TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH ------ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
- -
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
TƯ VẤN THĂNG LONG –T.D.K - CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Trang 2- -
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên
và giúp đỡ tận tình từ nhiều phía Với tình cảm chân thành nhất, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy tôi, cho tôi vô vàn kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua tại ngôi trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Hoàng Thị Kim Thoa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Ông Đào Ngọc Hoàng – Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thuế Thăng Long T.D.K, cùng các anh chị kiểm toán viên trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè luôn là nguồn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức, năng lực, cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức trình bày Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè
để khóa luận hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Ngô Nữ Như Quỳnh
tế Hu
ế
Trang 4DANH M ỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
- -
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý CN Thăng Long T.D.K 38
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC tại chi nhánh Đà
Trang 5DANH MỤC BẢNG
- -
B ảng 1.3: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và khoản
B ảng 3.2: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ được thiết lập trong môi
Trang 6L ời cảm ơn
M ục lục Danh m ục các từ viết tắt Danh m ục các sơ đồ Danh m ục các bảng ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Các phương pháp nghiên cứu 3
6 Bố cục của khóa luận 4
7 Tính mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6
1.1 Khái quát khoản mục Doanh thu và Nợ phải thu 6
1.1.1 Khoản mục Doanh thu 6
1.1.2 Khoản mục Nợ phải thu khách hàng 7
1.2 Ý nghĩa và mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu và Nợ phải thu 8
1.3 Quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng trong trong kiểm toán Báo cáo tài chính 10
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 10
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 21
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 29
tế Hu
ế
Trang 7TNHH KI ỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG –T.D.K - CHI NHÁNH ĐÀ
N ẴNG THỰC HIỆN 33
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 33
2.1.2 Tình hình nhân sự của Chi nhánh 36
2.1.3 Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và chiến lược phát triển của Chi nhánh 36 2.1.4 Dịch vụ kiểm toán và tư vấn cung cấp 37
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 38
2.2 Thực trạng kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại đơn vị ABC do chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long T.D.K thực hiện 40
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 40
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 51
2.2.3 Kết thúc cuộc kiểm toán 80
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG – T.K.K- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 82
3.1 Đánh giá về thực tiễn công tác kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Thăng Long T.D.K chi nhánh Đà Nẵng thực hiện 82
3.1.1 Ưu điểm 82
3.1.2 Nhược điểm 84
3.2 Nhận xét về công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long T.D.K – chi nhánh Đà Nẵng thực hiện 85
tế Hu
ế
Trang 83.2.2 Nhược điểm 86
thu khách hàng 88
3.3.1 Hoàn thi ện công tác kiểm toán chung 88
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
tin đóng vai trò hết sức quan trọng cho mọi đối tượng vì đó là cơ sở để đưa ra các
đó phải trung thực và hợp lý nhằm đảm bảo cho việc đưa ra các quyết định đúng đắn
doanh cũng như thực trạng vốn có của nó Vì vậy, các thông tin trên BCTC phản ánh
báo cáo tài chính
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 1
tế Hu
ế
Trang 10Trên báo cáo tài chính, chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận rất quan
toán báo cáo tài chính, đòi hỏi kiểm toán viên phải nhận biết được tất cả các mối quan
tác ki ểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do Công ty TNHH Ki ểm toán và Tư Vấn Thăng Long T.D.K – Chi nhánh
Đà Nẵng thực hiện”
2 M ục tiêu của đề tài
Đà Nẵng để từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán
hàng
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 2
tế Hu
ế
Trang 113 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu
Đà Nẵng Cụ thể hơn là nghiên cứu: lập kế hoạch, thiết kế chương trình kiểm toán
4 Ph ạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải
nhánh Đà Nẵng và khách hàng là Công ty ABC có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh
nhánh Đà Nẵng
5 Các phương pháp nghiên cứu
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 3
tế Hu
ế
Trang 12- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập và nghiên cứu hồ sơ kiểm toán của
viên
đơn vị
6 B ố cục của khóa luận
khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
thu và Nợ phải thu trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
7 Điểm mới của đề tài
Qua quá trình điều tra, tôi nhận thấy những bài khóa luận liên quan đến Kiểm
nào mang tính tổng quát và tính kết hợp về quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải
Trang 13- Liên quan đến khoản mục Doanh thu có đề tài: “Thực trạng ứng dụng thủ tục
phân tích đối với khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty
Trong khi đó, Doanh thu và Nợ phải thu là hai khoản mục có mối quan hệ mật
hàng trong ki ểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn
Thăng Long T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng thực hiện” này sẽ giúp người đọc nắm
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát kho ản mục Doanh thu và Nợ phải thu
1.1.1 Kho ản mục doanh thu
1.1.1.1 Khái ni ệm [5]
Cơ sở lý luận của quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng
trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1.2 Đặc điểm [2]
chính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh
doanh thu thường dẫn đến lãi (lỗ) bị trình bày không trung thực và hợp lý
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 6
tế Hu
ế
Trang 15- Doanh thu có quan hệ đến thuế giá trị gia tăng đầu ra nên có thể bị khai thấp
hơn thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thuế
1.1.1.3 Nguyên t ắc ghi nhận doanh thu [5]
tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
Trang 16Doanh thu và nợ phải thu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì đều được phát
được ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi âm
Do đó phần nợ phải thu khách hàng trừ đi phần dự phòng chính là nợ phải thu thuần
1.1.2.2 Đặc điểm
do đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Chính vì thế, nợ phải thu khách hàng là đối
tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị
đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó luôn có khả năng đơn vị ghi
tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanh
được Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng
thường dựa vào sự ước tính của nhà quản lý nên khả năng có sai sót và khó kiểm tra
1.2 Ý nghĩa và mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu
1.2.1 Ý nghĩa
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 8
tế Hu
ế
Trang 17Doanh thu bán hàng là một khoản mục trọng yếu trên BCKQHĐKD vì đó là cơ
1.2.2 M ục tiêu kiểm toán
1.2.2.1 M ục tiêu kiểm toán Doanh thu bán hàng
B ảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán Doanh thu bán hàng
thuộc đơn vị
trình bày đầy đủ trên báo cáo
Doanh thu bán hàng được tính toán và ghi sổ chính xác giá
Doanh thu bán hàng được phân loại, trình bày đúng đắn trên BCKQHĐKD và khai báo đầy đủ trên thuyết minh BCTC
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 9
tế Hu
ế
Trang 181.2.2.2 M ục tiêu kiểm toán Nợ phải thu khách hàng
B ảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán khoản phải thu
đúng số tiền, đúng TK và đúng niên độ kế toán và phù hợp
Trình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu, cũng như công
1.3 Quy trình ki ểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán
báo cáo tài chính
1.3.1 L ập kế hoạch kiểm toán
Đây là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin cần thiết
Trang 19S ơ đồ 1.1: Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 1.3.1.1 Chu ẩn bị kế hoạch kiểm toán
a) Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:
Để đưa ra quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng KTV cần xem xét
Đối với khách hàng mới: Đầu tiên KTV sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán của
tài chính…thông qua các phương tiện thông tin như: sách báo, tạp chí chuyên ngành
khách hàng đó đã được kiểm toán trước đó
Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thì KTV sẽ
Xây dựng kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 11
tế Hu
ế
Trang 20b) Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng:
Đây là cơ sở để thiết kế phương pháp kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV thích
c) Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên:
d) Ký kết hợp đồng kiểm toán [9]
1.3.1.2 Tìm hi ểu về khách hàng
a) Những nội dung cần tìm hiểu [8]
(a) Ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoài khác,
bao gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng;
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 12
tế Hu
ế
Trang 21(b) Đặc điểm của đơn vị, bao gồm:
(i) Lĩnh vực hoạt động;
(ii) Loại hình sở hữu và bộ máy quản trị;
(iii) Các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào các
đơn vị có mục đích đặc biệt;
(iv) Cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý và cơ cấu nguồn vốn của
đơn vị
khoản và thông tin thuyết minh cần được trình bày trên báo cáo tài chính của đơn vị;
(c) Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi (nếu
có) Kiểm toán viên phải đánh giá các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng có
phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị, có nhất quán với khuôn khổ về
lập và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế toán mà các đơn vị trong cùng
lĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không;
(d) Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà
có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu;
(e) Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị;
b) Phương pháp tìm hiểu
Trang 22Các bước công việc trong quá trình vận dụng mức trọng yếu được mô tả như
sau:
S ơ đồ 1.2: Xác định mức trọng yếu
Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu
So sánh sai s ố tổng hợp với ước lượng ban đầu về tính
tr ọng yếu
Ước tính sai số tổng hợp Ước tính tổng số sai sót cho từng bộ phận
Phân b ổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các
Trang 23Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV phải xác lập mức trọng yếu chấp nhận
được, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa cho phép, để căn cứ vào đó thiết lập các thủ tục
Trong giai đoạn thực hiện và hoàn thành kiểm toán, KTV cần đánh giá xem các
động thích hợp Khi đó, ngoài việc dựa trên mức trọng yếu đã nêu, KTV còn phải xem
Mức trọng yếu tùy thuộc vào qui mô đơn vị, tầm quan trọng và tính chất của
thông tin và xét đoán của KTV Mỗi công ty kiểm toán có những phương pháp xác
định mức trọng yếu khác nhau, nhưng một trong các mức trọng yếu được nhiều kiểm
toán viên chấp nhận là 10% lợi nhuận trước thuế, có nghĩa là sai sót của một khoản
mục, hoặc tổng hợp các sai sót của các khoản mục có giá trị trên 10% lợi nhuận trước
thuế thì có tính trọng yếu Sau khi xác định mức trọng yếu trên qui mô toàn bộ BCTC,
KTV sẽ ước tính mức trọng yếu cho từng khoản mục, bộ phận trên BCTC, ví dụ, một
sai phạm trên 10% giá trị một khoản mục có thể được coi là sai phạm trọng yếu
Đối với từng khoản mục, mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của
cao nhưng bị phê phán vì các sai lệch dự kiến không phải lúc nào cũng đồng thời xảy
động đến các chỉ tiêu như tổng tài sản, lợi nhuận… Vì vậy, trong thực tế, các kiểm
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 15
tế Hu
ế
Trang 24cũng luôn phải cân nhắc khi xác lập mức trọng yếu cho khoản mục, họ thường dựa
b) Xác định rủi ro kiểm toán
năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi
là để nhận diện các điểm yếu, điểm mạnh của HTKSNB, nhằm điều chỉnh chương
Trang 25Tương tự như việc xác lập mức trọng yếu, rủi ro kiểm toán cũng được đánh giá
ở hai mức độ là tổng thể báo cáo tài chính và từng khoản mục:
trên những thông tin thu thập được về đặc điểm và tình hình hoạt động kinh doanh,
kinh nghiệm kiểm toán, các nhân tố về rủi ro tiềm tàng ở mức độ báo cáo tài chính, sự
xuất hiện của những nhân tố làm gia tăng khả năng gian lận và sai sót cũng như các
hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định Quy trình đánh giá này thường dựa
trên các bảng câu hỏi kiểm tra Kết quả đánh giá chính là cơ sở để KTV xác định chiến
lược chung của cuộc kiểm toán cũng như cân nhắc về mức rủi ro phát hiện chấp nhận
được ở mức độ khoản mục
chịu ảnh hưởng của mức rủi ro đã được đánh giá đối với toàn bộ báo cáo tài chính Sau
đó, KTV dựa trên hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh cũng như tính chất của
khoản mục để đánh giá mức rủi ro tiềm tàng của các khoản mục Đồng thời, thông qua
tìm hiểu và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ đánh giá lại mức rủi ro kiểm
soát
Các kết quả đánh giá hai loại rủi ro trên sẽ là cơ sở để KTV thiết kế các thử
nghiệm cơ bản sao cho rủi ro phát hiện duy trì ở mức phù hợp
1.3.1.4 Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Tìm hi ểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 17
tế Hu
ế
Trang 26thời còn thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp của KTV khi thực hiện kiểm
toán
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu, KTV có thể
B ảng 1.3: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và khoản phải thu
không?
hay không?
đã được lập hóa đơn hay không?
không?
hay không?
không?
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 18
tế Hu
ế
Trang 27b) Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trên cơ sở các hiểu biết về KSNB, KTV đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm
KTV xác định qui mô, phạm vi của thử nghiệm cơ bản cần thiết Ngược lại, nếu rủi ro
tăng phạm vi, qui mô thực hiện các thử nghiệm cơ bản
1.3.1.5 Xây d ựng kế hoạch kiểm toán tổng quát và thiết kế chương trình kiểm toán
a) Xây d ựng kế hoạch kiểm toán tổng quát
b) Thi ết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm
toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép, theo dõi, kiểm tra tình
hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫ mục tiêu kiểm toán từng phần
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 19
tế Hu
ế
Trang 28hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước
tính cần thiết cho từng phần hành [10]
Chương trình kiểm toán được thiết kế thành ba phần:
soát đặc thù
Qui mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thống kê
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 20
tế Hu
ế
Trang 291.3.2 Th ực hiện kiểm toán
Sơ đồ 1.3: Giai đoạn thực hiện kiểm toán 1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
thường được sử dụng như sau:
a) Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ để:
trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm
đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán
Trang 30
b) Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để đối chiếu với hoá đơn có liên quan
vì các hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển
⇒ Thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đi rồi
nhưng vì 1 lý do nào đó mà chưa được lập hóa đơn Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính liên
c) Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay hàng bị hư
hỏng
Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài
liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và họ phải
độc lập với việc chi quỹ hay giữ số kế toán
d) Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng
chẽ trong quá trình thực hiện hay không? KTV có thể đề nghị đơn vị cung cấp những
tài liệu có liên quan đến các chính sách về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng
1.3.2.2 Th ực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
a) Th ử nghiệm cơ bản đối với Doanh thu bán hàng
có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến không Ngoài ra cần phân tích cả doanh thu
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 22
tế Hu
ế
Trang 31một chỉ tiêu tương đối ổn định nếu doanh nghiệp không có những phương án kinh
dịch vụ không xảy ra nhưng lại được ghi nhận trên sổ nhật ký bán hàng KTV thực
hiện như sau:
Mục tiêu của thủ tục này là nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc cung
cấp dịch vụ không được ghi trên sổ kế toán
Do đó, KTV sẽ xuất phát từ những chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các
nghiệp vụ trên nhật ký bán hàng Còn việc lựa chọn loại chứng từ gốc nào thì cần dựa
trên đặc điểm kiểm soát nội bộ của đơn vị trong nghiệp vụ bán hàng; thông thường nên
chọn loại chứng từ được lập ra cho mọi nghiệp vụ bán hàng, thí dụ các vận đơn
Mục đích của thử nghiệm này là nhằm bảo đảm các nghiệp vụ này được tính giá
đúng KTV thực hiện như sau:
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 23
tế Hu
ế
Trang 32duyệt hay hợp đồng Số lượng thì đối chiếu với hóa đơn, chứng từ vận chuyển,
ĐĐH…
Nam có đúng theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ hay không
ngày chúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vận chuyển
Thử nghiệm này nhằm tránh những trường hợp không phân loại đúng nên dẫn
đến việc ghi chép, hay trình bày sai về doanh thu Cụ thể, KTV sẽ xem xét về sự phân
biệt giữa:
chính như các khoản lãi phát sinh do bán trả góp…
tang, thuế tiêu thụ đặc biệt,…) có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác
định doanh thu chịu thuế
b) Th ử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 24
tế Hu
ế
Trang 33Nợ phải thu khách hàng thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn
dùng để đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị, rất dễ xảy ra gian lận và sai sót Ở
đây ta cần quan tâm đến hai tài khoản là nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu
khó đòi
khách hàng là:
năm trước Sai sót có thể xảy ra là mức dự phòng có thể bị khai khống hoặc khai thiếu
Trang 34KTV thực hiện bằng cách đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết công nợ, bảng tổng
trên bảng kê, sổ chi tiết và sổ cái
đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải thu và đối chiếu với kỳ hạn thanh toán Công việc này
phòng đầu tư cần trích lập
được hạch toán đầy đủ không và hạch toán chính xác số tiền ghi trên chứng từ không
thật sự tồn tại
Đây là thủ tục được dùng phổ biến nhất để xác nhận tính hiện hữu và quyền sở
khách hàng:
Phương pháp này cung cấp bằng chứng đáng tin cậy, vì nếu không nhận được thư trả
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 26
tế Hu
ế
Trang 35Nếu rủi ro phát hiện có thể chấp nhận ở mức thấp, KTV thường phải gửi thư xác
Khách hàng được chọn gửi thư xác nhận thường là các khách hàng có mức dư nợ
vượt quá một số tiền nào đó Số còn lại, có thể chọn ngẫu nhiên một số khách hàng
đề xuất cách giải quyết về số liệu Trong nhiều trường hợp, chênh lệch phát sinh là do
Trong trường hợp thư trả lời khẳng định là số dư được nêu là không chính xác thì KTV
Đối với các nợ phải thu khách hàng không có thư trả lời, KTV có thể thực hiện
Đối với các khoản phải thu khách hàng không được gửi thư xác nhận, KTV cần
Bước đầu tiên trong việc kiểm toán các khoản lập dự phòng là xem xét lại chính
Trang 36Để xác định đơn vị có lập đủ các khoản lập dự phòng hay không, trước tiên cần
theo thông tư 13 của Bộ Tài Chính
Để kiểm tra việc ghi nhận đúng kỳ, thủ tục kiểm toán có thể áp dụng là lập bảng
Ngoài ra, doanh thu cũng có thể bị tăng giả tạo bằng cách ghi nhận trước một
được điều chỉnh giảm trở lại Để phát hiện, KTV nên xem xét cẩn thận tất cả các
trước, cũng như các tài liệu xác nhận về công nợ có liên quan
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 28
tế Hu
ế
Trang 37và đọc các biên bản họp và các tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên cũng là
báo cáo tài chính
hàng trên BCTC
1.3.3 Kết thúc kiểm toán:
Sơ đồ 1.4: Kết thúc kiểm toán 1.3.3.1 Xem xét các s ự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 29
tế Hu
ế
Trang 38Đây là những sự kiện hay nghiệp vụ cung cấp các bằng chứng bổ sung về sự việc
đã xảy ra trước ngày kết thúc niên độ, và chúng ảnh hưởng đến sự đánh giá đối với
Đây là sự kiện chỉ thực sự xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, nên không cần điều
1.3.3.2 Xem xét v ề giả thiết hoạt động liên tục
động liên tục trong một tương lai gần có thể dự đoán được (ít nhất là một năm kể từ
báo cáo tài chính hay không Để thực hiện nhiệm vụ trên, kiểm toán viên thường phải
điều kiện nào làm xuất hiện nghi vấn rằng giả định này bị vi phạm
động liên tục Nếu sự đánh giá này không đủ 12 tháng tính từ ngày kết thúc niên độ,
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 30
tế Hu
ế
Trang 39 Khi xuất hiện các nghi vấn về giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm,
1.3.3.3 Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán
đã lập ra các bút toán điều chỉnh ngay trong quá trình kiểm toán, còn các sai sót còn lại sẽ
Sau đó, KTV sẽ so sánh các sai sót dự kiến của khoản mục với mức sai sót có thể
được điều chỉnh Nếu sai sót tổng hợp này vượt mức trọng yếu hoặc xấp xỉ mức trọng
giám đốc doanh nghiệp
trên BCTC có đúng đắn và đầy đủ theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán hay không
SVTH: Ngô Nữ Như Quỳnh 31
tế Hu
ế
Trang 40- Xem xét cá c thông tin khác trong báo cáo thường niên, đó là một bộ tài liệu bao
1.3.3.4 L ập báo cáo kiểm toán BCTC
Đối với KTV, báo cáo kiểm toán là tài liệu trình bày các kết luận sau cùng về
BCTC được kiểm toán, nên nó phải đúc kết được toàn bộ công việc mà họ đã tiến
hành Đồng thời, báo cáo kiểm toán là sản phẩm của kiểm toán viên cung cấp cho xã
Đối với người sử dụng BCTC, báo cáo kiểm toán là căn cứ để họ đánh giá các
thông tin này và đưa ra những quyết định kinh tế Để thực thi được vai trò này, báo cáo
Đối với đơn vị được kiểm toán, báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần sẽ góp