1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã yang mao, huyện krông bông, tỉnh đắk lắk

66 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 493,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN  ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ YANG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG

CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở

XÃ YANG MAO, HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Được sự phân công của Trường Đại học Kinh Tế - Huế, Khoa Kinh Tế và Phát Triển, được sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn và các

cô giáo, thầy giáo trong khoa Được sự đồng ý tiếp nhận của UBND

xã Yang Mao, huyện Krông Bông Trong khuôn khổ đợt thực tập cuối khóa tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở

xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk”.

Đến nay đề tài đã hoàn thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Trường Đại Học Kinh Tế Huế, Khoa KT&PT.

- Cô giáo Ths Lê Thị Quỳnh Anh người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập.

- Các cô giáo, thầy giáo trong khoa KT & PT.

- Các anh chị cán bộ lãnh đạo ở xã Yang Mao đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong bước đầu tiếp xúc với thực tế.

- Gia đình và bạn bè đã quan tâm, động viên tinh thần và chia sẽ kiến thức để tôi thực hiện tốt khóa luận.

Đến nay đề tài nghiên cứu đã hoàn thành, tuy nhiên do bước đầu nghiên cứu kiến thức còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm trong xây dựng

đề tài nên chắc chắn khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót.

Kính mong các thầy cô tận tình giúp đỡ và bạn bè góp ý để đề tài này được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện Trần Thị HàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vii

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.Tài nguyên rừng 4

1.1 Khái niệm rừng 4

1.2 Vai trò của rừng 4

1.3 Phân loại rừng 6

1.4 Tình hình tài nguyên rừng trên thế giới 7

1.5 Tình hình tài nguyên rừng ở Việt Nam 8

2 Quản lý rừng bền vững 9

3 Sinh kế 10

4 Rừng cộng đồng và quản lí rừng dựa vào cộng đồng 10

4.1 Rừng cộng đồng 10

4.2 Quản lý rừng cộng đồng 11

4.3 Quyền tài sản trong quản lý rừng cộng đồng 12

4.4 Phân chia lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng……….13

4.5 Lâm nghiệp cộng đồng 14

4.6 Lịch sử hình thành và phát triển hình thức quản lý rừng cộng đồng ở trên thế giới và ở Việt Nam 14

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

4.7 Tình hình quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam 16

4.8 Hiện trạng quản lí rừng cộng đồng ở huyện Krông Bông 20

4.9 Hệ thống các chỉ tiêu 21

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ YANG MAO, HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK 23

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.1.1 Vị trí địa lý 23

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 23

2.1.1.3 Đặc điểm về địa hình 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24

2.1.2.1 Dân số và lao động 24

2.1.2.2 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã 25

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng của địa bàn nghiên cứu 26

2.1.2.4 Nhận xét chung về điều kiện kinh tế, xã hội 28

2.2 Công tác quản lí rừng cộng đồng ở xã Yang Mao, huyện Krông Bông 29

2.2.1 Điều kiện căn cứ giao rừng 29

2.2.1.1 Căn cứ giao rừng 29

2.2.1.2 Điều kiện giao rừng 29

2.2.2 Hiện trạng khu rừng được giao 30

2.2.3 Quy trình và các bước tiến hành giao rừng cho cộng đồng 31

2.2.4 Tiến hành xây dựng quy ước 33

2.2.5 Công tác quản lý và bảo vệ rừng cộng đồng 35

2.3 Ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã Yang Mao 37

2.3.1 Ảnh hưởng đến cơ cấu đất 37

2.3.2 Ảnh hưởng đến cơ cấu thu nhập 38

2.3.3 Ảnh hưởng đến việc khai thác tài nguyên 40

2.3.4 Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến kinh tế hộ gia đình cũng như nguồn tài nguyên rừng 43

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý rừng cộng đồng ở xã Yang Mao,

huyện Kông Bông, tỉnh Đắk Lắk 45

2.4.1 Thuận lợi 45

2.4.2 Khó khăn 45

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 47

3.1 Định hướng phát triển lâm nghiệp của tỉnh 47

3.2 Giải pháp chủ yếu để phát triển lâm nghiệp cộng đồng và cải thiện sinh kế của người dân 48

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Hợp Quốc

FRA Forest Resources Asessment

RVAC Mô hình Rừng – Vườn – Ao – Chuồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Diện tích rừng và đất rừng cộng đồng tham gia quản lý theo vùng 17

Bảng 2: Kết quả thực hiện giao rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Krông Bông 21

Bảng 3: Tình hình dân số và lao động xã Yang Mao từ 2012 - 2014 25

Bảng 4: Tình hình sử dung đất của xã Yang Mao từ 2012 – 2014 25

Bảng 5: Trạng thái và diện tích rừng được giao tại xã Yang Mao năm 2011 31

Bảng 6: Kết quả kiểm tra rừng thời kỳ 2012 – 2014 tại xã Yang Mao 36

Bảng 7: Diễn biến tài nguyên rừng của xã Yang Mao qua các năm từ 2011 - 2014 36

Bảng 8: Cơ cấu đất nông nghiệp của các hộ điều tra năm 2014 37

Bảng 9: Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra năm 2014 40

Bảng 10: Chủng loại sản phẩm, phương tiện và cách thức khai thác các sản phẩm từ rừng tự nhiên của các hộ 41

Bảng 11: Số lần khai thác và nguồn thu nhập từ rừng tự nhiên của các hộ sau khi tham gia QLRCĐ (2014) so với trước khi tham gia QLRCĐ (2011) 42

Bảng 12: Tình hình vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại xã Yang Mao 43

Bảng 13: Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến kinh tế hộ gia đình cũng như nguồn tài nguyên rừng 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

TÊN ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ

YANG MAO, HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK

1 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng

 Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng ở xã Yang Mao

 Ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân xã Yang Mao

 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng cộngđồng tại xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

2 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để thu thập vànghiên cứu các báo cáo số liệu thống kê cũng như các thông tin được nêu trong đề tài.Các số liệu thứ cấp này được thu thập qua các công cụ tìm kiếm Internet, từUBND xã Yang Mao, phòng ban huyện Krông Bông

 Thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra chọn mẫu: Để nghiên cứu công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnhhưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã Yang Mao, huyện KrôngBông, tỉnh Đắk Lắk, tôi đã chọn cách điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên với cách chọn mẫumột lần, tôi đã chọn 50 hộ gia đình thuộc 4 thôn, gồm 30 hộ tham gia quản lý rừngcộng đồng và 20 hộ không tham gia quản lý rừng cộng đồng

Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng vấntrực tiếp các hộ gia đình với bảng hỏi được thiết kế sẵn cho mục đích nghiên cứu

Phương pháp thảo luận nhóm

 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng công cụ kinh tế để tổng hợp và phân tích số liệu, các số liệu tiến hành

xử lí bằng Excel

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

3 Phạm vi thời gian

Tình hình quản lý rừng của xã Yang Mao huyện Krông Bông từ 2011- 2014

4 Kết quả đạt được

 Đề tài đã trình bày được hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng

 Tìm hiểu được thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng ở xã Yang Mao

 Phân tích được ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân xãYang Mao

 Đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lýrừng cho cộng đồng tại xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước phát triển sẽ kéo theo những hệ lụy không thể lường trước đối với conngười và xã hội đặc biệt là vấn đề suy thoái rừng đang ngày một diễn ra nghiêm trọngkhông chỉ ở Việt Nam mà còn ở hầu hết các nước trên thế giới, ảnh hưởng đến hệ sinhthái, đa dạng sinh học, và biến đổi môi trường nói chung

Rừng gắn bó chặt chẽ với cuộc sống của con người Xã hội ngày càng phát triển

đã khẳng định vai trò không thể thay thế của rừng trong nền kinh tế quốc dân và đờisống con người, rừng cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như côngnghiệp giấy sợi, công nghiệp khai thác than, rừng còn cung cấp nhiều đặc sản quýhiếm về động vật, thực vật có giá trị sử dụng và xuất khẩu cao Tuy nhiên, việc quản lí

và sử dụng chưa bền vững và nhu cầu rất lớn về khai hoang đất rừng và lâm sản chophát triển kinh tế xã hội nên diện tích và chất lượng rừng ngày càng bị suy giảm

Hiện nay có rất nhiều loại rừng đang bị đe dọa và cần được bảo vệ như: Rừngphòng hộ, rừng sản xuất, rừng cộng đồng… một trong những loại rừng mà ta nói đếnđây đó là quản lí rừng cộng đồng

Vai trò của rừng rất quan trọng không chỉ liên quan đến kinh tế mà nó còn liênquan đến môi trường như điều hòa khí hậu, nơi để nghĩ dưỡng mỗi khi con người mệtmỏi căng thẳng trong cuộc sống vì thế đây là một nơi mà con người có thể lấy lại được

sự cân bằng từ thiên nhiên, đó là một không gian sống tuyệt vời mà rừng mang lại chocon người Tuy nhiên hiện nay dưới áp lực gia tăng dân số cùng với những đặc thù nhưhiện nay chủ yếu tập trung dân cư miền núi thì tỷ lệ rừng tự nhiên đã giảm sút cho nênnhà nước đang có những chính sách để nhằm chấn chỉnh lại trong công tác quản lýmột trong những bước liên quan đến quyền sử dụng và quản lý đó là quản lý nhà nướchiện nay đặc biệt là chính sách quản lý rừng cộng đồng Chính sách này đã có nhữngthành quả ban đầu như trong đánh bắt thủy sản, rừng trở nên một nơi sinh sống bềnvững, bên cạnh những thứ đạt được thì cũng có nhiều hạn chế trong công tác quản lý.Quản lí rừng cộng đồng đã tồn tại từ lâu đời, gắn liền với sự sinh tồn và tíngưỡng của các cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng, với những bất cập như hiện naythì việc bảo vệ và quản lí rừng cộng đồng đang là một bài toán khó giải, làm sao để

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

cộng đồng có thể khai thác để phát triển kinh tế xã hội mà vẫn không làm suy giảm tàinguyên rừng.

Quản lý rừng cộng đồng (QLRCĐ) đang trở thành một trong những phương thứcquản lý rừng phổ biến ở Việt Nam Luật đất đai 2003 và Luật bảo vệ và phát triển rừng

2004 ra đời đã tạo hành lang pháp lý cơ bản cho quản lý rừng cộng đồng thông quahình thức giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn Lúc này cộng đồng được xem là mộtchủ rừng thực sự, họ được xác lập quyền sử dụng đất, sử dụng rừng, thiết lập quyềnlợi, nghĩa vụ và cơ chế hưởng lợi rõ ràng Trong những năm qua, nhiều chương trình,

dự án về quản lý rừng cộng đồng của chính phủ, các tổ chức Quốc tế được thực hiệnnhiều nơi trên đất nước ta với nhiều hoạt động và đã mang lại những kết quả nhất định

Vì những lý do trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài ‘‘Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk” cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của

mình để mọi người có cái nhìn toàn diện và hiểu rõ hơn về đặc điểm cũng như xuấtphát từ thực tế hiện nay về quản lí rừng cộng đồng một cách có hiệu quả và bền vững

Do trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế, bàilàm sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến từ phía các thầy, cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về rừng cộng đồng

 Tìm hiểu thực trạng quản lí rừng cộng đồng

 Ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân

 Đề xuất những giải pháp để khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của công tácquản lí rừng cộng đồng tại xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

3 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào tìm hiểu công tác quản lýrừng cộng đồng cũng như phân tích những thay đổi về sinh kế của người dân do quản

lý rừng cộng đồng; những khó khăn, thuận lợi và cơ hội quản lý rừng cộng đồng

 Không gian nghiên cứu: Tại xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này sử dụng để thu thập nghiêncứu, báo cáo số liệu thống kê và các thông tin được nêu trong đề tài

 Thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra chọn mẫu: Để nghiên cứu công tác quản lý rừng cộng đồng tại xã YangMao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, tôi đã chọn 50 hộ gia đình, gồm 30 hộ thamgia quản lý rừng cộng đồng và 20 hộ không tham gia quản lý rừng cộng đồng

Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng vấntrực tiếp các hộ gia đình với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đíchnghiên cứu

 Phương pháp thảo luận nhóm

 Phương pháp so sánh

 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng công cụ kinh tế để tổng hợp và phân tích số liệu Các số liệu tiến hành

xử lí bằng Excel

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Tài nguyên rừng

1.1 Khái niệm rừng

Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xã sinhvật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phầntrong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàncảnh rừng và các hoàn cảnh khác

Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vikhông gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov 1930) Rừng chiếm phầnlớn bề mặt trái đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý

Nhà lâm học nổi tiếng M.E Tcachenco (1952) đã đưa ra khái niệm về rừng:Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, nó được tạo ra bởi một tổng thể lớn các cây

gỗ, giữa chúng có mối quan hệ sinh học chặt chẽ với nhau và với hoàn cảnh xungquanh trên phạm vi một lãnh thổ nhất định

Hội nghị các nhà khoa học Liên Xô ngày 1 – 1 – 1974 đã đi đến thống nhất địnhnghĩa về rừng: Rừng là bộ phận cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm tổng thể cây gỗ,cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá tŕnh phát triển của ḿnh chúng cómối quan hệ sinh học lẫn nhau với hoàn cảnh bên ngoài

Như chúng ta đã biết rừng luôn luôn có sự cân bằng động có tính ổn định, tựđiều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi

về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóalâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng, rừng có khảnăng tự phục hồi và trao đổi

1.2 Vai trò của rừng

Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan

hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộcsống của con người cũng như môi trường: Cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo raoxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sứckhỏe của con người…

Chính vì vậy mà rừng có một vai trò hết sức quan trọng:

 Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội, trước hết là gỗ

và lâm sản ngoài gỗ

 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản

 Cung cấp động vật, thực vật là đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầnglớp dân cư

 Rừng cung cấp các khu sinh thái, cảnh quan thiên nhiên cho con người

 Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe chocon người

 Cung cấp lương thực thực phẩm, nguyên liệu chế biến thực phẩm phục vụ nhucầu đời sống xã hội

 Rừng giữ không khí trong lành: Do chức năng quang hợp của cây xanh, rừng

là một nhà máy sinh học tự nhiên thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấp O2. Đặcbiệt ngày nay khi hiện tượng nóng dần lên của trái đất do hiệu ứng nhà kính, vai tròcủa rừng trong việc giảm lượng khí CO2là rất quan trọng

 Rừng điều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn: Rừng có vai trò điều hòanguồn nước giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó vào lượng nước ngấm xuống đất và vàotầng nước ngầm Khắc phục được xói mòn đất, hạn chế lắng đọng lòng sông, lòng hồ,điều hòa được dòng chảy của các con sông, con suối (tăng lượng nước sông, nước suốivào mùa khô, giảm lượng nước sông suối vào mùa mưa)

 Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất: Ở vùng có đủ rừngthì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn được nạn bào mòn, nhất là trên đồi núi dốc tácdụng ấy có hiệu quả lớn, nên lớp đất mặt không bị mỏng, mọi đặc tính lý hóa và visinh vật học của đất không bị phá hủy, độ phì nhiêu được duy trì Rừng lại liên tục tạochất hữu cơ Điều này thể hiện ở qui luật phổ biến: Rừng tốt tạo ra đất tốt, và đất tốtnuôi lại rừng tốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

 Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc giảm lượng nhiệtchiếu từ mặt trời xuống trái đất, do rừng có độ che phủ lớn, rừng còn có vai trò rấtquan trọng trong việc duy trì và điều hòa lượng carbon trên trái đất do vậy rừng có tácdụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.

 Các loại thực vật sống có khả năng tích trữ lượng carbon trong khí quyển, vìvậy sự tồn tại của thực vật rừng cũng như hệ sinh thái rừng có vai trò rất quan trọngtrong việc chống lại hiện tượng nóng dần lên của trái đất Theo thống kê thì trong đất(tính đến độ sâu 30m) carbon trong sinh khối và trong toàn bộ hệ sinh thái rừng là 638

Gt (Giga), lượng carbon này lớn hơn nhiều so với lượng carbon có trong khí quyển, do

đó trong nghị định thư Kyoto nêu lên các giải pháp quan trọng trong tiến trình cắtgiảm khí nhà kính là tăng cường các hoạt động trồng rừng, tái trồng rừng và quản lýbền vững các hệ sinh thái

 Rừng là lá phổi xanh hấp thụ CO2, tái sinh oxy, điều hòa khí hậu cho khu vựctrước hết rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và

có ý nghĩa điều hòa khí hậu

sử và môi trường

Theo trữ lượng

Rừng giàu: Trữ lượng rừng trên 150 m3/ha

Rừng trung bình: Trữ lượng rừng nằm tổng khoảng (80 – 100) m3/ha

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Rừng kiệt: Trữ lượng rừng thấp hơn 50 m3 /ha Là rừng có sẵn trong tự nhiênhoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên.

Rừng tự nhiên: Rừng nguyên sinh: Là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi conngười, thiên tai; cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định

Rừng nhân tạo: Là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:

- Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng

- Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có

- Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác

1.4 Tình hình tài nguyên rừng trên thế giới

Tài nguyên rừng trên thế giới đang ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữlượng đầu thế kỷ XX diện tích rừng thế giới là 6 tỷ ha Năm 1958 là 4.4 tỷ ha, năm

1973 là 3.8 ha, năm 1995 còn 2,3 tỷ ha

Tốc độ mất rừng hằng năm trên thế giới là 20 triệu ha, trong đó rừng nhiệt đới bịmát nhiều nhất Năm 1990 châu phi và mỹ la tinh còn 75% diện tích rừng nhiệt đới,Châu Á còn 40%

Theo dự báo đến năm 2010 rừng nhiệt đới còn 20 – 25% ở một sô Châu Phi,Châu Mỹ La Tinh và Đông Nam Á

Rừng ôn đới không giảm về diện tích nhưng lượng và trữ lượng gỗ bị suy giảmđáng kể do ô nhiễm không khí Theo tính toán giá trị kinh tế rừng ở Châu Âu 30 tỷUSD mỗi năm

Tốc độ mất rừng trong những năm gần đây càng ngày càng gia tăng mạnh dựđoán đến năm 2020 khoảng 40% rừng còn lại bị phá hủy nghiêm trong

Theo FRA, 2000 (Forest Resources Assessment 2000) có khoảng 178 triệu harừng trồng chiếm 5% diện tích rừng thế giới Châu Á chiếm tỷ lệ lớn nhất với 62%rừng trồng thế giới Mười quốc gia chiếm tỷ lệ lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Ấn

Độ, Liên Bang Nga, Mỹ, Nhật Bản, Indonesia, Brazin, Thái Lan Ukraina và CộngHòa Iran (chiếm khoảng 80%) Các quốc gia còn lại chiếm khoảng 20%

Diện tích rừng thế giới bình quân trên đầu người là 0,6 ha/người Tuy nhiên có

sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia Châu Á có diện tích rừng trên đầu người thấpnhất, trong khi đó Châu Đại Dương và Nam Mỹ có một diện tích rừng đáng kể Chỉ có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

22 quốc gia có trên 3 ha có rừng trên đầu người và cũng chỉ có 5 % dân số trên thế giớisống trong các quốc gia đó hầu hết là ở Brazin và Liên Xô cũ Trái lại ¾ dân số thếgiới sống trong các quốc gia diện tích trên đầu người nhỏ hơn 0,5 ha, phần lớn ở cácquốc gia có dân số đông ở Châu Á và Châu Âu (nguồn FRA, 2000).

Diện tích rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng tại nhiều nơi trên thế giới do tìnhtrạng khai thác rừng bừa bãi, thiếu quy hoạch đặc biệt là nạn chặt phá rừng ngày càngtăng đặc biệt là ở những vùng nhiệt đới Theo FAO từ năm 1950 rừng nhiệt đới mấtkhoảng 50% nhiều nhất là ở Trung Mỹ (60%), Trung Phi (52%), Nam Phi và ĐôngNam Á tương ứng là 37 và 38%

1.5 Tình hình tài nguyên rừng ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nhiệt đới nằm ở vùng Đông Nam Á, có tổng diện tích lãnhthổ khoảng 331,700 km2, kéo dài từ 9 – 23 độ vĩ bắc, trong đó diện tích rừng và đấtrừng là 20 triệu ha, chiếm khoảng 20% diện tích toàn quốc, trước đây rừng chiếm diệntích khoảng 60 triệu km2

Theo các tài liệu đã có được, năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng tỉ lệ chephủ 43% diện tích, giai đoạn đến năm 1990 chỉ còn 9,18 triệu ha, độ che phủ rừng đạt27,2%: Thời kỳ 1980 – 1990 bình quân mỗi năm hơn 100 nghìn ha rừng đã bị mất,rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy giảm nghiêm trọng giảm 80% diện tích do chuyểnđổi thành các ao đầm nuôi trồng thủy hải sản thiếu quy hoạch

Giai đoạn 1995 đến nay, tổng diện tích rừng và độ che phủ có chiều hướng tănglên Năm 2009 diện tích rừng là 13,62 triệu ha, độ che phủ 36,7%, tuy nhiên tỉ lệ rừngnguyên sinh vẫn chỉ ở mức 8% so với 50% của các nước trong khu vực Tỷ lệ che phủrừng của việt nam từ 27,2% trong những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỷ 20 đã lên39,5% vào năm 2010, độ che phủ rừng bình quân tăng 0,4%/năm Cùng với tốc độkhôi phục diện tích rừng, năng suất, chất lượng rừng việt nam cũng được cải thiên

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thu hẹp rừng đó là do áp lực dân số, do cơchế thị trường, giá cả một số mặt hàng nông, lâm, sản tăng cao, nhu cầu về đất canhtác các mặt hàng này cũng tăng theo nên đã kích thích người dân phá rừng lấy đấttrồng các loại cây có giá trị cao hoặc buôn bán đât, hậu quả chiến tranh hóa học do mỹgây ra ở việt nam để lại một hậu quả rất nặng nề đối với rừng Nhu cầu về thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

các loại gỗ lâm sản cao vì vậy mà các hoạt động khai thác, buôn bán trái phép gỗ vàcác lâm sản ngoài gỗ tăng mạnh.

2 Quản lý rừng bền vững

Trong thời gian gần đây quản lí rừng bền vững đã trở thành một nguyên tắc đốivới quản lí kinh doanh rừng đồng thời cũng là một tiêu chuẩn mà quản lí kinh doanhrừng phải đạt tới

Theo ITTO (Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản lí nhữnglâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lí rừng đã

đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dich vụmong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương laicủa rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tựnhiên và xã hội

Theo tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lí rừng và đất rừng theo cách thức

và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sứcsống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tươnglai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia

và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác

Quản lý rừng bền vững phải nhằm mục đích đảm bảo các giá trị từ rừng đáp ứngnhu cầu hiện tại trong khi vẫn đảm bảo khả năng sắn có đóng góp của chúng cho nhucầu phát triển lâu dài (theo FAO 1991)

Các khái niệm trên đều bảo đảm sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường như:+ Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất,hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng: Duy trì và phát triển diệntích, trữ lượng rừng Áp dụng các biện pháp kĩ thuật làm tăng năng suất rừng)

+ Bền vững về xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luạt phápthực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp của xã hội, bảo đảm quyền hạn vầ quyền lợi cũngnhư mối quan hệ tốt với nhân dân, với công đồng địa phương

+ Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năngphòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

3 Sinh kế

Sinh kế được xem như là “sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người

có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũngnhư để đạt các mục tiêu và ước nguyện của họ”

Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyếtđịnh dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu tác động của các thể chếchính sách và các mối quan hệ xã hội và mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trongcộng đồng

Sinh kế được xem như là một trong những tâm điểm chính mà người dân đặcbiệt quan tâm nó ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của mỗi người dân Sinh kế làđiều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con người nhưngvẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên

4 Rừng cộng đồng và quản lí rừng dựa vào cộng đồng

sử dụng và hưởng lợi từ những khu rừng đó

- Rừng cộng đồng đã tồn tại lâu đời, nó gắn với lợi ích cuộc sống của ngườidân, gắn với tâm linh, tự do tín ngưỡng của cộng đồng

- Rừng và đất do cộng đồng quản lý được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau

và có thể phân thành 3 loại sau:

+ Rừng và đất do cộng đồng tự công nhận và quản lý theo truyền thống tự nhiên

từ nhiều đời nay

+ Rừng và đất rừng được chính quyền địa phương giao cho cộng đồng

+ Rừng và đất rừng do các tổ chức, cơ quan Nhà nước, các nông lâm trường giaocho cộng đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

4.2 Quản lý rừng cộng đồng

Trên thế giới khái niệm quản lý rừng cộng đồng lần đầu tiên được tổ chức FAOđưa ra vào năm 1978 trong hội nghị lâm nghiệp thế giới được hiểu là tất cả các hoạtđộng lâm nghiệp mà cộng đồng người dân tham gia, bao gồm những hoạt động nhỏ lẻ

ở các khu vườn, đến thu hái các sản phẩm lâm nghiệp cho nhu cầu cuộc sống củangười dân và đến việc trồng cây ở các trang trại cây hàng hóa, sản xuất chế biến cácsản phẩm lâm nghiệp ở quy mô hộ gia đình, hợp tác xã để tăng thu nhập cho nhữngcộng đồng sống trong rừng

Tổ chức Fern (2005) đã đưa ra một khái niệm đơn giản hơn được hiểu như sau:QLRCĐ là tiến trình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng dựa vào những kiến thức bảnđịa, cấu trúc truyền thống, những lễ hội và luật tục của cộng đồng

Cũng có một khái niệm khác về quản lý rừng cộng đồng được đưa ra đó là cộngđồng dân cư thôn quản lý rừng thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng chungcủa cộng đồng, được hình thành chủ yếu thông qua chính sách giao đất, giao rừng chocộng đồng dân cư thôn

Vai trò của quản lý rừng cộng đồng:

- Góp phần vào việc tổ chức lại sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm vànâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng

- Nhằm bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng tự nhiên hiện còn nhằm phát huy tínhnăng và tác dụng nhiều mặt của khu rừng này, phục vụ kinh tế xã hội, an ninh quốcphòng văn hóa du lịch trên địa bàn

- Làm cho rừng có chủ thực sự, cả cộng đồng lẫn từng người dân gắn bó với khurừng trên nền tảng lợi ích của việc bảo vệ và phát triển khu rừng gắn liền cụ thể sátthực với lợi ích cụ thể của họ, tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ việc bảo vệ và phát triểnrừng trên toàn vùng

Phương thức quản lý rừng cộng đồng cũng đơn giản thông qua sử dụng nguồnvốn và lao động hiện có của cộng đồng là chủ yếu Các thành viên trong cộng đồngcùng nhau quản lý, bảo vệ rừng và hoàn toàn dựa trên nguyên tắc tự nguyện, cùng

có lợi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Có thể phân chia thành 5 hình thức rừng cộng đồng sau:

+ Rừng được nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thôn bản quản lý

Rừng cộng đồng là hình thức quản lý chủ yếu và chiếm phần lớn diện tích củamỗi bản Cộng đồng các bản có nội quy riêng quy định việc bảo vệ, khai thác sử dụng

và xử phạt nếu có vi phạm luật tục

+ Rừng được nhà nước giao cho nhóm hộ quản lý

Đối tượng quản lý là rừng chung của bản nhưng được chia cho các nhóm hộ theotừng vùng để dễ quản lý bảo vệ và thực chất việc sử dụng rừng vẫn là chung của bản.Nét nổi bật là trách nhiệm của các hộ đối với rừng cộng đồng được quy định cụ thểhơn và giúp bản dễ dàng quản lý Do vậy trong quá trình quản lý và bảo vệ không xảy

ra tranh chấp về diện tích và tài nguyên rừng giữa các nhóm sử dụng trong bản

+ Rừng do cộng đồng quản lý theo luật tục, hương ước.

+ Rừng giao cho cộng đồng liên thôn quản lý

+ Rừng giao cho nhóm sở thích (câu lạc bộ quản lý)

Trong 5 hình thức trên thì hình thức 1,2,4 và 5 được nhà nước công nhận chínhthức và ở hình thức 3 rừng cộng đồng được quản lý theo hương ước, chưa được nhànước chính thức công nhận nhưng mặc nhiên được thừa nhận

Theo Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, có quy định nếu cộng đồng đượcgiao rừng tự nhiên thì cộng đồng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữukhu rừng đó và được thực hiện thông qua chính sách hưởng lợi từ rừng, đương nhiênnếu cộng đồng quản lý rừng trồng được hình thành bằng nguồn vốn tự có của mình thìcộng đồng có quyền sở hữu khu rừng đó

4.3 Quyền tài sản trong quản lý rừng cộng đồng

 Cộng đồng dân cư thôn được giao rừng có các quyền sau đây:

 Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng rừng ổnđịnh, lâu dài phù hợp với thời hạn giao rừng

 Được khai thác, sử dụng lâm sản và các lợi ích khác của rừng vào mục đích côngcộng và gia dụng cho thành viên trong cộng đồng; được sản xuất Lâm nghiệp - Nôngnghiệp - Ngư nghiệp kết hợp theo quy định của Luật này và quy chế quản lý rừng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên diện tích rừng được giao.

 Được hướng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của Nhà nước đểbảo vệ và phát triển rừng và được hưởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ,cải tạo rừng mang lại

 Được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư để bảo vệ và phát triểnrừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan khi Nhà nước có quyết định thu hồi

4.4 Phân chia lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng

Thuật ngữ “phân chia lợi ích” được hiểu khác nhau theo mỗi người QLRCĐ cóthể mang lại cho cộng đồng những lợi ích như sau:

- Thu nhập bằng tiền mặt từ bán tài nguyên hay từ công việc QLRCĐ

- Những lợi ích không tính được bằng tiền như sử dụng nguồn tài nguyên phục

vụ cho cuộc sống đời thường, yên tâm hơn về quyền sử dụng các nguồn tài nguyên,trao quyền hợp pháp của chính phủ cho các nhóm bị cách li với xã hội, nâng cao nănglực cộng đồng và học tập được từ các thành viên và các nhóm, giữ gìn các giá trị vănhóa, tôn giáo gắn liền với tài nguyên thiên nhiên

Đồng thời lợi ích của những người tham gia vào QLRCĐ là lợi ích về mặt môitrường bao gồm cả việc duy trì các dịch vụ môi trường như bảo vệ vùng phòng hộ đầunguồn, tích lũy cacbon và bảo tồn đa dạng sinh học

Ngoài lợi ích nói trên còn có khoản tiền hỗ trợ cho những người tham gia QLRCĐ

Đi đôi với hưởng lợi các chi phí QLRCĐ của các nhóm khác nhau trong mộtcộng đồng có thể không đồng đều Để hiểu được cơ chế phân chia lợi ích này, đòi hỏichúng ta phải xem xét ai là người phải trả phí và số lượng chi phí tương đối trên cácnhóm lợi ích khác nhau

Có hai vấn đề chính được đề cập khi phân tích cơ chế phân chia lợi ích, thôngqua hoạt động quản lí tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng, lợi ích nào thực sự củacộng đồng? Lợi ích và chi phí sẽ được phân bổ như thế nào trong cộng đồng?

Các vấn đề về quản lí, điều kiện tài nguyên cũng như các điều kiện kinh tế xã hộitrong cộng đồng có thể đóng vai trò chủ chốt trong việc phân bổ chi phí và lợi ích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Phân bổ lợi ích trong công đồng: Cần có thông tin về cơ cấu quản lí cấp địaphương (các quyết định về phân chia lợi ích được hình thành như thế nào? Vai trò củacác tổ chức địa phương hiện có và mới thành lập trong phân bổ lợi ích là gì?) và cácthông tin về điều kiện địa phương (điều kiện cộng đồng ảnh hưởng như thế nào đếnviệc phân chia cơ chế hưởng lợi gồm có nội lực, mối quan tâm, năng lực, trách nhiệm

và mối quan hệ khác nhau giữa các cá nhân và các nhóm trong cộng đồng)

4.5 Lâm nghiệp cộng đồng

Lâm nghiệp cộng đồng không chỉ giới hạn trong việc trồng cây rừng trang trại,khu nhà ở hay ven đường mà còn cả tập quán du canh, việc sử dụng quản lý rừng tựnhiên và cung cấp các sản phẩm cây trồng từ nhiều nguồn khác nhau

Một số quan niệm về LNCĐ cũng được gọi là LNXH: Theo Wietsum (1994) đãnêu ra khái niệm: “Lâm nghiệp xã hội có thể được xem xét như một chiến lược pháttriển hoặc can thiệp của các nhà lâm nghiệp và các tổ chức phát triển khác với mụcđích khuyến khích sự tham gia tích cực của người dân vào các hoạt động quản lí rừng

ở mức độ nhỏ khác nhau, như là một biện pháp nâng cao cuộc sống của người dân địaphương”

Theo Arnold (1992) đã đưa ra: LNCĐ là một thuật ngữ bao trùm các hoạt độnggắn kết người dân nông thôn với trồng rừng cũng như các sản phẩm và lợi ích thuđược từ rừng trồng và rừng tự nhiên

Các khía cạnh của LNCĐ đều có sự tham gia của các ngành khác nhau như:nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển nông thôn Vì vậy LNCĐ là quá trình nhà nướcgiao rừng và đất rừng cho các hộ dân để động đồng quản lý, bảo vệ và phát triển rừngtheo hướng bền vững góp phần cải thiện sinh kế của cộng đồng ngày càng tốt hơn

4.6 Lịch sử hình thành và phát triển hình thức quản lý rừng cộng đồng ở trên thế giới và ở việt nam

Trên thế giới:

Ở những thời kì khác nhau quản lí rừng cộng đồng đã tồn tại và phát triển từ lâuđời cho đến bây giờ, việc hình thành quản lý rừng cộng đồng trên thực tế là do điềukiện kinh tế xã hội ỡ mỗi nơi đều khác nhau, phần lớn đời sống của tất cả người dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

đều phụ thuộc rất nhiều vào rừng, vì vậy QLRCĐ cũng đóng góp một phần quantrọng vào việc ngăn chặn sự suy giảm của rừng.

Về phương diện khoa học thì QLRCĐ được nhận diện vào những năm đầu củathập kỷ 70, khi mà hạn hán ở Châu Phi và lũ lụt ở Châu Á đã làm cho tài nguyên rừng

bị suy giảm một cách nghiêm trọng Nhiên liệu và chất đốt cho các cộng đồng nôngthôn trở nên ngày một khó khăn hơn Vì thế mà các kinh nghiệm quản lí rừng cộngđồng ở Ấn Độ (mô hình lâm nghiệp xã hội), Hàn Quốc (mô hình vườn cây cấp bản),Thái Lan (mô hình rừng cấp bản), và ở Tanzania (trồng rừng cấp bản) đã được cácnhà khoa học ở trên thế giới chú ý và hiểu đó là một giải pháp quan trọng nhằm pháttriển rừng và giải quyết vấn đề chất đốt ở nông thôn

Trong thập kỉ 80 các dự án phát triển rừng cộng đồng được mở rộng trên khắptoàn thế giới đặc biệt là ở Ấn Độ và Nepal Bất chấp những tranh luận thì rừng cộngđồng vẫn phát triển rất tự nhiên và một cách nhanh chóng hơn, thu hút được rất nhiềucác quốc gia trên thế giới quan tâm và tham gia Đây cũng chính là một chiến lượcquan trọng để quản lí, phát triển và bảo vệ rừng ngày một hiệu quả hơn

Tuy nhiên quản lí rừng cấp thôn bản chỉ thực sự được công nhận về mặt pháp lýsau khi Luật Bảo Vệ và Phát triển Rừng được ban hành năm 2004, dựa trên bộ luậtnày mà Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành lập chương trình thí điểmquản lý rừng cộng đồng vào năm 2006, nhằm xây dựng một quy trình thực hiện rừngcộng đồng dễ dàng hơn

Từ những năm 1960, Nhà nước thực hiện kiểm soát tập trung các nguồn rừngtrên khắp cả nước và rất phổ biến ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa Khi đó người dânkhông được sử dụng đất rừng vì thế mà làm cho chính sách của nhà nước gặp khó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

khăn và mâu thuẫn hơn với các chế độ quản lý rừng cộng đồng (William D.Sunderlin

và Huỳnh Thu Ba 2005; Sikor và Apel 1998)

Từ những năm 1991 – 1993, việc kiểm soát rừng của Nhà nước một cách chặtchẽ trước đây đã được hủy bỏ, các hộ gia đình được giao đất, giao rừng để quản lýrừng tự nhiên thay thế các lâm trường quốc doanh (Sikor và Apel 1998)

Vì thế ở nước ta quản lý rừng cộng đồng đã được xuất hiện ở các cộng đồng dântộc miền núi và đến ngày nay nó vẫn đang được giữ và ngày một hoàn thiện hơn ở tất

Theo kết quả kiểm kê, cả nước đến đầu năm 2000 diện tích có rừng là10.915.592 ha, trong đó Nhà nước đã công nhận quyền sử dụng cho các chủ rừng là7.956.592 ha, còn lại 2.958.671 ha, đất có rừng chưa được giao Theo báo cáo đếntháng 6/2001, các cộng đồng dân cư thuộc 1203 xã, 146 huyện của 24 tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương quản lý 2.348.295 ha rừng và đất chưa có rừng quy hoạch trồngrừng, chiếm khoảng 15,5 % diện tích đất lâm nghiệp trong toàn quốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Bảng 1: Diện tích rừng và đất rừng cộng đồng tham gia quản lý theo vùng

Đơn vị tính: ha

Trong đóDiện tích rừng

và đất rừngđược chínhquyền địaphương giao

Diện tích rừng

và đất rừngnhận khoánbảo vệ, khoanhnuôi tái sinhrừng

Diện tíchrừng và đấtrừng cộngđồng quản

lý theotruyền thống

(Cẩm nang ngành lâm nghiệp – Chương LNCĐ, 2006)

Qua bảng trên cho ta thấy vùng tây bắc có diện tích rừng lớn nhất cả nước vớidiện tích rừng và đất rừng cộng đồng tham gia quản lý là 1.057.584,87 ha (chiếm45,04% so với tổng diện tích rừng mà cộng đồng tham gia quản lý), vùng đồng bằngsông hồng có diện tích rừng thấp nhất cả nước với diệ tích rừng và đất rừng cộng đồngtham gia quản lý là 14,02 ha (chiếm 0,0006%), tiếp đến là vùng bắc trung bộ (chiếm8,01%), vùng Đông Bắc (chiếm 20,12%), vùng Tây Nguyên (chiếm 21,11%) Năm

2003 đã có 12.094.518 ha rừng được giao cho hộ gia đình và tập thể, năm 2005 đãđược giao với 172.953 ha rừng Nhìn chung diện tích rừng trong mô hình quản lý rừngcộng đồng ngày càng tăng và điều này mong rằng sẽ ngày càng tăng hơn nữa trongtương lai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

b Các hình thức quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam

Hình thức tổ chức quản lý rừng cộng đồng rất đa dạng với quy mô khác nhau,tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng cộng đồng, từng địa phương Tuy nhiên có thểkhái quát các các hình thức chủ yếu sau đây:

 Hình thức tổ chức quản lý rừng theo dòng tộc (dòng họ), theo dân tộc

Tức cộng đồng tổ chức quản lý rừng và đất rừng theo dòng ho, theo dòng tộc nơi

có diện tích rừng và đất rừng nhỏ, do họ tự thừa nhận hay đã mặc nhiên thừa nhận từ

cấ thế hệ trước

Những khu rừng này thường nằm gần nơi cư trú của cộng đồng thường có các têngọi: Rừng thiêng (tôn thờ thần thánh theo tín ngưỡng), rừng ma (khu rừng chôn cất ngườichết – nghĩa địa), rừng mó nước (khu vực bảo vệ nguồn nước cung cấp trực tiếp cho cộngđồng), rừng gỗ gia dụng (nơi cung cấp lâm sản và lâm sản ngoài gỗ cho cộng đồng)

Việc tổ chức bảo vệ rừng gắn với tập quản truyền thống và hệ thống tư tưởng củacộng đồng, công việc thường được phân công rõ ràng, các thành viên thực hiện đều tựgiác và nghiêm túc

 Hình thức tổ chức quản lý rừng theo thôn, làng, buôn, bản, ấp (gọi chung là thôn).Hình thức tổ chức quản lý này dựa trên cơ sở vị trí địa lý và khu vực người dânsinh sống, phần lớn các thôn đều xây dựng quy ước/hương ước quản lý rừng và bảo vệrừng cộng đồng, trưởng thôn điều hành các công việc chung liên quan đến việc quản lýrừng cộng đồng

 Hình thức quản lý rừng theo nhóm hộ / nhóm sở thích

Theo như hình thức này thì nhóm hộ có thể hình thành từ một số hộ gia đình cưtrú liền nhau trong phạm vi một thôn, một xóm hoặc một số hộ gia đình có quan hệhuyết thống hoặc họ hàng, bao gồm 3 mô hình sau:

+ Mô hình 1: Rừng do cộng đồng quản lý theo truyền thống được pháp luậtcông nhận

Đến năm 1991, khi ban han hành luật bảo vệ và phát triển rừng, (Luật bảo vệ vàphát triển rừng) ở một số làng bản vẫn còn quản lý và hưởng lợi một số khu rừnglàng/bản theo truyền thống đã có trước đây Luật bảo vệ phát triển rừng vẫn công nhận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

những khu rừng đó thuộc quyền sở hữu của làng 32 hội thảo quốc gia ‘‘đẩy mạnhquản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tại Việt Nam’’ Hà Nội tháng 10 năm 2002.+ Mô hình 2: Cộng đồng dân cư ở làng/bản nhận khoán bảo vệ cho các chủ rừngnhà nước và đã liên kết để nhận khoán bảo vệ rừng đã giao cho các tổ chức Nhà nướcquản lý, cùng hưởng lợi, bằng nhiều hình thức liên kết khác nhau (như nhóm: Hộ giađình, nhóm đồng sở thích hoặc toàn bộ cộng đồng dân cư thôn bản).

+ Mô hình 3: Rừng và đất lâm nghiệp được chính quyền địa phương (cấp tỉnh)giao cho các làng/bản quản lý (đang có tính chát thí điểm)

c Kinh nghiệm quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam

QLRCĐ đang là một vấn đề rất cấp bách và cần được sự quan tâm của chính phủ

và toàn thể nhân dân Vì thế mà yếu tố quyết định đến sự thành công của hình thức này

là nhà nước càn thừa nhận quyền sử dụng đất lâu dài của cộng đồng dân cư, cộng đồngcần có hình thức tổ chức quản lý rừng thích hợp vói điều kiện đặc thù, cộng đồng được

tổ chức chặt chẽ và có cơ chế phân chia quyền lợi về các sản phẩm thu được từ rừngtrên cơ sở bình đẳng giữa các thành viên cộng đồng (Cẩm Nang ngành lâm nghiệp –Chương LNCĐ, 2006)

Điều kiện để tiến hành việc quản lý rừng cộng đồng đó là:

- Cộng đồng có truyên thống luật tục quản lý rừng và sự tham gia tích cực củacác thành viên

- Cuộc sống của các thành viên trong cộng đồng trực tiếp gắn bó với rừng vàsản phẩm rừng

- Cộng đồng có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, các quy định của cộng đồng được mọingười tôn trọng

- Trưởng thôn có trách nhiệm cao, cộng đồng được chính quyền địa phươngquan tâm giúp đỡ

- Phải thực hiện xây dựng quy ước quản lý, bảo vệ rừng có sự tham gia củangười dân thôn và sự nhất trí ủng hộ của chính quyền địa phương

Quản lý rừng cộng đồng hiện đang áp dụng ở một vài địa phương có nguồn gốc

từ các tập quán truyền thống và nhu cầu khách quan của các dân tộc miền núi, phùhợp với hệ thống sản xuất và kiến thức văn hóa xã hội.hàng ngàn cộng đồng thôn đã

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

và đang trực tiếp quản lý và sử dụng rừng đáng kế ở các vùng núi Các cộng đông cóthể bảo vệ rừng hiệu quả và tiết kiệm chi tiêu của nhà nước hơn trong việc bảo vệ vàphát triển.

Tuy quản lý rừng cộng đồng đạt nhiều kết quả nhất định trong việc quản lý bảo

vệ rừng cũng như ổn định được đời sống nhân dân nhưng quá trình thực hiện nó cũnggặp nhiều khó khăn nhát định như: Chính sách giao đất rừng (trạng thái rừng khi giao,quyền sử dụng rừng và đất rừng), chính sách hưởng lợi (cơ chế phân chia sản phảm,hưởng lợi) Vì thế mà từ những kinh nghiệm thực tiễn đó mà rừng cộng đồng đượcgiao cho người dân để người dân biết cách quản lí ở các tỉnh trong cả nước trong việc

sử dụng lâu dài ổn định đã được rút ra:

- Diện tích rừng phân bố xa khu dân cư, vùng sâu, vùng xa, điều kiện địa hìnhphức tạp mà các tổ chức nhà nước hay hộ gia đình không có khả năng quản lý hoặcquản lý không có hiệu quả

- Các khu rừng có tác dụng giữu nguồn nước phục vụ trực tiếp cho cộng đồng,rừng phòng hộ đầu nguồn diện tích nhỏ, phân tán chỉ có ý nghĩa trong phạm vi làng,

xã, rừng thiêng, rừng ma, rừng cung cấp lâm sản truyền thống cho cộng đồng (săn bắt,lấy măng… ), rừng núi đá

- Các khu rừng nằm giáp ranh giữa các thôn, xã, huyện: Các khu rừng giàunhưng diện tích ít không thể chia riêng cho các hộ mà cần sử dụng chung chocộng đồng

Vì thế cộng đồng quản lý rừng là một thực tiễn dù được thể chế hóa hoặc khôngthừa nhận thì nó vẫn tồn tại do đó việc thừa nhận cộng đồng là một chủ thể có phápnhân luôn có lợi cho công tác quản lý rừng, đồng thời quản lí rừng cộng đồng cũngphải đáp ứng nhu cầu sinh kế cũng như cách để tiếp cận đến hàng hóa

4.8 Hiện trạng quản lí rừng cộng đồng ỏ huyện Krông Bông

Huyện Krông Bông năm 2014 có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 91.016,1 ha,trong đó rừng sản xuất là 40.752,7 ha, rừng phòng hộ là 35.467,1 ha, rừng đặc dụng là14.796,3 ha Dân cư chủ yếu là người đồng bào dân tộc thiểu số sống gắn bó với núirừng từ lâu đời, cuộc sống còn nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng rừng bị phá, khaithác trái phép và đất rừng bị xâm phạm, tranh chấp và sử dụng không theo quy hoạch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Trong những năm qua, được sự hỗ trợ kinh phí, kĩ thuật từ chi cục kiểm lâm ĐắkLắk, UBND huyện Krông Bông và Hạt kiểm lâm huyện Krông Bông đã tiến hành giaorừng cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn quản lí và bảo vệ.

Bảng 2: Kết quả thực hiện giao rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Krông Bông

Xã Đối tượng Diện tích ( ha ) Loạirừng Năm cấp Kinh phí

Cư Pui 3 CĐ thôn 3010 PH 2011 Chi cục kiểm lâm cấpYang Reh 1 CĐ thôn 70 PH 2011 Chi cục kiểm lâm cấp

Cư Đrăm 2 CĐ thôn 480,5 PH 2011 Chi cục kiểm lâm cấpYang Mao 4 CĐ thôn 637,5 PH 2011 Chi cục kiểm lâm cấp

(Nguồn: Số liệu Hạt Kiểm Lâm)

Rừng được giao là rừng phòng hộ phục vụ cho mục đích bảo vệ đầu nguồn, chocác hoạt động sản xuất của địa phương Nhưng diện tích được giao chủ yếu là rừngnghèo kiệt, công tác triển khai giao rừng cho cộng đồng chủ yếu dựa vào kinh phí các

dự án

Người dân đồng tình hưởng ứng tham gia vào các buổi tập huấn, đồng tình ửng

hộ chính sách giao rừng cộng đồng quản lý và bảo vệ

Tuy nhiên người dân vẫn còn bị động trong công tác triển khai các hoạt độngquản lý rừng do thiếu kinh phí hỗ trợ Và vẫn còn nhiều diện tích rừng chưa được giaocho cộng đồng thôn bản quản lý Tiến độ giao rừng vẫn còn chậm

- Ảnh hưởng về môi trường:

+ Diện tích rừng được bảo vệ và không bị chặt phá

* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của các hoạt động sinh kế của người dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ đượctạo ra trong một đơn vị thời gian nhất định thường là một năm.

Được xác định bởi công thức: GO = ∑Qi*Pi

Trong đó:

Qi: Khối lượng sản phẩm i

Pi: Đơn giá sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian (IC): Là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồmnhững chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất (không kể khấu hao)

-Giá trị gia tăng (VA): Là lượng giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra(chưa trừ khấu hao tài sản cố định), toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất

và dịch vụ trong một thời gian nhất định

Được xác định bằng công thức: VA = GO – IC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG

CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN

Ở XÃ YANG MAO, HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Yang mao là xã ở phía đông nam huyện Krông Bông gồm 11 thôn

Có tọa độ địa lí: 12 độ 27 phút 29 độ bắc, 108 độ 33 phút 37 độ đông

- Phía đông giáp với tỉnh Khánh Hòa

- Phía tây giáp với huyện Lắk và xã Cư Pui, huyện Krông Bông

- Phía nam giáp với tỉnh Lâm Đồng

- Phía bắc giáp với xã Cư Đrăm, huyện Krông Bông

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 5.446,5 ha, trong đó đất lâm nghiệp là3.190,8 ha

Xã Yang Mao nằm trong khu vực thượng nguồn của sông Krông Bông và cũng

là thượng nguồn của sông SêRêPôk Địa hình được chia làm 3 dạng sau:

- Dạng địa hình núi cao tạo thành vòng cung lớn bao quanh 3 phía Đông, Tây,Nam của xã, độ cao trung bình từ 1.300 – 1.500m, có các đỉnh núi cao như Chư YangNiê 1.798m, A Cho Cha 1.797m, Chư Yang Kiang 1.798m, đất có độ dốc trên 25 độ

- Dạng địa hình thấp có độ dốc trung bình 500 – 1.000m phân bố tại trung tâm

xã, độ dốc từ 15 – 20 độ

- Dạng địa hình thung lũng ven sông có độ cao trung bình từ 450 – 500m, phân

bố theo tỉnh lộ 12 thuộc thung lũng sông Krông Bông, có độ dốc 3 – 8 độ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Trong những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế hàng năm của xã Yang Maođạt từ 12-17% Nền kinh tế của xã nhìn chung được giữ vững, ổn định và có bước tăngtrưởng khá trong nhiều năm trở lại đây Người dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp Hiên nay thu nhập b́ình quân đầu người 6-7 triệu đồng/ người/ tháng Tỉ

lệ nghèo đói chiếm 30 % toàn xã

số phân theo giới tính Nam có 2.614 người chiếm 49,96%, Nữ 2618 chiếm 50,04 %

Tỷ lệ gia tăng dân số của xã Yang Mao ngày càng tăng, năm 2014 là 1,48% giảm0,24 % so với năm 2013 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm như vậy là do xã đã thựchiện tốt kế hoạch hóa gia đình Trong những năm tới cần phát huy hơn nữa chươngtrình này nhất là các thôn có tỷ lệ sinh cao

b Lao động

Toàn xã đến cuối năm 2014 có nguồn lao động khá lớn 2832 lao động, phần lớn

là lao động nông nghiệp, lao động bình quân mỗi HGĐ 2,95 lao động

Lực lượng lao động trên địa bàn xã đa phần là lực lượng lao động phổ thông, làmviệc theo mùa vụ có nhiều thòi gian nhàn rỗi, trình độ lao động còn thấp Đây là mộttrong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển kinh tế của xã

Vì vậy muốn phát triển kinh tế của xã bước đầu phải đào tạo nguồn lao độngnhằm nâng cao trình độ của lao động xã, từ đó làm bước đệm để phát triển kinhtế- xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Vũ Long, 2008, “Phân chia lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng” tại WWW. Fsiv.Org. vn.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân chia lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng
1. Hội thảo: Tác động của Chương trình Giao đất: Lâm nghiệp đến đời sống người dân và tài nguyên rừng tại vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam Khác
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, lâm nghiệp cộng đồng - cẩm nang ngành lâm nghệp, năm 2006 Khác
3. Hiệp hội hợp tác và phát triển Thụy Sĩ, hướng dẫn kĩ thuật quản lí rừng cộng đồng Helvetas Vietnam, 2005 Khác
4. Nguyễn Bá Ngãi, Quản lí rừng cộng đồng ở Việt Nam: Thực trạng, vấn đề và giải pháp, Kỷ yếu hội thảo quốc gia về quản lí rừng cộng đồng – Quản lí cộng đồng ở Việt Nam: Chính sách và thực tiễn, Dự án FGLG, Hà Nội ( 2009 ), 4 – 20 Khác
5. Đinh Đức Thuận, 2001. Những thay đổi trong phát triển lâm nghiệp ở một số nước châu Á, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Số 10/2001 Khác
7. Bảo Huy, 2002. Phát triển lâm nghiệp cộng đồng, Tạp chí Lâm nghiệp xã hội, Chương trình Lâm nghiệp xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khác
8. Quyết định 106/2006/QĐ-BNN ngày 27/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn, Hà Nội Khác
9. Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng, Hà Nội Khác
11. UBND xã Yang Mao: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tình hình dân số và lao động xã Yang Mao từ 2012 - 2014 - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã yang mao, huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 3 Tình hình dân số và lao động xã Yang Mao từ 2012 - 2014 (Trang 34)
Bảng 5: Trạng thái và diện tích rừng được giao tại xã Yang Mao năm 2011 - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã yang mao, huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 5 Trạng thái và diện tích rừng được giao tại xã Yang Mao năm 2011 (Trang 40)
Bảng 6: Kết quả kiểm tra rừng thời kỳ 2012 – 2014 tại xã Yang Mao - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã yang mao, huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 6 Kết quả kiểm tra rừng thời kỳ 2012 – 2014 tại xã Yang Mao (Trang 45)
Bảng 10: Chủng loại sản phẩm, phương tiện và cách thức khai thác các sản phẩm - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã yang mao, huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 10 Chủng loại sản phẩm, phương tiện và cách thức khai thác các sản phẩm (Trang 50)
Bảng 12: Tình hình vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại xã Yang Mao - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã yang mao, huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 12 Tình hình vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại xã Yang Mao (Trang 52)
Bảng 13: Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến kinh tế hộ - Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã yang mao, huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 13 Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến kinh tế hộ (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w