TÓM TẮT NGHIÊN CỨUTừ bao đời nay xã Ngư Thủy Nam huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình được biếtđến là một xã ven biển hoạt động chủ yếu là nghề đánh bắt hải sản, nhưng trongnhững năm gần đây vớ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VĂ PHÂT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ LÓC TRÊN ĐẤT CÁT TẠI XÃ NGƯ THỦY NAM HUYỆN LỆ
THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH
Sinh viín thực hiện: Giâo viín hướng dẫn:
Lí Thị Diệu ThS Tôn Nữ Hải Đu
Lớp: K43A - KTNN
Niín khóa: 2009 – 2013
Trang 2Huế, 05/2013
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và nỗ lực của bản thân trong suốt quá trình làm đề tài, em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển đã tận tình giảng dạy, dìu dắt em trong suốt quá trình học tập Cảm ơn nhà trường, cán bộ UBND huyện Lệ Thủy, UBND xã Ngư Thủy Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt cho phép em được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Tôn Nữ Hải Âu – Người đã trực tiếp giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Cô đã tận tình động viên hướng dẫn em từ định hướng đến cụ thể, chi tiết để tháo
gỡ những khó khăn trong quá trình nghiên cứu, từ việc tìm tài liệu, lựa chọn đề tài, cách viết, cách trình bày, cách thu thập, phân tích
và xử lý số liệu.
Trang 4Mặc dù đã cố gắng, song với kiến thức và năng lực còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô và ý kiến đóng góp của bạn bè để khóa luận của em được hoàn hiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 09 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Diệu MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Mục đích nghiên cứu 2
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
Trang 5CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế 4
1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 4
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 5
1.1.1.3 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 6
1.1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế .7
1.1.2 Đặc điểm kỹ thuật nuôi cá lóc 9
1.1.2.1 Đặc điểm sinh học 9
1.1.2.2 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong nuôi cá lóc .9
1.1.2.3 Các hình thức nuôi cá lóc .11
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 12
1.2.1 Tình hình NTTS ở Việt Nam hiện nay .12
1.2.2 Tình hình NTTS ở Quảng Bình hiện nay .14
1.2.3 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Lệ Thủy hiện nay 16
1.2.4 Tình hình NTTS nước ngọt ở xã Ngư Thủy Nam qua 3 năm 17
CHƯƠNG II HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ LÓC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGƯ THỦY 19
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ NGƯ THỦY 19
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
2.1.1.1 Vị trí địa lý 19
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 19
2.1.1.3 Đặc điểm thời tiết, khí hậu 19
2.1.1.4 Thủy văn nguồn nước 20
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .20
2.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của xã Ngư Thủy Nam .20
2.1.2.2 Tình hình đất đai của xã Ngư Thủy Nam 22
2.1.2.3 Tình hình dân số và lao động 23
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn 24
2.1.3.1 Thuận lợi 24
Trang 62.1.2.3 Khó khăn 25
2.2 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ LÓC 25
2.2.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra tại địa bàn xã 25
2.2.1.1 Tình hình nhân khẩu lao động và vốn vay .25
2.2.1.2 Tình hình sử dụng đất đai 28
2.2.1.3 Tình hình đầu tư của các hộ điều tra .29
2.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra 30
2.2.3 Chi phí đầu tư nuôi cá lóc của các hộ điều tra 32
2.2.3.1 Chi phí và cơ cấu chi phí của các hộ điều tra năm 2012 32
2.2.3.2 So sánh chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của hai kiểu ao nuôi cơ bản tại địa bàn xã 37
2.2.4 Kết quả và hiệu quả nuôi cá lóc của các hộ điều tra 38
2.2.5 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả và kết quả của các hộ nuôi cá lóc 41
2.2.5.1 Phân tích mối quan hệ giữa một số nhân tố và năng suất cá Lóc của các hộ điều tra .42
2.2.5.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất cá Lóc của các hộ điều tra 46
2.2.6 Nhận thức của người nuôi về việc sử dụng thủy sản giá trị thấp làm thức ăn cho cá lóc 49
2.2.7 Những khó khăn và thuận lợi của người dân trong nuôi cá lóc 52
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGƯ THỦY 53
3.1 Định hướng phát triển chung của xã Ngư Thủy Nam 53
3.2 Định hướng cụ thể để phát triển NTTS nói chung và nuôi cá Lóc nói riêng tại địa phương 54
3.3 Các giải pháp cụ thể 54
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KẾT NGHỊ 59
1 KẾT LUẬN 59
Trang 8Pr : Lợi nhuận
Trang 9DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1 Mối quan hệ giữa mật độ thả cá và năng suất cá Lóc 42
Đồ thị 2 Mối quan hệ giữa số lượng thức ăn và năng suất cá Lóc 43
Đồ thị 3 Mối quan hệ giữa số công lao động và năng suất cá Lóc 44
Đồ thị 4 Mối quan hệ giữa chi phí phòng bệnh cho cá và năng suất cá Lóc 45
Đồ thị 5 Mối quan hệ giữa hình thức ao nuôi và năng suất cá Lóc 46
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tình hình ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-2012 14
Bảng 2 Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình qua 3 năm 15
Bảng 3 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Lệ Thủy qua 3 năm 16
Bảng 4 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Ngư Thủy Nam qua 3 năm 17
Bảng 5 Cơ cấu kinh tế của xã Ngư Thủy Nam năm 2012 21
Bảng 6 Tình hình cơ cấu đất đai của xã Ngư Thủy Nam năm 2012 22
Bảng 7 Tình hình dân số, lao động xã Ngư Thủy Nam năm 2012 24
Bảng 8 Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra năm 2012 26
Bảng 9 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra năm 2012 28
Bảng 10 Tình hình đầu tư của các hộ điều tra tại xã Ngư Thủy Nam 29
Bảng 11 Tổng diện tích, năng suất sản lượng của các hộ điều tra năm 2012 31
Bảng 12 Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất 36
Bảng 13 Kết quả sản xuất của các hộ điều tra tại địa bàn xã 39
Bảng 14 Hiệu quả nuôi cá Lóc của các hộ điều tra năm 2012 41
Bảng 15 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi cá Lóc 47
Bảng 16 Nhận thức của người nuôi về việc sử dụng thủy sản giá trị thấp làm thức ăn cho nuôi cá Lóc 51
Trang 11ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 ha = 10000m2
1 sào = 500m2
1 tấn = 1000 kg
1 tạ = 100 kg
Trang 12TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Từ bao đời nay xã Ngư Thủy Nam huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình được biếtđến là một xã ven biển hoạt động chủ yếu là nghề đánh bắt hải sản, nhưng trongnhững năm gần đây với chính sách giúp người dân biển làm giàu trên cạn của huyện tanên các mô hình nuôi cá Lóc đã diễn ra hầu hết ở tất cả các hộ trên địa bàn xã Hoạtđộng nuôi cá Lóc đóng vai trò rất quan trọng đối với người dân nơi đây, không chỉ giảiquyết công ăn việc làm trên cạn cho người dân biển mà còn đưa lại khoản thu nhậplớn, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế của xã Trong những năm qua,hoạt động đã có những khởi sắc rõ rệt, đặc biệt có sự chỉ đạo của xã, huyện về hìnhthức nuôi và phương pháp nuôi Tuy nhiên, sự mở rộng diện tích nuôi còn mang tính
tự phát, mức độ đầu tư chưa cao và là địa phương đầu tiên thực hiện mô hình nuôi cáLóc trên cát nên còn gặp nhiều khó khăn Xuất phát từ thực tế đó tôi đã đề xuất đề tài:
“ Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi cá Lóc trên đất cát tại xã Ngư Thủy Namhuyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình”
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp toán kinh tế
- Phương pháp thống kê mô tả
Nguồn dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài:
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua việc điều tra phỏng vấn 60 hộ nuôi cá Lóctrên địa bàn ba thôn Liêm Bắc, Nam Tiến và thôn Liêm Tiến
Trang 13- Số liệu thứ cấp được cung cấp từ ủy ban xã Ngư Thủy Nam, phòng nông nhiệphuyện Lệ Thủy như: Báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản của xã Ngư Thủy Nam,huyện Lệ Thủy năm 2010, 2011, 2012 Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kinh tế xãhội xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ sách báo liênquan, từ nguồn internet
Kết quả đạt được của đề tài:
- Đề tài đã hệ thống được cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong
mô hình nuôi cá Lóc tại địa bàn xã Ngư Thủy Nam
- Đánh giá được thực trạng, kết quả, hiệu quả nuôi cá Lóc trên địa bàn xã NgưThủy Nam qua 3 năm 2010, 2011, 2012 Trong đó chú trọng nghiên cứu 2012 Kết quảcho thấy các mô hình nuôi cá Lóc của nông hộ trên địa bàn xã đã thu được những kếtquả rất khả quan Đặc biệt đối với những hộ nuôi theo hai kiểu ao khác nhau thì kếtquả, hiệu quả mang lại cũng khác nhau Cụ thể đối với những hộ nuôi bằng ao xây đãmang lại kết quả cao hơn Ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng với mô hìnhnuôi đang được áp dụng thì việc đầu tư các yếu tố đầu vào sẽ mang lại kết quả và hiệuquả cao hơn Trong đó quan trọng nhất là giống, thức ăn, công lao động và các chi phíphòng trị bệnh, xử lý ao hồ, xây dựng công trình ao hồ cũng không kém phần quantrọng ảnh hưởng tới năng suất cá Tuy nhiên người nuôi còn gặp một số vấn đề khókhăn về vốn, trình độ, cơ sở hạ tầng nên mức độ đầu tư các yếu tố đầu vào chưa hợp
lý Vì vậy luận văn đã đưa ra một số giải pháp giúp bà con khắc phục khó khăn, đồngthời khắc phục hơn nữa những tiềm năng, lợi thế sẵn có trong hoạt động nuôi cá Lócnói riêng và NTTS nói chung trên địa bàn
Trang 14PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam ngành thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng đóng vaitrò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngànhthủy sản không chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa mà còn là nguồn hàng xuất khẩu sangnhiều nước và ngày càng chiếm được chỗ đứng trên thị trường thế giới
Hằng năm, cùng với xu thế phát triển chung của các ngành, lĩnh vực trong cảnước, ngành thủy sản đã đạt dược những thành tựu đáng ghi nhận Cụ thể tốc độ tăngtrưởng của Việt Nam về xuất khẩu thủy sản là cao nhất thế giới, đạt 18% năm giaiđoạn 1998-2008 Bước sang năm 2012, tình hình thế giới có nhiều khó khăn nên xuấtkhẩu thủy sản giảm, trong 11 tháng đầu xuất khẩu thủy sản đạt gần 532 triệu USDgiảm 8,7% so với 2011 nhưng giá trị xuất khẩu thủy sản cả nước tăng 2,1% so với
2011 Theo dự kiến năm 2013, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sẽ có những khởi sắcmới Theo đó chúng ta càng có cơ sở để nhìn thấy một tương lai tốt đẹp hơn cho việc
mở rộng và phát triển ngành nghề nuôi trồng thủy sản trong cả nước
NTTS đối với tỉnh Quảng Bình nói chung và địa bàn các huyện xã nói riêngcũng đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, nó đã thực sự bùng
nổ và mang lại những kết quả đáng ghi nhận Năm 2012 diện tích nuôi trồng của toàntỉnh trên 5.000 ha, Trong đó diện tích nuôi mặn lợ 1.532 ha (tôm sú 283 ha và tôm thẻchân trắng 899 ha) và còn diện tích nuôi nước ngọt 3.468 ha Tuy nhiên, các sản phẩmnuôi trồng thủy sản của tỉnh cũng chỉ mới phục vụ cho thị trường tiêu dùng trong nướccòn hướng tới xuất khẩu vẫn đang là một vấn đề khó khăn
Xã Ngư Thủy Nam, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình là địa phương nằm dọc
bờ biển nên ngành nghề chủ yếu của người dân ở đây là nghề ngư Đánh bắt thủy, hảisản là hoạt động chủ yếu và đưa lại nguồn thu nhập chính cho người dân Tuy nhiên,nghề ngư phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu nên thu nhập thường không
ổn định, thất thường làm cho đời sống của người dân bấp bênh Mặt khác, khi điềukiện thời tiết thuận lợi người dân được mùa biển thì lượng cá nhỏ, giá trị thấp khôngthể tiêu thụ hết và bị ép giá
Trang 15Từ những khó khăn mà người dân biển đang phải đối mặt và để cải thiện thunhập, tận dụng lượng cá nhỏ dư thừa lúc được mùa đi biển để làm thức ăn cho việcnuôi cá nước ngọt từ đó họ đã phát triển các mô hình nuôi cá Lóc.
Tuy nhiên, Ngư Thủy Nam là địa phương đầu tiên ở huyện Lệ Thủy, tỉnhQuảng Bình thực hiện hình thức nuôi cá lóc trên địa hình đất cát nên gặp không ít khókhăn Để hiểu rõ hơn những khó khăn cũng như những kết quả và hiệu quả hoạt độngnuôi cá lóc mang lại cho người dân nơi đây, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi cá Lóc trên đất cát tại xã Ngư Thủy Nam huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Hoạt động nuôi cá Lóc trên địa bàn xã Ngư Thủy Nam, huyện LệThủy, tỉnh Quảng Bình
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp: Thông qua các mẫu điều tra phỏng vấn trực tiếp được thiết kếsẵn, tiến hành phỏng vấn trực tiếp theo mẫu được thiết kế sẵn, tiến hành phỏng vấntrực tiếp 60 hộ được lựa chọn ngẫu nhiên không lặp lại theo ba thôn ở xã NgưThủyNam
Trang 16Số liệu thứ cấp: Dựa vào số liệu của phòng thống kê huyện Lệ Thủy, phòngnông nghiệp Huyện Lệ Thủy, ủy ban xã Ngư Thủy Nam, số liệu từ niên giám thống
kê, sách, báo, internet
- Phương pháp toán kinh tế: Để thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố ảnhhưởng tới năng suất nuôi cá lóc tôi sử dụng hàm Cobb-Douglas để đo lường mức độảnh hưởng đó
Hàm sản xuất Cobb-Douglas có dạng:
Y=AX11X22X23X34X44X55eDCác biến sử dụng đưa vào mô hình bao gồm:
: hệ số của biến giả
- Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế:
Dựa vào số liệu thứ cấp thu được, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệthống các số liệu bằng các chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng thống kê mô tả, từ đó phântích, đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháphạch toán kinh tế để phân tích so sánh các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế của địaphương và các hộ nuôi cá Lóc
- Phương pháp chuyên gia: Đây là phương pháp điều tra học hỏi kinh nghiệmcủa nhân dân, các chuyên gia với tham khảo ý kiến các nhà chuyên môn, cán bộ kỹthuật, cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý
Trang 17PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìyêu cầu đặt ra là kinh doanh phải có hiệu quả kinh tế, kinh tế phát triển thì kéo theo xãhội phát triển, môi trường được đảm bảo.Vậy hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quantâm hàng đầu của mỗi nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm hàngđầu của toàn xã hội
Có rất nhiều khái niệm hiệu quả kinh tế khác nhau, trong phạm vi doanhnghiệp thì hiệu quả kinh tế có thể được khái quát như sau
Theo một cách hiểu đơn giản nhất thì hiệu quả kinh tế biểu hiện mối quan hệ
so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội đạt được so với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó Như vậy, muốn có hiệu quả kinh tế tối ưu thì phải tối đa hóa được kết quả và làmthế nào để tối thiểu hóa chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả kinh tế là tương quan so sánh giữa dơn vị kết quả đạt dược với chiphí bỏ ra, nó biểu hiện bằng các chỉ tiêu như: Tổng giá trị sản xuất (GO), thu nhập tínhtrên một đơn vị chi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh tế có thể được xác định bằng cách so sánh tương đối (chỉ tiêuhiệu quả tính được là chỉ tiêu tương đối) và tuyệt đối (chỉ tiêu hiệu quả tính được là chỉtiêu tuyệt đối) Chỉ tiêu hiệu quả sinh ra từ các loại so sánh trên có tác dụng khác nhautrong đánh giá và phân tích kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan thể hiện trình độ tổchức quản lý, trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để tạo rakết quả lớn nhất
Theo giáo trình kinh tế nông nghiệp: Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế màtrong đó sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
Trang 18+ Hiệu quả kỹ thuật : Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chiphí hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ
áp dụng Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực thể hiện thông qua các mốiquan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các loại sản phẩm
+ Hiệu quả phân bổ : Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầuvào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm vềđầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tínhđến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra Vì thế, nó còn được gọi là hiệu quả về giá.Xác định hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về lý thuyết biên tối đahóa lợi nhuận, điều này có ý nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng chi phí biêncủa nguồn lực sử dụng vào sản xuất
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệuquả phân bổ.Tức cả 2 yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụngcác nguồn lực đạt được
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau nhưng tất cả đều thống nhất về bảnchất của nó Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa đơn vị kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra Có nghĩa là người sản xuất muốn đạt được kết quả thì phải bỏ ra mộtkhoản chi phí nhất định như chi phí lao động, vốn, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ,trình độ quản lý… và kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sẽ chobiết hiệu quả của quá trình sản xuất
Hiện nay, chỉ tiêu hiệu quả không chỉ dừng lại ở hiệu quả kinh tế mà phải baogồm hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường Một doanh nghiệp được coi làkinh doanh hiệu quả khi các hoạt động sản xuất của nó tạo điều kiện thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội của toàn vùng, nâng cao đời sống vật chất và bảo vệ môi trường sinh thái.Như vậy, quá trình phát triển kinh tế xã hội có mối liên hệ mật thiết với nhau, là tiền đềcủa nhau, mục tiêu để phát triển kinh tế là xã hội và ngược lại Vì thế, khi nói đến hiệuquả kinh tế chúng ta cần phải đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế.
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệmchi phí xã hội Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt kết quả sản xuất ở
Trang 19mức tối đa với chi phí đầu vào nhất định hoặc là đạt được một kết quả nhất định vớichi phí là tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, nó bao gồm cả chi phíđầu tư nguồn lực và chi phí cơ hội của việc đầu tư sử dụng nguồn lực.
Bởi vậy, phân tích hiệu quả của các phương án cần xác định rõ các chiến lượcphát triển, cũng như mục tiêu của mỗi chủ thể trong từng giai đoạn phát triển Tuynhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu bao trùm tổng quát nhất là lợinhuận Cho tới nay các tác giả đều nhất trí dùng lợi nhuận làm mục tiêu chuẩn cơ bản
để phân tích hiệu quả kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh tế là nhiệm vụ cuối cùngcủa mọi nỗ lực sản xuất kinh doanh Có nâng cao được hiệu quả kinh tế thì chủ thểkinh doanh mới có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường Nâng cao hiệu quả kinh
tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng
và phát triển xã hội nói chung Để đạt được mục tiêu đó, cần tận dụng và tiết kiệmnhững nguồn lực hiện có, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, đẩy nhanh côngnghiệp hóa hiện đại hóa, tuy nhiên cần bảo vệ và gìn giữ những giá trị tinh thần truyềnthống để đồng thời nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người
1.1.1.3 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
- Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giửa kết quả thu
được với chi phí bỏ ra:
H= Q/C
Trong đó: H: là hiệu quả kinh tế
Q: là kết quả thu được
C: là chi phí bỏ ra
Theo phương pháp này hiệu quả kinh tế được đánh giá cho các đơn vị sản xuấtkhác nhau, các ngành sản xuất khác nhau qua các thời kỳ khác nhau Nó phản ánh rõnét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lạibao nhiêu kết quả, giúp ta so sánh được hiệu quả ở các quy mô khác nhau
- Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế được tính bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm
và chi phí để đạt được kết quả tăng thêm đó:
H=∆Q/∆C
Trong đó: H: Là hiệu quả kinh tế
Trang 20∆Q: Là kết quả tăng thêm.
∆C: Là phần chi phí bỏ ra để có kết quả tăng thêm
Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu chiều sâu, nó xác định lượngkết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăng thêm hay nói cách khác một đơn vị chiphí tăng thêm đã tạo ra bao nhiêu kết quả thu thêm
Như vậy hiệu quả kinh tế có nhiều cách tính khác nhau, mỗi cách tính phản ánhmột khía cạnh nhất định về hiệu quả kinh tế Do đó, tùy theo từng điều kiện của dơn vịsản xuất kinh doanh mà lựa chọn cách tính phù hợp
1.1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất.
Vốn xây dựng ao cơ bản là vốn hộ bỏ ra để xây dựng ao nuôi, cơ sở đầu tiên
để bắt đầu nghề nuôi trồng thủy sản
Vốn máy móc thiết bị là chi phí bỏ ra để trang bị các loại máy móc thiết bịphục vụ cho quá trình nuôi Chi phí này được tính khấu hao theo phương pháp khấuhao đều mỗi vụ nuôi
Chi phí tu bổ ao hằng năm Mỗi năm khi bắt đầu một vụ nuôi mới hộ nôngdân phải bỏ ra một khoản chi phí để tu bổ lại ao nuôi của mình
Chi phí xử lý ao là khoản chi phí dùng để diệt tạp, làm sạch ao để chuẩn bịcho một vụ nuôi mới
Chi phí giống trên một đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư
về con giống trong sản xuất Đây là một nhân tố hàng đầu quyết định đến kết quả vàhiệu quả của hoạt động nuôi trồng
Chi phí lao động trên một đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này phản ánh mức đầu tưlao động sống phục vụ cho NTTS
Chi phí thức ăn trên một đơn vị diện tích: phản ánh giá trị thức ăn đã đầu tưtrên một đơn vị diện tích, không tính lượng thức ăn có trong tự nhiên
Hệ thống chỉ tiêu kết quả.
Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm thủy sản của hộ nuôi
cá được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm)
GO =Qi * Pi (i = 1,2, ,n)
Trang 21Qi: số lượng sản phẩm loại i
Pi: giá bán sản phẩm loại i
Chi phí trung gian (IC): Là biểu hiện bằng tiền mà hộ nông dân bỏ ra trả chodịch vụ Chi phí trung gian bao gồm: chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí tài chính,chi phí xử lý ao trước vụ nuôi, chi phí phòng trừ dịch bệnh, chi phí nhiên liệu
Tổng chi phí (TC) bao gồm: Chi phí trung gian, công lao động gia đình vàchi phí khấu hao tài sản cố định
Giá trị gia tăng (VA): Là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động NTTS của
hộ nuôi trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm) Đây là chỉ tiêu phảnánh đúng đắn và toàn diện nhất kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nuôi, là cơ sở đểthực hiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người nuôi
VA = GO – IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập (gồm cả công lao động và lãi)nằm trong giá trị sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí trung gian, khấu hao tài sản cố định,thuế (nếu có)
MI = GO – IC – A – T = VA – A – TTrong đó: A: Giá trị khấu hao tài sản cố định
T: Thuế
Lợi nhuận (Pr): Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Pr = GO – TC
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Năng suất nuôi (N): N = Q/S
Trong đó: N là năng suất, Q là sản lượng, S là diện tích
Chỉ tiêu này cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích
Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Phản ánh một đơn vịchi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất trong một thời kỳnhất định
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết một đồng chi phítrung gian bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng cho các hộ nuôi
Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị diện tích (MI/IC): cho biết một đồng chiphí trung gian bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp cho các hộ nuôi
Trang 221.1.2 Đặc điểm kỹ thuật nuôi cá lóc
1.1.2.1 Đặc điểm sinh học
Hiện nay, có 3 loài cá lóc được nuôi phổ biến: Cá lóc đen (Ophiocephalusstriatus), các lóc bông (Ophiocephalus striatus), cá lóc môi trề (Ophiocephalus sp)
Về môi trường sống: Ngoài tự nhiên cá phân bố ở nhiều loại thủy vực nước
ngọt, lợ, chúng có mặt ở sông, kênh rạch, ao, đầm lầy, ruộng, đìa Cá thích sống nơi
có thực vực thủy sinh (rong, cỏ, bèo ) để thuận lợi cho việc rình và bắt mồi
Về khả năng thích nghi: cá có thể sống trong cả môi trường nước ngọt và lợ (8 –
12 %), độ pH thích hợp 6,3 – 7,5, nhiệt độ phù hợp cho tăng trưởng của cá 25 – 30 độ
C Đặc biệt nhờ vào cấu tạo thích nghi của cơ quan hô hấp, sự phát triển của cơ quan
hô hấp phụ trên mang, ngoài việc sử dụng oxy có trong nước, cá còn có khả năng lấyoxy trực tiếp từ ngoài không khí Cá có thể sống trong môi trường chật hẹp, trong điềukiện dơ bẩn, nước tù, thiếu oxy Đây cũng là ưu thế để phát triển các mô hình nuôithâm canh trong bè, trong ao
Về đặc tính dinh dưỡng: Cá lóc mới nở tự dưởng bằng noãn hoàn trong 3 ngày,
có thể ăn các động vật rất nhỏ trong nước (luân trùng) hay lòng đỏ trứng, sau 5 – 7ngày có thể ăn trùn chỉ, thức ăn tổng hợp dạng bột Khi trưởng thành cá ăn động vật làchủ yếu, khả năng rình bắt mồi rất tốt, trong thủy vực chúng ăn nhiều nhất là các loại
cá có kích thước nhỏ tôm, tép Trong điều kiện nuôi cá ăn được nhiều loại thức ăn cábiển, phụ phế phẩm của nhà máy chế biến thủy hải sản, phế phẩm từ lò mổ gia súc, giacầm, cám viên tổng hợp
Về tăng trưởng: nếu nuôi cá lóc từ cở 5 – 7 cm sau 12 tháng nuôi cá đạt trọng
lượng từ 500 – 700g/con Cá lớn nhanh từ tháng nuôi thứ tư, thứ năm (khi cá đạt được100g/con) lúc này các ăn rất mạnh Cá ăn nhiều, hoạt động mạnh và lớn nhanh vàomùa Xuân – Hè Và đây cũng lag giai đoạn cá béo nhất trước khi bước vào mùa sinhsản vào đầu màu mưa
1.1.2.2 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong nuôi cá lóc.
Chuẩn bị
Ao nuôi cá lóc có diện tích 50 – 500m vuông là phù hợp
Độ sâu nước ao từ 1,5 – 2m
Trang 23 Chuẩn bị ao:
Vét sạch lớp bùn đáy càng sạch càng tốt Tuy nhiên cũng cần chú ý tính chất đất
ở nền đáy và tầng sinh phèn Có những vùng càng vét sâu phèn càng cao
Bón vôi 10 – 20 kg/100 mét vuông ao, phơi đáy ao 3 – 5 ngày, lấy nước vào ao
60 – 80 cm, tiến hành diệt tạp Sau khi diệt tạp 5 – 7 ngày, bón 20 – 30 kg phânchuồng đã ủ hoai cho 100 m2 ao hoặc phân vô cơ DAP 300g/100 mét vuông ao Sau 4– 6 ngày thấy nước có màu xanh và có nhiều động vật nhỏ (phiêu sinh động) ở quanh
bờ vào buổi sáng là có thể thả cá lóc con vào nuôi
Đối với ao nuôi cá lóc cần chú ý: Cá lóc trưởng thành có khả năng phóng cao hơn1m khỏi mặt nước Vì thế để đề phòng mất mát, bờ ao phải cao, chắc chắn và được baolưới quanh bờ (dùng lưới khổ 1.6 – 1.8 m), nhất là đoạn bờ gần cống cấp nước vào Trênmặt ao nên thả lục bình, rong, bèo chiếm 30 – 50% diện tích mặt nước ao nuôi Chủ yếu
là bố trí quanh ao, dọc theo chiều dài bờ, để vừa hạn chế ô nhiễm nước ao, vừa che mátcho cá, vừa là chỗ cho cá trú ẩn, cũng vừa hạn chế cá phóng ra ngoài
Thả giống
Chọn giống:
Chọn cỡ giống 8 – 10 cm (giống càng lớn, cá càng lớn nhanh và ít hao hụt), giốngđồng đều, không bị bông vẫy, trầy sướt ở đầu, mình, màu sắc sáng bóng đặc trưng
Mật độ thả nuôi: cá lóc có thể nuôi ở mật độ 30 con/mét vuông Tuy nhiên,
khi tính toán đến mật độ thả cần tính đến khả năng cung cấp thức ăn cho cá trong thờigian nuôi dài Cá lóc có thể nuôi ghép với một số loài cá khác
Cách thả giống: thả vào lúc trời mát, bao giống được ngâm trong ao 20 – 30
phút, khi thả mở miệng bao để cá lội nhẹ nhàng ra ao, thả giữa ao hoặc cách bờ ít nhất5m ( đối với ao lớn)
Chăm sóc
Cho cá ăn
Chuẩn bị thức ăn cho cá với nhiều loại thức ăn như:
Thức ăn tận dụng từ những loại cá rẻ tiền, các phụ phế phẩm từ nhà máy chếbiến thủy sản, lò mổ gia súc, gia cầm, cần rửa sạch cắt nhỏ nấu chín rồi mới cho ăn
Thức ăn tự chế biến cho cá có thể áp dụng theo công thức: 75% đầu tôm, cá xay+ 25% cám gạo, xay nhuyễn, nấu chín, trộng vitamine, khoáng, vò viên cho cá ăn
Trang 24 Cách cho ăn: Nên bố trí nhiều sàn ăn trong ao để cho cá ăn Cho ăn trên sàn vừa
tiết kiệm chi phí thức ăn vừa quản lý được sức ăn của cá vừa tránh ô nhiễm nguồn nước
Chú ý: Không nên cho ăn quá thừa hay thiếu Sau 20 phút cho ăn, thấy thức ăn
trong ao vẫn còn tức thức ăn đã bị nhiều, cần vớt bỏ và giảm lượng thức ăn vào lần sau
1.1.2.3 Các hình thức nuôi cá lóc.
Việc lựa chọn hình thức NTTS có những ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả vàhiệu quả NTTS Những hộ khác nhau có điều kiện tài chính khác nhau, sống trongnhững vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau và họ sẽ tự lựa chọn chomình những hình thức NTTS phù hợp Hiện nay, ở nước ta có 5 hình thức NTTS nóichung và cũng như nuôi cá lóc sau đây:
a Nuôi quảng canh:
Là hình thức nuôi sơ khai đơn giản và ít tốn kém nhất Đây là hình thức nuôi màngười nông dân hoàn toàn dựa vào tự nhiên Nguồn giống và thức ăn từ tự nhiên trongcác ao hồ đầm ở nông thôn và các vùng ven biển với diện tích nuôi từ 2 đến vài chục
ha, cải tạo ao và đầu tư cơ sở hạ tầng hầu như không có Chính vì thế năng suất chỉđạt từ 0,03 đến 0,3 tấn/ha, sản phẩm thu được đa dạng về kích cỡ, chủng loại
Hình thức nuôi này phù hợp với những hộ dân nghèo, nguồn vốn đầu tư ít Khi
sử dụng hình thức này còn có ưu điểm là tận dụng được nguồn mặt nước tựu nhiên,nguồn cá tự nhiên và bảo vệ được môi trường sinh thái
b Quảng canh cải tiến
Hình thức nuôi quảng canh cải tiến cũng giống như hình thức nuôi quảng canh,tuy nhiên giống, thức ăn, trang thiết bị cũng như kỹ thuật nuôi được đầu tư tốt hơn Cụthể hình thức nuôi này cũng chủ yếu bằng giống và thức ăn tự nhiên nhưng có bổ sunggiống nhân tạo ở một mức độ nhất định (1 – 4 con/m2), đồng thời có đầu tư cải tạothủy vực, diện tích nuôi từ 1 đến 10 ha, năng suất đạt từ 0,3 đến 0,8 tấn/ha
Trang 25d Thâm canh
Là hình thức nuôi công nghiệp, với mức độ đầu tư và kỹ thuật cao Khi áp dụnghình thức nuôi này, đòi hỏi giống phải hoàn toàn nhân tạo, chất lượng tốt, thức ăn côngnghiệp, mật độ thả giống dày (25-60 con/m2), đồng thời phải đầu tư cơ sở hạ tầng đầy
đủ và diện tích nuôi ít chỉ từ 0,5 đến 2 ha và đạt năng suất rất cao (>=3 tấn/ha)
e Siêu thâm canh
Là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ăn nhân tạo với mật độ rấtcao, đồng thời sử dụng các máy móc và thiết bị nhằm tạo cho vật nuôi một môi trườngsinh thái và các điều kiện sống tối ưu, sinh trưởng tốt nhất, không phụ thuộc vào thờitiết và mùa vụ, đạt các mục tiêu sản xuất và lợi nhuận trong thời gian ngắn nhất , năngsuất đạt được từ 10 tấn/ha trở lên
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Tình hình NTTS ở Việt Nam hiện nay.
Việt Nam là đất nước có bờ biển dài trên 3000 km và nhiều hệ thống sông ngòidày đặc Với điều kiện tự thuận lợi như vậy, Việt Nam có tiềm năng lớn về phát triểnNTTS với những loài có giá trị kinh tế cao như: cá ba sa, cá chẽm, tôm sú, tôm thẻ,tôm hùm vì thế trong những năm qua Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm khuyếnkhích thế mạnh này nhằm tạo nguồn đầu vào cho các ngành công nghiệp chế biến thủysản để xuất khẩu, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, nâng cao đời sống chongười dân, góp phần xóa đói giảm nghèo Hiện nay vấn đề nâng cao hiệu quả NTTS làđiều được người dân sản xuất rất quan tâm, trong đó vấn đề lựa chọn đối tượng nuôimang lại hiệu quả kinh tế cao luôn được đặt lên hàng đầu
Ngành thủy sản nước ta phát triển rất năng động Bắt đầu thâm nhập từ năm
1960 nhưng trong vòng 10 năm đã có sự phát triển nhanh chóng Năm 2009 thủy sảnnước ngọt nước ta đứng trong top 10 nước có sản lượng xuất khẩu thủy sản lớn nhấtthế giới, với tổng kim ngạch đạt hơn 4,3 tỷ USD, Việt Nam được coi là “cường quốc”trong lĩnh vực thuỷ sản Đóng góp đáng kể vào thành quả đó phải kể đến cá tra, basavới kim ngạch xuất khẩu chiếm hơn 1 tỷ USD/năm Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiềuloài thuỷ sản nước ngọt có giá trị xuất khẩu nhưng vẫn chưa được đầu tư đúng mức
Trang 26Nước ta có diện tích bề mặt nước ngọt lớn với 653 nghìn ha sông ngòi, 394nghìn ha hồ chứa, 85 nghìn ha đầm phá ven biển, 580 nghìn ha ruộng lúa nước Nhờvậy, nguồn lợi cá nước ngọt ở Việt Nam thực sự phong phú Theo kết quả điều trakhoa học, đã xác định được 544 loài cá nước ngọt phân bố ở Việt Nam Ngoài ra, nước
ta còn nhập nội thêm hàng chục loài khác như: cá trắm cỏ, cá rô phi, cá rôhu
Theo Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản năm 2012 ước đạt 5,8 triệutấn, tăng 8,5% so với năm 2011, trong đó sản lượng khai thác đạt 2,6 triệu tấn, sảnlượng nuôi trồng đạt 3,2 triệu tấn
Cụ thể về nuôi trồng, diện tích thả nuôi tôm nước lợ 658 nghìn ha, sản lượngđạt 500 nghìn tấn (tăng 0,9%) Diện tích nuôi cá tra từ đầu năm đến nay đạt 5,6 nghìn
ha (tăng 1,8%) Diện tích đã thu hoạch là 4,3 nghìn ha Sản lượng cá ước đạt 1,19 triệutấn (tăng 3,4%), năng suất bình quân 274 tấn/ha Năm 2012, cả nước có 1.529 cơ sởsản xuất giống tôm sú, giảm 319 cơ sở; có 185 sơ sở giống tôm chân trắng, giảm 71 cơsở; sản xuất được hơn 37 tỷ tôm sú và gần 30 tỷ tôm thẻ giống (bảng 1)
Kết luận Hội nghị, Thứ trưởng Vũ Văn Tám đánh giá, năm 2012 toàn ngành đã
cố gắng và đạt được một số kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, việc chỉ đạo phòngchống dịch bệnh vẫn chưa triệt để, còn tái diễn
Tình hình tiêu thụ các loại thủy sản gặp nhiều khó khăn, ngoại trừ giá tôm càngxanh, nghêu, sò luôn ổn định nên người nuôi có lãi Các loại thủy sản khác như: tômbiển, cá tra nguyên liệu, vẫn còn ở mức thấp, trong khi đó giá đầu vào: thức ăn, thuốctrị bệnh, hóa chất, liên tục tăng làm chi phí sản xuất tăng cao, người nuôi bị lỗ
Ta thấy năm 2012 là một năm thủy sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn nhưngtheo dự kiến năm 2013, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sẽ có những khởi sắc mới Theo
đó chúng ta cần tập trung làm tốt những công tác sau: Về nuôi trồng, tập trung kiểmsoát dịch bệnh, chất lượng vật tư đầu vào Về khai thác, tổ chức lại khai thác trên biển,hoàn thành điều tra nguồn lợi hải sản (cá nổi lớn, nhỏ, đáy); nâng cao chất lượng bảoquản sau thu hoạch, khai thác Về hợp tác quốc tế, tăng cường hợp tác khai thác thủysản với các nước trong khu vực; tháo gỡ những vướng mắc, rào cản về thị trường Ràsoát cơ chế chính sách cho 5 đối tượng chủ lực (cá tra, tôm, tôm nước lợ, nhuyễnthể,cá rô phi) để sản xuất theo quy hoạch, phát triển bền vững, hiệu quả
Trang 27Như vậy sự phát triển nghề nuôi cá nước ngọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao,góp phần xóa đói giảm nghèo ở nhiều vùng nông thôn và miền núi nước ta Thời gianqua đã có rất nhiều mô hình nuôi cá nước ngọt như: cá rô phi, ếch, cá lóc, thành côngtrên quy mô lớn tại các địa phương trong cả nước Việc nuôi cá hồi thành công tại một
số địa phương miền núi phía Bắc như Sapa, Lai Châu đã đánh dấu một bước pháttriển của nghề nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam Các loài cá chủ lực và có giá trị ở nước
ta như cá tra nếu biết phát triển và nhân rộng mô hình, có quy hoạch hợp lý thì khôngchỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà sẽ được xuất khẩu ra thị trường thế giới
Bảng 1 Tình hình ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-2012
Chỉ Tiêu ĐVT Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010 (%)
2012/2011 (%)
Tổng sản lượng Tấn 5.128 5.457 5.800 106,42 106,29Sản lượng khai thác Tấn 2.420,8 2.527 2.600 104,39 102,89Sản lượng nuôi trồng Tấn 2.706,8 2.930 3.200 108,25 109,22
Giá trị xuất khẩu Tỷ
USD 4,95 5,80 6,20 117,17 106,90
(Nguồn: Báo cáo tình hình thủy sản Việt Nam năm 2010,2011,2012)
1.2.2 Tình hình NTTS ở Quảng Bình hiện nay.
Quảng Bình có vùng mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản khá lớn vớitổng diện tích 15.000ha Độ mặn ở vùng mặt nước từ cửa sông vào sâu khoảng 10-15km giao động từ 8-30% và độ pH từ 6,5- 8 rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sảnxuất khẩu Chế độ bán nhật triều vùng ven biển thuận lợi cho việc cấp thoát nước chocác hồ nuôi tôm, cua
Thời gian qua, các địa phương đã quan tâm chỉ đạo khai thác tiềm năng thếmạnh về nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, vì vậy diện tích nuôi trồngthuỷ sản những tháng đầu năm 2012 tăng khá
Đến nay, toàn tỉnh Quảng Bình có tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 5.020 ha,sản lượng nuôi 9.790 tấn Trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản vùng nước mặn, lợ1.500 ha, sản lượng thu hoạch cả năm nay đạt khoảng 4.300 tấn tôm, cá các loại, đã vàđang là nguồn thu nhập chính của hàng nghìn hộ dân để hộ xóa nghèo một cách bền
Trang 28vững Mặt khác sản lượng, chất lượng các mặt hàng chế biến thủy sản nội địa đượcnâng lên giải quyết yếu tố đầu ra cho sản xuất, vừa giúp giải quyết thêm việc làm, vừatăng thêm giá trị của sản phẩm hàng hóa cho các doanh nghiệp trong tỉnh Cụ thể ởbảng 2 sản lượng khai thác, nuôi trồng nói chung và nuôi cá nói riêng đều tăng qua cácnăm, sản lượng khai thác năm 2012 đạt 46.745 tấn tăng 9% so với năm 2011và sảnlượng nuôi trồng năm 2012 đạt 9.790 tấn tăng 7% so với năm 2011, còn sản lượngnuôi cá cũng khá cao đạt 4.877 tấn tăng 9% so với năm 2010.
Đặc biệt tỉnh Quảng Bình đã nuôi thành công cá lăng chấm ở ao đất Nó đượcxem là loài cá có giá trị kinh tế cao và là đặc sản nước ngọt hàng đầu ở miền Bắc Nămvừa qua tỉnh ta đã tiến hành nuôi thử nghiệm với số lượng lớn và cho năng suất cao
Cá lăng chấm được nuôi thành công không chỉ mở ra một hướng làm giàu mới cho các
hộ nuôi trồng thủy sản ở Quảng Bình mà còn góp phần bảo tồn giống cá lăng chấmquý hiếm hoang dã đang dần cạn kiệt, cần đuợc bảo vệ Ngoài ra tỉnh ta đang tiến hànhđầu tư và cho nuôi thử nghiệm nhiều loài có giá trị kinh tế cao như cá sủ đất, cá chimvây vàng, cá chình…
Tuy đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận nhưng năm 2012, sản xuất nuôitrồng thủy sản tỉnh ta còn gặp nhiều khó khăn Nhất là nuôi tôm nước lợ do dịch vụgiống tôm sú, thẻ chân trắng và dịch vụ thức ăn chăn nuôi thủy sản vẫn còn nhiều hạnchế nên đã xảy ra tình trạng tôm nuôi bị bệnh với diện tích 240,6 ha, làm ảnh hưởngđến thu nhập và hiệu quả kinh tế của người nuôi Dưới đây cụ thể là tình hình khaithác và nuôi trồng 3 năm qua ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 2 Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình qua 3 năm
(ĐVT: Tấn)
Chỉ Tiêu Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010 (%)
2012/2011 (%)
Tổng số 49.170 51.964 56.536 105,70 108,80Khai thác 40.727 42.832 46.745 105,20 109,10Nuôi trồng 8.443 9.132 9.790 108,20 107,20
Cá nuôi 4.781 4.685 4.877 98,00 104,10
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2012)
Trang 291.2.3 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Lệ Thủy hiện nay
Với tổng diện tích tự nhiên là 141.611 ha, trong đó diện tích đất NTTS là27.407 ha, hằng năm ngành NTTS huyện Lệ Thủy đã tạo ra được tổng giá trị là 45.500trđ (2012), góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế huyện và tạo công ăn việclàm cho người dân Đối tượng nuôi trên địa bàn huyện rất đa dạng với các loại: tôm,cua, ếch, ba ba và các mô hình cá – lúa, đặc biệt nhất là các mô hình nuôi cá Lóc ở ba
xã Ngư Thủy vùng ven biển đưa lại năng suất và hiệu quả cao, tăng thu nhập rất lớncho người dân biển, tạo ra hướng đi mới trong nuôi thủy sản xuất khẩu của huyện.
Trong tổng diện tích nuôi trồng thì diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt lớnnhất Cá nước ngọt được nuôi trong các ao chuyên, nuôi cá – lúa, nuôi ở các hồ, đập,nuôi lồng trên sông Trong ba năm qua, do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết và các nhân
tố chủ quan khác, diện tích, năng suất và sản lượng cá nước ngọt trong huyện biến đổiliên tục Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng nuôi cá nước ngọt tại huyện LệThủy được thể hiện qua bảng 3
Bảng 3 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Lệ Thủy qua 3 năm
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012 2011/2010 (%) 2012/2011 (%)
Diện tích Ha 1.479 1.524 1.339 103,04 87,86
Sản lượng Tấn 1.468 1.706 1.898 113,21 111,25Năng suất Tấn/Ha 0,99 1,12 1,42 112,78 126,63
(Nguồn: Báo cáo tình hình sản xuất thủy sản huyện Lệ Thủynăm 2010,2011,2012)
Nhìn chung diện tích nuôi trồng trong những năm gần đây tương đối giảm, năm
2010 diện tích là 1.479 ha đến năm 2011 diện tích nuôi đã tăng lên nhưng không đáng
kể chỉ 3% so với năm 2011, nhưng đến năm 2012 diện tích đã giảm xuống chỉ còn1.339 ha và giảm 13% so với năm 2011 Tuy diện tích nuôi trồng ngày càng giảmnhưng sản lượng và năng suất nuôi trồng tăng dần qua 3 năm Sản lượng năm 2010 với1.468 tấn nhưng đến năm 2011 với sản lượng 1.706 tấn tăng 13% so với 2010, đếnnăm 2012 sản lượng lên đến 1898 tấn tăng 11% so với năm 2011 Nguyên nhân dongười dân nuôi trồng ngày càng có kinh nghiệm, biết đầu tư đúng mức và các chươngtrình chính sách của huyện Lệ Thủy cũng quan tâm nhiều hơn như tập huấn kỹ thuật
Trang 30nuôi trồng, cho vay vốn ưu đãi, cho con giống nên người dân chủ động hơn trong việcđầu tư các yếu tố đầu vào, từ đó cho sản lượng và năng suất cao.
Như vậy huyện Lệ Thủy đã đạt được những thành công đáng ghi nhận trongcông tác NTTS, đặc biệt là thủy sản nước ngọt
1.2.4 Tình hình NTTS nước ngọt ở xã Ngư Thủy Nam qua 3 năm
Từ lâu xã Ngư Thủy Nam được biết đến là một xã ven biển gắn bó lâu đời vớinghề đánh bắt hải sản Nhưng trong những năm gần đây xã biển này được biết đếnnhiều hơn với phong trào đào ao nuôi cá nước ngọt Tận dụng nước ngọt ở trong cátdọc các khe, suối, người dân đã tiến hành đào ao nuôi cá nước ngọt và đa dạng về cácloại cá như trê phi, rô phi đơn tính, cá Lóc Trong 3 năm trở lại đây thì người dân chủyếu nuôi cá Lóc và đã thu được những kết quả khả quan, diện tích liên tục tăng trong 3năm Diện tích, sản lượng, năng suất nuôi cá Lóc của xã Ngư Thủy Nam được thể hiệntrong bảng 4
Bảng 4 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Ngư Thủy Nam qua 3 năm
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%)
Diện tích Ha 3,39 3,70 5,20 0,31 1,09 1,50 1,40Sản lượng Tạ 250,50 440,00 1300,00 189,50 1,76 860,00 2,95Năng suất Tạ/ha 73,90 118,90 250,00 45,00 1,61 131,10 2,10
(Nguồn: Báo cáo tình hình sản xuất thủy sản năm 2010, 2011, 2012)
Qua số liệu ở bảng 4 ta thấy số hộ nuôi cá và diện tích tăng nhanh qua mỗi năm,đặc biệt năm 2011 với diện tích nuôi trồng là 3,7 ha đến năm 2012 diện tích lên đến5,2 ha, tăng 1,5 ha Từ đó kéo theo sản lượng cũng tăng nhanh, năm 2010 sản lượng250,5 tạ đến năm 2011 với sản lượng 440 tạ tăng 1,76% so với 2010 tương ứng 189,5
tạ Năm 2012 với sản lượng tăng cao 1.300 tạ tăng 2,95% so với năm 2011 Nguyênnhân được biết diện tích nuôi cá Lóc của xã tăng nhanh là do người dân đã nhận thấytín hiệu khả quan từ hoạt động nuôi cá lóc, với thức ăn có sẵn nên chi phí đầu tư thấpnhưng cho năng suất và hiệu quả cao Bên cạnh đó, xã Ngư Thủy Nam là một xã venbiển sinh sống chủ yếu nhờ hoạt động đánh bắt thỷ hải sản nhưng hoạt động này phụ
Trang 31thuộc nhiều vào thời tiết và địa bàn xã không thể trồng trọt, chăn nuôi các loại khácnên nhận thấy hoạt động nuôi cá lóc là phù hợp với điều kiện địa phương.
Như vậy các mô hình nuôi cá Lóc ở xã Ngư Thủy Nam đã bước đầu thu đượcnhững thắng lợi mới, giúp người dân thoát nghèo và làm giàu nhanh chóng ngoài ra còntạo công ăn việc làm cho người dân nơi đây góp phần phát triển kinh tế xã hội của vùng
Việc phân tích tình hình nuôi cá Lóc trên địa bàn xã sẽ phần nào cho ta có cáinhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu Qua đó chúng ta có thêm cơ sở nhằm giải quyếtvấn đề thực tiễn đang diễn ra tại địa phương
Trang 32CHƯƠNG II HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ
LÓC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGƯ THỦY
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ NGƯ THỦY
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Ngư Thủy Nam là một xã ven biển nằm ở phía Đông Nam huyện Lệ Thủy,
có diện tích tự nhiên 970,70 ha
Phía Đông giáp Biển Đông
Phía tây giáp Sen Thủy
Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị
Phía Bắc giáp xã Ngư Thủy Trung
Địa bàn xã còn nằm xa so với tuyến đường quố lộ nên còn gặp nhiều khó khăntrong việc đi lại và phát triển kinh tế Tuy nhiên xã là một vùng ven biển với đường bờbiển dài và bãi cát đẹp nên đang có thế mạnh trong khai thác du lịch, đánh bắt và nuôitrồng thủy sản
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Ngư Thủy Nam có địa hình đồng bằng vùng cát ven biển, địa hình tương đốibằng phẳng gồm các cồn cát chạy dọc ven biển và bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏtạo nên các triền cát lượng sóng Hướng dốc chính Tây Nam Đông Bắc
2.1.1.3 Đặc điểm thời tiết, khí hậu
Xã Ngư Thủy Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưngcủa khí hậu vùng Bắc Trung Bộ, trong năm có 2 mùa rõ rệt: có mùa đông lạnh, mưanhiều, mùa hè nóng, mưa ít
Nhiệt độ bình quân hằng năm là 24,4◦C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là39,7 – 40,3◦C (tháng 6, 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 7,8 – 9,4◦C (tháng 12,tháng 01) Tổng tích ôn trong năm 8.600 – 9.000◦C; biên độ chênh lệch ngày và đêmtrung bình 5 – 8◦C
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.100 – 3.300 mm, nhưng phân bố khôngđều giữa các tháng trong năm, mùa khô nóng (tháng 4 đến tháng 8), mưa ít, lượng mưa
Trang 33chiếm khoảng 20 – 25% tổng lượng mưa cả năm Mùa mưa tháng 9 – tháng 12, lượngmưa chiếm đến 75 – 80% tổng lượng mưa cả năm.
Độ ẩm không khí khá cao trung bình 82 – 84%, độ ẩm không khí thấp nhất là60% vào tháng 6 – 7, độ ẩm không khí cao nhất là 87% vào tháng 10 – 12
Chế độ gió: Có 2 hướng gió thịnh hành (gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đếntháng 3 năm sau và gió Tây Nam khô nóng từ tháng 4 đến tháng 8), ảnh hưởng tới chế
độ nhiệt và có sự phân công rõ theo mùa Cả hai hướng gió này đều ảnh hưởng đến sảnxuất nông ngư nghiệp và đời sống nhân dân trên địa bàn xã
Ngư Thủy Nam nằm trong vùng Bắc Trung Bộ nên hằng năm phải chịu ảnhhưởng của gió bão (trung bình hằng năm có từ 2 – 3 cơn bão ảnh hưởng tới)
2.1.1.4 Thủy văn nguồn nước.
Nguồn nước mặt: Xã Ngư Thủy Nam là một vùng cát ven biển không có sônglớn chỉ có những con suối nhỏ chạy dọc theo hướng Tây Nam Đông Bắc phục vụ tướitiêu sản xuất nông nghiệp Hiện tại xã chưa có hệ thống nước máy phục vụ cho đờisống sinh hoạt của nhân dân
Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm của xã ở độ sâu 2- 5 m, rất phong phú chấtlượng nước tốt đảm bảo nước hợp vệ sinh để cung cấp cho sinh hoạt Người dân lấynước sinh hoạt từ hệ thống giếng khoan và giếng khơi cơ bản Các giếng khoan khaithác từ 20-30 m, hệ thồng giếng khơi khai thác từ 8 – 12 m, nhân dân tự xây bể hứngnước mưa Tuy nhiên cần chú ý bảo vệ nguồn nước chống sự ô nhiễm
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
2.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của xã Ngư Thủy Nam.
Giá trị sản xuất năm 2012 của toàn xã đạt 46 tỷ đồng Thu nhập dân cư bìnhquân năm 2012 là 15,5 triệu đồng/người/năm
Nhìn chung kinh tế xã Ngư Thủy Nam năm 2012 đạt giá trị sản xuất cao hơnnăm 2011 là 6 tỷ đồng, từ 40 tỷ năm 2011 lên 46 tỷ năm 2012
Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng các ngành nông, lâm,ngư nghiệp giảm các ngành công nghiệp, dịch vụ Cụ thể theo bảng 5 ta thấy ngànhnông – lâm – ngư nghiệp với giá trị sản xuất 5.969 trđ chiếm tỷ trọng lớn nhất 69,9%,công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp với giá trị sản xuất 273 trđ chiếm tỷ trọng nhỏ
Trang 34nhất là 3,2%, thương mại dịch vụ với tổng giá trị sản xuất 2.297 trđ chiếm 26,9% trongtổng cơ cấu giá trị sản xuất các ngành của xã Ngư Thủy Nam.
Qua bảng 5 ta thấy rõ ngành ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong lĩnh vựcnông – lâm – ngư nghiệp là 32,2%, sau đó đến ngành nông nghiệp 27,2% và ngànhlâm nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất 10,4% Như vậy đánh bắt thủy hải sản là ngànhnghề chính, là mũi nhọn quan trọng trong sản xuất phát triển kinh tế địa phương Tổngsản lượng đánh bắt đến ngày 31/12/2012 là 1.418 tấn tương ứng 2.758 trđ đạt 134,4%
so với kế hoạch đặt ra Bên cạnh đó xã còn phát triển các ngành nghề nuôi trồng thủysản và chăn nuôi gia súc gia cầm cũng đưa lại nguồn thu nhập lớn cho địa bàn xã Đặcbiệt là ngành nuôi trồng thủy sản đã có những bước đột phá Hiện toàn xã có 261 hộnuôi cá nước ngọt tăng 157 hộ so với năm 2011, với diện tích ước trên 5,2 ha, tính đếnthời điểm hiện nay đã thu hoạch từ nuôi trồng là 130 tấn đạt 289% kế hoạch đề ra và
đã đưa lại thu nhập cho toàn xã 683 trđ Tuy với diện tích nuôi trồng không lớn nhưngành trồng trọt nhưng cơ cấu giá trị sản xuất của hoạt động nuôi trồng thủy sản chiếm
tỷ trọng trong tổng cơ cấu kinh tế của xã cũng tương đối Cụ thể hoạt động nuôi trồngthủy sản chiếm tỷ trọng 8%, trồng trọt 10% và chăn nuôi 9,2%
Bảng 5 Cơ cấu kinh tế của xã Ngư Thủy Nam năm 2012
TT Ngành nghề Giá trị sản xuất (trđ) Cơ cấu (%)
1 Nông - Lâm - Ngư nghiệp 5.969 69,9
(Nguồn: số liệu báo cáo tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh
năm 2012 của UBND xã Ngư Thủy Nam)
Trang 352.1.2.2 Tình hình đất đai của xã Ngư Thủy Nam
Năm 2012 diện tích đất tự nhiên của xã là 1.050,15 ha Trong đó diện tích nhómđất nông nghiệp là 882,82 ha, nhóm đất phi nông nghiệp là 73,44 ha, nhóm đất chưa sửdụng là 3,32 ha
Qua bảng 6 ta thấy rõ tình hình sử dụng đất đai của xã Ngư Thủy Nam
Theo cơ cấu, đất nông nghiệp trong toàn xã chiếm tỷ trọng lớn với gần 90%tương đương với 882,82 ha Đất phi nông nghiệp là 73,44 ha chỉ chiếm gần 7%, cònlại là đất chưa được sử dụng với tỷ trọng nhỏ 0,32% tương đương với 3,32ha
Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên hộ là 1,36 ha Diện tích đất NTTSbình quân hộ là 0,02 ha Ta thấy tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất NTTS bìnhquân trên đầu người rất thấp Điều này nói lên rằng tỷ lệ lao động trong nông nghiệp
dư thừa nhiều, việc làm không có, dựa vào nhu cầu đất không thể đảm bảo cuộc sốnggia đình, vì vậy thanh niên trong làng có xu hướng đi làm ăn xa và còn một số thì làmnghề đánh bắt hải sản
Đất chuyên dùng tăng, chủ yếu là đất ở, đất giao thông, các công trình phúc lợicông cộng Điều này cho thấy việc phát triển cơ sở hạ tầng những năm gần đây đãđược quan tâm, đầu tư hơn
Bảng 6 Tình hình cơ cấu đất đai của xã Ngư Thủy Nam năm 2012
TT Mục đích sử dụng đất Tổng diện tích các
loại đất (ha)
Cơ cấu (%)
2 Đất phi nông nghiệp 73,44 6,99
Trang 362.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp 0,22 0,022.2 Đất cho hoạt động khoáng sản 48,23 4,592.3 Đất có mặt nước chuyên dùng 1,74 0,172.4 Đất nghĩa trang 5,00 0,482.5 Đất phát triển cơ sở hạ tầng 18,25 1,74
3 Đất chưa sử dụng 3,32 0,32
4 Đất khu dân cư nông thôn 90,57 8,62
Đất nông nghiệp BQ/hộ 1,36Đất NTTS BQ/hộ 0,02
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của xã Ngư Thủy Nam năm 2012) 2.1.2.3 Tình hình dân số và lao động
Dân số và lao động là nhân tố có khả năng kìm hãm và thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội của mỗi địa phương Vì vậy trong điều kiện hiện nay đào tạo lao động
và tạo công ăn việc làm cho người dân nông thôn là vấn đề cấp bách cần phải làm
Quan sát bảng số liệu 7 ở dưới đây ta thấy rằng:
Năm 2012 dân số của xã có 2.957 người, hầu hết là dân tộc kinh, tỷ lệ tăng dân
số của xã vẫn còn cao 9,1% Nguyên nhân là do công tác tuyên truyền thực hiện kếhoạch hóa gia đình của xã còn kém và nhận thức cả người dân vẫn còn cổ hủ, lạc hậu
Số người trong độ tuổi lao động là 2.014 lao động, chiếm 68% dân số toàn xã.Trong đó: lao động nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 89,6% còn lại 10,4% là lao độngphi nông nghiệp Như vậy lao động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp của xãtương đối lớn, điều này có thể lí giải vì địa bàn xã Ngư Thủy Nam là một khu vực venbiển nằm xa đường quốc lộ nên nghành nghề chủ yếu của họ là ngư nghiệp cụ thể làđánh bắt thủy hải sản
Bình quân lao động trên hộ là 3,01người trong khi đó bình quân nhân khẩu trên
hộ là 4,43 người Điều đó cho thấy số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng lớntrong mỗi hộ gia đình, lực lượng lao động của xã dồi dào Đây cũng là lợi thế của địabàn xã để phát triển các ngành nghề đưa lại thu nhập cho hộ gia đình Vì vậy cần cócác kế hoạch, chủ trương đào tạo nguồn lao động để phát huy tốt lợi thế đó
Trang 37Bảng 7 Tình hình dân số, lao động xã Ngư Thủy Nam năm 2012
II Lao động và việc làm
Số người trong độ tuổi lao động Người 2.014Lao động nông nghiệp Người 1.805Lao động phi nông nghiệp Người 209III Chỉ tiêu bình quân
BQ lao động/hộ Lao động /hộ 3,01
BQ nhân khẩu trên hộ Nhân khẩu/hộ 4,43
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quốc phòng an ninh năm 2012)
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn
2.1.3.1 Thuận lợi
Xã có vị trí địa lý nằm về phía Đông Nam huyện Lệ Thủy, cách quốc lộ 1A 7 km
Có bờ biển chạy dài theo xã, có tài nguyên biển Điều kiện tự nhiên và cảnh quan môitrường, nguồn nước dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế theo hướngđánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản và sản xuất vật nuôi, rau hoa màu các loại theo hướngsản xuất hàng hóa cung cấp cho thành phố Đồng Hới và thị trấn Kiến Giang
Mạng lưới hệ thống điện, nước đảm bảo, môi trường trong lành
Có hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy được khối đại đoàn kếtcủa toàn dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở Nhân dân tin tưởng vào sự vào sựlãnh đạo của Đảng, điều hành của chính quyền
Nguồn nhân lực dồi dào, cần cù trong lao động sáng tạo sản xuất Lao độngtrong độ tuổi chiếm tỷ lệ cao là thuận lợi lớn cung cấp nguồn nhân lực cho phát triểnsản xuất địa phương
Nhân dân xã Ngư Thuỷ Nam đoàn kết là động lực, tiền đề cơ bản trong quátrình phát triển kinh tế xã hội truyền thống
Trang 382.1.2.3 Khó khăn
Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch dẫn đến kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộicòn thiếu đồng bộ, người dân chưa tự giác bảo vệ môi trường nông thôn, người dânchưa tự giác bảo vệ môi trường nông thôn, nhiều nét văn hóa truyền thống của làng xã
bị bỏ quên, bản sắc văn hóa dân tộc ngày càng mai một
Nguồn vốn đầu tư của các hộ dân trong đánh bắt hải sản ít, nên người dân chủyếu đánh bắt gần bờ bằng dụng cụ thô sơ, có lúc còn sử dụng vật liệu nổ đã bị cấm,chưa áp dụng tiến bộ khoa học vào đánh bắt như dùng đèn sáng
Nhận thức của người dân trong trồng trọt rau màu còn thấp, người dân còn đểđất màu hoang hóa nhiều
Tập tục mê tín còn nhiều trong người dân
Tỷ lệ hộ nghèo còn cao 17,9%
Kinh tế trang trại phát triển chậm và chiếm tỷ lệ rất thấp trong hoạt động sản xuấtnông nghiệp, các mô hình sản xuất chưa được đầu tư khuyến khích Kinh tế hợp tácchưa đổi mới do đó hiệu quả hoạt động còn thụ động vào thời tiết và sự tự chủ của hộ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động phi nôngnghiệp còn chậm, chưa có doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp Chất lượng laođộng nông nghiệp nông thôn còn thấp so với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa
Nguồn thu ngân sách của xã gặp khó khăn nên chưa chủ động và đáp ứng đủcác công việc đầu tư cơ sở vật chất cũng như các phong trào
2.2 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ LÓC
2.2.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra tại địa bàn xã
2.2.1.1 Tình hình nhân khẩu lao động và vốn vay.
Để nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi
cá Lóc ở xã Ngư Thủy Nam, tôi đã lựa chọn điều tra 60 hộ nuôi thuộc 3 thôn LiêmTiến, Nam Tiến, Liêm Bắc với số phiếu phân đều cho các thôn Đây là 3 thôn cótruyền thống nuôi cá từ nhiều năm nay và đang nuôi với diện tích khá cao trong toàn
xã Trong 3 thôn này các hộ nuôi cá bằng 2 hình thức ao nuôi khác nhau là ao xây và
ao đất Nghề NTTS nói chung và nuôi cá Lóc nói riêng thì yếu tố con người luôn giữ
vị trí trung tâm là yếu tố cần thiết số một để tiến hành hoạt động sản xuất Vì vậy để
Trang 39đánh giá được kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi cá Lóc trên địa bàn xã thìviệc đầu tiên là tiến hành phân tích yếu tố con người của địa bàn nghiên cứu dựa trênhai hình thức ao nuôi chủ yếu.
Bảng 8 Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra năm 2012
Số lần tập huấn Lần 0,80 0,67 0,05Tổng số lao động Người 2,73 2,57 2,65
Số nam Người 1,63 1,53 1,58
Số nữ Người 1,10 1,03 1,07
(Nguồn: số liệu điều tra nông hộ năm 2013)
Đối với nhân khẩu và lao động trong gia đình: Qua bảng 8 ta thấy số nhân khẩubình quân trên hộ là 5,18 trong đó những hộ nuôi bằng hình thức ao xây có số nhân khẩucao hơn với bình quân nhân khẩu trên hộ là 5,37 và những hộ nuôi cá bằng hình thức aoxây là 5,0 người trên mỗi hộ, nhìn chung đây là con số không nhỏ nó đảm bảo điều kiệnthuận lợi trong hoạt động nông nghiệp nói chung và hoạt động nuôi cá Lóc nói riêng
Trong mỗi hộ như vậy thường có 2 vợ chồng, 2 đến 3 người con hoặc có bố mẹgià Lao động chính trong gia đình thường là 2 vợ chồng, có khi thêm người con lớn.Chính vì vậy mà số lao động BQ/hộ thể hiện qua số liệu điều tra trung bình cũng từ 2đến 3 người Đối với những hộ nuôi cá bằng hình thức ao xây lót bạt là 2,73 laođộng/hộ, những hộ nuôi cá bằng hình thức ao đất có số lao động thấp hơn là 3,57 laođộng/hộ vì vậy bình quân chung toàn xã là 2,65 lao động/hộ Như vậy thấy rõ số nhânkhẩu trong mỗi hộ gia đình cao nhưng số lao động lại thấp đây cũng là một vấn đề khókhăn đặt ra cần phải giải quyết cho địa bàn xã Và số lao động của các hộ nuôi ao xâylớn hơn số nhân khẩu của các hộ nuôi ao đất đây cũng có thể là một lợi thế của các hộnuôi này
Trang 40Đối với độ tuổi của chủ hộ: Xét về tuổi của các chủ hộ điều tra thì bình quânchung của toàn xã đạt 43,62 tuổi Đây là độ tuổi khá cao nhưng là độ tuổi tích lũy dàydặn trong kinh nghiệm chăm sóc nuôi trồng Tuy nhiên trên thực tế cũng cho thấy, nếutuổi của những người sản xuất quá cao cũng có thể gây nên trở ngại trong việc tiếp thunhững cái mới trong sản xuất do quá trình sản xuất Những người trẻ tuổi, tuy kinhnghiệm tích lũy có thể thấp, nhưng họ nhanh nhạy trong việc áp dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật mới, khả năng mạo hiểm đầu tư cho sản xuất cao vì vậy họ thường
đi đầu trong việc áp dụng các mô hình sản xuất mới
Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn cũng là một trong những nhân tố ảnhhưởng đến kết quả, hiệu quả của hoạt động nuôi cá Lóc trên địa bàn Thông thườngtrình độ văn hóa càng cao thì khả năng tư duy và nắm bắt kỹ thuật cũng tăng lên rấtđáng kể Rất nhiều nơi lý do thất bại là do không tuân thủ đúng quy trình
Qua bảng số liệu 8 ở trên ta thấy các chủ hộ có trình độ văn hóa chưa cao, bìnhquân chung toàn xã các chủ hộ nuôi trung bình chỉ đạt đến lớp 7,23, các hộ nuôi cábằng hình thức ao xây tính bình quân các chủ hộ đã đến lớp 8, các hộ nuôi cá ở hìnhthức nuôi ao đất tính bình quân … Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng lựcsản xuất của các hộ, gây khó khăn trong công tác chuyển giao kỹ thuật, thông tin thịtrường đến người nuôi
Với đặc điểm dân cư như vậy, chính quyền địa phương cần có những địnhhướng và giải pháp đúng đắn hơn trong việc tiếp tục bồi dưỡng kiến thức, kinh nghiệmcho các nông hộ để sản xuất đạt hiệu quả tốt
Tình hình sư dụng vốn vay của các hộ điều tra: Theo số liệu điều tra thì các chủ
hộ không vay vốn để nuôi cá Lóc nguyên nhân được biết là do các chi phí đầu tư nhưxây bể, đào ao cũng không nhiều từ 5 tới 6 triệu và với số tiền đó gia đình tự có Còn cáckhoản mua giống cá Lóc thì có thể mua nợ và cuối vụ trả Và thức ăn cho cá là nhữngloại cá nhỏ gia đình tự đánh bắt được chỉ số ít mua nên số tiền bỏ ra cũng không nhiều
Vì vậy ta có thể nói chi phí đầu tư để nuôi cá Lóc là các hộ tự đầu tư được đó cũng làthuận lợi để các hộ tự do phát triển và không phải trả một khoản lãi vay hàng tháng
Ngoài các nguồn lực chủ quan trên thì tình hình tập huấn trang bị kiến thức kỹthuật trong việc nuôi trồng cũng rất quan trọng Nhìn chung các chủ hộ nuôi chưa chú