫn rất cao

Năm 2012 giá mía đường trên thế giới và trong cả nước giảm nhiều nơi người dân đãphá bỏ mía để trồng loại cây khác Để giữ vững tâm lý, giúp người dân yên tâm sản xuất,giúp cây mía trở thành cây trồng chủ lực của người dân trong huyện Công ty CP míađường Sông Con đã tiếp tục cung cấp giống, phân bón, vôi, hỗ trợ làm đất cho người dân.Tóm lại, mía là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao và là loại cây trồngchính trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện Trong những năm qua nhờ việc

mở rông sản xuất mía, đời sống của người dân địa phương huyện đã có nhiều thay đổibước đầu đạt được thành quả đáng kể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT MÍA Ở XÃ

NGHĨA ĐỒNG- TÂN KỲ- NGHỆ AN

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, đất đai

- Vị trí địa lý: Nghĩa Đồng là một xã trung du cách thị trấn huyện Tân Kỳ

khoảng 20 km về phía Đông Bắc Trung tâm xã nằm gần đường huyện lộ, đây là tuyếnđường giao thông huyết mạch quan trọng của xã; ngoài ra có tuyến đường tỉnh lộ 545

đi qua địa bàn có chiều dài 3 km Với vị trí địa lý trên xã Nghĩa Đồng có những thuậnlợi nhất định về việc phát triển kinh tế so với các xã trong huyện và trong vùng

- Giáp ranh:

+ Phía Đông giáp với xã Nghĩa Bình

+ Phía Tây giáp vỡi xã Tân Phú và xã Nghĩa Thái

+ Phía Nam giáp vỡi xã Nghĩa Hợp

+ Phía Bắc giáp với huyện Nghĩa Đàn

+ Đất đai:

Tổng diện tích đất tụ nhiên xã 1704,04 ha; trong đó được chia ra các nhóm đấtchính như sau:

Đất sản xuất nông nghiệp: 1112.55 ha chiếm 65,28%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Đất lâm nghiệp: 95,6 ha chiếm 5.62%

Đất nuôi trồng thủy sản: 32,86 ha chiếm 1,93%

Đất phi nông nghiệp: 97,99 ha chiếm 5,75%

Trong tổng diện tích đất tự nhiên ngoài hệ thống khe suối và đất mặt nướcchuyên dùng, hồ đập 205,86 ha chiếm 12,1%, phần diện tích còn lại 1498,18 ha chiếm87,9% được phân thành các nhóm thổ nhưỡng chính sau:

- Đất feralit phát triển trên đồi cao 20,4 ha , chiếm 23% diện tích tự nhiên cóthành phần cơ giới thịt trung bình

- Đất feralit phát triển trên đồi và sườn đồi 78,91 ha chiếm 28,2% diện tích đất tựnhiên có thành phần cơ giới thịt nhẹ và thịt trung bình

- Đất bồi tụ, không có glay hoặc glay yếu, thịt trung bình phủ trên nền thịt nặnghoặt sét 1196,32 ha chiếm 70.2% diện tích tự nhiên

- Đất phù sa, bãi bồi thành phần cơ giới thịt nhẹ pha cát, phủ trên nền thịt nặnghoặt sét 202.55 ha chiếm 11,9% diện tích tự nhiên

2.1.1.2 Thời tiết, khí hậu

Địa bàn xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chung đặc điểm của thờitiết miền núi Bắc Trung Bộ: có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, thángnóng nhất tháng 7, nhiệt độ cao nhất 41,10C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 nămsau, nhiệt độ thấp nhất 100C, nhiệt độ trung bình năm là 23,70C Lượng mưa bình quânhằng năm 1823 mm, trong năm lượng mưa phân bố không đều, chủ yếu tập trung vàotháng 8, 9, 10 thường gây lũ lụt Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 3 chỉchiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm Có hai hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thường mang theo giá rét, gió Phơn Tây Nam ( gióLào) thổi từ tháng 4 đến tháng 10 có năm gây khô hạn Độ ẩm không khí bình quânnăm 85% cao nhất 90% thấp nhất 50%

Đặc trưng khí hậu là: biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm lớn, chế độ mưa tậptrung trùng với mùa bão, mùa nắng nóng có gió phơn tây nam khô nóng, mùa lạnh cógió mùa Đông Bắc gía hanh biểu hiện rõ đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thaythế Đất đai vừa đóng vai trò vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất Quy mô

và trình độ sử dụng nguồn lực ảnh hưởng lớn đến thu nhập từ sản xuất nông nghiêp Nếu

sử dụng một cách hợp lý thì năng lực sản xuất của đất không ngừng tăng lên Tuy nhiênđất đai là một tài nguyên bị giới hạn, do đó cần phải có biện pháp để sử dụng đất đai hợp

lý, vừa khai thác vừa bồi dưỡng và bảo vệ đất để nâng cao năng suất của đất đai

Nhìn vào bảng 3 ta thấy xã Nghĩa Đồng là một xã có diện tích khá lớn và khôngthay đổi trong nhiều năm, với tổng diện tích 1704,04 ha, diện tích đất chủ yếu của xã

là đất bồi tụ, đất feralit phát triển trên đồi, sườn đồi, đồi cao, đất phù sa, bãi bồi Làmột xã mà nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn, nhìn chung diện tích đất nông nghiệpđang có xu hướng giảm cụ thể: năm 2010 diện tích đất nông nghiệp là 1242,95 hachiếm 72,94% tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2011 giảm 1,51 ha tương ứng 0,09%còn 1241,44 ha, năm 2012 giảm tiếp 0,43 ha ứng với 0,02% còn 1241,01 ha

-Trong đất nông nghiệp đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm, đất lâmnghiệp không thay đổi qua ba năm và đất nuôi trồng thủy sản năm 2011 tăng lên 0.49

ha so với năm 2010 Nguyên nhân do xã đã quy hoạch đất đai ở vùng đất màu bãi theonghị quyết 02 của tỉnh Nghệ An về chuyển đổi một số loại cây trồng kém hiệu quảthành những vùng sản xuất hàng hóa mang tính tập trung như cây mía, cây dâu nuôitằm, trồng cỏ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, bên cạnh đó tập trung xây dựng một sốtrang trại chăn nuôi hộ gia đình, mở rộng diện tích đất cho một số trang trại

- Xã đang trong giai đoạn đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch

vụ và phát triển công nghiệp nên diện tích đất phi nông nghiệp đang có xu hướng tănglên Cụ thể năm 2010 toàn xã có 363,1 ha chiếm 21,31% tổng diện tích tự nhiên, đếnnăm 2011 tăng lên 364,61 ha chiếm 21,39% tổng diện tích tự nhiên tương ứng, và đến

2012 đạt 265,04 ha chiếm 21,42% diện tích tự nhiên

- Diện tích đất chưa sử dụng của xã còn tương đối lớn bao gồm đất bằng và đấtđồi núi và diện tích này không thay đổi qua ba năm Trong những năm tới xã cần cónhững kế hoạch, chính sách để đưa lượng đất này vào sử dụng, mở rộng quy mô tăngthêm diện tích cho phát triển nông nghiệp và các ngành nghề khác nhằm tận dụng triệt

để tài nguyên đất của xã và tránh lãng phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2012

(Nguồn: Phòng địa chính xã Nghĩa Đồng)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Năm 2010 toàn xã có 1602 hộ, năm 2011 có 1946 hộ và 2012 có 1963 hộ với mứctăng 0,72% năm 2011 so với 2010, 0,86% năm 2012 so với 2011 Trong đó hộ Nôngnghiệp trung bình gấp 4 lần hộ phi nông nghiệp, hộ nông nghiệp có xu hướng giảm và hộphi nông nghiệp có xu hướng tăng theo xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tổng lao động phân theo ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ là 4090 laođộng năm 2010, 4140 lao động năm 2011 và 4160 lao động năm 2012 cho thấy tổnglao động có tăng nhưng tăng nhẹ cụ thể năm 2011 tăng 1,22% so với 2010, 2012 tăng0,48 % so với 2011 Lao động nông nghiệp có xu hướng giảm và lao động phi nôngnghiệp có xu hướng tăng lên Nguyên nhân của hiện tượng này do diện tích đất nôngnghiệp giảm, số hộ nông nghiệp giảm, xã đã lên kế hoạch và trong thời gian tới xã sẽxuất hiện một thị tứ, kéo theo số hộ tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tăng,lao động tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tăng làm giảm lao động trong lĩnhvực nông nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Bảng 4: Tình hình dân số và lao động xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2012

(Nguồn: Ban dân số và lao động xã Nghĩa Đồng)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

- Hệ thống thủy lợi:

Nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trong xã được cung cấp từ 3 hồ đậpchính với 33,5 km kênh mương các loại trong đó kênh bê tông 8,5 km chiếm 95%.Toàn xã có 4 trạm bơm nước phục vụ sản xuất với tổng công suất 1.660m3/h đảm bảophục vụ tưới tiêu trong các hoạt động sản xuất

- Hệ thống điện:

Hệ thống cấp điện của xã đã được xây dựng khá lâu, gồm 4 trạm biến áp, tổngchiều dài đường dây điện khép kín trên địa bàn dài 22,5 km, đáp ứng nhu cầu dùngđiện của 100% hộ nông dân Tuy nhiên do xây dựng khá lâu nên hệ thống đường dâyxuống cấp, phải thường xuyên sửa chữa nên ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt vàhoạt động sản xuất của người dân

- Về Giáo dục- đào tạo:

Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục, nâng

cao dân trí là một trong những mục tiêu phát triển của xã Xã có 3 cấp trường: Trunghọc cơ sở, tiểu học và mầm non Tất cả các trường học đều được xây dựng kiên cố, đạtchuẩn quốc gia, các trường đều có đẩy đủ các phòng chức năng, các phòng học đạt tiêuchuẩn và đáp ứng tốt nhu cầu học và dạy học

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển của xã Nghĩa Đồng

- Thuận lợi:

Xã có vị trí địa lý, địa hình thuận lợi, đất đai rộng và phù hợp với phát triển nôngnghiệp, đặc biệt là phát triển cây mía, cùng với hệ thống thủy văn, nguồn nước tưới,tiêu phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp tương đối thuận lợi, hệ thống giao thôngcác cấp kết nối với các xã phụ cận, với trung tâm huyện tương đối hoàn thiện

Một vài năm trở lại đây cùng với sự quan tâm đầu tư của nhà nước, cán bộ vànhân dân xã đã có nhiều chuyển biến về nhận thức và hành động trong phát triển kinhtế- xã hội Bước đầu đã đạt được những thành tựu đáng kể về chuyển dịch cơ cấu câytrồng, sử dụng hợp lý đất đai, xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cao đời sống người dân

Người dân trong xã có truyền thống lao động cần cù, chịu khó Trình độ dân trí

và trình độ quản lý của cán bộ xã bắt nhịp với cơ chế đổi mới hiện nay Các tiến bộkhoa học kỹ thuật đã từng bước được áp dụng rộng rãi, nhất là trong sản xuất mía

- Khó khăn:

Nghĩa Đồng là một xã thuộc huyện miền núi, điều kiện kinh tế xã hội khá pháttriển, đời sống nhân dân ở mức trung bình so với huyện, sản xuất còn mang tính tựcung tự cấp, sản phẩm hàng hóa chưa nhiều, đất đai manh mún nhỏ lẻ nên áp dụng cơgiới hóa trong sản xuất nông nghiệp còn hạn chế

Tài nguyên khoáng sản, tiềm năng của xã không nhiều, kinh tế chủ yếu vẫn dựavào nông nghiệp Hệ thống đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng còn yếukém hạn chế phát triển sản xuất và sinh hoạt của người dân

Lực lượng lao động của xã khá dồi dào, tuy nhiên phần lớn là chưa qua đào tạo.Vấn đề này làm cản trở và ảnh hưởng tới việc áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệmới vào sản xuất

2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÍA CỦA XÃ NGHĨA ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2010- 2012

Xã Nghĩa Đồng của huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An là vùng nguyên liệu mía củaCông ty CP mía đường Sông Con Diện tích mía của xã được trồng phân bố rải rác trêncác xóm, nhưng tập trung nhiều nhất là các xóm: 3, 7, 8, 10,… Diện tích, năng suất vàsản lượng mía của xã được thể hiện qua bảng sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bảng 5: Tình hình sản xuất mía của xã Nghĩa Đồng qua 3 năm 2010-2012

(Nguồn: Ban nông nghiệp xã Nghĩa Đồng)

Từ bảng số liệu ta thấy kết quả sản xuất của xã biến đổi, không ổn định, cụ thể:

2010 xã đã thực hiện chuyển đổi cho những hộ gia đình có nguyện vọng trồng mía chocác xóm 1, 2, 3, 4A,4B, 5 và năm 2011 thực hiện chuyển đổi, phân lại đất cho các hộ giađình có nhu cầu sản xuất mía còn lại Chính vì vậy năm 2012 không có chuyển đổi nêndiện tích đất trồng mía không tăng Đến cuối vụ năm 2012 do nhu cầu sản xuất mía củangười dân trong xã tăng cao mà diện tích đất nông nghiệp có hạn nên xã thực hiệnchuyển đổi, chia lại đất ở các hộ mía gốc 3 và những hộ trồng ngô kém hiệu quả sangsản xuất mía

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

-Về năng suất:

Nhìn chung năng suất mía trong xã có xu hướng giảm, cụ thể: Năm 2010 năngsuất đạt 84 tấn/ha, đến năm 2011 còn 83 tấn/ha tương đương với 1,19%, năm 2012năng suất giảm xuống còn 80 tấn/ha tương ứng với giảm 3,61% so với năm 2011.Nguyên nhân do, năm 2010 hầu hết các hộ thực hiện chuyển đổi đất màu kém hiệu quảsang sản xuất mía diện tích này đất xốp, ở vùng tương đối cao, phù hợp với cây míaphát triển Năm 2011 khi nhiều hộ nông dân chuyển sang sản xuất mía, mặc dù diệntích chuyển đối lớn nhưng chủ yếu là đất ở ven sông (đất phù sa, bãi bồi), và rất dễngập lụt kết hợp với điều kiện khí hậu thời tiết năm 2011 thuận lợi cho sâu bệnh hạiphát triển nên ảnh hưởng làm năng suất mía của toàn xã giảm Năm 2012 do nhiều hộtrồng mía gốc 3, gốc kéo dài nhiều năm nên yếu, mầm mọc ít hơn những năm trướckết hợp với những hộ trồng mía gốc 2 nhưng trên diện tích đất ven sông bị ngập lụtnên năng suất toàn xã giảm

-Về sản lượng:

Năm 2011 sản lượng mía của xã đạt 24.734 tấn tăng 12.050 tấn ứng với 95% sovới năm 2010 là 12.684 tấn Đến năm 2012 giảm 894 tấn ứng với 3,61% còn 23.840tấn so với 2011 Do năm 2011 xã mở rộng diện tích sản xuất mía, tuy năng suất mía cógiảm nhưng không đáng kể chính vì điều này là nguyên nhân làm sản lượng mía năm

2012 tăng mạnh Năm 2012 diện tích sản xuất mía không thay đổi, năng suất mía lạigiảm làm sản lượng mía cũng giảm theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Cổng thông tin điện tử bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn http://www.agroviet.gov.vn/Pages/home.aspx Link
6. Viện nghiên cứu mía đường http://www.vienmiaduong.vn/vi/ Link
7. Tổng cục thống kê 8. Bảo vệ cây trồnghttp://www.baovecaytrong.com/ Link
9. Cổng thông tin Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.http://www.agroviet.gov.vn/Pages/home.aspx Link
1. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Nghĩa Đồng Khác
2. Đề án xây dựng nông thôn mới xã nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2020 và kế hoạch thực hiện năm 2010- 2015 Khác
3. Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2020Các trang Web như Khác
4. Cổng thông tin điện tử huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3 Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2012 (Trang 34)
Bảng 4: Tình hình dân số và lao động xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 4 Tình hình dân số và lao động xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010- 2012 (Trang 36)
Bảng 5: Tình hình sản xuất mía của xã Nghĩa Đồng qua 3 năm 2010-2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 5 Tình hình sản xuất mía của xã Nghĩa Đồng qua 3 năm 2010-2012 (Trang 39)
Bảng 6: Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 6 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 44)
Bảng 7:Tình hình nhân khẩu lao động của các hộ điều tra năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 7 Tình hình nhân khẩu lao động của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 47)
Bảng 8: Tình hình trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 8 Tình hình trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 48)
Bảng 10: Đầu tư sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 10 Đầu tư sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 52)
Bảng 11: Chi phí sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 11 Chi phí sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 55)
Bảng 12: Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 12 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 57)
Bảng 14. Ảnh hưởng của tổng chi phí đến đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012. - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 14. Ảnh hưởng của tổng chi phí đến đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 62)
Bảng 15: Những khó khăn của hô điều tra trong việc sản xuất mía năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 15 Những khó khăn của hô điều tra trong việc sản xuất mía năm 2012 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w