1. Lý do chọn đề tài Bưu chính - Viễn thông là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, ngành Bưu chính - Viễn thông đã luôn cố gắng hoàn thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay. Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam nói chung và Công ty Điện thoại Hà Nội 1 nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi và tồn tại trong thời kỳ mới. Cùng với quá trình xây dựng và trưởng thành của VNPT, Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã luôn phát triển và không ngừng lớn mạnh đi lên theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước. Trong những năm vừa qua, công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã có nhiều tiến bộ rõ rệt. Các văn bản quy phạm về quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu đã được hoàn thiện hơn, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn và thách thức. Xem xét những kết quả đã đạt được, những điều còn vướng mắc, tồn tại và hạn chế, tìm ra nguyên nhân để từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp điều chỉnh là nội dung cơ bản của đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1” 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, về phương diện lý luận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1. 3. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong đề tài: Phân tích trên các số liệu thống kê, so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật của nghành Viễn Thông, phân tích hệ thống để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về đầu tư xây dựng cơ bản. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương. Tên đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1” Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, thông tin và tài liệu còn giới hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót cần tiếp tục được nghiên cứu trao đổi. Do vậy tác giả rất mong có sự chỉ bảo, hướng dẫn, đóng góp của thầy cô và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện. Tác giả xin được bầy tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trong đó đặc biệt cảm ơn TS. Trần Hồng Nguyên giảng viên Trường Đại học Điện Lực đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ hoàn thành luận văn này.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Cao Bình Minh - MHV CA120380, học viên lớp Cao học12AQTKD1-TT - Khoá 2012A - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Tôi xin camđoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, tài liệu, kết quả trong luậnvăn này là thực tế Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung của
đề tài này
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Trần Hồng Nguyên,người thầy giáo và người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, khích lệ vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy các cô giảng viên Viện Kinh tế và quản
lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đào tạo hướng dẫn tôi trong suốt quátrình học tập nâng cao trình độ kiến thức về Quản trị kinh doanh đóng góp phần lớnvào tư duy kiến thức cho tôi mang áp dụng sau này
Cảm ơn các bạn học cùng lớp đã luôn giúp đỡ động viên tôi trong suốt quátrình học tập và đóng góp những ý kiến quý báu cũng như cung cấp tài liệu nghiêncứu xác đáng để tôi hoàn thành luận văn
Xin được cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Điện thoại Hà Nội 1, các bạn bèđồng nghiệp tại khối phòng ban chức năng của Công ty đặc biệt là các đồng nghiệptại Phòng Đầu tư XDCB, Phòng Kế hoạch, Ban quản lý các dự án đã cung cấp tàiliệu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viênkhích lệ và giúp đỡ tôi sưu tầm tài liệu cũng như tạo điều kiện cho tôi có nhiều thờigian để nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Kính chúc các thầy cô, các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng lớp, cùng khóa vàgia đình lời chúc sức khỏe, chúc thành công và hạnh phúc./
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 3
1.1 ĐẦU TƯ 3
1.1.1 Khái niệm đầu tư 3
1.1.2 Các hình thức đầu tư 3
1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 4
1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 6
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 6
1.3.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư 6
1.3.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.3.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 14
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 17
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 20
2.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 20
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện thoại Hà Nội 1 20
2.1.2 Mô hình, cơ cấu tổ chức của Công ty Điện thoại Hà Nội 1 22
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD CƠ BẢN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 29
2.2.1 Quy trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 29
Trang 42.2.2 Tình hình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà
Nội 1 33
2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 theo các tiêu chí 40
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLDA 52
2.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài 52
2.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 56
3.1 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020 56
3.1.1 Cơ sở pháp lý để xác định nhu cầu viễn thông và CNTT trên khu vực Công ty Điện thoại Hà Nội 1 quản lý 56
3.1.2 Dự báo nhu cầu viễn thông và CNTT đến năm 2020 trên khu vực Công ty Điện thoại Hà Nội 1 quản lý 56
3.2 KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ VỐN ĐẦU TƯ 2012 ĐẾN 2015 61
3.3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 61
3.3.1 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập thiết kế, thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán 61
3.3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu, mua sắm vật tư thiết bị, phê duyệt kết quả đấu thầu, ký kết hợp đồng 64
3.3.3 Các giải pháp cho giai đoạn giám sát thi công, quản lý tiến độ và lập biện pháp thi công xây lắp, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng 69
3.3.4 Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 71
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Các sản phẩm dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin và truyền
thông của Công ty Điện thoại Hà Nội 1 26
Bảng 2.2: Báo cáo doanh thu từ các dịch vụ năm 2014 27
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu tài chính 28
Bảng 2.4: Quy trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 30
Bảng 2.5: Bảng giá trị các công trình đầu tư phát triển năm 2010 - 2014 34
Bảng 2.6: Bảng giá trị giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản 36
Bảng 2.7: Bảng đánh giá đáp ứng về tiến độ, chất lượng, chi phí 40
Bảng 2.8: Tiến độ thi công xây dựng các công trình thời kỳ 2010-2014 41
Bảng 2.9: So sánh giá trị quyết toán vốn so với tổng mức đầu tư 44
Bảng 2.10: So sánh chi phí thực tế so với dự toán được duyệt 45
Bảng 2.11: Các hình thức đấu thầu giai đoạn 2010-2014 45
Bảng 2.12: Chất lượng các công trình bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2010-2014 47
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu viễn thông và CNTT đến năm 2020 trên khu vực Công ty Điện thoại Hà Nội 1 quản lý 60
Bảng 3.2: Nhu cầu bổ sung tối thiểu nhân sự làm công tác QLDA 72
HÌNH Hình 2.1: Mô hình quản lý, cơ cấu tổ chức Công ty Điện thoại Hà Nội 1 22
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bưu chính - Viễn thông là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai tròquan trọng trong nền kinh tế Trong suốt quá trình hình thành và phát triển củamình, ngành Bưu chính - Viễn thông đã luôn cố gắng hoàn thành một cách có hiệuquả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà nước giao phó, đónggóp xứng đáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đâycũng như công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiệnđại hóa ngày nay Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam nói chung và Công
ty Điện thoại Hà Nội 1 nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi và tồn tạitrong thời kỳ mới
Cùng với quá trình xây dựng và trưởng thành của VNPT, Công ty Điện thoại
Hà Nội 1 đã luôn phát triển và không ngừng lớn mạnh đi lên theo đúng định hướngcủa Đảng và Nhà nước
Trong những năm vừa qua, công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điệnthoại Hà Nội 1 đã có nhiều tiến bộ rõ rệt Các văn bản quy phạm về quản lý đầu tưxây dựng, đấu thầu đã được hoàn thiện hơn, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều khókhăn và thách thức Xem xét những kết quả đã đạt được, những điều còn vướngmắc, tồn tại và hạn chế, tìm ra nguyên nhân để từ đó đề xuất phương hướng và giải
pháp điều chỉnh là nội dung cơ bản của đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, về phương diện lýluận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngtại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Trang 83 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài: Phân tích trên các số liệu thống
kê, so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật của nghành Viễn Thông, phân tích hệ thống để tìmnguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về đầu tư xây dựng cơ bản
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tạiCông ty Điện thoại Hà Nội 1
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, nội dung chính của luậnvăn gồm 3 chương
Tên đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả xin được bầy tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý
- Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trong đó đặc biệt cảm ơn TS Trần HồngNguyên giảng viên Trường Đại học Điện Lực đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ hoànthành luận văn này
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong thời gian dài để thu lợi íchkinh tế và lợi ích xã hội
1.1.2 Các hình thức đầu tư
a Phân loại theo đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếptham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham giaquản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếpbao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển
b Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu của một đất nước được hình thành từ 2 nguồn cơ bản đó lànguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- Nguồn vốn huy động trong nước
Nguồn vốn trong nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nguồnlực đưa vào vòng chu chuyển của nền kinh tế Nó không chỉ bao gồm tiền vốn biểuhiện bằng tài sản hiện vật như máy móc, vật tư, lao động, đất đai, tài nguyên mà
nó còn bao gồm cả những giá trị tài sản vô hình như vị trí địa lý, thành tựu khoa họccông nghệ, bản quyền phát minh sáng chế
Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây:
+ Vốn tích lũy từ ngân sách
+ Vốn tích lũy của các doanh nghiệp
+ Vốn tiết kiệm của dân cư
- Nguồn vốn huy động nước ngoài
Trang 10Bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư trực tiếp
Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phichính phủ được thực hiện dưới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợkhông hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hìnhthức thông thường Một hình thức đầu tư gián tiếp tồn tài dưới loại hình ODA - việntrợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển Vốn đầu tư gián tiếpthường lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm cácnhư cầu phát triển kinh tế, xã hội của nước nhận đầu tư
Vốn đầu tư trực tiếp (FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoàiđầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng
và thu hồi số vốn bỏ ra Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từngvấn đề KT-XH của nước nhận đầu tư, tuy nhiên với số vốn đầu tư trực tiếp, nướcnhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ, kể cả côngnghệ bị cấm xuất theo con đường ngoại thương; học tập được kinh nghiệm quản lý,tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trênthị trường thế giới
1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư: Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mởrộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về sốlượng, cải tiến hay nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong mộtkhoảng thời gian xác định
Dự án đầu tư là đầu tư và xây dựng mới, hoặc cải tảo, sửa chữa, nâng cấp các
dự án đã đầu tư xây dựng; là đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc,không cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau
- Phân loại theo quy mô tính chất
- Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
Trang 11- Phân loại theo chủ thể quản lý
a Phân loại theo quy mô và tính chất
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư được phân loại như sau: dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các dự án còn lạiđược phân thành 3 nhóm A, B, C
(chi tiết như Phụ lục 01 kèm theo)
b.Phân loại theo chủ thể quản lý
Tùy theo nguồn vốn sử dụng, nhà nước quy định chủ thể quản lý như sau:
- Đối với các dự án sử dụng vốn nNân sách nhà nước kể cả các dự án thànhphần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủtrương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu,thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sửdụng Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện
dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với dự
án nhóm B
- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanhnghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanhnghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo cácquy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ và cácquy định khác của pháp luật có liên quan
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tựquyết định hình thức và nội dung quản lý dự án
- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì cácbên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo qui định đối vớinguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong quản lý đầu tư
Trang 121.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý dự án: là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và dịch vụ tốtnhất cho phép
Quản lý dự án đầu tư xây dựng: là điều khiển một kế hoạch xây dựng côngtrình đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bịràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyênnhằm đạt được các mục tiêu về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động vàmôi trường
Trình tự công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng: Bao gồm 3 giai đoạn
- Chuẩn bị đầu tư;
- Thực hiện đầu tư;
- Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
1.3.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư
Tùy theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ đầu tư có thểchọn một trong những hình thức quản lý thực hiên dự án:
- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Hình thức nàythường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kĩ thuật và gần vớichuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ dự án có đủ năng lực chuyên môn kĩ năng
và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý, chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ máy
có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập Ban quản lý dự án
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: là mô hình tổ chức trong đó chủđầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điềuhành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án Chủ nhiệmđiều hành dự án là một phần độc lập chịu trách nhiệm với toàn bộ quá trình thựchiện dự án
Trang 13- Hình thức chìa khóa trao tay: Nhà quản lý là đại diện toàn quyền của chủ đầu
tư – chủ dự án Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư đượcphép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từkhảo sát thiết kế đến mua bán vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao côngtrình đưa vào khai thác, sử dụng
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhànước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, khi áp dụng hình thứcchìa khóa trao tay chỉ thực hiện đối với cá dự án nhóm C, các trường hợp khác phảiđược Thủ tướng Chính phủ cho phép
1.3.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng không lớn so với tổng mức đầu tư của cả
dự án hay công trình, nhưng là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nóquyết định đến nội dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư và xây dựng
Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng;
- Lập dự án đầu tư xây dựng
a Lập báo cáo đầu tư xây dựng
Lập báo cáo đầu tư xây dựng là công việc khởi đầu của quá trình quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nộidung sau:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
- Dự kiến quy mô đầu tư: Công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục côngtrình bao gồm công trình chính, công trình phụ trợ và các công trình liên quan khác,
dự kiến về đại điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật
tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án giải phóngmặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinhthái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng
Trang 14- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
b.Lập dự án đầu tư xây dựng
Lập dự án đầu tư là bước tiếp theo của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đây là bướcnghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án
Lập dự án đầu tư bao gồm 2 nội dung chủ yếu: phần thuyết minh và thiết kế
cơ sở
* Phần thuyết minh của dự án:
- Nêu sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất
- Mô tả quy mô và diện tích xây dựng công trình, phân tích lựa chọn phương
án kỹ thuật, công nghệ, công suất
- Đưa ra các giải pháp thực hiện
- Đánh giá các tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ, cácyêu cầu về an ninh quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năngcấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn với dứ án có yêu cầu thu hồi vốn, cácchỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
* Phần thiết kế cơ sở của dự án
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình vớiquy hoạch xây dựng tại khu vực, các số liệu và điều kiện tự nhiên, tải trọng và tácđộng, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
- Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồcông nghệ, danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quanđến thiết kế xây dựng
- Thuyết minh xây dựng
-Phần kỹ thuật
- Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư vàthời gian xây dựng công trình
Trang 151.3.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn quan trọng nhất liên quan đến hiệu quả dự án, vì vậy khi đánhgiá công tác quản lý dự án ở giai đoạn này người ta thường sử dụng chỉ tiêu thờigian và chi phí để đánh giá
Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so vớitổng mức vốn đầu tư của dự án, là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung,mục đích của dự án đầu tư Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chiphí, chống lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chấtlượng, hiệu quả của dự án hoặc công trình đưa vào khai thác sử dụng
Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình
- Lựa chọn nhà thầu để thực hiện dự án
- Ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện dự án
- Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình
a.Khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình
Công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán công trình làkhâu có yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của dự án, nếu không thựchiện tốt ngay từ khâu này sẽ dẫn đến dự án có nhiều phát sinh trong quá trình thicông, thậm chí phải thiết kế lại và thiết kế điều chỉnh gây lãng phí thời gian, tăngnguy cơ chậm tiến độ hoàn thành dự án
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên bản vẽ theo quyđịnh Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm
cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình
Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh, các bản
vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát, báocáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán
Trang 16b.Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán là một bước quan trọnggiúp cho dự án đạt được hiệu quả
- Thẩm định bản vẽ thiết kế:
+ Phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;
+ Phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt
- Thẩm định dự toán:
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;
+ Tính đúng đắn của việc áp dụng các chi phí, định mức đơn giá, các chế độchính sách điều chỉnh có liên quan
c Các hình thức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
* Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của góithầu để thương thảo và ký kết hợp đồng Hình thức này được áp dụng trong cáctrường hợp sau:
- Trường hợp công việc cần khắc phục ngay do thiên tai, địch họa, sự cố thìchủ dự án được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việckịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ khi có quyết định chỉ định thầu, chủ dự ánphải báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt vềnội dung chỉ định thầu
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật an ninh, bí mật quốc gia
do Chính phủ quyết định
- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng, gói thầu muasắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 2 tỷ đồng, gói thầu xây lắp, gói thầu lựachọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầukhông quá 5 tỷ đồng
* Đấu thầu hạn chế:
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời 1 số nhà thầu(tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự Trong trường hợp có ít hơn
Trang 175 nhà thầu tham dự thì bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình người có thẩmquyển xem xét quyết định Chủ đầu tư quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên
cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các nhà thầu song phảiđảm bảo khách quan công bằng và đúng đối tượng Hình thức này chỉ được xem xétkhi có 1 trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu đủ khả năng đáp ứng được gói thầu
- Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế
* Đấu thầu rộng rãi:
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu thamgia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trêncác phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu vàtrang web về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, Ngành địa phương tối thiểu trong
10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu sẽ không được nêu bất
cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các Nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thếcho 1 số nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theoquy định có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án
c.Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng
Thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng là 1 việc vô cùng quan trọng vìtrong hồ sơ mời thầu cũng như hồ sơ dự thầu không chứa đựng đầy đủ các thông tincũng như không giải đáp hết mọi thắc mắc từ 2 phía Do đó, biên bản thương thảohợp đồng là tài liệu khẳng định, bổ sung 1 số điều kiện ràng buộc giữa chủ đầu tư
và nhà thầu, làm căn cứ đưa vào các điều khoản trong hợp đồng
Sau khi có quyết định trúng thầu, Chủ đầu tư sẽ gửi giấy mời cho đơn vị trúngthầu đến thương thảo hợp đồng Chủ đầu tư làm hợp đồng theo mẫu của Nghị định48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xâydựng và thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 về hướng dẫn phương phápđiều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Trang 18Trong trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành, thì chủđầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền, cấp có thẩm quyển xem xét việc lựa chọnNhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hàng tiếp theo không đủđiều kiện để thực hiện hợp đồng thì cung phải báo cáo cho người có thẩm quyềnquyết định (thường là tổ chức đấu thầu lại).
Như vậy, chất lượng và tiến độ của công việc thực hiện gói thầu phụ thuộc rấtlớn vào tính hợp lý của hợp đồng xây dựng Các điều khoản ghi trong hợp đồng là
sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý để các bên làm căn cứ để thực hiện cũng nhưtrong thanh toán và quyết toán công trình
d Công tác giám sát thi công xây dựng
Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của công trình xây dựng phụthuộc rất nhiều và công việc giám sát xây dựng Đây là khâu quan trọng trong côngtác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chính vì vậy, Luật xây dựng quy địnhmọi công trình xây dựng trong quá trình thi công đều phải thực hiện chế độ giámsát Việc thực hiện giám sát thi công xây dựng phải thực hiện thường xuyên, liên tụctrên công trường, theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ an toàn laođộng và vệ sinh môi trường
Việc giám sát thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải được thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình
- Thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công
- Việc kiểm tra phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt, hồ sơ trúng thầu củanhà thầu, các tiêu chuẩn xây dựng
- Chủ đầu tư của dự án có thể trực tiếp tổ chức giám sát nếu có đủ năng lựchoặc thuê giám sát thi công để giám sát thi công xây dựng công trình (nếu Chủ đầu
tư tự thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải lựa chọn một nhà thầu tư vấn giám sát độclập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật)
1.3.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình thực hiện đầu tư và xây dựng Nó là 1giai đoạn hoàn chỉnh “lý lịch” của dự án đã được đầu tư bao gồm các công việc:
Trang 19Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
- Nghiệm thu bàn giao công trình, vận hành công trình và hướng dẫn sử dụngcông trình; bảo hành công trình
- Quyết toán vốn đầu tư công trình
a Công tác tổ chức nghiệm thu
Khi hoàn thành hạng mục công việc, giai đoạn xây lắp, hoàn thành công trìnhđưa vào sử dụng thì nhà thầu phải tiến hành nghiệm thu nội bộ và báo cáo cho cán
bộ giám sát và chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu
Đối với các vấn đề, công việc thay đổi so với thiết kế thì phải làm biên bảnkiểm tra hiện trường được sự đồng ý của tư vấn thiết kế, chủ đầu tư, tư vấn giám sát
và nhà thầu thi công
Sau khi kiểm tra, nếu các công việc xây dựng, hạng mục công việc đã hoànthành, có chất lượng đạt yêu cầu, phù hợp với tiêu chuẩn thì các bên tiến hành lậpbiên bản nghiệm thu Biên bản nghiệm thu là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư thanhtoán cho nhà thầu
b.Công tác thanh quyết toán công trình
* Thanh toán khối lượng hoàn thành
Trong hoạt động xây dựng, do tính chất công trình thường thi công trong thờigian dài, khối lượng thi công lớn Do đó, để đảm bảo tiến độ giải ngân cũng nhưnhu cầu vốn cho nhà thầu thi công, Luật xây dựng quy định, cho phép thanh toántheo khối lượng hoàn thành công việc bao gồm:
- Khối lượng có trong thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Khối lượng có đơn giá trong đơn giá trúng thầu
- Khối lượng được tư vấn giám sát, chủ đầu tư nghiệm thu
* Quyết toán vốn đầu tư
Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là báo cáo tài chính do chủ đầu tư lập
để báo cáo cơ quan có thẩm quyển phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự ánhoàn thành phản ánh toàn bộ chi phí hợp lệ đã thực hiện trong quá trình thực hiện
dự án Chi phí hợp lệ là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế, dự toán
Trang 20được phê duyệt, đảm bảo đúng định mức đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợpđồng kinh tế đã ký kết và những quy định khác của nhà nước có liên quan Vốn đầu
tư quyết toán phải nằm trong kế hoạch vốn của dự án được phê duyệt và phê duyệt
bổ sung (nếu có)
1.3.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Công tác quản lý dự án kéo dài từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư chotới khi kết thúc dự án nên vấn đề đánh giá công tác này rất khó khăn, thông thườngngười ta sử dụng ba chỉ tiêu sau để nghiên cứu đánh giá công tác quản lý dự án:
- Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án
- Chỉ tiêu về chi phí dự án
- Chỉ tiêu về chất lượng dự án
a.Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án
Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lậpmạng công việc, xác định thời gian thực hiện các công việc dự án trên cơ sở cácnguồn lựa cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
Công trình trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độthi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ dự án được phê duyệt.Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thìtiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xâydựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp với các công việc cần thực hiện nhưng phải đảmbảo phù hợp tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liênquan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điềuchỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở 1 số giai đoạn bị kéo dàinhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Trường hợp xét thầu tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báocáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của
dự án
Trang 21b.Chỉ tiêu về chi phí của dự án
Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nướcbảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đều phải lập đầy đủ các tàiliệu dự toán xác định chi phí cần thiết của công trình
Trong quá trình thực hiện chủ đầu tư, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào nhữngquy định quản lý chi phí xây dựng của nhà nước để lập và trình người có thẩmquyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình làm căn cứ để tổ chứcđấu thầu xây lắp và chi phí quản lý sau đấu thầu
Chi phí xây dựng thông qua việc ban hành chế độ chính sách của nhà nước,căn cứ các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế
kỹ thuật, định mức chi phí đầu tư và xây dựng, suất vốn đầu tư để xác định tổngmức đầu tư cho dự án, tổng dự toán, dự toán công trình
Một dự án hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch sẽ hiệu quả hơn nếu tổng chỉ phíthực hiện dự án cũng đúng bằng chi phí dự toán Tổng chi phí của dự án bao gồm:Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng.Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vậtliệu và những khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc dự án Chiphí gián tiếp gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị, những khoản chi phí cốđịnh và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời gian thực hiện dự án đượcrút ngắn
Thời gian thực hiện càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít Khoản tiền phạt cóthể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định Ngược lại, trong 1 sốtrường hợp, nhà thầu sẽ được thưởng do hoàn thành trước thời hạn Thưởng hayphạt đều phải ghi trong hợp đồng Tóm lại, để thực hiện mục tiêu quản lý dự án,người ta có thể đẩy nhanh tiến trình thực hiện 1 số công việc nhằm rút ngắn tổngthời gian thực hiện dự án
Giữa các khoản chi phí trực tiếp, gián tiếp và thời gian thực hiện công việc cóliên quan mật thiết với nhau Chi phí dự án hợp lý, mức độ tiết kiệm chi phí, tăngkết quả kinh tế của dự án
Trang 22c.Chỉ tiêu về chất lượng dự án
Quản lý dự án là một lĩnh vực đặc biệt, tuân theo các nguyên tắc, áp dụng cáccông cụ quản lý chung của hoạt động quản lý nhưng cũng mang những nét riêng.Khi xã hội càng phát triển, nhu cầu càng cao, càng xuất hiện những sản phẩmđặc thù và do vậy hình thức tổ chức quản lý dự án cũng ngày càng phát triển.Trong xu thế đó, quản lý chất lượng dự án lại càng cần thiết Nó đảm bảo cungcấp cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng
Chất lượng có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Từ công tácquản lý dự án có thể xem chất lượng là mức độ hoàn thiện của công trình so với cáctiêu chuẩn thiết kế được duyệt Như vậy, trong công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng một nội dung sai của các chỉ tiêu được định rõ để đánh giá mức độ hoàn thànhchất lượng Chỉ tiêu chất lượng công trình phải đảm bảo theo đúng thiết ké tiêuchuẩn thiết kế
Theo luật Xây dựng: dự án đầu tư xây dựng công trình đạt yêu cầu về chấtlượng phải đảm bảo các quy định về quản lý chất lượng công trình theo Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Theo đó quản lýchất lượng công trình là yêu cầu đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân cóliên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành, bảo trì,quản lý sử dụng công trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát (hoặc thuê một nhà thầu tư vấngiám sát độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính) thi công xây dựng côngtrình bao gồm:
- Kiểm tra sự đáp ứng của năng lực nhà thầu thi công xây dựng công trình với
hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thicông, kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng nhà thầu
- Kiểm tra, giám sát chất lượng của vật tư, thiết bị lắp vào công trình do nhàthầu cung cấp; kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thínghiệm trước khi đưa vào công trình
Trang 23- Kiểm tra giám sát trong quá trình thi công xây dựng: kiểm tra biện pháp thicông của nhà thầu, kiểm tra và giám sát thường xuyên quá trình thi công của nhàthầu Kết quả kiểm tra phải được ghi vào nhật kí giám sát của chủ đầu tư.
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng: Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụnghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng vàhoàn thành công trình xây dựng; phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điềuchỉnh hoặc yêu cầu lập nhà thầu điều chỉnh thiết kế
- Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trìnhxây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng
- Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vướng mắc, phát sinhtrong thi công xây dựng công trình
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
1.3.5.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài
Có rất nhiều yếu tố bên ngoài tác động đến công tác quản lý dự án, nhưng cóthể thấy yếu tố khá cơ bản là môi trường chính trị, văn hóa Đây là các yếu tố tậpquán, quy mô dân số, nền văn hóa của từng vùng, chất lượng dân cư, Việc thựchiện cách chính sách nhà nước trong công tác quản lý dự án đôi khi vẫn gặp rắc rốikhi dự án được thực hiện tại khu vực dân cư có những tập quán đặc biệt hay thóiquen riêng, do đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả trong hoạt động quản lý dự án và đòihỏi công tác quản lý dự án phải có những chính sách riêng cho vùng dân cư nhưngđảm bảo phù hợp quy định của Nhà nước
1.3.5.2 Các yếu tố môi trường bên trong
a Nguồn nhân lực quản lý dự án.
Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng,hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp,nhiều lĩnh vực Vì vậy lãnh đạo, cán bộ quản lý cũng như công nhân viên cần phải
có khả năng trình độ, được đào tạo kỹ chuyên môn, từ đó sẽ hoàn thành tốt nhữngnhiệm vụ được giao Công tác quản lý dự án chủ yếu và quan trọng nhất là phụthuộc vào nguồn nhân lực Mức độ ảnh hưởng từ nguồn nhân lực này là rất lớn, nếu
Trang 24nguồn nhân lực không có trình độ hoặc trình độ chênh lệch quá nhiều sẽ dẫn đến sựlệch lạc trong nhận thức, trong triển khai công việc, sử dụng các công nghệ khoahọc kỹ thuật trong quản lý yếu từ đó sẽ có nhiều sai sót gây ảnh hưởng đến hiệu quảcủa dự án và chất lượng công trình.
b Nguồn lực tài chính cho triển khai dự án.
Nếu nguồn lực tài chính không đảm bảo sẽ dẫn đến không đáp ứng được các
kế hoạch của công tác quản lý dự án, từ đó sẽ làm cho công tác quản lý dự án khôngchủ động được trong quá trình triển khai công việc như kế hoạch giải ngân để thựchiện dự án, không đảm bảo được thời gian thực hiện dự án theo kế hoạch đề ra
c Công cụ, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án.
Việc áp dụng các công cụ, trang thiết bị tiên tiến (các phần mềm quản lý dự
án, hệ thống máy tính, máy toàn đạc ) sẽ giúp nâng cao chất lượng quản lý dự án,giảm chi phí quản lý và đáp ứng được yêu cầu về mặt thời gian Trong hoạt độngquản lý dự án nếu không sử dụng đầy đủ các công cụ, trang thiết bị hỗ trợ sẽ ảnhhưởng làm tốn nhiều thời gian, kết quả một số công việc sẽ không chính xác (nhưviệc triển khai tọa độ từ bản vẽ ra hiện trường, nếu không có máy toàn đạc hiện đạiquản lý kiểm soát sẽ có thể sai vị trí gây hậu quả rất lớn ), dẫn đến hiệu quả quản
lý dự án thấp
Trang 25TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã trình bày những vấn đề về lý luận của đầu tư vàquản lý dự án đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp công tác quản lý dự ánđầu tư Đây là nội dung rất quan trọng giúp cho việc nghiên cứu quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình được dễ dàng và tuân theo trình tự logic
Khi nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư, chúng ta cần nghiên cứu cácgiai đoạn đầu tư, các bước thực hiện dự án đầu tư và nội dung của từng giai đoạn đểthực hiện đầu tư và triển khai dự án một cách hiệu quả Bên cạnh đó luận văn cũngđưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơbản
Trước khi đi vào nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1, tác giả tiến hànhnghiên cứu Chương 2 để tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tìm ranhững hạn chế cần phải khắc phục
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1
2.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện thoại
Hà Nội 1
Kể từ ngày 01/01/2008 Bưu điện TP Hà Nội (cũ) đã chính thức được chia táchthành 2 pháp nhân mới, đó là Bưu điện TP Hà Nội (mới) và VNPT Hà Nội Đây làkết quả của tiến trình đổi mới tổ chức tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Namtheo chủ trương của Nhà nước về việc tổ chức mô hình Tập đoàn và chia tách bưuchính viễn thông, nhằm tạo điều kiện cho kinh doanh bưu chính, viễn thông cùngphát triển, kịp thời thích ứng với môi trường cạnh tranh, hội nhập
Theo quyết định phê duyệt của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam,VNPT Hà Nội là đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc Tập đoàn, có chứcnăng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông - côngnghệ thông tin: đó là tổ chức xây dựng, quản lý vận hành, lắp đặt, khai thác, bảodưỡng, sửa chữa mạng viễn thông- công nghệ thông tin; cung cấp dịch vụ viễnthông hệ 1; tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng vàchính quyền địa phương; tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình viễn thông-côngnghệ thông tin; kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông-CNTT; kinh doanh các ngànhnghề khác trong phạm vi được Tập đoàn BC-VT Việt Nam cho phép và phù hợp vớiquy định của Pháp luật
Sự kiện chính thức thành lập VNPT Hà Nội đã đánh dấu một bước ngoặt quantrọng trong sự phát triển của Viễn thông Thủ đô Với vị trí hoạt động độc lập,VNPT Hà Nội có khả năng nhận biết rõ hơn thế mạnh, hạn chế của mình để tìm ranhững giải pháp cụ thể, sát với điều kiện kinh doanh trong môi trường cạnh tranh -
Trang 27đó chính là cơ hội để được cạnh tranh lành mạnh, hoàn toàn phù hợp với xu thế pháttriển của nền kinh tế nước ta.
Ngày 30/9/2008, tại Hà Nội đã diễn ra Lễ ký biên bản bàn giao thực hiệnphương án tổ chức sản xuất kinh doanh Bưu chính viễn thông trên địa bàn TP HàNội Đây là lễ ký biên bản bàn giao giữa Bưu điện, Viễn thông các tỉnh Hà Tây(cũ), Vĩnh Phúc, và Hòa Bình với Bưu điện, VNPT Hà Nội để thực hiệnphương án tổ chức SXKD Bưu chính Viễn thông trên địa bàn TP Hà Nội mởrộng sau sáp nhập
Từ ngày 01/10/2008, bộ máy tổ chức của VNPT Hà Nội chính thức baogồm 5 Công ty, 3 trung tâm và 13 đơn vị phòng ban khối quản lý với hơn 4500CBCNV, có địa bàn hoạt động rộng lớn trên 3.300km2 Đặc điểm địa bàn của HàTây (cũ) và các khu vực mới sáp nhập vào VNPT Hà Nội là một địa bàn rộng lớnvới mật độ sử dụng dịch vụ điện thoại, Internet trên 100 dân còn rất nhỏ so vớiđịa bàn Hà Nội cũ Điều này chứng tỏ tiềm năng phát triển kinh doanh dịch vụbưu chính viễn thông trên địa phận Hà Nội mở rộng là rất lớn Chính đặc điểmnày tạo cho VNPT Hà Nội một hướng phát triển mới trong giai đoạn định hướngnhững năm tiếp theo
Trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế củamình trên Thế giới, khi mối liên kết, giao lưu giữa Việt Nam và các nước trên thếgiới đang ngày càng được thắt chặt, thì VNPT Hà Nội càng trở thành một mắt xíchliên lạc quan trọng giữa Việt Nam với bạn bè quốc tế Hơn thế nữa, Viễn thông Thủ
đô còn là nhịp cầu nối tình cảm không thể thiếu của nhân dân Hà Nội với nhân dânkhắp các miền đất nước VNPT Hà Nội hôm nay càng nhận thức rõ nhiệm vụ trọngyếu trong kinh doanh và phục vụ của mình Nhìn lại mức tăng trưởng của thuê baoviễn thông trên mạng Viễn thông Hà Nội 5 năm qua, có thể nhận thấy sự nỗ lực củatoàn thể CBCNV VNPT Hà Nội
Công ty Điện thoại Hà Nội 1 là Công ty thành viên trực thuộc Bưu điện TP HàNội, được thành lập ngày 01/04/2003, sau khi chia tách thì Công ty Điện thoại HàNội 1 thực hiện nhiệm vụ theo quản lý trực thuộc VNPT Hà Nội
Trang 282.1.2 Mô hình, cơ cấu tổ chức của Công ty Điện thoại Hà Nội 1
* Mô hình, cơ cấu tổ chức:
Hình 2.1: Mô hình quản lý, cơ cấu tổ chức Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Nguồn: Phòng TC-LĐTL Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Theo mô hình quản lý ta thấy Công ty Điện thoại Hà Nội 1 gồm: 01 Giám đốc
và 03 phó Giám đốc trực tiếp quản lý các phòng, ban khối chức năng và 09 trungtâm viễn thông
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng được quy định cụ thể trong điều lệ hoạtđộng của Công ty Điện thoại Hà Nội 1, ở mỗi một giai đoạn hoạt động cũng có sựđiều chỉnh cho phù hợp với điều kiện kinh doanh và theo kế hoạch được phê duyệtbởi VNPT, VNPT Hà Nội
- Phòng Tổ chức - LĐTL:
+ Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: công tác tổ chức, cán bộ vàlao động tiền lương; công tác thanh tra, kiểm tra, an toàn lao động, vệ sinh lao động;công tác tuyên truyền, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác đối nội, đối ngoại
+ Tiếp nhận chỉ đạo, điều hành của Giám đốc về tổ chức đối với các đơn vịtrực thuộc của Công ty trong thẩm quyền được phép theo chức năng nhiệm vụ đượcphân công theo điều lệ hoạt động của Công ty
+ Trực tiếp giải quyết chính sách về lao động tiền lương, giải quyết đơn thưkhiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện các chế độ chính sách, quản lý tài chính kinh
Trang 29tế, quản lý sử dụng lao động, vật tư phương tiện, các hiện tượng tiêu cực khác để đểtổng hợp đánh giá, tham mưu cho Giám đốc kết luận và xử lý.
- Phòng Hành chính:
+ Tổ chức thực hiện công tác hành chính tổng hợp, công tác văn thư lưu trữ hồ
sơ, quản lý con dấu, tài liệu an toàn, bảo mật, thuận tiện khi sử dụng và khi kiểm tra
và kiểm soát
+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn quy trình soạn thảo, banhành văn bản, chủ trì soạn thảo các văn bản liên quan đến nhiều lĩnh vực, các vănbản pháp quy trong Công ty;
+ Chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch mua sắm trang thiết bị vănphòng của Công ty
+ Chủ trì thực hiện công tác chuẩn bị và phục vụ các cuộc họp, hội nghị, sựkiện, của Công ty và các đơn vị liên quan
- Phòng kế hoạch:
+ Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từnggiai đoạn và hướng dẫn các đơn vị thực hiện; phối hợp với các đơn vị để lập kếhoạch của Công ty và triển khai thực hiện
+ Chủ trì triển khai mua sắm vật tư thiết bị cho các dự án đầu tư và sửa chữatài sản; nghiệm thu khối lượng thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao
+ Chủ trì về các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng các đơn vị kiểm tra theo dõi cáccông tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế; tham mưu về hợp đồng kinh
tế đối với công trình và nguồn vốn do Công ty làm Chủ đầu tư và Hợp đồng xây dựng,mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư nguyên vật liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiệnthiết bị và những hợp đồng trên các lĩnh vực khác theo quy định hiện hành
- Phòng kế toán:
+ Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty, phối hợp với PhòngĐT-XDCB trình kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa hàng năm trìnhGiám đốc Công ty và Giám đốc VNPT Hà Nội phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.+ Trực tiếp xử lý về công tác kế toán tài chính thống kê, làm việc với các cơquan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính theo chức năng nhiệm vụ được giao
Trang 30+ Chủ trì kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, đề xuất thưởng phạt trong thuchi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn Công ty nhằm thựchiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định
+ Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân,thanh quyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong Công ty cũng như công tác đầu
tư cho các dự án, các công trình do Công ty làm chủ đầu tư
+ Là đầu mối, phối hợp với các các đơn vị trực thuộc tham mưu, giúp việcGiám đốc trong công tác kế toán tài chính
- Phòng đầu tư xây dựng cơ bản:
+ Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm của Công ty tham mưu choGiám đốc Công ty trình Giám đốc VNPT Hà Nội phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.+ Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của VNPT Hà Nộigiao cho Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ,điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay trong toàn Công ty
+ Tham mưu, giúp việc Giám đốc trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản baogồm các nhiệm vụ chính như: giao nhiệm vụ triển khai dự án, thẩm định phê duyệt
dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán, dự toán kinh phí công trình,thẩm định phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, phê duyệt kết quả đấu thầu cácgói thầu tư vấn thiết kế, xây lắp, mua sắm vật tư, kiểm toán
+ Tham gia công tác giám sát đánh giá đầu tư, kiểm tra chất lượng tiến độtriển khai dự án nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản vừađảm bảo mục đích sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trong sản xuất kinh doanh
+ Là đầu mối, phối hợp với các các đơn vị trực thuộc tham mưu, giúp việcGiám đốc trong công tác triển khai về đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty
Trang 31+ Quản lý các dự án đầu tư trong cấp thẩm quyền được giao, thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng mới và sửa chữa lớn
+ Thực hiện vai trò chủ đầu tư đối với các dự án được giao theo quy định củapháp luật và quy định của Tập đoàn và VNPT Hà Nội
+ Là đầu mối, phối hợp với các các đơn vị trực thuộc tham mưu, giúp việcGiám đốc trong công tác triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty
- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ:
+ Chủ trì trong việc xây dựng kế hoạch đề xuất triển khai các dự án đầu tưxây dựng cơ bản về mạng thông tin di động (inbuilding, BTS), các dự án, thiết bịcho mạng mặt đất (trạm tổng đài vệ tinh, mạng cáp đồng, cáp quang truy nhập vàkết nối)
+ Tham mưu công tác xây dựng quy định các phương pháp thử nghiệm vàkiểm tra chất lượng các vật tư thiết bị do các nhà thầu cung cấp
+ Tham gia Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu, soát xét hồ sơ yêu cầu, hồ sơmời thầu cùng với tổ chuyên gia phân tích hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu phần yêucầu kỹ thuật do Công ty làm chủ đầu tư và thực hiện, tham gia tổ chức kỹ thuật thicông các dự án, công trình do Công ty làm chủ đầu tư và dự án, công trình được ủyquyền thực hiện;
+ Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc
về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn Công
ty và tham gia công tác xây dựng các định mức, quy chế khoán
+ Phối hợp cùng các phòng ban nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc trong côngtác tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác thi nâng bậc côngnhân hàng năm
+ Là đầu mối, phối hợp với các các đơn vị trực thuộc tham mưu, giúp việcGiám đốc trong công tác đề xuất, đánh giá hiệu quả về các triển khai dự án đầu tưxây dựng cơ bản của Công ty
- Trung tâm viễn thông:
+ Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửachữa mạng viễn thông trên địa bàn khu vực
Trang 32+ Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệthông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng.+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông,công nghệ thông tin.
+ Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông
+ Phối hợp giám sát các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn quản lý,đánh giá hiệu quả chất lượng dự án cùng với các đơn vị liên quan
* Một số sản phẩm dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin của Công ty Điện thoại Hà Nội 1:
Hiện nay, các sản phẩm dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin và truyềnthông của Công ty Điện thoại Hà Nội 1 chủ yếu khai thác gồm 2 mảng kinh doanhchính là mạng thông tin di động và mạng kết nối mặt đất và tập trung phát triển khaithác các sản phẩm dịch vụ giá trị gia tăng trên nền dịch vụ truyền thống
Bảng 2.1: Các sản phẩm dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin và truyền thông của
Công ty Điện thoại Hà Nội 1
1 Dịch vụ điện thoại cố định (điện
thoại cố định có dây) cáp đồng)6 Dịch vụ MegaVNN (internet trên
2 Dịch vụ Gphone (điện thoại cố định
không dây)
7 Dịch vụ FiberVNN (internet trêncáp quang)
3 Dịch vụ truyền số liệu (cung cấp
điểm nối điểm cho các khách hàng dung
lượng sử dụng lớn, chuyển gói)
8 Dịch vụ MyTV (xem các kênhtruyền hình, giải trí, các chương trìnhđào tạo, các phần mềm cài đặt…)
4 Dịch vụ Metronet trên cáp quang
(cung cấp điểm nối điểm: các ngân hàng,
các cơ quan công quyền,…)
9 Dịch vụ điện thoại di độngVinaphone (cung cấp dịch vụ điện thoại
di động 2G, mobile internet 3G)
5 Dịch vụ Megawan (cung cấp điểm
nối điểm: các NH, các CQ công quyền,…)
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Các dịch vụ Công ty Điện thoại Hà Nội 1 cung cấp do được đầu tư phát triểnkhông ngừng nên có chất lượng cao và công nghệ hiện đại tiên tiến, phù hợp với nhucầu phát triển viễn thông và công nghệ thông tin, phục vụ phát triển nền kinh tế củađất nước Có thể nói về công nghệ và dịch vụ sản phẩm do Công ty Điện thoại HàNội 1 đang cung cấp có thể so sánh ngang tầm với các nước phát triển trên thế giới
Trang 33* Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2: Báo cáo doanh thu từ các dịch vụ năm 2014
Số lượng Tiền
Số lượng Tiền
Số lượng Tiền
Số lượng Tiền
Số lượng Tiền
Số lượng Tiền
Số lượng Tiền
Trang 34Nhìn vào các chỉ tiêu kinh doanh của Công ty điện thoại Hà Nội 1 cho thấycác chỉ tiêu đặc biệt là doanh thu từ các dịch vụ năm 2014 tương đối ổn định, cónhững tháng tăng nhẹ hoặc có những tháng giảm nhẹ tuy nhiên sự tăng giảm khôngđáng kể và vẫn đảm bảo sự ổn định trong suốt một năm kinh doanh.
Trong những năm qua, Công ty điện thoại Hà Nội 1 đã luôn hoàn thành vượtmức kế hoạch được giao với tốc độ tăng trưởng số thuê bao và doanh thu từ hoạtđộng dịch vụ
Do sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin trên toàn thế giới nóichung, ở Việt Nam nói riêng và đặc biệt là Thủ đô Hà Nội mà chiến lược kinhdoanh của Công ty không ngừng điều chỉnh cho phù hợp và phải có những đột phá.Theo chủ trương chung của VNPT, VNPT Hà Nội thì đơn vị chủ động xây dựng kếhoạch vốn ĐTXDCB và thực hiện triển khai ngay để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinhdoanh Cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Điện thoại Hà Nội 1
- Về doanh thu: năm 2010 đạt 700 tỷ đồng; đến năm 2014 đạt 1.023 tỷ đồng,tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 8%/năm Mức doanh thu hàng nămtăng trưởng liên lục, tuy nhiên tỷ lệ này chưa cao vì trong giai đoạn từ 2010-2014
có sự điều chỉnh giảm rất lớn về giá cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tinnằm trong lộ trình giảm cước của VNPT phục vụ phát triển kinh tế xã hội; mặt kháctrong giai đoạn này cũng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp cung cấp dịch
vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 35- Nộp ngân sách: năm 2010 là 121 tỷ đồng; đến năm 2014 đạt 152 tỷ đồng Sốnộp ngân sách nhà nước không thay đổi nhiều cho dù doanh thu tăng do VNPT HàNội đã phải dùng nhiều biện pháp về quảng cáo sản phẩm, về ĐTXDCB để duy trìmức doanh thu tăng trong khi cạnh tranh thị trường internet và sự bùng nổ củamạng di động của nhiều hãng mới.
- Về Đầu tư xây dựng cơ bản: năm 2010 là 338 tỷ, đến năm 2014 là 420 tỷ,tăng 82 tỷ so với năm 2010 do VNPT Hà Nội có nhiều công trình đầu tư để phục vụhoạt động kinh doanh trong thời gian này
- Mật độ internet từ 16 đường/100 dân năm 2010 tăng lên 73 đường /100 dânvào cuối năm 2014 đặc biệt là dịch vụ internet băng thông rộng trên cáp quang đangphát triển nhanh chóng vẫn đảm bảo duy trì với tốc độ tăng trưởng bình quân trên10%/năm
- Mật độ điện thoại di động Vinaphone với khoảng 25 triệu thuê bao chiếm thịphần 27% đang ảnh hưởng tới doanh thu chung của VNPT, VNPT Hà Nội nóichung và Công ty Điện thoại Hà Nội 1 nói riêng (do trong quá trình tách Mobifone
ra khỏi Tập đoàn và Tái cơ cấu Tập đoàn)
2 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD
CƠ BẢN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1
2.2.1 Quy trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Trước đây, công tác ĐTXDCB ở Công ty do Phòng Kế hoạch chủ trì do giaiđoạn này nhu cầu phát triển VT-CNTT chưa cao cả về hạ tầng mạng di động, mạngmặt đất Sau khi nhiều đối thủ cạnh tranh đẩy mạnh phát triển thì VNPT đã cónhững đột phá về tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong tình hình mới
Từ 01/9/2006, theo chủ trương chung của VNPT, VNPT Hà Nội thì Công tyĐiện thoại Hà Nội 1 đã thành lập bộ phận thẩm định đầu tư là Phòng Đầu tư xâydựng cơ bản và đơn vị triển khai dự án là Ban Quản lý các dự án
Quy trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại
Hà Nội 1 được thể hiện như sau:
Trang 36Bảng 2.4: Quy trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện
tư - xây dựng cơ bản giao nhiệm vụ triển khai
- Thực hiện giám sát và phối hợp triển khai dự án
Phòng kỹ thuật
nghiệp vụ
- Soát xét cấu hình kỹ thuật và trình Giám đốc phê duyệtcấu hình mạng lưới của các dự án sau đó chuyển sangPhòng Đầu tư - xây dựng cơ bản giao nhiệm vụ triển khai
- Tham gia Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu đối với cácgói thầu tư vấn thiết kế, xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị
- Thực hiện phối hợp triển khai dự án, điều chỉnh bổ sungcấu hình kỹ thuật, sử lý vướng mắc phát sinh về kỹ thuậttrong quá trình triển khai dự án
- Tham gia nghiệm thu kỹ thuật khi dự án thi công xong
- Tham gia nghiệm thu bàn giao khi Ban quản lý các dự án
đã soát xét hồ sơ hoàn thiện của dự án
- Tham gia giải trình cùng với các đơn vị liên quan khi cóyêu cầu của VNPT, VNPT Hà Nội và các cơ quan phápluật
- Phê duyệt dự án đầu tư, báo các KTKT sau khi Ban quản
lý các dự án trình Giám đốc phê duyệt
- Phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn thiết kế,xây lắp sau sau khi Ban quản lý các dự án trình Giám đốcphê duyệt
- Phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu mua sắm vật tưthiết bị sau khi Phòng kế hoạch trình Giám đốc phê duyệt
- Phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu kiểm toán sau khiPhòng Kế toán Tài chính trình Giám đốc phê duyệt
Trang 37Bộ phận Tiến trình xử lý
- Thực hiện công tác giám sát đánh giá đầu tư dự án hoànthành
- Tham gia nghiệm thu bàn giao khi Ban quản lý các dự án
đã soát xét hồ sơ hoàn thiện của dự án
- Tham gia giải trình cùng với các đơn vị liên quan khi cóyêu cầu của VNPT, VNPT Hà Nội và các cơ quan phápluật
- Phòng kế hoạch thực hiện thủ tục trình Giám đốc ra quyếtđịnh thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu đối vớicác gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị
- Phòng Kế toán Tài chính thực hiện thủ tục trình Giám đốc
ra quyết định thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầuđối với gói thầu kiểm toán
Ban quản lý các
dự án - Ban quản lý các dự án thực hiện thủ tục đấu thầu tư vấnthiết kế lập dự án Sau khi tư vấn thiết kế lập dự án thì
Ban quản lý các dự án soát xét hồ sơ rồi chuyển Phòng kỹthuật nghiệp vụ soát xét cấu hình kỹ thuật, sau khi Phòng
kỹ thuật nghiệp vụ soát xét hồ sơ nếu có vướng mắcchuyển trả Ban quản lý các dự án trả nhà thầu tư vấn thiết
kế chỉnh sửa hồ sơ Nếu hồ sơ đã được chấp thuận thì Banquản lý các dự án trình Giám đốc thẩm định phê duyệt dự
án đầu tư, Báo cáo KTKT
- Tham gia Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu đối với các góithầu tư vấn thiết kế, xây lắp
- Thực hiện triển khai dự án, phối hợp với Phòng kỹ thuậtnghiệp vụ, các Trung tâm triển khai giám sát, thực hiện
Trang 38Bộ phận Tiến trình xử lý
- Tham gia nghiệm thu bàn giao khi Ban quản lý các dự án
đã soát xét hồ sơ hoàn thiện của dự án
- Soát xét hồ sơ quyết toán khi nhà thầu tư vấn thiết kế, xâylắp đã có đầy đủ thủ tục hồ sơ, sau đó chuyển phòng Kếtoán Tài chính thanh toán cho nhà thầu
- Tham gia giải trình cùng với các đơn vị liên quan khi cóyêu cầu của VNPT, VNPT Hà Nội và các cơ quan phápluật
Phòng kế hoạch
- Trình Giám đốc phê duyệt Tổ chuyên gia giúp việc đấuthầu các gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị cung cấp cho dựán
- Thực hiện đấu thầu các gói thầu vật tư, thiết bị cung cấpcho dự án và trình Giám đốc phê duyệt kết quả đấu thầu
- Soát xét hồ sơ quyết toán khi nhà thầu mua sắm vật tư,thiết bị đã có đầy đủ thủ tục hồ sơ, sau đó chuyển phòng
Kế toán Tài chính thanh toán cho nhà thầu
- Phối hợp với Phòng Kế toán Tài chính quản lý và cungcấp vật tư của dự án khi Ban quản lý các dự án có yêucầu
- Tham gia giải trình cùng với các đơn vị liên quan khi cóyêu cầu của VNPT, VNPT Hà Nội và các cơ quan phápluật
- Tham gia nghiệm thu bàn giao khi Ban quản lý các dự án
đã soát xét hồ sơ hoàn thiện của dự án
- Thực hiện công tác giám sát đánh giá đầu tư dự án hoànthành
- Thực hiện thanh quyết toán dự án
- Tham gia giải trình cùng với đơn vị kiểm toán độc lập,giải trình khi có yêu cầu của VNPT, VNPT Hà Nội và các
cơ quan pháp luật
Trang 39Nguồn Phòng TC-LĐTL, Phòng ĐT-XDCB - Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Tuy nhiên, việc thực hiện theo quy trình trên có một số vướng mắc, trởngại sau:
- Khó khăn trong công tác đề xuất chưa được khảo sát chi tiết dẫn tới chưa đápứng hiệu quả đầu tư dự án
- Nhằm đảm bảo nhu cầu khách hàng, đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án nênviệc đi khảo sát và lập phương án thiết kế, lập thiết kế của nhà thầu rất gấp gáp dẫnđến việc lập phương án thiết kế và lập dự toán hạng mục dự án/công trình còn thiếutính chính xác, phải điều chỉnh thiết kế nhiều lần trong quá trình thẩm định phêduyệt cũng như thi công
- Nhiều vật tư thiết bị của dự án phải nhập khẩu, phải chờ nhà cung cấp nênkhông chủ động được trong quá trình triển khai dự án
2.2.2 Tình hình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Công tác quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng của Công ty điện thoại Hà Nội 1được xây dựng, quản lý và triển khai thực hiện thống nhất từ VNPT xuống các đơn
vị trực thuộc Kế hoạch đầu tư xây dựng của VNPT được Hội đồng quản trị(HĐQT) phê duyệt và thông báo triển khai thực hiện đầu tư hàng năm với lượngvốn lớn (riêng tại khu vực Công ty điện thoại Hà Nội 1 quản lý từ 2.000 đến 2.300
tỷ đồng) Kế hoạch này dựa trên quy mô, cũng như tổng mức đầu tư của dự án màđược phân cấp thành hai loại, bao gồm: Kế hoạch đầu tư tập trung và Kế hoạch đầu
tư phần phân cấp
* Kế hoạch đầu tư xây dựng phần tập trung
Bao gồm các dự án đầu tư do VNPT, VNPT Hà Nội phê duyệt, chủ yếu sửdụng vốn đầu tư tập trung của VNPT , VNPT Hà Nội, chiếm 60% tổng vốn đầu tư
Nó quyết định những mục tiêu chính cho đất nước, cho xã hội về CNTT như:vinasats-1, vinasat-2, mở rộng mạng cáp quang biển, mở rộng phủ sóng mạng diđộng mobifone, mở rộng phủ sóng mạng di động vinaphone, đổi mới về kỹ thuậtcông nghệ phục vụ cho sản xuất kinh doanh Mục tiêu lớn cho nhu cầu phục vụ của
Trang 40VNPT, VNPT Hà Nội được xây dựng và triển khai thực hiện như sau:
- Kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm được xây dựng và trình Hội đồng quảntrị phê duyệt đợt 1 đầu năm và đợt 2 bổ sung (tháng 7) gồm các dự án đã có quyếtđịnh đầu tư
- Kế hoạch vốn thực hiện dự án đầu tư (có số lượng vốn và nguồn vốn chotừng dự án), được xây dựng gồm các dự án có trong danh mục kế hoạch đầu tư năm,
đã được phê duyệt Thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán (TKKTTC - TDT), cácquyết định đầu tư không có xây lắp (thiết bị lẻ), được xây dựng trình Tổng giám đốcTập đoàn phê duyệt từng đợt theo quý Vốn thông báo cho từng dự án căn cứ xéttheo báo cáo thực hiện khối lượng của đơn vị
Kế hoạch được quản lý thống nhất từ VNPT, VNPT Hà Nội xuống đơn vị chotừng dự án Tại VNPT, VNPT Hà Nội có hệ thống dữ liệu quản lý cho từng dự án từkhi dự án được phê duyệt (mã dự án), TKKTTC-TDT, kế hoạch vốn, thầu, khốilượng thực hiện (tại Ban Đầu tư phát triển), cấp vốn và thanh quyết toán (tại BanKTTK-TC)
* Kế hoạch đầu tư xây dựng phần phân cấp
Bảng 2.5: Bảng giá trị các công trình đầu tư phát triển năm 2010 - 2014
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
Các công trình do VNPT Hà Nội phê
Các công trình phân cấp tại Công ty
Nguồn: Phòng Đầu tư XDCB - Công ty điện thoại Hà Nội 1
Theo bảng số liệu và biểu đồ đầu tư phát triển mạng viễn thông từ năm
2010-2014 của Công ty điện thoại Hà Nội 1 thì việc phân cấp uỷ quyền trong công tácđầu tư từ VNPT, VNPT Hà Nội đến Công ty điện thoại Hà Nội 1 đã càng ngày càngtăng lên rất nhiều Tùy thuộc vào khả năng và kinh nghiệm quản lý của mỗi đơn vị
mà VNPT Hà Nội có thể dần dần tăng mức độ phân cấp lớn hơn nữa Cụ thể: từ