1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình

87 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 850,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN  ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC

NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

Khóa học: 2010– 2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC

NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K44 KTNN Niên khóa: 2010 - 2014

Huế, tháng 05 năm 2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành bài khóa luận này trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quýthầy cô trong khoa Kinh Tế & Phát Triển - Trường Đại Học Kinh Tế Huế đãtrang bị cho em kiến thức trong suốt thời gian em theo học tại trường Đặc biệtcho em gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên PGS.Ts Mai VănXuân đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này Cảm ơnthầy đã dìu dắt, giúp đỡ em rất nhiều không những về chuyên môn, mà còn độngviên em rất lớn về mặt tinh thần

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Nông nghiệp & PTNT đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại UBND huyện Tuyên Hóa

để em có thể hoàn thành tốt đề tài một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

Xin chân thành cảm ơn những tình cảm, sự động viên và giúp đỡ về mặt vậtchất và tinh thần của gia đình, người thân và bạn bè trong suốt thời gian học tậpcũng như trong thời gian hoàn thành đề tài này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do bước đầu làm quen với đề tài nghiêncứu, kinh nghiệm và thời gian có nhiều hạn chế nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy cô và cácbạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Nội dung nghiên cứu 5

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu 5

7 Hạn chế của đề tài 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Đặc điểm và kỹ thuật chăn nuôi lợn 6

1.1.1.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi 6

1.1.1.2 Yêu cầu của chăn nuôi lợn thịt 7

1.1.1.3 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt 7

1.1.1.4 Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta 9

1.1.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế (HQKT) 9

1.1.2.1 Khái niệm, nội dung và bản chất của HQKT 9

1.1.2.2 Phương pháp xác định HQKT 11

1.1.2.3 Phương pháp và những chỉ tiêu xác định kết quả và HQKT chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới 14

1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 16

1.2.3 Tình hình chăn nuôi lợn tỉnh Quảng Bình 18 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 20

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.1 Khái quát tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Tuyên Hóa 20

2.2 Tình hình chung về địa bàn huyện Tuyên Hóa 21

2.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tuyên Hóa 21

2.2.1.1 Vị trí địa lý 21

2.2.1.2 Thời tiết khí hậu 23

2.2.1.3 Địa hình địa mạo 23

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24

2.2.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 24

2.2.2.2 Tình hình dân số và lao động 27

2.2.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 29

2.3 Tình hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Tuyên Hóa điều tra năm 2013 31

2.3.1 Nguồn lực sản xuất của các hộ 31

2.3.1.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 31

2.3.1.2 Tình hình đất đai của các hộ điều tra 33

2.3.1.3 Tình hình về vốn và trang bị tư liệu sản xuất phục vụ chăn nuôi lợn của các nông hộ 35

2.3.1.4 Thu nhập của các nông hộ 36

2.3.1.5 Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ 38

2.3.2 Quy mô đàn lợn thịt và tổng giá trị sản xuất lợn thịt của các nông hộ 40

2.3.3 Chi phí trong chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ 41

2.3.4 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ 44

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt 47

2.4.1 Bằng phương pháp thống kê 47

2.4.2 Bằng phương pháp hàm sản xuất Cobb_Douglas 52

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊTCỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 56

3.1 Định hướng 56

3.2 Một số giải pháp 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.2.1 Giải pháp về giống 57

3.2.2 Giải pháp về thị trường 57

3.2.3 Giải pháp về vốn 60

3.2.4 Giải pháp về thức ăn 61

3.2.5 Giải pháp về thú y phòng bệnh 62

3.2.7 Giải pháp về thông tin 64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 67

2.1 Đối với Nhà nước 67

2.2 Đối với huyện Tuyên Hóa 68

2.3 Đối với hộ nông dân 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012) 15

Bảng 2 Số lượng lớn của cả nước và các vùng chính qua 3 năm (2010 – 2012) 17

Bảng 3 Số lượng và sản lượng thịt lợn của tỉnh Quảng qua 3 năm (2010 – 2012) 18

Bảng 4 Tổng đàn lợn và trọng lượng thịt hơi xuất chuồng (XC) của huyện qua 3 năm (2011 – 2013) 21

Bảng 5 Biến động diện tích đất đai qua 3 năm (2011 – 2013) 26

Bảng 6 Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 – 2013) 28

Bảng 7 Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lợn thịt 32

Bảng 8 Quy mô và cơ cấu đất đai của các nông hộ (Tính BQ/hộ) 34

Bảng 9 Tình hình về vốn và trang bị kỹ thuật phục vụ chăn nuôi lợn của các nông hộ (Tính BQ/hộ) 36

Bảng 10 Thu nhập của các nông hộ (Tính BQ/hộ) 38

Bảng 11 Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ 39

Bảng 12 Quy mô đàn lợn thịt của các nông hộ (Tính BQ/hộ) 40

Bảng 13 Tổng giá trị sản xuất lợn thịt của các nông hộ 41

Bảng 14 Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ điều tra 44

Bảng 15 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ 45

Bảng 16 Ý kiến của các hộ chăn nuôi lợn về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả và hiệu quả của chăn nuôi lợn thịt 48

Bảng 17 Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb_Douglas đối với các hộ chăn nuôi lợn thịt QML năm 2013 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1 Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện 58

Sơ đồ 2 Kênh tiêu thụ thịt lợn ngoài huyện 59

Sơ đồ 3 Sơ đồ liên kết 4 nhà 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi tiến hành lựa chọn đề tài: “Đánh giáhiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnhQuảng Bình”

- Mục đích nghiên cứu:

Khảo sát tình hình thực tế để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợnthịt của các nông hộ trên địa bàn huyện Tuyên Hóa Từ những cơ sở, căn cứ đó đề xuấtmột số biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt cho các hộ nông dântrên địa bàn huyện Đồng thời đề tài này cũng là cơ sở để bảo vệ tốt nghiệp và hoànthành khóa học của bản thân

- Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi sử dụng các dữ liệu sau:

+ Số liệu sơ cấp: Số liệu được thu thập qua việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp 90

hộ chăn nuôi lợn thịt thuộc 3 xã: xã Kim Hóa, Phong Hóa và Đức Hóa trên địa bànhuyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình về tình hình chăn nuôi, kết quả và hiệu quả chănnuôi lợn năm 2013

+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo tổng kết, đề án chăn nuôi, thống

kê của huyện Tuyên Hóa, các tạp chí, internet và các nguồn tài liệu khác

- Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:

Với mục đích đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra tôi

sử dụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp duy vật biện chứng

+ Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

+ Phương pháp phân tích so sánh

+ Phương pháp thống kê

+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Kết quả nghiên cứu đạt được:

Nghiên cứu kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt, xác định được cácnhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ ở các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

thôn thuộc 3 xã Kim Hóa, Phong Hóa và xã Đức Hóa huyện Tuyên Hóa, tỉnh QuảngBình nhằm đánh giá tình hình chăn nuôi lợn thịt ở các nông hộ trên địa bàn và đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi của các nông hộ.

Các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ thu được 1,18 ngàn đồng khi bỏ ra 1 ngàn đồng chiphí, các hộ quy mô vừa là 1,22 ngàn đồng và các hộ quy mô lớn là 1,24 ngàn đồng.Chăn nuôi quy mô nhỏ chủ yếu là “lấy công làm lãi” Chăn nuôi theo hướng tập trungquy mô lớn cho hiệu quả cao hơn nên đây là mô hình chăn nuôi đang được khuyếnkhích phát triển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Ngành chăn nuôi đóng vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong đời sốngkinh tế xã hội Nó cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, đảm bảo an toàn chocon người như: trứng, thịt, sữa,…cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, cungcấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu,…

Là một nước nông nghiệp, cùng với nhiều lợi thế để phát triển nông nghiệp, nước

ta đã và đang đẩy mạnh phát triển ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôinói riêng Phát triển chăn nuôi có một ý nghĩa quan trọng thúc đẩy nền kinh tế của đấtnước phát triển

Trong chăn nuôi, lợn là loài gia súc được nuôi phổ biến ở nước ta, trong đó thịtlợn chiếm trên 70% tổng lượng thịt sản xuất và cung ứng trên thị trường, đem lạinguồn thu nhập cao cho các hộ chăn nuôi Vì vậy có thể nói chăn nuôi lợn là mộtngành chiếm vị trí quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi ởViệt Nam

Mặt khác, với truyền thống nuôi lợn đã có từ lâu đời nên người dân đã rất quenthuộc với con lợn đồng thời cũng đúc rút được nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.Hơn nữa lợn là con vật dễ nuôi, có thể tận dụng nguồn thức ăn phụ phẩm dồi dào và

dư thừa hàng ngày của trồng trọt làm thức ăn cho lợn tăng trọng nhanh, nhất là tronggiai đoạn hiện nay khi bà con nông dân đã biết sử dụng thức ăn công nghiệp vào trongchăn nuôi để nâng cao hiệu quả, tăng thu nhập cho gia đình Chính vì những lý do trên

mà nghề chăn nuôi lợn đã và đang ngày càng phát triển, đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt.Quy mô đàn lợn trong các hộ gia đình đã lớn dần lên, nhiều hộ chăn nuôi đã mở rộng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

thành các trang trại xuất chuồng vài trăm, vài nghìn con một năm Tuy nhiên do cònnhiều khó khăn về giống, vốn, kỹ thuật chăm sóc, chăn nuôi, thị trường tiêu thụ, nênphần lớn quy mô chăn nuôi còn nhỏ hẹp từ vài con đến vài chục con, với mục đích tậndụng phụ phẩm thức ăn dư thừa, tự cung tự cấp nhằm giải quyết thời gian nhàn rỗi vàtăng thêm thu nhập Bên cạnh đó giá thành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợnthịt nói riêng ở nước ta hiện nay được đánh giá là cao hơn nhiều so với các nước kháctrong khi đó chất lượng sản phẩm lại thấp hơn nhiều Vậy nên, để phát triển sản xuất,tăng được giá trị và hiệu quả chăn nuôi lợn đòi hỏi cần có sự quan tâm của các cấp cácngành từ trung ương đến địa phương và nỗ lực của hộ gia đình trong việc quyết địnhđầu tư vào chăn nuôi lợn.

Tuyên Hóa là một huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Bình có nhiều điều kiện thuậnlợi để phát triển nông nghiệp, hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh,…Đây cũng làđiều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi của huyện, đặc biệt là chăn nuôi lợnthịt Trong những năm qua chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng đãgóp phần nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế sosánh của huyện trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Tuy nhiên trong quá trìnhphát triển chăn nuôi lợn của huyện đã gặp phải những khó khăn bất cập cần giải quyếtnhư là: chăn nuôi lợn vẫn mang tính tận dụng thức ăn và lao động của gia đình, quy mônhỏ, năng suất lao động thấp, sản phẩm chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn trong quátrình tiêu thụ, hiệu quả chăn nuôi thấp so với các ngành khác,… Bởi vậy cần có nhữngbiện pháp và giải pháp hữu hiệu đảm bảo hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, đồngthời giải quyết những vấn đề khó khăn có ý nghĩa quan trọng thiết thực

Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Khảo sát tình hình thực tế để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợnthịt của các nông hộ trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Từ những cơ sở,căn cứ đó đề xuất một số biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

các hộ nông dân trên địa bàn huyện.

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Mọi sự vật hiện tượng phát triển, biến động trong mối quan hệ qua lại với các sựvật hiện tượng khác Chính vì vậy khi nghiên cứu một đề tài nào đó cần đặt chúng vớicác yếu tố xung quanh

Trong quá trình chăn nuôi lợn thịt cũng chịu sự tác động của các yếu tố khác như:điều kiện tự nhiên, khí hậu, các chính sách kinh tế - xã hội,… Vì vậy khi nghiên cứuhiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt cần phải sử dụng phương pháp duy vật biện chứng

3.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

 Số liệu thứ cấp

+ Thu thập số liệu từ các cơ quan liên quan: Phòng thống kê huyện Tuyên Hóa,phòng NN & PTNT huyện Tuyên Hóa, UBND ở 3 xã tập trung chăn nuôi lợn thịt: xãKim Hóa, Phong Hóa, Đức Hóa và các cơ quan quản lý khác…

+ Thu thập số liệu từ internet, sách báo,…

 Số liệu sơ cấp

+ Tiến hành thu thập số liệu bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp các

hộ chăn nuôi lợn thông qua bảng câu hỏi điều tra lập sẵn

+ Chọn mẫu điều tra: căn cứ vào số lượng, quy mô, cơ cấu của các hộ chăn nuôilợn theo các loại hình khác nhau ở huyện Các hộ này phải đặc trưng cho từng loại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

hình chăn nuôi lợn thịt trong huyện.

Việc điều tra mẫu được tiến hành theo phương pháp điển hình theo tỉ lệ Mẫuđiều tra vừa đại diện cho tổng thể, vừa đáp ứng yêu cầu của đề tài

Với quan điểm chọn mẫu trên, tôi đã tiến hành điều tra 90 hộ chăn nuôi lợn thịtthuộc 3 quy mô Trong đó, 30 hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, 30 hộ quy mô vừa và 30 hộquy mô lớn thuộc 3 xã: Kim Hóa, Phong Hóa và Đức Hóa trên địa bàn huyện TuyênHóa Cụ thể ở bảng sau:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Số con/lứa Số con XC/năm

Sau khi thu thập được số liệu tiến hành kiểm tra đánh giá, điều tra bổ sung Sau

đó sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu theo những nội dung đã được xác định

3.3 Phương pháp phân tích so sánh

Sử dụng các bảng biểu, số liệu thu thập được để phân tích, so sánh sự khác biệtgiữa 3 quy mô về số hộ nuôi cũng như năng lực sản xuất của các hộ dẫn đến kết quả vàhiệu quả chăn nuôi khác nhau

3.4 Phương pháp thống kê

Hiệu quả kinh tế chịu tác động của nhiều yếu tố, do đó việc thống kê nhằm phântích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả kinh tế, phải nghiên cứu các yếu tốtrong mối quan hệ với nhau và với kết quả, hiệu quả sản xuất

3.5 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi có trao đổi tham khảo ý kiến của các cán bộtrong các cơ quan chức năng ở các xã, các thôn trưởng và ý kiến của của các hộ nôngdân nhằm có cách nhìn khách quan hơn để hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh

tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Tuyên Hóa

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung:

Đề tài tập trung vào đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

giữa các hộ, các nhóm hộ có quy mô chăn nuôi khác nhau.

Thời gian thực hiện đề tài: từ 10/02/2014- 17/05/2014

5 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu

Đề tài gồm 3 phần với nội dung:

- Phần I: Đặt vấn đề

- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần này gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địabàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôilợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Phần III: Kết luận và kiến nghị

7 Hạn chế của đề tài

Do hầu hết các chủ hộ không tiến hành ghi chép sổ sách về đầu tư chi phí cũngnhư kết quả thu được trong năm nên việc điều tra phỏng vấn gặp rất nhiều khó khăn.Kiến thức còn hạn chế của các chủ hộ một phần gây trở ngại cho quá trình điều traphỏng vấn

Vì những hạn chế trên, đồng thời do kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế mà đềtài nghiên cứu không thể thiếu những sai sót Rất mong được sự góp ý của thầy cô vàcác bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đặc điểm và kỹ thuật chăn nuôi lợn

1.1.1.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi

Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành quan trọng trongnền kinh tế nông nghiệp, chiếm tỷ trọng khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân vàkinh tế hộ gia đình Với nhiệm vụ tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống, chế biến, đónghộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường nướcngoài, chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:

+ Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người

GS Harris (1956) cho biết cứ 100g thịt lợn nạc có 367 Kcal, 22g protein

+ Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịtlợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói (bacon), thịt hộp,thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ cũnglàm từ thịt lợn

+ Chăn nuôi lợn cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong nhữngnguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nôngnghiệp Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 - 4 kg phân, ngoài ra còn

có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốt pho cao Chăn nuôi lợn góp phần giữvững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người Trong các nghiên cứu

về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôi quan trọng và là một thành phần không thểthiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống lợnnuôi ở các vườn cây cảnh hay các giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần làm tăng thêm

đa dạng sinh thái tự nhiên

+ Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinhhọc y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nâng cao sứckhỏe cho con người

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

+ Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong cáchoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, ngườinông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hóa khác nhưcúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám.

+ Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trongcác hoạt động tín ngưỡng như "cầm tinh tuổi hợi" hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn

là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới

Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta Sự hình thànhsớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳng định nghề nuôi lợn

có vị trí hàng đầu Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng ngàycủa con người rất phổ biến Ngoài ra thịt lợn được coi là một loại thực phẩm có mùi vị

dễ thích hợp với tất cả các đối tượng (người già, trẻ, nam hoặc nữ) Nói cách khác, thịtlợn được coi là “nhẹ mùi” và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm, đây là ưuđiểm nổi bật của thịt lợn Phải chăng, thịt lợn là món ăn ưa thích và hợp khẩu vị vớimọi người Tuy nhiên, để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho conngười, điều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc, đàn lợnphải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh dưỡng tíchlũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học

1.1.1.2 Yêu cầu của chăn nuôi lợn thịt

Chăn nuôi lợn phải có hiệu quả kinh tế, năng suất và chất lượng sản phẩm tốt,được người tiêu dùng tin cậy Do vậy, việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợnphải đảm bảo cho chúng sinh trưởng, phát dục bình thường, có tốc độ tăng trọngnhanh, có khả năng sinh sản tốt và sản xuất con giống có chất lượng cao, có sức đềkháng tốt Muốn vậy, người chăn nuôi lợn phải nắm chắc kỹ thuật chăn nuôi lợn,phòng trừ dịch bệnh và tiếp cận tốt với thị trường

1.1.1.3 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt

Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả, đòi hỏi các nhà chăn nuôi cần có sự lựa chọngiống thích hợp, những giống lợn có tỷ lệ nạc cao, khả năng tăng trọng nhanh, trọnglượng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng thấp là những giống lợnđang được ưa chuộng hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Hiện nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã tạo ra các giống lợn mới như:lợn lai kinh tế F1 (kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshire ngoại lai với nái Móng Cáicủa Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoại cao (kết quả lai giữa F1 với đực ngoại),lợn ngoại thuần Đây là những giống lợn có tỷ lệ nạc tương đối cao từ 50 – 60% thịtthân xẻ.

Ngoài giống lợn là yếu tố quyết định đến chất lượng thịt, khâu kỹ thuật chăm sóccũng đóng vai trò không kém quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tỷ lệnạc và hiệu quả kinh tế sau này Vì vậy để chăn nuôi lợn thành công trong điều kiệnkhí hậu nhiệt đới ẩm như ở Việt Nam, người chăn nuôi cần nắm bắt được những hiểubiết cơ bản về: giống, sinh lý, đặc điểm sinh trưởng phát dục và kỹ thuật chăn nuôi lợntrong gia đình

Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao Lợn có bộ máytiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử dụng nhiều loại thức

ăn khác nhau như tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rấtphong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngành trồng trọt, của ngành côngnghiệp chế biến thực phẩm Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức

ăn cho 1kg tăng trọng Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình

Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các gia súckhác về mặt sản xuất Lợn là động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1,5 – 2,5 lứa/năm, 8 –

12 con/lứa

Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão

lũ, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn Mặt khác giá cả đầu vào, đầu raluôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trường

Sản xuất hàng hóa theo lối công nghiệp đòi hỏi lượng thức ăn cao, nguồn vốnlớn, đặc biệt là vốn cố định để xây dựng chuồng trại chăn nuôi Vốn ở mỗi chu kỳ sảnxuất là rất cần thiết Khi sản xuất thâm canh, chu kỳ sản xuất ngắn nên thu hồi vốnnhanh, hiệu quả vốn cao hơn so với các gia súc khác Nhiều loại giống nhập ngoại giáthành cao, khó chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất

Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp, lợn phải đượctiêm phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt, nếu không phải tiêm bổ sung để bảo vệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

đàn lợn an toàn dịch bệnh Lợn thịt có sự thay đổi khá nhanh về trọng lượng cho nênnhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phù hợp, cân đối từng giai đoạn Cũng như các sản phẩmnông nghiệp khác lợn thịt còn khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra Muốnphát triển ngành nuôi lợn cần phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảo quản, chế biếnxuất khẩu,…

1.1.1.4 Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta

Nuôi lợn là một trong những ngành nghề truyền thống của nước ta, ở tất cả cácvùng nông thôn đều có nuôi lợn và được xem như là một hình thức tiết kiệm, tăng thunhập của hộ gia đình Dần dần các trang trại chăn nuôi với quy mô lớn ngày càng xuấthiện nhiều và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn được quan tâm hơn

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, có nhiều loạingũ cốc tạo ra nguồn thức ăn phong phú phù hợp với chăn nuôi đàn lợn

Công nghiệp thức ăn gia súc phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây,kết hợp với giống lợn cao sản đã mở ra hướng phát triển thuận lợi cho nghề nuôi lợn.Tuy nhiên, do sản lượng thịt lợn tăng nhanh trong khi lượng xuất khẩu còn hạnchế và mức tiêu dùng trong nước còn yếu, nên giá bán trên thị trường trong nước cũngbấp bênh, không ổn định Thông thường khoảng 2 – 3 năm người nuôi lợn phải chịucảnh rớt giá và thời gian rớt giá dài hay ngắn cũng biến đổi thất thường, giá thành sảnxuất thịt lợn còn rất cao, nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ Vì vậy, muốn nghề chăn nuôiphát triển bền vững và ổn định đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải có những cải tiến cáckhâu trong quá trình chăn nuôi, nhằm hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm thịt đểtồn tại trong quá trình hội nhập thương mại trong khu vực cũng như kích thích thịtrường tiêu thụ nôi địa và xuất khẩu

1.1.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế (HQKT)

1.1.2.1 Khái niệm, nội dung và bản chất của HQKT

Trang 21

hoạt động kinh tế hay nó là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, trình độquản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất cũngnhư của toàn bộ nền kinh tế.

Trước sự chi phối của quy luật khan hiếm nguồn lực, cộng thêm nhu cầu của xãhội về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng đòi hỏi xã hội các đơn vị sản xuấtphải lựa chọn làm sao để với một lượng tài nguyên nhất định phải tạo ra được mộtlượng hàng hoá dịch vụ cao nhất hoặc ở một mức độ sản xuất nhất định với chi phínguồn lực trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất Như vậy, lợi ích của nhà sản xuất,người lao động và xã hội mới được nâng cao, nguồn lực mới được tiết kiệm

HQKT ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có những quan điểm những cách xem xét,đánh giá khác nhau Tuy nhiên, tựu chung lại thì hiệu quả kinh tế có thể được định

nghĩa như sau: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh về mặt chất lượng

của quá trình sản xuất, nó được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ ra".

Trong quá trình nghiên cứu HQKT sản xuất nông nghiệp, chúng ta cần phân biệt

rõ ba khái niệm về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và HQKT

+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chiphí đầu vào hay nguồn lực sản xuất trong đó điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay côngnghệ áp dụng vào sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuấtđem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

+ Hiệu quả phân phối: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giáđầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm

về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kinh tế có tínhđến các yếu tố về giá của đầu vào và giá đầu ra

+ HQKT: Là mức sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ

Có nghĩa là yếu tố vật chất và giá trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lựctrong nông nghiệp, nếu chỉ đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệuquả phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ của HQKT VậyHQKT theo nghĩa này là hiệu quả lớn nhất, bao quát nhất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Bản chất của HQKT

Bản chất của HQKT là sự tương quan so sánh cả về mặt tuyệt đối và tương đốigiữa lượng kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra

Bởi thế bản chất của HQKT trong quá trình sản xuất kinh doanh phản ánh trình

độ sử dụng nguồn lực (đất đai, lao động, vốn, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, ) đểđạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù HQKT trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm " hiệu quả" và "kết quả" và mốiquan hệ giữa chúng

Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì đạt được sau một quátrình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cầnthiết của đơn vị sản xuất, có thể là những đại lượng cân, đo, đong, đếm được như sốsản phẩm mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận Do mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tàinguyên với nhu cầu không ngừng tăng của con người mà yêu cầu người ta phải xemxét kết quả được tạo ra trên như thế nào, chi phí bỏ ra là bao nhiêu Chính vì vậy khiđánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải xem xét kết quả (đầu ra) và chi phí

bỏ ra (đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh tế

Trên phạm vi toàn xã hội, chi phí bỏ ra để thu hút được kết quả là chi phí laođộng xã hội Vì vậy có thể kết luận rằng: Thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí laođộng xã hội còn tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá hiệu quả, tối thiểu hoá chi phítrong điều kiện nguồn lực nhất định

1.1.2.2 Phương pháp xác định HQKT

HQKT là mối quan hệ tổng hòa giữa hai yếu tố hiện vật và giá trị trong việc sửdụng nguồn lực vào sản xuất, là một phạm trù kinh tế - xã hội vừa thể hiện tính lý luậnkhoa học sâu sắc, vừa là yêu cầu đặt ra của thực tiễn xã hội Có nhiều phương pháp đểxác định HQKT:

- Phương pháp 1: HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí

bỏ ra Nghĩa là, một đồng chi phí sản xuất (đơn vị đầu vào) cho ra bao nhiêu đồng giá trịsản lượng (đơn vị đầu ra)

H = Q/C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế

Q: Khối lượng sản phẩm thu đượcC: Chi phí bỏ ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Phương pháp này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của cả quá trình sản xuấtkinh doanh nhất định, xem xét một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kếtquả Trên cơ sở đó người ta đánh giá HQKT giữa các đơn vị sản xuất với nhau, giữacác ngành sản phẩm khác nhau và giữa các thời kỳ khác nhau.

- Phương pháp 2: HQKT được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm với chiphí tăng thêm, nghĩa là nếu tăng thêm một đơn vị chi phí sẽ tăng thêm bao nhiêu kếtquả thu được

H = ∆Q/∆C

∆Q: Kết qủa tăng thêm

∆C: Chi phí tăng thêmPhương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả mà một đồng chi phí đầu

tư thêm mang lại Từ đó xác định được hiệu quả trong đầu tư thâm canh, đặc biệt xácđịnh được khối lượng tối đa hóa kết quả sản xuất tổng hợp

1.1.2.3 Phương pháp và những chỉ tiêu xác định kết quả và HQKT chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ

Do nguồn lực sản xuất của hộ gia đình luôn có hạn, vì vậy cần phải tính toán nhưthế nào để với số lượng các nguồn lực hạn chế nhưng có thể sản xuất ra một khốilượng sản phẩm lớn nhất và đạt hiệu quả cao nhất Trong chăn nuôi lợn, chi phí, kếtquả và hiệu quả sản xuất được xác định như sau:

 Chi phí sản xuất (CPSX)

- Chi phí sản xuất chi trả bằng tiền (Cbt): là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ đểtiến hành sản xuất kinh doanh, bao gồm chi phí sản xuất trược tiếp (Ctt); lãi tiền vayngân hàng (i)

C bt = C tt + i

- Chi phí sản xuất trực tiếp (Ctt): là toàn bộ chi phí bằng tiền mặt của hộ để tiếnhành sản xuất kinh doanh như mua thức ăn, giống, thuê lao động, thuê các dịch vụkhác Các khoản chi phí này thường được tính theo giá thị trường

- Chi phí sản xuất tự có của hộ (Ch): là các khoản chi phí mà hộ gia đình khôngphải dùng tiền mặt để thanh toán và gia đình có khả năng cung cấp như lao động gia

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

đình, giống và thức ăn sẵn có, khấu hao TSCĐ,…Thông thường các khoản chi phí nàyđược tính theo chi phí cơ hội.

- Tổng chi phí sản xuất của hộ (TC): TC = C bt + C h

 Kết quả thu được

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất, dịch vụ đượcsáng tạo ra trong một thời gian nhất định (thường là một năm) và được tính bằng sảnlượng các loại sản phẩm nhân với giá sản phẩm tương ứng

GO = ∑ Pi*Q i + ∑PjQj

Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất

Qi: Khối lượng sản phẩm chính thứ iPi: Giá sản phẩm chính thứ i

Qj: Khối lượng sản phẩm phụ thứ jPj: Giá sản phẩm phụ thứ j

Trong chăn nuôi lợn giá Pi tính cố định hay tính theo giá thị trường tuỳ thuộc vàomục đích kinh tế Trong đề tài giá Pi được tính theo giá thị trường, nhưng để đánh giámức hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt thì giá Pi không đổi Và giá trị sản xuất đượctính chủ yếu theo giá trị sản phẩm chính Giá trị của sản phẩm phụ được coi như khôngđáng kể

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi trừ đi chi phísản xuất chi trả bằng tiền

MI = GO - C bt

- Lợi nhuân kinh tế ròng (NB): là phần còn lại của thu nhập hỗn hợp (MI) sau khitrừ đi các khoản chi phí tự có của hộ (Ch) Hay là phần còn lại của tổng giá trị sản xuất(GO) sau khi trừ đi tổng chi phí sản xuất của hộ (TC)

NB = MI - C h

NB = GO - TC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

 Hiệu quả kinh tế

- GO/TC (Tổng giá trị sản xuất trên tổng chi phí): cho biết một đồng chi phí sản

xuất cho ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng

- MI/GO (Thu nhập hỗn hợp trên tổng chi phí): cho biết một đồng giá trị sản

xuất cho ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp

- NB/GO (Lợi nhuân ròng trên tổng chi phí): cho biết một đồng giá trị sản xuất

cho ra bao nhiêu đồng lợi nhuân kinh tế ròng

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệsinh học, trong những năm qua ngành chăn nuôi trên thế giới đã đạt được những thànhtựu ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng sản phẩm Sản lượng các loại gia súc,gia cầm liên tục tăng, các yếu tố giống mới, thức ăn mới, quy trình chăn nuôi mới rađời, kỹ thuật tiến bộ được áp dụng rộng rãi,… làm cho năng suất sản phẩm khôngngừng được tăng lên

Trong sự tăng trưởng và phát triển đó, ngành chăn nuôi lợn đóng góp một phầnkhông nhỏ Sản lượng thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng mặc dù có sự biến động ởcác châu lục, khu vực khác nhau đặc biệt là chịu ảnh hưởng, tác động của một số dịchbệnh như lở mồm long móng ở gia súc hay đại dịch cúm H5N1 ở gia cầm Tuy vậytrong những năm gần đây sản lượng thịt lợn sản xuất ra vẫn liên tục tăng lên

Thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoáng chất,… cho conngười Chất dinh dưỡng từ động vật có chất lượng cao hơn, dễ hấp thu hơn là từ rauquả Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người các nước công nghiệp rất cao thìtại nhiều nước đang phát triển, bình quân dưới 10kg, gây nên hiện tượng thiếu và suydinh dưỡng Ước tính có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu là các nước chậm pháttriển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitaminA, iodine, sắt vàkẽm, do họ không được tiếp cận với các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, cá,trái cây và rau quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Bảng 1 Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012)

(Nguồn: FAO World Food Outlook, 2012)

Theo bảng 1 ta thấy thịt lợn là một nhu cầu tất yếu được thị trường tiêu thụ mạnh

và có hướng phát triển ngày càng được mở rộng về số lượng, nâng cao chất lượng.Nhìn chung, sản xuất thịt lợn trên thế giới có xu hướng tăng trong giai đoạn (2010 –2012), cụ thể là tăng từ 109,03 triệu tấn (năm 2010) lên 110,8 triệu tấn (năm 2012),tăng 1,5 triệu tấn, tương ứng tăng 1,01% Năm 2011, sản xuất thịt lợn trên thế giới có

xu hướng giảm nhưng không đáng kể

Sản lượng lợn thịt sản xuất ra trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước pháttriển, đặc biệt là những nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như: Trung Quốc, EU,

Mỹ, Braxin,…những nước đang phát triển chỉ đóng góp một sản lượng lợn thịt nhỏ

Nhập khẩu thịt lợn tập trung vào các nước chính là: Nhật, Liên Bang Nga,Mexico, Canada, Một số nước, khu vực vừa tham gia xuất khẩu, vừa nhập khẩu thịtlợn như Mỹ, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mexixo

Có rất nhiều giống lợn bản địa đang tồn tại, chúng thích nghi tốt với các điềukiện địa phương Lợn thương phẩm bao gồm các giống lợn chủ yếu: Landraces, cácgiống đại bạch ở châu Âu Ở châu Á, phổ biến nhất là các giống lợn đen Bắc Kinh,Meissan của Trung Quốc và lợn Móng Cái của Việt Nam

Chăn nuôi lợn trên thế giới đang từng bước chuyển dịch từ các nước đã phát triểnsang các nước đang phát triển Các nước đã phát triển xây dựng kế hoạch chiến lượcphát triển ngành chăn nuôi duy trì ở mức ổn định, nâng cao quá trình thâm canh, cácbiện pháp an toàn sinh học, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Các nước đangphát triển ở châu Á và châu Nam Mỹ được nhận định sẽ trở thành khu vực chăn nuôichính và cũng đồng thời là khu vực tiêu thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi Các nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

đã phát triển chỉ duy trì ổn định sản lượng chăn nuôi của họ để đảm bảo an toàn thựcphẩm, phần thiếu hụt sẽ được nhập khẩu từ các nước xuất khẩu vượt qua được hàngrào kỹ thuật vể chất lượng vệ sinh ATTP của họ Đây là cách tiếp cận khôn ngoan đểgiảm thiểu rủi ro về dịch bệnh ở động vật.

Nhìn chung, các sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi trên khắpthế giới Giá trị dinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, khôngnhững thế ngành chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận cao cho nền kinh tế của cả nước

1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam

Trong những năm qua ngành chăn nuôi của nước ta nói chung có xu hướng giảmnhưng không đáng kể Theo số liệu bảng 2 ta thấy, số lượng lợn cả nước giảm từ27.056 ngàn con (năm 2011) xuống còn 26.494 ngàn con (năm 2012), giảm 562 ngàncon tương ứng giảm 2%

Chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miềnTrung, Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng Nhưng trong nhữngnăm gần đây chăn nuôi lợn ở các vùng trên đều có xu hướng giảm Bên cạnh đó, ở TâyNguyên và Đông Nam Bộ có xu hướng tăng từ năm 2010 đến năm 2011 nhưng tớinăm 2012 có xu hướng giảm xuống Cụ thể là: ở Tây Nguyên, tăng từ 1.633,1 ngàncon (năm 2010) đến 1.711,7 ngàn con (năm 2011), tăng 78,6 ngàn con, tương ứng tăng1.05% tới năm 2012 thì giảm xuống còn 1704,1 ngàn con Tương tự, ở Đông Nam Bộ

từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 1,13% và tới năm 2012 giảm 1% so với năm 2011.Nhìn chung, tốc độ phát triển đàn lợn ở nước ta là chưa cao mặc dù những tiến

bộ khoa học kỹ thuật về giống, thức ăn, thú y, các phương pháp chăn nuôi mới,… dầndần được áp dụng rộng rãi vào chăn nuôi, sản xuất So với các nước trong khu vực vàtrên thế giới thì chất lượng giống lợn của nước ta còn thấp Giá thành thịt lợn sản xuấttrong nước còn cao Quản lý giống lợn vẫn còn nhiều bất cập do thiếu sự đồng bộ về

hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về giống vật nuôi

Sản xuất chưa gắn chặt với chế biến, giết mổ, chế biến còn cũ kỹ lạc hậu Chấtlượng con giống, công nghệ chăm sóc chưa được đồng bộ nên năng suất, sản lượngchăn nuôi còn thấp Tình hình dịch bệnh xảy ra trong chăn nuôi còn rất phức tạp là chonăng suất kém hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

SVTH: Nguyễn Thị Lương 17

Bảng 2 Số lượng lớn của cả nước và các vùng chính qua 3 năm (2010 – 2012)

Năm Vùng

SL (1000con) %

SL (1000con) %

SL (1000con) %

(1000con) %

(1000con) %

(Nguồn : Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2012)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.2.3 Tình hình chăn nuôi lợn tỉnh Quảng Bình

Cũng giống như các địa phương khác trong cả nước, chăn nuôi lợn ở Quảng Bìnhbước đầu đã chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa Nhiều trang trại, nông hộ chănnuôi với số lượng lớn ra đời và hằng năm sản xuất ra sản lượng thịt hơi lớn cung cấp chothị trường Tuy nhiên, trong những năm gần đây, thực hiện tốt mục tiêu tăng tỷ trọngngành công nghiệp - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông - lâm - ngư mà ngành chăn nuôilợn ở tỉnh Quảng Bình nói riêng và trên cả nước nói chung có xu hướng giảm Cùng với

đó điều kiện thời tiết bất lợi, thiên tai dịch bệnh,… cũng đã làm cho ngành chăn nuôi lợngiảm dần trong những năm gần đây

Bảng 3 Số lượng và sản lượng thịt lợn của tỉnh Quảng

qua 3 năm (2010 – 2012) Năm

Tuy vậy, chăn nuôi lợn tiếp tục chuyển biến tích cực, chất lượng đàn lợn đượccải thiện, cơ bản đã chủ động được giống lợn ngoại cung ứng cho các hộ nông dânnuôi lợn nái, nuôi lợn thịt Chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại, công nghiệp đãđạt được kêt quả rõ nét cả về số lượng và quy mô Năm 2013 vừa qua, số lượng đànlợn toàn tỉnh là 358,628 ngàn con Sản phẩm lợn thịt đã được một số thị trường ngoàitỉnh chấp nhận, bước đầu đã xây dựng được một số cơ sở an toàn dịch bệnh, cơ sở giết

mổ tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo vệ sinhATTP cho người tiêu dùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Chăn nuôi lợn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất vàđời sống của người dân tỉnh Quảng Bình Nhưng cũng như nhiều địa phương khác ởQuảng Bình, chăn nuôi lợn đã và đang gặp phải những khó khăn nhất định như sảnphẩm thịt chưa thực sự đáp ứng nhu cầu thị trường làm cho kết quả hiệu quả chăn nuôichưa cao Do đó, các cấp chính quyền địa phương trong tỉnh cũng như trên cả nướccần chú trọng hơn nữa để ngành chăn nuôi lợn ngày một phát triển, đáp ứng nhu cầuthị trường.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Khái quát tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Tuyên Hóa

Hoạt động chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng trong những năm quakhông ngừng được quan tâm, chú trọng nhằm nâng cao vị trí ngành chăn nuôi trongtổng giá trị sản xuất của huyện Các chương trình phát triển chăn nuôi, mô hình trìnhdiễn lần lượt ra đời để hướng dẫn và khuyến khích các hộ phát triển chăn nuôi theohướng sản xuất hàng hóa như: chương trình thâm canh lợn, nạc hóa đàn lợn… các dự

án đa dạng hóa nông nghiệp, đề án phát triển chăn nuôi,… cùng với việc chuyển giaotiến bộ kỹ thuật đến với người dân và bước đầu được người dân ứng dụng vào sảnxuất Do đó, kết quả chăn nuôi trong những năm gần đây đã đạt được mức tăng trưởngkhá, chất lượng đàn vật nuôi từng bước được cải thiện

Chăn nuôi lợn đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, số lượng các hộchăn nuôi nhỏ lẻ ngày càng giảm, các cơ sở chăn nuôi có quy mô từ 50 – 100 lợnthịt/lứa ngày càng tăng; nhiều hộ gia đình ý thức được tầm quan trọng của công tácchăn nuôi nên chất lượng con giống ngày càng được cải tiến; số lượng lợn ngoại ngàycàng tăng, các trang trại gia trại chăn nuôi từng bước dịch chuyển từ nuôi nái nội sangnái lai, nái ngoại Hiện nay trên địa bàn huyện có 7 trang trại chăn nuôi lợn tập trungvới quy mô đàn thường xuyên từ 100 con trở lên Hệ thống chuồng trại ngày càngđược cải tạo, nâng cấp kiên cố Một số địa bàn thường bị ngập sâu vào mùa lũ ngườidân đã chủ động xây dựng hệ thống chuồng vượt lũ như ông Đinh Trọng Lưỡng chủtrang trại chăn nuôi ở xã Kim Hóa Đến nay toàn huyện có trên 300 mô hình chăn nuôilợn nái quy mô từ 03 con trở lên, trên 100 mô hình chăn nuôi lợn thịt quy mô từ 30 contrở lên, trên 150 mô hình có xây dựng hầm bioga

Để biết rõ hơn về tình hình chăn nuôi lợn của huyện ta xem bảng 4 bên dưới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Bảng 4 Tổng đàn lợn và trọng lượng thịt hơi xuất chuồng (XC)

của huyện qua 3 năm (2011 – 2013)

2011

Năm 2012

Năm 2013

2013/2012 (+/-)

2012/2011 (+/-)

(Nguồn: Báo cáo đề án phát triển chăn nuôi huyện Tuyên Hóa 2011 - 2015)

Nhìn chung, trong 3 năm (2011 – 2013), tổng đàn lợn trên toàn huyện có xuhướng tăng rõ rệt Theo đó, trọng lượng thịt hơi XC cũng tăng theo Cụ thể: năm 2012tăng 3789 con so với năm 2011; tăng 61 tấn thịt hơi XC, năm 2013 tăng 48 con so vớinăm 2011; tăng 63,1 tấn thịt hơi XC Cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnhQuảng Bình và trên cả nước, năm vừa qua do hậu quả của bão lụt đã làm chết hàngloạt con gia súc, gia cầm trong đó lợn cũng chiếm một phần không nhỏ Do đó, năm

2013 so với năm 2012 số lượng lợn tăng không đáng kể so với năm trước đó nhưng đã

có tăng cũng là dấu hiệu khả quan đối với chăn nuôi lợn trên toàn huyện trong điềukiện thời tiết bất lợi

2.2 Tình hình chung về địa bàn huyện Tuyên Hóa

2.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tuyên Hóa

2.2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Tuyên Hóa là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình Tọa

độ địa lý: 17o45’ đến 18o5’B; 105o37’ đến 106o15’Đ Phía Bắc giáp huyện Hương Khê,huyện Kỳ Anh và huyện Cẩm Xuyên của tỉnh Hà Tĩnh, phía tây giáp huyện Minh Hóa

và nước bạn Lào, phía Nam giáp huyện Bố Trạch, phía Đông giáp huyện Quảng Trạchcủa tỉnh Quảng Bình

Toàn huyện có 20 đơn vị hành chính, trong đó có thị trấn Đồng Lê và 19 xã: LâmHóa, Hương Hóa, Thanh Hóa,Thannh Thạch, Kim Hóa, Sơn Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa,Đồng Hóa, Thạch Hóa,Nam Hóa, Đức Hóa, Phong Hóa, Mai Hóa, Ngư Hóa, TiếnHóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số TuyênHóa có 78.341 người (trong đó nữ 38.852 người), với mật độ 69 người/km2 Toànhuyện có 7 dân tộc cùng chung sống Trong đó: ngoài dân tộc Kinh chiếm đại đa số

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

còn có dân tộc Bru – Vân Kiều, dân tộc Tày và các dân tộc như Mường, Sách, Chứt,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Với vị trí như vậy, Tuyên Hóa có nhiều cơ hội để tiếp nhận những tác động tíchcực từ bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huy

2.2.1.2 Thời tiết khí hậu

Tuyên Hóa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùachính, lượng mưa hàng năm bình quân khoảng 2.300 – 2.400 mm, cao nhất toàn tỉnh,nhiệt độ bình quân 22 – 23oC Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9, nhiệt

độ bình quân 25- 26,5oC, cao nhất là 39oC; do mùa khô, nhiệt độ cao lại ít mưa (lượngmưa chỉ chiếm 30% cả năm) cùng với gió mùa Tây Nam khô nóng nên thường gây hạnhán và cháy rừng Tổng số giờ nắng hàng năm khoảng 1.790 giờ, chủ yếu tập trungvào tháng 5 đến tháng 9 Mùa mưa thường bắt đầu từ giữa tháng 9 đến tháng 2 nămsau, nhiệt độ bình quân 20 – 21oC, thấp nhất là 10oC Mùa mưa có đặc điểm mưa lớn,tập trung vào tháng 9, 10, 11 Mưa lớn cộng với sườn núi dốc nên nước tập trung vềcác khe suối thường gây lũ quét, lũ ống khu vực ven sông, suối ảnh hưởng đến việctrồng trọt và sinh sống của người dân ở các khu vực này Tổng số ngày mưa trung bình

là 169 ngày/năm, chủ yếu từ giữa tháng 9 đến tháng 11 hàng năm

Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình 83%, song nhìn chung không ổnđịnh Vào mùa mưa, độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10- 15% Thời kỳ

có độ ẩm không khí cao nhất của huyện thường xảy ra vào tháng cuối mùa đông

Lượng nước bốc hơi trung bình trên địa bàn huyện là 1059 mm Trong mùa lạnhlượng bốc hơi ít hơn mùa nóng vì vậy trong các tháng từ 4- 7 lượng bốc hơi lớn hơnlượng mưa nên thường xảy ra khô hạn, ảnh hướng rất lớn tới sự phát triển và sinhtrưởng của cây trồng

2.2.1.3 Địa hình địa mạo

Tuyên Hóa nằm về phía Tây – Nam dãy Hoành Sơn, giáp với dãy Trường Sơn,

có địa hình hẹp, độ dốc giảm (nghiêng) dần từ Tây sang Đông và bị cắt bởi nhiềusông, suối, núi đá; cao trình vùng thấp từ 2- 6 m; cao trình vùng cao từ 25 -100 m Địahình phía Tây – Bắc là núi cao và thấp dần về phía Đông – Nam Toàn huyện có thểchia thành 3 dạng địa hình chính:

Địa hình núi cao trung bình: phân bố chủ yếu ở ranh giới phía Tây Bắc huyện, ởcác xã Hương Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch, Kim Hóa, Ngư Hóa, Lâm Hóa, Thuận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Hóa giáp với tỉnh Hà Tĩnh và xã Cao Quảng, ở vùng phía Nam huyện giáp với huyện

Bố Trạch Địa hình vùng này có đặc điểm là núi có độ cao trung bình 300 – 400 m,một số đỉnh có độ cao trên 700 m; địa hình bị chia cắt mạnh, sườn núi có độ dốc lớnvới các khe hẹp, lớp phủ thực vật chủ yếu là rừng nghèo và trung bình

Địa hình vùng gò đồi đan xen các thung lũng: phân bổ chủ yếu dọc sông Gianh,bao gồm: Lê Hóa, Đồng Hóa, Thạch Hóa, Sơn Hóa, Nam Hóa, Đồng Lê Đặc điểm địahình gồm các đồi có độ cao từ 20 -50 m có nguồn gốc hình thành từ phù sa cổ nênsườn dốc khá thoải từ 5 -15% đan xen các thung lũng nhỏ

Địa hình vùng đồng bằng: chủ yếu phân bổ ở các xã phía Đông Nam huyện gồm:Đức Hóa, Phong Hóa, Mai Hóa, Tiến Hóa, Châu Hóa và Văn Hóa Đồng bằng của huyện

có đặc điểm nhỏ hẹp ven sông, hàng năm thường ngập lũ nên được phù sa bồi đắp; đây làvùng trọng điểm lúa, màu và là nguồn cung cấp lương thực chính của toàn huyện

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.2.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá trong nông nghiệp, là tư liệu sản xuất đặcbiệt và không thể thay thế được Đất đai vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng laođộng Huyện Tuyên Hóa với tổng diện tích 115.098 ha và phần đông dân số chủ yếusống bằng nghề nông nghiệp thì đất đai lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cần thiết.Theo số liệu thu thập được ở bảng 5 ta thấy, diện tích đất nông nghiệp có sự thayđổi Cụ thể, năm 2013 là 105.157 ha tăng 4,6 ha so với năm 2012 Năm 2012 là150.152,4 ha tăng 126,9 ha so với năm 2011 Trong 3 năm qua, diện tích đất nôngnghiệp liên tục tăng Có được kết quả này là do huyện đã tập trung khai thác, chuyểnđổi một phần diện tích đất chưa sử dụng sang

Trong quỹ đất nông nghiệp, diện tích đất lâm nghiệp chiếm phần lớn và giảm dầntrong 3 năm: năm 2012 giảm 17,1 ha so với năm 2011, năm 2013 giảm 30,7 ha so vớinăm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do một số vùng chuyển sang trồng cây cỏ cho đàngia súc Diện tích đất ao hồ chiếm rất ít diện tích trong đất nông nghiệp và gần như làkhông biến động qua các năm, chủ yếu dao động khoảng 48,5 ha Diện tích đất sảnxuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần, đặc biệt là diện tích trồng lúa và trồng câyhàng năm Đối với diện tích trồng lúa, năm 2013 giảm 20,4 ha so với năm 2012, năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

2012 giảm 16 ha so với năm 2011 Đối với diện tích trồng cây hàng năm, năm 2013giảm 17,9 ha so với năm 2012, năm 2012 giảm 26,9 ha so với năm 2011 Còn diện tíchtrồng cây lâu năm tăng 14,1 ha từ năm 2011 đến năm 2012 và tăng 13,7 ha từ năm

2012 đến năm 2013 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm chủ yếu là do có một sốkhu vực sản xuất kém hiệu quả nên được chuyển sang sử dụng cho mục đích khác

Diện tích đất phi nông nghiệp qua 3 năm tăng lên Cụ thể là tăng 55,5 ha từ năm

2012 đến năm 2013, tương ứng tăng 1,02% Nguyên nhân chủ yếu là do phần diện tíchđất ở tăng lên đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân

Diện tích đât chưa sử dụng giảm xuống rõ rệt qua 3 năm, từ năm 2011 đến năm

2012 giảm 144 ha, năm 2012 đến năm 2013 giảm 69 ha Đây là sự biến động tích cựctrong cơ cấu biến động đất đai Phần diện tích đất giảm đi một phần được đưa vào đểtrồng cây lâu năm, một phần dùng để làm sân vận động, sân khấu hoạt động văn nghệcho người dân Đây là việc làm góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân

và được mọi người đồng tình ủng hộ

Nhìn chung, cơ cấu đất đai của huyện trong 3 năm có sự chuyển biến theo hướngtích cực Đất sử sụng cho các mục đích tăng lên, đất chưa sử dụng giảm xuống Trongnhững năm tới huyện cần chú ý đến việc khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn các loạiđất này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Tuyên Hóa năm 2011, 2012, 2013)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2.2.2.2 Tình hình dân số và lao động

Bên cạnh đất đai thì lao động cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quátrình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng bởi nguồn lao động là lựclượng nòng cốt của mọi hoạt động trong huyện và là nhân tố quan trọng thúc đẩy nềnsản xuất phát triển Năm 2013 dân số toàn huyện là 78.056 người tăng 663 người sovới năm 2012, tương ứng tăng 1,008% Năm 2012 tăng 919 người so với năm 2011,tương ứng tăng 1,062% Nguyên nhân chủ yếu là do năm vừa qua toàn huyện thựchiện tốt chương trình kế hoạch hóa gia đình nên dân số tăng lên có giảm so với nhữngnăm trước đó Năm 2013 trên toàn huyện có 51.838 lao động tăng 1,056% so với năm

2012, năm 2012 tăng 1,063% so với năm 2011 Năm 2013, mật độ dân số toàn huyện

là 69 người km2, chênh nhau không đáng kể giữa các năm Bình quân nhân khẩu/hộ là3,96 khẩu/hộ, bình quân LĐ/hộ là 2,61 LĐ/hộ

Thực tế trong những năm gần đây do sự đa dạng hóa trong phát triển kinh tế nôngnghiệp nông thôn như đẩy mạnh ngành nghề, đa dạng giống cây trồng vật nuôi đã tạothêm việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động Song thực tế đời sống kinh tếcủa huyện vẫn ở mức thấp và tốc độ chuyển dịch chưa nhanh Nhu cầu về việc làm vàtăng thu nhập cho người nông dân đang là vấn đề cần được quan tâm giải quyết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Tuyên Hóa năm 2011, 2012, 2013)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.2.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng

 Giao thông

Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành và đặc biệt là sựgóp sức đáng kể của nhân dân địa phương hệ thống giao thông trên địa bàn toàn huyệnphát triển khá mạnh Hiện tại trên địa bàn huyện 20/20 số xã có đường ô tô đến trung tâm

xã, hệ thống giao thông của huyện với những tuyến chính như đường sắt Bắc - Nam, cáctuyến quốc lộ 12C, quốc lộ 15 và đường Hồ Chí Minh; đường sông; đường tỉnh lộ 559;đường huyện lộ và hệ thống đường trục xã và giao thông nông thôn đang được huyệnquan tâm đầu tư mở rộng và nâng cấp theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện đã hình thành cơ bản cáctuyến đường từ trung tâm huyện lỵ đến các xã

Tuy nhiên cũng có một số công trình được xây dựng từ lâu, đồng thời việc quản

lý và khai thác công trình của người dân vùng cao chưa được tốt nên đến mùa mưa lũhàng năm bị bồi lắng và hư hỏng nhiều hạng mục đến nay đã bị xuống cấp, không pháthuy được hiệu quả tưới tiêu

Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các tuyến sông cùng với hệ thống suối phân bốđều khắp trên địa bàn các xã rất cần thiết cho việc chủ động tưới tiêu, sinh hoạt dân sinh

 Năng lượng - bưu chính viễn thông

Hoạt động truyền thanh - truyền hình được cải thiện, toàn huyện có 4 trạm phátlại truyền hình (thị trấn Đồng Lê, Mai Hoá, Hương Hoá, Thanh Hoá) và 13 xã có trạmtruyền thanh không dây đã phục vụ kịp thời cho các nhiệm vụ chính trị của địa phương

và cho nhu cầu của nhân dân

Cùng với việc nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc trực tuyến ngành bưu chínhviễn thông đã đầu tư xây dựng hệ thống điện thoại vô tuyến phục vụ nhu cầu thông tinliên lạc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Thanh Xuân, Bài giảng Kinh tế nông nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2009 Khác
2. Phạm Thị Thanh Xuân, Bài giảng Hệ thống nông nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2004 Khác
3. Phùng Thị Hồng Hà, Bài giảng Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2009 Khác
4. Nguyễn Văn Cường, Giáo trình Marketing nông nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2008 Khác
5. Mai Văn Xuân (chủ biên) – Bùi Dũng Thể - Bùi Đức Tính, giáo trình Phân tích kinh tế nông hộ, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2010 Khác
6. Mai Văn Xuân – Nguyễn Văn Toàn – Hoàng Hữu Hòa, Lý thuyết thống kê, Huế, năm 1997 Khác
7. Niên giám thống kê huyện Tuyên Hóa năm 2010, 2011, 2012 Khác
8. Báo cáo kinh tế xã hội của huyện Tuyên Hóa qua 3 năm 2011, 2012, 2013 Khác
9. Đề án phát triển chăn nuôi của huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 – 2015 Khác
10. Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Tuyên Hóa qua 3 năm 2011, 2012, 2013 Khác
11. Hoàng Văn Tiến cùng các tác giả. Thức ăn và dinh dưỡng gia súc. Giáo trình cao học Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, năm 1995 Khác
12. Ứng dụng công nghệ sinh học vào thức ăn gia súc ở các nước đang phát triển.trung tâm thông tin Bộ NN & CNTP Hà Nội, năm 1993 Khác
13. Các web site: www.argoviet.gov.vn.www.thitruong.vnn.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện.......................................................................58 - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1. Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện.......................................................................58 (Trang 9)
Hình chăn nuôi lợn thịt trong huyện. - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Hình ch ăn nuôi lợn thịt trong huyện (Trang 15)
Bảng 1. Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 1. Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 26)
Bảng 2. Số lượng lớn của cả nước và các vùng chính qua 3 năm (2010 – 2012) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 2. Số lượng lớn của cả nước và các vùng chính qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 28)
Bảng 4. Tổng đàn lợn và trọng lượng thịt hơi xuất chuồng (XC) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 4. Tổng đàn lợn và trọng lượng thịt hơi xuất chuồng (XC) (Trang 32)
Bảng 5. Biến động diện tích đất đai qua 3 năm (2011 – 2013) Năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 5. Biến động diện tích đất đai qua 3 năm (2011 – 2013) Năm (Trang 37)
Bảng 6. Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 – 2013) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 6. Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 – 2013) (Trang 39)
Bảng 8. Quy mô và cơ cấu đất đai của các nông hộ (Tính BQ/hộ) Quy mô - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 8. Quy mô và cơ cấu đất đai của các nông hộ (Tính BQ/hộ) Quy mô (Trang 45)
Bảng 10. Thu nhập của các nông hộ (Tính BQ/hộ) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 10. Thu nhập của các nông hộ (Tính BQ/hộ) (Trang 49)
Bảng 12. Quy mô đàn lợn thịt của các nông hộ (Tính BQ/hộ) Quy mô - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 12. Quy mô đàn lợn thịt của các nông hộ (Tính BQ/hộ) Quy mô (Trang 51)
Bảng 14. Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 14. Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ điều tra (Trang 55)
Bảng 15. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 15. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ (Trang 56)
Sơ đồ 1. Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1. Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện (Trang 69)
Sơ đồ 2. Kênh tiêu thụ thịt lợn ngoài huyện - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 2. Kênh tiêu thụ thịt lợn ngoài huyện (Trang 70)
Sơ đồ 3. Sơ đồ liên kết 4 nhà - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 3. Sơ đồ liên kết 4 nhà (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w