1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam

84 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 461,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu chủ yếu sau: - Hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh; - Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH II

CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong lịch sử phát triển xã hội loài người, nông nghiệp đóng vai trò rấtquan trọng Việt Nam là một nước đang phát triển với xuất phát điểm từ nôngnghiệp nên nông nghiệp lại càng quan trọng hơn Trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp trong GDP, tuy vậy ngành nông nghiệp vẫn không mất

đi vai trò vốn có của nó Trong điều kiện nền kinh tế thế giới khủng hoảng nhưhiện nay, Việt Nam có chỗ dựa vững chắc là nông nghiệp Vì thế, phát triển nôngnghiệp không chỉ đảm bảo phát triển kinh tế mà còn ổn định an sinh xã hội Tậptrung đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn sẽ có hậu phương vữngvàng và như vậy mới yên tâm chống khủng hoảng Hơn nữa tăng thu nhập cho dân

cư nông thôn với khoảng 70% dân số sẽ gián tiếp tăng sức mua và tăng cầu trongnước Ngay cả trong thời kỳ không bị khủng hoảng kinh tế thì việc đầu tư chonông nghiệp vẫn phải được chú trọng bởi vấn đề an ninh lương thực luôn được cácquốc gia đặt lên hàng đầu, an toàn thực phẩm đang trở nên cấp bách

Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, ngành nông nghiệp nước ta khôngchỉ có được những cơ hội lớn để phát triển mà còn phải đối mặt với rất nhiều tháchthức WTO luôn đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng, giá cả, cũngnhư an toàn vệ sinh thực phẩm Để đáp ứng được những yêu cầu đó, vấn đề cungcấp vật tư nông nghiệp chất lượng cao và an toàn cần được chú trọng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Chi nhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam là đơn vị sản xuấtkinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cung cấp cho khu vực miền trungnước ta Để có thể đứng vững trên thị trường, Chi nhánh phải tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh đạt chất lượng và hiệu quả cao.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề cốt lõi để bất kỳ một doanh nghiệpnào tồn tại và phát triển Vì vậy bản thân mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt đượcthực trạng, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để

từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đặc biệttrong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay là điều rất quan trọng Hiệu quảkinh doanh được xem là thước đo phản ánh năng lực, trình độ cũng như khả năngphát triển của tổ chức kinh doanh nông nghiệp Chi nhánh II công ty cổ phần thuốcsát trùng Việt Nam trong thời gian qua cũng đã có những thành công nhất địnhtrong kinh doanh, tuy nhiên vẫn còn không ít những hạn chế cần khắc phục

Xuất phát từ những lý do đó, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh II công

ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam, tôi đã quyết định chọn đề tài “ Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu chủ yếu sau:

- Hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh;

- Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của Chi nhánh II Công ty cổphần thuốc sát trùng Việt Nam trong ba năm qua(2007-2009), xem xét những nhân

tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh, những khó khăn mà Chi nhánhđang gặp phải;

- Đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu và thông tin;

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn và tổng hợp số liệu điều tra

- Phương pháp thống kê mô tả;

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Tham khảo ý kiến góp ý của giáoviên hướng dẫn, thông tin từ cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh

Tất cả các phương pháp trên được dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vậtbiện chứng làm nền tảng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề có liên quan tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 4

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù phản ánh tương đối việc sửdụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội và là điều kiện thiết thực để thực hiệnmục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Thước đo của hiệu quả là sự tiếtkiệm lao động xã hôi, và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả đạt đượchoặc tối thiểu hóa chi phí bỏ ra dựa trên các nguồn lực hiện có.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tậptrung của sư phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác cácnguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm đạt mục tiêu kinh doanh

Ngoài ra, hiệu quả sản xuất kinh doanh là biểu hiện của việc kết hợp tương quan

về lượng và chất của các yếu tố trong quá trình kinh doanh, nó là một đại lượng sosánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và kết quảthu được

Những quan điểm chung để đánh giá hiệu quả là:

- Về mặt thời gian:

Hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ,từng chu kỳ kinh doanh không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn,các thời kỳ và các chu kỳ kinh doanh tiếp theo

- Về mặt không gian:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được tốt khi toàn bộ cáchoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả

- Về mặt định lượng:

Hiệu quả kinh doanh được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi

Do vậy, biểu hiện của chỉ tiêu hiệu quả về mặt định lượng có thể sử dụng chỉtiêu lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận

- Đứng trên góc độ xã hội:

Chi phí phải là chi phí lao động xã hội Có sự kết hợp giữa các yếu tố laođộng, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan vế cả lượngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

và chất trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm Còn kết quảthu được là kết quả tốt, kết quả có ích Hiệu quả chung trong doanh nghiệp chỉ

có thể đạt được dựa trên cơ sở các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được

sử dung có hiệu quả

- Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân:

Hiệu quả mà sản xuất kinh doanh mang lại phải gắn chặt với hiệu quả củatoàn xã hội Hiệu quả chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất laođộng và chất lượng công tác

.1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả SXKD

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động

xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Vì vậy, năng suất tối đa với chi phí thấpnhất chính là điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò, ý nghĩa rất lớnkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội

* Đối với doanh nghiệp:

 Là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu mang tínhchiến lược lâu dài, là điều kiện vững chắc để giúp doanh nghiệp tồn tại và pháttriển nhằm tận dụng triệt để và có hiệu quả các nguồn lực sẵn có

 Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường

 Giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo ngàycàng nhiều việc làm cho người lao động nhằm cải thiện, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho người lao động

 Giúp doanh nghiệp có cơ hội thu lợi nhuận cao nhằm đạt được mụctiêu của doanh nghiệp

* Đối với xã hội:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

 Tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển, góp phần tăng năng suấtlao động xã hội và tăng thu nhập quốc dân.

 Nâng cao mức sống cho người dân, tao nguồn tích lũy lớn đáp ứngnhu cầu tái sản xuất

1.1.1.4 Kết quả và hiệu quả SXKD

- Kết quả: phản ánh về mặt định lượng mục tiêu đạt được bằng hê thống

các con số chỉ tiêu kế hoạch đặt ra không đề cập đến cách thức đạt được, chiphí đã bỏ ra để đạt được mục tiêu đó Bản thân kết quả không thể hiện được uytín doanh nghiệp, hình ảnh của doanh nghiệp đối với khách hàng, nhà cungcấp, tác hại đối với môi trường do hoạt động sản xuất gây nên

- Hiệu quả: thể hiện một cách toàn diện cả về mặt định lượng và định

tính, là thước đo chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình

độ tổ chức, quản lý sản xuất,trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp

để đạt được kết quả cao trong sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất

1.1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD

Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải không những bù đắp được chi phí bỏ ra mà cònthu lại lợi nhuận.lợi nhuận chi phối toàn bộ quá trình kinh doanh, là cơ sở để

đề ra các quyết định sản xuất kinh doanh hợp lý của doanh nghiệp Lợi nhuậncũng là mục tiêu của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần đưa ra các biệnpháp sản xuất kinh doanh đẻ thu được lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất

1.1.1.6 Cơ sở để nâng cao hiệu quả SXKD

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét toàndiện về mọi mặt: đứng trên góc độ xã hội, về mặt thời gian, về mặt không gian, vềmặt định lượng, đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Để đánh giá chính xác về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta có thể

sử dụng một số chỉ tiêu chất lượng, phản ánh hiệu suất sử dụng các yếu tố cơ bảntrong sản xuất kinh doanh:

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả sản xuất – Chi phí sản xuất

- Hiệu quả kinh doanh = Kết quả sản xuất

Chi phí yếu tố sản xuất

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có thể đánh giá sức sản xuất,mức độ hao phí, sức sinh lời của các yếu tố sản xuất

- Sức sản xuất của một lao động = Giá trị sản xuất ( hoặc doanh thu)Tổng số lao động bình quân

- Lợi nhuận kinh doanh = Tổng doanh thu – Tổng chi phí kinh doanh

- Lợi nhuận kinh tế = Lợi nhuận kinh doanh – Chi phí thời cơ, chi phí ngầm

1.1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD

Ta có thể phân loại theo từng tiêu thức khác nhau:

* Theo tính tất yếu của nhân tố, bao gồm:

- Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do

sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, phụ thuộc vào nỗ lực của chính doanhnghiệp, ví dụ như nguồn vốn, trình độ tổ chức quản lý, nguồn nhân lực, nghệthuật kinh doanh, các giải pháp khoa học công nghệ,…

- Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như

là một nhu cầu tất yếu ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, ví dụ như:thị trường, thuế, chính sách của nhà nước, ảnh hưởng của nền kinh tế,…

Phân tích hiệu quả kinh doanh theo hướng này giúp doanh nghiệp đánh giáđúng đắn những nỗ lực của bản thân doanh nghiệp để từ đó đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm có:

- Nhân tố tác động tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô hiệu quả kinhdoanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

-Nhân tố tác động tiêu cực: làm giảm quy mô hiệu quả kinh doanh.

Phân tích hiệu quả kinh doanh theo hướng này giúp doanh nghiệp chủ động tìm

ra các biện pháp để phát huy những yếu tố tích cực đồng thời hạn chế tối đa sựtác động của các yếu tố tiêu cực đối với doanh nghiệp

* Theo nội dung kinh tế của nhân tố, gồm có:

-Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: loại nhân tố này ảnhhưởng đến quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như số lượng laođộng, lượng vật tư tiền vốn,…

- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường ảnh hưởng dâychuyền từ khâu cung ứng đến khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ và từ đó ảnhhưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Theo tính chất của nhân tố, gồm có:

- Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanhnhư số lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng, khối lượng thànhphẩm,…

-Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh như giá thành, đơn

vị sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất lợinhuận,…

Phân tích hiệu quả kinh doanh theo hướng này vừa giúp cho việc đánhgiá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa có tác dụng trongviệc xác định trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh

1.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

1.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD của doanh nghiệp

- Tổng doanh thu (TR): là biểu hiện bằng tiền của những sản phẩm,hàng hóa dịch vụ sản xuất ra đã tiêu thụ, đã bán được đã xuất kho, đã thu tiền

về hay giấy báo có tại ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Công thức tính: Tổng doanh thu = Sản lượng sản phẩm tiêu thụ * giá bán

=ΣQi*Pi

- Giá trị sản xuất của doanh nghiệp (GO): đây là chỉ tiêu được dùng đểđánh giá quy mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vàcũng là căn cứ để tính chỉ tiêu giá tăng thêm của doanh nghiệp Nó bao gồmtoàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mà lao động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp làm ra trong kỳ phân tích

Công thức tính GO = VA + IC

- Chi phí sản xuất (TC): là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận (LN) : là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, làchỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó được tính bằng hiệu số giữa tổng doanhthu và tổng chi phí sản xuất

Công thức tính : LN = TR – TC

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ Nó tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩmsau mỗi chu kỳ kinh doanh dưới hình thức khấu hao

- Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần

Vốn cố địnhChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bỏ ra trong kỳ phân tích thìthu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Mức doanh lợi của VCĐ = Lợi nhuận sau thuế

Vốn cố địnhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ một đồng VCĐ bỏ ra trong kỳ phân tích thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng hiệu quả VCĐ.

- Mức đảm nhiệm VCĐ = Vốn cố định

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêuđồng VCĐ

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động

VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Giá trị của nó được chuyển hếtvào sản phẩm trong một chu kỳ SXKD

- Số vòng quay VLĐ = Doanh thu tiêu thụ

VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ bỏ vào kinh doanh thì thuđược bao nhiêu đồng doanh thu

- Mức đảm nhiệm VLĐ = Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêuđồng VLĐ

- Mức doanh lợi VLĐ = Vốn lưu động bình quânLợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ bỏ ra thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận

- Tốc độ chu chuyển VLĐ:

+ Số lần chu chuyển VLĐ (L) = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Số VLĐ bình quân trong kỳHoặc

+ Số lần chu chuyển VLĐ (L) = Doanh thu

Vốn lưu độngChỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển VLĐ trong kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

+ Số ngày/ vòng quay của VLĐ = Doanh thu tiêu thụ

VLĐ bình quânChỉ tiêu này nói lên số ngày cho một lần chu chuyển là bao nhiêu trong

* Tỷ số doanh lợi tiêu thụ

- Tỷ số doanh lợi tiêu thụ = (Lợi nhuận ròng) * 100

Doanh thu tiêu thụChỉ tiêu này còn được gọi là suất sinh lợi của doanh thu, nó cho biết trongmột đồng doanh thu tiêu thụ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuậnròng

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí

- Mức doanh lợi chi phí = Lợi nhuận ròng

Chi phíChỉ tiêu này phản ánh hiệu quả SXKD tổng hợp của doanh nghiệp, cho tabiết khả năng sinh lời của một đồng chi phí bỏ ra

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

NSLĐ = KL(Q) hoặc giá trị SP sản xuất trong kỳ

Doanh thu

Số LĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh khối lượng, giá trị sản phẩm mà một lao động tạo ra

- Mức sinh lời của một lao động = Lợi nhuận

Số lượng LĐ bình quânTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Chỉ tiêu này phản ánh số đồng lợi nhuận mà mỗi lao động tạo ra trong một chu

kỳ kinh doanh

* Chỉ số khả năng thanh toán nhanh

- Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản lưu động

Tổng nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiềnNợ đến hạn

- Khả năng thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu

Tổng nợ ngắn hạn

1.2 Cơ sở thực tiễn

Từ xa xưa, vấn đề đảm bảo an ninh lương thực trong nước luôn được cácquốc gia đặt lên hàng đầu Chính vì vậy, nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển của nền kinh tế đất nước cũng như đảm bảo an sinh xã hội

Ông cha ta có câu : “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, câu nóikhẳng định vai trò không thể thiếu của phân bón đối với sản xuất nông nghiệp.Tỉnh Thừa Thiên Huế là một tỉnh có điều kiện tự nhiên về khí hậu, thời tiết khákhắc nghiệt và diễn biến phức tạp, điều này dẫn đến xuất hiện nhiều sâu bệnh cóhại cho cây trồng, có nhiều vụ sản xuất nông nghiệp ở một số địa bàn trong tỉnh bịmất mùa hàng loạt vì sâu bệnh hoành hành Để sản xuất nông nghiệp đem lại hiệuquả cao thì không những phải chú trọng đến công tác bón phân và còn phải thườngxuyên theo dõi để diệt trừ sâu bệnh hại cây trồng Do đó, phân bón và thuốc bảo

vệ thực vật có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp

Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam là một công ty chuyên sản xuấtkinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón có quy mô lớn, với phạm vi có nhiềuđơn vị trực thuộc đóng trên nhiều địa phương trên cả nước Chi nhánh II của Công

ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam được thành lập tại Huế vào năm 1992 Đểviệc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh được nhanh chóng và kịp thời, Ban GiámĐốc Chi nhánh cần nắm được những thông tin, báo cáo của các đơn vị về tất cảTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

các mặt như tình hình sản xuất kinh doanh, thông tin thị trường, tình hình tài chínhcủa đơn vị, tình hình tồn kho nguyên liệu, sản phẩm cũng như nhiều thông tinkhác một cách nhanh chóng, để ban lãnh đạo chi nhánh có thể nhanh chóng đưa ranhững chỉ đạo kịp thời đến các đơn vị.

Sau 18 năm tồn tại và phát triển, Chi nhánh đã có nhiều bước chuyển biếnquan trọng: Sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú, có hiệu quả cao và hiện lànhà cung cấp có uy tín và quen thuộc đối với người nông dân trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế và một số tỉnh miền trung nước ta Mặc dù Chi nhánh đã cónhững thành công nhất định trong kinh doanh, giá trị sản lượng tăng lên liên tụchàng năm, tuy nhiên việc sử dụng vốn vẫn chưa đạt hiệu quả tối đa Chính vì vậy,

để có thể đứng vững trên thị trường, Chi nhánh cần đánh giá được hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Chi nhánh mình để từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đạt được mục tiêu mà Chi nhánh đề ra

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH II CÔNG TY CỔ

PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi Nhánh

2.1.1 Sự thành lập

2.1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của Chi Nhánh

Công Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam có tên giao dịch đối ngoại là VIETNAM PESTICIDE COMPANY viết tắt là VIPESCO

Công Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam có ba chi nhánh:

- Chi Nhánh I tại Hà Nội

- Chi Nhánh II tại Huế

- Chi nhánh III tại Bình Dương

Và ba công ty liên doanh:

-Liên doanh thuốc sát trùng gia dụng MOSFLY (Malaysia)

-Liên doanh sản xuất nguyên liệu KOSVIDA (KOSCO VIPESCO DAIEWO)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

-Liên doanh thuốc sát trùng tỉnh Cần Thơ

Công Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam là công ty quốc gia duy nhất ở Việt Namchuyên nghiên cứu và cung ứng các loại nông dược phục vụ sản xuất nôngnghiệp

Năm 1976, Thành lập CÔNG TY THUỐC SÁT TRÙNG MIỀN NAM gồmnhững xí nghiệp nhỏ tại miền nam Việt Nam, là công ty sản xuất thuốc bảo vệthực vật duy nhất ở Việt Nam, thuộc thành viên của Tổng Cục Hóa chất Việt NamNgay sau khi đất nước được thống nhất Công Ty đã sắp xếp đi vào hoạt động sảnxuất các loại thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm.v.v…bảo vệ mùa màng,giữ vững năng suất cây trồng Luôn đồng hành cùng với Bộ nông nghiệp phục vụnền nông nghiệp nước nhà

Năm 1990 , Phát triển thành CÔNG TY THUỐC SÁT TRÙNG VIỆTNAM- VIPESCO mở rộng cơ sở hoạt động sản xuất và kinh doanh trên khắp lãnhthổ Việt Nam

Vào khoảng thời gian này đất nước đã có nhiều chuyển biến mới, phát triểnnhiều thành phần kinh tế và chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp Công ty đãmạnh dạn mở rộng cơ sở, trung tâm nghiên cứu và nhà máy từ miền Bắc đến miềnNam, có khả năng đáp ứng nhu cầu thuốc bảo vệ thực vật khắp nước, phục vụ kịpthời nhanh chóng cho khách hàng; kiểm tra qui trình sản xuất đảm bảo hàng hóađạt chất lượng theo tiêu chuẩn ngành Liên doanh với nước ngoài để chủ động sảnxuất các hoạt chất như Carbamate, Validamycin.v.v…

Trên cơ sở chấp thuận giữa Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Huế và Công TyThuốc Sát Trùng Việt Nam, chi nhánh II Công Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam tạiHuế được thành lập theo quyết định số 27/TC-TST ngày 01/07/1992 của TổngGiám Đốc Công Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam

Văn phòng giao dịch của chi nhánh II tại Huế đặt tại số 36(số cũ là 9A đường LêDuẩn, Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế Xưởng sản xuất thuốc sát trùng đặtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

tại thị trấn Phú Bài, kho dự trữ sản phẩm tại thôn Thượng 4 – xã Thủy Xuân –Thành Phố Huế.

Tên giao dịch đối ngoại của chi nhánh II Công Ty Thuốc Sát Trùng ViệtNam là The Branch II Hue of Việt Nam Pestiside Company (Viết tắt là BranchHue Vipesco)

Chi nhánh II Công Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam trước đây là Công tyDịch Vụ Kỹ Thuật Nông Nghiệp Huế, đã làm đại lý cho Công Ty Thuốc SátTrùng Việt Nam tại Thành Phố Hồ Chí Minh Trong quá trình làm đại lý, lãnh đạocông ty đã hoạt động có uy tín và đạt hiệu quả ngày càng cao, cung cấp thuốc bảo

vệ thực vật cho toàn tỉnh cũng như khu vực miền trung Do yêu cầu phục vụ sảnxuất nông nghiệp ngày càng phát triển, địa bàn hoạt động của đại lý Công Ty Dịch

Vụ Kỹ Thuật Nông Nghiệp càng được mở rộng sang nhiều tỉnh khác Do đó, từdạng đại lý,Công Ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Nông Nghiệp đã trở thành chi nhánh IICông Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam để mở rộng thị trường tiêu thụ các loại sảnphẩm nông dược do công ty và chi nhánh II sản xuất

2.1.1.2 Tiến hành cổ phần hóa công ty

Năm 2006, Chuyển đổi thành Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam–tên giao dịch quốc tế là Viet Nam pesticide joint- stock company ( tên viết tắt làVIPESCO ),trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam - Bộ Công Thương Hiệnnay là Công ty đại chúng, đang quản lý doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp Hòavào sự đổi mới và phát triển kinh tế của đất nước, thời gian qua Công Ty đã tiếnhành đầu tư xây dựng các dây chuyền sản xuất theo công nghệ mới, đa dạng hóasản phẩm theo hướng phục vụ nền nông nghiệp xanh sạch, bền vững

VIPESCO tự hào là nhà sản xuất nông dược lâu đời gắn bó từng chặng đường pháttriển của nền nông nghiệp nước nhà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

VIPESCO nhà cung cấp có uy tín và quen thuộc nhất với nông dân, mọi hoạt độngcủa công ty đều hướng về nông dân Việt Nam - VIPESCO VÌ LỢI ÍCH NHÀNÔNG.

* Mục đích của cổ phần hóa:

Nâng cao hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, pháthuy nội lực, sáng tạo của cán bộ công nhân viên, huy động thêm các nguồn vốn từbên ngoài để phát triển doanh nghiệp, đồng thời phát huy vai trò làm chủ thực sựcủa người lao động và của các cổ đông

2.1.2 Những thông tin cơ bản về Chi nhánh

2.1.2.1 Cơ quan quản lý

Chi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh chịu sự lãnh đạo của tổng Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam về

kế hoạch sản xuất kinh doanh, về tài chính thì hạch toán độc lập

2.1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn mà Chi nhánh gặp phải

- Môi trường chính trị trong nước ổn định là điều kiện thuận lợi để Chinhánh II nói riêng và Công ty nói chung thu hút đầu tư của nước ngoài về vốncũng như khoa học kỹ thuật

* Khó khăn:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Giá nguyên liệu, dung môi hữu cơ liên tục tăng cao dẫn đến giá thành sảnphẩm cao trong khi giá bán không thể tăng do yếu tố cạnh tranh, vì vậy lợi nhuậngiảm sút Phần lớn nguyên liệu sản xuất thuốc BVTV phải nhập từ nước ngoài, dovậy chịu ảnh hưởng nhiều bởi biến động giá ngoại tệ.

- Bị chiếm dụng vốn ở các khoản phải thu,các khoản nợ chậm thanh toán,

do đó việc quay vòng vốn kinh doanh gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếpđến công tác nhập khẩu nguyên liệu và cung cấp vật tư cho sản xuất

- Công nghệ chưa hoàn chỉnh, hiện đại

- Tỷ suất lợi nhuận thấp do tỷ trọng chi phí giá vốn / doanh thu cao, dẫnđến việc tích lũy lợi nhuận để đầu tư mở rộng sản xuất cũng như đầu tư nâng caochất lượng sản phẩm gặp nhiều khó khăn

- Áp lực của thị trường đầu ra ngày càng gia tăng trước tình hình cạnhtranh gay gắt trên thị trường, cung vượt cầu Với nhiều nông sản xuất khẩu dẫnđầu thế giới, Việt Nam trở thành tâm điểm của các nhà sản xuất và cung ứng thuốcBVTV Các công ty nước ngoài hoạt đông ở nước ta có xu hướng sát nhập thànhnhững tập đoàn quốc gia với lợi thế công nghệ, khả năng tài chính và trình độ tiếpthị cao, chiếm thị phần lớn trên thị trường Hơn nữa, với sự linh hoạt của cơ chếthị trường các công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân ra đời càngnhiều, chia sẻ từng miếng nhỏ thị phần, điều này ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụcủa công ty

- Việc quản lý vốn phải được chú trọng hơn khi công ty đã trở thành mộtdơn vị hạch toán độc lập, công ty cần phải kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu,phải trả, hàng tồn kho, tốc độ quay vòng vốn,…để trách dẫn đến tình trạng phátsinh các khoản nợ khó thu hồi cũng như tình trạng thiếu hụt vốn lưu động

- Giá nguyên liệu đầu vào không ổn định do khoảng 30% nguyên liệu đầuvào có nguồn gốc từ công ty dầu mỏ Trong khi đó, trong những năm vừa qua, giáTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

dầu mỏ thế giới luôn biến động phức tạp, tăng đột biến và có xu hướng tiếp tụctăng trong thời gian tới.

- Giá dầu mỏ tăng dẫn đến giá thành bao bì sản phẩm tăng vì hiện nay bao

bì thuốc BVTV đựng trong bao PE, PET, PEHD, PEPA được làm từ hạt nhựa Giáxăng dầu tăng dẫn đến chi phí vận chuyển giao hàng tới người nông dân cũngtăng

2.1.2.3 Những nỗ lực của Chi nhánh sau khi thành lập

Theo xu thế phát triển của thời đại, áp dụng những thành tựu khoa học kỹthuật của công nghiệp hóa hữu cơ, chi nhánh đang cố gắng tìm hiểu sản xuất vàcung ứng nông dược mới, vừa có tính hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa sâu bệnh,vừa đảm bảo cho con người và môi trường

Chi nhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam luôn là nhà cungứng kịp thời và đáng tin cậy nhất mỗi khi sản xuất nông nghiệp gặp dịch hại sâubệnh gây ra

Ban Giám Đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên luôn đoàn kết, pháthuy hết tài năng để cung ứng các sản phẩm phong phú đa dạng đảm bảo chấtlượng, đáp ứng nhu cầu của sản xuất nông nghiệp

2.1.2.4 Vai trò, chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh

Chi nhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam là một đơn vị sảnxuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tạingân hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo quy định của nhà nước

Vai trò, nhiệm vụ của chi nhánh II là: sản xuất cung cấp các mặt hàng thiếtyếu phục vụ nông nghiệp, đáp ứng đủ nhu cầu vật tư, phân bón, thuốc trừsâu,…đồng thời phải mang lai hiệu quả kinh tế cao, tích lũy và bảo toàn được vốn,cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với ngân sách nhà nước, hạch toán và báo cáo thống kê kế toán theo che độcủa bộ tài chính quy định, thực hiện phân phối lao động trên cơ sở SXKD, chăm loTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện vật chất tinh thần, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho công nhân lao động.

2.1.2.5 Phương châm và cơ chế hoạt động:

Phương châm và cơ chế hoạt động của Chi nhánh xuất phát từ phươngchâm và cơ chế hoạt động của Công ty

* Phương châm hoạt động của Chi nhánh:

Với phương châm uy tín, chất lượng là tiêu chí số một, xem lợi ích của khách hàng

là trên hết, Công ty đã nghiên cứu ứng dụng, sản xuất và đưa ra thị trường các loạinông dược, thuốc gia dụng đạt chất lượng tốt, hiệu quả cao, mang lại lợi ích thiếtthực cho người tiêu dùng

* Cơ chế hoạt động của Chi nhánh:

Công ty hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phápnhân, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo quy định củanhà nước, tự chủ hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.3 Thông tin về sản phẩm của Chi nhánh

2.1.3.1 Sản phẩm chủ yếu của Chi nhánh

Chi nhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam là một đơn vị vừasản xuất vừa kinh doanh các loại thuốc bảo vệ thực vật và phân bón Sản phẩm củacông ty đa dạng, phong phú và có chất lượng tốt Các sản phẩm của công ty đượctiêu thụ rộng rãi trên toàn thị trường Việt Nam

Hiện nay, sản phẩm của Vipesco có mặt ở khắp các địa phương Công ty đãliên doanh với nhiều xí nghiệp, cơ sở trong ngành, đặt biệt liên doanh với cácdoanh nghiệp để tạo ra những sản phẩm mới Vipesco còn có trung tâm nghiêncứu và phát triển chuyên sâu về các kỹ thuật gia công sản phẩm nhằm nâng caochất lượng sản phẩm Nay, Công ty có hơn 100 mặt hàng bao gồm thuốc trừ sâu,trừ cỏ, trừ chuột, thuốc gia dụng, thuốc điều hòa sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng vàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

phân bón lá Các sản phẩm đều đảm bảo chất lượng, không gây ô nhiễm môitrường, không gây hại đến sức khỏe con người.

* Các sản phẩm chủ yếu:

- Thuốc trừ sâu;

- Thuốc trừ bệnh;

- Thuốc trừ cỏ;

- Thuốc điều hòa sinh trưởng;

- Thuốc diệt chuột;

- Phân bón các loại;

- Thuốc sát trùng gia dụng

2.1.3.2 Các hình thức quảng bá sản phẩm của Chi nhánh

- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng như ti vi, báo đài,internet,…để quảng cáo sản phẩm của công ty đến bà con nông dân

- Tổ chức hội nghị khách hàng hằng năm

- Sử dụng hình thức khuyến mãi tặng kèm một số sản phẩm như áo, đồnghồ,…có in hình logo của công ty Đây cũng là một hình thức nhằm quảng bá sảnphẩm của công ty

- Đối với các đại lý phân phối, Chi nhánh có hình thức cho hưởng hoa hồng nếuđại lý mua hàng với số lượng lớn theo quy định cụ thể của Chi nhánh

2.1.3.3 Các hình thức phân phối sản phẩm của Chi nhánh

Chi nhánh phân phối sản phẩm đến tại các Cửa hàng của Chi nhánh, sau đócác Cửa hàng này sẽ phân phối lại cho các đại lý, rồi các đại lý sẽ bán lại cho hộnông dân, hoặc là các Cửa hàng sẽ phân phối trực tiếp cho hộ nông dân

2.1.4 Thông tin về hoạt động SXKD

2.1.4.1 Kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh

- Chi nhánh sẽ thực hiện lại cơ cấu sản xuất theo hướng: tiếp tục SXKD cácdòng sản phẩm chủ lực hiện nay đi liền với việc tính toán và bố trí lại tỷ trọng cácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

mặt hàng theo hướng phát huy các sản phẩm có thế mạnh về chất lượng, giá thành,thị trường tiêu thụ và tính cạnh tranh cao Liên tục cải tiến các sản phẩm truyềnthống theo hướng có lợi cho người tiêu dùng như cải tiến phụ gia, tập trung vàocác sản phẩm có hiệu quả cao, an toàn cho người sử dụng.

- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các chủng loại sản phẩm nông dượctheo hướng hiện đại hóa tại khu công nghiệp tập trung Di dời dần các dây chuyềnsản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có mùi hôi nặng vào các nhà máy ở khu côngnghiệp, giữ lại nông dược sạch, phân bón lá, gia dụng, bao bì

- Phát triển chất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Tính toán giá bán hợp lý

- Phát triển hệ thống tiêu thụ

- Đẩy mạnh công tác quảng bá sản phẩm đi đôi với chăm sóc khách hàng

2.1.4.2 Mục tiêu kinh doanh của Chi nhánh

Trở thành một cơ sở sản xuất kinh doanh mạnh, kinh doanh đa ngành, sảnphẩm và dịch vụ đáp ứng mục tiêu " chất lượng – kịp thời – thân thiện với môitrường "

2.1.4.3 Chiến lược kinh doanh của Chi nhánh

Tiếp tục tập trung cho việc SXKD các sản phẩm nông dược,thuốc giadụng, phân bón và kích thích sinh trưởng, kinh doanh hóa chất, bao bì

2.1.4.4 Phương thức kinh doanh của Chi nhánh

Đối với thị trường trong nước: Như ta đã biết, sản xuất nông nghiệp mangtính thời vụ cao, vì vậy Chi nhánh luôn cố gắng cung cấp các nông dược và phânbón kịp thời vụ cho sản xuất nông nghiệp

VIPESCO có mối quan hệ rộng rãi với nhiều đối tác quốc tế Những mối quan hệcủa Công ty không chỉ là quan hệ thương mại mà còn là quan hệ công nghệ.Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới các công nghệ, áp dụng các dâychuyền sản xuất tiên tiến, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Việc thành lập các Công ty liên doanh như Kosvida với Hàn quốc, Viguato vớiTrung quốc, Mosfly Việt nam với Malaysia là dẫn chứng về hiệu quả của việc hợptác quốc tế.

2.1.4.5 Phương thức cạnh tranh của Chi nhánh

Chi nhánh sử dụng phương thức cạnh tranh về mọi mặt: cạnh tranh theo sảnphẩm, cạnh tranh theo giá, xúc tiến thương mại

Chi nhánh sản xuất và đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao, đảmbảo an toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường

Chi nhánh cũng đang nỗ lực giảm giá thành sản xuất đến mức có thể đểđịnh giá bán phù hợp, có thể cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường

Chi nhánh cũng không ngừng đưa ra các hoạt động xúc tiến thương mạinhư quảng cáo, giảm giá đối với những khách hàng mua với số lượng lớn, cáchình thức khuyến mãi tặng kèm các sản phẩm khác

2.1.5.Thông tin về thị trường của Chi nhánh

2.1.5.1 Thị trường

* Thị trường đầu vào: Phần lớn các nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực

vật cũng như các dây chuyền công nghệ sản xuất được nhập khẩu từ nước ngoài

* Thị trường đầu ra: của chi nhánh là các đại lý, các hộ nông dân sản xuất

nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh ở khu vực miềntrung

2.1.5.2.Đối thủ cạnh tranh của Chi nhánh

Đối thủ cạnh tranh của Chi nhánh bao gồm các doanh nghiệp sản xuất vàcung cấp các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế và các tỉnh miền trung Bao gồm:

- Công ty cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ

- Công ty cổ phần thuốc sát trùng Sài Gòn

- Công ty cổ phần thuốc sát trùng Miền NamTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Và một số sản phẩm đến từ các doanh nghiệp nước ngoài khác.

2.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh

2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Chi nhánh

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh II

2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

- Giám đốc : Là người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của Chinhánh, trực tiếp chịu trách nhiệm với Nhà nước và cấp trên, có quyền quyếtđịnh mọi vấn đề trong Chi nhánh

- Phó Giám Đốc : Là người giúp việc chính cho Giám đốc trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh của Chi nhánh

- Phòng Kỹ Thuật Thị Trường: Chuyên đi thực tế để phát hiện tình hình sâubệnh, hướng dẫn, giải thích cho bà con nông dân cách phát hiện sâu bệnh

để sử dụng thuốc một cách có hiệu quả và quảng cáo tiếp thị giới thiệu sảnphẩm mới

Phòng TàiVụ

Phòng TổChức hànhChính

Xưởng Sản Xuất Hệ Thống Các CửaHàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Phòng Kế Hoạch: Theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Chinhánh, phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và lập

kế hoạch cho năm tới

- Phòng Tài Vụ: Giúp cho lãnh đạo Chi nhánh trong công tác quản lý tàichính và thực hiện tốt kế hoạch về vật tư tiền vốn để đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn

- Phòng Tổ Chức Hành Chính : Giúp cho Giám Đốc điều hành về công tác tổchức nhân sự và là nơi giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến lợiích người lao động

- Xưởng Sản Xuất: Là nơi sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật để cungcấp cho thị trường theo kế hoạch của Chi nhánh

- Các Cửa Hàng : Có nhiệm vụ bán hàng đồng thời giải thích hướng dẫn chokhách hàng cách sử dụng thuốc đảm bảo an toàn và có hiệu quả

2.3 Tình hình sử dụng lao động của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009

Lao động là một yếu tố rất quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh.Không có lao động thì không thể có các hoạt động sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp có quy mô lớn hay nhỏ và hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào thì cũngkhông thể thiếu được yếu tố con người Mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng chomình một đội ngũ lao động có tay nghề, có trình độ cao, đồng thời phải phân bổnguồn lao động đó một cách hợp lý, có hiệu quả sao cho phù hợp với hoàn cảnh,điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp nhằm phát khai thác tối đa năng lực củacon người

Để thấy được tình hình sử dụng lao động của Chi nhánh II Công ty cổ phầnthuốc sát trùng Việt Nam, ta tiến hành phân tích bảng số liệu số 1:

Nhìn vào bảng số liệu số 1, ta thấy Chi nhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùngViệt Nam có tổng số lao động tăng dần qua các năm, cụ thể là: năm 2007 tổng sốlao động là 60, năm 2008 là 65, năm 2009 là 68 Năm 2008 tăng 5 lao động, nghĩaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

là tăng 8,33% so với năm 2007, năm 2009 tăng 3 lao động (tương ứng với tăng4,62% so với năm 2008) Sự tăng về lao động qua 3 năm là do Chi Nhánh tiếnhành mở rộng quy mô sản xuất nên cần tăng thêm về lao động để đáp ứng đượcyêu cầu của sản xuất kinh doanh.

Tuy nhiên, để thấy rõ việc phân bố nguồn lao động có hợp lý hay không, ta đi vàophân tích theo các phương diện sau:

*Phân theo giới tính: Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Chinhánh mang tính độc hại và nặng nhọc, thường xuyên đi thực tế về các hộ nôngdân nên đòi hỏi lao động phải có sức khỏe, do đó tỷ trọng lao động nam trongcông ty chiếm đa số, năm 2007 chiếm 80,00%, năm 2008 chiếm 81,53%, năm

2009 chiếm 80,88% Hàng năm, số lao động tăng lên chủ yếu là lao động nam, laođộng nữ ít biến động, lao động nữ năm 2008 so với năm 2007 vẫn giữ nguyên,năm 2009 có tăng 1 người so với 2 năm trước đó(tăng 8,33%) ở vị trí văn phòng,

do tính chất công việc nên hầu hết lao động nữ trong Chi nhánh đều đảm nhận cáccông việc ở văn phòng Chi nhánh hoặc văn phòng tại các Cửa hàng trực thuộc Chinhánh như kế toán, thủ quỹ, văn thư, bán hàng,…

* Phân theo tính chất sản xuất: Chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùngViệt Nam có tỷ trọng lao động gián tiếp lớn hơn tỷ trong lao động trực tiếptrong cơ cấu lao động Cụ thể là: năm 2007, lao động trực tiếp là 28 người(chiếm 41.70%),lao động gián tiếp là 37 người( chiếm 58,30%); năm 2008: laođộng trực tiếp chiếm 43,07%, lao động gián tiếp chiếm 56,92%; năm 2009: laođộng trực tiếp chiếm 44,12%, lao động gián tiếp chiếm 55,88%.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Bảng 1: Tình hình sử dụng lao động của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009

Trang 27

Nguyên nhân của vấn đề này là do Chi nhánh II Công ty cổ phần thuốc sáttrùng Việt Nam chuyên sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón nêncần một đội ngũ lao động nhiều hơn ở các bộ phận văn phòng, các cửa hàng trựcthuộc chi nhánh để bán hàng và hướng dẫn sử dụng thuốc và phân bón cho bà connông dân.

Hơn nữa, Chi nhánh đã sử dụng dây chuyền kỹ thuật vào sản xuất nên đã tậndụng tối đa sức sản xuất của trang thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất, nên

số lao động trực tiếp không cần quá nhiều, một lao động có thể điều hành nhiềudây chuyền sản xuất trong cùng một lúc Điều này giúp chi nhánh tiết kiệm đượclao động, tăng năng suất lao động đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm

* Phân theo trình độ: xét trong 3 năm qua 2007-2009, số lao động có trình độđại học được tăng lên, cụ thể là năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 2 lao động (chiếm10,00%), năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là 1 lao động ( chiếm 4,54%) Điềunày cho thấy ban lãnh đạo Chi nhánh đã có sự quan tâm đến việc tuyển dụng cáclao động có trình độ cao để có thể đảm nhận tốt các công việc ở các vị trí cần thiết.Lao động ở trình độ trung cấp thì không có biến động nhiều, năm 2008 vẫn giữnguyên, năm 2009 tăng lên 1 lao động so với năm 2008, các lao động này phải cótrình độ chuyên môn nhất định để có thể am hiểu được về lĩnh vực thuốc bảo vệthực vật, phân bón Lao động phổ thông vẫn tăng đều đặn qua 3 năm do Chi nhánh

mở rộng quy mô sản xuất, nhập thêm nhiều dây chuyền công nghệ sản xuất để đápứng nhu cầu của thị trường ngày càng tăng

Nhìn chung, Chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam đã có

sự bố trí lao động khá hợp lý Tuy nhiên, để nâng cao trình độ sản xuất kinhdoanh, Chi nhánh cần quan tâm hơn nữa đến công tác đào tạo, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để phát huy hết khả năng của họ trongcông việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.4 Tình hình thu nhập của lao động Chi nhánh trong 3 năm 2007-2009

Đối với người lao động, thu nhập đóng vai trò hết sức quan trọng Khi thamgia lao động, người lao động luôn quan tâm tới vấn đề trước tiên là họ sẽ được trảbao nhiêu tiền cho công việc mà họ sẽ làm Thu nhập càng cao sẽ khuyến khíchngười lao động làm việc nhiệt tình, hăng hái, phát huy hết khả năng sáng tạo củangười lao động Mức lương cho mỗi lao động được trả theo năng lực, theo trình độhoặc theo vị trí mà họ đảm nhận công việc

Để biết được tình hình thu nhập của người lao động của Chi Nhánh II Công

ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam, ta xem xét bảng số 2

Qua bảng số liệu số 2, ta thấy rằng tổng quỹ lương qua ba năm tăng lên rõrệt Cụ thể là : năm 2007 tổng quỹ lương là 816,00 triệu đồng, năm 2008 tổng quỹlương tăng lên 152,50 triệu đồng, tức là tăng 18,69% so với năm 2007 Tổng quỹlương 2009 lên đến 1.140,50 triệu đồng tức là tăng 17,76% Quỹ lương tăng là dodoanh thu tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận của chi nhánh tăng lên qua ba năm 2007-

2009, vì chi nhánh kinh doanh theo hình thức cổ phần hóa

Thu nhập bình quân một lao động của chi nhánh tăng lên qua ba năm Năm

2007 là 1,36 triệu đồng/tháng/người, năm 2008 là 1,49 triệu đồng /tháng/ngườităng 0,13 triệu đồng tương ứng 9,56% so với năm 2007 Năm 2009, thu nhập bìnhquân một lao động tăng lên 12,75% so với năm 2008 Điều này chứng tỏ tình hìnhsản xuất kinh doanh của Chi Nhánh ngày càng phát triển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Bảng 2: Tình hình thu nhập của người lao động Chi nhánh trong 3 năm 2007-2009

3 Thu nhập bình quân 1 lao

động( tính trên 1 tháng)

Tr.đ/tháng

(Nguồn: Phòng kế toán của Chi nhánh)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

2.5 Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn là một yếu tố rất quan trọng vàkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Không có vốn thì các doanhnghiệp không thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Công tác quản trịvốn luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp đặt lên hàng đầu Vốn có vai tròquyết định đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn làmột yếu tố quyết định quy mô, sức mạnh của các doanh nghiệp Để biết rõ quy môhoạt động và năng lực sản xuất kinh doanh của Chi nhánh II Công ty cổ phầnthuốc sát trùng Việt Nam, ta tiến hành phân tích số liệu bảng 3

Qua bảng số liệu số 3, ta thấy tổng nguồn vốn của Chi nhánh II Công ty cổphần thuốc sát trùng Việt Nam không ngừng tăng lên qua 3 năm Cụ thể là: năm

2007, tổng số vốn là 28.172 triệu đồng, tổng số vốn năm 2008 là 30.647 triệuđồng, tăng

2.475.triệu đồng so với năm 2007, tương ứng với tăng 8,79% Tổng số vốn năm

2009 là 34.062 triệu đồng, tăng 3.415 triệu đồng so với năm 2008, tương ứng vớităng 11,14% Năm 2006, Chi nhánh tiến hành cổ phần hóa, cho đến năm 2007 trở

đi thì dần dần đi vào ổn định Nguồn vốn của Chi nhánh tăng liên tục chứng tỏ Chinhánh đã thực hiện việc huy động vốn một cách có hiệu quả, không ngừng mởrộng quy mô sản xuất, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển mạnh

mẽ Ta tiến hành xem xét nguồn vốn qua hai phương diện sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Bảng 3: Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009

(Nguồn: Phòng kế toán Chi nhánh)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

* Phân loại theo tính chất : Trong cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh II Công

ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam, vốn lưu động luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn vốn

cố định, VLĐ năm 2007 chiếm 67,23%, năm 2008 chiếm 63,38%, năm 2009chiếm 64,13% trong cơ cấu nguồn vốn Vốn cố định và Vốn lưu động của Chinhánh không ngừng tăng lên qua 3 năm 2007-2009 Cụ thể là năm 2007, VCĐ là10.316 triệu đồng, năm 2008 là 10.993 triệu đồng, tăng so với năm 2007 là 677triệu đồng, tương ứng với 6,56%; năm 2009 là 11.398 triệu đồng, tăng 405 triệuđồng, tương ứng với 3,68% VLĐ năm 2007 là 17.865 triệu đồng, năm 2008 là19.654 triệu đồng, tăng 1.798 triệu đồng, tương ứng với 10,07% so với năm 2007;năm 2009 là 22.664 triệu đồng, tăng 3.010 triệu đồng, tương ứng với 15,31%.VLĐ tăng thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng Tínhchất của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, Chi nhánh cho phép kháchhàng thanh toán theo phương thức trả chậm, và thông thường thì sau khi thu hoạchthì người nông dân sẽ trả nợ, do đó Chi nhánh cần phải chú trọng huy động vàquản lý nguồn vốn để tái sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

* Phân loại vốn theo nguồn hình thành: Bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sởhữu Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên qua

3 năm, đây là dấu hiệu không tốt trong sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, nguyênnhân là do giá nguyên liệu không ngừng tăng cao, trong khi đó giá bán không thểtăng vì yếu tố cạnh tranh Tuy nhiên, tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn hìnhthành vốn ngày càng giảm dần qua 3 năm, năm 2007 chiếm 82,47%,năm 2009chiếm 73,65%

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm, năm 2007 là 6.245 triệu đồng, năm

2008 là 6.675 triệu đồng, tức là tăng 430 triệu đồng, tương ứng với 6,89% so vớinăm 2007; năm 2009 tăng lên đến 8.975 triệu đồng, tức là tăng 2300 triệu đồng,tương ứng với 25,63% so với năm 2008 Ta thấy Chi nhánh đang dần dần đi vàoTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

ổn định, Vốn chủ sở hữu tăng chứng tỏ Chi nhánh đang hoạt động kinh doanh cólãi.

2.6 Tình hình trang bị tài sản của Chi Nhánh qua 3 năm 2007-2009

Tài sản là một yếu tố rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Doanhnghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phải trang bị chomình một hệ thống tài sản phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Để biết đượctình hình trang bị tài sản của Chi Nhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùng ViệtNam, ta tiến hành xem xét bảng 4

Nhìn vào bảng 4 ta thấy, tổng giá trị tài sản của Chi Nhánh tăng lên qua banăm 2007-2009 Cụ thể là: năm 2007 giá trị tổng tài sản là 28.172 triệu đồng, năm

2008 giá trị tổng tài sản 30.647 triệu đồng, tăng 2.475 triệu đồng tương ứng với8,79% so với năm 2007.Năm 2009 tăng lên đến 11,14% so với năm 2008 Quaphân tích ta thấy được Chi Nhánh ba năm vừa qua đã không ngừng chú trọng đếnviệc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

* TSCĐ và ĐTDH : qua bảng 4, ta thấy rằng TSCĐ và ĐTDH có sự biếnđộng tăng giảm trong ba năm Năm 2007 TSCĐ & ĐTDH là 10.316 triệu đồng,đến năm 2008 TSCĐ tăng lên 677 triệu đồng tương ứng 6,56% so với năm 2008

Năm 2009 TSCĐ con số này đạt 11.398 triệu đồng tức là tăng lên 405 triệuđồng tương ứng với 3,68% so với 2008 Nguyên nhân là do Chi Nhánh trang bịthêm máy móc, trang thiết bị cho sản xuất, và một số TSCĐ phục vụ cho công tácvăn phòng

*TSLĐ và ĐTNH : vốn bằng tiền liên tục tăng trong ba năm Cụ thể là: năm

2007 la 8.391 triệu đồng, năm 2008 là 10.432 triệu đồng tăng 2.041 triệu đồngtương ứng 24,32% so với năm 2007 Năm 2009 vồn bằng tiền là 11.425 triệuđồng, tăng 993 triệu đồng tương ứng 9,52% so với năm 2008

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Bảng 4: Tình hình trang bị tài sản của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009

(Nguồn: Phòng kế toán Chi nhánh)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Nguyên nhân là do Chi Nhánh bán hàng thu về nhiều tiền, điều này chứng tỏsản phẩm của Chi Nhánh được khách hàng ưa chuộng và tín nhiệm.

Các khoản phải thu tăng lên trong ba năm Năm 2008 tăng 21 triệu, tươngứng với 0,47% so với 2007 Năm 2009 tăng lên đến 1.864 triệu tương ứng với41,39% Đây là dấu hiệu không tốt Khoản phải thu tăng nhanh chứng tỏ Chinhánh đang bị chiếm dụng vốn, khả năng quay vòng vốn chậm, chưa đạt hiệu quảsản xuất kinh doanh Do vậy Chi nhánh cần áp dụng những chính sách tín dụngphù hợp để khách hàng thanh toán đúng thời hạn

Nhìn vào bảng 4 ta thấy hàng tồn kho cũng biến động trong 3 năm

2007-2009 Năm 2007, giá trị hàng tồn kho là 4.983 triệu đồng, năm 2008 là 4.719 triệuđồng, giảm 264 triệu đồng tương ứng với 5,3% so với năm 2007 Điều này là donăm 2008 sản lượng tiêu thụ hàng hóa nhiều nên giảm lượng tồn kho Nhưng năm

2009, giá trị hàng tồn kho lại tăng lên 153 triệu đồng, tương ứng với 3,24% so vớinăm 2008 Nguyên nhân là do giá bán tăng lên nên giá trị hàng hóa tăng, do đó giátrị hàng tồn kho cũng tăng Hơn nữa, do chi phí lưu kho tăng nên giá trị hàng tồnkho cũng tăng

2.7 Môi trường kinh doanh của Chi nhánh

2.7.1 Môi trường kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Với chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế, Nước ta đã không ngừng thuhút sự đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài Công ty cổ phần thuốc sát trùngViệt Nam cũng được sự đầu tư từ bên ngoài về vốn, khoa học kỹ thuật,…để mởrộng quy mô sản xuất, các hoạt động nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.

Hoạt động ngoại thương phát triển cũng giúp Vipesco xuất khẩu sản phẩm

ra 1 số nước cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong việc nhập khẩu các nguyênliệu từ nước ngoài

- Khó khăn:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế biến động khá phức tạp, khủnghoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng, tổng sảnphẩm trong nước (GDP) có xu hướng giảm dần trong 3 năm 2007, 2008, 2009.Năm 2007 tăng 8,48 %, năm 2008 tăng 6,23 %, năm 2009 tăng 4,6 % Chính vìvậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước đều gặp khókhăn, trong đó Vipesco

Ngoài ra, trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh của các đối thủ ngàycàng gay gắt Gia nhập WTO cũng có mặt không thuận lợi là các doanh nghiệpphải cạnh tranh quyết liệt với các mặt hàng nhập khẩu có chất lương cao, mà giáthành thấp hơn do dược sản xuất theo dây chuyền công nghệ tiên tiến hơn

2.7.2 Môi trường chính trị và pháp luật

- Môi trường chính trị:

Môi trường chính trị của nước ta khá ổn định, do vậy các nhà đầu tư yêntâm khi đầu tư vốn vào Việt Nam mà không sợ rủi ro vì nguyên nhân tình hìnhchính trị bất ổn Nước ta mở rộng quan hệ ngoại giao, tham gia vào các tổ chứckinh tế như WTO, ASEAN,…đã tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trongnước mở rộng thị trường tiêu thụ cũng như nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài

- Môi trường pháp luật:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Nhà Nước đã ban hành một hệ thống Hiến pháp và pháp luật tương đối chặtchẽ Khi tham gia các tổ chức kinh tế , nước ta đã không ngừng sửa đổi và bổ sung

hệ thống pháp luật trong nước nhằm phù hợp với hệ thống thông lệ quốc tế

2.7.3 Môi trường văn hóa xã hội

Hiện nay, nước ta vẫn là nước có tỷ lệ lao động hoạt động trong lĩnhvực nông nghiệp chiếm tỷ tỷ trọng lớn, trên 70% Mặc dù hiện nay nước ta đang

có chủ trương chuyển dịch nền kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của ngành côngnghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp, tuy nhiên,ngành nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước

Trong cuộc khủng hoảng hiện nay, Việt nam có chỗ dựa vững chắc là nôngnghiệp nên chắc chắn kích thích cho nông nghiệp phát triển sẽ không chỉ đảm bảokinh tế phát triển mà còn ổn định an sinh xã hội Việc phát triển nông nghiệp đặt

ra yêu cầu sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có chất lượng, điềunày có tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầnthuốc sát trùng Việt Nam nói chung và Chi nhánh II tại Huế nói riêng

2.7.4 Môi trường công nghệ kỹ thuật

Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần thuốc sáttrùng Việt Nam (Vipesco) luôn chiếm được sự tin cậy của khách hàng Vớiphương châm uy tín, chất lượng là tiêu chí số một, Công ty đã nghiên cứu ứngdụng, sản xuất và đưa ra thị trường các loại nông dược, thuốc gia dụng đạt chấtlượng tốt, hiệu quả cao, mang lại lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng

Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam không ngừng áp dụng các thànhtựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũngnhư năng suất lao động

Ngoài các sản phẩm đã có trên thị trường, Công ty còn nghiên cứu, sảnxuất, đưa ra thị trường những sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng Với phương châm xem lợi ích khách hàng là trên hết, đội ngũ cán bộ,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

công nhân viên của Công ty không ngừng học hỏi, nghiên cứu và sản xuất nhữngdược phẩm mới, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CHI NHÁNH QUA 3 NĂM 2007-2009 3.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2007- 2009

Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của 1 doanhnghiệp Nó được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận Doanh nghiệp càng thu được lợinhuận cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao

Để biết được tình hình sản xuất kinh doanh của Chi nhánh II Công ty cổ phầnthuốc sát trùng Việt Nam, ta tiến hành xem xét bảng số 5

Nhìn vào bảng số 5 ta thấy doanh thu của Chi nhánh trong 3 năm tăng lênđáng kể Năm 2007, doanh thu đạt 30.597,00 triệu đồng, năm 2008 đạt 39.857,00triệu đồng, tức là tăng 9.260,00 triệu đồng tương ứng 30,26% so với năm 2007.Năm 2009 doanh thu tiếp tục tăng lên đến 46.630,00 triệu đồng tương ứng 16,99%

so với năm 2008 Doanh thu cao là do Chi nhánh tiến hành mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh

Tuy nhiên bên cạnh đó chi phí cũng tăng lên qua các năm, năm 2007 là29.332,00 triệu đồng, năm 2008 chi phí tăng lên đến 38.398 triệu đồng tức là tăng9.066,00 triệu đồng tương ứng 30,91% Năm 2009 chi phí tăng 6.532,00 triệuđồng tương ứng 17,01% so với năm 2008 Chi phí tăng là do công tác kiểm soátchi phí của Chi nhánh thực hiện chưa tốt

Chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Lợinhuận của Chi nhánh liên tục tăng trong 3 năm Năm 2007 lợi nhuận đạt 1.265,00triệu đồng, năm 2008 lợi nhuận đạt 1.459,00 triệu đồng, tăng 194,00 triệu đồngtương ứng với 15,34% so với năm 2007 Năm 2009 Lợi nhuận tăng lên đếnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1.700,00 triệu đồng, tức là tăng 241,00 triệu đồng tức là tăng 16,52% so với năm

2008 Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Muốn tăng lợinhuận thì Chi nhánh cần phải tăng doanh thu đồng thời giảm chi phí sản xuất kinhdoanh

Chi nhánh luôn chấp hành tốt việc nộp thuế cho Nhà nước hằng năm.Khoản thuế phải nộp tương ứng với lợi nhuận hằng năm mà Chi nhánh thu được,theo quy định là 28% thu nhập của doanh nghiệp Do đó lợi nhuận của Chi nhánhtăng lên thì khoản thuế phải nộp cho Nhà nước cũng tăng lên trong 3 năm, tỷ lệphần trăm tăng các khoản thuế tương ứng với tỷ lệ phần trăm tăng lợi nhuận: năm

2007 là 354,2 triệu đồng; năm 2008 là 408,52 triệu đồng, tăng 54,32 triệu đồng sovới năm 2007; năm 2009 tăng 67,48 triệu đồng so với năm 2008

Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Chinhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam Tuy nhiên, Kết quả phải gắnvới hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và đứngvững trên thị trường thì phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Bảng 5: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009

( Nguồn: Phòng kế toán Chi nhánh)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Chi nhánh - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
2.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Chi nhánh (Trang 23)
Bảng 2: Tình hình thu nhập của người lao động Chi nhánh trong 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 2 Tình hình thu nhập của người lao động Chi nhánh trong 3 năm 2007-2009 (Trang 29)
Hình thành - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Hình th ành (Trang 31)
Bảng 3: Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 3 Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 31)
Bảng 4: Tình hình trang bị tài sản của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 4 Tình hình trang bị tài sản của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 34)
Bảng 5: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 5 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 40)
Bảng 7: Tình hình biến động doanh thu của các của các loại sản phẩm của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 7 Tình hình biến động doanh thu của các của các loại sản phẩm của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 48)
Bảng 8: Tình hình biến động chi phí SXKD của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 8 Tình hình biến động chi phí SXKD của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 51)
Bảng 9: Tình hình thực hiện lợi nhuận của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 9 Tình hình thực hiện lợi nhuận của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 53)
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng lao động tiền lương của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng lao động tiền lương của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 56)
Bảng 11: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổng chi phí tiền lương - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 11 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổng chi phí tiền lương (Trang 57)
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009. - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 12 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 60)
Bảng 13: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 13 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 62)
Bảng 14: Khả năng thanh toán của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng 14 Khả năng thanh toán của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009 (Trang 64)
Bảng a: Thực trạng sử dụng của các nông hộ đối với thuốc BVTV của Chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam. - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam
Bảng a Thực trạng sử dụng của các nông hộ đối với thuốc BVTV của Chi nhánh II công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w